法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

Số hiệu
39/VBHN-BCT
Ngày ban hành
26 tháng 5, 2026
Số điều
62
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính

trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ

tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 53/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng

và kiểm toán viên năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;

2. Thông tư số 63/2025/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công

nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026;

3. Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều

của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động

hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ

ngày 17 tháng 01 năm 2026;

4. Thông tư số 15/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT

của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân

cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của

Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026;

5. Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn

giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ

Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của

Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy

nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của

Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi

hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của

Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và

thương mại;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của

Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02

cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số

quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc

phạm vi quản lý của Bộ Công Thương 1.

1 Thông tư số 53/2025/TT-BCT quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng có căn

cứ ban hành như sau:

“Căn cứ khoản 13, khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số

77/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên

năng lượng.”

Thông tư số 63/2025/TT-BCT quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có căn cứ ban

hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐCP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu

biểu.”

Thông tư số 01/2026/TT-BCT quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số

26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động

hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và

Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản

lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.”

Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công

Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản

lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy

nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và

thương mại;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp

trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;

Chương I

LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ

Điều 1Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2024/TT-BCT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2024/TT-BCT

ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về

quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền

quản lý của Bộ Công Thương

1.2 (được bãi bỏ)

2.3 (được bãi bỏ)

3.4 (được bãi bỏ)

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 17 như sau:

“a) Báo cáo Công an xã và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động

vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát

hiện: Xảy ra xâm nhập trái phép khu vực tồn trữ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất

thuốc nổ, mất cắp, thất thoát hoặc xảy ra tai nạn, sự cố trong hoạt động vật liệu

nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ”.

5. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 18 như sau:

“b) Chủ trì, tổ chức thực hiện kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm đối với

các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng vật liệu nổ

công nghiệp, sản xuất tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật;”

6.5 Sửa đổi điểm e khoản 1 Điều 18 như sau:

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT -BCT của Bộ

trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực

thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”

Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong

các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh

doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện

kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và

thương mại;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp

trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ

tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”

2 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

3 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

4 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực

e) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng, phòng cháy

và chữa cháy đối với công trình sản xuất, kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền

chất thuốc nổ theo thẩm quyền quy định của pháp luật về xây dựng và phòng cháy,

chữa cháy;

7. Bổ sung điểm h, i, k khoản 1 Điều 18 như sau:

“h) Tiếp nhận đăng ký mới, đăng ký bổ sung theo quy định tại Điều 6, Điều

7 Thông tư này;

i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất sửa đổi,

bổ sung Danh mục vật liệu nổ công nghiệp;

k) Chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật về chất

lượng sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp.

8. Bổ sung điểm e khoản 2 Điều 18 như sau:

“e) Chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật về chất

lượng sản phẩm tiền chất thuốc nổ”.

9. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Điều 19 như sau:

“Điều 19. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 19 như sau:

“4. Báo cáo Bộ Công Thương:

a) Tình hình quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ

trên địa bàn tỉnh trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng, trước ngày 30

tháng 12 đối với báo cáo năm theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục X ban hành

kèm theo Thông tư này;

b) Sau khi tiếp nhận báo cáo đột xuất của tổ chức, doanh nghiệp quy định

tại khoản 4 Điều 17 Thông tư này, trong thời hạn 24 giờ phải báo cáo theo Mẫu

số 05 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng và phòng cháy, chữa

cháy ở địa phương đối với công trình sản xuất, kho chứa vật liệu nổ công

nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo thẩm quyền quy định của pháp luật về xây dựng

và phòng cháy, chữa cháy.”

11. Thay thế cụm từ “Sở Công Thương” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh” quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 11; điểm b khoản 1,

điểm b và điểm c khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 17.

12. Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” bằng cụm từ “Cục Kỹ

thuật an toàn và Môi trường công nghiệp” tại điểm c khoản 3, khoản 5 Điều 6,

điểm c khoản 2, điểm a và điểm d khoản 3 Điều 7, điểm d khoản 2 Điều 11.

13. Sửa đổi tiêu đề của Mẫu số 03 Phụ lục X như sau:

hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4

năm 2026.

“Mẫu 03. Báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

14. Sửa đổi tiêu đề của Mẫu số 05 Phụ lục X như sau:

“Mẫu 05. Báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Chương II

LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 2Sửa đổi khoản 1 Điều 3 Thông tư số 37/2018/TT-BCT ngày 25

Điều 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 Thông tư số 37/2018/TT-BCT ngày 25

tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ

một số quy định về quản lý an toàn và kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

“1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp thực hiện cấp, gia hạn,

cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an

toàn lao động”.

Chương III

LĨNH VỰC KINH DOANH KHÍ

Điều 3Bổ sung khoản 1a vào Điều 3 Thông tư số 37/2018/TT-BCT ngày

Điều 3. Bổ sung khoản 1a vào Điều 3 Thông tư số 37/2018/TT-BCT ngày

25 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi

bỏ một số quy định về quản lý an toàn và kiểm định kỹ thuật an toàn lao

động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

“1a. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi

giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG và giấy chứng nhận

đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini”.

Chương IV

LĨNH VỰC DẦU KHÍ

Điều 4Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2018/TT-BCT

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2018/TT-BCT

ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xây

dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

"Điều 4. Thời điểm xây dựng các tài liệu quản lý an toàn

1. Chương trình quản lý an toàn được thực hiện:

a) Trước khi vận hành.

b) Trước khi hoán cải, thay đổi công suất, công nghệ, thu dọn công trình khi

kết thúc khai thác hoặc kết thúc dự án, thay đổi chính sách an toàn và hệ thống

quản lý an toàn.

2. Báo cáo đánh giá rủi ro được thực hiện:

a) Khi thiết kế cơ sở.

b) Trước khi vận hành (trường hợp có thay đổi so với thiết kế).

c) Trước khi hoán cải, mở rộng quy mô tăng công suất, thay đổi công nghệ,

thu dọn công trình khi kết thúc khai thác hoặc kết thúc dự án, thay đổi chính

sách an toàn và hệ thống quản lý an toàn.

d) Cập nhật định kỳ 5 năm.

3. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp được thực hiện.

a) Trước khi vận hành.

b) Trước khi hoán cải, mở rộng quy mô tăng công suất, thay đổi công nghệ,

thu dọn công trình khi kết thúc khai thác hoặc kết thúc dự án, thay đổi chính sách

an toàn và hệ thống quản lý an toàn".

2. Sửa đổi Điều 27 như sau:

“Điều 27. Trách nhiệm của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp

1. Chấp thuận các tài liệu quản lý an toàn đối với các công trình dầu khí có

quy mô theo quy định pháp luật xây dựng về thẩm quyền thẩm định của Bộ Công

Thương đối với báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

2. Hướng dẫn tổ chức thực hiện Thông tư này.

3. Kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền về

quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí theo quy định pháp luật.”

3. Sửa đổi Điều 28 như sau:

“Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chấp thuận các tài liệu quản lý an toàn đối với các công trình dầu khí

trên địa bàn trừ các công trình có quy mô tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này.

2. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm việc thực

hiện nội dung các tài liệu về quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí trên địa bàn

quản lý theo quy định của pháp luật".

3a.6 Bổ sung Điều 28a vào sau Điều 28 Thông tư số 40/2018/TT-BCT như

sau:

Điều 28aTrình tự, thủ tục chấp thuận các tài liệu quản lý an toàn đối

Điều 28a. Trình tự, thủ tục chấp thuận các tài liệu quản lý an toàn đối

với các công trình dầu khí trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động dầu khí gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận các tài

liệu quản lý an toàn trực tiếp đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu

chính hoặc trực tuyến qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm:

6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ

tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.

a) Văn bản đề nghị chấp thuận;

b) 03 (ba) bộ tài liệu về quản lý an toàn (Chương trình quản lý an toàn, Báo

cáo đánh giá rủi ro, Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp) theo quy định (bằng tiếng Việt);

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định các

tài liệu quản lý an toàn. Số lượng thành viên của Hội đồng phụ thuộc vào đặc

điểm, tính chất và quy mô của các hoạt động dầu khí, nhưng tối thiểu phải có 05

người. Hội đồng thẩm định tổ chức xem xét sự phù hợp, nội dung các tài liệu

quản lý an toàn. Trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể xem xét thực tế tại công

trình. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm lập biên bản họp thẩm định. Căn cứ

biên bản họp thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đến tổ chức, cá

nhân đề nghị chấp thuận yêu cầu hiệu chỉnh, bổ sung để làm rõ các nội dung

trong tài liệu.

Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định trong thời hạn 20 (hai

mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Sau khi kết thúc

thẩm định, Hội đồng thẩm định lập Báo cáo kết quả thẩm định và trình Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh.

3. Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết

định chấp thuận các tài liệu quản lý an toàn trong thời hạn 05 (năm) ngày làm

việc kể từ ngày có Báo cáo kết quả thẩm định.

4. Sửa đổi khoản 1 Điều 29 như sau:

“1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động dầu khí quy định tại khoản 1 Điều 3

Thông tư này có trách nhiệm xây dựng các tài liệu về quản lý an toàn Báo cáo

đánh giá rủi ro định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này, chịu

trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu và kết

quả tính cho quá trình xây dựng các tài liệu về quản lý an toàn; chịu trách nhiệm

triển khai các biện pháp, kế hoạch đảm bảo an toàn cho dự án, công trình; tổ

chức diễn tập ứng cứu khẩn cấp theo kế hoạch đã nêu trong tài liệu về quản lý

an toàn".

Điều 5Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính về phê duyệt tài liệu quản

Điều 5. Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính về phê duyệt tài liệu quản

lý an toàn các hoạt động khoan tìm kiếm thăm dò dầu khí, xây dựng mới

hoặc hoán cải công trình dầu khí, thu dọn công trình dầu khí

Bộ trưởng Bộ Công Thương phân cấp cho Cục Kỹ thuật an toàn và Môi

trường công nghiệp thực hiện phê duyệt tài liệu quản lý an toàn các hoạt động

khoan tìm kiếm thăm dò dầu khí, xây dựng mới hoặc hoán cải công trình dầu

khí, thu dọn công trình dầu khí theo quy định tại Điều 40 Nghị định số

45/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 quy định chi tiết một số điều của

Luật Dầu khí.

Chương V

LĨNH VỰC AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN

Điều 6Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến quy trình

Điều 6. Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến quy trình

vận hành hồ chứa thủy điện

Bộ trưởng Bộ Công Thương phân cấp cho Cục Kỹ thuật an toàn và Môi

trường công nghiệp thẩm định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh quy trình vận

hành hồ chứa thủy điện loại quan trọng đặc biệt và công trình thủy điện trên địa

bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên quy định tại điểm a khoản 5 Điều 76,

khoản 2 Điều 77 Luật Điện lực.

Chương VI

LĨNH VỰC HOÁ CHẤT

Điều 77 (được bãi bỏ)

Điều 7.7 (được bãi bỏ)

Điều 8Thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về vận chuyển hàng

Điều 8. Thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về vận chuyển hàng

hóa nguy hiểm8

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định,

cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

loại 5 và loại 8 quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP quy

định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và

trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập

huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên

đường bộ; điểm b, e, g khoản 4 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của

Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy,

chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

2. Bộ trưởng Bộ Công Thương phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi

các tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh trên địa bàn địa phương có

trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy

phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đối với loại 1 (trừ vật liệu nổ công nghiệp,

tiền chất thuốc nổ), loại 2, loại 3, loại 4, loại 9 theo quy định tại điểm b, điểm e

khoản 4 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết

một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu

hộ.

Chương VII

LĨNH VỰC CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

7 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Thông tư số 01/2026/TT-BCT quy định chi tiết và hướng dẫn

thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu

lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.

8 Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân

cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10

tháng 4 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại Điều 25 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Điều 9Sửa đổi, bổ sung Điều 19 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01

tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về bảo vệ công

trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực

“ Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp

lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết

bị, dụng cụ điện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại Giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện được quy

định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01

tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh

giá sự phù hợp (được sửa đổi bổ sung tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số

154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung,

bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà

nước của Bộ Khoa học và Công nghệ) và pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc công bố công khai trên cổng

thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh danh sách các tổ chức kiểm định

và thông tin về Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương trong thời hạn 15

(mười lăm) ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định

an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện.

3. Trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra hoạt động

kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện của tổ chức kiểm định, các tổ

chức, cá nhân sử dụng, vận hành thiết bị, dụng cụ điện trên địa bàn quản lý.”

Điều 10Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2019/TT-BCT

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2019/TT-BCT

ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý

chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Tổ chức đánh giá sự phù hợp được cơ quan có thẩm quyền đánh giá

và chỉ định khi đáp ứng các điều kiện tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15

tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số

154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ”.

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký lĩnh vực hoạt động hoặc

được cơ quan có thẩm quyền chỉ định phải tuân thủ các quy định về hoạt động

đánh giá sự phù hợp và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền đã

cấp Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động hoặc chỉ định.

Danh sách Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký lĩnh vực hoạt động

hoặc được cơ quan có thẩm quyền chỉ định được đăng tải trên Trang thông tin

điện tử của cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực

hoạt động hoặc chỉ định.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 11 như sau:

“c) Kết quả chứng nhận, kiểm định của tổ chức chứng nhận, kiểm định

được cơ quan có thẩm quyền chỉ định”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Khi công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập

khẩu phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh

doanh, nhập khẩu.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và

Khuyến công

1. Tham mưu Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện chức năng đầu mối

quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Tổng hợp tình hình kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và

báo cáo Lãnh đạo Bộ Công Thương.

3. Chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thực hiện thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp (hoạt động thử nghiệm, chứng nhận,

giám định, kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa); Kiểm tra, giám sát hoạt

động của các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được cấp Giấy chứng nhận; Xử lý

vi phạm theo quy định pháp luật.

