Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ...................
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, ...............
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN XÁC NHẬN
(Ký tên và đóng dấu)
Ghi chú:
- (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép;
- (2): Tên viết tắt của cơ quan cấp Giấy phép;
- (3): Căn cứ pháp lý khác liên quan;
- (4): Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký hoá chất mới;
- (5): Chức danh người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ;
- (6): Thông tin xác nhận đăng ký hoá chất mới.
PHỤ LỤC XIII
MẪU THÔNG TIN KHAI BÁO VÀ PHẢN HỒI KHAI BÁO HÓA CHẤT
NHẬP KHẨU QUA CỔNG THÔNG TIN MỘT CỬA QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Ký hiệu
Biểu mẫu
Mẫu 13a
Mẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia
Mẫu 13b
Mẫu phản hồi thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia
Mẫu 13a. Mẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia
1. Tên tổ chức, cá nhân
Mã định danh tổ chức, cá nhân:
2. Mã số doanh nghiệp
3. Địa chỉ
trụ sở
Thông tin địa điểm: Phường/xã:
chính:
4. Điện thoại:
Fax:
5. Mục
đích nhập Kinh doanh: □
khẩu
6. Cửa khẩu nhập khẩu
Tỉnh/Thành phố
Sử dụng: □
7. Thông tin hóa chất nhập khẩu
Thông tin hóa chất/
tên thành phần
Khối
lượng
quy đổi
(Kg)
Khối
Tên Trạng
Mã
(trường
lượng
Mục đích Xuất
Công
STT thương thái Tên Mã
số
hợp
nhập khẩu
nhập khẩu xứ
thức Hàm
mại vật lý hóa số
HS
khối
hóa lượng (kg/lít/m3)
lượng
chất CAS
học
nhập
khẩu là
lít)
Để sử dụng:
□, lĩnh vực
sử dụng:....
Để kinh
doanh: □
..n
8. Số hóa đơn:
9. Ngày hóa đơn
10. Công ty xuất khẩu
11. Quốc gia:
12. Tệp hóa đơn
13. Tệp phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt đính kèm
đính kèm
14. Thông tin
Họ tên người đại diện, Họ tên người phụ trách khai báo, Số
khác:
Chức vụ
điện thoại liên hệ
Mẫu 13b. Mẫu phản hồi thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Mã số đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh:
3. Địa chỉ:
4. Mã số hệ thống tiếp nhận tự động:
5. Thông tin hóa chất nhập khẩu
Tên thương
STT
Mã số HS
mại
Khối lượng nhập
khẩu (tấn/kg/lít)
n
6. Số hóa đơn (invoice): Ngày ký hóa đơn:
7. Công ty xuất khẩu:
Quốc gia:
Xuất xứ
PHỤ LỤC XIV
MẪU ĐĂNG KÝ VÀ THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHUYÊN NGÀNH HÓA CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I. Thông tin đăng ký trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất
Tên tổ chức/ cá nhân đăng ký ....................................................................
Địa chỉ trụ sở .................................................................................................
Điện thoại ......................................................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ..................................................
Mã số định danh của tổ chức: .......................................................................
Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .....................................
Tên người đại diện theo pháp luật .................................................
Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ....................................
Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật .............................
Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ........................
II. Thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên cơ sở dữ liệu chuyên
ngành hoá chất
Trạng thái phản hồi tự động thông báo qua email: .........................................
Nội dung xác nhận: Xác nhận Công ty đã đăng ký trên cơ sở dữ liệu chuyên
ngành hóa chất .............................
PHỤ LỤC XV
NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI HÓA CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Phần I: Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất
Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất theo nguyên tắc phân loại của Hệ
thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất được quy định như sau:
1) Dễ nổ;
2) Ôxy hóa mạnh;
3) Ăn mòn mạnh;
4) Dễ cháy;
5) Độc cấp tính;
6) Độc mãn tính;
7) Gây kích ứng với con người;
8) Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư;
9) Gây biến đổi gen;
10) Độc đối với sinh sản;
11) Tích lũy sinh học;
12) Ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy;
13) Độc hại đến môi trường.
Phần II: Phân loại hóa chất theo nguyên tắc của Hệ thống hài hòa toàn
cầu (GHS)
I: NGUY HẠI VẬT CHẤT
Bảng 1.1. Phân loại hóa chất theo nguy hại vật chất
Phân loại
Đặc tính
nguy hiểm
1.Chất nổ
Dễ nổ, dễ
cháy
2.Khí dễ cháy
Dễ cháy
3.Sol khí dễ cháy
Dễ cháy
Dễ cháy,
oxy hóa
mạnh
4.Khí oxy hóa
Phân cấp
Chất nổ
Cấp Cấp Cấp Cấp Cấp
không Cấp 1.1
1.2 1.3 1.4 1.5 1.6
bền
Khí tự Cấp Cấp
Cấp 1 Cấp 2
cháy A B
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3
Cấp 1
5.Khí chịu áp suất
6.Chất lỏng dễ cháy
7.Chất rắn dễ cháy
8.Chất và hỗn hợp tự
phản ứng
9.Chất lỏng tự cháy
10.Chất rắn tự cháy
11.Chất và hỗn hợp tự
phát nhiệt
12.Chất và hỗn hợp khi
tiếp xúc với nước sinh
ra khí dễ cháy
Khí
hóa Khí
Dễ nổ, dễ
Khí hóa
Khí nén
lỏng hòa
cháy
lỏng
đông tan
lạnh
Cấp
Dễ cháy Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3
Dễ cháy Cấp 1 Cấp 2
Dễ nổ, dễ
Kiểu Kiểu Kiểu
Kiểu A Kiểu B
cháy
C&D E&F G
Dễ cháy Cấp 1
Dễ cháy
Cấp 1
Dễ cháy
Cấp 1 Cấp 2
Dễ cháy
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3
Dễ nổ, dễ
13. Chất lỏng oxy hóa
cháy, oxy Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3
hóa mạnh
Dễ nổ, dễ
14.Chất rắn oxy hóa
cháy, oxy Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3
hóa mạnh
Dễ nổ, dễ
Kiểu Kiểu Kiểu
15.Peroxyt hữu cơ
Kiểu A Kiểu B
cháy
C&D E&F G
Ăn mòn
16.Ăn mòn kim loại
Cấp 1
mạnh
1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT NỔ
Dựa trên nguy cơ của các hóa chất không thuộc loại chất nổ không bền,
chúng được phân vào một trong sáu loại sau:
1. Cấp 1.1: Các chất, hỗn hợp chất có nguy cơ nổ khối. Nổ khối là một quá
trình nổ ngay lập tức và tác động lên toàn bộ thành phần khối chất nổ.
2. Cấp 1.2: Các chất, hỗn hợp chất có nguy cơ bắn, nổ riêng lẻ nhưng không
có nguy cơ nổ khối.
3. Cấp 1.3: Các chất, hỗn hợp chất có nguy cơ cháy và gây nổ nhỏ hoặc bắn
ra yếu hoặc cả hai nhưng không có nguy cơ nổ khối, việc cháy làm tăng đáng kể
bức xạ nhiệt hoặc cháy liên tiếp tạo ra tiếng nổ nhỏ hoặc bắn ra hoặc cả hai.
4. Cấp 1.4: Các chất, hỗn hợp có nguy cơ nổ thấp trong trường hợp bắt
cháy. Việc cháy nổ chỉ trong giới hạn bao gói và không bắn ra các mảnh với kích
cỡ lớn hoặc ngoài phạm vi đã dự đoán. Sự cháy bên ngoài không gây nổ ngay lập
tức toàn bộ thành phần khối chất nổ.
5. Cấp 1.5: Các chất và hỗn hợp chất không nhạy có nguy cơ nổ khối; có
rất ít khả năng phát cháy nổ hoặc chuyển từ cháy sang nổ dưới các điều kiện thông
thường.
6. Cấp 1.6: Các chất và hỗn hợp chất không nhạy, không có nguy cơ nổ
khối, không có khả năng khơi mào hay bắt cháy nổ.
Các chất nổ được phân loại vào một trong sáu cấp từ 1 đến 6 nêu trên căn
cứ theo Tài liệu hướng dẫn của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
Việc hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chuẩn thực hiện theo bảng sau:
Bảng 1.2. Tiêu chí đối với chất nổ
Chủng
loại
Chất nổ
không
bền hay
chất nổ
Cấp 1.1
đến 1.6
Tiêu chí
Đối với chất nổ Cấp 1.1 đến 1.6, các nội dung sau cần phải được
tiến hành:
- Tính nổ: theo loại thử nghiệm UN2 (phần 12. Hướng dẫn thử
nghiệm và tiêu chí theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về
vận chuyển hàng hóa nguy hiểm), chất được sản xuất để làm chất
nổ không là đối tượng loại thử nghiệm UN2.
- Tính nhạy: theo loại thử nghiệm UN3 (phần 13. Hướng dẫn thử
nghiệm và tiêu chí theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về
vận chuyển hàng hóa nguy hiểm)
- Độ bền nhiệt: theo thử nghiệm UN3 (c) (tiểu mục 13.6.1 Hướng
dẫn thử nghiệm và tiêu chí theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp
quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm) Để phân loại đúng nhóm
thuốc nổ các thử nghiệm sâu hơn là cần thiết.
Ghi chú:
Chất nổ không bền là những chất nổ không bền nhiệt hoặc quá nhạy đối với
vận chuyển và sử dụng thông thường. Phòng ngừa đặc biệt là hết sức cần thiết.
Chất nổ không bền bao gồm các chất, hỗn hợp chất được sản xuất nhằm tạo ra
hiệu ứng nổ hoặc pháo hoa:
- Chất hay hỗn hợp chất nổ đã được đóng gói có thể được phân loại từ 1.1
đến 1.6 và với mục đích quản lý, tiếp tục được chia nhỏ thành các nhóm tương
thích từ A đến S để phân biệt yêu cầu kỹ thuật theo Những quy tắc mẫu tại Chương
2.1, Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
- Một số chất và hỗn hợp chất nổ được làm ướt bằng nước hoặc rượu hay
pha loãng với các chất khác để làm giảm tính nổ của chúng. Chất nổ khử nhạy có
thể được quản lý khác với các chất và hỗn hợp nổ khác cho những mục đích khác
(như trong vận chuyển);
- Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải
được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải
tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái
khác.
Bảng 1.3. Các yếu tố nhãn cho chất nổ
Chất nổ
không Cấp 1.1 Cấp 1.2 Cấp 1.3 Cấp 1.4
bền
Hình
đồ
cảnh
báo
Tên
gọi
Nổ bom
hình
đồ
Từ
Nguy
cảnh
hiểm
báo
Nổ bom
Nổ bom Nổ bom
Nguy
hiểm
Nguy
hiểm
Nguy
hiểm
Cấp 1.5
Cấp 1.6
1.5 trên 1.6 trên
Nổ bom nền màu nền màu
cam
cam
Cảnh báo
Nguy
hiểm
Không có
từ cảnh
báo
Chất nổ; Chất nổ;
Cảnh
Chất nổ; nguy cơ nguy cơ Nguy cơ Có thể nổ Không có
báo Chất nổ
nguy cơ bắn ra cháy, nổ cháy và khối khi phát biểu
nguy không bền
nổ khối nghiêm tung hoặc bắn ra
cháy
nguy cơ
cơ
trọng
bắn ra.
Ghi chú: Áp dụng cho các đối tượng hỗn hợp chất và chất với mục đích
quản lý như vận chuyển.
2. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHÍ DỄ CHÁY
Khí dễ cháy được phân loại vào một trong các cấp theo bảng sau:
Bảng 1.4. Tiêu chí đối với khí dễ cháy
Loại
Tiêu chí
Khí ở 20°C và áp suất tiêu chuẩn 101,3 kPa:
- Dễ cháy với thể tích ít hơn hoặc bằng 13% trong không khí; hoặc
Cấp 1
- Có khoảng bắt cháy trong không khí với thể tích ít nhất là 12% cho dù
giới hạn bắt cháy thấp hơn.
Ngoài các khí thuộc Cấp 1, các khí khác ở 20°C và áp suất tiêu chuẩn
Cấp 2
101,3 kPa, có khoảng bắt cháy khi được trộn trong không khí
Khí tự Khí dễ cháy có đặc tính tự bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ 54°C hoặc
cháy thấp hơn
Khí dễ cháy không ổn định hóa học tại 20°C và áp suất tiêu chuẩn ở
Cấp A
101.3kPa
Khí dễ cháy không ổn định hóa học ở nhiệt độ trên 2°C và áp suất trên
Cấp B
101.3kPa
Ghi chú:
- Amoniac và metyl bromua có thể được quản lý đặc biệt đối với một số
mục đích sử dụng.
- Phân loại sol khí, xem phần III.
Bảng 1.5. Yếu tố nhãn cho khí dễ cháy
Khí dễ cháy
Cấp 1
Cấp 2
Phân nhóm phụ
Khí tự cháy
Cấp A
Cấp B
Hình đồ
Không
Không có
Không có hình đồ bổ
cảnh
có hình
hình đồ bổ
sung
báo
đồ
sung
Tên gọi
Ngọn lửa
Ngọn lửa
hình đồ
Từ
Không có từ
Nguy
Cảnh
Không có từ cảnh
cảnh
Nguy hiểm
cảnh báo bổ
hiểm
báo
báo bổ sung
báo
sung
Có thể tự bốc Có thể phản Có thể phản ứng nổ
Cảnh
Khí rất dễ Khí dễ cháy nếu tiếp ứng nổ khi khi không có không
báo
cháy
cháy
xúc với không không có
khí ở nhiệt độ
nguy cơ
khí
không khí
và/hoặc áp suất cao
3. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI SOL KHÍ DỄ CHÁY
Sol khí được xem xét phân loại là dễ cháy nếu chúng chứa bất kỳ thành
phần nào được phân loại là dễ cháy theo tiêu chí GHS, như: Chất lỏng dễ cháy
(xem phần VI); Chất khí dễ cháy (xem phần VII); Chất rắn dễ cháy (xem phần
VIII). Sol khí được phân loại là Cấp 1 hoặc 2 nếu chứa thành phần được phân loại
là dễ cháy theo GHS lớn hơn 1% (theo khối lượng). Sol khí không đáp ứng tiêu
chí của Cấp 1 hoặc Cấp 2 thì được phân loại là Cấp 3
Ghi chú: Các thành phần dễ cháy không bao gồm các chất tự cháy, tự sinh
nhiệt hoặc chất phản ứng với nước do các thành phần này không bao giờ được sử
dụng như là thành phần sol khí.
