法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

Số hiệu
21/2026/TT-BKHCN
Ngày ban hành
20 tháng 5, 2026
Số điều
8
Điều Lời mở đầu

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 21/2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,

đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi

quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được

sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học

và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính

phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số

187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính

phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa

học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính

phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh

thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một

số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công

nghệ.

Điều 1Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TTBTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TTBTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền

thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông

1. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn Điều 4 như sau:

“Doanh nghiệp viễn thông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy

phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm:”.

2. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn Điều 6 như sau:

“Đối với dịch vụ viễn thông thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc

quản lý chất lượng”, doanh nghiệp viễn thông được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm:”.

3. Thay thế mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TTBTTTT bằng Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thay thế mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TTBTTTT bằng Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2015/TTBTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2015/TTBTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền

thông quy định về kết nối viễn thông

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

“1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp viễn thông được xác

định là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp

phải xây dựng, gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu theo hình thức

trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch

vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Các doanh nghiệp viễn thông

không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu có thể tự

xây dựng, ban hành Thỏa thuận kết nối mẫu, không cần đăng ký với cơ quan nhà

nước, trên cơ sở tuân thủ theo các quy định tại Thông tư này để áp dụng chung

với các doanh nghiệp viễn thông.”

2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 9 như sau:

a) Thay thế cụm từ “20 ngày làm việc” tại khoản 1 Điều 9 bằng cụm từ “08

ngày làm việc”.

b) Thay thế cụm từ “Cục Viễn thông” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh”.

3. Thay thế cụm từ “Cục Viễn thông” tại khoản 3 Điều 13 bằng cụm từ “cơ

quan nhà nước có thẩm quyền”.

4. Thay thế Mẫu tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TTBTTTT bằng Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2020/TTBTTTT ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2020/TTBTTTT ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền

thông quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp

nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức kiểm định phải

thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản về việc đã tiếp nhận hồ sơ quy

định tại khoản 1 Điều này và thông báo phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn

thông đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là phí thẩm định).”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong thời hạn mười một (11) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, doanh

nghiệp nộp phí thẩm định theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này, tổ chức

kiểm định tiến hành thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Trường hợp có sự không phù hợp trong quá trình thẩm định, tổ chức kiểm

định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp nêu rõ

điểm không phù hợp. Trong thời hạn tám (08) ngày làm việc, kể từ ngày có thông

báo của tổ chức kiểm định, tổ chức, doanh nghiệp phải khắc phục những điểm

không phù hợp và nộp lại hồ sơ cho tổ chức kiểm định để tiếp tục thẩm định và

cấp Giấy chứng nhận kiểm định trong năm (05) ngày làm việc. Trường hợp không

nộp hồ sơ khắc phục đúng thời hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối tiếp tục

thẩm định, không phải hoàn lại phí thẩm định và thông báo bằng văn bản cho tổ

chức, doanh nghiệp.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:

“1. Tổ chức, doanh nghiệp nộp phí thẩm định cho tổ chức kiểm định trong

vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm định thông báo phí thẩm

định. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không nộp phí thẩm định đúng thời hạn,

tổ chức kiểm định có quyền từ chối thẩm định và thông báo bằng văn bản tới tổ

chức, doanh nghiệp.”

Điều 4Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2020/TTBTTTT ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2020/TTBTTTT ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền

thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày

26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định

về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Doanh nghiệp viễn thông nộp hồ sơ công bố chất lượng dịch vụ viễn

thông trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến tại Cổng

dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia”.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:

“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:

“4. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận:

a) Trường hợp hồ sơ được chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp cho

doanh nghiệp “Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông” theo mẫu tại

Phụ lục III của Thông tư này; đồng thời gửi Cục Viễn thông một bản sao bản tiếp

nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông để phối hợp trong công tác quản lý.

b) Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có

văn bản trả lời doanh nghiệp viễn thông và nêu rõ lý do.”.”

3. Thay thế mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 33/2020/TTBTTTT bằng Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2025/TTBKHCN ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2025/TTBKHCN ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công

nghệ quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ

sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp

dịch vụ viễn thông

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa

đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông, yêu cầu chấm dứt hoạt động cung cấp

dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Viễn thông, trừ các

trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6

năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản

lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và Phần B Phụ lục I ban hành kèm

theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc

phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung,

thu hồi giấy phép viễn thông

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Cục Viễn thông thực

hiện:

1. Cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn

thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần

số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số

133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân

quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Thu hồi các giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau:

a) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, trừ các

trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12

tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh

vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và Phần B Phụ lục I ban

hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của

Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh

doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn

thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy

định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025

của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong phạm vi quản lý nhà nước

của Bộ Khoa học và Công nghệ.”