2. Thực hiện thủ tục cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại quyết định chỉ định

tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận, giám định,

kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kiểm tra, giám sát hoạt động của các

tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định; Xử lý vi phạm theo quy định của

pháp luật.

3. Cập nhật Danh sách Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã cấp, cấp sửa đổi,

bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp; cấp,

cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp

trên trang thông tin điện tử của địa phương.

4. Cấp thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy và quản lý hồ sơ công

bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa.

5. Tổ chức, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc

quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa (bao gồm quản lý chất lượng sản phẩm,

hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và

trong quá trình sử dụng); Xử lý các vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

thuộc phạm vi được phân công quản lý theo quy định tại Luật chất lượng sản

phẩm, hàng hóa và các văn bản pháp luật có liên quan.

6. Báo cáo Bộ Công Thương về tình hình quản lý chất lượng sản phẩm,

hàng hóa thuộc phạm vi được phân công quản lý (Báo cáo định kỳ hàng năm và

Báo cáo đột xuất).”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

“Điều 16. Cục Hóa chất

Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa

nhóm 2 nhập khẩu là tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp tại Phụ lục Danh

mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý

của Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 41/2023/TT-BCT ngày 28

tháng 12 năm 2023. Mẫu thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng

hóa nhóm 2 nhập khẩu quy định chi tiết tại Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:

“2. Định kỳ ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo

cáo kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định theo quy định tại

Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP cho cơ quan

có thẩm quyền đã chỉ định để tổng hợp.”

Chương VIII

LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH THƯƠNG MẠI

Điều 11Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2015/TTBCT ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2015/TTBCT ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định

thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám

định thương mại

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ

giám định thương mại là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tại nơi thương nhân đăng ký

kinh doanh.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Công bố Danh sách thương nhân đã đăng ký dấu nghiệp vụ giám định

thương mại trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bao gồm

các thông tin sau: tên thương nhân; địa chỉ trụ sở chính; lĩnh vực đăng ký giám

định thương mại của từng thương nhân và các thông tin khác liên quan (nếu có).

2. Căn cứ vào quy định của pháp luật và các nhiệm vụ quản lý nhà nước

tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan thực hiện việc đăng

ký dấu nghiệp vụ cho thương nhân.

3. Trước ngày 30 tháng 01 hằng năm Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách

nhiệm báo cáo về Bộ Công Thương danh sách thương nhân đã đăng ký dấu

nghiệp vụ; địa chỉ trụ sở; lĩnh vực đăng ký dịch vụ giám định thương mại của

từng thương nhân (nếu có).”

3. Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” bằng cụm từ “Cục Đổi

mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công” tại Thông tư số 01/2015/TTBCT.

4. Thay thế cụm từ “Sở Công Thương” bằng cụm từ “Uỷ ban nhân dân”

tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BCT.

Chương IX

LĨNH VỰC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ

Điều 12Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TTBCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TTBCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định

dán nhãn năng lượng cho các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc

phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

“Điều 5. Đăng ký dán nhãn năng lượng

1. Trước khi đưa phương tiện, thiết bị ra thị trường, doanh nghiệp sản xuất

nhập khẩu phương tiện, thiết bị đó phải lập 01 bộ hồ sơ đăng ký dán nhãn năng

lượng và gửi về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“Điều 6. Dán nhãn năng lượng

1. Sau khi nộp hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng đến Cục Đổi mới sáng

tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, doanh nghiệp được tự thực hiện việc dán

nhãn năng lượng phù hợp với thông tin trong Giấy công bố dán nhãn năng lượng

cho sản phẩm đã đăng ký. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính

xác, trung thực đối với các thông tin đã công bố trong Giấy công bố dán nhãn

năng lượng và thông tin hiển thị trên nhãn năng lượng.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 8 như sau:

“2. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, doanh nghiệp thực hiện dán nhãn

năng lượng có trách nhiệm lập báo cáo về số lượng, chủng loại phương tiện,

thiết bị đã được sản xuất, tiêu thụ và được dán nhãn năng lượng trong năm theo

mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này và gửi về Cục Đổi mới sáng tạo,

Chuyển đổi xanh và Khuyến công và Sở Công Thương.

3. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, các tổ chức thử nghiệm có trách

nhiệm lập báo cáo về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị đã được thử

nghiệm để dán nhãn năng lượng theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này

và gửi về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.”

4. Thay thế các Phụ lục 1,3,4 Thông tư số 36/2016/TT-BCT bằng các phụ

lục tương ứng tại các Mẫu số 01, 02, 03 phần III Phụ lục I ban hành kèm theo

Thông tư này.

Điều 139 (được bãi bỏ)

Điều 13.9 (được bãi bỏ)

Điều 14Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2019/TTBCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2019/TTBCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,

bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các thông tư do Bộ

trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành.

1. Sửa đổi cụm từ “Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát

triển bền vững)” thành cụm từ “Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và

Khuyến công” tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 của

Thông tư.

2. Thay thế Phụ lục 5 Thông tư số 42/2019/TT-BCT bằng phụ lục tương

ứng tại Mẫu số 06 phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương X

LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 15Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2013/TTBCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2013/TTBCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định

điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn

thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

1. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 6 như sau:

“1. Cơ sở kiểm nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 25 Nghị

định số 77/2016/NĐ-CP nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký chỉ định đến Uỷ ban

nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều này. Hồ sơ được gửi trực tiếp

hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (trên Cổng dịch vụ công quốc gia

hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh).

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ

chức đánh giá các cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về năng lực tổ chức thực hiện

kiểm chứng an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm được phân công quản lý.”

2. Sửa đổi Điều 20 như sau:

“Điều 20. Tổ chức thực hiện

9 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Thông tư số 53/2025/TT-BCT quy định về đào tạo, cấp chứng

chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan, Uỷ

ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản

ánh về Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để nghiên cứu, giải quyết./.”

3. Thay thế cụm từ “Bộ Công Thương” tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều

10, Điều 11, phần kính gửi tại Phụ lục I, Phụ lục IX, phần nơi nhận tại Phụ lục

VIII thành “Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh”.

4. Thay thế Phụ lục V, VI Thông tư 40/2013/TT-BCT bằng các phụ lục

tương ứng tại Mẫu số 03, Mẫu số 01 phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông

tư này.

Điều 16Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2018/TTBCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2018/TTBCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định

về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương

1. Sửa đổi tiêu đề khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Bộ trưởng Bộ Công Thương phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

cấp Giấy chứng nhận đối với:”

2. Sửa đổi tiêu đề khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đối với:”

3. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 23 như sau:

“1. Trách nhiệm của Bộ Công Thương

Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan, Uỷ

ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn thực hiện Thông tư này.