Bảng 1.6. Yếu tố nhãn cho sol khí dễ cháy
Cấp 1
Cấp 2
Hình đồ
cảnh báo
Tên gọi
Ngọn lửa
Ngọn lửa
hình đồ
Từ cảnh
Nguy hiểm
Cảnh báo
báo
Sol khí rất dễ cháy
Sol khí dễ cháy
Cảnh báo Thùng chứa chịu áp
Thùng chứa chịu áp
nguy cơ lực: Có thể nổ nếu gia lực: Có thể nổ nếu gia
nhiệt
nhiệt
4. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHÍ OXY HÓA
Cấp 3
Không có hình đồ
Cảnh báo
Thùng chứa chịu áp
lực: Có thể nổ nếu gia
nhiệt
Khí oxy hóa được phân loại vào một cấp duy nhất theo bảng sau đây:
Bảng 1.7. Tiêu chí đối với khí oxy hóa
Cấp
Tiêu chí
Bất kỳ khí nào, nhờ việc cung cấp oxy, có thể gây cháy hoặc đóng góp vào
quá trình cháy của các vật liệu khác nhiều hơn không khí.
Ghi chú: Khí nhân tạo chứa đến 23,5% thể tích oxy có thể không được coi
là khí oxy hóa trong quản lý đối với một số mục đích như trong vận chuyển.
Bảng 1.8. Yếu tố nhãn đối với khí oxy hóa
Cấp 1
Hình đồ cảnh
báo
Tên gọi hình đồ Ngọn lửa trên vòng tròn
Từ cảnh báo Nguy hiểm
Cảnh báo nguy Có thể gây ra hoặc làm mạnh hơn quá trình cháy, chất oxy
cơ
hóa
5. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHÍ CHỊU ÁP SUẤT
Khí được phân loại, theo trạng thái vật chất khi được đóng gói, vào một
trong 4 nhóm theo bảng dưới đây:
Bảng 1.9. Tiêu chí đối với khí chịu áp suất
Nhóm
Tiêu chí
Khí khi được nén dưới áp suất, hoàn toàn ở thể khí ở - 50°C; bao
Khi nén
gồm tất cả các khí có nhiệt độ tới hạn ≤-50
Khí khí được nén dưới áp suất, ở thể lỏng một phần ở nhiệt độ
trên -50°C. Có sự phân biệt giữa:
Khí hóa lỏng - Khí hóa lỏng áp suất cao: khí có nhiệt độ tới hạn giữa - 50°C
và +65°C ;và
- Khí hóa lỏng áp suất thấp: khí có nhiệt độ tới hạn lớn hơn +65°C
Khí hóa lỏng
Khí mà khí nén bị hóa lỏng một phần do nhiệt độ thấp
đông lạnh
Khí hòa tan Khí mà khi nén dưới áp suất bị hòa tan trong dung môi lỏng
Bảng 1.10. Yếu tố nhãn đối với khí chịu áp suất
Khí nén
Hình
đồ
cảnh
báo
Tên
gọi
Bình khí
hình
đồ
Khí hóa lỏng
Khí hóa lỏng đông
lạnh
Khí hòa tan
Bình khí
Bình khí
Bình khí
Từ
cảnh Cảnh báo
Cảnh báo
Cảnh báo
Cảnh báo
báo
Cảnh
Chứa khí dưới Chứa khí dưới Chứa khí đông lạnh, Chứa khí dưới
báo
áp suất; có thể áp suất; có thể có thể gây bỏng
áp suất; có thể
nguy
nổ nếu gia nhiệt nổ nếu gia nhiệt lạnh hoặc bị thương nổ nếu gia nhiệt
cơ
6. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG DỄ CHÁY
Chất lỏng dễ cháy có thể được phân loại vào một trong 4 cấp theo bảng
sau đây:
Bảng 1.11. Tiêu chí đối với chất lỏng dễ cháy
Cấp
Tiêu chuẩn
Điểm chớp cháy < 23°C và điểm bắt đầu sôi < 35°C
Điểm chớp cháy < 23°C và điểm bắt đầu sôi > 35°C
Điểm chớp cháy > 23°C và < 60°C
Điểm chớp cháy > 60°C và < 93°C
Ghi chú:
- Dầu khí, diesel và dầu thắp sáng có điểm chớp cháy trong khoảng 55°C
đến 75°C có thể coi là nhóm đặc biệt cho một số mục đích quản lý;
- Chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn 35°C có thể coi là chất lỏng không
dễ cháy cho một số mục đích quản lý (như vận chuyển) nếu thu được kết quả âm
trong thử nghiệm L.2 về khả năng duy trì cháy, theo Tài liệu hướng dẫn của Liên
Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
- Chất lỏng nhớt dễ cháy như sơn, men, sơn bóng, vecni, keo dán và xi có
thể coi là nhóm đặc biệt cho một số mục đích quản lý như trong vận chuyển. Việc
phân loại hoặc quyết định các chất lỏng này là không dễ cháy có thể được xác
định theo quy định thích hợp hoặc xem xét bởi cơ quan chức năng.
Bảng 1.12. Yếu tố nhãn đối với chất lỏng dễ cháy
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Hình đồ
cảnh báo
Tên gọi
hình đồ
Từ cảnh
báo
Cảnh báo
nguy cơ
Cấp 4
Không có
hình đồ
Ngọn lửa
Ngọn lửa
Ngọn lửa
Nguy hiểm
Nguy hiểm
Cảnh báo
Hơi và chất lỏng
cực kỳ dễ cháy
Hơi và chất lỏng Hơi và chất
rất dễ cháy
lỏng dễ cháy
Cảnh báo
Chất lỏng
dễ cháy
7. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CÁC CHẤT RẮN DỄ CHÁY
Chất hay hỗn hợp chất dưới dạng bột, hạt hay dạng hồ có thể được phân
loại là chất rắn dễ cháy khi thời gian cháy của một hoặc nhiều lần thử nghiệm,
nhỏ hơn 45 giây hoặc vận tốc cháy lớn hơn 2,2 mm/s được thực hiện theo phương
pháp thử nghiệm mô tả trong phần III, tiểu mục 33.2.1 Tài liệu hướng dẫn của
Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
- Bột kim loại hay hợp kim có thể được phân loại là chất rắn dễ cháy khi
chúng bị bắt cháy và phản ứng lan nhanh theo chiều dài của mẫu trong 10 phút
hoặc ít hơn;
- Chất rắn có thể gây cháy qua ma sát được phân loại thuộc loại này tương
tự như điểm cho đến khi tiêu chuẩn cụ thể cho các chất loại này được xây dựng;
- Chất rắn dễ cháy được phân vào 1 trong 2 cấp, sử dụng Phương pháp N1
như mô tả trong 33.2.1 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm, theo bảng sau:
Bảng 1.13. Tiêu chí đối với chất rắn dễ cháy
Cấp
Tiêu chuẩn
Thử vận tốc cháy:
- Hợp chất hoặc hỗn hợp khác ngoài bột kim loại:
+ Vùng ướt không chặn lửa và
+ Thời gian cháy < 45 giây hoặc vận tốc cháy > 2,2 mm/giây
- Bột kim loại: thời gian cháy ≤ 5 phút
Thử vận tốc cháy:
- Hợp chất hoặc hỗn hợp khác ngoài bột kim loại:
+ Vùng ướt chặn ngọn lửa ít nhất là 4 phút và
+ Thời gian cháy < 45 giây hoặc vận tốc cháy > 2, 2 mm/giây
- Bột kim loại: thời gian cháy > 5 phút và ≤ 10 phút
Ghi chú: Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử
nghiệm phải được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa
chất cần phải tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển
ở trạng thái khác.
Bảng 1.14. Yếu tố nhãn đối với chất rắn dễ cháy
Cấp 1
Cấp 2
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồ
Ngọn lửa
Ngọn lửa
Từ cảnh báo
Nguy hiểm
Cảnh báo
Chất rắn dễ cháy
Chất rắn dễ cháy
Cảnh báo nguy cơ
8. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT VÀ HỖN HỢP TỰ PHẢN ỨNG
1. Nếu chất hay hỗn hợp tự phản ứng thuộc một trong các trường hợp liệt
kê dưới đây được phân loại như sau:
- Chất nổ được phân loại tại Mục I Phụ lục này;
- Chất lỏng hay chất rắn oxy hóa được phân loại tại Mục XIII và Mục XIV
Phụ lục này;
- Các peroxyt hữu cơ được phân loại tại Mục XV Phụ lục này;
- Nhiệt phân hủy của chúng nhỏ hơn 300 J/g;
- Nhiệt độ phân hủy tự tăng tốc của chúng (SADT) lớn hơn 75°C đối với
một gói 50kg.
2. Các chất hay hỗn hợp tự phản ứng được phân loại từ KIỂU A đến G theo
nguyên tắc cơ bản sau đây:
a) Chất và hỗn hợp tự phản ứng có thể nổ hay bùng cháy nhanh ở dạng bao
gói được định nghĩa là hợp chất tự phản ứng KIỂU A;
b) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng có tính nổ dưới dạng bao gói, không nổ
cũng không bùng cháy nhanh, nhưng có khả năng nổ nhiệt trong bao gói được
định nghĩa là chất tự phản ứng KIỂU B;
c) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng có tính nổ, khi chất và hỗn hợp ở dạng
bao gói không nổ hay bùng cháy nhanh hay trải qua quá trình nổ nhiệt sẽ được
định nghĩa là chất tự phản ứng KIỂU C;
d) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng được thử nghiệm trong phòng thí nghiệm có
kết quả được mô tả như sau, sẽ được định nghĩa là hợp chất tự phản ứng KIỂU D;
- Nổ một phần, không bùng cháy nhanh và không có phản ứng mãnh liệt
khi được gia nhiệt trong không gian hẹp;
- Không nổ, bùng cháy chậm và không có phản ứng mãnh liệt khi được gia
nhiệt trong không gian hẹp;
- Không nổ hoặc không bùng cháy và phản ứng trung bình khi được gia
nhiệt trong không gian hẹp;
e) Chất và hỗn hợp tự phản ứng khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm
hoàn toàn không nổ hay bùng cháy, không có phản ứng hoặc rất ít khi được gia
nhiệt trong không gian hẹp sẽ được định nghĩa là chất tự phản ứng KIỂU E;
f) Chất và hỗn hợp tự phản ứng khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, không
nổ ở trạng thái có lỗ trống, cũng như không bùng cháy, không phản ứng hoặc phản
ứng ít khi được gia nhiệt trong không gian hẹp, cũng như là không có khả năng nổ
hoặc khả năng nổ thấp, sẽ được định nghĩa là hợp chất tự phản ứng KIỂU F;
g) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm
không nổ ở trạng thái có lỗ trống cũng không như bùng cháy, ít hoặc không phản
ứng khi được gia nhiệt trong không gian hẹp, cũng như ít hoặc không có khả năng
nổ, bền nhiệt (nhiệt độ phân hủy tự tăng tốc từ 60°C đến 75°C cho một gói 50 kg),
với hỗn hợp lỏng, khi chất pha loãng có điểm sôi lớn hơn hoặc bằng 150°C được
sử dụng để khử nhạy, sẽ được phân loại là chất tự phản ứng KIỂU G.
Nếu hỗn hợp không bền nhiệt hoặc chất pha loãng có điểm sôi thấp hơn
150°C được sử dụng để khử nhạy, hỗn hợp được định nghĩa là hóa chất tự phản
ứng KIỂU F;
Ghi chú:
- Kiểu G không có các thành phần cảnh báo nguy cơ nhưng cần phải xem
xét các tính chất thuộc loại nguy cơ khác.
- Kiểu A đến G có thể không cần xem xét đến các tính chất khác.
Bảng 1.15. Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp tự phản ứng
Kiểu A
Kiểu B
Kiểu C và D Kiểu E và F
Kiểu G
Hình
đồ
cảnh
báo
Tên
gọi
Bom nổ,
Bom nổ
Ngọn lửa
hình
ngọn lửa
đồ
Từ
cảnh Nguy hiểm Nguy hiểm
Nguy hiểm
báo
Cảnh
Gia nhiệt có
báo Gia nhiệt có
Gia nhiệt có
thể gây cháy
nguy thể gây nổ
thể gây cháy
hoặc nổ
cơ
Ngọn lửa
Không có
yếu tố nhãn
dùng cho
cấp nguy cơ
này
Cảnh báo
Gia nhiệt có
thể gây cháy
Ghi chú: Kiểu G không có các thành phần cảnh báo nguy cơ nhưng cần
phải xem xét các tính chất thuộc loại nguy cơ khác.
9. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG TỰ CHÁY
Chất lỏng tự cháy được phân loại vào một cấp duy nhất, sử dụng thử nghiệm
N.3 trong Mục 33.3.1.5 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm, theo bảng sau:
Bảng 1.16. Tiêu chí đối với chất lỏng tự cháy
Cấp
Tiêu chí
Chất lỏng tự bốc cháy trong vòng 5 phút khi được thêm vào một chất
mang trơ và tiếp xúc với không khí hoặc bốc cháy hay than hóa giấy lọc
khi tiếp xúc với không khí trong 5 phút.
Bảng 1.17. Yếu tố nhãn đối với chất lỏng tự cháy
Cấp 1
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồ
Ngọn lửa
Từ cảnh báo
Nguy hiểm
Cảnh báo nguy cơ
Tự bốc cháy nếu tiếp xúc với không khí
10. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT RẮN TỰ CHÁY
Chất rắn tự cháy được phân loại vào một cấp duy nhất, sử dụng thử nghiệm
N.2 trong Mục 33.3.1.4 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau:
Bảng 1.18. Tiêu chí cho chất rắn tự cháy
Cấp
Tiêu chuẩn
Chất rắn tự cháy trong vòng 5 phút sau khi tiếp xúc với không khí
Ghi chú: Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử
nghiệm phải được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa
chất cần phải tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển
ở trạng thái khác.
Bảng 1.19. Yếu tố nhãn cho chất rắn tự cháy
Cấp 1
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồ
Ngọn lửa
Từ cảnh báo
Nguy hiểm
Cảnh báo nguy cơ
Tự bắt cháy nếu tiếp xúc không khí
11. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT TỰ PHÁT NHIỆT
Chất hay hỗn hợp tự phát nhiệt được phân loại vào một trong hai cấp thuộc
loại này nếu trong thử nghiệm được tiến hành theo phương pháp thử N.4 trong
Mục 33.3.1.6 theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm, kết quả thỏa mãn tiêu chuẩn theo bảng sau:
Bảng 1.20. Tiêu chí với chất và hỗn hợp tự phát nhiệt
Cấp
Tiêu chí
Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25 mm ở
140°C.
- Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100 mm
ở 140°C và kết quả âm thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25
mm ở 140°C và chất hay hỗn hợp này được đóng gói trong bao gói có thể
tích lớn hơn 3 m3; hoặc:
- Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100 mm
ở 140°C và kết quả âm thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25
mm ở 140°C, kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối
mẫu 100 mm ở 120°C và chất hay hỗn hợp này được đóng gói trong bao
gói có thể tích hơn 450 lít, hoặc:
- Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100mm ở
140°C và kết quả âm thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25
mm ở 140°C và kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng khối
mẫu 100 mm ở 100°C
Ghi chú:
- Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải
được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải
tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái
khác.
- Tiêu chí đề ra dựa trên cơ sở nhiệt độ tự bốc cháy của than củi là 50°C
cho khối mẫu 27 m3. Chất và hỗn hợp có nhiệt độ tự bốc cháy lớn hơn 50°C với
thể tích 27 m3 không được phân loại vào nhóm nguy hại này. Chất và hỗn hợp có
nhiệt độ tự bốc cháy lớn hơn 50°C với thể tích 450 lít không được phân loại vào
Cấp 1 của nhóm nguy hiểm này.
Bảng 1.21. Yếu tố nhãn đối với hợp chất và hỗn hợp tự phát nhiệt
Cấp 1
Cấp 2
Ngọn lửa
Ngọn lửa
Nguy hiểm
Tự phát nhiệt; có thể
bắt lửa
Cảnh báo
Tự phát nhiệt khi số lượng lớn; có
thể bắt lửa
Hình đồ
cảnh báo
Tên gọi hình
đồ
Từ cảnh báo
Cảnh báo
nguy cơ
12. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT VÀ HỖN HỢP KHI TIẾP XÚC
VỚI NƯỚC SINH RA KHÍ DỄ CHÁY
Một chất hay hỗn hợp, khi tiếp xúc với nước, sinh ra khí dễ cháy được phân
vào một trong 3 cấp, sử dụng thử nghiệm N.5 trong Mục 33.4.1.4 Tài liệu hướng
dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau.
Bảng 1.22. Tiêu chí đối với chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh
ra khí dễ cháy
Cấp
Tiêu chí
Chất và hỗn hợp phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường và
thường sinh ra khí tự bốc cháy ngay lập tức; hoặc phản ứng dễ dàng với
nước ở nhiệt độ thường mà tốc độ giải phóng khí dễ cháy bằng hoặc lớn
hơn 10 lít trên 1 kg chất trong một phút.
Chất và hỗn hợp phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ thường và tốc độ
giải phóng khí bằng hoặc lớn hơn 20 lít trên 1 kg hợp chất mỗi giờ và
không đáp ứng tiêu chí cấp 1.
Chất hoặc hỗn hợp nào phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường và
tốc độ giải phóng khí bằng hoặc lớn hơn 1 lít trên 1 kg hợp chất trong
một giờ và không đáp ứng tiêu chí cấp 1 và cấp 2
Ghi chú:
- Một chất hay hỗn hợp được phân loại là hóa chất sinh ra khí dễ cháy khi
tiếp xúc với nước nếu quá trình tự bốc cháy diễn ra trong bất kỳ giai đoạn nào của
quá trình thử nghiệm;
- Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải
được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải
tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái
khác.
Bảng 1.23. Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước
sinh ra khí dễ cháy
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Hình đồ
cảnh
báo
Tên gọi
Ngọn lửa
Ngọn lửa
Ngọn lửa
hình đồ
Từ cảnh
Nguy hiểm
Nguy hiểm
Cảnh báo
báo
Cảnh Khi tiếp xúc với nước giải
Khi tiếp xúc với Tiếp xúc với nước
báo phóng khí dễ bốc cháy ngay nước giải phóng khí giải phóng khí dễ
nguy cơ
lập tức
dễ cháy
cháy
13. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG OXY HÓA
Chất lỏng oxy hóa được phân loại vào một trong 3 cấp sau, sử dụng thử
nghiệm O.2 trong Mục 34.4.2 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau:
Bảng 1.24. Tiêu chí đối với chất lỏng oxy hóa
Cấp
Tiêu chí
Chất hay hỗn hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng với xenlulozơ trong thử
nghiệm, có thể tự bốc cháy; hoặc thời gian tăng áp suất trung bình của hỗn
hợp 1:1, theo khối lượng của chất và xenlulozơ nhỏ hơn so với hỗn hợp
1:1, theo khối lượng của 50% axit percloric và xenlulozơ.
Chất hay hỗn hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng với xenlulozơ trong thử
nghiệm, có thời gian tăng áp suất trung bình nhỏ hơn hoặc bằng với thời
gian tăng áp suất trung bình của hỗn hợp 1:1 theo khối lượng của dung
dịch Natri clorat và xenlulozơ; và không đáp ứng tiêu chí Cấp 1
Chất hay hỗn hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng với xenlulozơ trong thử
nghiệm, có thời gian tăng áp suất trung bình nhỏ hơn hoặc bằng hỗn hợp
1:1 theo khối lượng của dung dịch axit nitric 65% và xenlulozơ; và không
đáp ứng tiêu chí Cấp 1 và 2
Bảng 1.25. Yếu tố nhãn đối với chất lỏng oxy hóa
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Ngọn lửa trên vòng
tròn
Ngọn lửa trên
vòng tròn
Ngọn lửa trên
vòng tròn
Nguy hiểm
Nguy hiểm
Cảnh báo
Có thể gây cháy hoặc
nổ, oxy hóa mạnh
Có thể cháy mạnh,
chất oxy hóa
Có thể cháy mạnh,
chất oxy hóa
Hình đồ
cảnh báo
Tên gọi
hình đồ
Từ cảnh
báo
Cảnh
báo nguy
cơ
14. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT DẪN OXY HÓA
Chất rắn oxy hóa được phân loại vào một trong 3 cấp sử dụng thử nghiệm
O.1 trong Mục 34.4.1 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm theo bảng sau:
Bảng 1.26. Tiêu chí đối chất rắn oxy hóa
Cấp
Tiêu chí
Chất hay hỗn hợp với tỷ lệ 4:1 hoặc 1:1 với xenlulozơ (theo khối lượng)
được thử nghiệm, có thời gian cháy trung bình nhỏ hơn thời gian cháy
trung bình của hỗn hợp 3:2, theo khối lượng của Kali bromat và xenlulozơ
Chất hay hỗn hợp với tỷ lệ 4:1 hoặc 1:1 với xenlulozơ (theo khối lượng)
được thử nghiệm, có thời gian cháy trung bình bằng hay nhỏ hơn thời gian
cháy trung bình của hỗn hợp 2:3, theo khối lượng của Kali bromat và
xenlulozơ và không đáp ứng tiêu chí Loại 1
Chất hay hỗn hợp với tỷ lệ 4:1 hoặc 1:1 với xenlulozơ (theo khối lượng)
được thử nghiệm, có thời gian cháy trung bình bằng hay nhỏ hơn thời gian
cháy trung bình của hỗn hợp 3:7, theo khối lượng của Kali bromat và
xenlulozơ và không đáp ứng tiêu chí Loại 1 và 2
Ghi chú: Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử
nghiệm phải được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa
chất cần phải tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển
ở trạng thái khác.
Bảng 1.27. Yếu tố nhãn đối với chất rắn oxy hóa
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Ngọn lửa trên vòng tròn
Ngọn lửa trên
vòng tròn
Ngọn lửa trên
vòng tròn
Nguy hiểm
Nguy hiểm
Cảnh báo
Có thể cháy
mạnh; chất oxy
hóa
Có thể cháy
mạnh; chất oxy
hóa
Hình đồ
cảnh báo
Tên gọi
hình đồ
Từ cảnh
báo
Cảnh báo Có thể gây cháy hoặc nổ;
nguy cơ
chất oxy hóa mạnh
15. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI PEROXYT HỮU CƠ
Peroxyt hữu cơ sẽ được xem xét để phân loại này trừ khi:
- Không nhiều hơn 1% oxy sẵn có từ peroxyt hữu cơ khi chứa không nhiều
hơn 1% hydro peroxyt; hoặc
- Không nhiều hơn 0,5% oxy sẵn có từ peroxyt hữu cơ khi chứa nhiều hơn
1% nhưng không quá 7% hydro peroxyt.
Một số lưu ý:
- Hàm lượng oxy sẵn có (%) của 1 hỗn hợp peroxyt hữu cơ được tính theo
công thức:
Trong đó ni = số nhóm peroxy/mol của peroxyt hữu cơ i;
ci = nồng độ (% khối lượng) của peroxyt hữu cơ i;
mi = khối lượng phân tử của peroxyt hữu cơ i.
Peroxyt hữu cơ được phân vào một trong 7 kiểu từ A đến G, theo các
nguyên tắc sau đây:
a) Peroxyt hữu cơ khi đã đóng gói, có thể nổ hoặc bùng cháy nhanh sẽ được
xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu A;
b) Peroxyt hữu cơ có tính chất nổ và khi đã đóng gói không nổ hay bùng
cháy nhanh nhưng có thể xảy ra nổ nhiệt trong bao gói đó sẽ được xếp vào peroxyt
hữu cơ kiểu B;
c) Peroxyt hữu cơ có tính chất nổ khi hợp chất hay hỗn hợp đã đóng gói
không nổ hay bùng cháy nhanh cũng như xảy ra nổ nhiệt sẽ được xếp vào peroxyt
hữu cơ kiểu C;
d) Peroxyt hữu cơ nào khi thử nghiệm phòng thí nghiệm:
- Nổ một phần, không bùng cháy nhanh và không có phản ứng mãnh liệt
khi được gia nhiệt trong không gian hẹp;
- Không nổ, cháy chậm và không phản ứng mãnh liệt khi được gia nhiệt
trong không gian hẹp hoặc
- Không nổ hoặc bùng cháy và có phản ứng trung bình khi được gia nhiệt
trong không gian hạn chế sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu D;
e) Peroxyt hữu cơ khi thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ cũng như
bùng cháy và có phản ứng ít hoặc không phản ứng khi được gia nhiệt trong không
gian hẹp được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu E;
f) Peroxyt hữu cơ khi thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ ở trạng thái
có lỗ trống cũng như không bùng cháy và chỉ có phản ứng ít hoặc không phản ứng
khi được gia nhiệt trong không gian hẹp cũng như ít hoặc không có khả năng nổ
sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu F;
g) Peroxyt hữu cơ khi thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ ở trạng thái
có lỗ trống, không bùng cháy và không bị ảnh hưởng khi được gia nhiệt trong
không gian hẹp cũng như không có tính chất nổ, cho thấy nó bền nhiệt (nhiệt độ
phân hủy tự tăng tốc là 60°C hoặc cao hơn đối với gói 50kg), và đối với hỗn hợp
chất lỏng, một chất pha loãng có điểm sôi không nhỏ hơn 150°C được sử dụng để
khử nhạy, sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu G. Nếu peroxyt hữu cơ không
bền nhiệt hoặc chất pha loãng có điểm sôi nhỏ hơn 150°C được sử dụng để khử
nhạy, nó sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu F.
Ghi chú:
- Kiểu G không có các yếu tố cảnh báo nguy cơ nhưng phải xem xét các
tính chất thuộc nhóm nguy hiểm khác.
- Kiểu A đến G có thể không cần thiết xem xét các tính chất thuộc nhóm
nguy hiểm khác.
Bảng 1.28. Yếu tố nhãn đối với peroxyt hữu cơ
Kiểu A
Kiểu B
Kiểu C và D Kiểu E và F
Kiểu Ga
Hình
đồ cảnh
báo
Tên gọi
Bom nổ,
Bom nổ
Ngọn lửa
hình đồ
Ngọn lửa
Tờ
Nguy
cảnh
Nguy hiểm Nguy hiểm
hiểm
báo
Gia
Cảnh
Gia nhiệt có Gia nhiệt
nhiệt có
báo
thể gây cháy có thể gây
thể gây
nguy cơ
hoặc nổ
cháy
nổ
Ngọn lửa
Không có yếu tố
nhãn cho cấp
nguy hại này
Cảnh báo
Gia nhiệt
có thể gây
cháy
Kiểu G không có các yếu tố cảnh báo nguy cơ nhưng phải xem xét các tính
chất thuộc nhóm nguy hiểm khác.
16. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĂN MÒN KIM LOẠI
Chất hay hỗn hợp ăn mòn kim loại được phân loại vào một cấp duy nhất,
sử dụng thử nghiệm trong phần III, mục 37, đoạn 37.4 1 Tài liệu hướng dẫn của
Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau:
Bảng 1.29. Tiêu chí đối với chất và hỗn hợp ăn mòn kim loại
Cấp
Tiêu chí
Tốc độ ăn mòn trên bề mặt thép hoặc nhôm vượt quá 6,25 mm/năm ở
nhiệt độ thử nghiệm 55°C khi được thử nghiệm trên cả 2 vật liệu.
Bảng 1.30. Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp ăn mòn kim loại
Cấp 1
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồ
Ăn mòn
Từ cảnh báo
Cảnh báo
Cảnh báo nguy cơ
Có thể ăn mòn kim loại
II: NGUY CƠ SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG
Bảng 2.1. Bảng phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến sức khỏe
Phân loại
Đặc tính nguy hiểm
Phân cấp
Cấp
Cấp Cấp Cấp
1C
1. Độc cấp tính
Độc cấp tính
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 cấp 4
2. Ăn mòn/kích ứng
da
3. Tổn thương
nghiêm trọng/ kích
ứng mắt
4. Tác nhân nhạy hô
hấp
Gây kích ứng với con
người
Cấp
1A
Cấp
1B
Gây kích ứng với con
người
Cấp 1
Cấp Cấp
2/2A 2B
Gây kích ứng với con
người
Gây kích ứng với con
5. Tác nhân nhạy da
người
6. Đột biến tế bào
Gây biến đổi gen
mầm (tế bào gen)
7. Tác nhân gây ung Gây ung thư hoặc có
thư
nguy cơ gây ung thư
8a. Độc tính sinh sản Độc đối với sinh sản
8b. Ảnh hưởng đến Gây kích ứng với con
hoặc qua sữa mẹ
người
9. Độc tính đến cơ
Độc cấp tính, gây kích
quan cụ thể sau phơi
ứng với con người
nhiễm đơn
10. Độc tính đến cơ
Độc mãn tính, gây kích
quan cụ thể sau phơi
ứng với con người
nhiễm lặp lại
Độc cấp tính, Gây kích
11. Nguy hại hô hấp
ứng với con người
Cấp 1
Cấp 1
Cấp
1A
Cấp
1A
Cấp
1A
Cấp
Cấp 2
1B
Cấp
Cấp 2
1B
Cấp
Cấp 2
1B
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3
Cấp 1 Cấp 2
Cấp 1 Cấp 2
Bảng 2.2. Bảng phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến môi trường
Phân loại
Nguy hại cấp tính đối với môi trường
thủy sinh
Nguy hại mãn tính đối với môi trường
thủy sinh
Đặc tính nguy
Phân cấp
hiểm
Độc hại đến môi Cấp Cấp Cấp
trường
1 2
Độc hại đến môi Cấp Cấp Cấp Cấp
trường
1 2
3 4
1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC CẤP TÍNH
1.1. Độc cấp tính
Các chất có thể được phân loại vào một trong năm cấp độc cấp tính dựa
trên mức độ độc cấp tính qua đường miệng, da hay hô hấp theo giá trị (xấp xỉ)
LD50 (miệng, da) hoặc LC50 (hô hấp) trong bảng 3 dưới đây cùng với các ghi chú
giải thích.
