Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản
chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan
quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực
tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ,
văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.
2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp
nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã
tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ./.
BỘ CÔNG THƯƠNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 40/VBHN-BCT
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân
cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể
từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Phụ lục 16 (được bãi bỏ)
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 26/2026/TTBCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Phụ lục 2
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Bảng 2
GHI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN,
CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
I. Số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
1. Cấu trúc của số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
a) Số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do Sở Công Thương các
tỉnh, thành phố cấp gồm 9 chữ số (00-00000-00).
b) Số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do Ban quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao cấp gồm các chữ đặc định riêng cho Ban
quản lý (BQL, BQLVSIP, BQLKKT, BQLCNC …và 9 chữ số (00-000-00).
c) Cấu trúc 9 chữ số:
- 02 chữ số đầu thể hiện Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- 05 chữ số tiếp theo, từ 00001 đến 99999, là số thứ tự theo thời gian cấp
phép do cơ quan cấp phép địa phương quy định;
- 02 chữ số cuối, từ 01 đến 99, là số thứ tự theo thời gian của Văn phòng
đại diện của cùng một thương nhân, do thương nhân tự khai báo.
d) Ví dụ ghi số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
- Giấy phép thứ 10 do Sở Công Thương thành phố Hồ Chí Minh cấp cho
Văn phòng đại diện thứ nhất của thương nhân nước ngoài ABC, số Giấy phép
được ghi: 79-00010-01;
- Giấy phép thứ 8 do Ban quản lý khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí
Minh cấp cho Văn phòng đại diện thứ hai của thương nhân nước ngoài ABC, số
Giấy phép được ghi: BQLKCNC-79-00008-02.
- Giấy phép thứ 5 do Ban quản lý VSIP tỉnh Đồng Nai cấp cho Văn phòng
đại diện thứ ba của thương nhân nước ngoài ABC, số Giấy phép được ghi:
BQLVSIP-75-00005-03.
2. Hướng dẫn ghi một số chi tiết trên Giấy phép thành lập Văn phòng
đại diện
2.1. Cấp lần đầu: ghi ngày tháng năm cấp Giấy phép thành lập
- Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài AAA lần đầu vào Việt
Nam. Sở Công Thương Hà Nội cấp Giấy phép thành lập vào ngày 01 tháng 9 năm
2025, ghi:
Cấp lần đầu: ngày 01 tháng 9 năm 2025
2.2. Cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định
số 07/2016/NĐ-CP:
Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài BBB có Giấy phép thành
lập số 01000010, do Sở Công Thương Hà Nội cấp vào ngày 10 tháng 10 năm
2013. Nay chấm dứt hoạt động ở Hà Nội và chuyển đến Đà Nẵng. Sở Công
Thương Đà Nẵng cấp Giấy phép vào ngày 05 tháng 9 năm 2025, ghi:
Cấp lần đầu: ngày 05 tháng 9 năm 2025
(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 01000010, ngày 10 tháng 10 năm 2013)
2.3. Cấp lại theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định
số 07/2016/NĐ-CP: ghi theo lần cấp lại gần nhất
Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài BBB đã được cấp Giấy
phép thành lập, nay được cấp lại lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị
định số 07/2016/NĐ-CP vào ngày 31 tháng 12 năm 2025, ghi:
Cấp lần đầu: ngày 05 tháng 9 năm 2025
Cấp lại lần đầu: ngày 31 tháng 12 năm 2025
(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày 10 tháng 10 năm 2013)
2.4. Điều chỉnh: ghi theo lần Điều chỉnh gần nhất
- Trường hợp Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài BBB đã
được cấp Giấy phép thành lập, nay được điều chỉnh lần đầu ngày 30 tháng 01 năm
2026, ghi:
Cấp lần đầu: ngày 05 tháng 9 năm 2025
Cấp lại lần đầu: ngày 31 tháng 12 năm 2025
Điều chỉnh lần đầu: ngày 30 tháng 01 năm 2026
(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày 10 tháng 10 năm 2013)
- Trường hợp Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài BBB đã
được cấp Giấy phép thành lập, nay được điều chỉnh lần 2 vào ngày 30 tháng 6
năm 2026, ghi:
Cấp lần đầu: ngày 05 tháng 9 năm 2025
Cấp lại lần đầu: ngày 31 tháng 12 năm 2025
Điều chỉnh lần đầu: ngày 30 tháng 01 năm 2026
Điều chỉnh lần:2, ngày 30 tháng 6 năm 2026
(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày 10 tháng 10 năm 2013)
2.5. Gia hạn: ghi theo lần gia hạn gần nhất
- Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài BBB đã được cấp Giấy
phép thành lập, nay được gia hạn lần đầu vào ngày 10 tháng 10 năm 2018, ghi:
Cấp lần đầu: ngày 05 tháng 9 năm 2025
Cấp lại lần đầu: ngày 31 tháng 12 năm 2025
Điều chỉnh lần:2, ngày 30 tháng 6 năm 2026
Gia hạn lần đầu: ngày 10 tháng 10 năm 2018
Gia hạn lần: 2, ngày 10 tháng 10 năm 20023
(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày 10 tháng 10 năm 2013)
3. Hướng dẫn ghi số Giấy phép của Văn phòng đại diện đã được cấp
phép trước ngày Thông tư này có hiệu lực
Thương nhân nước ngoài đã được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nay có nhu cầu cấp lại theo quy định
tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 07/2006/NĐ-CP hoặc Điều chỉnh hoặc gia hạn
Giấy phép thành lập, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép mới theo quy định
tại Nghị định số 07/2007/NĐ-CP và Thông tư này, đồng thời ghi số Giấy phép
mới theo hướng dẫn nêu tại Thông tư này.
