法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa

Số hiệu
32/VBHN-BCT
Ngày ban hành
26 tháng 5, 2026
Số điều
37
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và

Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn

thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và

hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa

Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất

và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng

01 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn

giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất

và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng

dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.1

1 Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong

các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh

doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện

kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công

Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương

mại;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp

trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về:

a)2 Phân cấp thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, Giấy

phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc

biệt nhóm 1 và nhóm 2; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn giấy phép xuất khẩu,

nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 và nhóm 2; tiếp nhận hồ sơ,

thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép

nhập khẩu hóa chất cấm; tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, điều

chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với

cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố

hóa chất do Bộ Công Thương thẩm định;

b) Nội dung, biểu mẫu phiếu an toàn hóa chất;

c) Lập sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất thuộc lĩnh

vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

d) Biểu mẫu, thời hạn, phương thức và lộ trình thực hiện lập phiếu, soát

mục, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa

chất;

đ) Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố

thông tin trong lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương;

e) Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục hành chính bao gồm: cấp, cấp lại,

cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh

Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát

hóa chất cấm; sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm; cấp,

cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc

biệt; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa

chất cần kiểm soát đặc biệt; phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất

cần kiểm soát đặc biệt; mẫu phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc

biệt; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh

doanh hóa chất có điều kiện; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều

kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; đăng ký hóa chất mới; thông tin khai báo

và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”

2 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

g) Biểu mẫu đăng ký và thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên Cơ sở dữ

liệu chuyên ngành hóa chất;

h) Mẫu thông tin chia sẻ dữ liệu quản lý về hóa chất trên Cơ sở dữ liệu

chuyên ngành hóa chất;

i) Nguyên tắc phân loại hóa chất;

k) Quy định hóa chất không được sử dụng trong ngành, lĩnh vực quản lý

của Bộ Công Thương;

l) Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức,

cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa chất trên lãnh thổ

Việt Nam.

Điều 2Giải thích từ ngữ

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 gồm các hóa chất nhóm 1 được

quy định tại Phụ lục III Nghị định số 24/2026/NĐ-CP.

2. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 gồm các hóa chất nhóm 2 được

quy định tại Phụ lục III Nghị định số 24/2026/NĐ-CP.

3.3 Tên thương mại được quy định trong biểu mẫu các thủ tục hành chính

tại Thông tư này có cùng cấu trúc tên thương mại, cùng thành phần hỗn hợp và

không thay đổi các thông tin về đặc tính lý, hóa được xác định là cùng một loại

hóa chất.

Điều 3Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính về hóa chất trong lĩnh

Điều 3. Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính về hóa chất trong lĩnh

vực quản lý của Bộ Công Thương

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy

phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất

cần kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm

soát đặc biệt nhóm 2 và không sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc

biệt nhóm 1;

b)4 Tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất

khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu,

nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1, nhóm 2;

3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

4 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

c)5 Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp, cấp lại,

cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm thuộc lĩnh vực quản lý nhà

nước của Bộ Công Thương;

1a.6 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa chất có thẩm quyền tiếp nhận

hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều

kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải

xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công Thương thẩm

định.

2. Cục Hóa chất

a)7 Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế đối với thủ tục

cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm trong lĩnh vực công

nghiệp;

b)8 Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy

phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất

cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát

đặc biệt nhóm 1, tổ chức sản xuất, kinh doanh đồng thời nhóm 1 và nhóm 2, tổ

chức sản xuất, kinh doanh hỗn hợp hóa chất chứa đồng thời thành phần nhóm 1

và nhóm 2.

c)9 (được bãi bỏ)

d)10 (được bãi bỏ)

đ) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định hóa chất mới;

e) Tiếp nhận thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu.

5 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

7 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

8 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

9 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định

về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

10 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Điều 4Tổ chức thẩm định cấp Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh

Điều 4. Tổ chức thẩm định cấp Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh

doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

nhóm 2

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính khi tiếp nhận hồ

sơ, thực hiện các quy trình sau:

a) Trường hợp tổ chức chỉ có hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu trữ tại

địa phương nơi tổ chức đặt trụ sở chính và không có sản xuất, kinh doanh, lưu trữ

tại địa phương khác:

Ủy Ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy phép theo

quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

b)11 Trường hợp tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu trữ tại địa

phương khác với địa phương nơi tổ chức đặt trụ sở chính

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề

nghị cấp phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 của

tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất,

kinh doanh hóa chất.

Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất có trách

nhiệm kiểm tra điều kiện thực tế đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất

trên địa bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy

định.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm xem xét,

thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép cho tổ chức trong thời hạn 03 ngày làm việc kể

từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở

sản xuất, kinh doanh hóa chất về việc đã đáp ứng đủ điều kiện, đồng thời gửi cho

các đơn vị liên quan để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ

quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

2. Trường hợp tổ chức đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép

sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 và Giấy phép đang

còn hiệu lực nhưng tổ chức có nhu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất

cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép

về Cục Hóa chất. Cục Hóa chất thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy phép theo quy

định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.

11 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

3. Sau khi cấp phép, trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan có thẩm

quyền cấp phép cập nhật Giấy phép trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phối hợp

theo dõi, quản lý.

Điều 5Nội dung, mẫu phiếu an toàn hóa chất

Điều 5. Nội dung, mẫu phiếu an toàn hóa chất

1. Phiếu an toàn hóa chất bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấp;

b) Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất;

c) Thông tin về thành phần các chất;

d) Biện pháp sơ cứu về y tế;

đ) Biện pháp xử lý khi có hỏa hoạn;

e) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố;

g) Yêu cầu về sử dụng, bảo quản;

h) Kiểm soát phơi nhiễm/yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân;

i) Đặc tính lý, hóa của hóa chất;

k) Mức ổn định và phản ứng của hóa chất;

l) Thông tin về độc tính;

m) Thông tin về sinh thái;

n) Thông tin về thải bỏ;

o) Thông tin khi vận chuyển;

p) Thông tin về pháp luật;

q) Các thông tin cần thiết khác.

2. Mẫu phiếu an toàn hóa chất theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm

theo Thông tư này.

Điều 6Các biểu mẫu sử dụng trong quản lý hóa chất

Điều 6. Các biểu mẫu sử dụng trong quản lý hóa chất

1. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy

phép nhập khẩu hóa chất cấm được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo

Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 02a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;

b) Mẫu 02b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu

hóa chất cấm;

c) Mẫu 02c: Mẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm.

2. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy

phép sản xuất hóa chất cấm cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm quy

định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 03a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;

b) Mẫu 03b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất

hóa chất cấm;

c) Mẫu 03c: Mẫu Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.

3. Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo biểu

mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm theo quy

định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Các biểu mẫu liên quan đến thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy

phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại Phụ lục VI

ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 06a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất

cần kiểm soát đặc biệt;

b) Mẫu 06b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất,

kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

c) Mẫu 06c: Mẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát

đặc biệt.

6. Các biểu mẫu liên quan đến cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy

phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy định tại Phụ

lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 07a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất

cần kiểm soát đặc biệt;

b) Mẫu 07b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép

xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

c) Mẫu 07c: Mẫu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát

đặc biệt.

7. Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc

biệt thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư

này.

8. Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu quy

định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

9. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy

chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện quy định tại

Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 10a: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,

kinh doanh hóa chất có điều kiện;

b) Mẫu 10b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ

điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;

c) Mẫu 10c: Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa

chất có điều kiện.

10. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy

chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất quy định tại Phụ lục

XI ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 11a: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

dịch vụ tồn trữ hóa chất;

b) Mẫu 11b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ

điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

c) Mẫu 11c: Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ

hóa chất.

11. Các biểu mẫu đăng ký hóa chất mới được quy định tại Phụ lục XII ban

hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 12a: Văn bản đăng ký hóa chất mới;

b) Mẫu 12b: Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất mới;

c) Mẫu 12c: Xác nhận đăng ký hóa chất mới.

12. Mẫu thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua

Cổng thông tin một cửa quốc gia được quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm

theo Thông tư này, bao gồm:

a) Mẫu 13a: Mẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông

tin một cửa quốc gia;

b) Mẫu 13b: Mẫu phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông

tin một cửa quốc gia.

13. Biểu mẫu về đăng ký và thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên Cơ sở

dữ liệu chuyên ngành hóa chất quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông

tư này.

Điều 7Nguyên tắc phân loại hóa chất

Điều 7. Nguyên tắc phân loại hóa chất

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất có nghĩa vụ phân loại hóa

chất theo hướng dẫn tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo

nguyên tắc phân loại Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất

(GHS) từ phiên bản 2 năm 2007 trở lên.

Điều 8Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

Điều 8. Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày

giao hàng, tổ chức kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát

đặc biệt phải lập phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo

mẫu tại Phụ lục IX được ban hành kèm theo Thông tư này, thông qua hệ thống

định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên nền tảng định

danh, xác thực điện tử do Bộ Công an quản lý.

2. Cục Hóa chất có trách nhiệm đảm bảo cơ sở hạ tầng để tiếp nhận nội

dung phiếu kiểm soát mua bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt về Cơ sở dữ liệu

chuyên ngành hóa chất, kể từ ngày hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa

chất cần kiểm soát đặc biệt được công bố chính thức.

Điều 9Hóa chất không được sử dụng trong lĩnh vực công thương

Điều 9. Hóa chất không được sử dụng trong lĩnh vực công thương

Hóa chất không được sử dụng trong lĩnh vực công thương bao gồm các hóa

chất cấm được quy định tại Luật Đầu tư, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền

cho phép.

Điều 10Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất

Điều 10. Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất

1. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất bao gồm các dữ liệu sau:

a) Các dữ liệu về hóa chất, về hoạt động hóa chất, ngành công nghiệp hóa

chất, hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

b) Các dữ liệu về Danh mục hóa chất quốc gia, Danh mục hóa chất nước

ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam thừa nhận;

c) Các dữ liệu về thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực hóa chất;

d) Các dữ liệu do tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin hằng năm;

đ) Các dữ liệu về nội dung phiếu kiểm soát mua bán hóa chất cần kiểm soát

đặc biệt.

2. Thông tin chia sẻ trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực hiện theo

mẫu thông tin chia sẻ quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thông tin cập nhật trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất của các tổ

chức, cá nhân hoạt động hóa chất được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục

XVII ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thông tin công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất hóa chất

cần kiểm soát đặc biệt trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo mẫu quy

định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Cục Hóa chất có trách nhiệm xây dựng, vận hành, duy trì, cập nhật, nâng

cấp và phát triển Cơ sở dữ liệu chuyên ngành đầy đủ, hiện đại, bảo đảm an toàn

thông tin, đảm bảo an ninh mạng, có khả năng kết nối được với các Cổng dịch vụ

công của Bộ Công Thương và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan; xây

dựng cơ chế chia sẻ, sử dụng thông tin Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất; chủ

trì, xây dựng chức năng công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong

sản phẩm, hàng hóa; chủ trì, xây dựng chức năng công bố loại hóa chất và mục

đích sử dụng các loại hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên cơ sở dữ liệu chuyên

ngành hóa chất.

6. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số chủ trì, phối hợp với Cục Hóa

chất để xây dựng chức năng cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận,

Giấy phép đối với Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện,

Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc

biệt, Giấy chứng nhận đủ điều kiện dịch vụ tồn trữ qua dịch vụ công của Bộ Công

Thương và chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

Điều 11Hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa chưa có quy

Điều 11. Hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa chưa có quy

chuẩn kỹ thuật

1. Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa phải công bố

thông tin trong lĩnh vực công nghiệp ban hành tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo

Thông tư này.

2. Cục Hóa chất tiếp nhận ý kiến góp ý về Danh mục quy định tại khoản 1

Điều này, rà soát và đánh giá sự cần thiết, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương cập

nhật, bổ sung Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công

bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 12Hiệu lực thi hành12

Điều 12. Hiệu lực thi hành12

12 Điều 27, Điều 28 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa

thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026

quy định như sau:

“Điều 27. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 5 năm 2026 trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.

2. Quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp tại khoản 1

Điều 1 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Quy định về thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các giấy phép trong lĩnh vực quá cảnh quy định tại

Điều 15, Điều 16 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

4. Quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện Thông tư

này được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của Đảng và theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Điều 28Điều khoản chuyển tiếp

Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực được quy định tại Thông tư này đã được cơ quan có

thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của

pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.

2. Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính

phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và

Thông tư số 17/2022/TT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2017/TT-BCT

ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐCP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật Hóa chất hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu

lực thi hành.

3. Bãi bỏ Điều 7 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp

thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ

Công Thương.

4. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ

chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được xem

xét, sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn kịp thời./.

BỘ CÔNG THƯƠNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 32/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trương Thanh Hoài

2. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành

mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến

khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức

danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền./.”

PHỤ LỤC I

MẪU PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Phiếu An toàn hóa chất phải có các nội dung cơ bản sau đây:

STT

Nội dung cơ bản

Giải thích

a) Thông tin định danh sản phẩm hoặc các nhận

dạng khác của sản phẩm/hóa chất {Số CAS; số UN

(nếu có); Số đăng ký EC (nếu có); Tên thương mại}

Nhận dạng hóa chất b) Mục đích sử dụng và hạn chế khi sử dụng: Ghi

và thông tin về nhà ngắn gọn mục đích sử dụng- ví dụ: làm dung môi

cung cấp

hòa tan nhựa PVC

c) Thông tin nhà cung cấp (nhập khẩu/sản xuất):

Tên; địa chỉ; số điện thoại...

d) Số điện thoại liên hệ trong trường hợp khẩn cấp

a) Phân loại theo GHS và thông tin phân loại theo

theo số liệu hợp lệ có sẵn của các quốc gia, khu vực,

Nhận dạng đặc tính tổ chức thử nghiệm. (Ví dụ: EU, Mỹ, OSHA...)

nguy hiểm của hóa b) Các yếu tố nhãn theo GHS (Cảnh báo nguy hiểm,

chất

hướng dẫn bảo quản, sử dụng..)

c) Các thông tin nguy hại khác (nếu có, ví dụ: bụi

nổ...)

Chất

a) Nhận dạng hóa chất: Tên thông thường

b) Các nhận dạng khác của sản phẩm/hóa chất {Số

CAS; số UN (nếu có); Số đăng ký EC (nếu có) };

c) Tên thương mại;

d) Tạp chất và chất ổn định có ảnh hưởng đến việc

Thông tin về thành phân loại hóa chất.

phần các chất

Hỗn hợp chất

Nhận dạng hóa chất, nồng độ, phần trăm nồng độ

trong khoảng xác định của tất cả các chất độc hại

trên ngưỡng quy định

Ghi chú: Các quy định pháp lý về thông tin bí mật

thương mại (CBI) sẽ được ưu tiên khi liệt kê thành

phần các chất

a) Mô tả các biện pháp tương ứng với các đường

phơi nhiễm (Trường hợp tai nạn khi tiếp xúc với

Biện pháp sơ cứu về mắt (bị văng, dây vào mắt): Trường hợp tai nạn tiếp

y tế

xúc trên da (bị dây vào da); Trường hợp tai nạn tiếp

xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy

hiểm dạng hơi, khí)

b) Các triệu chứng/tác hại nghiêm trọng tức thời và

ảnh hưởng sau này

c) Các chỉ thị và hướng dẫn cấp cứu đặc biệt cần

thiết

a) Các phương tiện chữa cháy thích hợp

b) Các chất độc được sinh ra khi bị cháy (khí

Biện pháp xử lý khi

độc....)

có hỏa hoạn

c) Phương tiện, trang phục bảo hộ và cảnh báo cần

thiết khi chữa cháy

Biện pháp phòng a) Trang thiết bị bảo hộ và quy trình ứng phó sự cố

ngừa, ứng phó khi có b) Các cảnh báo về môi trường

sự cố

c) Biện pháp, vật liệu vệ sinh sau khi xảy ra sự cố

a) Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng,

thao tác với hóa chất nguy hiểm (ví dụ: thông gió,

chỉ dùng trong hệ thống kín, sử dụng thiết bị điện

Yêu cầu về sử dụng,

phòng nổ, vận chuyển nội bộ...)

bảo quản

b) Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

(ví dụ: nhiệt độ, cách sắp xếp, các hạn chế về nguồn

gây cháy, nổ, các chất cần tránh bảo quản chung...)

a) Các thông số kiểm soát (ví dụ: ngưỡng giới hạn

Kiểm soát phơi

tiếp xúc nghề nghiệp, ngưỡng giới hạn các chỉ số

nhiễm/yêu cầu về

sinh học)

thiết bị bảo vệ cá

b) Các biện pháp kiểm soát thiết bị phù hợp

nhân

c) Biện pháp và thiết bị bảo hộ cá nhân

a) Trạng thái vật lý

b) Điểm sôi (°C)

c) Màu sắc

d) Điểm nóng chảy (°C)

đ) Mùi đặc trưng

e) Điểm cháy (°C) (Flash point) theo phương pháp

xác định

g) Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu

chuẩn

h) Nhiệt độ tự cháy (°C)

Đặc tính lý, hóa của

i) Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất

hóa chất

tiêu chuẩn

k) Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với

không khí)

l) Độ hòa tan trong nước

m) Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với

không khí)

n) Độ pH

o) Tỷ lệ hóa hơi

p) Khối lượng riêng (kg/m3)

q) Các tính chất khác nếu có

a) Khả năng phản ứng.

b) Tính ổn định

c) Phản ứng nguy hiểm (ví dụ: ăn mòn, cháy nổ...)

Mức ổn định và phản d) Các điều kiện cần tránh (ví dụ: tĩnh điện, rung,

ứng của hóa chất

lắc...)

đ) Vật liệu không tương thích

e) Phản ứng phân hủy và các sản phẩm độc của

phản ứng phân hủy.

Mô tả chính xác, đầy đủ các tác hại đến sinh thái

khác nhau và cơ sở dữ liệu sẵn có sử dụng để nhận

biết các tác hại đó, bao gồm:

a) Thông tin về các đường phơi nhiễm khác nhau

(ví dụ: đường thở, tiêu hóa, tiếp xúc mắt/da)

Thông tin về độc tính b) Các triệu chứng liên quan đến tính độc hại của

hóa chất và độc sinh thái

c) Tác hại tức thì, tác hại lâu dài và những ảnh

hưởng mãn tính do phơi nhiễm ngắn hạn và dài hạn.

d) Liệt kê những thông số về độc tính (ước tính mức

độ độc cấp tính)

a) Độc môi trường (nước và trên cạn)

b) Tính bền vững, khó phân hủy và khả năng phân

Thông tin về sinh hủy

thái

c) Khả năng tích lũy sinh học

d) Độ linh động trong đất

đ) Các tác hại khác

Mô tả các loại chất thải và các thông tin xử lý an

Thông tin về thải bỏ toàn, các biện pháp thải bỏ, có tính đến bao bì

nhiễm độc

Phải thể hiện được một hoặc nhiều hơn một các

thông tin liên quan sau:

a) Số hiệu UN

b) Tên phương tiện vận chuyển đường biển

Thông tin khi vận c) Loại nhóm hàng nguy hiểm trong vận chuyển

chuyển

d) Quy cách đóng gói (nếu có)

đ) Độc môi trường (chất ô nhiễm đại dương)

e) Vận chuyển trong tàu lớn

g) Những cảnh báo đặc biệt mà người sử dụng cần

lưu ý, cần tuân thủ trong vận chuyển.

Thông tin về pháp Các thông tin pháp luật về an toàn, sức khỏe và môi

luật

trường đối với hóa chất

Các thông tin cần

thiết khác, bao gồm

các thông tin khi xây

dựng và hiệu đính

Phiếu an toàn hóa

chất

Các yêu cầu bắt buộc và thông tin trên đây có thể được thay đổi thứ tự và

trình bày theo các hình thức khác nhau.

PHỤ LỤC II

CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP

ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU HOÁ CHẤT CẤM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 02a

Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

Mẫu 02b

Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập

khẩu hóa chất cấm

Mẫu 02c

Mẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

Mẫu 02a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

TÊN TỔ CHỨC (1)

------Số: .........(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------....., ngày.... tháng.... năm....

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

Kính gửi: .........(3)

Tên tổ chức:.....................................................................................(1)

Địa chỉ trụ sở chính: ............................Điện thoại: ........................................

Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm của tổ chức nhập khẩu: .................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: do....

cấp ngày ... tháng ... năm .......

Mã định danh của tổ chức ..............................................................................

Người đại diện pháp luật: ......................... chức vụ: ......................................

Người được ủy quyền ký văn bản: ..............................................

Đề nghị .......(3) xem xét và cấp giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm, theo các

nội dung sau:

Thông tin thành

phần hóa chất cấm

Khối lượng quy đổi

(kg) (4)

Tên

Tên

Khối lượng

thương

Công

hỗn hợp

mại/hỗn

Khối

ty

Khối

chứa hoá

hợp Tên

Quốc

Công

TT

lượng

tả

hàng

hóa

xuất

Hàm

lượng

chất cấm

chất hóa

gia

thức

khẩu

số

lượng (kg/lít) thành

(trong

chứa chất

hóa

nước

CAS

(%)

phần hoá trường hợp

hóa chất cấm

học

ngoài

chất cấm khối lượng

cấm

hỗn hợp là

lít)

Nhập khẩu theo

Hóa đơn số...

ngày

...tháng...năm....

Thông tin chi

tiết hóa chất

theo MSDS đính

kèm.

n

...

- Tên cửa khẩu nhập khẩu:.....................................................................;

- Nơi làm thủ tục Hải quan: ..........................................................................;

- Hóa đơn số ngày....tháng...năm ..................................................................;

- Thời gian thực hiện nhập khẩu: .................................................................;

- Mục đích nhập khẩu (nêu cụ thể mục đích nhập khẩu): .............................;

- Địa chỉ sử dụng: ...........................................................;

..........(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số

69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư

số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị

định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy

hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu

vi phạm ..........(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

.................. (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;

- (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu hóa

chất cấm;

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm;

- (4): Ghi cụ thể khối lượng của hỗn hợp chứa hóa chất cấm, khối lượng

quy đổi của thành phần hóa chất cấm trong hỗn hợp.

Mẫu 02b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu

hóa chất cấm

TÊN TỔ CHỨC (1)

------Số: ..............(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------.........., ngày.... tháng.... năm......

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

Kính gửi: ................. (3)

Tên tổ chức: ......................................................................................(1)

Địa chỉ trụ sở chính: .................................... Điện thoại: ...............................

Địa chỉ sản xuất: .............................................. Điện thoại: ...........................

Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm: ....................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...

do....... cấp ngày ... tháng ... năm...

Mã định danh tổ chức ...................................................................................

Người đại diện pháp luật: ....................................chức vụ: .....................

Người được ủy quyền ký văn bản: ..............................................................

..................(1)đã được ....................(3) cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

số .... ngày .... tháng.... năm.......... Hiện nay Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

của .................(1)... (nêu lý do cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa

chất cấm;

Đề nghị ..................... (3)xem xét và cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép nhập

khẩu hóa chất cấm, theo các nội dung sau:

- Lý do đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: .............................................

- Thông tin đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: ..................................................

...........................(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa

chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về

quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa,

Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa

chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng

dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa

chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên

quan. Nếu vi phạm ...........................(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp

luật.

...........................(1) gửi kèm

gồm:.................................................

theo

hồ

liên

quan,

bao

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép nhập khẩu hóa

chất cấm;

- (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy

phép nhập khẩu hóa chất cấm;

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép nhập khẩu

hoá chất cấm.

Mẫu 02c. Mẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

CƠ QUAN CẤP PHÉP (1)

------Số: ........(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------...., ngày... tháng... năm ......

GIẤY PHÉP

Nhập khẩu hóa chất cấm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP...(3)

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Thông tư số /2026/TT-BCT ngày .... tháng ...... năm 2026 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất

và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ ...(4);

Xét đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu hóa chất cấm tại văn bản

số... ngày... tháng... năm của ... (5).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Cho phép ......................................................................... (5)

Điều 1. Cho phép ......................................................................... (5)

1. Địa chỉ trụ sở chính: .............................. ..............................

2. Số điện thoại: .............................. ...................................

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...

do..... cấp ngày ... tháng ... năm...

4. Mã định danh của tổ chức: .............................. ..............................

- Được nhập khẩu hóa chất cấm như Phụ lục đính kèm.

- Mục đích nhập khẩu: .............................. .............................................

- Thời gian thực hiện nhập khẩu: ........................................ .................