Bảng 2.3. Các cấp độc cấp tính và giá trị LD50/LC50 tương ứng
Đường phơi
Cấp Cấp Cấp Cấp
nhiễm
Miệng (mg/kg tlct) 5
50 300 2000
Cấp 5
Da (mg/kg tlct)
50 200 1000 2000
Khí (ppmV)
100 500 2500 5000
Xem: Ghi chú (a)
Hơi (mg/1)
Xem tiêu chí chi tiết trong Ghi chú
Xem: Ghi chú (a)
0,5 2,0 10 20
(e)
Ghi chú (b)
Ghi chú (c)
Bụi và sương (mg/l)
Xem: Ghi chú (a)
0,05 0,5 1,0
Ghi chú (b)
Tlct: trọng lượng cơ thể. Nồng độ khí được biểu diễn theo phần triệu thể
tích (ppmV).
1.2. Ghi chú:
a) Giá trị ngưỡng hô hấp trong bảng dựa trên thử nghiệm phơi nhiễm trong
4 giờ hoặc được chuyển đổi từ dữ liệu độc tính hô hấp trong phơi nhiễm 1 giờ khi
chia cho hệ số 2 đối với khí và hơi và chia cho 4, đối với bụi và sương;
b) Đối với một số mục đích cụ thể như đảm bảo an toàn cho sức khỏe con
người, nồng độ hơi bão hòa có thể được sử dụng như một yếu tố bổ sung trong
các quy định pháp luật;
c) Đối với một số chất, chất được thử nghiệm sẽ không chỉ ở dạng hơi mà
là hỗn hợp dạng lỏng và hơi. Đối với các chất khí khác thử nghiệm có thể bao
gồm hơi gần với dạng khí. Trong những trường hợp đó, sự phân loại phải được
dựa trên ppmV như sau: Cấp 1 (100 ppmV), Cấp 2 (500 ppmV), Cấp 3 (2500
ppmV), cấp 4 (5000 ppmV). Các khái niệm thuật ngữ “bụi”, “sương” và “hơi”
liên quan đến thử nghiệm độ độc hô hấp theo Chỉ dẫn thử nghiệm của OECD;
d) Giá trị đối với bụi và sương phải được xem xét cho phù hợp với Chỉ dẫn
thử nghiệm OECD về giới hạn kỹ thuật nói chung, duy trì và đo nồng độ bụi và
sương ở dạng hô hấp được;
e) Tiêu chí đối với Cấp 5 cho phép nhận dạng các chất có nguy cơ ngộ độc
cấp tính tương đối thấp nhưng trong một số trường hợp có thể gây nguy hiểm đối
với những quần thể dễ bị tổn thương. Những hóa chất này được cho là có giá trị
LD50 qua miệng hoặc da trong khoảng 2000-5000 mg/kh tlct và các liều lượng
tương đương đối với đường hô hấp. Tiêu chuẩn riêng đối với Cấp 5 là:
- Hóa chất được phân loại vào cấp này nếu có bằng chứng tin cậy cho rằng
LD50 (hoặc LC50) ở trong khoảng giá trị của Cấp 5 hoặc các nghiên cứu khác trên
động vật cho thấy ảnh hưởng đến sức khỏe con người;
- Hóa chất được phân vào loại này, qua ngoại suy, đánh giá hoặc đo lường
khi không chắc chắn hóa chất đáp ứng tiêu chí của Cấp 4:
+ Thông tin sẵn có, tin cậy về ảnh hưởng độc hại rõ ràng trên người;
+ Quan sát thấy sự tử vong khi thử nghiệm giá trị dưới ngưỡng cấp 4 bằng
đường miệng, hô hấp hoặc qua da;
+ Khi các chuyên gia khẳng định có dấu hiệu lâm sàng rõ rệt về độc tính
khi thử nghiệm dưới ngưỡng được phân loại vào cấp 4, trừ bệnh tiêu chảy;
+ Khi các chuyên gia khẳng định chắc chắn khả năng gây ảnh hưởng cấp
tính rõ rệt từ các nghiên cứu động vật khác.
Thử nghiệm trên động vật trong khoảng giá trị Cấp 5 không được khuyến
khích và chỉ được xem xét khi kết quả của những thí nghiệm này có khả năng liên
quan trực tiếp đến bảo vệ sức khỏe con người.
Bảng 2.4. Yếu tố ghi nhãn đối với độc cấp tính
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Hình đồ cảnh
báo
Cấp 5
Không sử
dụng Hình
đồ cảnh
báo
Đầu lâu
Đầu lâu
Đầu lâu
Dấu chấm
Tên gọi hình đồ xương
xương
xương
than
chéo
chéo
chéo
Từ ký hiệu
Nguy hiểm Nguy hiểm Nguy hiểm Cảnh báo Cảnh báo
Ngộ độc
Có thể có
Cảnh báo nguy Chết nếu Chết nếu
Có hại nếu
nếu nuốt
hại nếu
cơ: Miệng
nuốt phải nuốt phải
nuốt phải
phải
nuốt phải
Chết khi
Chết khi
Ngộ độc
Có hại khi Có thể có
Cảnh báo nguy
tiếp xúc
tiếp xúc
khi tiếp
tiếp xúc
hại khi tiếp
cơ: Da
với da
với da
xúc với da với da
xúc với da
Ngộ độc
Có thể có
Cảnh báo nguy Chết nếu Chết nếu
Có hại nếu
nếu hít
hại nếu hít
cơ: Hô hấp
hít phải
hít phải
hít phải
phải
phải
2. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĂN MÒN/KÍCH ỨNG DA
2.1. Ăn mòn
Chất ăn mòn được phân cấp vào một loại duy nhất trong Bảng 5, sử dụng
kết quả của thử nghiệm động vật. Chất ăn mòn là chất gây phá hủy tế bào da, có
nghĩa là sự hoại tử nhìn thấy được qua biểu bì và trong hạ bì, ở ít nhất một trong
3 động vật thử nghiệm sau khi tiếp xúc trong 4 giờ trở lên. Sự ăn mòn đặc trưng
bởi các vết loét, chảy máu, đóng vảy máu. Khi kết thúc quan sát ở ngày thứ 14,
sự biến màu dẫn đến làm nhợt màu da, các vùng hoàn toàn rụng lông và sẹo. Mô
bệnh học phải được xem xét để thấy rõ những thương tổn đáng ngờ.
Tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể chia nhỏ hơn cấp ăn mòn da theo
các cách sau (Loại 1, xem Bảng 5): Cấp 1A - khi các biểu hiện ăn mòn xảy ra dưới
3 phút phơi nhiễm và trên một giờ quan sát; Cấp 1B - khi các biểu hiện ăn mòn
xảy ra sau khi tiếp xúc từ 3 phút đến 1 giờ và quan sát trên 14 ngày và Cấp 1C khi các biểu hiện ăn mòn xuất hiện sau khi tiếp xúc từ 1 giờ đến 4 giờ và quan sát
trên 14 ngày.
Bảng 2.5. Loại và các cấp ăn mòn da
Loại 1: Ăn mòn
Các cấp
Áp dụng cho các cơ quan
không sử dụng cấp nhỏ
Chỉ áp dụng cho
một số cơ quan
1A
1B
Ăn mòn
1C
Ăn mòn ở ít nhất một trong
3 động vật thử nghiệm
Tiếp xúc
Quan sát
≤ 3 phút
≤ 1 giờ
> 3 phút - ≤ 1
≤ 14 ngày
giờ
> 1 giờ - ≤ 4
≤ 14 ngày
giờ
2.2. Kích ứng
Các cấp kích ứng được trình bày tại Bảng 5:
- Ảnh hưởng của một số chất có thể kéo dài suốt quá trình thử nghiệm;
- Các biểu hiện kích ứng trên động vật trong một thử nghiệm có thể là khác nhau.
- Tổn thương da khó hồi phục là yếu tố để đánh giá cấp độ kích ứng. Khi
vết sưng dai dẳng đến cuối chu kỳ quan sát của 2 hay nhiều hơn 2 động vật thí
nghiệm, có xét đến vùng da rụng lông (diện tích giới hạn), lên sừng, sự tăng sản
và tạo vẩy thì chất đó được cho là chất kích ứng.
Tương tự như ăn mòn, các biểu hiện kích ứng trên động vật trong thử
nghiệm có thể là khác nhau. Có một số tiêu chí kích ứng riêng trong một số trường
hợp cụ thể mà khi thử nghiệm có biểu hiện kích ứng rõ rệt nhưng mức độ thấp hơi
so với mức trung bình của các thử nghiệm khác. Ví dụ, một hóa chất cụ thể, trong
thử nghiệm cụ thể, có thể được cho là chất kích ứng nếu gây kích ứng ít nhất 1
trong 3 động vật thử nghiệm với tỷ lệ trung bình rất cao trong toàn bộ nghiên cứu,
bao gồm các tổn thương dai dẳng đến cuối giai đoạn quan sát thông thường là 14
ngày. Lưu ý, phải chắc chắn các biểu hiện kích ứng là kết quả của việc phơi nhiễm
với hóa chất thử nghiệm.
Các tiêu chí phân loại kích ứng da được thể hiện trong Bảng 6.
Bảng 2.6. Các cấp kích ứng da
Cấp
Kích ứng
(Cấp 2) (áp
dụng cho tất
cả các tài
liệu)
Tiêu chí
- Giá trị trung bình ≥ 2,3 - ≤ 4,0 đối với ban đỏ/vảy hay đối với
phù nề ở ít nhất 2 trong 3 động vật thí nghiệm trong 24, 48 hoặc
72 giờ sau khi bỏ miếng dán hoặc, nếu các biểu hiện kích ứng
chấm dứt trong 3 ngày tiếp sau khi có biểu hiện kích ứng da; hoặc
- Sự sưng viêm dai dẳng đến cuối giai đoạn quan sát thường là
14 ngày ở ít nhất 2 động vật, đặc biệt, chú ý đến sự rụng lông
(diện tích giới hạn), hóa sừng, tăng sản và đóng vẩy; hoặc
- Trong một số trường hợp, hóa chất thử nghiệm gây các biểu
hiện kích ứng da xảy ra với một loại động vật duy nhất thử
nghiệm nhưng chưa đạt tiêu chí Cấp 1.
Kích ứng
Giá trị trung bình ≥ 1,5 - < 2,3 về ban đỏ/vảy hay về phù nề ở ít
nhẹ (Cấp 3) nhất 2 trong 3 động vật thử nghiệm ở 24, 48 và 72 giờ hoặc, nếu
(chỉ sử dụng các biểu hiện kích ứng chấm dứt trong 3 ngày liên tiếp sau khi
trong một số bắt đầu có kích ứng (khi không đưa được vào cấp kích ứng ở
tài liệu)
trên).
Bảng 2.7. Các yếu tố ghi nhãn đối với ăn mòn/kích ứng da
1A
Cấp 1
1B
Cấp 2
Cấp 3
1C
Hình
đồ
Không sử
dụng
Tên
gọi
Dấu chấm
Ăn mòn
Ăn mòn
Ăn mòn
hình
than
đồ
Từ ký
Nguy hiểm Nguy hiểm Nguy hiểm Cảnh báo
Cảnh báo
hiệu
Cảnh
Gây bỏng da Gây bỏng da Gây bỏng da
báo
Gây kích ứng Gây kích ứng
nghiêm trọng nghiêm trọng nghiêm trọng
nguy
da
da nhẹ
và hỏng mắt và hỏng mắt và hỏng mắt
cơ
3. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG MẮT NGHIÊM
TRỌNG/KÍCH ỨNG MẮT
3.1. Ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục/tổn thương nghiêm trọng cho
mắt (Cấp 1)
Ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục/tổn thương nghiêm trọng cho mắt (Cấp
1) được thể hiện trong Bảng 8 dưới đây:
Bảng 2.8. Các loại ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục
Chất kích ứng mắt Cấp 1 (ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục) là chất trong
thử nghiệm gây ra:
- ảnh hưởng lên giác mạc ít nhất một động vật- mống mắt hoặc màng kết mà sẽ
không khỏi hoàn toàn trong giai đoạn quan sát thông thường là 21 ngày; và/hoặc
- Ít nhất 2 trong 3 động vật thử nghiệm có:
+ Độ đục giác mạc ≥ 3 và/hoặc
+ Viêm mống mắt > 1,5
Được tính toán theo tỷ lệ trung bình sau quá trình phân loại ở 24, 48 và 72 giờ
khi tiến hành thử nghiệm với chất đó.
3.2. Ảnh hưởng lên mắt có thể phục hồi (Cấp 2)
Ảnh hưởng lên mắt có thể hồi phục (Cấp 2) được thể hiện tại Bảng 9 dưới
đây. Các hợp chất gây kích ứng mất có thể phục hồi có thể được chia thành cấp
nhỏ hơn (2A và 2B) khi biểu hiện kích ứng hoàn toàn biến mất trong thời hạn
quan sát 7 ngày.
Bảng 2.9. Ảnh hưởng lên mắt có thể phục hồi
Chất kích ứng mắt Cấp 2A (kích ứng lên mắt) là chất trong tiến hành thử
nghiệm gây ra:
- Ít nhất 2 trong 3 động vật thử nghiệm, có biểu hiện về:
+ Độ đục giác mạc ≥ 1 và/hoặc
+ Viêm mống mắt > 1, và/hoặc
+ Đỏ màng kết ≥ 2 và/hoặc
+ Phù nề màng kết (chemosis) ≥ 2
- Tính toán theo tỷ lệ trung bình theo các đường biểu đồ 24, 48 và 72 giờ sau
khi thử nghiệm và biến mất hoàn toàn trong giai đoạn quan sát thông thường 21
ngày
Chất kích ứng mắt được cho là chất kích ứng nhẹ lên mắt (Cấp 2B) khi các
ảnh hưởng được liệt kê ở trên có thể chấm dứt hoàn toàn trong vòng 7 ngày
quan sát.
