法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

Số hiệu
40/VBHN-BCT
Ngày ban hành
26 tháng 5, 2026
Số điều
13
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ

trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp

thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của

Bộ Công Thương

Thông tư số 15/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của

Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực

hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản

hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một

số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân

quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định

thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước

của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều

của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ

sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực

thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.1

Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong

các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh

doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Điều 1Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 6 Điều 1 Thông tư số

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 6 Điều 1 Thông tư số

38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số

quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc

phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều

4, điểm e khoản 1 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ

Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất

thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương)

1.2 (được bãi bỏ)

2. Sửa đổi khoản 6 Điều 1 như sau:

“6. Sửa đổi điểm e khoản 1 Điều 18 như sau:

e) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng, phòng cháy

và chữa cháy đối với công trình sản xuất, kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền

chất thuốc nổ theo thẩm quyền quy định của pháp luật về xây dựng và phòng cháy,

chữa cháy;”.

Điều 2Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 4 Thông tư số

Điều 2. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 4 Thông tư số

38/2025/TT-BCT (bổ sung Điều 28a vào sau Điều 28 Thông tư số 40/2018/TTBCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xây dựng và nội dung các

tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí)

“3a. Bổ sung Điều 28a vào sau Điều 28 Thông tư số 40/2018/TT-BCT như sau:

Điều 28aTrình tự, thủ tục chấp thuận các tài liệu quản lý an toàn đối

Điều 28a. Trình tự, thủ tục chấp thuận các tài liệu quản lý an toàn đối

với các công trình dầu khí trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động dầu khí gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận các tài

liệu quản lý an toàn trực tiếp đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu

chính hoặc trực tuyến qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm:

Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện

kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công

Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương

mại;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp

trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân

cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể

từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

a) Văn bản đề nghị chấp thuận;

b) 03 (ba) bộ tài liệu về quản lý an toàn (Chương trình quản lý an toàn, Báo

cáo đánh giá rủi ro, Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp) theo quy định (bằng tiếng Việt);

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định các

tài liệu quản lý an toàn. Số lượng thành viên của Hội đồng phụ thuộc vào đặc

điểm, tính chất và quy mô của các hoạt động dầu khí, nhưng tối thiểu phải có 05

người. Hội đồng thẩm định tổ chức xem xét sự phù hợp, nội dung các tài liệu quản

lý an toàn. Trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể xem xét thực tế tại công trình.

Hội đồng thẩm định có trách nhiệm lập biên bản họp thẩm định. Căn cứ biên bản

họp thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân đề

nghị chấp thuận yêu cầu hiệu chỉnh, bổ sung để làm rõ các nội dung trong tài liệu.

Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định trong thời hạn 20 (hai mươi)

ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Sau khi kết thúc thẩm

định, Hội đồng thẩm định lập Báo cáo kết quả thẩm định và trình Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh.

3. Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định

chấp thuận các tài liệu quản lý an toàn trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể

từ ngày có Báo cáo kết quả thẩm định”.

Điều 33 (được bãi bỏ)

Điều 3.3 (được bãi bỏ)

Điều 4Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT

(sửa đổi Phụ lục III Thông tư số 37/2013/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công

Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà)

“2. Thay thế cụm từ “Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương (Đ/c: 54 Hai

Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội)” tại phần kính gửi bằng cụm từ “Cơ quan cấp

phép” và bãi bỏ nội dung “Phần mềm của Báo cáo gửi về Cục Xuất nhập khẩu Bộ Công Thương theo các địa chỉ email: [email protected];

[email protected]” tại Phụ lục III”.

Điều 5Bổ sung khoản 6 Điều 27 Thông tư số 38/2025/TT-BCT

Điều 5. Bổ sung khoản 6 Điều 27 Thông tư số 38/2025/TT-BCT

“6. Thay thế cụm từ “Giấy phép do Bộ Công Thương cấp (Số … )” bằng

cụm từ “Giấy phép do Cơ quan cấp phép cấp (Số … )” tại Phụ lục V”.