Điều 2(5)..... phải thực hiện đúng mục đích nhập khẩu, các quy định tại

Điều 2. ...(5)..... phải thực hiện đúng mục đích nhập khẩu, các quy định tại

Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01

năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật

Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm,

hàng hóa và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 3Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...(6)

Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...(6)

Nơi nhận:

- Như Điều 1;

- Chi cục hải quan cửa khẩu;

- Lưu: VT,....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

CẤP PHÉP

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép;

- (2): Ký hiệu số văn bản Giấy phép;

- (3): Chức danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép;

- (4): Các căn cứ pháp lý khác liên quan (nếu có);

- (5): Tên tổ chức được cấp Giấy phép;

- (6): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh,

giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép

số.... ngày...tháng...năm...

Phụ lục

DANH MỤC HÓA CHẤT

(Kèm theo Giấy phép nhập khẩu số:... ngày... tháng.... năm ....)

Thông tin thành phần

hoá chất cấm

Khối lượng quy đổi

(kg)

Hỗn hợp

chứa hoá

Tên

Khối Thành

chất cấm

TT thương

Hàm lượng phần

Tên hóa Mã

(trong

mại

lượng (kg/lít) hóa

chất cấm CAS

trường hợp

(%)

chất

khối lượng

cấm

hỗn hợp là

lít)

Mô tả

Nhập khẩu ...

(hàm lượng ...%)

trong ... hỗn hợp

có tên thương

mại ABC theo

hóa đơn/vận đơn

số... ngày...

tháng... năm...

Quốc

gia

xuất

khẩu/

nhập

khẩu

PHỤ LỤC III

CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP

ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT HÓA CHẤT CẤM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 03a

Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm

Mẫu 03b

Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất

hóa chất cấm

Mẫu 03c

Mẫu Giấy phép sản xuất hóa chất cấm (mẫu giấy phép trên

khổ giấy A3)

Mẫu 03a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm

TÊN TỔ CHỨC (1)

------Số: ............(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------....., ngày.... tháng.... năm.....

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm

Kính gửi: ...........(3)

Tên tổ chức: ............................................................................. (1)

Địa chỉ trụ sở chính: ................................... Điện thoại: ......................

Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm: ..................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...

do........cấp ngày ... tháng... năm...

Người đại diện pháp luật: .............................chức vụ: ........................

Người được ủy quyền ký văn bản: ................................................

Đề nghị ........................ (3) xem xét, thẩm định, kiểm tra điều kiện thực tế

và cấp Giấy phép sản xuất hoá chất cấm theo các nội dung sau:

TT

Thông tin thành phần hóa chất cấm(4) Quy mô

Tên thương mại/hỗn

sản xuất

Hàm

hợp chất chứa hóa

theo

Ghi chú

Tên hóa

Mã số Công thức

lượng năm

chất cấm

chất cấm CAS

hóa học

(%) (kg)(5)

VD: ABC

AAA

11-22-33

BBB

5%

CCC

22-33-44

DDD

10%

...

n

- Mục đích sản xuất hóa chất cấm (nêu cụ thể mục đích): ............................;

..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số

69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa,

Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa

chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng

dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa

chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên

quan. Nếu vi phạm ..........(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

.................... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ......................

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên tổ chức đăng ký giấy phép sản xuất hóa chất cấm;

- (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký giấy phép sản xuất hóa chất

cấm;

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất hoá chất cấm;

- (4): Chỉ kê khai các thành phần hóa chất cấm;

- (5): Ghi rõ khối lượng quy mô sản xuất theo năm.

Mẫu 03b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất

hóa chất cấm

TÊN TỔ CHỨC (1)

------Số: ............(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------....., ngày.... tháng.... năm.....

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm

Kính gửi: ...........(3)

Tên tổ chức: ........................................................................................ (1)

Địa chỉ trụ sở chính: ............................. Điện thoại: .....................................

Địa chỉ sản xuất: ................................Điện thoại: .................... ....................

Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm: .....................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:....

do................. cấp ngày ... tháng ... năm ..................

Người đại diện pháp luật: .......................... chức vụ: ...................................

Người được ủy quyền ký văn bản: ...............................................................

....(1) đã được........ (3) cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm số .... ngày ....

tháng .... năm........ Hiện nay Giấy phép sản xuất hóa chất cấm của................ (1)...

(nêu lý do cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm);

Đề nghị .................... (3) xem xét và cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản

xuất hóa chất cấm, theo các nội dung sau:

TT

n

Tên thương mại/hỗn

hợp chất chứa hóa

chất cấm

VD: ABC

Thông tin thành phần hóa chất

cấm(4)

Quy mô

sản

xuất

Công

Hàm

theo

Tên hóa Mã số

thức hóa lượng

năm

chất cấm CAS

học

(%)

(kg)(5)

AAA

11-22-33 BBB

CCC

22-33-44 DDD

Ghi chú

...

- ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất

số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư

số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị

định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy

hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu

vi phạm ............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

.................................. (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất hóa

chất cấm;

- (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy

phép sản xuất hóa chất cấm;

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất hóa

chất cấm;

- (4): Chỉ kê khai các thành phần hóa chất cấm;

- (5): Ghi rõ khối lượng quy mô sản xuất theo năm.

Mẫu 03c. Mẫu Giấy phép sản xuất hóa chất cấm

Điều kiện sử dụng Giấy phép

1. Lưu Giấy phép tại trụ sở chính và

xuất trình Giấy phép khi được cơ

quan có thẩm quyền yêu cầu.

2. Không được tẩy xóa, sửa chữa nội

dung trong Giấy phép.

3. Không được chuyển nhượng, cho

thuê, cho mượn, cầm cố Giấy phép.

4. Báo cáo ......(1) khi có sự thay đổi

điều kiện của đơn vị được cấp Giấy

phép (Đăng ký kinh doanh, mã số

thuế, địa điểm, quy mô...).

5. Báo cáo...... (1) khi chấm dứt hoạt

động sản xuất hoặc khi bị mất, hỏng

Giấy phép.

6. Không được phép bán hóa chất

cấm.

7. Chỉ được phép sản xuất đúng quy

mô, sử dụng đúng mục đích.

7. Nộp lại Giấy phép tại cơ quan cấp

Giấy phép khi hết hạn sử dụng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

........ (1)

GIẤY PHÉP SẢN XUẤT HÓA

CHẤT CẤM

Số:

/GP-(2)

Ngày tháng năm

TÊN CƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI

QUAN CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CẤP

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY

--------------PHÉP (1)

------Số: ....../GPHà Nội, ngày ... tháng ...

(2)

năm...

GIẤY PHÉP SẢN XUẤT HÓA

CHẤT CẤM

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP

PHÉP (3)

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 14 tháng 6

năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP

ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính

phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật Hóa chất về

quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất

nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BCT

ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều

của Luật Hóa chất và Nghị định số

26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật Hóa chất về quản lý

hoạt động hóa chất và hóa chất nguy

hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ .........(4);

Xét Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản

xuất hóa chất cấm;

Theo đề nghị của ..............(5).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Cho phép: ...................(6);

Điều 1. Cho phép: ...................(6);

1. Địa chỉ trụ sở chính: ............. Điện

thoại: ......;

2. Địa chỉ cơ sở sản xuất ........................;

3. Địa chỉ kho chứa hóa chất:

.................;

4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:....

do........ cấp ngày ... tháng... năm.....

5. Mã số doanh nghiệp/thuế:

........................

Được phép sản xuất hóa chất hóa chất cấm với

chủng loại, quy mô, mục đích sản xuất cụ thể

như sau:

Thông tin thành phần Quy

hóa chất cấm

Mục

Tên

sản

đích

Công

STT thương Tên Mã

Hàm xuất

sản

thức

mại hóa số

lượng theo

xuất

hóa

chất CAS

(%) năm

học

(Kg)

Điều 2(4) ....... phải thực hiện đúng các quy

Điều 2. (4) ....... phải thực hiện đúng các quy

định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15; Nghị

định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm

2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng

dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về

quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy

hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số

01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý

hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong

sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật

khác có liên quan.

Nếu có sự thay đổi các thông tin nêu tại Giấy

phép này và thay đổi điều kiện sản xuất hóa chất

cấm, (6)......... có nghĩa vụ báo cáo với ...........(1)

Điều 3Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể

Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể

từ ngày ký và có giá trị đến ngày ...(7)

Nơi nhận:

- Như Điều 1;

- Lưu:....;

THỦ TRƯỞNG CƠ

QUAN CẤP PHÉP

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất hóa chất cấm;

- (2): Ký hiệu văn bản Giấy phép;

- (3): Chức danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép;

- (4): Căn cứ pháp lý khác liên quan (nếu có);

- (5): Thông tin chức danh cơ quan thụ lý hồ sơ cấp Giấy phép;

- (6): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép;

- (7): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh,

giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép

số.... ngày...tháng...năm....

PHỤ LỤC IV

MẪU PHƯƠNG ÁN KIỂM SOÁT PHÒNG, CHỐNG THẤT THOÁT

HÓA CHẤT CẤM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN TỔ CHỨC XÂY

DỰNG PHƯƠNG ÁN (1)

------Số: .........../PA-KSHCC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------.........., ngày ...... tháng ...... năm .......

PHƯƠNG ÁN

Kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm

......................(2)

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 Quy định

chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa

chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa

chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

I. THÔNG TIN CHUNG

Tên tổ chức: ..............................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ...................... Điện thoại: ......................

Địa điểm cơ sở sản xuất, lưu trữ, sử dụng hóa chất: ......................

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ...................... ......................

Người đại diện theo pháp luật: ...................... ......................

Người phụ trách an toàn hóa chất: ...................... ......................

II. THÔNG TIN HÓA CHẤT CẤM

Thông tin thành phần

Tên

Khối

Cách thức Mục đích

Công Hàm

TT thương Tên hóa Mã

lượng

bảo quản sử dụng

thức lượng

mại

(kg)

chất CAS

hóa học (%)

(Thùng nhựa (Sản xuất

1 Ví dụ: DEF ABC XXX YYY (98%) 100 2001, Kho

công

kín, có khóa) nghiệp

III. CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CỤ THỂ

1. Kiểm soát tại khu vực lưu giữ, kho chứa

- Kết cấu kho: mô tả vật liệu xây dựng, diện tích, chiều cao, hệ thống thông

gió;

- Hệ thống giám sát an ninh: (ví dụ: số lượng camera, số lượng, vị trí lắp

đặt, góc quay, thời gian lưu trữ dữ liệu; hệ thống báo động xâm nhập, báo động

cháy, rò rỉ khí; số lượng nhân viên bảo vệ, chế độ trực);

- Điều kiện bảo quản;

- Biển báo và nội quy: (khai báo việc lắp đặt biển cảnh báo, sơ đồ thoát

hiểm, nội quy an toàn kho,..

2. Kiểm soát trong quá trình sản xuất, lưu trữ và sử dụng

- Hệ thống ghi chép: (sử dụng phương thức quản lý cụ thể để theo dõi xuất

- nhập - tồn từng ngày,...);

- Quy trình nội bộ: (mô tả quy trình về xuất, nhập hàng, cách kiểm tra giấy

phép, hóa đơn, chứng từ; cách kiểm tra khối lượng, bao gói; quy trình kiểm kê,

Phân cấp trách nhiệm: thủ kho, người xuất, người nhận, người giám sát);

- Các thông tin thực hiện các quy định trong quá trình vận chuyển.

3. Công tác đào tạo huấn luyện an toàn hóa chất, an toàn PCC

- Nêu thông tin, số lượng người đã được đào tạo, tập huấn an toàn hóa chất;

- Chứng nhận và thẩm duyệt PCCC (cần nêu các thông tin liên quan đảm

bảo công tác an toàn PCCC).

IV. CAM KẾT

........(1)..... cam kết thực hiện đúng phương án đã đề ra và tuân thủ các quy

định pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm ..................(1) xin hoàn toàn chịu trách

nhiệm trước pháp luật.

........(1).....cam kết cập nhật phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát

hóa chất cấm khi có sự thay đổi hoạt động, chủng loại và số lượng hóa chất./.

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tổ chức ban hành Phương án;

- (2): Chức danh người đại diện theo pháp luật của tổ chức ban hành Phương

án.

PHỤ LỤC V

MẪU SỔ THEO DÕI SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG, TỒN TRỮ HÓA CHẤT CẤM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

Ngày sản Ngày Mã lô Thông Tên Khối Vị trí cụ Tồn

Sử

Tổng

Tổng khối lượng

Tổng khối

Người giám

xuất

nhập sản tin tờ hóa lượng thể lưu kho hóa dụng lượng hóa đã sản xuất/nhập lượng được cấp sát (ký và ghi

khẩu xuất khai chất

(kg) kho hóa chất

chất tồn

khẩu

phép

rõ họ tên)

nhập

chất

trước

kho sau đã sản Đã nhập Sản

Nhập

khẩu

xuất

khẩu

xuất khẩu

Ví dụ 26/9/2025

SXHóa 100 kg Kho A kệ 50 kg

150 kg 350 kg

Nguyễn Văn

chất A

1, địa chỉ:

A (ký và ghi

abc,...

rõ họ tên)

Ví dụ 27/9/2025

Hóa

Kho A kệ 150

100 kg

Nguyễn Văn

chất A

1, địa chỉ:

A (ký và ghi

abc,...

rõ họ tên)

PHỤ LỤC VI

CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP

ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT

CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 06a13

Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất

cần kiểm soát đặc biệt

Mẫu 06b14

Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất,

kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

Mẫu 06c15

Mẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát

đặc biệt

Mẫu 06a Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 04 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

14 Mẫu 06b Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 05 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

15 Mẫu 06c Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 06 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Mẫu số 0416

PHỤ LỤC VI

Mẫu 06a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất

cần kiểm soát đặc biệt

(Thay thế Mẫu số 06a Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)

TÊN TỔ CHỨC (1)

-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ...........(2)

......, ngày .... tháng .... năm ......

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép …(3).. hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, nhóm….(5)

Kính gửi: ……(4)………

Tên tổ chức: ......................................................................................................... (1)

Địa chỉ trụ sở chính: ……………. Điện thoại: ......................................................

Loại hình:

Sản xuất □

Kinh doanh □

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ........ do ......cấp ngày.... tháng....

năm....

Người đại diện pháp luật:………………..chức vụ:………………………………..

Số CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:

Người được ủy quyền ký văn bản đề nghị:………….., số ủy quyền:…………….

Đề nghị……(4)….. xem xét, cấp Giấy phép…..(3) hóa chất sản xuất, kinh doanh

hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đối với nhóm….(5), gồm:

1. Sản xuất (*):

a. Địa điểm cơ sở sản xuất: .................................................................................... ;

b. Địa điểm kho chứa hóa chất ............................................................................... ;

c. Thông tin hóa chất đăng ký sản xuất (Tổ chức cần cung cấp đầy đủ các thông

tin như sau);

- Tên thương mại….. ...............................................................................................

Tên chất/tên thành phần(6) .......................................................................................

Mã CAS chất/thành phần ........................................................................................

16 Mẫu 06a Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 04 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Hàm lượng thành phần (%)(***): ..............................................................................

Quy mô sản xuất hàng năm (kg) .............................................................................

2. Hóa chất kinh doanh(**) :

a. Địa điểm cơ sở kinh doanh: .................................................................................

b. Địa điểmkho chứa hóa chất: ...............................................................................

c. Thông tin hóa chất đăng ký kinh doanh. (Tổ chức cần cung cấp đầy đủ các

thông tin như sau) ................................................................................................... ;

- Tên thương mại: ....................................................................................................

Tên chất/tên thành phần(6) .......................................................................................

Mã CAS chất/thành phần: .......................................................................................

Hàm lượng thành phần (%)(***): ..............................................................................

Quy mô kinh doanh hàng năm (kg).........................................................................

..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số

69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư

số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị

định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy

hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu

vi phạm …............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.;

......... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm………………………………

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất

cần kiểm soát đặc biệt;

- (2) Số ký hiệu văn bản;

- (3): Tên loại Giấy phép sản xuất, kinh doanh;;

- (4): Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa

chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (5): Loại nhóm (nhóm 1, nhóm 2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (6): Kê khai thành phần thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh

có điều kiện; Danh mục hoá chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (*) và (**): Kê khai thông tin liên quan đến hoạt động của tổ chức đăng

ký Giấy phép.

- (***): Cho phép ghi hàm lượng khoảng từ nhỏ nhất đến lớn nhất theo

thông tin cung cấp của tổ chức đăng ký cấp giấy phép.

Mẫu số 0517

PHỤ LỤC VI

Mẫu 06b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh

doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

(Thay thế Mẫu 06b Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)

TÊN TỔ CHỨC (1)

------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: .......... (2)

......., ngày .... tháng .... năm ......

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------

Cấp lại/Cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm

soát đặc biệt nhóm…(4)

Kính gửi: …(3)…. ...

Tên tổ chức:……………..(1).

Địa chỉ trụ sở chính:……………

Điện thoại: ..............................................................................................................

Loại hình:

Sản xuất □

Kinh doanh □

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ............. do ….......... cấp ngày....

tháng.... năm....

Người đại diện pháp luật:…………..chức vụ: ........................................................

Số CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:…………………

Người được ủy quyền ký văn bản đề nghị:………….., số ủy quyền: ....................

Đề nghị …….….. xem xét cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh

hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm….(4)..số ……...... ngày.... tháng.... năm.........

- Lý do đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: ..................................................................

- Thông tin đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: .............................................................

................... (1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số

69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư

số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị

định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

17 Mẫu 06b Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 05 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy

hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu

vi phạm …............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

................(1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ……...........

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất, kinh

doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (2): Số ký hiệu văn bản;

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất,

kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (4): Loại nhóm (nhóm 1, nhóm 2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

Mẫu số 0618

PHỤ LỤC VI

Mẫu 06c. Mẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

(Thay thế Mẫu 06c Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)

TÊN CƠ QUAN CẤP

GIẤY PHÉP (1)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../GP-…..(3)

…….., ngày .... tháng .... năm ......

GIẤY PHÉP ...(2)

HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT (nhóm…(4))

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (5)

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Thông

tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công

Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn

thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa

chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ ……………(6);

Xét Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép …(2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

của ............(6);

Theo đề nghị của ............(7).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Cho phép: …………………………….…(6).

Điều 1. Cho phép: …………………………….…(6).

1. Địa chỉ trụ sở chính: ...........Điện thoại:…………

2. Địa chỉ cơ sở sản xuất:…………………………(*)

18 Mẫu 06c Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 06 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

3. Địa chỉ cơ sở kinh doanh hóa chất:…………(**)

4. Địa chỉ kho chứa hóa chất:………………………..

5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ........ do ...... cấp ngày... tháng ...

năm....

6. Mã số doanh nghiệp/thuế: ......................................

7. Người đại diện pháp luật:………………..chức vụ:…………

8. Số CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp...........................

Được…….(1) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt với chủng loại và quy mô cụ thể như

sau:

- Tên thương mại: ....................................................................................................

Tên chất/Tên thành phần(***) ................................................................................

.................................................................................................................................

Mã CAS a chất/thàn phần .......................................................................................

Hàm lượng thành phần (%)(****): .............................................................................

Quy mô sản xuất/kinh doanh hàng năm (kg) ..........................................................

Điều 2(6) ........ phải thực hiện đúng các quy định tại các văn bản sau đây:

Điều 2. (6) ........ phải thực hiện đúng các quy định tại các văn bản sau đây:

- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt

động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

- Các quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, phòng cháy, chữa cháy và cứu

nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan.

Điều 3(6) ........ phải đảm bảo điều kiện sử dụng Giấy phép sau đây:

Điều 3. (6) ........ phải đảm bảo điều kiện sử dụng Giấy phép sau đây:

- Lưu Giấy phép tại trụ sở chính và xuất trình Giấy phép khi được cơ quan có

thẩm quyền yêu cầu.

- Không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép.

- Không được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố Giấy phép.

- Báo cáo ……(1) khi có sự thay đổi điều kiện ....... (2) của đơn vị được cấp Giấy

phép (Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm, quy mô...).

- Báo cáo ……(1) khi chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm

soát đặc biệt hoặc khi bị mất, hỏng Giấy phép.

- Nộp lại Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy phép khi hết hạn sử dụng.

Điều 4Giấy chứng nhận này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị đến

Điều 4. Giấy chứng nhận này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị đến

ngày ..…..(8)

Nơi nhận:

- Như Điều 1;

- Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) (9);

- UBND cấp tỉnh (10);

- Lưu: ....(11);

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

CẤP PHÉP (5)

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa

chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (2): Tên loại giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất;

- (3): Tên viết tắt của cơ quan cấp giấy phép;

- (4): Loại nhóm (nhóm 1, nhóm 2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (5): Chức danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép;

- (6): Căn cứ pháp lý khác (nếu có);

- (7): Lãnh đạo đơn vị thụ lý hồ sơ;

- (8): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh,

giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép

số…. ngày…tháng…năm….

- (9): Gửi Cục Hóa chất trong trường hợp UBND cấp tỉnh cấp giấy phép

sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2;

- (10): Sau khi cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gửi bản sao Giấy

phép đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo

dõi, quản lý.

- (11): Lưu đơn vị thụ lý hồ sơ;

- (*), (**): Ghi rõ địa chỉ sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức.

- (***): Kê khai thành phần thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh

có điều kiện; Danh mục hoá chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (****): Cho phép ghi hàm lượng khoảng từ nhỏ nhất đến lớn nhất theo

thông tin cung cấp của tổ chức đăng ký cấp giấy phép.

PHỤ LỤC VII

CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP

ĐIỀU CHỈNH, GIA HẠN GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÓA

CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 07a

Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa

chất cần kiểm soát đặc biệt

Mẫu 07b

Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép xuất khẩu,

nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

Mẫu 07c

Mẫu giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát

đặc biệt

Mẫu 07a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa

chất cần kiểm soát đặc biệt

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1)

------Số: .........(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------....., ngày.... tháng.... năm....

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

nhóm....

Kính gửi: ...........(3)

Tên tổ chức, cá nhân: .................................................. (1)

Địa chỉ trụ sở chính: ............. Điện thoại: ............. .............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...

do... .. cấp ngày ... tháng ... năm...

(4)

Mã định danh của tổ chức, cá nhân: ............. ............. .............

Người đại diện pháp luật: ............. .............chức vụ: ............. .............

Người được ủy quyền ký văn bản: ............. ............. .............

Đề nghị .........(3) xem xét cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần

kiểm soát đặc biệt, nhóm........., cụ thể như sau:

TT

Thông tin thành phần

hóa chất cần kiểm soát

đặc biệt

Khối lượng quy

đổi (kg)(4)

Tên

thương

Tên

Hỗn hợp

mại/hỗn

Công

chứa hóa

hợp

ty

Tên

chất cần

chất

Khối Thành

nhập

hóa

kiểm soát Mô tả hàng

chứa chất

lượng phần

khẩu/ Quốc gia

Công

hóa

Hàm

đặc biệt

hóa

(kg/lít ) hóa chất

xuất

cần

thức

số

lượng

(trong

chất cần kiểm

khẩu

hóa

kiểm

CAS

(%)

trường

kiểm soát

nước

học

soát đặc

hợp khối

soát đặc đặc

ngoài

biệt

lượng

biệt (5) biệt

hỗn hợp

là lít)

Nhập khẩu

theo hóa đơn

số... ngày

...tháng...năm..

..

Thông tin chi

tiết hóa chất

theo MSDS

đính kèm.

Xuất khẩu

sang quốc

gia... để bán

cho Công ty...

theo hóa đơn

số...ngày

...tháng

...năm.... Công

ty nhận hàng

cuối cùng:..

Thông tin chi

tiết hóa chất

theo MSDS

đính kèm.

n

- Tên cửa khẩu nhập khẩu/xuất khẩu: ........................... .............................

- Nơi làm thủ tục Hải quan: ..................................... .....................................;

- Mục đích nhập khẩu/xuất khẩu (nêu cụ thể mục đích): ...........................;

- Địa chỉ cơ sở sử dụng: ..................................... .....................................;

- ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất

số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư

số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị

định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy

hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu

vi phạm ............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

............ (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên tổ chức, cá nhân đăng ký cấp giấy phép;

- (2): Ký hiệu số văn bản;

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hóa chất cần

kiểm soát đặc biệt. Đối với nhóm 1 là Cục Hóa chất; đối với nhóm 2 là UBND

cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính.

- (4): Ghi rõ khối lượng của hỗn hợp và khối lượng thành phần hóa chất cần

kiểm soát đặc biệt được quy đổi trong hỗn hợp.

Mẫu 07b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép

xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

------Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(2)

Số: .........

--------------....., ngày.... tháng.... năm....

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại/cấp điều chỉnh/gia hạn Giấy phép nhập khẩu/ xuất khẩu hóa chất

cần kiểm soát đặc biệt nhóm....

Kính gửi: .............(3)

Tên tổ chức/cá nhân: ...............................................................(1)

Địa chỉ trụ sở chính: ....................... Điện thoại: ....................... .........

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:...

do... .. cấp ngày ... tháng... năm...