Bảng 2.10. Nồng độ của các thành phần của một hỗn hợp đã phân loại
là Cấp 1 về da và/ hoặc Cấp 1 hoặc 2 về mắt mà có thể bắt đầu việc phân loại
hỗn hợp là gây nguy hiểm cho mắt (Cấp 1 hoặc 2)
Tổng các thành phần được
phân loại
Cấp 1 về mắt hoặc da
Cấp 2/2A về Mắt
(10 x Cấp 1 về mắt) + Cấp
2/2A về mắt
Cấp 1 về da + Cấp 1 về mắt
10 x (Cấp 1 về da + Cấp 1 về
mắt) + Cấp 2A/2B về mắt
Nồng độ khởi động việc phân loại một hỗn
hợp
Ảnh hưởng bất
Ảnh hưởng thuận
thuận nghịch đối với
nghịch đối với mắt
mắt
Cấp 1
Cấp 2
≥ 3%
≥ 1% nhưng < 3%
≥ 10%
> 10%
≥ 3%
≥ 1% nhưng <3%
≥ 10%
Bảng 2.11. Nồng độ của các thành phần của một hỗn hợp trong đó
phương pháp cộng cơ học không được áp dụng, có thể bắt đầu việc phân loại
hỗn hợp là gây nguy hiểm cho mắt
Thành phần
Axit với pH ≤ 2
Nồng Hỗn hợp được
độ
phân loại là:
≥ 1%
Cấp 1
Bazơ với pH ≥ 11,5
≥ 1%
Cấp 1
Các thành phần ăn mòn (Cấp 1) khác trong đó không
≥ 1%
Cấp 1
áp dụng cộng tính
Các thành phần gây kích ứng (Cấp 2) khác trong đó
≥ 3%
Cấp 2
không áp dụng cộng tính, bao gồm axit và bazơ
Bảng 2.12. Các yếu tố nhãn đối với tổn thương mắt nghiêm trọng/kích
ứng mắt
Cấp 1
Cấp 2A
Cấp 2B
Không dùng hình
đồ cảnh báo
Hình đồ
Tên gọi
Ăn mòn
Dấu chấm than
hình đồ
Từ cảnh
Nguy hiểm
Cảnh báo
Cảnh báo
báo
Cảnh
Gây tổn thương mắt
Gây kích ứng mắt
báo
Gây kích ứng mắt
nghiêm trọng
nghiêm trọng
nguy cơ
4. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI NHẠY HÔ HẤP HOẶC DA
Tác nhân nhạy hô hấp là chất gây mẫn cảm đường thở khi hít phải chất này.
Tác nhân nhạy da là chất gây dị ứng khi da tiếp xúc với chất này.
Một chất được phân loại vào tác nhân nhạy hô hấp/ nhạy da khi:
- Có bằng chứng tin cậy về việc hóa chất này gây mẫn cảm đường thở/ gây
dị ứng cho người khi hít phải/ tiếp xúc với chất này;
- Khi gây mẫn cảm đường thở/ dị ứng da rõ ràng trong thử nghiệm với động vật.
Bảng 2.13. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của một chất là tác nhân
gây nhạy hô hấp/da trong hỗn hợp được phân loại
Giá trị ngưỡng/ giới hạn nồng độ khởi động việc phân
loại hỗn hợp là:
Thành phần
Tác nhân nhạy da
Tác nhân nhạy hô hấp
được phân loại
Tất cả các trạng thái vật lí
Chất rắn/Lỏng
Khí
≥ 0,1% (Ghi
chú 2)
≥ 0,1% (Ghi
chú 2)
≥ 0,1% (Ghi
chú 3)
≥ 0,2% (Ghi
chú 3)
≥ 0,1% (Ghi chú 1)
Tác nhân nhạy da
Tác nhân nhạy hô
hấp
≥ 1,0% (ghi chú 1)
Ghi chú:
1- Nếu một tác nhân gây nhạy da có mặt trong hỗn hợp với nồng độ lớn
hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất (SDS) và nhãn hóa chất;
2- Nếu một chất rắn/lỏng là tác nhân nhạy hô hấp có mặt trong hỗn hợp với
nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất (SDS) và
nhãn hóa chất;
3- Nếu một tác nhân khí nhạy hô hấp có mặt trong hỗn hợp như một thành
phần với nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất
(SDS) và nhãn hóa chất.
Bảng 2.14. Các yếu tố ghi nhãn tác nhân nhạy hô hấp hoặc da
Tác nhân nhạy hô hấp
Tác nhân nhạy da
Cấp 1
Cấp 1
Hình đồ
cảnh báo
Tên gọi
Nguy hại sức khỏe
Dấu chấm than
hình đồ
Từ cảnh
Nguy hiểm
Cảnh báo
báo
Cảnh báo Có thể gây ra các triệu chứng dị ứng hoặc Có thể gây ra phản
nguy cơ
hen suyễn hoặc khó thở nếu hít phải
ứng dị ứng da
5. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHẢ NĂNG GÂY ĐỘT BIẾN TẾ BÀO
MẦM (TẾ BÀO GEN)
Phân loại các ảnh hưởng di truyền trong các tế bào mầm của người được
thực hiện trên cơ sở những thí nghiệm được mô tả trong Chỉ dẫn thử nghiệm của
OECD. Đánh giá các kết quả thử nghiệm phải sử dụng ý kiến chuyên gia và tất cả
các bằng chứng để phân loại.
Bảng 2.15. Các loại nguy cơ đối với tác nhân gây đột biến tế bào mầm
Các chất được cho là gây đột biến di truyền hoặc được xem là
Cấp 1: gây đột biến có thể di truyền nếu chúng gây đột biến di truyền
trong tế bào mầm ở người
Cấp
Các hóa chất được biết là gây đột biến di truyền trong tế bào
1A:
mầm ở người
Tiêu chí: Bằng chứng rõ ràng từ các nghiên cứu miễn dịch học trên người.
Cấp
Các hóa chất được xem là gây đột biến di truyền trong tế bào
1B:
mầm ở người
Tiêu chí:
- Kết quả rõ ràng từ các thử nghiệm khả năng đột biến gen tế bào
mầm di truyền trên động vật có vú;
- Kết quả rõ ràng từ các thử nghiệm khả năng đột biến gen tế bào di
truyền trên động vật có vú, kết hợp với một số bằng chứng cho rằng
các hợp chất có khả năng gây đột biến tế bào mầm. Các bằng chứng
Cấp 2:
hỗ trợ này thu được từ các thử nghiệm khả năng gây đột biến
gen/nhiễm độc gen trong các tế bào mầm hoặc bằng cách chứng
minh khả năng của hợp chất hoặc (các) sản phẩm trao đổi chất của
nó tương tác với chất di truyền của các tế bào mầm;
- Kết quả rõ ràng từ các thử nghiệm cho thấy ảnh hưởng đến đột biến
gen trong tế bào mầm của người, không biểu hiện sự di truyền đến
thế hệ sau. Ví dụ: tăng tần số tính trội không hoàn toàn trong tế bào
tinh trùng của người phơi nhiễm.
Các hóa chất gây quan ngại đối với người về khả năng gây đột
biến di truyền trong tế bào mầm ở người
Tiêu
chí:
Bằng chứng có được từ các thực nghiệm trên động vật có vú hoặc
trong một số trường hợp từ các thực nghiệm thu được từ:
- Các thử nghiệm đột biến gen tế bào trên động vật có vú;
- Các thử nghiệm khả năng đột biến gen tế bào khác được hỗ trợ bởi
các kết quả từ các phân tích khả năng gây đột biến gen.
Ghi
chú:
Các hóa chất trong các thử nghiệm, phân tích, đánh giá khả năng
gây đột biến gen cũng cho có mối quan hệ cấu trúc hoạt tính để hiểu
về các tác nhân gây đột biến gen tế bào mầm xem xét để phân loại
là tác nhân gây đột biến gen Cấp 2.
Bảng 2.16. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của một chất được phân
loại là tác nhân gây đột biến gen tế bào mầm có thể phân loại hỗn hợp
Thành phần được phân
loại là:
Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động
phân loại hỗn hợp
Tác nhân gây đột biến
Tác nhân gây đột
gen Cấp 1
biến gen Cấp 2
Tác nhân gây đột biến
≥ 0,1%
gen Cấp 1
Tác nhân gây đột biến
≥ 1,0%
gen Cấp 2
Ghi chú: Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ trong bảng trên áp dụng cho chất
rắn và lỏng (đơn vị khối lượng) và khí (đơn vị thể tích).
Bảng 2.17. Các yếu tố ghi nhãn đối với khả năng gây đột biến tế bào mầm
Cấp 1A
Cấp 1B
Cấp 2
Hình đồ cảnh
báo
Tên gọi hình
Nguy hại sức khỏe Nguy hại sức khỏe
đồ
Nguy hại sức khỏe
Từ cảnh báo Nguy hiểm
Nguy hiểm
Cảnh báo
Có thể gây ra các Có thể gây ra các Nghi ngờ gây ra
khuyết tật di khuyết tật di truyền các khuyết tật di
truyền (chỉ rõ (chỉ rõ đường phơi truyền (chỉ rõ
đường phơi nhiễm nhiễm nếu chứng đường phơi nhiễm
Cảnh báo
nếu chứng minh rõ minh rõ ràng rằng nếu chứng minh rõ
nguy cơ
ràng rằng không không có đường ràng rằng không
có đường phơi phơi nhiễm nào có đường phơi
nhiễm nào khác khác gây nguy nhiễm nào khác
gây nguy hiểm)
hiểm)
gây nguy hiểm)
6. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI TÁC NHÂN GÂY UNG THƯ
Tác nhân gây ung thư được phân loại vào một trong hai cấp dựa trên mức
độ tin cậy của chứng cứ và các đánh giá bổ sung. Trong một số trường hợp, cách
phân loại riêng có thể được xem xét.
Bảng 2.18. Các loại nguy cơ đối với tác nhân gây ung thư
Cấp 1: Là chất chắc chắn là tác nhân gây ung thư ở người
Phân loại chất vào Cấp 1 dựa trên cơ sở các dữ liệu miễn dịch động vật.
Cấp 1A: Là hóa chất chắc chắn có khả năng gây ung thư cho người
và dựa phần lớn trên các bằng chứng ở người.
Cấp 1B: Là chất được cho là có khả năng gây ung thư cho người; xếp
một hoá chất dựa phần lớn trên các bằng chứng ở động vật.
Dựa trên mức độ tin cậy của chứng cứ cùng với các dữ liệu bổ sung, các
chứng cứ đó có thể thu được từ các nghiên cứu ở người mà thiết lập một mối
quan hệ nhân quả giữa tiếp xúc ở người với hoá chất và sự phát triển của ung
thư (tác nhân gây ung thư ở người) đồng thời bằng chứng có thể thu được từ các
thực nghiệm động vật trong đó có bằng chứng đầy đủ để chứng tỏ khả năng gây
ung thư ở động vật (cho là tác nhân gây ung thư ở người).
Ngoài ra, trên cơ sở từng trường hợp, bằng chứng khoa học có thể cho
rằng chất có khả năng gây ung thư ở người từ các nghiên cứu cho thấy các bằng
chứng giới hạn về khả năng gây ung thư trên người cùng với các bằng chứng
giới hạn về khả năng gây ung thư trong các động vật thực nghiệm.
Phân loại: Tác nhân gây ung thư Cấp 1 (A và B)
Cấp 2: Nghi ngờ là tác nhân gây ung thư
Phân loại một hoá chất vào Cấp 2 được thực hiện trên cơ sở bằng chứng
thu được từ các nghiên cứu ở người hoặc động vật nhưng bằng chứng này không
đủ sức thuyết phục để đưa hoá chất vào Cấp 1. Dựa trên độ thuyết phục của
chứng cứ cùng với các xem xét bổ sung, bằng chứng đó có thể thu được từ các
bằng chứng về mức độ gây ung thư trong các nghiên cứu ở người hoặc từ các
bằng chứng về khả năng gây ung thư trong các nghiên cứu động vật.
Phân loại: Tác nhân gây ung thư Cấp 2
Bảng 2.19. Các giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là tác
nhân gây ung thư của một hỗn hợp được phân loại như sau
Thành phần được
phân loại là:
Các giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động
việc phân loại hỗn hợp là:
Tác nhân gây ung thư
Tác nhân gây ung thư
Cấp 1
Cấp 2
Tác nhân gây ung thư
Cấp 1
≥ 0,1%
≥ 0,1% (xem ghi chú)
Tác nhân gây ung thư
Cấp 2
≥ 1,0% (xem ghi chú)
Ghi chú:
Nếu một thành phần là tác nhân gây ung thư Cấp 2 có mặt trong hỗn hợp
với nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS)
và nhãn hoá chất.
Bảng 2.20. Các yếu tố ghi nhãn về cấp gây ung thư
Cấp 1A
Cấp 1B
Cấp 2
Nguy hại sức khỏe
Nguy hại sức khỏe
Hình đồ cảnh
báo
Tên gọi hình
Nguy hại sức khỏe
đồ
Từ cảnh báo Nguy hiểm
Nguy hiểm
Cảnh báo
Nghi ngờ gây ung
Có thể gây ung thư Có thể gây ung thư
thư (chỉ rõ đường
(chỉ rõ đường phơi (chỉ rõ đường phơi
phơi nhiễm nếu
nhiễm nếu chứng
nhiễm nếu chứng
Cảnh báo
chứng minh rõ
minh rõ ràng rằng minh rõ ràng rằng
nguy cơ
ràng rằng không
không có đường
không có đường phơi
có đường phơi
phơi nhiễm nào khác nhiễm nào khác gây
nhiễm nào khác
gây nguy hiểm)
nguy hiểm)
gây nguy hiểm)
7. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH SINH SẢN
Độc tính sinh sản được phân loại vào một trong hai cấp sau đây. Các ảnh
hưởng tới khả năng hoặc dung lượng sinh sản và về sự phát triển được xem xét
tách biệt.
Ngoài ra, các ảnh hưởng qua đường sữa mẹ được phân loại trong một cấp
nguy cơ riêng.