Điều 6Điều khoản chuyển tiếp

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Việc giải quyết các hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận hoặc đã có

dấu xác nhận của đơn vị bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành

thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật đang có hiệu lực tại thời

điểm tiếp nhận hồ sơ.

Điều 7Điều khoản thi hành

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định

tại khoản 2 Điều này.

2. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính quy định tại Điều 1, Điều

2, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

3. Cục trưởng Cục Viễn thông có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành

phố và cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện

Thông tư này.

b) Hướng dẫn các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đơn vị có liên

quan thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng nội dung

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa quy định tại Thông tư này.

4. Cục trưởng Cục Viễn thông, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ

quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG

Vũ Hải Quân

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Mẫu số

Tên mẫu

Mẫu số 01 Mẫu bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông

Mẫu số 02 Mẫu bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông

Mẫu số 03 Mẫu đơn đề nghị đăng ký thoả thuận kết nối mẫu

Mẫu số 04 Mẫu công văn công bố chất lượng dịch vụ

Mẫu số 01

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Số:

(TÊN DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP

GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG)

Địa chỉ: ………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………… Fax: …………………………….

CÔNG BỐ

Chất lượng dịch vụ: ……(tên dịch vụ viễn thông) ………………………….

Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng: …(số hiệu, ký hiệu và tên quy chuẩn

kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng) …………………………………………

với các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ (tên dịch vụ viễn thông ………….) như sau:

STT

Tên chỉ tiêu

Mức theo quy chuẩn kỹ thuật/tiêu

chuẩn áp dụng

(số hiệu, ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật/tiêu

chuẩn áp dụng)

Mức công

bố

……, ngày …… tháng …… năm ……

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

Mẫu số 02

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH/THÀNH PHỐ …

----------------Số:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------

BẢN TIẾP NHẬN

CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

………(tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận)…… đã tiếp nhận Bản công

bố chất lượng dịch vụ viễn thông số …. của …(tên, địa chỉ doanh nghiệp được cơ

quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông).

Công bố chất lượng dịch vụ: . . . . . . . . (tên dịch vụ viễn thông) . . . . . . .

Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng: (số hiệu, ký hiệu quy chuẩn

kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng).

Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông này không có giá trị

chứng nhận rằng dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp cung cấp phù hợp với tiêu

chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật mà doanh nghiệp đã công bố. Doanh nghiệp phải hoàn

toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn chất lượng

của dịch viễn thông do mình cung cấp.

Nơi nhận:

- (doanh nghiệp);

- Lưu: ….

………, ngày .....tháng .....năm ......

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

Mẫu số 03

TÊN DOANH NGHIỆP

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ………..

…, ngày … tháng … năm …

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ THỎA THUẬN KẾT NỐI MẪU

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố ……………

- Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

- Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Viễn thông;

- Căn cứ Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng

Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về kết nối viễn thông (được sửa đổi, bổ sung

bởi Thông tư số 15/2021/TT-BTTTT)

- Căn cứ Thông tư số

/2026/TT-BKHCN ngày

tháng năm 2026 của Bộ

trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để

phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi

quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

(Tên doanh nghiệp) đề nghị đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (tên ghi trên Giấy phép kinh doanh dịch

vụ viễn thông, ghi bằng chữ in hoa) …….

2. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số: … do … cấp ngày … tháng …

năm … tại …

3. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ ghi trên Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn

thông) ….

4. Điện thoại: …………………. Fax:

………… Website……..

Phần 2. Nội dung đề nghị:

Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận bản Thỏa thuận kết nối

mẫu của doanh nghiệp.

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. Thỏa thuận kết nối mẫu.

2. Các tài liệu kinh tế, kỹ thuật khác (liệt kê tên từng tài liệu nếu có).

Phần 4. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung

trong đơn và các tài liệu kèm theo.

- Công bố công khai bản Thoả thuận kết nối mẫu sau khi được chấp thuận.

Nơi nhận:

- Như trên;

…………….

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

Đầu mối liên hệ (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử)

Mẫu số 04

(TÊN DOANH NGHIỆP)

___________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số:

V/v Công bố chất lượng dịch vụ

viễn thông

............, ngày ... tháng ... năm .....

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …………………

1. Tên doanh nghiệp:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:

2. Tên đơn vị đầu mối về chất lượng dịch vụ viễn thông:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

3. Công bố chất lượng:

Dịch vụ: ... (tên dịch vụ viễn thông) ...

Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: . ..(số hiệu, ký hiệu và tên quy chuẩn kỹ thuật áp dụng)

4. Tài liệu kèm theo:

Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông số ... ngày... tháng ... năm...

5. Doanh nghiệp cam kết:

a) Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về

quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông;

b) Đảm bảo chất lượng dịch vụ viễn thông như mức công bố.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

8 điều

Trích dẫn văn bản này

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469652

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com