(4)

Mã định danh của tổ chức/cá nhân: ....................... .......................

Người đại diện pháp luật: .............................................chức vụ: ...................

Người được ủy quyền ký văn bản: ....................... .......................

Đề nghị....(3).., xem xét cấp lại/cấp điều chỉnh/gia hạn Giấy phép xuất

khẩu/nhập khẩu hoá chất cần kiểm soát đặc biệt số ..........(4) ngày.... tháng.... năm

............

- Lý do đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh/gia hạn: .......................

- Thông tin đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh/gia hạn: .......................

- ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất

số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư

số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị

định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy

hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu

vi phạm ............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

............ (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên tổ chức, cá nhân đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép;

- (2): Ký hiệu số văn bản.

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hóa chất cần

kiểm soát đặc biệt: đối với nhóm 1 là Cục Hóa chất; đối với nhóm 2 là UBND cấp

tỉnh nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính.

- (4): Ghi cụ thể khối lượng của hỗn hợp chứa hóa chất cần kiểm soát đặc

biệt, khối lượng quy đổi của thành phần hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong hỗn

hợp.

Mẫu 07c. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------.........., ngày tháng năm 20 ......

Số:

/GP-...(2)

GIẤY PHÉP (XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU)

Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

Căn cứ Luật hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công

Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn

thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa

chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ ........................................................... (3);

Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép (xuất khẩu/nhập khẩu) Hóa chất cần kiểm

soát đặc biệt tại văn bản số... ngày... tháng... năm ... của .............................. (4);

Theo đề nghị của ................................................. (5).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Cho phép. . .(4); trụ sở ... , điện thoại, Giấy chứng nhận đăng ký

Điều 1. Cho phép. . .(4); trụ sở ... , điện thoại, Giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số ... do ...(6) cấp ngày ... tháng ... năm ....

được:

1. (Xuất khẩu/nhập khẩu) ....................................................... (7) theo hóa

đơn ... số .... ngày ... tháng ... năm ... ký với ... như đề nghị của...(4) (trường hợp từ

02 chất trở lên phải lập bảng).

2. Mục đích (xuất khẩu/nhập khẩu): ..................................................

3. Cửa khẩu (xuất khẩu/nhập khẩu): ..........................................................

Điều 2(4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 26/2026/NĐCP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi

Điều 2. ...(4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 26/2026/NĐCP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất

nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ...tháng ... năm 20....(8)./.

Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ...tháng ... năm 20....(8)./.

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Bộ Công An (Cục Cảnh sát điều tra

tội phạm về ma túy) (9);

- Bộ Công Thương (Cục Hóa chất)*;

- Cục Hải quan, Bộ Tài chính;

- Chi cục Hải quan cửa khẩu;

- Lưu: VT, ............

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép;

- (2): Tên viết tắt của cơ quan cấp Giấy phép;

- (3): Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp

Giấy phép và các văn bản liên quan;

- (4): Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép;

- (5): Người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ;

- (6): Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư;

- (7): Ghi rõ thông tin hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

- (8): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh,

giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép

số.... ngày...tháng...năm .....;

- (9): Giấy phép gửi Cục cảnh sát điều tra về tội phạm ma túy trong trường

hợp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là tiền chất

công nghiệp;

- *: Trong trường hợp UBND cấp tỉnh cấp giấy phép xuất nhập khẩu hóa

chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2.

Phụ lục

DANH MỤC HÓA CHẤT

(Kèm theo Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu số:... ngày... tháng.... năm ....)

Thông tin thành phần

hoá chất cần kiểm soát

đặc biệt

Khối lượng quy đổi

(kg)

Hỗn hợp

chứa hóa

Tên

Khối

chất cần

TT thương Tên hóa

lượng Thành phần kiểm soát

Hàm

mại

(kg/lít) hóa chất đặc biệt

chất cần Mã

lượng

kiểm soát CAS

kiểm soát

(trong

(%)

đặc biệt

đặc biệt

trường

hợp khối

lượng hỗn

hợp là lít)

Mô tả

Nhập khẩu ...

(hàm lượng

...%) trong ...

hỗn hợp có tên

thương mại

ABC theo hóa

đơn/vận đơn

số... ngày...

tháng... năm...

Quốc

gia

xuất

khẩu/

nhập

khẩu

PHỤ LỤC VIII

MẪU PHƯƠNG ÁN KIỂM SOÁT PHÒNG, CHỐNG THẤT THOÁT

HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN TỔ CHỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(1)

XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------Số: ........ /PA-KSHCĐB

--------------.........., ngày ....... tháng ...... năm.........

PHƯƠNG ÁN

Kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa

chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

I. THÔNG TIN CHUNG

Tên tổ chức: .........................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: .....................Điện thoại: ............................

Địa điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu trữ, sử dụng hóa chất: ...............

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ...............................................................

Người đại diện theo pháp luật: ...............................................................

Người phụ trách an toàn hóa chất: .............................................................

II. THÔNG TIN HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Thông tin thành phần

Tên

Khối

Tên hóa

Công Hàm

TT thương

lượng

học/ thành

thức hóa lượng

mại

(kg)

CAS

phần

học

(%)

(Ví dụ:

DEF)

(Natri

xyanua)

(143(NaCN) (98%)

33-9)

Mục

Cách thức

đích sử

bảo quản

dụng

(Sản

(Thùng nhựa

xuất

200l, Kho

công

kín, có khóa)

nghiệp

III. CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CỤ THỂ

1. Kiểm soát tại khu vực lưu giữ, kho chứa

- Kết cấu kho: mô tả vật liệu xây dựng, diện tích, chiều cao, hệ thống thông

gió;

- Hệ thống giám sát an ninh: (ví dụ: số lượng camera, số lượng, vị trí lắp

đặt, góc quay, thời gian lưu trữ dữ liệu; Hệ thống báo động xâm nhập, báo động

cháy, rò rỉ khí; Số lượng nhân viên bảo vệ, chế độ trực);

- Điều kiện bảo quản;

- Biển báo và nội quy: (khai báo việc lắp đặt biển cảnh báo, sơ đồ thoát

hiểm, nội quy an toàn kho,...).

2. Kiểm soát trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng

- Hệ thống ghi chép: (sử dụng phương thức quản lý cụ thể để theo dõi xuất

- nhập - tồn từng ngày,...);

- Quy trình nội bộ: (mô tả quy trình về xuất, nhập hàng, cách kiểm tra giấy

phép, hóa đơn, chứng từ; cách kiểm tra khối lượng, bao gói; quy trình kiểm kê,

Phân cấp trách nhiệm: thủ kho, người xuất, người nhận, người giám sát);

- Các thông tin thực hiện các quy định trong quá trình vận chuyển.

3. Công tác đào tạo huấn luyện an toàn hóa chất, an toàn PCC

- Nêu thông tin, số lượng người đã được đào tạo, tập huấn an toàn hóa chất;

- Chứng nhận và thẩm duyệt PCCC (cần nêu các thông tin liên quan đảm

bảo công tác an toàn PCCC).

IV. CAM KẾT

..............(1).............. cam kết thực hiện đúng phương án đã đề ra và tuân thủ

các quy định pháp luật có liên quan. Nếu để xảy ra thất thoát hoặc vi phạm quy

định, (tên tổ chức, cá nhân) hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

..............(1).............. cam kết cập nhật phương án kiểm soát phòng, chống

thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khi có sự thay đổi hoạt động, chủng loại

và số lượng hóa chất./.

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Ghi chú: (1) Tổ chức xây dựng, ban hành Phương án.

Mẫu số 1319

Phụ lục IX

MẪU PHIẾU KIỂM SOÁT

MUA, BÁN HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

(Thay thế Phụ lục IX kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)

I. Thông tin bên bán

Tên tổ chức.. ............................................................................................................

Địa chỉ trụ sở ...........................................................................................................

Điện thoại ...............................................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ..........................................................

Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp………………………… ........

Tên người đại diện theo pháp luật ...........................................................................

Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật .................................................

Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật .....................................

Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ................................

Tên người giao hàng................................................................................................

Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người giao hàng ..........................................................

Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người giao hàng .....................................................

II. Thông tin bên mua

Tên tổ chức/ cá nhân ...............................................................................................

Địa chỉ trụ sở ...........................................................................................................

Điện thoại ...............................................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp............................................................

Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ................................................

Tên người đại diện theo pháp luật ...........................................................................

Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện .........................................................................

Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện ........................................................

Tên người nhận hàng ...............................................................................................

Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người nhận hàng .........................................................

Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người nhận hàng

III. Thông tin về mỗi hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được mua, bán bao gồm:

1. Thông tin về hóa chất:

Tên thương mại .......................................................................................................

Tên khoa học của thành phần hóa học thứ 1, 2,…n ................................................

Mã CAS của của thành phần hóa học thứ 1, 2,…n .................................................

Hàm lượng của thành phần hóa học thứ 1, 2,…n ...................................................

19 Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 13 Phần III Phụ lục ban hành kèm

theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Hàm lượng của thành phần khác (1) .........................................................................

Khối lượng hóa chất mua bán .................................................................................

Mục đích mua: Kinh doanh/Sử dụng (2) ..................................................................

Mã mục đích sử dụng (3) ..........................................................................................

2. Thông tin chung:

Ngày giao hàng........................................................................................................

Ngày lập phiếu ........................................................................................................

Số hóa đơn ..............................................................................................................

Ngày hóa đơn ..........................................................................................................

Ghi chú:

- (1): Bao gồm thông tin thành phần hóa chất khác.

- (2): Bao gồm việc sử dụng hóa chất trong sản xuất các loại hóa chất

hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.

- (3): Sử dụng các mã phù hợp với mục đích sử dụng chung được liệt kê

tại bảng dưới đây:

Mã danh

Danh mục sử dụng

mục sử

dụng

Các chất trung gian

Dung môi cho sơn, véc ni, chất phủ, mực in và sản phẩm diệt

khuẩn

- Dung môi cho chất kết dính, chất kết dính nhạy áp suất

- Dung môi làm sạch và tẩy nhờn kim loại

- Dung môi để làm sạch vải (công nghiệp giặt là, sấy khô)

- Dung môi làm sạch khác

- Dung môi để sản xuất và chế biến hóa chất

- Dung môi cho sol khí

- Dung môi khác

- Bộ điều chỉnh quy trình hóa học

- Chất tạo màu

- Sản phẩm giặt và làm sạch sử dụng trong công nghiệp

- Sản phẩm giặt và làm sạch sử dụng trong hộ gia đình, cơ quan

- Đánh bóng và pha trộn sáp (ví dụ như sàn, xe hơi, da)

- Sơn và lớp phủ (bao gồm sơn lót)

- Mực in và toners (gồm mực in cho văn phòng phẩm và resist

inks - in cán)

- Chất chống ăn mòn cho sơn đáy tàu, chất chống ăn mòn cho lưới

- Các sản phẩm diệt khuẩn (I) (Trên/ trong sản phẩm)

- Các sản phẩm diệt khuẩn (II) [Không trên/ trong sản phẩm] sử

dụng trong công nghiệp

- Các sản phẩm diệt khuẩn (III) sử dụng trong hộ gia đình, cơ quan

- Các sản phẩm nổ [bao gồm pháo hoa]

- Làm mát không khí, khử mùi

- Chất kết dính và chất bịt kín

- Vật liệu cảm quang, vật liệu chụp ảnh và vật liệu tấm in

- Sản phẩm dệt may (bao gồm chế biến vải không dệt)

- Sản phẩm giấy và bảng

- Sản phẩm nhựa

- Sản phẩm cao su

- Sản phẩm da

- Sản phẩm thủy tinh, tráng men và xi măng

- Sản phẩm gốm sứ, gốm mỏng và chịu lửa

- Sản phẩm bánh mài, hợp chất mài, vật liệu ma sát và chất bôi

trơn thể rắn

- Sản phẩm kim loại

- Hóa chất xử lý bề mặt

- Sản phẩm hàn

- dung dịch thủy lực, dầu cách điện, dầu chế biến, dầu bôi trơn

(VD. Dầu làm trơn động cơ, dầu ổ trục, dầu máy nén, dầu mỡ)

- Chất lỏng sử dụng trong xử lý kim loại (ví dụ: dầu cắt, dầu cán,

dầu ép, dầu làm nguội), dầu chống rỉ

- Sản phẩm điện và điện tử

- Pin điện, ác quy

- Hóa chất xử lý nước

- Chất làm khô và chất hấp thụ

- chất lỏng truyền nhiệt

- Sản phẩm chống đóng băng và xả băng

- Phụ gia cho vật liệu xây dựng và các sản phẩm xây dựng (ví dụ:

phụ gia bê tông, chất ngâm tẩm gỗ)

- Chất phụ gia cho vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng (VD.

Chất tan chảy tuyết, điều hòa đất, bình cứu hỏa)

- Hóa chất tuyển nổi

- Nhiên liệu và phụ gia nhiên liệu

Mục đích sử dụng khác

PHỤ LỤC X

CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP

ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH

DOANH HÓA CHẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 10a20

Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,

kinh doanh hóa chất có điều kiện

Mẫu 10b21

Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều

kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện

Mẫu 10c22

Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa

chất có điều kiện

20 Mẫu 10a Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 07 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

21 Mẫu 10b Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 08 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

22 Mẫu 10c Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 09 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Mẫu số 0723

PHỤ LỤC X

Mẫu 10a. Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh

doanh hóa chất có điều kiện

(Thay thế Mẫu 10a Phụ lục X kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)

TÊN TỔ CHỨC (1)

------Số: ...........(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------......., ngày .... tháng .... năm ......

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện …(3)…hóa chất có điều kiện

Kính gửi: ……(4)……..

Tên tổ chức:……………………………..(1)

Địa chỉ trụ sở chính: …………. Điện thoại:………………………

Loại hình:

Sản xuất □

Kinh doanh □

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số ........ do ......cấp ngày....

tháng.... năm....

Người đại diện pháp luật:………………..chức vụ:……………………..

CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấpNgười được ủy quyền

ký văn bản đề nghị:………….., số Ủy quyền:………

Đề nghị……(4)…….. xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ….. (3) hóa chất

sản xuất, kinh doanh có điều kiện, gồm:

1. Sản xuất (*)

a. Địa điểm cơ sở sản xuất: ................................................................................... ,

b) Địa điểm kho chứa hóa chất: ..............................................................................

c. Thông tin hóa chất đăng ký sản xuất (tổ chức cần cung cấp đầy đủ các thông

tin như sau): .............................................................................................................

- Tên thương mại: ....................................................................................................

Tên chất/tên thành phần(5) .......................................................................................

Mã số CAS chất/thành phần:...................................................................................

Hàm lượng thành phần (%): ....................................................................................

23 Mẫu 10a Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 07 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

2. Hóa chất kinh doanh(**):

a) Địa điểm cơ sở kinh doanh .................................................................................

b) Địa điểm kho chứa hóa chất: ..............................................................................

c) Thông tin hóa chất đăng ký kinh doanh (Tổ chức cần cung cấp đầy đủ các thông

tin như sau) ..............................................................................................................

- Tên thương mại: ....................................................................................................

Tên chất/tên thành phần(5) .......................................................................................

Mã số CAS chất/thành phần:...................................................................................

Hàm lượng thành phần (%)(***): ..............................................................................

..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số

69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư

số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị

định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy

hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu

vi phạm …............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

......... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm…………………………………

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa

chất có điều kiện;

- (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp giấy chứng nhận sản

xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;

- (3): Loại thủ tục sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất kinh doanh có

điều kiện;

- (4): Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện;

- (5): Kê khai thành phần thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh

có điều kiện.

- (*) và (**): Tùy theo loại thủ tục cấp giấy chứng nhận sản xuất, kinh

doanh hóa chất có điều kiện tại đơn đăng ký đề hoàn thành tương ứng.

- (***): Cho phép ghi hàm lượng khoảng từ nhỏ nhất đến lớn nhất theo

thông tin cung cấp của tổ chức đăng ký cấp Giấy chứng nhận.

Mẫu số 0824

PHỤ LỤC X

Mẫu 10b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều

kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện

(Thay thế Mẫu 10b Phụ lục X kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)

TÊN TỔ CHỨC (1)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .......... (2)

......., ngày .... tháng .... năm ......

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại/ Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện …(3)..hóa chất có

điều kiện

Kính gửi: … (4)…..

Tên tổ chức:………………………………….(1).

Địa chỉ trụ sở chính:…………… Điện thoại:…………………………

Loại hình:

Sản xuất □

Kinh doanh □

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số ............. do …..........

cấp ngày.... tháng.... năm....

Người đại diện pháp luật:………………..chức vụ:…………………….

Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:…………………

Người được ủy quyền:…………………………………………………………….

Đề nghị …..…..(4) xem xét cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện

sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện số ……......(5) ngày.... tháng....

năm.........

- Lý do đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: .................................................................

- Thông tin đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh:………………………………………

................... (1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số

69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư

số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị

24 Mẫu 10b Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 08 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy

hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu

vi phạm, …............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

................(1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ……...........

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận sản xuất,

kinh doanh hóa chất có điều kiện.

(2) Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy

chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.

(3) Loại thủ tục sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất kinh doanh có điều

kiện.

(4) Cơ quan có thẩm quyền cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều

kiện.

Mẫu số 0925

PHỤ LỤC X

Mẫu 10c. Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa

chất có điều kiện

(Thay thế Mẫu 10c Phụ lục X kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)

TÊN CƠ QUAN CẤP GCN (1)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../GCN-…..(2)

…….., ngày .... tháng .... năm ......

GIẤY CHỨNG NHẬN

Đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh có điều kiện ………......(1)(cấp/cấp lại/cấp

điều chỉnh)

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa

chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ …………………………………………..(3);

Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện

sản xuất/kinh doanh/ sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện của

…………………………..(4);

Theo đề nghị của ………………………………………………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh/sản xuất và kinh

Điều 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh/sản xuất và kinh

doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện cho ………………….. (4)

1. Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................

2. Điện thoại: ...........................................................................................................

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số ...... do ......cấp

ngày.... tháng.... năm....

25 Mẫu 10c Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 09 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Người đại diện pháp luật:………..chức vụ:………………………………….

Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:………………..

Đủ điều kiện để sản xuất hóa chất có điều kiện, kinh doanh hóa chất có điều kiện

với các nội dung sau đây:

a. Sản xuất

- Địa điểm cơ sở sản xuất:……………….

- Thông tin hóa chất đăng ký sản xuất…….

- Tên thương mại: ....................................................................................................

Tên chất/tên thành phần(8) .......................................................................................

Mã số CAS chất/thành phần:...................................................................................

Hàm lượng thành phần (%): ....................................................................................

.................................................................................................................................

b. Kinh doanh hóa chất

- Địa điểm cơ sở kinh doanh, lưu trữ hóa chất: .......................................................

- Thông tin hóa chất đăng ký kinh doanh

- Tên thương mại: ....................................................................................................

Thông tin hóa chất/tên thành phần(8) .......................................................................

Mã số CAS chất/thành phần:...................................................................................

Hàm lượng thành phần (%): ....................................................................................

.................................................................................................................................

Điều 2……………………………….. (4) phải thực hiện đúng các quy định tại

Điều 2: ……………………………….. (4) phải thực hiện đúng các quy định tại

Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01

năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật

Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm,

hàng hóa và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3Giấy chứng nhận này có giá trị kể từ ngày ……(5).

Điều 3. Giấy chứng nhận này có giá trị kể từ ngày ……(5).

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Cục Hóa chất (Bộ Công Thương);

- UBND tỉnh, thành phố…(7);

- Lưu: VT, ….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUANC CẤP

GIẤY CHỨNG NHẬN (6)

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,

kinh doanh hóa chất có điều kiện;

- (2): Ký hiệu viết tắt của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ

điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;

- (3): Văn bản ý kiến trả lời của UBND cấp tỉnh trong trường hợp lấy ý

kiến;

- (4): Tên tổ chức, được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh

doanh hóa chất có điều kiện;

- (5): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh,

giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép

số…. ngày…tháng…năm….;

- (6): Chức danh thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận

đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoá chất có điều kiện;

- (7): Sau khi cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gửi bản sao Giấy

phép đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo

dõi, quản lý;

- (8): Kê khai thành phần thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh

có điều kiện; Danh mục hoá chất cần kiểm soát đặc biệt.

PHỤ LỤC XI

CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP

ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG

DỊCH VỤ TỒN TRỮ HÓA CHẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 11a26

Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

dịch vụ tồn trữ hóa chất

Mẫu 11b27

Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều

kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

Mẫu 11c28

Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa

chất

26 Mẫu 11a Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 10 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

27 Mẫu 11b Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 11 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

28 Mẫu 11c Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 12 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Mẫu số 1029

PHỤ LỤC XI

Mẫu 11a. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

dịch vụ tồn trữ hóa chất

(Thay thế Mẫu 11a Phụ lục XI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)

TÊN TỔ CHỨC (1)

Số: …….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(2)

……, ngày ….. tháng …. năm ……

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

Kính gửi: .....(3).......

Tên tổ chức:………………………………(1)

Địa chỉ trụ sở chính: ……………….., Điện thoại: ……………………..

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ... do....... cấp

ngày ... tháng ... năm...

Đại diện pháp luật:……………..Chức vụ:……………

Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:………………..

Người được ủy quyền:…………..

Loại hình:

Sản xuất

Kinh doanh

Tồn trữ

(3)

Đề nghị … …….. xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ

tồn trữ hóa chất đối với kho chứa hóa chất cụ thể như sau:

1. Địa điểm kho tồn trữ hóa chất:

- Địa chỉ: .................................................................................................................

- Quy mô kho bãi: ...................................................................................................

2. Danh mục loại hóa chất đăng ký tồn trữ

a. Theo nhóm hóa chất (*)

Tên loại nhóm hóa chất: ..........................................................................................

Quy mô tồn trữ tối đa tại một thời điểm (kg) ..........................................................

b. Theo hóa chất (**)

Tên hóa chất ............................................................................................................

Mã số CAS: .............................................................................................................

29 Mẫu 11a Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 10 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Hàm lượng %: .........................................................................................................

Công thức hóa học:..................................................................................................

Quy mô tồn trữ tối đa tại một thời điểm (kg) ..........................................................

……..(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số

69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư

số ……/2026/TT-BCT ngày ….. tháng ….. năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công

Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn

thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất

nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Nếu vi phạm ..... (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.... (1) gửi kèm

theo hồ sơ liên quan, bao gồm:…....................................................

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/NGƯỜI

ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch

vụ tồn trữ hóa chất.

- (2): Ký hiệu số văn bản.

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

dịch vụ tồn trữ hóa chất.

- (*), (**): Tổ chức lựa chọn kê khai theo nhóm hoặc kê khai theo đơn chất

cho phù hợp hoạt động của đơn vị

Mẫu số 1130

PHỤ LỤC XI

Mẫu 11b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều

kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

(Thay thế Mẫu 11b Phụ lục XI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)

TÊN TỔ CHỨC (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ……. (2)

……, ngày ….. tháng …. năm ……

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn

trữ hóa chất

Kính gửi: .....(3).......

Tên tổ chức:……………………………………. (1)

Địa chỉ trụ sở chính: ……………….., Điện thoại: ……………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ... do....... cấp

ngày ... tháng ... năm...

Đại diện pháp luật:……………Chức vụ:…………….

Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:………………..

Người được ủy quyền: .............................................................................................

Loại hình: Sản xuất

Kinh doanh

Tồn trữ

(1)

(3)

…. đã được ……. cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn

trữ hóa chất số .... ngày .... tháng .... năm …… .

Đề nghị …(3)…….. xem xét, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện

.............(4) hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với kho chứa hóa chất cụ thể

như sau:

- Lý do đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: ...................................................................

- Thông tin đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: .............................................................

……..(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số

69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư

số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị

định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy

hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu

30 Mẫu 11b Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 11 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

vi phạm ..... (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.... (1) gửi kèm theo

hồ sơ liên quan, bao gồm:…....................................................

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/NGƯỜI

ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên tổ chức đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều

kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

- (2): Ký hiệu số văn bản .

- (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ

điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

Mẫu số 1231

PHỤ LỤC XI

Mẫu 11c. Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

(Thay thế Mẫu 11c Phụ lục XI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)

TÊN CƠ QUAN CẤP GCN (1)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../GP-…..(2)

…….., ngày .... tháng .... năm ......

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TỒN

TRỮ HÓA CHẤT

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (3)

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Thông

tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công

Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn

thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa

chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ …………(4);

Xét Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ

hóa chất của…(5);

Theo đề nghị của ............(6).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Cho phép: ……………….……(5);

Điều 1. Cho phép: ……………….……(5);

1. Địa chỉ trụ sở chính: ………Điện thoại: ......;

2. Địa chỉ kho tồn trữ hóa chất:……………….

3. Diện tích kho tồn trữ hóa chất :…………….

4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ... do....... cấp

ngày ... tháng ... năm..