Bảng 2.21. Các loại nguy cơ đối với các tác nhân gây độc tính sinh sản
Cấp 1: Đã biết hoặc được cho là tác nhân là nguyên nhân hoặc gây
độc tính sinh sản
Cấp này bao gồm các hợp chất đã được biết gây tác hại lên khả năng hoặc
dung lượng sinh sản hoặc lên sự phát triển ở người hoặc trong đó có bằng chứng
từ các nghiên cứu động vật, cơ thể được bổ sung cùng các thông tin khác, để
đưa ra một giả định vững chắc rằng hợp chất có khả năng gây trở ngại đến sự
sinh sản ở người. Đối với mục đích cụ thể nào đó, một hợp chất có thể được
phân loại chi tiết hơn trên cơ sở dữ liệu về người (Cấp 1A) hay từ các dữ liệu
động vật (Cấp 1B).
Cấp 1A: Đã biết là gây tác hại lên khả năng hoặc dung lượng sinh
sản hoặc lên sự phát triển ở người
Căn cứ xếp loại dựa nhiều vào bằng chứng trên con người.
Cấp 1B: Cho là gây tác hại lên khả năng hoặc dung lượng sinh sản
hoặc lên sự phát triển ở người
Căn cứ phân loại dựa nhiều vào bằng chứng từ các động vật thực nghiệm.
Dữ liệu từ các nghiên cứu động vật phải có bằng chứng rõ ràng về độc tính sinh
sản cụ thể khi không có các ảnh hưởng độc tính khác hoặc nếu xuất hiện đồng
thời với các ảnh hưởng độc tính khác, ảnh hưởng có hại lên sự sinh sản được
xem là hậu quả không đặc trưng thứ cấp của các ảnh hưởng độc tính khác. Tuy
nhiên, khi có thông tin cho rằng sự tăng gấp đôi về ảnh hưởng đối với người,
thì xem xét phân loại Cấp 2 có thể là thích hợp hơn.
Cấp 2: Nghi ngờ là tác nhân gây độc tính sinh sản hoặc phát triển
Các chất mà có một số bằng chứng ảnh hưởng lên người hoặc động vật
trong các thực nghiệm - có thể có thông tin bổ sung khác về ảnh hưởng có hại
lên khả năng và dung lượng sinh sản hoặc lên sự phát triển, khi không có các
ảnh hưởng độc tính khác, hoặc nếu xuất hiện cùng với các ảnh hưởng độc tính
khác, ảnh hưởng có hại lên sự sinh sản được xem là hậu quả không đặc trưng
thứ cấp của các ảnh hưởng độc tính khác và khi bằng chứng là không đủ sức
thuyết phục để xếp chất này vào Cấp 1.
Bảng 2.22. Mức độ nguy cơ ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ
Các ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ
Các ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ hiện nay được xem xét ở một cấp
độ. Nhiều hợp chất không có thông tin về khả năng gây ra các ảnh hưởng có hại
lên con cái theo tuyến sữa. Tuy nhiên, các hợp chất mà được hấp thụ bởi người
phụ nữ và đã được chỉ ra là cản trở tăng sữa hoặc hợp chất mà có thể có mặt
(bao gồm các chất chuyển hoá) trong tuyến sữa ở lượng đủ để gây ra quan ngại
về sức khoẻ của trẻ đang tuổi bú, phải được phân loại để chỉ ra rằng những tính
chất này nguy hiểm cho trẻ đang bú. Sự phân loại này có thể ấn định trên cơ sở:
- Các nghiên cứu sự hấp thụ, trao đổi chất, phân bổ và bài tiết mà có thể
cho thấy khả năng hợp chất có mặt ở mức độ có thể gây độc trong sữa mẹ;
- Các kết quả của một hoặc hai nghiên cứu ở động vật mà cung cấp bằng
chứng rõ ràng về ảnh hưởng có hại ở con cái do chuyển từ sữa hoặc ảnh hưởng
có hại lên chất lượng sữa;
- Bằng chứng ở người cho thấy một số nguy cơ đối với trẻ em trong giai
đoạn bú sữa.
Bảng 2.23. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là chất độc
sinh sản trong hỗn hợp được phân loại
Ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động việc phân loại
hỗn hợp:
Chất độc sinh sản Cấp 1 Chất độc sinh sản Cấp 2
≥ 0,1% (lưu ý 1)
Chất độc sinh sản Cấp 1
≥ 0,3% (lưu ý 1)
≥ 0,1% (lưu ý 2)
Chất độc sinh sản Cấp 2
≥ 3,0% (lưu ý 2)
Ghi chú:
Thành phần được
phân loại
1. Nếu chất độc sinh sản Cấp 1 có trong hỗn hợp có nồng độ lớn hơn 0,1%
thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.
2. Nếu chất độc sinh sản Cấp 2 có trong hỗn hợp có nồng độ lớn hơn 0,1%
thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.
Bảng 2.24. Yếu tố nhãn đối với độc tính sinh sản
Cấp 1A
Cấp 1B
Cấp 2
Hình đồ
cảnh báo
Tên gọi Nguy hại sức
Nguy hại sức
hình đồ khỏe
khỏe
Từ cảnh
Nguy hiểm
Nguy hiểm
báo
Có thể có hại đến Có thể có hại
khả năng sinh
đến khả năng
sản hoặc đến trẻ sinh sản hoặc
chưa sinh (chỉ rõ đến trẻ chưa
Cảnh báo ảnh hưởng cụ thể sinh (chỉ rõ ảnh
nguy cơ nếu biết hoặc
hưởng cụ thể
đường phơi
nếu biết hoặc
nhiễm nếu chứng đường phơi
minh chắc chắn nhiễm nếu
là không có
chứng minh
Ảnh hưởng
đến hoặc qua
sữa mẹ
Không có hình
đồ
Nguy hại sức
khỏe
Cảnh báo
Không có từ
cảnh báo
Nghi ngờ là có
hại đến khả năng
sinh sản hoặc trẻ
chưa sinh (chỉ rõ
ảnh hưởng cụ
Có thể gây hại
thể nếu biết hoặc đến trẻ đang bú
đường phơi
nhiễm nếu
chứng minh
chắc chắn là
đường phơi
nhiễm nào khác
gây nguy hiểm)
chắc chắn là
không có đường
không có đường phơi nhiễm nào
phơi nhiễm nào khác gây nguy
khác gây nguy hiểm)
hiểm)
8. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH ĐẾN CƠ QUAN CỤ THỂ SAU
PHƠI NHIỄM ĐƠN
Các chất được phân loại bằng cách sử dụng ý kiến chuyên gia trên cơ sở
các chứng cứ có sẵn. Các chất sẽ được xếp vào một trong hai cấp, tùy thuộc bản
chất và mức độ nghiêm trọng mà chất có thể gây ảnh hưởng.
Bảng 2.25. Các loại độc tính hệ đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn
Cấp 1: Các hợp chất gây độc tính rõ rệt ở người hoặc độc tính căn cứ
bằng chứng từ các nghiên cứu ở động vật thử nghiệm có thể cho là có khả năng
gây độc tính rõ rệt ở người sau khi phơi nhiễm đơn
Xếp một chất vào Cấp 1 trên cơ sở:
- Bằng chứng đáng tin cậy và chất lượng tốt từ các trường hợp của người
hoặc các nghiên cứu dịch tễ học;
- Quá trình quan sát từ các nghiên cứu thích hợp ở động vật thực nghiệm
trong đó có ảnh hưởng độc tính rõ rệt nghiêm trọng liên quan đến sức khoẻ con
người thường nhận thấy ở những nồng độ phơi nhiễm thấp. Các giá trị liều
lượng/nồng độ hướng dẫn trong Bằng 26 dưới đây được sử dụng để đánh giá
giá trị của chứng cứ.
Cấp 2: Các hợp chất mà căn cứ vào bằng chứng từ các nghiên cứu ở động
vật thực nghiệm có thể cho là có khả năng gây hại tới sức khoẻ con người sau
khi phơi nhiễm đơn. Phân loại một chất vào Cấp 2 căn cứ vào các nghiên cứu
thích hợp ở các động vật thực nghiệm trong đó có tác hại rõ rệt lên sức khoẻ
con người khi phơi nhiễm với nồng độ thấp. Các giá trị liều lượng/nồng độ
hướng dẫn để trợ giúp quá trình phân loại. Trong những trường hợp ngoại lệ,
bằng chứng từ người cũng có thể được sử dụng để phân một chất vào Cấp 2.
Bảng 2.26. Các khoảng giá trị phân loại đối với phơi nhiễm đơn
Khoảng giá trị phân loại
Đường phơi nhiễm
Đơn vị
Miệng (chuột)
Da (chuột hoặc
thỏ)
mg/kg tlct
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
C ≤ 300 2000 ≥ C > 300
2000 ≥ C >
Giá trị giới hạn
mg/kg tlct C ≤ 1000
không được áp
5000 ≥ C > dụng mà chủ yếu
Hô hấp (chuột) khí
ppm
C ≤ 2500
căn cứ trên bằng
chứng trên con
Hô hấp (chuột) hơi
mg/l
C ≤10
20 ≥ C > 10
người
Hô hấp (chuột)
mg/l/4h
C ≤ 1,0
5,0 ≥ C > 1,0
bụi/sương/khói
Bảng 2.27. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của các thành phần của
hỗn hợp đã được phân loại là tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi
nhiễm đơn mà có thể khởi động việc phân loại hỗn hợp1
Thành phần phân loại
Ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động phân loại
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 1
≥ 1,0 % (ghi chú 1) 1,0 ≤ thành phần < 10%
Tác nhân gây độc tính đến cơ
(ghi chú 3)
quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn ≥ 10 % (ghi chú 2)
Cấp 2
≥ 1,0 % (ghi chú 4)
Tác nhân gây độc tính đen cơ
≥ 10 % (ghi chú 5)
quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn
Ghi chú:
1. Nếu một tác nhân gây độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn
Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì
phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS).
2. Nếu một tác nhân gây độc tính cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn Cấp
1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn
hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.
3. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể thuộc Cấp 1 có mặt trong
hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì việc phân loại hỗn
hợp này là tác nhân gây độc tính Cấp 2.
4. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn
hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì phải thông tin trong
Phiếu an toàn hoá chất (SDS).
5. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn
hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và
nhãn hoá chất.
Bảng 2.28. Các yếu tố nhãn đối với độc tính đến cơ quan cụ thể sau
phơi nhiễm đơn
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Hình đồ cảnh
báo
Tên gọi hình đồ Nguy hại sức khoẻ Nguy hại sức khoẻ
Từ cảnh báo Nguy hiểm
Cảnh báo
Gây tổn thương cho Có thể gây tổn
Cảnh báo nguy các cơ quan (hoặc
thương cho các cơ
cơ
chỉ rõ tất cả các cơ quan (hoặc chỉ rõ
quan bị ảnh hưởng tất cả các cơ quan
Dấu chấm than
Cảnh báo
Có thể gây kích
ứng hô hấp hoặc có
thể gây buồn ngủ
hoặc chóng mặt
nếu chỉ rõ được
đường phơi nhiễm)
bị ảnh hưởng nếu
chỉ rõ được đường
phơi nhiễm)
9. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH ĐẾN CƠ QUAN CỤ THỂ SAU
PHƠI NHIỄM LẶP LẠI
Bảng 2.29. Các loại độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại
Cấp 1: Các chất gây độc tính rõ rệt ở người hoặc độc tính ở động vật thử
nghiệm có thể cho là có khả năng gây độc tính rõ rệt ở người sau khi phơi nhiễm
lặp lại.
Phân loại chất vào Cấp 1 trên cơ sở:
- Bằng chứng đáng tin cậy và chất lượng từ các trường hợp của người
hoặc các nghiên cứu dịch tễ học;
- Quan sát từ các nghiên cứu ở động vật thí nghiệm trong đó các ảnh
hưởng độc tính rõ rệt liên quan đến sức khoẻ con người do tiếp xúc lặp lại với
chất ở nồng độ thường là thấp. Các giá trị liều lượng/nồng độ hướng dẫn được
sử dụng để đánh giá giá trị chứng cứ.
Cấp 2: Các chất mà trên cơ sở bằng chứng từ các nghiên cứu ở động vật
thí nghiệm có khả năng gây hại cho sức khoẻ con người sau khi tiếp xúc lặp lại
Phân loại chất vào Cấp 2 căn cứ những quan sát từ các nghiên cứu thích
hợp ở động vật thí nghiệm, trong đó các tác hại rõ rệt có liên quan đến sức khoẻ
con người khi phơi nhiễm với chất đó ở nồng độ trung bình. Các giá trị liều
lượng/nồng độ hướng dẫn để trợ giúp quá trình phân loại.
Trong những trường hợp ngoại lệ, bằng chứng từ người cũng có thể được
sử dụng để xếp một chất vào phân loại Cấp 2.
Bảng 2.30. Các giá trị hướng dẫn hỗ trợ cho phân loại Cấp 1
Đường phơi nhiễm
Đơn vị
Miệng (chuột)
mg/kg tlct/ng
Giá trị hướng dẫn (liều
lượng/nồng độ)
Da (chuột hoặc thỏ)
mg/kg tlct/ng
Hô hấp (chuột) khí
ppm/6h/ng
Hô hấp (chuột) hơi
mg/l/6h/ng
Hô hấp (chuột)
mg/l/6h/ng
bụi/sương/khói
Ghi chú: ‘tlct’: trọng lượng cơ thể; ‘h’: giờ; ‘ng’: ngày.
0,2
0,02
Bảng 2.31. Các giá trị hướng dẫn hỗ trợ phân loại Cấp 2
Đường phơi nhiễm
Đơn vị
Miệng (chuột)
mg/ka tlct/ng
Giá trị hướng dẫn (liều
lượng/nồng độ)
10 - 100
Da (chuột hoặc thỏ)
mg/kg tlct/ng
20 - 200
Hô hấp (chuột) khí
ppm/6h/ng
50 - 250
Hô hấp (chuột) hơi
Hô hấp (chuột)
bụi/sương/khói
mg/l/6h/ng
0,2 - 1,0
mg/l/6h/ng
0,02 - 0,2
Ghi chú: ‘tlct’: trọng lượng cơ thể; ‘h’: giờ; ‘ng’: ngày.
Bảng 2.32. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là độc tính
đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại trong hỗn hợp được phân loại
Ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động phân loại
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 1
≥ 1,0 % (ghi chú 1)
1,0 ≤ thành phần < 10%
Tác nhân gây độc tính đến
(ghi chú 3)
cơ quan cụ thể sau phơi
≥ 10 % (ghi chú 2)
nhiễm lặp lại
Cấp 2
≥ 1,0 % (ghi chú 4)
Tác nhân gây độc tính hệ
đến cơ quan cụ thể sau
≥ 10 % (ghi chú 5)
phơi nhiễm lặp lại
Ghi chú:
Thành phần phân loại
1. Nếu một tác nhân gây độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại
Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì
phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS).