Ví dụ:
- Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài CCC có Giấy phép thành
lập số 01000020, do Sở Công Thương Hà Nội cấp vào năm 2013, nay đề nghị
điều chỉnh nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện. Thương nhân CCC khai
báo đây là Văn phòng đại diện thứ hai của họ tại Việt Nam. Sở Công Thương Hà
Nội cấp Giấy phép mới với nội dung đã được điều chỉnh và ghi số Giấy phép mới
là: 01-00020-02.
- Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài DDD có Giấy phép thành
lập số 41000015, do Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh cấp vào năm 2011,
nay đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động. Thương nhân DDD khai báo đây là Văn
phòng đại diện thứ tư của họ tại Việt Nam. Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí
Minh cấp Giấy phép mới với thời hạn đã được gia hạn và ghi số Giấy phép mới
là: 79-00015-04.
II. Số Giấy phép thành lập Chi nhánh
1. Cấu trúc của số Giấy phép thành lập Chi nhánh
a) Giấy phép thành lập Chi nhánh gồm 8 chữ số (0000-00/00)
- 04 chữ số đầu thể hiện năm cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh.
- 02 chữ số sau là mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Chi
nhánh đặt trụ sở chính. Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện
theo quy định pháp luật về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
tại thời điểm cấp phép.
- 02 chữ số sau là số thứ tự của Giấy phép thành lập Chi nhánh theo thứ tự
thời gian Cơ quan cấp Giấy phép cấp phép trong năm đó.
b) Ví dụ cách ghi số Giấy phép thành lập Chi nhánh
- Giấy phép thứ 10 được cấp tại thành phố Hải Phòng trong năm 2025, số
Giấy phép được ghi: 2025-31/10.
- Giấy phép thứ 2 được cấp tại thành phố Hà Nội trong năm 2026, số Giấy
phép được ghi: 2026-01/02.
2. Hướng dẫn ghi số Giấy phép của Chi nhánh
2.1. Đối với Giấy phép của Chi nhánh do UBND cấp tỉnh cấp phép lần đầu,
thực hiện theo quy định tại điểm 1 Mục II Bảng này. Trường hợp thương nhân
nước ngoài đề nghị cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép, ghi rõ thời gian của việc
cấp lại/điều chỉnh/gia hạn được thực hiện trên Giấy phép.
2.2. Đối với Giấy phép của Chi nhánh do Bộ Công Thương cấp phép trước
ngày Thông tư này có hiệu lực, số Giấy phép đã cấp còn nguyên hiệu lực, giá trị.
Trường hợp thương nhân nước ngoài đề nghị cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép
do Bộ Công Thương cấp, Cơ quan cấp Giấy phép ghi số Giấy phép theo quy định
về cấu trúc số Giấy phép tại điểm 1 Mục II Bảng này, đồng thời ghi rõ việc cấp
lại/điều chỉnh/gia hạn được thực hiện trên cơ sở Giấy phép do Bộ Công Thương
cấp; việc cấp đổi số Giấy phép chỉ thực hiện một lần duy nhất.
Ví dụ: Trường hợp Chi nhánh của thương nhân nước ngoài XYZ có trụ sở
tại thành phố Hà Nội đã được Bộ Công Thương cấp Giấy phép thành lập số 202505 ngày 25 tháng 5 năm 2025. Nay, thương nhân XYZ đề nghị được điều chỉnh
Giấy phép lần đầu, Cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh ghi:
Số: 2026-01/03
Cấp lần đầu: ngày 25 tháng 5 năm 2025
Điều chỉnh lần đầu: ngày 30 tháng 01 năm 2026
(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 2025-05, ngày 25 tháng 5 năm 2025)
Trong đó, số Giấy phép của Chi nhánh hiển thị 3 thông tin gồm:
- Năm Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép do Bộ Công Thương cấp
(năm 2026);
- Mã số đơn vị hành chính của thành phố Hà Nội theo Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam (mã số 01);
- Số thứ tự của Giấy phép thành lập Chi nhánh được cấp trong năm 2026,
tại thời điểm Cơ quan cấp Giấy phép của thành phố Hà Nội điều chỉnh Giấy phép
thành lập Chi nhánh của thương nhân XYZ (thứ tự số 03).
Ghi tương tự với trường hợp cấp lại, gia hạn Giấy phép./.