5. Mã số doanh nghiệp/thuế: .............................

31 Mẫu 11c Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu 12 Phần III Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 24 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

6. Người đại diện pháp luật:………………..chức vụ:…….

Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:………………..Được

phép hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất với chủng loại, quy mô cụ thể như sau:

a. Theo nhóm hóa chất (7a)

Tên loại nhóm hóa chất: ..........................................................................................

Quy mô tồn trữ tối đa tại một thời điểm (kg) ..........................................................

b. Theo hóa chất (7b)

Tên hóa chất ...........................................................................................................

Hàm lượng % ..........................................................................................................

Mã số CAS: .............................................................................................................

Công thức hóa học:..................................................................................................

Quy mô tồn trữ tối đa tại một thời điểm (kg)

Điều 2(5) ........ phải thực hiện đúng các quy định tại các văn bản sau đây:

Điều 2. (5) ........ phải thực hiện đúng các quy định tại các văn bản sau đây:

- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt

động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

- Các quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, phòng cháy, chữa cháy và cứu

nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan.

Điều 3(5) ........ phải đảm bảo điều kiện sử dụng Giấy chứng nhận hoạt động dịch

Điều 3. (5) ........ phải đảm bảo điều kiện sử dụng Giấy chứng nhận hoạt động dịch

vụ tồn trữ hóa chất sau đây:

- Lưu Giấy chứng nhận tại trụ sở chính và xuất trình Giấy chứng nhận khi được

cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

- Không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận;

- Không được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố Giấy chứng nhận;

- Báo cáo ……(1) khi có sự thay đổi điều kiện của đơn vị được cấp Giấy chứng

nhận (Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm, quy mô...);

- Báo cáo ……(1) khi chấm dứt hoạt động;

- Chỉ được phép hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất với quy mô tồn trữ, diện tích

tồn trữ đã được cấp Giấy chứng nhận;

- Nộp lại Giấy chứng nhận tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận khi hết hạn sử dụng;

Điều 4Giấy chứng nhận này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị đến

Điều 4. Giấy chứng nhận này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị đến

ngày ..…..(8)

Nơi nhận:

- Như Điều 1;

- Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) (9);

- UBND cấp tỉnh (10);

- Lưu: ....;

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

CẤP PHÉP (3)

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn

trữ hóa chất;

- (2): Ký hiệu văn bản Giấy chứng nhận;

- (3): Chức danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy chứng nhận;

- (4): Căn cứ pháp lý khác liên quan (nếu có);

- (5): Tên tổ chức đăng ký cấp Giấy chứng nhận;

- (6): Thông tin chức danh Lãnh đạo đơn vị thụ lý hồ sơ cấp Giấy chứng

nhận;

- (7a), (7b): Tổ chức lựa chọn kê khai theo nhóm hoặc kê khai theo đơn chất

cho phù hợp hoạt động của đơn vị.

- (8): Ghi cụ thể thời hạn giấy chứng nhận. Trường hợp cấp lại/cấp điều

chỉnh, giấy chứng nhận cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy chứng nhận này

thay thế Giấy chứng nhận số…. ngày…tháng…năm…. ;

- (9): Gửi Cục Hóa chất-Bộ Công Thương trong trường hợp Giấy chứng

nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ do UBND cấp tỉnh cấp;

- (10): Cơ quan có thẩm quyền cấp gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

nơi tổ chức đặt cơ sở tồn trữ hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý;

PHỤ LỤC XII

CÁC BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ HÓA CHẤT MỚI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 12a

Văn bản đăng ký hóa chất mới

Mẫu 12b

Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất mới

Mẫu 12c

Xác nhận đăng ký hoá chất mới

Mẫu 12a: Văn bản đăng ký hóa chất mới

TÊN TỔ CHỨC, CÁ

NHÂN (1)

------Số: ...........(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------........., ngày .... tháng.... năm .......

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

ĐĂNG KÝ HÓA CHẤT MỚI

Kính gửi: Cục Hóa chất, Bộ Công Thương

Tên tổ chức, cá nhân: ................................................................................ (1)

Địa chỉ trụ sở chính: ..............................Điện thoại: .....................................

Địa chỉ sản xuất: ..................................Điện thoại: ....................................

Địa chỉ kinh doanh: ...........................Điện thoại: .......................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:..

do... .. cấp ngày ... tháng ... năm...

(4)

Người đại diện pháp luật: .............................chức vụ: ..................................

Người được ủy quyền ký văn bản: ................................................................

Đề nghị Cục Hóa chất, Bộ Công Thương xem xét cho phép tổ

chức...(1)..đăng ký hóa chất mới, cụ thể:

STT

Tên

Tên thành phần

Số Đơn Mô tả Tên Mục Thông

thương Tên Mã Công Hàm lượng vị hàng công đích

tin

mại hóa số thức lượng

tính hóa ty

sản thuộc

(kg)

xuất xuất (4) danh

chất CAS hóa

khẩu

mục

học

(3)

nước

ngoài

(5)

................(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất

số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư

số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị

định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy

hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu

vi phạm ................ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật............... (1)

gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................................

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT /

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên tổ chức, cá nhân đăng ký hoá chất mới.

- (2): Ký hiệu số văn bản.

- (3): Thông tin công ty xuất khẩu trong trường hợp nhập khẩu hoá chất mới.

- (4): Mục đích sản xuất trong trường hợp sản xuất hoá chất mới.

- (5): Điền thông tin thuộc danh mục nước ngoài (nếu có).

Mẫu 12b: Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất mới

TÊN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ

HÓA CHẤT MỚI.(1)

------(2)

Số: ............/BC-ĐGHCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------........, ngày ..... tháng ...... năm ........

Báo cáo tóm tắt

Đánh giá hóa chất mới

I. Thông tin chung

- Tên tổ chức, cá nhân: ..........................................................................

- Địa chỉ: ..................................................................................................

- Điện thoại: ..............................Email: .............................................

- Thông tin đầu mối liên hệ: .........................................................

II. Thông tin về hóa chất mới

- Tên hóa chất: ..........................................................................

- Tên gọi khác (nếu có): .....................................................................

- Mã số CAS: ..........................................................................................

- Mã số UN: ..............................................................................................

Thuộc Danh mục nước ngoài: ..................................................................

III. Tính chất và đặc trưng kỹ thuật của hóa chất

- Mô tả trạng thái vật lý: ............................................................................

- Màu sắc/mùi: .........................................................................................

- Điểm sôi/điểm nóng chảy: ......................................................................

- Tính tan: ............................................................................................

- Phân loại hóa chất nguy hiểm (nếu có): ...............................................

IV. Công dụng dự kiến và phạm vi sử dụng

- Mục đích sử dụng: ..................................................................................

- Giới hạn, điều kiện sử dụng: ....................................................................

V. Đánh giá nguy cơ

- Nguy cơ với sức khỏe con người: ..........................................................

- Nguy cơ đối với môi trường: .............................................................

- Khả năng cháy, nổ, phản ứng hóa học:..................................................

VI. Biện pháp quản lý, an toàn hóa chất

- Yêu cầu lưu giữ: ...............................................................................

- Phương tiện bảo hộ cá nhân: ...................................................................

- Yêu cầu vận chuyển: ...............................................................................

- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố: ....................................................

VII. Thông tin khác (nếu có)

...................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

................. (1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất

số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư

số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị

định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy

hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu

vi phạm ................... (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

.......................(1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: .......................................

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên tổ chức, cá nhân đăng ký hoá chất mới.

(2) Ký hiệu số văn bản.

Mẫu 12c: Xác nhận đăng ký hoá chất mới

CƠ QUAN XÁC NHẬN (1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

------Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------(2)

Số: /QĐ-....

.........., ngày tháng năm 20 ......

XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOÁ CHẤT MỚI

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN XÁC NHẬN

Căn cứ Luật hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công

Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn

thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa

chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ .................................................(3);

Xét hồ sơ đăng ký hóa chất mới tại văn bản số... ngày... tháng... năm ... của

..................(4);

Theo đề nghị của ................................ (5).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Xác nhận ....(4); trụ sở ..., điện thoại, Giấy chứng nhận đăng ký

Điều 1. Xác nhận ....(4); trụ sở ..., điện thoại, Giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: .. do...(4).. cấp ngày ... tháng ... năm ...

Đăng ký hoá chất mới với thông tin cụ thể như sau: ........................(6)

Điều 2(4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 26/2026/NĐCP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi

Điều 2. ...(4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 26/2026/NĐCP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất

nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ...................

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ...................

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Lưu: VT, ...............

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN XÁC NHẬN

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép;

- (2): Tên viết tắt của cơ quan cấp Giấy phép;

- (3): Căn cứ pháp lý khác liên quan;

- (4): Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký hoá chất mới;

- (5): Chức danh người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ;

- (6): Thông tin xác nhận đăng ký hoá chất mới.

PHỤ LỤC XIII

MẪU THÔNG TIN KHAI BÁO VÀ PHẢN HỒI KHAI BÁO HÓA CHẤT

NHẬP KHẨU QUA CỔNG THÔNG TIN MỘT CỬA QUỐC GIA

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Ký hiệu

Biểu mẫu

Mẫu 13a

Mẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng

thông tin một cửa quốc gia

Mẫu 13b

Mẫu phản hồi thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua

Cổng thông tin một cửa quốc gia

Mẫu 13a. Mẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông

tin một cửa quốc gia

1. Tên tổ chức, cá nhân

Mã định danh tổ chức, cá nhân:

2. Mã số doanh nghiệp

3. Địa chỉ

trụ sở

Thông tin địa điểm: Phường/xã:

chính:

4. Điện thoại:

Fax:

5. Mục

đích nhập Kinh doanh: □

khẩu

6. Cửa khẩu nhập khẩu

Tỉnh/Thành phố

Sử dụng: □

7. Thông tin hóa chất nhập khẩu

Thông tin hóa chất/

tên thành phần

Khối

lượng

quy đổi

(Kg)

Khối

Tên Trạng

(trường

lượng

Mục đích Xuất

Công

STT thương thái Tên Mã

số

hợp

nhập khẩu

nhập khẩu xứ

thức Hàm

mại vật lý hóa số

HS

khối

hóa lượng (kg/lít/m3)

lượng

chất CAS

học

nhập

khẩu là

lít)

Để sử dụng:

□, lĩnh vực

sử dụng:....

Để kinh

doanh: □

..n

8. Số hóa đơn:

9. Ngày hóa đơn

10. Công ty xuất khẩu

11. Quốc gia:

12. Tệp hóa đơn

13. Tệp phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt đính kèm

đính kèm

14. Thông tin

Họ tên người đại diện, Họ tên người phụ trách khai báo, Số

khác:

Chức vụ

điện thoại liên hệ

Mẫu 13b. Mẫu phản hồi thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua

Cổng thông tin một cửa quốc gia

1. Tên tổ chức, cá nhân:

2. Mã số đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh:

3. Địa chỉ:

4. Mã số hệ thống tiếp nhận tự động:

5. Thông tin hóa chất nhập khẩu

Tên thương

STT

Mã số HS

mại

Khối lượng nhập

khẩu (tấn/kg/lít)

n

6. Số hóa đơn (invoice): Ngày ký hóa đơn:

7. Công ty xuất khẩu:

Quốc gia:

Xuất xứ

PHỤ LỤC XIV

MẪU ĐĂNG KÝ VÀ THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU

CHUYÊN NGÀNH HÓA CHẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

I. Thông tin đăng ký trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất

Tên tổ chức/ cá nhân đăng ký ....................................................................

Địa chỉ trụ sở .................................................................................................

Điện thoại ......................................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ..................................................

Mã số định danh của tổ chức: .......................................................................

Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .....................................

Tên người đại diện theo pháp luật .................................................

Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ....................................

Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật .............................

Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ........................

II. Thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên cơ sở dữ liệu chuyên

ngành hoá chất

Trạng thái phản hồi tự động thông báo qua email: .........................................

Nội dung xác nhận: Xác nhận Công ty đã đăng ký trên cơ sở dữ liệu chuyên

ngành hóa chất .............................

PHỤ LỤC XV

NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI HÓA CHẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Phần I: Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất

Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất theo nguyên tắc phân loại của Hệ

thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất được quy định như sau:

1) Dễ nổ;

2) Ôxy hóa mạnh;

3) Ăn mòn mạnh;

4) Dễ cháy;

5) Độc cấp tính;

6) Độc mãn tính;

7) Gây kích ứng với con người;

8) Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư;

9) Gây biến đổi gen;

10) Độc đối với sinh sản;

11) Tích lũy sinh học;

12) Ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy;

13) Độc hại đến môi trường.

Phần II: Phân loại hóa chất theo nguyên tắc của Hệ thống hài hòa toàn

cầu (GHS)

I: NGUY HẠI VẬT CHẤT

Bảng 1.1. Phân loại hóa chất theo nguy hại vật chất

Phân loại

Đặc tính

nguy hiểm

1.Chất nổ

Dễ nổ, dễ

cháy

2.Khí dễ cháy

Dễ cháy

3.Sol khí dễ cháy

Dễ cháy

Dễ cháy,

oxy hóa

mạnh

4.Khí oxy hóa

Phân cấp

Chất nổ

Cấp Cấp Cấp Cấp Cấp

không Cấp 1.1

1.2 1.3 1.4 1.5 1.6

bền

Khí tự Cấp Cấp

Cấp 1 Cấp 2

cháy A B

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3

Cấp 1

5.Khí chịu áp suất

6.Chất lỏng dễ cháy

7.Chất rắn dễ cháy

8.Chất và hỗn hợp tự

phản ứng

9.Chất lỏng tự cháy

10.Chất rắn tự cháy

11.Chất và hỗn hợp tự

phát nhiệt

12.Chất và hỗn hợp khi

tiếp xúc với nước sinh

ra khí dễ cháy

Khí

hóa Khí

Dễ nổ, dễ

Khí hóa

Khí nén

lỏng hòa

cháy

lỏng

đông tan

lạnh

Cấp

Dễ cháy Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3

Dễ cháy Cấp 1 Cấp 2

Dễ nổ, dễ

Kiểu Kiểu Kiểu

Kiểu A Kiểu B

cháy

C&D E&F G

Dễ cháy Cấp 1

Dễ cháy

Cấp 1

Dễ cháy

Cấp 1 Cấp 2

Dễ cháy

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3

Dễ nổ, dễ

13. Chất lỏng oxy hóa

cháy, oxy Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3

hóa mạnh

Dễ nổ, dễ

14.Chất rắn oxy hóa

cháy, oxy Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3

hóa mạnh

Dễ nổ, dễ

Kiểu Kiểu Kiểu

15.Peroxyt hữu cơ

Kiểu A Kiểu B

cháy

C&D E&F G

Ăn mòn

16.Ăn mòn kim loại

Cấp 1

mạnh

1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT NỔ

Dựa trên nguy cơ của các hóa chất không thuộc loại chất nổ không bền,

chúng được phân vào một trong sáu loại sau:

1. Cấp 1.1: Các chất, hỗn hợp chất có nguy cơ nổ khối. Nổ khối là một quá

trình nổ ngay lập tức và tác động lên toàn bộ thành phần khối chất nổ.

2. Cấp 1.2: Các chất, hỗn hợp chất có nguy cơ bắn, nổ riêng lẻ nhưng không

có nguy cơ nổ khối.

3. Cấp 1.3: Các chất, hỗn hợp chất có nguy cơ cháy và gây nổ nhỏ hoặc bắn

ra yếu hoặc cả hai nhưng không có nguy cơ nổ khối, việc cháy làm tăng đáng kể

bức xạ nhiệt hoặc cháy liên tiếp tạo ra tiếng nổ nhỏ hoặc bắn ra hoặc cả hai.

4. Cấp 1.4: Các chất, hỗn hợp có nguy cơ nổ thấp trong trường hợp bắt

cháy. Việc cháy nổ chỉ trong giới hạn bao gói và không bắn ra các mảnh với kích

cỡ lớn hoặc ngoài phạm vi đã dự đoán. Sự cháy bên ngoài không gây nổ ngay lập

tức toàn bộ thành phần khối chất nổ.

5. Cấp 1.5: Các chất và hỗn hợp chất không nhạy có nguy cơ nổ khối; có

rất ít khả năng phát cháy nổ hoặc chuyển từ cháy sang nổ dưới các điều kiện thông

thường.

6. Cấp 1.6: Các chất và hỗn hợp chất không nhạy, không có nguy cơ nổ

khối, không có khả năng khơi mào hay bắt cháy nổ.

Các chất nổ được phân loại vào một trong sáu cấp từ 1 đến 6 nêu trên căn

cứ theo Tài liệu hướng dẫn của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Việc hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chuẩn thực hiện theo bảng sau:

Bảng 1.2. Tiêu chí đối với chất nổ

Chủng

loại

Chất nổ

không

bền hay

chất nổ

Cấp 1.1

đến 1.6

Tiêu chí

Đối với chất nổ Cấp 1.1 đến 1.6, các nội dung sau cần phải được

tiến hành:

- Tính nổ: theo loại thử nghiệm UN2 (phần 12. Hướng dẫn thử

nghiệm và tiêu chí theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về

vận chuyển hàng hóa nguy hiểm), chất được sản xuất để làm chất

nổ không là đối tượng loại thử nghiệm UN2.

- Tính nhạy: theo loại thử nghiệm UN3 (phần 13. Hướng dẫn thử

nghiệm và tiêu chí theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về

vận chuyển hàng hóa nguy hiểm)

- Độ bền nhiệt: theo thử nghiệm UN3 (c) (tiểu mục 13.6.1 Hướng

dẫn thử nghiệm và tiêu chí theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp

quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm) Để phân loại đúng nhóm

thuốc nổ các thử nghiệm sâu hơn là cần thiết.

Ghi chú:

Chất nổ không bền là những chất nổ không bền nhiệt hoặc quá nhạy đối với

vận chuyển và sử dụng thông thường. Phòng ngừa đặc biệt là hết sức cần thiết.

Chất nổ không bền bao gồm các chất, hỗn hợp chất được sản xuất nhằm tạo ra

hiệu ứng nổ hoặc pháo hoa:

- Chất hay hỗn hợp chất nổ đã được đóng gói có thể được phân loại từ 1.1

đến 1.6 và với mục đích quản lý, tiếp tục được chia nhỏ thành các nhóm tương

thích từ A đến S để phân biệt yêu cầu kỹ thuật theo Những quy tắc mẫu tại Chương

2.1, Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;

- Một số chất và hỗn hợp chất nổ được làm ướt bằng nước hoặc rượu hay

pha loãng với các chất khác để làm giảm tính nổ của chúng. Chất nổ khử nhạy có

thể được quản lý khác với các chất và hỗn hợp nổ khác cho những mục đích khác

(như trong vận chuyển);

- Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải

được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải

tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái

khác.

Bảng 1.3. Các yếu tố nhãn cho chất nổ

Chất nổ

không Cấp 1.1 Cấp 1.2 Cấp 1.3 Cấp 1.4

bền

Hình

đồ

cảnh

báo

Tên

gọi

Nổ bom

hình

đồ

Từ

Nguy

cảnh

hiểm

báo

Nổ bom

Nổ bom Nổ bom

Nguy

hiểm

Nguy

hiểm

Nguy

hiểm

Cấp 1.5

Cấp 1.6

1.5 trên 1.6 trên

Nổ bom nền màu nền màu

cam

cam

Cảnh báo

Nguy

hiểm

Không có

từ cảnh

báo

Chất nổ; Chất nổ;

Cảnh

Chất nổ; nguy cơ nguy cơ Nguy cơ Có thể nổ Không có

báo Chất nổ

nguy cơ bắn ra cháy, nổ cháy và khối khi phát biểu

nguy không bền

nổ khối nghiêm tung hoặc bắn ra

cháy

nguy cơ

trọng

bắn ra.

Ghi chú: Áp dụng cho các đối tượng hỗn hợp chất và chất với mục đích

quản lý như vận chuyển.

2. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHÍ DỄ CHÁY

Khí dễ cháy được phân loại vào một trong các cấp theo bảng sau:

Bảng 1.4. Tiêu chí đối với khí dễ cháy

Loại

Tiêu chí

Khí ở 20°C và áp suất tiêu chuẩn 101,3 kPa:

- Dễ cháy với thể tích ít hơn hoặc bằng 13% trong không khí; hoặc

Cấp 1

- Có khoảng bắt cháy trong không khí với thể tích ít nhất là 12% cho dù

giới hạn bắt cháy thấp hơn.

Ngoài các khí thuộc Cấp 1, các khí khác ở 20°C và áp suất tiêu chuẩn

Cấp 2

101,3 kPa, có khoảng bắt cháy khi được trộn trong không khí

Khí tự Khí dễ cháy có đặc tính tự bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ 54°C hoặc

cháy thấp hơn

Khí dễ cháy không ổn định hóa học tại 20°C và áp suất tiêu chuẩn ở

Cấp A

101.3kPa

Khí dễ cháy không ổn định hóa học ở nhiệt độ trên 2°C và áp suất trên

Cấp B

101.3kPa

Ghi chú:

- Amoniac và metyl bromua có thể được quản lý đặc biệt đối với một số

mục đích sử dụng.

- Phân loại sol khí, xem phần III.

Bảng 1.5. Yếu tố nhãn cho khí dễ cháy

Khí dễ cháy

Cấp 1

Cấp 2

Phân nhóm phụ

Khí tự cháy

Cấp A

Cấp B

Hình đồ

Không

Không có

Không có hình đồ bổ

cảnh

có hình

hình đồ bổ

sung

báo

đồ

sung

Tên gọi

Ngọn lửa

Ngọn lửa

hình đồ

Từ

Không có từ

Nguy

Cảnh

Không có từ cảnh

cảnh

Nguy hiểm

cảnh báo bổ

hiểm

báo

báo bổ sung

báo

sung

Có thể tự bốc Có thể phản Có thể phản ứng nổ

Cảnh

Khí rất dễ Khí dễ cháy nếu tiếp ứng nổ khi khi không có không

báo

cháy

cháy

xúc với không không có

khí ở nhiệt độ

nguy cơ

khí

không khí

và/hoặc áp suất cao

3. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI SOL KHÍ DỄ CHÁY

Sol khí được xem xét phân loại là dễ cháy nếu chúng chứa bất kỳ thành

phần nào được phân loại là dễ cháy theo tiêu chí GHS, như: Chất lỏng dễ cháy

(xem phần VI); Chất khí dễ cháy (xem phần VII); Chất rắn dễ cháy (xem phần

VIII). Sol khí được phân loại là Cấp 1 hoặc 2 nếu chứa thành phần được phân loại

là dễ cháy theo GHS lớn hơn 1% (theo khối lượng). Sol khí không đáp ứng tiêu

chí của Cấp 1 hoặc Cấp 2 thì được phân loại là Cấp 3

Ghi chú: Các thành phần dễ cháy không bao gồm các chất tự cháy, tự sinh

nhiệt hoặc chất phản ứng với nước do các thành phần này không bao giờ được sử

dụng như là thành phần sol khí.

Bảng 1.6. Yếu tố nhãn cho sol khí dễ cháy

Cấp 1

Cấp 2

Hình đồ

cảnh báo

Tên gọi

Ngọn lửa

Ngọn lửa

hình đồ

Từ cảnh

Nguy hiểm

Cảnh báo

báo

Sol khí rất dễ cháy

Sol khí dễ cháy

Cảnh báo Thùng chứa chịu áp

Thùng chứa chịu áp

nguy cơ lực: Có thể nổ nếu gia lực: Có thể nổ nếu gia

nhiệt

nhiệt

4. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHÍ OXY HÓA

Cấp 3

Không có hình đồ

Cảnh báo

Thùng chứa chịu áp

lực: Có thể nổ nếu gia

nhiệt

Khí oxy hóa được phân loại vào một cấp duy nhất theo bảng sau đây:

Bảng 1.7. Tiêu chí đối với khí oxy hóa

Cấp

Tiêu chí

Bất kỳ khí nào, nhờ việc cung cấp oxy, có thể gây cháy hoặc đóng góp vào

quá trình cháy của các vật liệu khác nhiều hơn không khí.

Ghi chú: Khí nhân tạo chứa đến 23,5% thể tích oxy có thể không được coi

là khí oxy hóa trong quản lý đối với một số mục đích như trong vận chuyển.