2. Nếu một tác nhân gây độc tính cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại Cấp
1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn
hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.
3. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể thuộc Cấp 1 có mặt trong
hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì việc phân loại hỗn
hợp này là tác nhân gây độc tính Cấp 2.
4. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn
hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì phải thông tin trong
Phiếu an toàn hoá chất (SDS).
5. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn
hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và
nhãn hoá chất.
Bảng 2.33. Các yếu tố nhãn đối với chất độc tính đến cơ quan cụ thể
sau phơi nhiễm lặp lại
Cấp 1
Cấp 2
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồ
Nguy hại sức khoẻ
Từ cảnh báo
Nguy hiểm
Gây tổn thương cho các
cơ quan hoặc chỉ rõ tất
Cảnh báo nguy cơ
cả các cơ quan bị ảnh
hưởng nếu chỉ rõ được
đường phơi nhiễm
10. NGUY HẠI HÔ HẤP
Nguy hại sức khoẻ
Cảnh báo
Có thể gây tổn thương
cho các cơ quan hoặc chỉ
rõ tất cả các cơ quan bị
ảnh hưởng nếu chỉ rõ
được đường phơi nhiễm
Là các hóa chất gây ra nguy cơ có hại cho con người khi trực tiếp thâm
nhập vào khí quản hoặc hệ hô hấp dưới qua vòm miệng, khoang mũi hoặc không
trực tiếp khi nôn mửa
Bảng 2.34. Các loại nguy hại hô hấp
Phân loại
Tiêu chí
Cấp 1 là chất gây nguy Hóa chất được xếp loại Cấp 1 khi:
hại hô hấp cho con
- Có bằng chứng tin cậy gây nguy hại hô hấp cho
người hoặc được cho là người
có nguy cơ gây nguy hại - Là các hydrocacbon có độ nhớt động học nhỏ hơn
hô hấp cho con người
20.5 mm2/s ở nhiệt độ 40 °C
Hóa chất được xếp loại Cấp 2 khi:
Cấp 2 là chất được cho
- Không xếp được vào Cấp 1
là gây quan ngại về khả
- Căn cứ thí nghiệm trên động vật và có xét đến các
năng gây nguy hại hô
chỉ số sức căng bề mặt, điểm sôi, bay hơi, độ nhớt
hấp cho con người
động học nhỏ hơn 14mm2/s ở nhiệt độ 40°C
Bảng 2.35. Yếu tố nhãn của chất gây nguy hại hô hấp
Cấp 1
Cấp 2
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồ
Từ cảnh báo
Nguy hại sức khỏe
Nguy hại sức khỏe
Nguy hiểm
Cảnh báo
Có thể chết nếu nuốt
Có thể gây nguy hiểm nếu
Cảnh báo nguy cơ
hoặc hít phải
nuốt hoặc hít phải
11. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI NGUY HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
THỦY SINH
Hóa chất được phân loại theo 3 cấp độc cấp tính và 4 cấp độc mãn tính
(xem Bảng 36 và Bảng 37). Các tiêu chí phân loại cấp tính và mãn tính được áp
dụng độc lập. Tiêu chí để phân loại một chất thuộc cấp từ 1 đến 3 được xác định
chỉ dựa trên dữ liệu độc cấp tính (EC50 hay LC50). Tiêu chí để phân loại chất thuộc
độc mãn tính trên cơ sở kết hợp 2 loại thông tin, đó là số liệu độc cấp tính và số
liệu nguy cơ môi trường (khả năng phân hủy và số liệu tích luỹ sinh học). Để xếp
loại một hỗn hợp vào loại độc mãn tính, tính chất phân hủy và tích luỹ sinh học
thu được trên cơ sở từ các thử nghiệm trên các thành phần.
Chất được phân loại là “gây nguy hiểm đối với môi trường thủy sinh” với
các tiêu chí được mô tả chi tiết trong Bảng 36 dưới đây:
Bảng 2.36. Chất gây nguy hiểm môi trường thủy sinh
Độc cấp tính
- Cấp 1
LC50 96 giờ (đối với cá)
≤ 1 mg/l và/hoặc
EC50 48 giờ (đối với giáp xác)
≤ 1 mg/l và/hoặc
ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) ≤ 1mg/l
Cấp 1 có thể chia nhỏ hơn trong một số quy định: sử dụng giá trị L(E)C 50
≤ 0,1mg/l
- Cấp 2
LC50 96 giờ (đối với cá)
>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc
EC50 48 giờ (đối với giáp xác)
>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc
ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >1 đến
≤ 10mg/l
- Cấp 3
LC50 96 giờ (đối với cá)
>10 đến ≤ 100mg/l và/hoặc
EC50 48 giờ (đối với giáp xác)
>10 đến ≤ 100mg/l và/hoặc
ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >10 đến
≤ 100mg/l
Đối với một số quy định cho mục đích riêng có thể đưa L(E)C50 100mg/L
là tiêu chí cho việc xem xét phân loại khác.
Bảng 2.37. Phân loại chất nguy hiểm đối với môi trường thủy sinh Độc
mãn tính
Mãn tính Cấp 1
LC50 96 giờ (đối với cá)
≤ 1 mg/l và/hoặc
EC50 48 giờ (đối với giáp xác)
≤ 1 mg/l và/hoặc
ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) ≤ 1mg/l
Và hợp chất không có khả năng phân hủy nhanh và/hoặc Log K OW ≥4 (trừ
khi BCF được xác định bằng thực nghiệm < 500)
Mãn tính Cấp 2
LC50 96 giờ (đối với cá)
>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc
EC50 48 giờ (đối với giáp xác)
>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc
1ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >1 đến
≤ 10mg/l
Và hợp chất không phân hủy nhanh Log K OW ≥4 (trừ khi thực nghiệm
xác định BCF < 500) từ khi độ độc trường diễn NOEC là > 1mg/L
Mãn tính cấp 3
LC50 96 giờ (đối với cá)
>10-≤ 100mg/l và/hoặc
EC50 48 giờ (đối với giáp xác)
>10-≤ 100mg/l và/hoặc
ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >10-≤
100mg/l
Mãn tính Cấp 4
Hợp chất không có khả năng phân hủy nhanh và/hoặc Log K OW ≥4 (trừ
khi BCF được xác định bằng thực nghiệm < 500) trừ khi độc tính trường diễn
NOEC là > 1 mg/L
Bảng 2.38. Yếu tố nhãn đối với chất nguy hại môi trường thủy sinh
Cấp tính
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Không sử dụng
hình đồ cảnh báo
Không sử dụng hình đồ
cảnh báo
Cảnh báo
Không sử dụng từ
cảnh báo
Không sử dụng từ cảnh
báo
Rất độc đối với
sinh vật thủy sinh
Độc đối với sinh
vật thủy sinh
Có hại đối với sinh vật
thủy sinh
Hình đồ
cảnh báo
Tên gọi
hình đồ
Từ cảnh
báo
Cảnh
báo nguy
cơ
Cá và cây
Mãn tính
Cấp 1
Cấp 2
Hình đồ
cảnh báo
Tên gọi
hình đồ
Cá và cây
Cá và cây
Cấp 3
Cấp 4
Không sử
dụng hình đồ
cảnh báo
Không sử
dụng hình đồ
cảnh báo
Không sử
Không sử
Không sử
Cảnh báo
dụng từ cảnh dụng từ cảnh dụng từ cảnh
báo
báo
báo
Độc đối với Có hại đối
Có thể gây
Rất độc đối với
Cảnh
sinh vật thủy với sinh vật
ảnh hưởng có
sinh vật thủy sinh
báo nguy
sinh với ảnh thủy sinh với hại kéo dài đối
với ảnh hưởng kéo
cơ
hưởng kéo
ảnh hưởng
với sinh vật
dài
dài
kéo dài
thủy sinh
Phần III: Hình đồ cảnh báo trong vận chuyển hóa chất nguy hiểm
Từ cảnh
báo
Bảng 3.1 Hình đồ cảnh báo trong vận chuyển hóa chất
Khung và hình vẽ bên trong màu đen; nền (*). Kích thước 10 cm x 10 cm
(đường chéo x đường chéo)
Chất lỏng dễ cháy
Khí dễ cháy
Sol khí dễ cháy
Chất rắn dễ cháy tự
phản ứng
Chất tự dẫn lửa (tự sinh lửa),
hợp chất tự sinh nhiệt
Hợp chất khi tiếp xúc
với nước sinh khí dễ
cháy (nguy hiểm khi
ẩm, ướt)
Chất lỏng Oxi hoá
Chất nổ loại 1.4
Chất nổ loại 1.5
Chất nổ loại 1.6
Khí nén
Độc cấp tính (chất
độc): đường miệng, da
và đường thở
Chất ăn mòn
Khí Oxi hoá
Chất nổ loại: 1.1, 1.2, 1.3
Chất rắn Oxi hoá
Chất ô nhiễm môi
trường thủy sinh
Peroxit Hữu cơ
(*) Hình 1: màu đỏ;
Hình 2: sọc màu đỏ và trắng;
Hình 3: nửa màu trắng, nửa màu đỏ;
Hình 4: màu xanh nước biển đậm;
Hình 5: màu vàng;
Hình 6, 7, 8, 9: màu da cam;
Hình 10: màu xanh lá cây;
Hình 11, 13: màu trắng;
Hình 12: nửa màu trắng, nửa màu đen;
Hình 14: nửa màu đỏ, nửa màu vàng.
PHỤ LỤC XVI
THÔNG TIN CHIA SẺ DỮ LIỆU QUẢN LÝ HÓA CHẤT TRÊN CƠ SỞ
DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I. Phần thông tin chung
1. Thông về cơ quan cập nhật thông tin
- Tên cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan đầu mối thực hiện công các
hóa chất.
- Địa chỉ.
2. Đầu mối liên lạc
- Họ tên;
- Chức vụ
- Số điện thoại, email liên hệ.
II. Phần nội dung cập nhật chung
II.1. Tình hình hoạt động trong lĩnh vực quản lý
STT Thông tin
các cơ sở
hoạt động
hóa chất
Địa chỉ
Tên loại Mã CAS Khối lượng Số lượng
hóa chất
(kg)
sự cố hóa
chất đã
xảy ra
II.2. Kết quả thực hiện chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
1. Về công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện Chiến lược
- Văn bản, kế hoạch hành động của cơ quan (ghi rõ số, ký hiệu, ngày ban
hành, tên các văn bản, bao gồm cả văn bản điều hành, tóm tắt nội dung chính) [1];
- Tình hình triển khai Kế hoạch hành động đến các đơn vị trực thuộc/địa
phương.
2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phân công[2]
(Đề nghị cập nhật chi tiết theo từng nhiệm vụ, giải pháp được giao trong
Chiến lược và Kế hoạch hành động của đơn vị)
Kết quả thực
Mức độ
Ghi
STT Nhiệm vụ/Giải pháp được giao hiện năm 202... hoàn thành
chú
(năm báo cáo)
(%)
Ví dụ: Rà soát, xây dựng, đề xuất Ví dụ: Đã hoàn
1 sửa đổi các quy định pháp luật
thành dự thảo
Ví dụ: ...%
về...
Nghị định...
Ví dụ: Triển khai chương trình ... Ví dụ: Đã tiến
tại địa phương... (đối với Bộ) / cơ hành .... tại 10
sở (đối với cơ quan cấp tỉnh)
tỉnh.../ xã/ Sở
...
...
...
Ví dụ:
100%
...
...
3. Công tác phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương
- Liệt kê các Bộ, ngành, địa phương đã phối hợp;
- Nội dung phối hợp chính (Ví dụ: xây dựng chính sách, pháp luật; chia sẻ
thông tin...);
- Kết quả đạt được từ công tác phối hợp;
- Đề xuất, kiến nghị để tăng cường hiệu quả phối hợp.
4. Khó khăn, vướng mắc
- Mô tả chi tiết các khó khăn, vướng mắc phát sinh, tồn tại trong quá trình
thực hiện (về cơ chế, chính sách, nguồn lực, phối hợp...);
- Phân tích nguyên nhân tồn tại.
5. Đề xuất, kiến nghị
III: NỘI DUNG CẬP NHẬT RIÊNG ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP TỈNH
Cập nhật thông tin về dự án hóa chất được đầu tư tại địa phương:
Sản phẩm
Tiến độ
Phân
ngành,
Sản Công Tiến độ
Dự kiến
[5]
[6]
phẩm suất hiện tại hoạt động lĩnh vực[4]
...
...
...
...
...
IV: NỘI DUNG CẬP NHẬT RIÊNG ĐỐI VỚI BỘ TÀI CHÍNH
Tên dự[3] Chủ
án
đầu tư
Địa
điểm
- Số liệu thống kê liên quan đến ngành công nghiệp hóa chất;
- Khối lượng, giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất và các sản phẩm của
ngành công nghiệp hóa chất.
[1]
Sau lần cập nhật đầu tiên, nội dung này không cần nêu trừ trường hợp có điều
chỉnh, bổ sung
[2]
Mục 3 và 4 có thể tích hợp luôn theo Bảng tại Mục 2.
[3]
Đính kèm Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương đối với dự án cập
nhật lần đầu
[4]
Ghi một hoặc một số trong các phương án sau: Khu công nghiệp chuyên ngành
hóa chất; hóa dược là nguyên liệu làm thuốc; hóa dược là nguyên liệu làm thực
phẩm bảo vệ sức khỏe; hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng
điểm; hóa chất cơ bản khác; hóa dầu; hydro được sản xuất bằng nguồn năng lượng
tái tạo; hydro bằng nguồn khác; hydro; amoniac được sản xuất bằng nguồn năng
lượng tái tạo; amoniac bằng nguồn khác; cao su kỹ thuật; săm, lốp; phân bón hàm
lượng cao; phân bón khác; hóa chất bảo vệ thực vật; chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm;
điện hóa; khí công nghiệp; sơn, mực in; kho chứa.
[5]
Ghi một trong các phương án: Đề xuất đầu tư, Đã được cấp Giấy chứng nhận
đầu tư (hoặc tài liệu tương đương); Đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Đã khởi công; Vận hành thử nghiệm; Đã hoạt động
chính thức. Kèm theo tháng, năm.
[6]
Ghi tháng, năm dự kiến hoạt động chính thức.