Điều 6Bổ sung khoản 1a trước khoản 1 Điều 33 Thông tư số

Điều 6. Bổ sung khoản 1a trước khoản 1 Điều 33 Thông tư số

38/2025/TT-BCT (sửa đổi Điều 2 Thông tư số 11/2016/TT-BCT của Bộ

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 26 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân

cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể

từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số

07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết

Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước

ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2024/TT-BCT)

“1a. Sửa đổi Điều 2 như sau:

Điều 2Mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Điều 2. Mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định pháp luật

về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam tại thời điểm cấp phép”.

Điều 7Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 35 Thông tư số 38/2025/TT-BCT

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 35 Thông tư số 38/2025/TT-BCT

(sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Thông tư số 10/2018/TT-BCT của Bộ trưởng

Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐCP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh

doanh theo phương thức đa cấp)

“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về bán

hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương theo quy trình như sau:

a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật về

quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

b) Lên kế hoạch về thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra;

c) Thông báo kế hoạch kiểm tra;

d) Tổ chức kiểm tra;

đ) Đánh giá kết quả kiểm tra;

e) Thông báo kết quả kiểm tra.”

Điều 8Điều khoản thi hành4

Điều 8. Điều khoản thi hành4

Điều 27, Điều 28 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa

thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026

quy định như sau:

“Điều 27. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 5 năm 2026 trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.

2. Quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp tại khoản 1

Điều 1 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Quy định về thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các giấy phép trong lĩnh vực quá cảnh quy định tại

Điều 15, Điều 16 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

4. Quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện Thông tư

này được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của Đảng và theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Điều 28Điều khoản chuyển tiếp

Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực được quy định tại Thông tư này đã được cơ quan có

thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của

pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.

2. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành

mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến

khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức

danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền./.”

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.

2.5 (được bãi bỏ)

3. Thay thế Bảng 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TTBCT tại Phụ lục 2 Thông tư này.

Điều 9Điều khoản chuyển tiếp

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản

chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan

quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực

tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ,

văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.

2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp

nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã

tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật

tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ./.

BỘ CÔNG THƯƠNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 40/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Phan Thị Thắng

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân

cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể

từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Phụ lục 16 (được bãi bỏ)

Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 26/2026/TTBCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm

vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Phụ lục 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Bảng 2

GHI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN,

CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

I. Số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

1. Cấu trúc của số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

a) Số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do Sở Công Thương các

tỉnh, thành phố cấp gồm 9 chữ số (00-00000-00).

b) Số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do Ban quản lý khu công nghiệp,

khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao cấp gồm các chữ đặc định riêng cho Ban

quản lý (BQL, BQLVSIP, BQLKKT, BQLCNC …và 9 chữ số (00-000-00).

c) Cấu trúc 9 chữ số:

- 02 chữ số đầu thể hiện Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- 05 chữ số tiếp theo, từ 00001 đến 99999, là số thứ tự theo thời gian cấp

phép do cơ quan cấp phép địa phương quy định;

- 02 chữ số cuối, từ 01 đến 99, là số thứ tự theo thời gian của Văn phòng

đại diện của cùng một thương nhân, do thương nhân tự khai báo.

d) Ví dụ ghi số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

- Giấy phép thứ 10 do Sở Công Thương thành phố Hồ Chí Minh cấp cho

Văn phòng đại diện thứ nhất của thương nhân nước ngoài ABC, số Giấy phép

được ghi: 79-00010-01;

- Giấy phép thứ 8 do Ban quản lý khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí

Minh cấp cho Văn phòng đại diện thứ hai của thương nhân nước ngoài ABC, số

Giấy phép được ghi: BQLKCNC-79-00008-02.

- Giấy phép thứ 5 do Ban quản lý VSIP tỉnh Đồng Nai cấp cho Văn phòng

đại diện thứ ba của thương nhân nước ngoài ABC, số Giấy phép được ghi:

BQLVSIP-75-00005-03.