Bảng 1.8. Yếu tố nhãn đối với khí oxy hóa

Cấp 1

Hình đồ cảnh

báo

Tên gọi hình đồ Ngọn lửa trên vòng tròn

Từ cảnh báo Nguy hiểm

Cảnh báo nguy Có thể gây ra hoặc làm mạnh hơn quá trình cháy, chất oxy

hóa

5. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHÍ CHỊU ÁP SUẤT

Khí được phân loại, theo trạng thái vật chất khi được đóng gói, vào một

trong 4 nhóm theo bảng dưới đây:

Bảng 1.9. Tiêu chí đối với khí chịu áp suất

Nhóm

Tiêu chí

Khí khi được nén dưới áp suất, hoàn toàn ở thể khí ở - 50°C; bao

Khi nén

gồm tất cả các khí có nhiệt độ tới hạn ≤-50

Khí khí được nén dưới áp suất, ở thể lỏng một phần ở nhiệt độ

trên -50°C. Có sự phân biệt giữa:

Khí hóa lỏng - Khí hóa lỏng áp suất cao: khí có nhiệt độ tới hạn giữa - 50°C

và +65°C ;và

- Khí hóa lỏng áp suất thấp: khí có nhiệt độ tới hạn lớn hơn +65°C

Khí hóa lỏng

Khí mà khí nén bị hóa lỏng một phần do nhiệt độ thấp

đông lạnh

Khí hòa tan Khí mà khi nén dưới áp suất bị hòa tan trong dung môi lỏng

Bảng 1.10. Yếu tố nhãn đối với khí chịu áp suất

Khí nén

Hình

đồ

cảnh

báo

Tên

gọi

Bình khí

hình

đồ

Khí hóa lỏng

Khí hóa lỏng đông

lạnh

Khí hòa tan

Bình khí

Bình khí

Bình khí

Từ

cảnh Cảnh báo

Cảnh báo

Cảnh báo

Cảnh báo

báo

Cảnh

Chứa khí dưới Chứa khí dưới Chứa khí đông lạnh, Chứa khí dưới

báo

áp suất; có thể áp suất; có thể có thể gây bỏng

áp suất; có thể

nguy

nổ nếu gia nhiệt nổ nếu gia nhiệt lạnh hoặc bị thương nổ nếu gia nhiệt

6. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG DỄ CHÁY

Chất lỏng dễ cháy có thể được phân loại vào một trong 4 cấp theo bảng

sau đây:

Bảng 1.11. Tiêu chí đối với chất lỏng dễ cháy

Cấp

Tiêu chuẩn

Điểm chớp cháy < 23°C và điểm bắt đầu sôi < 35°C

Điểm chớp cháy < 23°C và điểm bắt đầu sôi > 35°C

Điểm chớp cháy > 23°C và < 60°C

Điểm chớp cháy > 60°C và < 93°C

Ghi chú:

- Dầu khí, diesel và dầu thắp sáng có điểm chớp cháy trong khoảng 55°C

đến 75°C có thể coi là nhóm đặc biệt cho một số mục đích quản lý;

- Chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn 35°C có thể coi là chất lỏng không

dễ cháy cho một số mục đích quản lý (như vận chuyển) nếu thu được kết quả âm

trong thử nghiệm L.2 về khả năng duy trì cháy, theo Tài liệu hướng dẫn của Liên

Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;

- Chất lỏng nhớt dễ cháy như sơn, men, sơn bóng, vecni, keo dán và xi có

thể coi là nhóm đặc biệt cho một số mục đích quản lý như trong vận chuyển. Việc

phân loại hoặc quyết định các chất lỏng này là không dễ cháy có thể được xác

định theo quy định thích hợp hoặc xem xét bởi cơ quan chức năng.

Bảng 1.12. Yếu tố nhãn đối với chất lỏng dễ cháy

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Hình đồ

cảnh báo

Tên gọi

hình đồ

Từ cảnh

báo

Cảnh báo

nguy cơ

Cấp 4

Không có

hình đồ

Ngọn lửa

Ngọn lửa

Ngọn lửa

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Hơi và chất lỏng

cực kỳ dễ cháy

Hơi và chất lỏng Hơi và chất

rất dễ cháy

lỏng dễ cháy

Cảnh báo

Chất lỏng

dễ cháy

7. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CÁC CHẤT RẮN DỄ CHÁY

Chất hay hỗn hợp chất dưới dạng bột, hạt hay dạng hồ có thể được phân

loại là chất rắn dễ cháy khi thời gian cháy của một hoặc nhiều lần thử nghiệm,

nhỏ hơn 45 giây hoặc vận tốc cháy lớn hơn 2,2 mm/s được thực hiện theo phương

pháp thử nghiệm mô tả trong phần III, tiểu mục 33.2.1 Tài liệu hướng dẫn của

Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;

- Bột kim loại hay hợp kim có thể được phân loại là chất rắn dễ cháy khi

chúng bị bắt cháy và phản ứng lan nhanh theo chiều dài của mẫu trong 10 phút

hoặc ít hơn;

- Chất rắn có thể gây cháy qua ma sát được phân loại thuộc loại này tương

tự như điểm cho đến khi tiêu chuẩn cụ thể cho các chất loại này được xây dựng;

- Chất rắn dễ cháy được phân vào 1 trong 2 cấp, sử dụng Phương pháp N1

như mô tả trong 33.2.1 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng

hóa nguy hiểm, theo bảng sau:

Bảng 1.13. Tiêu chí đối với chất rắn dễ cháy

Cấp

Tiêu chuẩn

Thử vận tốc cháy:

- Hợp chất hoặc hỗn hợp khác ngoài bột kim loại:

+ Vùng ướt không chặn lửa và

+ Thời gian cháy < 45 giây hoặc vận tốc cháy > 2,2 mm/giây

- Bột kim loại: thời gian cháy ≤ 5 phút

Thử vận tốc cháy:

- Hợp chất hoặc hỗn hợp khác ngoài bột kim loại:

+ Vùng ướt chặn ngọn lửa ít nhất là 4 phút và

+ Thời gian cháy < 45 giây hoặc vận tốc cháy > 2, 2 mm/giây

- Bột kim loại: thời gian cháy > 5 phút và ≤ 10 phút

Ghi chú: Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử

nghiệm phải được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa

chất cần phải tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển

ở trạng thái khác.

Bảng 1.14. Yếu tố nhãn đối với chất rắn dễ cháy

Cấp 1

Cấp 2

Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ

Ngọn lửa

Ngọn lửa

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Cảnh báo

Chất rắn dễ cháy

Chất rắn dễ cháy

Cảnh báo nguy cơ

8. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT VÀ HỖN HỢP TỰ PHẢN ỨNG

1. Nếu chất hay hỗn hợp tự phản ứng thuộc một trong các trường hợp liệt

kê dưới đây được phân loại như sau:

- Chất nổ được phân loại tại Mục I Phụ lục này;

- Chất lỏng hay chất rắn oxy hóa được phân loại tại Mục XIII và Mục XIV

Phụ lục này;

- Các peroxyt hữu cơ được phân loại tại Mục XV Phụ lục này;

- Nhiệt phân hủy của chúng nhỏ hơn 300 J/g;

- Nhiệt độ phân hủy tự tăng tốc của chúng (SADT) lớn hơn 75°C đối với

một gói 50kg.

2. Các chất hay hỗn hợp tự phản ứng được phân loại từ KIỂU A đến G theo

nguyên tắc cơ bản sau đây:

a) Chất và hỗn hợp tự phản ứng có thể nổ hay bùng cháy nhanh ở dạng bao

gói được định nghĩa là hợp chất tự phản ứng KIỂU A;

b) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng có tính nổ dưới dạng bao gói, không nổ

cũng không bùng cháy nhanh, nhưng có khả năng nổ nhiệt trong bao gói được

định nghĩa là chất tự phản ứng KIỂU B;

c) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng có tính nổ, khi chất và hỗn hợp ở dạng

bao gói không nổ hay bùng cháy nhanh hay trải qua quá trình nổ nhiệt sẽ được

định nghĩa là chất tự phản ứng KIỂU C;

d) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng được thử nghiệm trong phòng thí nghiệm có

kết quả được mô tả như sau, sẽ được định nghĩa là hợp chất tự phản ứng KIỂU D;

- Nổ một phần, không bùng cháy nhanh và không có phản ứng mãnh liệt

khi được gia nhiệt trong không gian hẹp;

- Không nổ, bùng cháy chậm và không có phản ứng mãnh liệt khi được gia

nhiệt trong không gian hẹp;

- Không nổ hoặc không bùng cháy và phản ứng trung bình khi được gia

nhiệt trong không gian hẹp;

e) Chất và hỗn hợp tự phản ứng khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm

hoàn toàn không nổ hay bùng cháy, không có phản ứng hoặc rất ít khi được gia

nhiệt trong không gian hẹp sẽ được định nghĩa là chất tự phản ứng KIỂU E;

f) Chất và hỗn hợp tự phản ứng khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, không

nổ ở trạng thái có lỗ trống, cũng như không bùng cháy, không phản ứng hoặc phản

ứng ít khi được gia nhiệt trong không gian hẹp, cũng như là không có khả năng nổ

hoặc khả năng nổ thấp, sẽ được định nghĩa là hợp chất tự phản ứng KIỂU F;

g) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm

không nổ ở trạng thái có lỗ trống cũng không như bùng cháy, ít hoặc không phản

ứng khi được gia nhiệt trong không gian hẹp, cũng như ít hoặc không có khả năng

nổ, bền nhiệt (nhiệt độ phân hủy tự tăng tốc từ 60°C đến 75°C cho một gói 50 kg),

với hỗn hợp lỏng, khi chất pha loãng có điểm sôi lớn hơn hoặc bằng 150°C được

sử dụng để khử nhạy, sẽ được phân loại là chất tự phản ứng KIỂU G.

Nếu hỗn hợp không bền nhiệt hoặc chất pha loãng có điểm sôi thấp hơn

150°C được sử dụng để khử nhạy, hỗn hợp được định nghĩa là hóa chất tự phản

ứng KIỂU F;

Ghi chú:

- Kiểu G không có các thành phần cảnh báo nguy cơ nhưng cần phải xem

xét các tính chất thuộc loại nguy cơ khác.

- Kiểu A đến G có thể không cần xem xét đến các tính chất khác.

Bảng 1.15. Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp tự phản ứng

Kiểu A

Kiểu B

Kiểu C và D Kiểu E và F

Kiểu G

Hình

đồ

cảnh

báo

Tên

gọi

Bom nổ,

Bom nổ

Ngọn lửa

hình

ngọn lửa

đồ

Từ

cảnh Nguy hiểm Nguy hiểm

Nguy hiểm

báo

Cảnh

Gia nhiệt có

báo Gia nhiệt có

Gia nhiệt có

thể gây cháy

nguy thể gây nổ

thể gây cháy

hoặc nổ

Ngọn lửa

Không có

yếu tố nhãn

dùng cho

cấp nguy cơ

này

Cảnh báo

Gia nhiệt có

thể gây cháy

Ghi chú: Kiểu G không có các thành phần cảnh báo nguy cơ nhưng cần

phải xem xét các tính chất thuộc loại nguy cơ khác.

9. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG TỰ CHÁY

Chất lỏng tự cháy được phân loại vào một cấp duy nhất, sử dụng thử nghiệm

N.3 trong Mục 33.3.1.5 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển

hàng hóa nguy hiểm, theo bảng sau:

Bảng 1.16. Tiêu chí đối với chất lỏng tự cháy

Cấp

Tiêu chí

Chất lỏng tự bốc cháy trong vòng 5 phút khi được thêm vào một chất

mang trơ và tiếp xúc với không khí hoặc bốc cháy hay than hóa giấy lọc

khi tiếp xúc với không khí trong 5 phút.

Bảng 1.17. Yếu tố nhãn đối với chất lỏng tự cháy

Cấp 1

Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ

Ngọn lửa

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Cảnh báo nguy cơ

Tự bốc cháy nếu tiếp xúc với không khí

10. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT RẮN TỰ CHÁY

Chất rắn tự cháy được phân loại vào một cấp duy nhất, sử dụng thử nghiệm

N.2 trong Mục 33.3.1.4 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển

hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau:

Bảng 1.18. Tiêu chí cho chất rắn tự cháy

Cấp

Tiêu chuẩn

Chất rắn tự cháy trong vòng 5 phút sau khi tiếp xúc với không khí

Ghi chú: Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử

nghiệm phải được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa

chất cần phải tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển

ở trạng thái khác.

Bảng 1.19. Yếu tố nhãn cho chất rắn tự cháy

Cấp 1

Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ

Ngọn lửa

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Cảnh báo nguy cơ

Tự bắt cháy nếu tiếp xúc không khí

11. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT TỰ PHÁT NHIỆT

Chất hay hỗn hợp tự phát nhiệt được phân loại vào một trong hai cấp thuộc

loại này nếu trong thử nghiệm được tiến hành theo phương pháp thử N.4 trong

Mục 33.3.1.6 theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa

nguy hiểm, kết quả thỏa mãn tiêu chuẩn theo bảng sau:

Bảng 1.20. Tiêu chí với chất và hỗn hợp tự phát nhiệt

Cấp

Tiêu chí

Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25 mm ở

140°C.

- Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100 mm

ở 140°C và kết quả âm thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25

mm ở 140°C và chất hay hỗn hợp này được đóng gói trong bao gói có thể

tích lớn hơn 3 m3; hoặc:

- Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100 mm

ở 140°C và kết quả âm thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25

mm ở 140°C, kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối

mẫu 100 mm ở 120°C và chất hay hỗn hợp này được đóng gói trong bao

gói có thể tích hơn 450 lít, hoặc:

- Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100mm ở

140°C và kết quả âm thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25

mm ở 140°C và kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng khối

mẫu 100 mm ở 100°C

Ghi chú:

- Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải

được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải

tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái

khác.

- Tiêu chí đề ra dựa trên cơ sở nhiệt độ tự bốc cháy của than củi là 50°C

cho khối mẫu 27 m3. Chất và hỗn hợp có nhiệt độ tự bốc cháy lớn hơn 50°C với

thể tích 27 m3 không được phân loại vào nhóm nguy hại này. Chất và hỗn hợp có

nhiệt độ tự bốc cháy lớn hơn 50°C với thể tích 450 lít không được phân loại vào

Cấp 1 của nhóm nguy hiểm này.

Bảng 1.21. Yếu tố nhãn đối với hợp chất và hỗn hợp tự phát nhiệt

Cấp 1

Cấp 2

Ngọn lửa

Ngọn lửa

Nguy hiểm

Tự phát nhiệt; có thể

bắt lửa

Cảnh báo

Tự phát nhiệt khi số lượng lớn; có

thể bắt lửa

Hình đồ

cảnh báo

Tên gọi hình

đồ

Từ cảnh báo

Cảnh báo

nguy cơ

12. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT VÀ HỖN HỢP KHI TIẾP XÚC

VỚI NƯỚC SINH RA KHÍ DỄ CHÁY

Một chất hay hỗn hợp, khi tiếp xúc với nước, sinh ra khí dễ cháy được phân

vào một trong 3 cấp, sử dụng thử nghiệm N.5 trong Mục 33.4.1.4 Tài liệu hướng

dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau.

Bảng 1.22. Tiêu chí đối với chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh

ra khí dễ cháy

Cấp

Tiêu chí

Chất và hỗn hợp phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường và

thường sinh ra khí tự bốc cháy ngay lập tức; hoặc phản ứng dễ dàng với

nước ở nhiệt độ thường mà tốc độ giải phóng khí dễ cháy bằng hoặc lớn

hơn 10 lít trên 1 kg chất trong một phút.

Chất và hỗn hợp phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ thường và tốc độ

giải phóng khí bằng hoặc lớn hơn 20 lít trên 1 kg hợp chất mỗi giờ và

không đáp ứng tiêu chí cấp 1.

Chất hoặc hỗn hợp nào phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường và

tốc độ giải phóng khí bằng hoặc lớn hơn 1 lít trên 1 kg hợp chất trong

một giờ và không đáp ứng tiêu chí cấp 1 và cấp 2

Ghi chú:

- Một chất hay hỗn hợp được phân loại là hóa chất sinh ra khí dễ cháy khi

tiếp xúc với nước nếu quá trình tự bốc cháy diễn ra trong bất kỳ giai đoạn nào của

quá trình thử nghiệm;

- Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải

được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải

tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái

khác.

Bảng 1.23. Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước

sinh ra khí dễ cháy

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Hình đồ

cảnh

báo

Tên gọi

Ngọn lửa

Ngọn lửa

Ngọn lửa

hình đồ

Từ cảnh

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

báo

Cảnh Khi tiếp xúc với nước giải

Khi tiếp xúc với Tiếp xúc với nước

báo phóng khí dễ bốc cháy ngay nước giải phóng khí giải phóng khí dễ

nguy cơ

lập tức

dễ cháy

cháy

13. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG OXY HÓA

Chất lỏng oxy hóa được phân loại vào một trong 3 cấp sau, sử dụng thử

nghiệm O.2 trong Mục 34.4.2 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận

chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau:

Bảng 1.24. Tiêu chí đối với chất lỏng oxy hóa

Cấp

Tiêu chí

Chất hay hỗn hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng với xenlulozơ trong thử

nghiệm, có thể tự bốc cháy; hoặc thời gian tăng áp suất trung bình của hỗn

hợp 1:1, theo khối lượng của chất và xenlulozơ nhỏ hơn so với hỗn hợp

1:1, theo khối lượng của 50% axit percloric và xenlulozơ.

Chất hay hỗn hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng với xenlulozơ trong thử

nghiệm, có thời gian tăng áp suất trung bình nhỏ hơn hoặc bằng với thời

gian tăng áp suất trung bình của hỗn hợp 1:1 theo khối lượng của dung

dịch Natri clorat và xenlulozơ; và không đáp ứng tiêu chí Cấp 1

Chất hay hỗn hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng với xenlulozơ trong thử

nghiệm, có thời gian tăng áp suất trung bình nhỏ hơn hoặc bằng hỗn hợp

1:1 theo khối lượng của dung dịch axit nitric 65% và xenlulozơ; và không

đáp ứng tiêu chí Cấp 1 và 2

Bảng 1.25. Yếu tố nhãn đối với chất lỏng oxy hóa

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Ngọn lửa trên vòng

tròn

Ngọn lửa trên

vòng tròn

Ngọn lửa trên

vòng tròn

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Có thể gây cháy hoặc

nổ, oxy hóa mạnh

Có thể cháy mạnh,

chất oxy hóa

Có thể cháy mạnh,

chất oxy hóa

Hình đồ

cảnh báo

Tên gọi

hình đồ

Từ cảnh

báo

Cảnh

báo nguy

14. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT DẪN OXY HÓA

Chất rắn oxy hóa được phân loại vào một trong 3 cấp sử dụng thử nghiệm

O.1 trong Mục 34.4.1 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng

hóa nguy hiểm theo bảng sau:

Bảng 1.26. Tiêu chí đối chất rắn oxy hóa

Cấp

Tiêu chí

Chất hay hỗn hợp với tỷ lệ 4:1 hoặc 1:1 với xenlulozơ (theo khối lượng)

được thử nghiệm, có thời gian cháy trung bình nhỏ hơn thời gian cháy

trung bình của hỗn hợp 3:2, theo khối lượng của Kali bromat và xenlulozơ

Chất hay hỗn hợp với tỷ lệ 4:1 hoặc 1:1 với xenlulozơ (theo khối lượng)

được thử nghiệm, có thời gian cháy trung bình bằng hay nhỏ hơn thời gian

cháy trung bình của hỗn hợp 2:3, theo khối lượng của Kali bromat và

xenlulozơ và không đáp ứng tiêu chí Loại 1

Chất hay hỗn hợp với tỷ lệ 4:1 hoặc 1:1 với xenlulozơ (theo khối lượng)

được thử nghiệm, có thời gian cháy trung bình bằng hay nhỏ hơn thời gian

cháy trung bình của hỗn hợp 3:7, theo khối lượng của Kali bromat và

xenlulozơ và không đáp ứng tiêu chí Loại 1 và 2

Ghi chú: Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử

nghiệm phải được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa

chất cần phải tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển

ở trạng thái khác.

Bảng 1.27. Yếu tố nhãn đối với chất rắn oxy hóa

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Ngọn lửa trên vòng tròn

Ngọn lửa trên

vòng tròn

Ngọn lửa trên

vòng tròn

Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Có thể cháy

mạnh; chất oxy

hóa

Có thể cháy

mạnh; chất oxy

hóa

Hình đồ

cảnh báo

Tên gọi

hình đồ

Từ cảnh

báo

Cảnh báo Có thể gây cháy hoặc nổ;

nguy cơ

chất oxy hóa mạnh

15. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI PEROXYT HỮU CƠ

Peroxyt hữu cơ sẽ được xem xét để phân loại này trừ khi:

- Không nhiều hơn 1% oxy sẵn có từ peroxyt hữu cơ khi chứa không nhiều

hơn 1% hydro peroxyt; hoặc

- Không nhiều hơn 0,5% oxy sẵn có từ peroxyt hữu cơ khi chứa nhiều hơn

1% nhưng không quá 7% hydro peroxyt.

Một số lưu ý:

- Hàm lượng oxy sẵn có (%) của 1 hỗn hợp peroxyt hữu cơ được tính theo

công thức:

Trong đó ni = số nhóm peroxy/mol của peroxyt hữu cơ i;

ci = nồng độ (% khối lượng) của peroxyt hữu cơ i;

mi = khối lượng phân tử của peroxyt hữu cơ i.

Peroxyt hữu cơ được phân vào một trong 7 kiểu từ A đến G, theo các

nguyên tắc sau đây:

a) Peroxyt hữu cơ khi đã đóng gói, có thể nổ hoặc bùng cháy nhanh sẽ được

xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu A;

b) Peroxyt hữu cơ có tính chất nổ và khi đã đóng gói không nổ hay bùng

cháy nhanh nhưng có thể xảy ra nổ nhiệt trong bao gói đó sẽ được xếp vào peroxyt

hữu cơ kiểu B;

c) Peroxyt hữu cơ có tính chất nổ khi hợp chất hay hỗn hợp đã đóng gói

không nổ hay bùng cháy nhanh cũng như xảy ra nổ nhiệt sẽ được xếp vào peroxyt

hữu cơ kiểu C;

d) Peroxyt hữu cơ nào khi thử nghiệm phòng thí nghiệm:

- Nổ một phần, không bùng cháy nhanh và không có phản ứng mãnh liệt

khi được gia nhiệt trong không gian hẹp;

- Không nổ, cháy chậm và không phản ứng mãnh liệt khi được gia nhiệt

trong không gian hẹp hoặc

- Không nổ hoặc bùng cháy và có phản ứng trung bình khi được gia nhiệt

trong không gian hạn chế sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu D;

e) Peroxyt hữu cơ khi thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ cũng như

bùng cháy và có phản ứng ít hoặc không phản ứng khi được gia nhiệt trong không

gian hẹp được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu E;

f) Peroxyt hữu cơ khi thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ ở trạng thái

có lỗ trống cũng như không bùng cháy và chỉ có phản ứng ít hoặc không phản ứng

khi được gia nhiệt trong không gian hẹp cũng như ít hoặc không có khả năng nổ

sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu F;

g) Peroxyt hữu cơ khi thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ ở trạng thái

có lỗ trống, không bùng cháy và không bị ảnh hưởng khi được gia nhiệt trong

không gian hẹp cũng như không có tính chất nổ, cho thấy nó bền nhiệt (nhiệt độ

phân hủy tự tăng tốc là 60°C hoặc cao hơn đối với gói 50kg), và đối với hỗn hợp

chất lỏng, một chất pha loãng có điểm sôi không nhỏ hơn 150°C được sử dụng để

khử nhạy, sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu G. Nếu peroxyt hữu cơ không

bền nhiệt hoặc chất pha loãng có điểm sôi nhỏ hơn 150°C được sử dụng để khử

nhạy, nó sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu F.

Ghi chú:

- Kiểu G không có các yếu tố cảnh báo nguy cơ nhưng phải xem xét các

tính chất thuộc nhóm nguy hiểm khác.

- Kiểu A đến G có thể không cần thiết xem xét các tính chất thuộc nhóm

nguy hiểm khác.

Bảng 1.28. Yếu tố nhãn đối với peroxyt hữu cơ

Kiểu A

Kiểu B

Kiểu C và D Kiểu E và F

Kiểu Ga

Hình

đồ cảnh

báo

Tên gọi

Bom nổ,

Bom nổ

Ngọn lửa

hình đồ

Ngọn lửa

Tờ

Nguy

cảnh

Nguy hiểm Nguy hiểm

hiểm

báo

Gia

Cảnh

Gia nhiệt có Gia nhiệt

nhiệt có

báo

thể gây cháy có thể gây

thể gây

nguy cơ

hoặc nổ

cháy

nổ

Ngọn lửa

Không có yếu tố

nhãn cho cấp

nguy hại này

Cảnh báo

Gia nhiệt

có thể gây

cháy

Kiểu G không có các yếu tố cảnh báo nguy cơ nhưng phải xem xét các tính

chất thuộc nhóm nguy hiểm khác.

16. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĂN MÒN KIM LOẠI

Chất hay hỗn hợp ăn mòn kim loại được phân loại vào một cấp duy nhất,

sử dụng thử nghiệm trong phần III, mục 37, đoạn 37.4 1 Tài liệu hướng dẫn của

Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau:

Bảng 1.29. Tiêu chí đối với chất và hỗn hợp ăn mòn kim loại

Cấp

Tiêu chí

Tốc độ ăn mòn trên bề mặt thép hoặc nhôm vượt quá 6,25 mm/năm ở

nhiệt độ thử nghiệm 55°C khi được thử nghiệm trên cả 2 vật liệu.

Bảng 1.30. Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp ăn mòn kim loại

Cấp 1

Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ

Ăn mòn

Từ cảnh báo

Cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ

Có thể ăn mòn kim loại

II: NGUY CƠ SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG

Bảng 2.1. Bảng phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến sức khỏe

Phân loại

Đặc tính nguy hiểm

Phân cấp

Cấp

Cấp Cấp Cấp

1C

1. Độc cấp tính

Độc cấp tính

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 cấp 4

2. Ăn mòn/kích ứng

da

3. Tổn thương

nghiêm trọng/ kích

ứng mắt

4. Tác nhân nhạy hô

hấp

Gây kích ứng với con

người

Cấp

1A

Cấp

1B

Gây kích ứng với con

người

Cấp 1

Cấp Cấp

2/2A 2B

Gây kích ứng với con

người

Gây kích ứng với con

5. Tác nhân nhạy da

người

6. Đột biến tế bào

Gây biến đổi gen

mầm (tế bào gen)

7. Tác nhân gây ung Gây ung thư hoặc có

thư

nguy cơ gây ung thư

8a. Độc tính sinh sản Độc đối với sinh sản

8b. Ảnh hưởng đến Gây kích ứng với con

hoặc qua sữa mẹ

người

9. Độc tính đến cơ

Độc cấp tính, gây kích

quan cụ thể sau phơi

ứng với con người

nhiễm đơn

10. Độc tính đến cơ

Độc mãn tính, gây kích

quan cụ thể sau phơi

ứng với con người

nhiễm lặp lại

Độc cấp tính, Gây kích

11. Nguy hại hô hấp

ứng với con người

Cấp 1

Cấp 1

Cấp

1A

Cấp

1A

Cấp

1A

Cấp

Cấp 2

1B

Cấp

Cấp 2

1B

Cấp

Cấp 2

1B

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3

Cấp 1 Cấp 2

Cấp 1 Cấp 2

Bảng 2.2. Bảng phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến môi trường

Phân loại

Nguy hại cấp tính đối với môi trường

thủy sinh

Nguy hại mãn tính đối với môi trường

thủy sinh

Đặc tính nguy

Phân cấp

hiểm

Độc hại đến môi Cấp Cấp Cấp

trường

1 2

Độc hại đến môi Cấp Cấp Cấp Cấp

trường

1 2

3 4

1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC CẤP TÍNH

1.1. Độc cấp tính

Các chất có thể được phân loại vào một trong năm cấp độc cấp tính dựa

trên mức độ độc cấp tính qua đường miệng, da hay hô hấp theo giá trị (xấp xỉ)

LD50 (miệng, da) hoặc LC50 (hô hấp) trong bảng 3 dưới đây cùng với các ghi chú

giải thích.

Bảng 2.3. Các cấp độc cấp tính và giá trị LD50/LC50 tương ứng

Đường phơi

Cấp Cấp Cấp Cấp

nhiễm

Miệng (mg/kg tlct) 5

50 300 2000

Cấp 5

Da (mg/kg tlct)

50 200 1000 2000

Khí (ppmV)

100 500 2500 5000

Xem: Ghi chú (a)

Hơi (mg/1)

Xem tiêu chí chi tiết trong Ghi chú

Xem: Ghi chú (a)

0,5 2,0 10 20

(e)

Ghi chú (b)

Ghi chú (c)

Bụi và sương (mg/l)

Xem: Ghi chú (a)

0,05 0,5 1,0

Ghi chú (b)

Tlct: trọng lượng cơ thể. Nồng độ khí được biểu diễn theo phần triệu thể

tích (ppmV).

1.2. Ghi chú:

a) Giá trị ngưỡng hô hấp trong bảng dựa trên thử nghiệm phơi nhiễm trong

4 giờ hoặc được chuyển đổi từ dữ liệu độc tính hô hấp trong phơi nhiễm 1 giờ khi

chia cho hệ số 2 đối với khí và hơi và chia cho 4, đối với bụi và sương;

b) Đối với một số mục đích cụ thể như đảm bảo an toàn cho sức khỏe con

người, nồng độ hơi bão hòa có thể được sử dụng như một yếu tố bổ sung trong

các quy định pháp luật;

c) Đối với một số chất, chất được thử nghiệm sẽ không chỉ ở dạng hơi mà

là hỗn hợp dạng lỏng và hơi. Đối với các chất khí khác thử nghiệm có thể bao

gồm hơi gần với dạng khí. Trong những trường hợp đó, sự phân loại phải được

dựa trên ppmV như sau: Cấp 1 (100 ppmV), Cấp 2 (500 ppmV), Cấp 3 (2500

ppmV), cấp 4 (5000 ppmV). Các khái niệm thuật ngữ “bụi”, “sương” và “hơi”

liên quan đến thử nghiệm độ độc hô hấp theo Chỉ dẫn thử nghiệm của OECD;

d) Giá trị đối với bụi và sương phải được xem xét cho phù hợp với Chỉ dẫn

thử nghiệm OECD về giới hạn kỹ thuật nói chung, duy trì và đo nồng độ bụi và

sương ở dạng hô hấp được;

e) Tiêu chí đối với Cấp 5 cho phép nhận dạng các chất có nguy cơ ngộ độc

cấp tính tương đối thấp nhưng trong một số trường hợp có thể gây nguy hiểm đối

với những quần thể dễ bị tổn thương. Những hóa chất này được cho là có giá trị

LD50 qua miệng hoặc da trong khoảng 2000-5000 mg/kh tlct và các liều lượng

tương đương đối với đường hô hấp. Tiêu chuẩn riêng đối với Cấp 5 là:

- Hóa chất được phân loại vào cấp này nếu có bằng chứng tin cậy cho rằng

LD50 (hoặc LC50) ở trong khoảng giá trị của Cấp 5 hoặc các nghiên cứu khác trên

động vật cho thấy ảnh hưởng đến sức khỏe con người;

- Hóa chất được phân vào loại này, qua ngoại suy, đánh giá hoặc đo lường

khi không chắc chắn hóa chất đáp ứng tiêu chí của Cấp 4:

+ Thông tin sẵn có, tin cậy về ảnh hưởng độc hại rõ ràng trên người;

+ Quan sát thấy sự tử vong khi thử nghiệm giá trị dưới ngưỡng cấp 4 bằng

đường miệng, hô hấp hoặc qua da;

+ Khi các chuyên gia khẳng định có dấu hiệu lâm sàng rõ rệt về độc tính

khi thử nghiệm dưới ngưỡng được phân loại vào cấp 4, trừ bệnh tiêu chảy;

+ Khi các chuyên gia khẳng định chắc chắn khả năng gây ảnh hưởng cấp

tính rõ rệt từ các nghiên cứu động vật khác.

Thử nghiệm trên động vật trong khoảng giá trị Cấp 5 không được khuyến

khích và chỉ được xem xét khi kết quả của những thí nghiệm này có khả năng liên

quan trực tiếp đến bảo vệ sức khỏe con người.

Bảng 2.4. Yếu tố ghi nhãn đối với độc cấp tính

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Hình đồ cảnh

báo

Cấp 5

Không sử

dụng Hình

đồ cảnh

báo

Đầu lâu

Đầu lâu

Đầu lâu

Dấu chấm

Tên gọi hình đồ xương

xương

xương

than

chéo

chéo

chéo

Từ ký hiệu

Nguy hiểm Nguy hiểm Nguy hiểm Cảnh báo Cảnh báo

Ngộ độc

Có thể có

Cảnh báo nguy Chết nếu Chết nếu

Có hại nếu

nếu nuốt

hại nếu

cơ: Miệng

nuốt phải nuốt phải

nuốt phải

phải

nuốt phải

Chết khi

Chết khi

Ngộ độc

Có hại khi Có thể có

Cảnh báo nguy

tiếp xúc

tiếp xúc

khi tiếp

tiếp xúc

hại khi tiếp

cơ: Da

với da

với da

xúc với da với da

xúc với da

Ngộ độc

Có thể có

Cảnh báo nguy Chết nếu Chết nếu

Có hại nếu

nếu hít

hại nếu hít

cơ: Hô hấp

hít phải

hít phải

hít phải

phải

phải

2. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĂN MÒN/KÍCH ỨNG DA

2.1. Ăn mòn

Chất ăn mòn được phân cấp vào một loại duy nhất trong Bảng 5, sử dụng

kết quả của thử nghiệm động vật. Chất ăn mòn là chất gây phá hủy tế bào da, có

nghĩa là sự hoại tử nhìn thấy được qua biểu bì và trong hạ bì, ở ít nhất một trong

3 động vật thử nghiệm sau khi tiếp xúc trong 4 giờ trở lên. Sự ăn mòn đặc trưng

bởi các vết loét, chảy máu, đóng vảy máu. Khi kết thúc quan sát ở ngày thứ 14,

sự biến màu dẫn đến làm nhợt màu da, các vùng hoàn toàn rụng lông và sẹo. Mô

bệnh học phải được xem xét để thấy rõ những thương tổn đáng ngờ.

Tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể chia nhỏ hơn cấp ăn mòn da theo

các cách sau (Loại 1, xem Bảng 5): Cấp 1A - khi các biểu hiện ăn mòn xảy ra dưới

3 phút phơi nhiễm và trên một giờ quan sát; Cấp 1B - khi các biểu hiện ăn mòn

xảy ra sau khi tiếp xúc từ 3 phút đến 1 giờ và quan sát trên 14 ngày và Cấp 1C khi các biểu hiện ăn mòn xuất hiện sau khi tiếp xúc từ 1 giờ đến 4 giờ và quan sát

trên 14 ngày.

Bảng 2.5. Loại và các cấp ăn mòn da

Loại 1: Ăn mòn

Các cấp

Áp dụng cho các cơ quan

không sử dụng cấp nhỏ

Chỉ áp dụng cho

một số cơ quan

1A

1B

Ăn mòn

1C

Ăn mòn ở ít nhất một trong

3 động vật thử nghiệm

Tiếp xúc

Quan sát

≤ 3 phút

≤ 1 giờ

> 3 phút - ≤ 1

≤ 14 ngày

giờ

> 1 giờ - ≤ 4

≤ 14 ngày

giờ

2.2. Kích ứng

Các cấp kích ứng được trình bày tại Bảng 5:

- Ảnh hưởng của một số chất có thể kéo dài suốt quá trình thử nghiệm;

- Các biểu hiện kích ứng trên động vật trong một thử nghiệm có thể là khác nhau.

- Tổn thương da khó hồi phục là yếu tố để đánh giá cấp độ kích ứng. Khi

vết sưng dai dẳng đến cuối chu kỳ quan sát của 2 hay nhiều hơn 2 động vật thí

nghiệm, có xét đến vùng da rụng lông (diện tích giới hạn), lên sừng, sự tăng sản

và tạo vẩy thì chất đó được cho là chất kích ứng.

Tương tự như ăn mòn, các biểu hiện kích ứng trên động vật trong thử

nghiệm có thể là khác nhau. Có một số tiêu chí kích ứng riêng trong một số trường

hợp cụ thể mà khi thử nghiệm có biểu hiện kích ứng rõ rệt nhưng mức độ thấp hơi

so với mức trung bình của các thử nghiệm khác. Ví dụ, một hóa chất cụ thể, trong

thử nghiệm cụ thể, có thể được cho là chất kích ứng nếu gây kích ứng ít nhất 1

trong 3 động vật thử nghiệm với tỷ lệ trung bình rất cao trong toàn bộ nghiên cứu,

bao gồm các tổn thương dai dẳng đến cuối giai đoạn quan sát thông thường là 14

ngày. Lưu ý, phải chắc chắn các biểu hiện kích ứng là kết quả của việc phơi nhiễm

với hóa chất thử nghiệm.

Các tiêu chí phân loại kích ứng da được thể hiện trong Bảng 6.

Bảng 2.6. Các cấp kích ứng da

Cấp

Kích ứng

(Cấp 2) (áp

dụng cho tất

cả các tài

liệu)

Tiêu chí

- Giá trị trung bình ≥ 2,3 - ≤ 4,0 đối với ban đỏ/vảy hay đối với

phù nề ở ít nhất 2 trong 3 động vật thí nghiệm trong 24, 48 hoặc

72 giờ sau khi bỏ miếng dán hoặc, nếu các biểu hiện kích ứng

chấm dứt trong 3 ngày tiếp sau khi có biểu hiện kích ứng da; hoặc

- Sự sưng viêm dai dẳng đến cuối giai đoạn quan sát thường là

14 ngày ở ít nhất 2 động vật, đặc biệt, chú ý đến sự rụng lông

(diện tích giới hạn), hóa sừng, tăng sản và đóng vẩy; hoặc

- Trong một số trường hợp, hóa chất thử nghiệm gây các biểu

hiện kích ứng da xảy ra với một loại động vật duy nhất thử

nghiệm nhưng chưa đạt tiêu chí Cấp 1.

Kích ứng

Giá trị trung bình ≥ 1,5 - < 2,3 về ban đỏ/vảy hay về phù nề ở ít

nhẹ (Cấp 3) nhất 2 trong 3 động vật thử nghiệm ở 24, 48 và 72 giờ hoặc, nếu

(chỉ sử dụng các biểu hiện kích ứng chấm dứt trong 3 ngày liên tiếp sau khi

trong một số bắt đầu có kích ứng (khi không đưa được vào cấp kích ứng ở

tài liệu)

trên).

Bảng 2.7. Các yếu tố ghi nhãn đối với ăn mòn/kích ứng da

1A

Cấp 1

1B

Cấp 2

Cấp 3

1C

Hình

đồ

Không sử

dụng

Tên

gọi

Dấu chấm

Ăn mòn

Ăn mòn

Ăn mòn

hình

than

đồ

Từ ký

Nguy hiểm Nguy hiểm Nguy hiểm Cảnh báo

Cảnh báo

hiệu

Cảnh

Gây bỏng da Gây bỏng da Gây bỏng da

báo

Gây kích ứng Gây kích ứng

nghiêm trọng nghiêm trọng nghiêm trọng

nguy

da

da nhẹ

và hỏng mắt và hỏng mắt và hỏng mắt

3. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG MẮT NGHIÊM

TRỌNG/KÍCH ỨNG MẮT

3.1. Ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục/tổn thương nghiêm trọng cho

mắt (Cấp 1)

Ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục/tổn thương nghiêm trọng cho mắt (Cấp

1) được thể hiện trong Bảng 8 dưới đây:

Bảng 2.8. Các loại ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục

Chất kích ứng mắt Cấp 1 (ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục) là chất trong

thử nghiệm gây ra:

- ảnh hưởng lên giác mạc ít nhất một động vật- mống mắt hoặc màng kết mà sẽ

không khỏi hoàn toàn trong giai đoạn quan sát thông thường là 21 ngày; và/hoặc

- Ít nhất 2 trong 3 động vật thử nghiệm có:

+ Độ đục giác mạc ≥ 3 và/hoặc

+ Viêm mống mắt > 1,5

Được tính toán theo tỷ lệ trung bình sau quá trình phân loại ở 24, 48 và 72 giờ

khi tiến hành thử nghiệm với chất đó.

3.2. Ảnh hưởng lên mắt có thể phục hồi (Cấp 2)

Ảnh hưởng lên mắt có thể hồi phục (Cấp 2) được thể hiện tại Bảng 9 dưới

đây. Các hợp chất gây kích ứng mất có thể phục hồi có thể được chia thành cấp

nhỏ hơn (2A và 2B) khi biểu hiện kích ứng hoàn toàn biến mất trong thời hạn

quan sát 7 ngày.

Bảng 2.9. Ảnh hưởng lên mắt có thể phục hồi

Chất kích ứng mắt Cấp 2A (kích ứng lên mắt) là chất trong tiến hành thử

nghiệm gây ra:

- Ít nhất 2 trong 3 động vật thử nghiệm, có biểu hiện về:

+ Độ đục giác mạc ≥ 1 và/hoặc

+ Viêm mống mắt > 1, và/hoặc

+ Đỏ màng kết ≥ 2 và/hoặc

+ Phù nề màng kết (chemosis) ≥ 2

- Tính toán theo tỷ lệ trung bình theo các đường biểu đồ 24, 48 và 72 giờ sau

khi thử nghiệm và biến mất hoàn toàn trong giai đoạn quan sát thông thường 21

ngày

Chất kích ứng mắt được cho là chất kích ứng nhẹ lên mắt (Cấp 2B) khi các

ảnh hưởng được liệt kê ở trên có thể chấm dứt hoàn toàn trong vòng 7 ngày

quan sát.

Bảng 2.10. Nồng độ của các thành phần của một hỗn hợp đã phân loại

là Cấp 1 về da và/ hoặc Cấp 1 hoặc 2 về mắt mà có thể bắt đầu việc phân loại

hỗn hợp là gây nguy hiểm cho mắt (Cấp 1 hoặc 2)

Tổng các thành phần được

phân loại

Cấp 1 về mắt hoặc da

Cấp 2/2A về Mắt

(10 x Cấp 1 về mắt) + Cấp

2/2A về mắt

Cấp 1 về da + Cấp 1 về mắt

10 x (Cấp 1 về da + Cấp 1 về

mắt) + Cấp 2A/2B về mắt

Nồng độ khởi động việc phân loại một hỗn

hợp

Ảnh hưởng bất

Ảnh hưởng thuận

thuận nghịch đối với

nghịch đối với mắt

mắt

Cấp 1

Cấp 2

≥ 3%

≥ 1% nhưng < 3%

≥ 10%

> 10%

≥ 3%

≥ 1% nhưng <3%

≥ 10%

Bảng 2.11. Nồng độ của các thành phần của một hỗn hợp trong đó

phương pháp cộng cơ học không được áp dụng, có thể bắt đầu việc phân loại

hỗn hợp là gây nguy hiểm cho mắt

Thành phần

Axit với pH ≤ 2

Nồng Hỗn hợp được

độ

phân loại là:

≥ 1%

Cấp 1

Bazơ với pH ≥ 11,5

≥ 1%

Cấp 1

Các thành phần ăn mòn (Cấp 1) khác trong đó không

≥ 1%

Cấp 1

áp dụng cộng tính

Các thành phần gây kích ứng (Cấp 2) khác trong đó

≥ 3%

Cấp 2

không áp dụng cộng tính, bao gồm axit và bazơ

Bảng 2.12. Các yếu tố nhãn đối với tổn thương mắt nghiêm trọng/kích

ứng mắt

Cấp 1

Cấp 2A

Cấp 2B

Không dùng hình

đồ cảnh báo

Hình đồ

Tên gọi

Ăn mòn

Dấu chấm than

hình đồ

Từ cảnh

Nguy hiểm

Cảnh báo

Cảnh báo

báo

Cảnh

Gây tổn thương mắt

Gây kích ứng mắt

báo

Gây kích ứng mắt

nghiêm trọng

nghiêm trọng

nguy cơ

4. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI NHẠY HÔ HẤP HOẶC DA

Tác nhân nhạy hô hấp là chất gây mẫn cảm đường thở khi hít phải chất này.

Tác nhân nhạy da là chất gây dị ứng khi da tiếp xúc với chất này.

Một chất được phân loại vào tác nhân nhạy hô hấp/ nhạy da khi:

- Có bằng chứng tin cậy về việc hóa chất này gây mẫn cảm đường thở/ gây

dị ứng cho người khi hít phải/ tiếp xúc với chất này;

- Khi gây mẫn cảm đường thở/ dị ứng da rõ ràng trong thử nghiệm với động vật.

Bảng 2.13. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của một chất là tác nhân

gây nhạy hô hấp/da trong hỗn hợp được phân loại

Giá trị ngưỡng/ giới hạn nồng độ khởi động việc phân

loại hỗn hợp là:

Thành phần

Tác nhân nhạy da

Tác nhân nhạy hô hấp

được phân loại

Tất cả các trạng thái vật lí

Chất rắn/Lỏng

Khí

≥ 0,1% (Ghi

chú 2)

≥ 0,1% (Ghi

chú 2)

≥ 0,1% (Ghi

chú 3)

≥ 0,2% (Ghi

chú 3)

≥ 0,1% (Ghi chú 1)

Tác nhân nhạy da

Tác nhân nhạy hô

hấp

≥ 1,0% (ghi chú 1)

Ghi chú:

1- Nếu một tác nhân gây nhạy da có mặt trong hỗn hợp với nồng độ lớn

hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất (SDS) và nhãn hóa chất;

2- Nếu một chất rắn/lỏng là tác nhân nhạy hô hấp có mặt trong hỗn hợp với

nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất (SDS) và

nhãn hóa chất;

3- Nếu một tác nhân khí nhạy hô hấp có mặt trong hỗn hợp như một thành

phần với nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất

(SDS) và nhãn hóa chất.

Bảng 2.14. Các yếu tố ghi nhãn tác nhân nhạy hô hấp hoặc da

Tác nhân nhạy hô hấp

Tác nhân nhạy da

Cấp 1

Cấp 1

Hình đồ

cảnh báo

Tên gọi

Nguy hại sức khỏe

Dấu chấm than

hình đồ

Từ cảnh

Nguy hiểm

Cảnh báo

báo

Cảnh báo Có thể gây ra các triệu chứng dị ứng hoặc Có thể gây ra phản

nguy cơ

hen suyễn hoặc khó thở nếu hít phải

ứng dị ứng da

5. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHẢ NĂNG GÂY ĐỘT BIẾN TẾ BÀO

MẦM (TẾ BÀO GEN)

Phân loại các ảnh hưởng di truyền trong các tế bào mầm của người được

thực hiện trên cơ sở những thí nghiệm được mô tả trong Chỉ dẫn thử nghiệm của

OECD. Đánh giá các kết quả thử nghiệm phải sử dụng ý kiến chuyên gia và tất cả

các bằng chứng để phân loại.

Bảng 2.15. Các loại nguy cơ đối với tác nhân gây đột biến tế bào mầm

Các chất được cho là gây đột biến di truyền hoặc được xem là

Cấp 1: gây đột biến có thể di truyền nếu chúng gây đột biến di truyền

trong tế bào mầm ở người

Cấp

Các hóa chất được biết là gây đột biến di truyền trong tế bào

1A:

mầm ở người

Tiêu chí: Bằng chứng rõ ràng từ các nghiên cứu miễn dịch học trên người.

Cấp

Các hóa chất được xem là gây đột biến di truyền trong tế bào

1B:

mầm ở người

Tiêu chí:

- Kết quả rõ ràng từ các thử nghiệm khả năng đột biến gen tế bào

mầm di truyền trên động vật có vú;

- Kết quả rõ ràng từ các thử nghiệm khả năng đột biến gen tế bào di

truyền trên động vật có vú, kết hợp với một số bằng chứng cho rằng

các hợp chất có khả năng gây đột biến tế bào mầm. Các bằng chứng

Cấp 2:

hỗ trợ này thu được từ các thử nghiệm khả năng gây đột biến

gen/nhiễm độc gen trong các tế bào mầm hoặc bằng cách chứng

minh khả năng của hợp chất hoặc (các) sản phẩm trao đổi chất của

nó tương tác với chất di truyền của các tế bào mầm;

- Kết quả rõ ràng từ các thử nghiệm cho thấy ảnh hưởng đến đột biến

gen trong tế bào mầm của người, không biểu hiện sự di truyền đến

thế hệ sau. Ví dụ: tăng tần số tính trội không hoàn toàn trong tế bào

tinh trùng của người phơi nhiễm.

Các hóa chất gây quan ngại đối với người về khả năng gây đột

biến di truyền trong tế bào mầm ở người

Tiêu

chí:

Bằng chứng có được từ các thực nghiệm trên động vật có vú hoặc

trong một số trường hợp từ các thực nghiệm thu được từ:

- Các thử nghiệm đột biến gen tế bào trên động vật có vú;

- Các thử nghiệm khả năng đột biến gen tế bào khác được hỗ trợ bởi

các kết quả từ các phân tích khả năng gây đột biến gen.

Ghi

chú:

Các hóa chất trong các thử nghiệm, phân tích, đánh giá khả năng

gây đột biến gen cũng cho có mối quan hệ cấu trúc hoạt tính để hiểu

về các tác nhân gây đột biến gen tế bào mầm xem xét để phân loại

là tác nhân gây đột biến gen Cấp 2.