PHỤ LỤC XVII
CẬP NHẬT THÔNG TIN VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH
HOÁ CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Phần I: THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ chức/ cá nhân:
2. Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoại:
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh
số……… do……………… cấp ngày…… tháng…… năm……
4. Mã định danh của tổ chức/cá nhân:…………………………………
5. Mã số thuế: …………………………………………………………
6. Danh sách các cơ sở hoạt động hóa chất
STT
Tên cơ sở
Địa chỉ
Hoạt động
chính
Người chịu
trách nhiệm
Điện thoại
Phần II: XUẤT NHẬP KHẨU HÓA CHẤT
2.1. Xuất nhập khẩu hóa chất cấm, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
Tên tổ
chức
Dự
nước kiến
Tờ khai ngoài xuất/
Hải quan mua nhập
Hoạt động
(số, ngày/ hoặc khẩu
Số Giấy
STT
tháng/năm) bán hóa năm
phép(3)
Số
chất, địa sau
Nước
lượng
chỉ liên (Kg)
xuất
Tên
thực
hệ
Hàm
Ngày
khẩu
Hóa
nhập,
NK
XK
lượng
cấp NKXK
hoặc
chất
NĐ NĐ xuất nhập
khẩu
1.
…………
□ □ □ □ khẩu
(Kg)
…………
□ □ □ □
2.
…………
…………
□ □ □ □
…………
□ □ □ □
1.
Tổng
n
cộng:
Phần III: BÁO CÁO MUA BÁN HÓA CHẤT TRONG NƯỚC ĐỐI
VỚI HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
- Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
Thông tin hóa Tên tổ
Hoạt động
chất/tên thành chức cá
(Mua/bán)
Mục Lượng
phần
nhân
Dự
đích tồn
Tên
mua, bán
Số
Khối
kiến
Mã số
sử
kho
STTthương
hóa chất,
hóa
lượng
mua
thuế
dụng đến
Tên
mại
đơn
(kg)
năm
Mã Hàm địa chỉ,
bên
hết
hóa
Mua Bán
sau
CAS lượng Số điện
mua (4) năm (5)
chất
thoại liên
hệ
1.
2.
12n12n-
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
n.
n
Phần IV: BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT HÓA CHẤT
- Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (nếu có);
- Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện (nếu có);
- Giấy phép sản xuất hóa chất cấm (nếu có)
STT
Tên thương mại
Thông tin hóa
Khối
chất/tên thành
lượng
Dự
Khối
phần
được Lượng kiến
lượng
cấp tồn kho sản
sản
giấy đến hết xuất
Tên
Mã Hàm xuất
phép năm (5) năm
hóa
CAS lượng (kg)
sản
sau
chất
xuất
1.
2.
n.
n
PHẦN V: BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG HÓA CHẤT
1. Cơ sở sử dụng hóa chất 1:
Tên cơ sở:……………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………..
Dự
Nồng
Mã
kiến
Khối lượng
Mục
Mã số độ hoặc
mục
sử
sử dụng
đích sử
CAS
hàm
đích sử
dụng
(Kg/năm)
dụng
lượng
dụng
năm
sau
Sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt
Tên hóa
Tên chất (tên
STT thương thành
mại
phần
chính)
I
n
II
Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
III
Hóa chất nguy hiểm khác
n
n. Cơ sở sử dụng hóa chất n:…………………………………………
Phần VI: CÔNG TÁC AN TOÀN HÓA CHẤT
1. Tình hình chung thực hiện quy định về an toàn hóa chất
- Đã xây dựng Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất:
có/không
- Trong năm có thay đổi nội dung Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố hóa chất: có/không.
Trong trường hợp có thay đổi đề nghị nêu rõ nguyên nhân.
- Trong năm có tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất theo Kế hoạch,
biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã xây dựng: có/không
Trường hợp có tổ chức diễn tập đề nghị nêu rõ thời gian, địa điểm tổ chức,
các cơ quan, đơn vị tham gia, phối hợp.
2. Tình hình tai nạn, sự cố
Cơ sở
Khoảng Nguyên
Tên
xảy
cách xa nhân
hóa Mã
Hậu quả đối với
ra sự
Hậu quả đối với cơ
nhất
chính
TT
chất số
khu vực xung
cố
sở
chịu
(vận
có liên CAS
quanh
hóa
ảnh hành/thiết
quan
chất
hưởng
bị)
Số
Số Ước
Ước
người
người tính
Số
tính Số
bị ảnh
bị ảnh thiệt
người
thiệt người
hưởng
hưởng hại
chết
hại vật chết
sức
sức vật
chất
khỏe
khỏe chất
n
Báo cáo chi tiết nguyên nhân, diễn biến, hậu quả và quá trình khắc phục
từng sự cố:…
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
PHẦN VII. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
PHẦN II: THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN TRƯỚC
KHI HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH VÀ ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ
DỤNG
2.1. Thông tin chung về các dự án trong giai đoạn trước khi hoàn thành
công trình và đưa công trình vào sử dụng:
Địa
Nhóm
Tên điểm Tổng mức
dự
Nguồn
dự thực đầu tư
Sản phẩm án/cấp
vốn2
án hiện (VNĐ/USD)
công
dự án
trình
Tiến độ
Phân
ngành,
lĩnh
vực3
...
...
Dự
Cấp Tiến
Sản Công Nhóm
kiến
5 công độ hiện
phẩm suất dự án
hoạt
trình6 tại7
động8
...
...
2.2. Thông tin đối với dự án ....9
Thị trường tiêu thụ chính:
Trong nước:
……………………………………………………………………………
Xuất khẩu (Ghi rõ thị trường):
……………………………………………………………………………
Công nghệ áp dụng:
Tên công nghệ, dây chuyền10:
……………………………………………………………………………
Xuất xứ công nghệ: ………………………………………………………
Nguyên tắc hóa học xanh đã áp dụng: ……………………………………
Mô tả ngắn gọn về tính hiện đại, thân thiện môi trường của công nghệ:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Chất thải nguy hại:
1)
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
n)
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Giấy tờ pháp lý:
(Đánh dấu
vào ô "Có" hoặc "Không" và ghi rõ thông tin chi tiết nếu có)
STT
Loại giấy tờ
Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư
Đã có/Cập
nhật?
Có
Không
□
□
Số,
ký
hiệu
Ngày
cấp
Cơ
quan
cấp
Ghi
chú
Giấy chứng
nhận/quyết định giao
đất, thuê đất và tài liệu
liên quan
Giấy phép xây dựng
Báo cáo đánh giá tác
động môi trường/Giấy
phép môi trường
Thẩm định công nghệ,
báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, khả thi,
thiết kế...
Thẩm duyệt thiết kế
PCCC
Nghiệm thu PCCC
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
□
...
Chi tiết tiến độ thực hiện dự án:
- Tiến độ chung (% khối lượng công việc đã hoàn thành): ………..%
Nội dung
Tiến độ thực
hiện theo giấy
chứng nhận
đầu tư
Tiến độ
Lý do chậm
thực hiện
Tiến độ
tiến độ và
thực tế
giải pháp
Thời
Đảm
%
Chậm khắc phục
gian
bảo
Giải phóng mặt
bằng
□
□
Thiết kế cơ sở
□
□
Thiết kế kỹ thuật
□
□
Đấu thầu, lựa
chọn nhà thầu
□
□
Khởi công
□
□
□
□
□
□
□
□
Tiến độ thi công
các hạng mục
Vận hành thử
nghiệm
Thời gian hoàn
thành và đưa vào
vận hành chính
thức
...
PHẦN III: THÔNG TIN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐÃ ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG
3.1. Thông tin chung về các dự án đã đưa công trình vào sử dụng:
Phân
Năm bắt
ngành,
đầu hoạt
lĩnh
động
vực13
Nhóm dự án/Cấp
Địa
công trình
điểm Tổng mức
Tên dự
Nguồn
thực
đầu tư
án11
vốn12
hiện dự (VNĐ/USD)
Cấp
Nhóm dự
án
công
án14
trình15
...
...
...
3.2 Kết quả sản xuất, kinh doanh của dự án…………..16
Biểu tổng hợp lao động, sản phẩm, doanh thu
STT
Tên sản Công Công Số lao Sản
Sản
Doanh Doanh
phẩm
suất
suất
động lượng lượng thu năm thu năm
thiết kế thực tế
năm báo năm báo cáo trước
cáo
trước (VNĐ) (VNĐ)
...
Thị trường tiêu thụ chính:
Trong nước:
……………………………………………………………………………
Xuất khẩu (Ghi rõ thị trường):
……………………………………………………………………………
Tình hình chấp hành các quy định pháp luật:
- Đã thực hiện đầy đủ các báo cáo, giấy phép về môi trường □
- Thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn hóa chất, PCCC □
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, kiểm kê, khai báo hóa chất theo quy
định □
- Đã thực hiện đầy đủ các quy định về lao động □
- Ghi chú khác (nếu có): …………………………………….
PHẦN IV: KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
13. Khó khăn, vướng mắc chính đang gặp phải: (Về thủ tục, vốn, công nghệ,
thị trường, nguyên liệu, nhân lực, sự cố bất khả kháng...)
14. Nguyên nhân cơ bản, chủ yếu (Nguyên nhân khách quan, nguyên nhân
chủ quan)
15. Đề xuất, kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: (Đề xuất cụ thể với
từng cơ quan: UBND tỉnh, Bộ Công Thương, ...
……… cam đoan các thông tin kê khai trên đây là hoàn toàn trung thực và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.
____________________
Đính kèm Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương đối với dự
án cập nhật lần đầu
Ghi một trong các phương án: Vốn NSNN, vốn nhà nước ngoài ngân sách,
vốn FDI, tư nhân, vốn khác.
Ghi một hoặc một số trong các phương án sau: Khu công nghiệp chuyên
ngành hóa chất; hóa dược là nguyên liệu làm thuốc; hóa dược là nguyên liệu làm
thực phẩm bảo vệ sức khỏe; hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất
trọng điểm; hóa chất cơ bản khác; hóa dầu; hydro được sản xuất bằng nguồn năng
lượng tái tạo; hydro bằng nguồn khác; hydro; amoniac được sản xuất bằng nguồn
năng lượng tái tạo; amoniac bằng nguồn khác; cao su kỹ thuật; săm, lốp; phân bón
hàm lượng cao; phân bón khác; hóa chất bảo vệ thực vật; chất tẩy rửa, hóa mỹ
phẩm; điện hóa; khí công nghiệp; sơn, mực in; kho chứa.
Thống kê toàn bộ sản phẩm chính, sản phẩm phụ của dự án.
Ghi một trong các phương án: A, B, C theo pháp luật về đầu tư công.
Ghi một trong các phương án: đặc biệt, I, II, III, IV theo pháp luật về xây dựng.
Ghi một trong các phương án: Đề xuất đầu tư; Đã được cấp Giấy chứng
nhận đầu tư (hoặc tài liệu tương đương); Đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Đã khởi công; Vận hành thử nghiệm; Đã hoạt
động chính thức. Kèm theo tháng, năm.
Ghi tháng, năm dự kiến hoạt động chính thức.
Báo cáo riêng đối với từng dự án
Nêu đầy đủ nếu Hệ thống gồm nhiều dây chuyền khác nhau
Đính kèm Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương đối với dự
án cập nhật lần đầu
Ghi một trong các phương án: Vốn NSNN, vốn nhà nước ngoài ngân
sách, vốn FDI, tư nhân, vốn khác.
Ghi một hoặc một số trong các phương án sau: Khu công nghiệp chuyên
ngành hóa chất; hóa dược là nguyên liệu làm thuốc; hóa dược là nguyên liệu làm
thực phẩm bảo vệ sức khỏe; hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất
trọng điểm; hóa chất cơ bản khác; hóa dầu; hydro được sản xuất bằng nguồn năng
lượng tái tạo; hydro bằng nguồn khác; hydro; amoniac được sản xuất bằng nguồn
năng lượng tái tạo; amoniac bằng nguồn khác; cao su kỹ thuật; săm, lốp; phân bón
hàm lượng cao; phân bón khác; hóa chất bảo vệ thực vật; chất tẩy rửa, hóa mỹ
phẩm; điện hóa; khí công nghiệp; sơn, mực in; kho chứa.
Ghi một trong các phương án: A, B, C theo pháp luật về đầu tư công.
Ghi một trong các phương án: đặc biệt, I, II, III, IV theo pháp luật về xây dựng.
Báo cáo riêng đối với từng dự án
PHỤ LỤC XVIII
MẪU THÔNG TIN CÔNG BỐ LOẠI HÓA CHẤT, MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHUYÊN NGÀNH HÓA CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC CÁ NHÂN
Tên tổ chức/ cá nhân đăng ký ......................................................
Địa chủ trụ sở ...............................................................................
Điện thoại .....................................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ................................
Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .....................
Tên người đại diện theo pháp luật ...............................................
Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ......................
Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ..........
Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật .....
II. THÔNG TIN HÓA CHẤT CÔNG BỐ
Tên thương mại ............................................................................
Tên khoa học của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n .....................
Mã CAS của của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n .......................
Hàm lượng của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n .........................
Hàm lượng của thành phần khác (1) .............................................
Mã mục đích sử dụng (*) ................................................................
Tên sản phẩm, hàng hóa/ dịch vụ cần sử dụng hóa chất ..............
Mô tả chi tiết việc sử dụng hóa chất trong quá trình sản xuất sản phẩm, hàng
hóa/cung ứng dịch vụ .............................................................................
Sản lượng .....................................................................................
Khối lượng hóa chất ước tính sử dụng trong một năm ................
Ghi chú: - (*): Mã mục đích sử dụng theo bảng kê tại Phụ lục IX ban hành
kèm theo Thông tư này.
PHỤ LỤC XIX
DANH MỤC HÓA CHẤT NGUY HIỂM TRONG SẢN PHẨM HÀNG
HÓA PHẢI CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG LĨNH QUẢN LÝ CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
STT
Tên Hóa chất
nguy hiểm
Mã số CAS
Sản phẩm phải công bố
thông tin
Acetone
67-64-1
Keo, dung dịch tẩy rửa
Cadimium
--------
Sản phẩm điện tử
Chromium (VI)
compounds
--------
Sơn chống rỉ, thép mạ chrom,
pin, sản phẩm điện tử
Formaldehyde
50-00-0
Ván ép, chất tẩy rửa
Hydrochloric acid
7647-01-0
Chất tẩy rửa công nghiệp
Lead
--------
Pin, sản phẩm điện tử
Mercury
--------
Bóng đèn
Methanol
67-56-1
Keo, dung dịch tẩy rửa
Sunfuric acid
7664-93-9
Ắc quy
Toluene
108-88-3
Sơn công nghiệp, mực in