2. Hướng dẫn ghi một số chi tiết trên Giấy phép thành lập Văn phòng

đại diện

2.1. Cấp lần đầu: ghi ngày tháng năm cấp Giấy phép thành lập

- Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài AAA lần đầu vào Việt

Nam. Sở Công Thương Hà Nội cấp Giấy phép thành lập vào ngày 01 tháng 9 năm

2025, ghi:

Cấp lần đầu: ngày 01 tháng 9 năm 2025

2.2. Cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định

số 07/2016/NĐ-CP:

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài BBB có Giấy phép thành

lập số 01000010, do Sở Công Thương Hà Nội cấp vào ngày 10 tháng 10 năm

2013. Nay chấm dứt hoạt động ở Hà Nội và chuyển đến Đà Nẵng. Sở Công

Thương Đà Nẵng cấp Giấy phép vào ngày 05 tháng 9 năm 2025, ghi:

Cấp lần đầu: ngày 05 tháng 9 năm 2025

(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 01000010, ngày 10 tháng 10 năm 2013)

2.3. Cấp lại theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định

số 07/2016/NĐ-CP: ghi theo lần cấp lại gần nhất

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài BBB đã được cấp Giấy

phép thành lập, nay được cấp lại lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị

định số 07/2016/NĐ-CP vào ngày 31 tháng 12 năm 2025, ghi:

Cấp lần đầu: ngày 05 tháng 9 năm 2025

Cấp lại lần đầu: ngày 31 tháng 12 năm 2025

(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày 10 tháng 10 năm 2013)

2.4. Điều chỉnh: ghi theo lần Điều chỉnh gần nhất

- Trường hợp Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài BBB đã

được cấp Giấy phép thành lập, nay được điều chỉnh lần đầu ngày 30 tháng 01 năm

2026, ghi:

Cấp lần đầu: ngày 05 tháng 9 năm 2025

Cấp lại lần đầu: ngày 31 tháng 12 năm 2025

Điều chỉnh lần đầu: ngày 30 tháng 01 năm 2026

(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày 10 tháng 10 năm 2013)

- Trường hợp Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài BBB đã

được cấp Giấy phép thành lập, nay được điều chỉnh lần 2 vào ngày 30 tháng 6

năm 2026, ghi:

Cấp lần đầu: ngày 05 tháng 9 năm 2025

Cấp lại lần đầu: ngày 31 tháng 12 năm 2025

Điều chỉnh lần đầu: ngày 30 tháng 01 năm 2026

Điều chỉnh lần:2, ngày 30 tháng 6 năm 2026

(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày 10 tháng 10 năm 2013)

2.5. Gia hạn: ghi theo lần gia hạn gần nhất

- Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài BBB đã được cấp Giấy

phép thành lập, nay được gia hạn lần đầu vào ngày 10 tháng 10 năm 2018, ghi:

Cấp lần đầu: ngày 05 tháng 9 năm 2025

Cấp lại lần đầu: ngày 31 tháng 12 năm 2025

Điều chỉnh lần:2, ngày 30 tháng 6 năm 2026

Gia hạn lần đầu: ngày 10 tháng 10 năm 2018

Gia hạn lần: 2, ngày 10 tháng 10 năm 20023

(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày 10 tháng 10 năm 2013)

3. Hướng dẫn ghi số Giấy phép của Văn phòng đại diện đã được cấp

phép trước ngày Thông tư này có hiệu lực

Thương nhân nước ngoài đã được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại

diện trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nay có nhu cầu cấp lại theo quy định

tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 07/2006/NĐ-CP hoặc Điều chỉnh hoặc gia hạn

Giấy phép thành lập, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép mới theo quy định

tại Nghị định số 07/2007/NĐ-CP và Thông tư này, đồng thời ghi số Giấy phép

mới theo hướng dẫn nêu tại Thông tư này.

Ví dụ:

- Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài CCC có Giấy phép thành

lập số 01000020, do Sở Công Thương Hà Nội cấp vào năm 2013, nay đề nghị

điều chỉnh nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện. Thương nhân CCC khai

báo đây là Văn phòng đại diện thứ hai của họ tại Việt Nam. Sở Công Thương Hà

Nội cấp Giấy phép mới với nội dung đã được điều chỉnh và ghi số Giấy phép mới

là: 01-00020-02.

- Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài DDD có Giấy phép thành

lập số 41000015, do Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh cấp vào năm 2011,

nay đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động. Thương nhân DDD khai báo đây là Văn

phòng đại diện thứ tư của họ tại Việt Nam. Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí

Minh cấp Giấy phép mới với thời hạn đã được gia hạn và ghi số Giấy phép mới

là: 79-00015-04.

II. Số Giấy phép thành lập Chi nhánh

1. Cấu trúc của số Giấy phép thành lập Chi nhánh

a) Giấy phép thành lập Chi nhánh gồm 8 chữ số (0000-00/00)

- 04 chữ số đầu thể hiện năm cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh.

- 02 chữ số sau là mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Chi

nhánh đặt trụ sở chính. Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện

theo quy định pháp luật về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

tại thời điểm cấp phép.

- 02 chữ số sau là số thứ tự của Giấy phép thành lập Chi nhánh theo thứ tự

thời gian Cơ quan cấp Giấy phép cấp phép trong năm đó.

b) Ví dụ cách ghi số Giấy phép thành lập Chi nhánh

- Giấy phép thứ 10 được cấp tại thành phố Hải Phòng trong năm 2025, số

Giấy phép được ghi: 2025-31/10.

- Giấy phép thứ 2 được cấp tại thành phố Hà Nội trong năm 2026, số Giấy

phép được ghi: 2026-01/02.

2. Hướng dẫn ghi số Giấy phép của Chi nhánh

2.1. Đối với Giấy phép của Chi nhánh do UBND cấp tỉnh cấp phép lần đầu,

thực hiện theo quy định tại điểm 1 Mục II Bảng này. Trường hợp thương nhân

nước ngoài đề nghị cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép, ghi rõ thời gian của việc

cấp lại/điều chỉnh/gia hạn được thực hiện trên Giấy phép.

2.2. Đối với Giấy phép của Chi nhánh do Bộ Công Thương cấp phép trước

ngày Thông tư này có hiệu lực, số Giấy phép đã cấp còn nguyên hiệu lực, giá trị.

Trường hợp thương nhân nước ngoài đề nghị cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép

do Bộ Công Thương cấp, Cơ quan cấp Giấy phép ghi số Giấy phép theo quy định

về cấu trúc số Giấy phép tại điểm 1 Mục II Bảng này, đồng thời ghi rõ việc cấp

lại/điều chỉnh/gia hạn được thực hiện trên cơ sở Giấy phép do Bộ Công Thương

cấp; việc cấp đổi số Giấy phép chỉ thực hiện một lần duy nhất.

Ví dụ: Trường hợp Chi nhánh của thương nhân nước ngoài XYZ có trụ sở

tại thành phố Hà Nội đã được Bộ Công Thương cấp Giấy phép thành lập số 202505 ngày 25 tháng 5 năm 2025. Nay, thương nhân XYZ đề nghị được điều chỉnh

Giấy phép lần đầu, Cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh ghi:

Số: 2026-01/03

Cấp lần đầu: ngày 25 tháng 5 năm 2025

Điều chỉnh lần đầu: ngày 30 tháng 01 năm 2026

(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 2025-05, ngày 25 tháng 5 năm 2025)

Trong đó, số Giấy phép của Chi nhánh hiển thị 3 thông tin gồm:

- Năm Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép do Bộ Công Thương cấp

(năm 2026);

- Mã số đơn vị hành chính của thành phố Hà Nội theo Quyết định số

19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam (mã số 01);

- Số thứ tự của Giấy phép thành lập Chi nhánh được cấp trong năm 2026,

tại thời điểm Cơ quan cấp Giấy phép của thành phố Hà Nội điều chỉnh Giấy phép

thành lập Chi nhánh của thương nhân XYZ (thứ tự số 03).

Ghi tương tự với trường hợp cấp lại, gia hạn Giấy phép./.

13 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469651

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com