Bảng 2.16. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của một chất được phân

loại là tác nhân gây đột biến gen tế bào mầm có thể phân loại hỗn hợp

Thành phần được phân

loại là:

Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động

phân loại hỗn hợp

Tác nhân gây đột biến

Tác nhân gây đột

gen Cấp 1

biến gen Cấp 2

Tác nhân gây đột biến

≥ 0,1%

gen Cấp 1

Tác nhân gây đột biến

≥ 1,0%

gen Cấp 2

Ghi chú: Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ trong bảng trên áp dụng cho chất

rắn và lỏng (đơn vị khối lượng) và khí (đơn vị thể tích).

Bảng 2.17. Các yếu tố ghi nhãn đối với khả năng gây đột biến tế bào mầm

Cấp 1A

Cấp 1B

Cấp 2

Hình đồ cảnh

báo

Tên gọi hình

Nguy hại sức khỏe Nguy hại sức khỏe

đồ

Nguy hại sức khỏe

Từ cảnh báo Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Có thể gây ra các Có thể gây ra các Nghi ngờ gây ra

khuyết tật di khuyết tật di truyền các khuyết tật di

truyền (chỉ rõ (chỉ rõ đường phơi truyền (chỉ rõ

đường phơi nhiễm nhiễm nếu chứng đường phơi nhiễm

Cảnh báo

nếu chứng minh rõ minh rõ ràng rằng nếu chứng minh rõ

nguy cơ

ràng rằng không không có đường ràng rằng không

có đường phơi phơi nhiễm nào có đường phơi

nhiễm nào khác khác gây nguy nhiễm nào khác

gây nguy hiểm)

hiểm)

gây nguy hiểm)

6. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI TÁC NHÂN GÂY UNG THƯ

Tác nhân gây ung thư được phân loại vào một trong hai cấp dựa trên mức

độ tin cậy của chứng cứ và các đánh giá bổ sung. Trong một số trường hợp, cách

phân loại riêng có thể được xem xét.

Bảng 2.18. Các loại nguy cơ đối với tác nhân gây ung thư

Cấp 1: Là chất chắc chắn là tác nhân gây ung thư ở người

Phân loại chất vào Cấp 1 dựa trên cơ sở các dữ liệu miễn dịch động vật.

Cấp 1A: Là hóa chất chắc chắn có khả năng gây ung thư cho người

và dựa phần lớn trên các bằng chứng ở người.

Cấp 1B: Là chất được cho là có khả năng gây ung thư cho người; xếp

một hoá chất dựa phần lớn trên các bằng chứng ở động vật.

Dựa trên mức độ tin cậy của chứng cứ cùng với các dữ liệu bổ sung, các

chứng cứ đó có thể thu được từ các nghiên cứu ở người mà thiết lập một mối

quan hệ nhân quả giữa tiếp xúc ở người với hoá chất và sự phát triển của ung

thư (tác nhân gây ung thư ở người) đồng thời bằng chứng có thể thu được từ các

thực nghiệm động vật trong đó có bằng chứng đầy đủ để chứng tỏ khả năng gây

ung thư ở động vật (cho là tác nhân gây ung thư ở người).

Ngoài ra, trên cơ sở từng trường hợp, bằng chứng khoa học có thể cho

rằng chất có khả năng gây ung thư ở người từ các nghiên cứu cho thấy các bằng

chứng giới hạn về khả năng gây ung thư trên người cùng với các bằng chứng

giới hạn về khả năng gây ung thư trong các động vật thực nghiệm.

Phân loại: Tác nhân gây ung thư Cấp 1 (A và B)

Cấp 2: Nghi ngờ là tác nhân gây ung thư

Phân loại một hoá chất vào Cấp 2 được thực hiện trên cơ sở bằng chứng

thu được từ các nghiên cứu ở người hoặc động vật nhưng bằng chứng này không

đủ sức thuyết phục để đưa hoá chất vào Cấp 1. Dựa trên độ thuyết phục của

chứng cứ cùng với các xem xét bổ sung, bằng chứng đó có thể thu được từ các

bằng chứng về mức độ gây ung thư trong các nghiên cứu ở người hoặc từ các

bằng chứng về khả năng gây ung thư trong các nghiên cứu động vật.

Phân loại: Tác nhân gây ung thư Cấp 2

Bảng 2.19. Các giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là tác

nhân gây ung thư của một hỗn hợp được phân loại như sau

Thành phần được

phân loại là:

Các giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động

việc phân loại hỗn hợp là:

Tác nhân gây ung thư

Tác nhân gây ung thư

Cấp 1

Cấp 2

Tác nhân gây ung thư

Cấp 1

≥ 0,1%

≥ 0,1% (xem ghi chú)

Tác nhân gây ung thư

Cấp 2

≥ 1,0% (xem ghi chú)

Ghi chú:

Nếu một thành phần là tác nhân gây ung thư Cấp 2 có mặt trong hỗn hợp

với nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS)

và nhãn hoá chất.

Bảng 2.20. Các yếu tố ghi nhãn về cấp gây ung thư

Cấp 1A

Cấp 1B

Cấp 2

Nguy hại sức khỏe

Nguy hại sức khỏe

Hình đồ cảnh

báo

Tên gọi hình

Nguy hại sức khỏe

đồ

Từ cảnh báo Nguy hiểm

Nguy hiểm

Cảnh báo

Nghi ngờ gây ung

Có thể gây ung thư Có thể gây ung thư

thư (chỉ rõ đường

(chỉ rõ đường phơi (chỉ rõ đường phơi

phơi nhiễm nếu

nhiễm nếu chứng

nhiễm nếu chứng

Cảnh báo

chứng minh rõ

minh rõ ràng rằng minh rõ ràng rằng

nguy cơ

ràng rằng không

không có đường

không có đường phơi

có đường phơi

phơi nhiễm nào khác nhiễm nào khác gây

nhiễm nào khác

gây nguy hiểm)

nguy hiểm)

gây nguy hiểm)

7. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH SINH SẢN

Độc tính sinh sản được phân loại vào một trong hai cấp sau đây. Các ảnh

hưởng tới khả năng hoặc dung lượng sinh sản và về sự phát triển được xem xét

tách biệt.

Ngoài ra, các ảnh hưởng qua đường sữa mẹ được phân loại trong một cấp

nguy cơ riêng.

Bảng 2.21. Các loại nguy cơ đối với các tác nhân gây độc tính sinh sản

Cấp 1: Đã biết hoặc được cho là tác nhân là nguyên nhân hoặc gây

độc tính sinh sản

Cấp này bao gồm các hợp chất đã được biết gây tác hại lên khả năng hoặc

dung lượng sinh sản hoặc lên sự phát triển ở người hoặc trong đó có bằng chứng

từ các nghiên cứu động vật, cơ thể được bổ sung cùng các thông tin khác, để

đưa ra một giả định vững chắc rằng hợp chất có khả năng gây trở ngại đến sự

sinh sản ở người. Đối với mục đích cụ thể nào đó, một hợp chất có thể được

phân loại chi tiết hơn trên cơ sở dữ liệu về người (Cấp 1A) hay từ các dữ liệu

động vật (Cấp 1B).

Cấp 1A: Đã biết là gây tác hại lên khả năng hoặc dung lượng sinh

sản hoặc lên sự phát triển ở người

Căn cứ xếp loại dựa nhiều vào bằng chứng trên con người.

Cấp 1B: Cho là gây tác hại lên khả năng hoặc dung lượng sinh sản

hoặc lên sự phát triển ở người

Căn cứ phân loại dựa nhiều vào bằng chứng từ các động vật thực nghiệm.

Dữ liệu từ các nghiên cứu động vật phải có bằng chứng rõ ràng về độc tính sinh

sản cụ thể khi không có các ảnh hưởng độc tính khác hoặc nếu xuất hiện đồng

thời với các ảnh hưởng độc tính khác, ảnh hưởng có hại lên sự sinh sản được

xem là hậu quả không đặc trưng thứ cấp của các ảnh hưởng độc tính khác. Tuy

nhiên, khi có thông tin cho rằng sự tăng gấp đôi về ảnh hưởng đối với người,

thì xem xét phân loại Cấp 2 có thể là thích hợp hơn.

Cấp 2: Nghi ngờ là tác nhân gây độc tính sinh sản hoặc phát triển

Các chất mà có một số bằng chứng ảnh hưởng lên người hoặc động vật

trong các thực nghiệm - có thể có thông tin bổ sung khác về ảnh hưởng có hại

lên khả năng và dung lượng sinh sản hoặc lên sự phát triển, khi không có các

ảnh hưởng độc tính khác, hoặc nếu xuất hiện cùng với các ảnh hưởng độc tính

khác, ảnh hưởng có hại lên sự sinh sản được xem là hậu quả không đặc trưng

thứ cấp của các ảnh hưởng độc tính khác và khi bằng chứng là không đủ sức

thuyết phục để xếp chất này vào Cấp 1.

Bảng 2.22. Mức độ nguy cơ ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ

Các ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ

Các ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ hiện nay được xem xét ở một cấp

độ. Nhiều hợp chất không có thông tin về khả năng gây ra các ảnh hưởng có hại

lên con cái theo tuyến sữa. Tuy nhiên, các hợp chất mà được hấp thụ bởi người

phụ nữ và đã được chỉ ra là cản trở tăng sữa hoặc hợp chất mà có thể có mặt

(bao gồm các chất chuyển hoá) trong tuyến sữa ở lượng đủ để gây ra quan ngại

về sức khoẻ của trẻ đang tuổi bú, phải được phân loại để chỉ ra rằng những tính

chất này nguy hiểm cho trẻ đang bú. Sự phân loại này có thể ấn định trên cơ sở:

- Các nghiên cứu sự hấp thụ, trao đổi chất, phân bổ và bài tiết mà có thể

cho thấy khả năng hợp chất có mặt ở mức độ có thể gây độc trong sữa mẹ;

- Các kết quả của một hoặc hai nghiên cứu ở động vật mà cung cấp bằng

chứng rõ ràng về ảnh hưởng có hại ở con cái do chuyển từ sữa hoặc ảnh hưởng

có hại lên chất lượng sữa;

- Bằng chứng ở người cho thấy một số nguy cơ đối với trẻ em trong giai

đoạn bú sữa.

Bảng 2.23. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là chất độc

sinh sản trong hỗn hợp được phân loại

Ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động việc phân loại

hỗn hợp:

Chất độc sinh sản Cấp 1 Chất độc sinh sản Cấp 2

≥ 0,1% (lưu ý 1)

Chất độc sinh sản Cấp 1

≥ 0,3% (lưu ý 1)

≥ 0,1% (lưu ý 2)

Chất độc sinh sản Cấp 2

≥ 3,0% (lưu ý 2)

Ghi chú:

Thành phần được

phân loại

1. Nếu chất độc sinh sản Cấp 1 có trong hỗn hợp có nồng độ lớn hơn 0,1%

thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.

2. Nếu chất độc sinh sản Cấp 2 có trong hỗn hợp có nồng độ lớn hơn 0,1%

thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.

Bảng 2.24. Yếu tố nhãn đối với độc tính sinh sản

Cấp 1A

Cấp 1B

Cấp 2

Hình đồ

cảnh báo

Tên gọi Nguy hại sức

Nguy hại sức

hình đồ khỏe

khỏe

Từ cảnh

Nguy hiểm

Nguy hiểm

báo

Có thể có hại đến Có thể có hại

khả năng sinh

đến khả năng

sản hoặc đến trẻ sinh sản hoặc

chưa sinh (chỉ rõ đến trẻ chưa

Cảnh báo ảnh hưởng cụ thể sinh (chỉ rõ ảnh

nguy cơ nếu biết hoặc

hưởng cụ thể

đường phơi

nếu biết hoặc

nhiễm nếu chứng đường phơi

minh chắc chắn nhiễm nếu

là không có

chứng minh

Ảnh hưởng

đến hoặc qua

sữa mẹ

Không có hình

đồ

Nguy hại sức

khỏe

Cảnh báo

Không có từ

cảnh báo

Nghi ngờ là có

hại đến khả năng

sinh sản hoặc trẻ

chưa sinh (chỉ rõ

ảnh hưởng cụ

Có thể gây hại

thể nếu biết hoặc đến trẻ đang bú

đường phơi

nhiễm nếu

chứng minh

chắc chắn là

đường phơi

nhiễm nào khác

gây nguy hiểm)

chắc chắn là

không có đường

không có đường phơi nhiễm nào

phơi nhiễm nào khác gây nguy

khác gây nguy hiểm)

hiểm)

8. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH ĐẾN CƠ QUAN CỤ THỂ SAU

PHƠI NHIỄM ĐƠN

Các chất được phân loại bằng cách sử dụng ý kiến chuyên gia trên cơ sở

các chứng cứ có sẵn. Các chất sẽ được xếp vào một trong hai cấp, tùy thuộc bản

chất và mức độ nghiêm trọng mà chất có thể gây ảnh hưởng.

Bảng 2.25. Các loại độc tính hệ đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn

Cấp 1: Các hợp chất gây độc tính rõ rệt ở người hoặc độc tính căn cứ

bằng chứng từ các nghiên cứu ở động vật thử nghiệm có thể cho là có khả năng

gây độc tính rõ rệt ở người sau khi phơi nhiễm đơn

Xếp một chất vào Cấp 1 trên cơ sở:

- Bằng chứng đáng tin cậy và chất lượng tốt từ các trường hợp của người

hoặc các nghiên cứu dịch tễ học;

- Quá trình quan sát từ các nghiên cứu thích hợp ở động vật thực nghiệm

trong đó có ảnh hưởng độc tính rõ rệt nghiêm trọng liên quan đến sức khoẻ con

người thường nhận thấy ở những nồng độ phơi nhiễm thấp. Các giá trị liều

lượng/nồng độ hướng dẫn trong Bằng 26 dưới đây được sử dụng để đánh giá

giá trị của chứng cứ.

Cấp 2: Các hợp chất mà căn cứ vào bằng chứng từ các nghiên cứu ở động

vật thực nghiệm có thể cho là có khả năng gây hại tới sức khoẻ con người sau

khi phơi nhiễm đơn. Phân loại một chất vào Cấp 2 căn cứ vào các nghiên cứu

thích hợp ở các động vật thực nghiệm trong đó có tác hại rõ rệt lên sức khoẻ

con người khi phơi nhiễm với nồng độ thấp. Các giá trị liều lượng/nồng độ

hướng dẫn để trợ giúp quá trình phân loại. Trong những trường hợp ngoại lệ,

bằng chứng từ người cũng có thể được sử dụng để phân một chất vào Cấp 2.

Bảng 2.26. Các khoảng giá trị phân loại đối với phơi nhiễm đơn

Khoảng giá trị phân loại

Đường phơi nhiễm

Đơn vị

Miệng (chuột)

Da (chuột hoặc

thỏ)

mg/kg tlct

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

C ≤ 300 2000 ≥ C > 300

2000 ≥ C >

Giá trị giới hạn

mg/kg tlct C ≤ 1000

không được áp

5000 ≥ C > dụng mà chủ yếu

Hô hấp (chuột) khí

ppm

C ≤ 2500

căn cứ trên bằng

chứng trên con

Hô hấp (chuột) hơi

mg/l

C ≤10

20 ≥ C > 10

người

Hô hấp (chuột)

mg/l/4h

C ≤ 1,0

5,0 ≥ C > 1,0

bụi/sương/khói

Bảng 2.27. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của các thành phần của

hỗn hợp đã được phân loại là tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi

nhiễm đơn mà có thể khởi động việc phân loại hỗn hợp1

Thành phần phân loại

Ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động phân loại

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 1

≥ 1,0 % (ghi chú 1) 1,0 ≤ thành phần < 10%

Tác nhân gây độc tính đến cơ

(ghi chú 3)

quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn ≥ 10 % (ghi chú 2)

Cấp 2

≥ 1,0 % (ghi chú 4)

Tác nhân gây độc tính đen cơ

≥ 10 % (ghi chú 5)

quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn

Ghi chú:

1. Nếu một tác nhân gây độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn

Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì

phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS).

2. Nếu một tác nhân gây độc tính cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn Cấp

1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn

hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.

3. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể thuộc Cấp 1 có mặt trong

hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì việc phân loại hỗn

hợp này là tác nhân gây độc tính Cấp 2.

4. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn

hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì phải thông tin trong

Phiếu an toàn hoá chất (SDS).

5. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn

hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và

nhãn hoá chất.

Bảng 2.28. Các yếu tố nhãn đối với độc tính đến cơ quan cụ thể sau

phơi nhiễm đơn

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Hình đồ cảnh

báo

Tên gọi hình đồ Nguy hại sức khoẻ Nguy hại sức khoẻ

Từ cảnh báo Nguy hiểm

Cảnh báo

Gây tổn thương cho Có thể gây tổn

Cảnh báo nguy các cơ quan (hoặc

thương cho các cơ

chỉ rõ tất cả các cơ quan (hoặc chỉ rõ

quan bị ảnh hưởng tất cả các cơ quan

Dấu chấm than

Cảnh báo

Có thể gây kích

ứng hô hấp hoặc có

thể gây buồn ngủ

hoặc chóng mặt

nếu chỉ rõ được

đường phơi nhiễm)

bị ảnh hưởng nếu

chỉ rõ được đường

phơi nhiễm)

9. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH ĐẾN CƠ QUAN CỤ THỂ SAU

PHƠI NHIỄM LẶP LẠI

Bảng 2.29. Các loại độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại

Cấp 1: Các chất gây độc tính rõ rệt ở người hoặc độc tính ở động vật thử

nghiệm có thể cho là có khả năng gây độc tính rõ rệt ở người sau khi phơi nhiễm

lặp lại.

Phân loại chất vào Cấp 1 trên cơ sở:

- Bằng chứng đáng tin cậy và chất lượng từ các trường hợp của người

hoặc các nghiên cứu dịch tễ học;

- Quan sát từ các nghiên cứu ở động vật thí nghiệm trong đó các ảnh

hưởng độc tính rõ rệt liên quan đến sức khoẻ con người do tiếp xúc lặp lại với

chất ở nồng độ thường là thấp. Các giá trị liều lượng/nồng độ hướng dẫn được

sử dụng để đánh giá giá trị chứng cứ.

Cấp 2: Các chất mà trên cơ sở bằng chứng từ các nghiên cứu ở động vật

thí nghiệm có khả năng gây hại cho sức khoẻ con người sau khi tiếp xúc lặp lại

Phân loại chất vào Cấp 2 căn cứ những quan sát từ các nghiên cứu thích

hợp ở động vật thí nghiệm, trong đó các tác hại rõ rệt có liên quan đến sức khoẻ

con người khi phơi nhiễm với chất đó ở nồng độ trung bình. Các giá trị liều

lượng/nồng độ hướng dẫn để trợ giúp quá trình phân loại.

Trong những trường hợp ngoại lệ, bằng chứng từ người cũng có thể được

sử dụng để xếp một chất vào phân loại Cấp 2.

Bảng 2.30. Các giá trị hướng dẫn hỗ trợ cho phân loại Cấp 1

Đường phơi nhiễm

Đơn vị

Miệng (chuột)

mg/kg tlct/ng

Giá trị hướng dẫn (liều

lượng/nồng độ)

Da (chuột hoặc thỏ)

mg/kg tlct/ng

Hô hấp (chuột) khí

ppm/6h/ng

Hô hấp (chuột) hơi

mg/l/6h/ng

Hô hấp (chuột)

mg/l/6h/ng

bụi/sương/khói

Ghi chú: ‘tlct’: trọng lượng cơ thể; ‘h’: giờ; ‘ng’: ngày.

0,2

0,02

Bảng 2.31. Các giá trị hướng dẫn hỗ trợ phân loại Cấp 2

Đường phơi nhiễm

Đơn vị

Miệng (chuột)

mg/ka tlct/ng

Giá trị hướng dẫn (liều

lượng/nồng độ)

10 - 100

Da (chuột hoặc thỏ)

mg/kg tlct/ng

20 - 200

Hô hấp (chuột) khí

ppm/6h/ng

50 - 250

Hô hấp (chuột) hơi

Hô hấp (chuột)

bụi/sương/khói

mg/l/6h/ng

0,2 - 1,0

mg/l/6h/ng

0,02 - 0,2

Ghi chú: ‘tlct’: trọng lượng cơ thể; ‘h’: giờ; ‘ng’: ngày.

Bảng 2.32. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là độc tính

đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại trong hỗn hợp được phân loại

Ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động phân loại

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 1

≥ 1,0 % (ghi chú 1)

1,0 ≤ thành phần < 10%

Tác nhân gây độc tính đến

(ghi chú 3)

cơ quan cụ thể sau phơi

≥ 10 % (ghi chú 2)

nhiễm lặp lại

Cấp 2

≥ 1,0 % (ghi chú 4)

Tác nhân gây độc tính hệ

đến cơ quan cụ thể sau

≥ 10 % (ghi chú 5)

phơi nhiễm lặp lại

Ghi chú:

Thành phần phân loại

1. Nếu một tác nhân gây độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại

Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì

phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS).

2. Nếu một tác nhân gây độc tính cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại Cấp

1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn

hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.

3. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể thuộc Cấp 1 có mặt trong

hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì việc phân loại hỗn

hợp này là tác nhân gây độc tính Cấp 2.

4. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn

hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì phải thông tin trong

Phiếu an toàn hoá chất (SDS).

5. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn

hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và

nhãn hoá chất.

Bảng 2.33. Các yếu tố nhãn đối với chất độc tính đến cơ quan cụ thể

sau phơi nhiễm lặp lại

Cấp 1

Cấp 2

Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ

Nguy hại sức khoẻ

Từ cảnh báo

Nguy hiểm

Gây tổn thương cho các

cơ quan hoặc chỉ rõ tất

Cảnh báo nguy cơ

cả các cơ quan bị ảnh

hưởng nếu chỉ rõ được

đường phơi nhiễm

10. NGUY HẠI HÔ HẤP

Nguy hại sức khoẻ

Cảnh báo

Có thể gây tổn thương

cho các cơ quan hoặc chỉ

rõ tất cả các cơ quan bị

ảnh hưởng nếu chỉ rõ

được đường phơi nhiễm

Là các hóa chất gây ra nguy cơ có hại cho con người khi trực tiếp thâm

nhập vào khí quản hoặc hệ hô hấp dưới qua vòm miệng, khoang mũi hoặc không

trực tiếp khi nôn mửa

Bảng 2.34. Các loại nguy hại hô hấp

Phân loại

Tiêu chí

Cấp 1 là chất gây nguy Hóa chất được xếp loại Cấp 1 khi:

hại hô hấp cho con

- Có bằng chứng tin cậy gây nguy hại hô hấp cho

người hoặc được cho là người

có nguy cơ gây nguy hại - Là các hydrocacbon có độ nhớt động học nhỏ hơn

hô hấp cho con người

20.5 mm2/s ở nhiệt độ 40 °C

Hóa chất được xếp loại Cấp 2 khi:

Cấp 2 là chất được cho

- Không xếp được vào Cấp 1

là gây quan ngại về khả

- Căn cứ thí nghiệm trên động vật và có xét đến các

năng gây nguy hại hô

chỉ số sức căng bề mặt, điểm sôi, bay hơi, độ nhớt

hấp cho con người

động học nhỏ hơn 14mm2/s ở nhiệt độ 40°C

Bảng 2.35. Yếu tố nhãn của chất gây nguy hại hô hấp

Cấp 1

Cấp 2

Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ

Từ cảnh báo

Nguy hại sức khỏe

Nguy hại sức khỏe

Nguy hiểm

Cảnh báo

Có thể chết nếu nuốt

Có thể gây nguy hiểm nếu

Cảnh báo nguy cơ

hoặc hít phải

nuốt hoặc hít phải

11. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI NGUY HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

THỦY SINH

Hóa chất được phân loại theo 3 cấp độc cấp tính và 4 cấp độc mãn tính

(xem Bảng 36 và Bảng 37). Các tiêu chí phân loại cấp tính và mãn tính được áp

dụng độc lập. Tiêu chí để phân loại một chất thuộc cấp từ 1 đến 3 được xác định

chỉ dựa trên dữ liệu độc cấp tính (EC50 hay LC50). Tiêu chí để phân loại chất thuộc

độc mãn tính trên cơ sở kết hợp 2 loại thông tin, đó là số liệu độc cấp tính và số

liệu nguy cơ môi trường (khả năng phân hủy và số liệu tích luỹ sinh học). Để xếp

loại một hỗn hợp vào loại độc mãn tính, tính chất phân hủy và tích luỹ sinh học

thu được trên cơ sở từ các thử nghiệm trên các thành phần.