2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

a) Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở,

xem xét cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại

khoản 2 Điều 6 của Thông tư này theo tình hình thực tế tại địa phương;

b) Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ đăng ký, tổ chức đánh giá, xem

xét, quyết định giao hoặc chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực

phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu; chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm

phục vụ quản lý nhà nước, cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng thuộc lĩnh vực được

phân công quản lý;

c) Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở

cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh

doanh quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều 6 của Thông tư này;

d) Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Công Thương kết quả cấp Giấy chứng

nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh

doanh thực phẩm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Thông tư này; danh

sách các cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương không

thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy

định tại Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

báo cáo kết quả thu hồi và xử lý sản phẩm sau thu hồi theo quyết định thu hồi

bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương, kết quả chỉ định cơ quan

kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu; chỉ định

cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước, cơ sở kiểm nghiệm

kiểm chứng thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.”

4. Thay thế cụm từ “Bộ Công Thương” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh” tại điểm b khoản 3 Điều 6 .

5. Sửa đổi Điều 10 như sau:

“Điều 10. Cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với

thực phẩm nhập khẩu

Tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp trên lãnh thổ

Việt Nam được đánh giá đáp ứng đủ năng lực về điều kiện hoạt động kinh doanh

dịch vụ chứng nhận hoặc giám định theo quy định tại Nghị định

số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ được Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh xem xét giao hoặc chỉ định là Cơ quan kiểm tra nhà nước về

an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý nhà nước

của Bộ Công Thương.”

Điều 17Sửa đổi Điều 19 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05 tháng

Điều 17. Sửa đổi Điều 19 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05 tháng

12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số

văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong

một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

“Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong bảo đảm an

toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sữa, bia và dầu thực vật

1. Bộ Công Thương phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cho Uỷ ban nhân dân

cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức có liên quan tổ chức phổ biến,

hướng dẫn việc thực hiện mục 2, mục 3, mục 4, mục 5 và mục 6 Nghị định số

77/2016/NĐ-CP trên phạm vi toàn quốc.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện mục 2, mục

3, mục 4, mục 5 và mục 6 Chương VI Nghị định số 77/2016/NĐ-CP tại địa

phương.”

Điều 18Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư liên tịch số

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư liên tịch số

20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định điều kiện, trình tự thủ tục

chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý Nhà nước

1. Bổ sung Điều 21a trước Điều 21

“Điều 21a. Trách nhiệm của Bộ Công Thương

Bộ Công Thương phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cho Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh là đơn vị quản lý nhà nước về kiểm nghiệm thực phẩm thực hiện việc tổ

chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký, đánh giá, chỉ định, kiểm tra, giám sát cơ sở kiểm

nghiệm tương ứng với phạm vi quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm được

phân công.”

2. Thay thế Phụ lục 6 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCTBNNPTNT bằng phụ lục tương ứng tại Mẫu số 02 phần I Phụ lục I ban hành kèm

theo Thông tư này.

Chương XI

LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU

Điều 19Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số

22/2009/TT-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 1 như sau:

“b. Văn bản đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa của Bộ trưởng Bộ Công

Thương nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (bản chính).

Căn cứ hồ sơ đề nghị cho phép quá cảnh của chủ hàng, Bộ Công Thương

lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, Bộ Công Thương

trả lời bằng văn bản để chủ hàng biết và thực hiện”.

2.10 (được bãi bỏ)

3.11 (được bãi bỏ)

4.12 (được bãi bỏ)

5.13 (được bãi bỏ)

Điều 20Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư

số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công

Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua

lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

10 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

11 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

12 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

13 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

“1. Đối với hàng hóa là vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và trang thiết bị quân

sự phục vụ vào mục đích an ninh, quốc phòng quy định tại khoản 3 Điều 4 Hiệp

định, chủ hàng gửi Đơn đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa (theo mẫu quy định

tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày 08 tháng 11

năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua

lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến Bộ Công Thương.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày

làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu chủ

hàng hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,

đúng quy định của chủ hàng, Bộ Công Thương có văn bản lấy ý kiến Bộ Quốc

phòng, Bộ Công an.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến

của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có văn bản trả lời.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ

Quốc phòng và Bộ Công an, Bộ Công Thương có văn bản trả lời chủ hàng,

trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.”

2.14 (được bãi bỏ)

Điều 2115 (được bãi bỏ)

Điều 21.15 (được bãi bỏ)

Điều 22Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số

11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công

Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân dân Trung

Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.16 (được bãi bỏ)

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Đối với thủ tục cấp giấy phép quá cảnh vật liệu nổ công nghiệp, trình

tự, thời hạn giải quyết hồ sơ như sau:

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày

làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu chủ

hàng hoàn thiện hồ sơ.

14 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

15 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có

hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

16 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,

đúng quy định của chủ hàng, Bộ Công Thương có văn bản lấy ý kiến Bộ Quốc

phòng, Bộ Công an. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn

bản lấy ý kiến của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có văn bản

trả lời.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ

Quốc phòng và Bộ Công an, Bộ Công Thương có văn bản trả lời chủ hàng, trường

hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.”.

3.17 (được bãi bỏ)

4.18 (được bãi bỏ)

Điều 23Bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số

Điều 23. Bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số

37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công

Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà

1. Bổ sung khoản 1a vào Điều 9 như sau:

“1a. Bộ trưởng Bộ Công Thương phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

nơi thương nhân có trụ sở chính tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện xác nhận

hoặc từ chối Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà”.

2.19 Thay thế cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương (Đ/c: 54 Hai

Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội)” tại phần kính gửi bằng cụm từ “Cơ quan cấp

phép” và bãi bỏ nội dung “Phần mềm của Báo cáo gửi về Cục Xuất nhập khẩu Bộ Công Thương theo các địa chỉ email: [email protected];

[email protected]” tại Phụ lục III.

Điều 24Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TTBCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TTBCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về

xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và

Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu CPTPP cấp Chứng thư xuất khẩu cho

lô hàng dệt may xuất khẩu sang Mê-hi-cô đối với các trường hợp quy định tại

17 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

18 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

19 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều

của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện

thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm

2026.

điểm a, điểm c, khoản 3 Điều 4 Thông tư này. Chứng thư xuất khẩu có giá trị

trong năm được cấp.”

2. Sửa đổi Điều 7 như sau:

“Điều 7. Cơ quan cấp Chứng thư xuất khẩu

Cơ quan cấp Chứng thư xuất khẩu là các cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu

CPTPP.”

3. Sửa đổi khoản 3 Điều 8 như sau:

“3. Trong thời hạn 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy

đủ, cơ quan cấp Chứng thư xuất khẩu thông báo trên hệ thống điện tử kết quả

xét duyệt hồ sơ như sau:

a) Trường hợp đáp ứng cấp Chứng thư xuất khẩu, cơ quan cấp Chứng thư

xuất khẩu thông báo cho thương nhân qua hệ thống điện tử và trả Chứng thư xuất

khẩu qua bưu điện hoặc trả trực tiếp theo đăng ký của thương nhân trên hệ thống

điện tử trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày thông báo chấp nhận cấp

Chứng thư xuất khẩu.

b) Trường hợp không cấp Chứng thư xuất khẩu, cơ quan cấp Chứng thư

xuất khẩu thông báo và nêu rõ lý do trên hệ thống điện tử. Đối với hồ sơ cần bổ

sung, sửa đổi, thời hạn nộp bổ sung, sửa đổi hồ sơ là 02 (hai) ngày làm việc kể từ

khi thương nhân nhận được thông báo; quá thời hạn trên hệ thống điện tử sẽ tự

động hủy bỏ hồ sơ này.”