Chất được phân loại là “gây nguy hiểm đối với môi trường thủy sinh” với

các tiêu chí được mô tả chi tiết trong Bảng 36 dưới đây:

Bảng 2.36. Chất gây nguy hiểm môi trường thủy sinh

Độc cấp tính

- Cấp 1

LC50 96 giờ (đối với cá)

≤ 1 mg/l và/hoặc

EC50 48 giờ (đối với giáp xác)

≤ 1 mg/l và/hoặc

ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) ≤ 1mg/l

Cấp 1 có thể chia nhỏ hơn trong một số quy định: sử dụng giá trị L(E)C 50

≤ 0,1mg/l

- Cấp 2

LC50 96 giờ (đối với cá)

>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc

EC50 48 giờ (đối với giáp xác)

>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc

ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >1 đến

≤ 10mg/l

- Cấp 3

LC50 96 giờ (đối với cá)

>10 đến ≤ 100mg/l và/hoặc

EC50 48 giờ (đối với giáp xác)

>10 đến ≤ 100mg/l và/hoặc

ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >10 đến

≤ 100mg/l

Đối với một số quy định cho mục đích riêng có thể đưa L(E)C50 100mg/L

là tiêu chí cho việc xem xét phân loại khác.

Bảng 2.37. Phân loại chất nguy hiểm đối với môi trường thủy sinh Độc

mãn tính

Mãn tính Cấp 1

LC50 96 giờ (đối với cá)

≤ 1 mg/l và/hoặc

EC50 48 giờ (đối với giáp xác)

≤ 1 mg/l và/hoặc

ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) ≤ 1mg/l

Và hợp chất không có khả năng phân hủy nhanh và/hoặc Log K OW ≥4 (trừ

khi BCF được xác định bằng thực nghiệm < 500)

Mãn tính Cấp 2

LC50 96 giờ (đối với cá)

>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc

EC50 48 giờ (đối với giáp xác)

>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc

1ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >1 đến

≤ 10mg/l

Và hợp chất không phân hủy nhanh Log K OW ≥4 (trừ khi thực nghiệm

xác định BCF < 500) từ khi độ độc trường diễn NOEC là > 1mg/L

Mãn tính cấp 3

LC50 96 giờ (đối với cá)

>10-≤ 100mg/l và/hoặc

EC50 48 giờ (đối với giáp xác)

>10-≤ 100mg/l và/hoặc

ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >10-≤

100mg/l

Mãn tính Cấp 4

Hợp chất không có khả năng phân hủy nhanh và/hoặc Log K OW ≥4 (trừ

khi BCF được xác định bằng thực nghiệm < 500) trừ khi độc tính trường diễn

NOEC là > 1 mg/L

Bảng 2.38. Yếu tố nhãn đối với chất nguy hại môi trường thủy sinh

Cấp tính

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Không sử dụng

hình đồ cảnh báo

Không sử dụng hình đồ

cảnh báo

Cảnh báo

Không sử dụng từ

cảnh báo

Không sử dụng từ cảnh

báo

Rất độc đối với

sinh vật thủy sinh

Độc đối với sinh

vật thủy sinh

Có hại đối với sinh vật

thủy sinh

Hình đồ

cảnh báo

Tên gọi

hình đồ

Từ cảnh

báo

Cảnh

báo nguy

Cá và cây

Mãn tính

Cấp 1

Cấp 2

Hình đồ

cảnh báo

Tên gọi

hình đồ

Cá và cây

Cá và cây

Cấp 3

Cấp 4

Không sử

dụng hình đồ

cảnh báo

Không sử

dụng hình đồ

cảnh báo

Không sử

Không sử

Không sử

Cảnh báo

dụng từ cảnh dụng từ cảnh dụng từ cảnh

báo

báo

báo

Độc đối với Có hại đối

Có thể gây

Rất độc đối với

Cảnh

sinh vật thủy với sinh vật

ảnh hưởng có

sinh vật thủy sinh

báo nguy

sinh với ảnh thủy sinh với hại kéo dài đối

với ảnh hưởng kéo

hưởng kéo

ảnh hưởng

với sinh vật

dài

dài

kéo dài

thủy sinh

Phần III: Hình đồ cảnh báo trong vận chuyển hóa chất nguy hiểm

Từ cảnh

báo

Bảng 3.1 Hình đồ cảnh báo trong vận chuyển hóa chất

Khung và hình vẽ bên trong màu đen; nền (*). Kích thước 10 cm x 10 cm

(đường chéo x đường chéo)

Chất lỏng dễ cháy

Khí dễ cháy

Sol khí dễ cháy

Chất rắn dễ cháy tự

phản ứng

Chất tự dẫn lửa (tự sinh lửa),

hợp chất tự sinh nhiệt

Hợp chất khi tiếp xúc

với nước sinh khí dễ

cháy (nguy hiểm khi

ẩm, ướt)

Chất lỏng Oxi hoá

Chất nổ loại 1.4

Chất nổ loại 1.5

Chất nổ loại 1.6

Khí nén

Độc cấp tính (chất

độc): đường miệng, da

và đường thở

Chất ăn mòn

Khí Oxi hoá

Chất nổ loại: 1.1, 1.2, 1.3

Chất rắn Oxi hoá

Chất ô nhiễm môi

trường thủy sinh

Peroxit Hữu cơ

(*) Hình 1: màu đỏ;

Hình 2: sọc màu đỏ và trắng;

Hình 3: nửa màu trắng, nửa màu đỏ;

Hình 4: màu xanh nước biển đậm;

Hình 5: màu vàng;

Hình 6, 7, 8, 9: màu da cam;

Hình 10: màu xanh lá cây;

Hình 11, 13: màu trắng;

Hình 12: nửa màu trắng, nửa màu đen;

Hình 14: nửa màu đỏ, nửa màu vàng.

PHỤ LỤC XVI

THÔNG TIN CHIA SẺ DỮ LIỆU QUẢN LÝ HÓA CHẤT TRÊN CƠ SỞ

DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

I. Phần thông tin chung

1. Thông về cơ quan cập nhật thông tin

- Tên cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan đầu mối thực hiện công các

hóa chất.

- Địa chỉ.

2. Đầu mối liên lạc

- Họ tên;

- Chức vụ

- Số điện thoại, email liên hệ.

II. Phần nội dung cập nhật chung

II.1. Tình hình hoạt động trong lĩnh vực quản lý

STT Thông tin

các cơ sở

hoạt động

hóa chất

Địa chỉ

Tên loại Mã CAS Khối lượng Số lượng

hóa chất

(kg)

sự cố hóa

chất đã

xảy ra

II.2. Kết quả thực hiện chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất

1. Về công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện Chiến lược

- Văn bản, kế hoạch hành động của cơ quan (ghi rõ số, ký hiệu, ngày ban

hành, tên các văn bản, bao gồm cả văn bản điều hành, tóm tắt nội dung chính) [1];

- Tình hình triển khai Kế hoạch hành động đến các đơn vị trực thuộc/địa

phương.

2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phân công[2]

(Đề nghị cập nhật chi tiết theo từng nhiệm vụ, giải pháp được giao trong

Chiến lược và Kế hoạch hành động của đơn vị)

Kết quả thực

Mức độ

Ghi

STT Nhiệm vụ/Giải pháp được giao hiện năm 202... hoàn thành

chú

(năm báo cáo)

(%)

Ví dụ: Rà soát, xây dựng, đề xuất Ví dụ: Đã hoàn

1 sửa đổi các quy định pháp luật

thành dự thảo

Ví dụ: ...%

về...

Nghị định...

Ví dụ: Triển khai chương trình ... Ví dụ: Đã tiến

tại địa phương... (đối với Bộ) / cơ hành .... tại 10

sở (đối với cơ quan cấp tỉnh)

tỉnh.../ xã/ Sở

...

...

...

Ví dụ:

100%

...

...

3. Công tác phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương

- Liệt kê các Bộ, ngành, địa phương đã phối hợp;

- Nội dung phối hợp chính (Ví dụ: xây dựng chính sách, pháp luật; chia sẻ

thông tin...);

- Kết quả đạt được từ công tác phối hợp;

- Đề xuất, kiến nghị để tăng cường hiệu quả phối hợp.

4. Khó khăn, vướng mắc

- Mô tả chi tiết các khó khăn, vướng mắc phát sinh, tồn tại trong quá trình

thực hiện (về cơ chế, chính sách, nguồn lực, phối hợp...);

- Phân tích nguyên nhân tồn tại.

5. Đề xuất, kiến nghị

III: NỘI DUNG CẬP NHẬT RIÊNG ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN

CẤP TỈNH

Cập nhật thông tin về dự án hóa chất được đầu tư tại địa phương:

Sản phẩm

Tiến độ

Phân

ngành,

Sản Công Tiến độ

Dự kiến

[5]

[6]

phẩm suất hiện tại hoạt động lĩnh vực[4]

...

...

...

...

...

IV: NỘI DUNG CẬP NHẬT RIÊNG ĐỐI VỚI BỘ TÀI CHÍNH

Tên dự[3] Chủ

án

đầu tư

Địa

điểm

- Số liệu thống kê liên quan đến ngành công nghiệp hóa chất;

- Khối lượng, giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất và các sản phẩm của

ngành công nghiệp hóa chất.

[1]

Sau lần cập nhật đầu tiên, nội dung này không cần nêu trừ trường hợp có điều

chỉnh, bổ sung

[2]

Mục 3 và 4 có thể tích hợp luôn theo Bảng tại Mục 2.

[3]

Đính kèm Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương đối với dự án cập

nhật lần đầu

[4]

Ghi một hoặc một số trong các phương án sau: Khu công nghiệp chuyên ngành

hóa chất; hóa dược là nguyên liệu làm thuốc; hóa dược là nguyên liệu làm thực

phẩm bảo vệ sức khỏe; hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng

điểm; hóa chất cơ bản khác; hóa dầu; hydro được sản xuất bằng nguồn năng lượng

tái tạo; hydro bằng nguồn khác; hydro; amoniac được sản xuất bằng nguồn năng

lượng tái tạo; amoniac bằng nguồn khác; cao su kỹ thuật; săm, lốp; phân bón hàm

lượng cao; phân bón khác; hóa chất bảo vệ thực vật; chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm;

điện hóa; khí công nghiệp; sơn, mực in; kho chứa.

[5]

Ghi một trong các phương án: Đề xuất đầu tư, Đã được cấp Giấy chứng nhận

đầu tư (hoặc tài liệu tương đương); Đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả

thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Đã khởi công; Vận hành thử nghiệm; Đã hoạt động

chính thức. Kèm theo tháng, năm.

[6]

Ghi tháng, năm dự kiến hoạt động chính thức.

PHỤ LỤC XVII

CẬP NHẬT THÔNG TIN VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH

HOÁ CHẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Phần I: THÔNG TIN CHUNG

1. Tên tổ chức/ cá nhân:

2. Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh

số……… do……………… cấp ngày…… tháng…… năm……

4. Mã định danh của tổ chức/cá nhân:…………………………………

5. Mã số thuế: …………………………………………………………

6. Danh sách các cơ sở hoạt động hóa chất

STT

Tên cơ sở

Địa chỉ

Hoạt động

chính

Người chịu

trách nhiệm

Điện thoại

Phần II: XUẤT NHẬP KHẨU HÓA CHẤT

2.1. Xuất nhập khẩu hóa chất cấm, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

Tên tổ

chức

Dự

nước kiến

Tờ khai ngoài xuất/

Hải quan mua nhập

Hoạt động

(số, ngày/ hoặc khẩu

Số Giấy

STT

tháng/năm) bán hóa năm

phép(3)

Số

chất, địa sau

Nước

lượng

chỉ liên (Kg)

xuất

Tên

thực

hệ

Hàm

Ngày

khẩu

Hóa

nhập,

NK

XK

lượng

cấp NKXK

hoặc

chất

NĐ NĐ xuất nhập

khẩu

1.

…………

□ □ □ □ khẩu

(Kg)

…………

□ □ □ □

2.

…………

…………

□ □ □ □

…………

□ □ □ □

1.

Tổng

n

cộng:

Phần III: BÁO CÁO MUA BÁN HÓA CHẤT TRONG NƯỚC ĐỐI

VỚI HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

- Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

Thông tin hóa Tên tổ

Hoạt động

chất/tên thành chức cá

(Mua/bán)

Mục Lượng

phần

nhân

Dự

đích tồn

Tên

mua, bán

Số

Khối

kiến

Mã số

sử

kho

STTthương

hóa chất,

hóa

lượng

mua

thuế

dụng đến

Tên

mại

đơn

(kg)

năm

Mã Hàm địa chỉ,

bên

hết

hóa

Mua Bán

sau

CAS lượng Số điện

mua (4) năm (5)

chất

thoại liên

hệ

1.

2.

12n12n-

n.

n

Phần IV: BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT HÓA CHẤT

- Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (nếu có);

- Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện (nếu có);

- Giấy phép sản xuất hóa chất cấm (nếu có)

STT

Tên thương mại

Thông tin hóa

Khối

chất/tên thành

lượng

Dự

Khối

phần

được Lượng kiến

lượng

cấp tồn kho sản

sản

giấy đến hết xuất

Tên

Mã Hàm xuất

phép năm (5) năm

hóa

CAS lượng (kg)

sản

sau

chất

xuất

1.

2.

n.

n

PHẦN V: BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG HÓA CHẤT

1. Cơ sở sử dụng hóa chất 1:

Tên cơ sở:……………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………..

Dự

Nồng

kiến

Khối lượng

Mục

Mã số độ hoặc

mục

sử

sử dụng

đích sử

CAS

hàm

đích sử

dụng

(Kg/năm)

dụng

lượng

dụng

năm

sau

Sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc

biệt

Tên hóa

Tên chất (tên

STT thương thành

mại

phần

chính)

I

n

II

Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

III

Hóa chất nguy hiểm khác

n

n. Cơ sở sử dụng hóa chất n:…………………………………………

Phần VI: CÔNG TÁC AN TOÀN HÓA CHẤT

1. Tình hình chung thực hiện quy định về an toàn hóa chất

- Đã xây dựng Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất:

có/không

- Trong năm có thay đổi nội dung Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng

phó sự cố hóa chất: có/không.

Trong trường hợp có thay đổi đề nghị nêu rõ nguyên nhân.

- Trong năm có tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất theo Kế hoạch,

biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã xây dựng: có/không

Trường hợp có tổ chức diễn tập đề nghị nêu rõ thời gian, địa điểm tổ chức,

các cơ quan, đơn vị tham gia, phối hợp.

2. Tình hình tai nạn, sự cố

Cơ sở

Khoảng Nguyên

Tên

xảy

cách xa nhân

hóa Mã

Hậu quả đối với

ra sự

Hậu quả đối với cơ

nhất

chính

TT

chất số

khu vực xung

cố

sở

chịu

(vận

có liên CAS

quanh

hóa

ảnh hành/thiết

quan

chất

hưởng

bị)

Số

Số Ước

Ước

người

người tính

Số

tính Số

bị ảnh

bị ảnh thiệt

người

thiệt người

hưởng

hưởng hại

chết

hại vật chết

sức

sức vật

chất

khỏe

khỏe chất

n

Báo cáo chi tiết nguyên nhân, diễn biến, hậu quả và quá trình khắc phục

từng sự cố:…

……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

PHẦN VII. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

PHẦN II: THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN TRƯỚC

KHI HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH VÀ ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ

DỤNG

2.1. Thông tin chung về các dự án trong giai đoạn trước khi hoàn thành

công trình và đưa công trình vào sử dụng:

Địa

Nhóm

Tên điểm Tổng mức

dự

Nguồn

dự thực đầu tư

Sản phẩm án/cấp

vốn2

án hiện (VNĐ/USD)

công

dự án

trình

Tiến độ

Phân

ngành,

lĩnh

vực3

...

...

Dự

Cấp Tiến

Sản Công Nhóm

kiến

5 công độ hiện

phẩm suất dự án

hoạt

trình6 tại7

động8

...

...

2.2. Thông tin đối với dự án ....9

Thị trường tiêu thụ chính:

Trong nước:

……………………………………………………………………………

Xuất khẩu (Ghi rõ thị trường):

……………………………………………………………………………

Công nghệ áp dụng:

Tên công nghệ, dây chuyền10:

……………………………………………………………………………

Xuất xứ công nghệ: ………………………………………………………

Nguyên tắc hóa học xanh đã áp dụng: ……………………………………

Mô tả ngắn gọn về tính hiện đại, thân thiện môi trường của công nghệ:

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Chất thải nguy hại:

1)

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

n)

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Giấy tờ pháp lý:

(Đánh dấu

vào ô "Có" hoặc "Không" và ghi rõ thông tin chi tiết nếu có)

STT

Loại giấy tờ

Giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư

Đã có/Cập

nhật?

Không

Số,

hiệu

Ngày

cấp

quan

cấp

Ghi

chú

Giấy chứng

nhận/quyết định giao

đất, thuê đất và tài liệu

liên quan

Giấy phép xây dựng

Báo cáo đánh giá tác

động môi trường/Giấy

phép môi trường

Thẩm định công nghệ,

báo cáo nghiên cứu

tiền khả thi, khả thi,

thiết kế...

Thẩm duyệt thiết kế

PCCC

Nghiệm thu PCCC

...

Chi tiết tiến độ thực hiện dự án:

- Tiến độ chung (% khối lượng công việc đã hoàn thành): ………..%

Nội dung

Tiến độ thực

hiện theo giấy

chứng nhận

đầu tư

Tiến độ

Lý do chậm

thực hiện

Tiến độ

tiến độ và

thực tế

giải pháp

Thời

Đảm

%

Chậm khắc phục

gian

bảo

Giải phóng mặt

bằng

Thiết kế cơ sở

Thiết kế kỹ thuật

Đấu thầu, lựa

chọn nhà thầu

Khởi công

Tiến độ thi công

các hạng mục

Vận hành thử

nghiệm

Thời gian hoàn

thành và đưa vào

vận hành chính

thức

...

PHẦN III: THÔNG TIN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

DOANH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐÃ ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG

3.1. Thông tin chung về các dự án đã đưa công trình vào sử dụng:

Phân

Năm bắt

ngành,

đầu hoạt

lĩnh

động

vực13

Nhóm dự án/Cấp

Địa

công trình

điểm Tổng mức

Tên dự

Nguồn

thực

đầu tư

án11

vốn12

hiện dự (VNĐ/USD)

Cấp

Nhóm dự

án

công

án14

trình15

...

...

...

3.2 Kết quả sản xuất, kinh doanh của dự án…………..16

Biểu tổng hợp lao động, sản phẩm, doanh thu

STT

Tên sản Công Công Số lao Sản

Sản

Doanh Doanh

phẩm

suất

suất

động lượng lượng thu năm thu năm

thiết kế thực tế

năm báo năm báo cáo trước

cáo

trước (VNĐ) (VNĐ)

...

Thị trường tiêu thụ chính:

Trong nước:

……………………………………………………………………………

Xuất khẩu (Ghi rõ thị trường):

……………………………………………………………………………

Tình hình chấp hành các quy định pháp luật:

- Đã thực hiện đầy đủ các báo cáo, giấy phép về môi trường □

- Thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn hóa chất, PCCC □

- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, kiểm kê, khai báo hóa chất theo quy

định □

- Đã thực hiện đầy đủ các quy định về lao động □

- Ghi chú khác (nếu có): …………………………………….

PHẦN IV: KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

13. Khó khăn, vướng mắc chính đang gặp phải: (Về thủ tục, vốn, công nghệ,

thị trường, nguyên liệu, nhân lực, sự cố bất khả kháng...)

14. Nguyên nhân cơ bản, chủ yếu (Nguyên nhân khách quan, nguyên nhân

chủ quan)

15. Đề xuất, kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: (Đề xuất cụ thể với

từng cơ quan: UBND tỉnh, Bộ Công Thương, ...

……… cam đoan các thông tin kê khai trên đây là hoàn toàn trung thực và

chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.

____________________

Đính kèm Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương đối với dự

án cập nhật lần đầu

Ghi một trong các phương án: Vốn NSNN, vốn nhà nước ngoài ngân sách,

vốn FDI, tư nhân, vốn khác.

Ghi một hoặc một số trong các phương án sau: Khu công nghiệp chuyên

ngành hóa chất; hóa dược là nguyên liệu làm thuốc; hóa dược là nguyên liệu làm

thực phẩm bảo vệ sức khỏe; hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất

trọng điểm; hóa chất cơ bản khác; hóa dầu; hydro được sản xuất bằng nguồn năng

lượng tái tạo; hydro bằng nguồn khác; hydro; amoniac được sản xuất bằng nguồn

năng lượng tái tạo; amoniac bằng nguồn khác; cao su kỹ thuật; săm, lốp; phân bón

hàm lượng cao; phân bón khác; hóa chất bảo vệ thực vật; chất tẩy rửa, hóa mỹ

phẩm; điện hóa; khí công nghiệp; sơn, mực in; kho chứa.

Thống kê toàn bộ sản phẩm chính, sản phẩm phụ của dự án.

Ghi một trong các phương án: A, B, C theo pháp luật về đầu tư công.

Ghi một trong các phương án: đặc biệt, I, II, III, IV theo pháp luật về xây dựng.

Ghi một trong các phương án: Đề xuất đầu tư; Đã được cấp Giấy chứng

nhận đầu tư (hoặc tài liệu tương đương); Đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu

khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Đã khởi công; Vận hành thử nghiệm; Đã hoạt

động chính thức. Kèm theo tháng, năm.

Ghi tháng, năm dự kiến hoạt động chính thức.

Báo cáo riêng đối với từng dự án

Nêu đầy đủ nếu Hệ thống gồm nhiều dây chuyền khác nhau

Đính kèm Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương đối với dự

án cập nhật lần đầu

Ghi một trong các phương án: Vốn NSNN, vốn nhà nước ngoài ngân

sách, vốn FDI, tư nhân, vốn khác.

Ghi một hoặc một số trong các phương án sau: Khu công nghiệp chuyên

ngành hóa chất; hóa dược là nguyên liệu làm thuốc; hóa dược là nguyên liệu làm

thực phẩm bảo vệ sức khỏe; hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất

trọng điểm; hóa chất cơ bản khác; hóa dầu; hydro được sản xuất bằng nguồn năng

lượng tái tạo; hydro bằng nguồn khác; hydro; amoniac được sản xuất bằng nguồn

năng lượng tái tạo; amoniac bằng nguồn khác; cao su kỹ thuật; săm, lốp; phân bón

hàm lượng cao; phân bón khác; hóa chất bảo vệ thực vật; chất tẩy rửa, hóa mỹ

phẩm; điện hóa; khí công nghiệp; sơn, mực in; kho chứa.

Ghi một trong các phương án: A, B, C theo pháp luật về đầu tư công.

Ghi một trong các phương án: đặc biệt, I, II, III, IV theo pháp luật về xây dựng.

Báo cáo riêng đối với từng dự án

PHỤ LỤC XVIII

MẪU THÔNG TIN CÔNG BỐ LOẠI HÓA CHẤT, MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU

CHUYÊN NGÀNH HÓA CHẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

I. THÔNG TIN TỔ CHỨC CÁ NHÂN

Tên tổ chức/ cá nhân đăng ký ......................................................

Địa chủ trụ sở ...............................................................................

Điện thoại .....................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ................................

Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .....................

Tên người đại diện theo pháp luật ...............................................

Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ......................

Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ..........

Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật .....

II. THÔNG TIN HÓA CHẤT CÔNG BỐ

Tên thương mại ............................................................................

Tên khoa học của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n .....................

Mã CAS của của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n .......................

Hàm lượng của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n .........................

Hàm lượng của thành phần khác (1) .............................................

Mã mục đích sử dụng (*) ................................................................

Tên sản phẩm, hàng hóa/ dịch vụ cần sử dụng hóa chất ..............

Mô tả chi tiết việc sử dụng hóa chất trong quá trình sản xuất sản phẩm, hàng

hóa/cung ứng dịch vụ .............................................................................

Sản lượng .....................................................................................

Khối lượng hóa chất ước tính sử dụng trong một năm ................

Ghi chú: - (*): Mã mục đích sử dụng theo bảng kê tại Phụ lục IX ban hành

kèm theo Thông tư này.

PHỤ LỤC XIX

DANH MỤC HÓA CHẤT NGUY HIỂM TRONG SẢN PHẨM HÀNG

HÓA PHẢI CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG LĨNH QUẢN LÝ CỦA BỘ

CÔNG THƯƠNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

STT

Tên Hóa chất

nguy hiểm

Mã số CAS

Sản phẩm phải công bố

thông tin

Acetone

67-64-1

Keo, dung dịch tẩy rửa

Cadimium

--------

Sản phẩm điện tử

Chromium (VI)

compounds

--------

Sơn chống rỉ, thép mạ chrom,

pin, sản phẩm điện tử

Formaldehyde

50-00-0

Ván ép, chất tẩy rửa

Hydrochloric acid

7647-01-0

Chất tẩy rửa công nghiệp

Lead

--------

Pin, sản phẩm điện tử

Mercury

--------

Bóng đèn

Methanol

67-56-1

Keo, dung dịch tẩy rửa

Sunfuric acid

7664-93-9

Ắc quy

Toluene

108-88-3

Sơn công nghiệp, mực in

37 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469643

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com