Điều 25Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2009/TTBCT ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương xác nhận

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2009/TTBCT ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương xác nhận

hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản

theo Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản

về đối tác kinh tế

1. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“Điều 3. Cơ quan xác nhận Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan

Cơ quan xác nhận Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan theo yêu cầu của

người xuất khẩu là cơ quan cấp phép nơi thương nhân xuất khẩu đặt trụ sở chính.”

2. Sửa đổi Điều 4 như sau:

“Điều 4. Nội dung Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan

1. Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan được in bằng giấy trắng, khổ A4,

bằng tiếng Anh và bao gồm những thông tin tối thiểu sau:

a) Số tham chiếu;

b) Tên và địa chỉ của người xuất khẩu;

c) Tên và địa chỉ của người nhập khẩu;

d) Mô tả hàng hóa;

đ) Mã HS;

e) Số lượng (có ghi cụ thể đơn vị đo lường);

g) Hiệu lực Giấy chứng nhận Hạn ngạch thuế quan (ngày có hiệu lực/ngày

hết hạn hiệu lực);

h) Xác nhận của cơ quan cấp phép nơi thương nhân xuất khẩu đặt trụ sở

chính.

2. Mẫu Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan được quy định tại Phụ lục 1

của Thông tư này.”

3. Thay thế Phụ lục 3 Thông tư số 28/2009/TT-BCT bằng phụ lục tương

ứng tại Mẫu số 01 phần IV Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 26Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TTBCT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TTBCT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định

chi tiết việc đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân

nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam

1. Thay thế cụm từ “Bộ Công Thương (Vụ Xuất nhập khẩu)” quy định tại

khoản 1 Điều 4 bằng cụm từ “cơ quan cấp phép”.

2. Thay thế cụm từ “Bộ Công Thương” quy định tại khoản 2 Điều 9 bằng

cụm từ “cơ quan cấp phép”.

3. Thay thế cụm từ “Vụ Xuất Nhập khẩu, Bộ Công Thương” quy định tại

khoản 1 Điều 12 bằng cụm từ “cơ quan cấp phép”.

4. Thay thế cụm từ “Bộ Công Thương” quy định tại khoản 2 Điều 12 bằng

cụm từ “cơ quan cấp phép”.

5. Sửa đổi Điều 13 như sau:

“Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung,

gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu

hàng hóa cho thương nhân không hiện diện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị

định số 90/2007/NĐ-CP và hướng dẫn của Thông tư này.

2. Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu cấp cho

thương nhân không có hiện diện sẽ được lập thành 03 bản để gửi cho thương

nhân không hiện diện (01 bản); lưu tại cơ quan cấp phép (01) bản; gửi cơ quan

Hải quan để phối hợp quản lý (01 bản).”

6. Thay thế cụm từ “Bộ Công Thương” tại Mẫu MĐ-1, MĐ-2, MĐ-3. MĐ4, MĐ-5, Mẫu TB, Mẫu BC trong Phụ lục I bằng cụm từ “Cơ quan cấp phép”.

7. Thay thế một số nội dung tại Phụ lục II như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Công Thương” bằng cụm từ “Uỷ ban nhân dân tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương …” tại Trang bìa.

b) Thay thế cụm từ “Bộ Công Thương” bằng cụm từ “Uỷ ban nhân dân

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương …” và thay thế cụm từ “Bộ trưởng Bộ

Công Thương” bằng cụm từ “Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương …” tại Trang thứ nhất.

c) Thay thế cụm từ “Bộ Công Thương” bằng cụm từ “cơ quan cấp phép”

và thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “cơ quan Hải quan” tại

Trang thứ 2.

Điều 27Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số

12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số

69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết

một số điều của Luật Quản lý ngoại thương

1. Sửa đổi khoản 3 Điều 7 như sau:

“3. Mẫu báo cáo định kỳ tình hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa

để thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy

định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.”

2. Thay thế cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” bằng cụm

từ “[Cơ quan cấp phép]” tại các Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VIII.

3. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc Bộ Công

Thương” bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” tại các Phụ lục VII.

4. Thay thế cụm từ “Giấy phép do Bộ Công Thương cấp” bằng cụm từ

“Giấy phép do [Cơ quan cấp phép] cấp” tại Phụ lục VIII.

5. Thay thế Phụ lục IX Thông tư số 12/2018/TT-BCT bằng phụ lục tương

ứng tại Mẫu số 02 mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

6.20 Thay thế cụm từ “Giấy phép do Bộ Công Thương cấp (Số … )” bằng

cụm từ “Giấy phép do Cơ quan cấp phép cấp (Số … )” tại Phụ lục V.

20 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ

tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.

Chương XII

LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG

Điều 2821 (được bãi bỏ)

Điều 28.21 (được bãi bỏ)

Điều 29Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số

14/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công

Thương quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu

cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển

cụm công nghiệp

Thay thế cụm từ “Cục Công Thương địa phương” thành cụm từ “Cục Đổi

mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công” và thay thế cụm từ “cấp

huyện” thành cụm từ “cấp xã’ tại Thông tư số 14/2024/TT-BCT bao gồm Phụ

lục I, Phụ lục II và các biểu, mẫu ban hành kèm theo.

Chương XIII

LĨNH VỰC KINH DOANH THUỐC LÁ

Điều 30Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 57/2018/TT-BCT

Điều 30. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 57/2018/TT-BCT

ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết

một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá

1.22 (được bãi bỏ)

2.23 (được bãi bỏ)

3.24 (được bãi bỏ)

4.25 (được bãi bỏ)

5. Thay thế Phụ lục 13, 31, 39, 19, 20, 23, 24, 42, 43, 46, 47, 48, 49, 52,

53, 58, 69 Thông tư số 57/2018/TT-BCT bằng các phụ lục tương ứng tại các

Mẫu số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 phần II

Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Sửa đổi các cụm từ “Bộ Công Thương” tại Điều 3 thành “Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh”.

21 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 của Thông tư số 63/2025/TT-BCT quy định về việc tổ

chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.

22 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

23 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

24 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

25 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Điều 31Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung tại Thông tư số

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung tại Thông tư số

43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số

điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ

Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến

kinh doanh thuốc lá

1.26 (được bãi bỏ)

2. Thay thế các cụm từ “Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương”, “Cục Công

nghiệp - Bộ Công Thương”, “Bộ Công Thương” tại Điều 3 và tại các Phụ lục 1,

2, 3, 4, 5, 6 bằng cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền”.

3. Thay thế Phụ lục 8, 9, 10 Thông tư số 43/2023/TT-BCT bằng các phụ

lục tương ứng tại Mẫu số 19, 20, 01 phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông

tư này.

Điều 32Bổ sung các biểu mẫu thực hiện một số thủ tục hành chính

Điều 32. Bổ sung các biểu mẫu thực hiện một số thủ tục hành chính

trong lĩnh vực thuốc lá theo quy định tại Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày

12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong

lĩnh vực công nghiệp và thương mại 27

Văn bản đề nghị chấp thuận đầu tư nước ngoài theo hình thức liên doanh

sản xuất sản phẩm thuốc lá, văn bản đề nghị chấp thuận hợp đồng nhượng quyền

sở hữu công nghiệp sản xuất thuốc lá, văn bản đề nghị thuê, mượn, chuyển

nhượng máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất

còn dư năng lực hoặc điều chuyển năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá của

doanh nghiệp quy định tại điểm 1 Phần II, điểm 1 Phần III, Phần XIV Mục

B Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng

6 năm 2025 của Chính phủ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo

Thông tư này.

Chương XIV

LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Điều 33Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2016/TT-BCT

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2016/TT-BCT

ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu

mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016

của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện,

Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (viết tắt là Thông tư

số 11/2016/TT-BCT)

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

27 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

1a.28 Sửa đổi Điều 2 như sau:

Điều 2Mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Điều 2. Mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định pháp

luật về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam tại thời điểm cấp

phép.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm thực hiện

việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thành lập

Chi nhánh và chấm dứt hoạt động của Chi nhánh theo quy định tại Điều 6 Nghị

định số 07/2016/NĐ-CP; chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực

hiện Thông tư này.

2. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Bộ Công Thương chịu trách

nhiệm thiết lập, quản lý, vận hành, duy trì hoạt động cơ sở dữ liệu về Văn phòng

đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam trên Cổng thông

tin điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.moit.gov.vn.

3. Cơ quan cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành

lập Chi nhánh có trách nhiệm cập nhật thông tin có liên quan vào cơ sở dữ liệu

quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp, cấp lại, điều

chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép

thành lập Chi nhánh, chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

4. Cơ quan cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành

lập Chi nhánh có trách nhiệm cập nhật thông tin về xử lý vi phạm hành chính

đối với Văn phòng đại diện, Chi nhánh vào cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2

Điều này sau khi có quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi

phạm của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

5. Định kỳ hàng năm, trước ngày 28 tháng 02, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương về tình hình cấp, cấp lại, điều chỉnh,

gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh và chấm dứt hoạt động của Chi

nhánh tại địa phương”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:

28 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ

tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.

“3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá

nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương để được kịp thời hướng dẫn,

giải quyết”.

3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế nội dung của một số biểu mẫu ban hành kèm

theo Thông tư 11/2016/TT-BCT như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Công Thương” tại các Mẫu MĐ-5, MĐ-6, MĐ-7,

MĐ-8, GP-2, BC-2 thành “Ủy ban nhân dân tỉnh”.

b) Thay thế cụm từ “Bộ trưởng Bộ Công Thương” tại Mẫu GP-2 thành

“Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh…”.

c) Bổ sung căn cứ pháp lý của việc cấp Giấy phép tại Mẫu GP-2:

“Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BCT ngày 30 tháng 01 năm 2024 của

Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng

Bộ Công Thương trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại, văn phòng đại diện

và chi nhánh của thương nhân nước ngoài, hoạt động mua bán hàng hóa và các

hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ

nước ngoài”.

Điều 34Bổ sung biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư

Điều 34. Bổ sung biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư

11/2016/TT-BCT

Bổ sung Mẫu báo cáo tình hình cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi

Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài do Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh thực hiện, báo cáo Bộ Công Thương (ký hiệu là Mẫu BC-4) vào

Phụ lục Thông tư số 11/2016/TT-BCT theo mẫu quy định tương ứng tại phần II

Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương XV

LĨNH VỰC BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG

Điều 35Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TTBCT ngày 24 tháng 5 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Nghị

Điều 35. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TTBCT ngày 24 tháng 5 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Nghị

định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về

quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp (đã được sửa đổi,

bổ sung tại Thông tư số 12/2023/TT-BCT)

1.29 Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

29 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều

của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện

thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm

2026.

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về bán

hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương theo quy trình như sau:

a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật

về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

b) Lên kế hoạch về thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra;

c) Thông báo kế hoạch kiểm tra;

d) Tổ chức kiểm tra;

đ) Đánh giá kết quả kiểm tra;

e) Thông báo kết quả kiểm tra.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Thu hồi xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp,

xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi xác nhận kiến thức pháp luật về

bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương trong trường hợp sau:

a) Phát hiện hồ sơ đăng ký kiểm tra của người được cấp xác nhận có

thông tin gian dối;

b) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp;

c) Người được cấp được cấp xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng

đa cấp chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo, người được cấp xác

nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương chấm dứt vai trò đầu mối tại địa

phương với doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có

trách nhiệm thông báo cho Cơ quan đã tổ chức kỳ kiểm tra trong 02 ngày làm

việc kể từ ngày chấm dứt quan hệ đầu mối tại địa phương hoặc hợp đồng đào

tạo với người được cấp xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, ki ến

thức cho đầu mối tại địa phương

2. Trình tự, thủ tục thu hồi xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa

cấp, xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi xảy ra các trường hợp quy

định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và gửi quyết

định thu hồi xác nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp hoặc xác nhận

kiến thức cho đầu mối tại địa phương tới doanh nghiệp. Xác nhận kiến thức

pháp luật về bán hàng đa cấp hoặc xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa

phương chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết

định thu hồi .

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin

điện tử của cơ quan đã tổ chức kỳ kiểm tra việc thu hồi xác nhận kiến thức

pháp luật về bán hàng đa cấp hoặc xác nhận kiến thức cho đầu mối tại địa

phương của từng doanh nghiệp bán hàng đa cấp.”

Chương XVI

LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Điều 36Sửa đổi Điều 10 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng

Điều 36. Sửa đổi Điều 10 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng

12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý website

thương mại điện tử

“Điều 10. Xác nhận thông báo

Trường hợp doanh nghiệp không nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung

hồ sơ qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử trong thời

hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ thông báo, hồ sơ được xác nhận

thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ.”

Chương XVII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN30

30 Điều 20, Điều 21 của Thông tư số 53/2025/TT-BCT quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán

viên năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 39/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định

về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng.

3. Bãi bỏ Điều 13 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 21Tổ chức thực hiện

Điều 21. Tổ chức thực hiện

1. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công chủ trì, thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình đào tạo của các cơ

sở đào tạo quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này và gửi ý kiến, kiến nghị về Bộ Công Thương (qua

Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công) để được hướng dẫn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh./.”

Điều 18, Điều 19, Điều 20 của Thông tư số 63/2025/TT-BCT quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông

thôn tiêu biểu, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế, bãi bỏ các văn bản sau:

a) Thay thế Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức

bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu;

b) Bãi bỏ Điều 28 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi,

bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 19Điều khoản chuyển tiếp

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hồ sơ tham gia bình chọn đã được tiếp nhận theo quy định trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa hoàn

thành công tác bình chọn thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2014/TT-BCT, được sửa đổi, bổ sung

bởi Thông tư số 14/2018/TT-BCT và Thông tư số 38/2025/TT-BCT.

2. Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục có

giá trị theo thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận.

Điều 20Trách nhiệm thi hành

Điều 20. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thuộc Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức

dịch vụ khuyến công và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 37Điều khoản thi hành

Điều 37. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu thay thế trong các thủ

tục hành chính tại Phụ lục I, các biểu mẫu mới quy định trong các thủ tục hành

chính tại Phụ lục II.

3. Quy định chuyển tiếp

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, bất cập, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ

Công Thương (qua Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công) để được xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc hướng

dẫn kịp thời./.”

Điều 12 của Thông tư số 01/2026/TT-BCT quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị

định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt

động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 quy định như

sau:

“Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.

2. Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn

thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định

chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Thông tư số 17/2022/TT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2022

của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số

113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

Hóa chất hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ Điều 7 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

4. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Công Thương (qua Cục

Hóa chất) để được xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn kịp thời./.”

Điều 8, Điều 9 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ

trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc

phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.

2. Thay thế một số biểu mẫu của phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT tại Phụ lục 1 Thông tư

này.

3. Thay thế Bảng 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT tại Phụ lục 2 Thông tư này.

Điều 9Điều khoản chuyển tiếp

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong

các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có

hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.

2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi

hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời

điểm tiếp nhận hồ sơ./.”

Điều 27, Điều 28 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ

tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026

quy định như sau:

“Điều 27. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 5 năm 2026 trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.

2. Quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp tại khoản 1

Điều 1 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Quy định về thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các giấy phép trong lĩnh vực quá cảnh quy định tại

Điều 15, Điều 16 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

4. Quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện Thông tư

này được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của Đảng và theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Điều 28Điều khoản chuyển tiếp

Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực được quy định tại Thông tư này đã được cơ quan có

thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của

pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.

2. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành

mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến

khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức

danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền./.”

Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản

chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan

quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025

tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng

chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.

4. Thông tư này bãi bỏ:

a) Điểm đ khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TTBCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về

quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền

quản lý của Bộ Công Thương;

b) Cụm từ “Vụ Khoa học và công nghệ” tại điểm a khoản 4 Điều 11; cụm

từ “Sở Công Thương” tại ghi chú số (5) Mẫu 01, ghi chú số (7) Mẫu 02 Phụ lục

IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất

thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;

c) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BCT ngày 30

tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xây dựng và nội

dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí;

d) Điều 17 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá

thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;

đ) Cụm từ “theo đường bưu điện” trong nội dung Thông tư số

11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh

thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

e) Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm

2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các

Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.

g) Điều 2 Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng

12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị

định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.

h) Phụ lục 11, 12, 13, 14, 15 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2023/TTBCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy

định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.

i) Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01

tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về bảo vệ công

trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;

k) Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12

năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương

mại điện tử;

l) Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm

2015 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại

điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;

m) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 20

tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng

dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái

Bình Dương;

n) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày

15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số

điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15

tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý

ngoại thương;

o) Điều 15 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa

thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;

p) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản 2 Điều 8

Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và

Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy

định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương./.

BỘ CÔNG THƯƠNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 39/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Phan Thị Thắng

PHỤ LỤC I

CÁC BIỂU MẪU THAY THẾ TRONG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

STT

các

mẫu

biểu

mẫu

Tên biểu mẫu

Thay thế các biểu mẫu tương ứng tại

văn bản quy phạm pháp luật

I

Lĩnh vực: An toàn thực phẩm

Phụ lục VI. Mẫu Quyết định chỉ định cơ Thay thế Phụ lục VI Thông tư số

sở kiểm nghiệm kiểm chứng

40/2013/TT-BCT

Phụ lục 6. Mẫu Quyết định chỉ định cơ Thay thế Phụ lục 6 Thông tư liên tịch số

sở kiểm nghiệm

20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT

Phụ lục V. Biên bản đánh giá cơ sở kiểm Thay thế Phụ lục V Thông tư số

nghiệm kiểm chứng

40/2013/TT-BCT

II

Lĩnh vực: Kinh doanh thuốc lá

Phụ lục 10. Mẫu văn bản trả lời nhập Thay thế phụ lục 10 Thông tư số

khẩu thuốc lá nhằm mục đích phi 43/2023/TT-BCT

thương mại; đầu tư đổi mới thiết bị,

công nghệ, đầu tư sản xuất thuốc lá xuất

khẩu, gia công thuốc lá xuất khẩu, di

chuyển địa điểm theo quy hoạch; đầu tư

chế biến nguyên liệu thuốc lá; nhập

khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành

thuốc lá; nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá

để chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất

khẩu hoặc gia công chế biến nguyên liệu

thuốc lá xuất khẩu; nhập khẩu nguyên

liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để

sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu

hoặc gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc

lá; nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy

cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm

thuốc lá tiêu thụ trong nước

Phụ lục 13. Mẫu Giấy phép chế biến Thay thế Phụ lục 13 Thông tư số

nguyên liệu thuốc lá

57/2018/TT-BCT

Phụ lục 31. Mẫu cấp sửa đổi, bổ sung Thay thế Phụ lục 31 Thông tư số

Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá 57/2018/TT-BCT

Phụ lục 39. Mẫu cấp lại Giấy phép chế Thay thế Phụ lục 39 Thông tư số

biến nguyên liệu thuốc lá

57/2018/TT-BCT

Phụ lục 19. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy Thay thế Phụ lục 19 Thông tư số

phép phân phối sản phẩm thuốc lá

57/2018/TT-BCT

Phụ lục 20. Mẫu Giấy phép phân phối Thay thế Phụ lục 20 Thông tư số

sản phẩm thuốc lá

57/2018/TT-BCT

Phụ lục 23. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy Thay thế Phụ lục 23 Thông tư số

phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

57/2018/TT-BCT

Phụ lục 24. Mẫu Giấy phép bán lẻ sản Thay thế Phụ lục 24 Thông tư số

phẩm thuốc lá

57/2018/TT-BCT

Phụ lục 42. Mẫu đơn đề nghị cấp sửa Thay thế Phụ lục 42 Thông tư số

đổi, bổ sung Giấy phép phân phối sản 57/2018/TT-BCT

phẩm thuốc lá

Phụ lục 43. Mẫu cấp sửa đổi, bổ sung Thay thế Phụ lục 43 Thông tư số

Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá 57/2018/TT-BCT

Phụ lục 46. Mẫu đơn đề nghị cấp sửa Thay thế Phụ lục 46 Thông tư số

đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm 57/2018/TT-BCT

thuốc lá

Phụ lục 47. Mẫu cấp sửa đổi, bổ sung Thay thế Phụ lục 47 Thông tư số

Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

57/2018/TT-BCT

Phụ lục 48. Mẫu đơn đề nghị cấp lại Thay thế Phụ lục 48 Thông tư số

Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá 57/2018/TT-BCT

Phụ lục 49. Mẫu cấp lại Giấy phép phân Thay thế Phụ lục 49 Thông tư số

phối sản phẩm thuốc lá

57/2018/TT-BCT

1 Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số

26/2026/TT-BCT Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

2 Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số

26/2026/TT-BCT Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

3 Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số

26/2026/TT-BCT Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

4 Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số

26/2026/TT-BCT Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

5 Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số

26/2026/TT-BCT Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

6 Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số

26/2026/TT-BCT Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

7 Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số

26/2026/TT-BCT Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

8 Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số

26/2026/TT-BCT Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

9 Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số

26/2026/TT-BCT Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

10 Mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số

26/2026/TT-BCT Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Phụ lục 52. Mẫu đơn đề nghị cấp lại Thay thế Phụ lục 52 Thông tư số

Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

57/2018/TT-BCT

Phụ lục 53. Mẫu cấp lại Giấy phép bán Thay thế Phụ lục 53 Thông tư số

lẻ sản phẩm thuốc lá

57/2018/TT-BCT

Phụ lục 58. Mẫu báo cáo tình hình kinh Thay thế Phụ lục 58 Thông tư số

doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá của các 57/2018/TT-BCT

thương nhân trên địa bàn xã

Phụ lục 69. Mẫu báo cáo tình hình kinh Thay thế Phụ lục 69 Thông tư số

doanh của thương nhân phân phối sản 57/2018/TT-BCT

phẩm thuốc lá

Phụ lục 8. Báo cáo tình hình bán hàng Thay thế Phụ lục số 08 Thông tư

theo đối tượng khách hàng

43/2023/TT-BCT

Phụ lục 9. Báo cáo tình hình bán hàng Thay thế Phụ lục số 09 Thông tư

theo nhãn hiệu sản phẩm thuốc lá

43/2023/TT-BCT

III

Lĩnh vực: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Phụ lục 1. Mẫu Giấy công bố dán nhãn Thay thế Phụ lục 1 Thông tư số

năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử 36/2016/TT-BCT

dụng năng lượng

Phụ lục 3. Mẫu báo cáo định kỳ của Thay thế Phụ lục 3 Thông tư số

doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu 36/2016/TT-BCT

phương tiện, thiết bị dán nhãn năng

lượng

Phụ lục 4. Biểu mẫu Báo cáo tình hình Thay thế Phụ lục 4 Thông tư số

phương tiện, thiết bị đã thử nghiệm

36/2016/TT-BCT

Phụ lục 3. Mẫu chứng chỉ quản lý năng Thay thế Phụ lục 3 Thông tư số

lượng

39/2011/TT-BCT

11 Mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số

26/2026/TT-BCT Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

12 Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số

26/2026/TT-BCT Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

13 Mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số

26/2026/TT-BCT Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

14 Mẫu số 18 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số

26/2026/TT-BCT Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Mẫu số 19 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 01 Phụ lục IV Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT Thông tư số

26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực

thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Mẫu số 20 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 02 Phụ lục IV Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT Thông tư số

26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực

thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

17 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Thông tư số 53/2025/TT-BCT quy định về đào tạo, cấp chứng

chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Phụ lục 4. Mẫu chứng chỉ kiểm toán Thay thế Phụ lục 4 Thông tư số

viên năng lượng

39/2011/TT-BCT

Phụ lục 5. Mẫu báo cáo định kỳ của Sở Thay thế Phụ lục 5 Thông tư số

Công Thương về phương tiện, thiết bị 42/2019/TT-BCT

sản xuất, nhập khẩu dán nhãn năng

lượng

IV

Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu

Phụ lục 3. Mẫu văn bản đăng ký hạn Thay thế Phụ lục

ngạch thuế quan xuất khẩu mật ong tự 28/2009/TT-BCT

nhiên sang Nhật Bản theo Hiệp định

VJEPA

Phụ lục IX. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy Thay thế Phụ lục IX Thông tư số

phép

quá

cảnh

hàng

hóa 12/2018/TT-BCT

Thông

18 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Thông tư số 53/2025/TT-BCT quy định về đào tạo, cấp chứng

chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

I. Lĩnh vực an toàn thực phẩm

Mẫu số 01

PHỤ LỤC VI

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM KIỂM CHỨNG

(Thay thế cho Phụ lục VI Thông tư số 40/2013/TT-BCT)

CƠ QUAN CÓ THẨM

QUYỀN CHỈ ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------Số: …../QĐ-

………, ngày …. tháng …. năm …

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm

thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính

phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính

phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương

mại;

Căn cứ Thông tư số ... /2025/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ Công

Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành

chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ ….(1);

Theo đề nghị của ….(2)

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Chỉ định ……………… (tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng), địa chỉ

Điều 1. Chỉ định ……………… (tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng), địa chỉ

………………… được chỉ định kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm

đối với các chỉ tiêu kỹ thuật có tên trong danh mục chỉ tiêu kỹ thuật được chỉ

định kèm theo Quyết định này.

- Mã số cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng: …..

Điều 2Quyết định này có hiệu lực ba (03) năm, kể từ ngày ký.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực ba (03) năm, kể từ ngày ký.

Điều 3(Tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng) …………….. có trách nhiệm thực

Điều 3. (Tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng) …………….. có trách nhiệm thực

hiện công tác kiểm nghiệm kiểm chứng phục vụ quản lý nhà nước thuộc trách

nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 4Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành

Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành

Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 1;

- Bộ Công Thương (để b/c);

- Tổ chức liên quan (để b/c);

- Tổ chức liên quan (để biết);

- Lưu: Cơ quan có thẩm quyền chỉ định.

Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền

chỉ định

(Ký tên, đóng dấu)

(1): Tên văn bản quy định chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước có

thẩm quyền cấp phép;

(2): Cơ quan tiếp nhận, thẩm định.

DANH MỤC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH

(Kèm theo Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng số …… ngày...

tháng.... năm …… của …..)

TT

Tên chỉ tiêu được chỉ

định

Phạm vi áp dụng

Giới hạn phát hiện (nếu

có)/phạm vi đo

… ………………………… ……………………….. ……………………………

Mẫu số 02

PHỤ LỤC 6

MẪU QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM

(Thay thế Phụ lục 6 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT)

CƠ QUAN CÓ THẨM

QUYỀN CHỈ ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------Số: …../QĐ-

……, ngày …. tháng …. năm …

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước

về an toàn thực phẩm

Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính

phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số ... /2025/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ Công

Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành

chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ ….(1);

Theo đề nghị của ….(2)

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Chỉ định ……………… (tên cơ sở kiểm nghiệm), địa chỉ

Điều 1. Chỉ định ……………… (tên cơ sở kiểm nghiệm), địa chỉ

………………… được chỉ định kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm

đối với các chỉ tiêu kỹ thuật có tên trong danh mục chỉ tiêu kỹ thuật được chỉ

định kèm theo Quyết định này.

- Mã số cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng: …..

62 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469650

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com