法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật

Số hiệu
23/2026/TT-BKHCN
Ngày ban hành
28 tháng 5, 2026
Số điều
33
Điều Lời mở đầu

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách

nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật

số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa

đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân

sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa

học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công

nghệ và đổi mới sáng tạo;

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính

phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, được sửa đổi,

bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi

hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học

và Công nghệ;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định lập dự

toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa

học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt

động quy chuẩn kỹ thuật.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán

kinh phí ngân sách nhà nước, bao gồm kinh phí sự nghiệp và kinh phí đầu tư phát

triển, trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho

hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật được quy định tại khoản 1

Điều 6 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật

Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

2. Thông tư này không điều chỉnh việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và

quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước để tổ chức thẩm định dự thảo văn bản

quy phạm pháp luật ban hành quy chuẩn kỹ thuật.

Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà

nước để tổ chức thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ban hành quy

chuẩn kỹ thuật thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng kinh phí

xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là

bộ và cơ quan trung ương), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt

là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

2. Đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm cả tổ chức khoa học và công nghệ

công lập.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến

hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật theo quy định tại khoản 1

Điều 6 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.

Điều 3Nguyên tắc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh

Điều 3. Nguyên tắc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh

phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và

chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật

1. Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí phải gắn với hoạt

động, nhiệm vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê

duyệt; đáp ứng yêu cầu phục vụ quản lý nhà nước, thúc đẩy hội nhập quốc tế và

phát triển kinh tế - xã hội.

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí phải tuân thủ quy định của pháp luật, bảo

đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng nội dung chi và trong phạm vi dự toán

được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trường hợp hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật thực

hiện theo phương thức nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, việc

lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại

Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ

Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán

kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa

học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30

tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết

và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi

ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

và các quy định có liên quan tại Thông tư này.

4. Kinh phí ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng theo nguyên tắc tiết

kiệm, hiệu quả, ưu tiên nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết; bảo đảm không trùng lặp

nội dung chi cho cùng một hoạt động, nhiệm vụ.

5. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phải bảo đảm

công khai, minh bạch, có kiểm tra, giám sát; gắn với trách nhiệm của cơ quan, tổ

chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật.

Riêng đối với hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật thuộc lĩnh vực

bí mật nhà nước thì việc quản lý, sử dụng kinh phí cho hoạt động này thực hiện

theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

6. Thực hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý, sử dụng kinh phí phù hợp

với thẩm quyền và phân cấp ngân sách nhà nước; đồng thời bảo đảm trách nhiệm

giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng kinh phí.

7. Khuyến khích huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp khác

cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật.

8. Định mức chi kinh phí ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư này là

định mức tối đa. Căn cứ định mức chi tại Thông tư này, Hội đồng nhân dân cấp

tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp được Hội đồng nhân dân

cấp tỉnh giao thẩm quyền quyết định mức chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa

học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt

động quy chuẩn kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với đặc thù

hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật của địa phương và khả năng

cân đối ngân sách được giao.

9. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước

lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu

chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển phải tuân

thủ quy định pháp luật về đầu tư công và quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

10. Các khoản kinh phí tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân phục vụ cho hoạt

động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo thỏa thuận

với nhà tài trợ, hỗ trợ. Trường hợp không có thỏa thuận cụ thể với nhà tài trợ, hỗ

trợ thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Điều 4Nguồn kinh phí thực hiện

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi

mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ

thuật được quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm

2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học,

công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện

hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm:

a) Nguồn đóng góp, tài trợ, hỗ trợ tự nguyện của tổ chức, doanh nghiệp, cá

nhân trong nước và nước ngoài;

b) Nguồn vốn từ chương trình, dự án hợp tác quốc tế, viện trợ, tài trợ theo

quy định của pháp luật;

c) Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Việc huy động và sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác phải bảo đảm

không làm thay đổi mục tiêu, nội dung, tính chất của hoạt động tiêu chuẩn, hoạt

động quy chuẩn kỹ thuật và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI

KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG

NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO HOẠT ĐỘNG

TIÊU CHUẨN, HOẠT ĐỘNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT

Điều 5Nội dung chi thực hiện hoạt động xây dựng và thực hiện chiến

Điều 5. Nội dung chi thực hiện hoạt động xây dựng và thực hiện chiến

lược tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch

xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia, phổ biến quy

chuẩn kỹ thuật

1. Chi xây dựng và thực hiện chiến lược tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây

dựng tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm:

a) Chi nghiên cứu, thu thập và dịch tài liệu, nghiên cứu kinh nghiệm quốc

tế, khu vực, nước ngoài phục vụ xây dựng chiến lược tiêu chuẩn quốc gia;

b) Chi điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng phục vụ xây dựng chiến lược

tiêu chuẩn quốc gia;

c) Chi biên soạn và xét duyệt dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia phục vụ

việc lập và điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; biên soạn

và xét duyệt bản đề xuất xây dựng quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc lập và điều

chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật;

d) Chi biên soạn dự thảo chiến lược tiêu chuẩn quốc gia; lấy ý kiến chuyên

gia, nhà khoa học đối với dự thảo chiến lược tiêu chuẩn quốc gia;

đ) Chi tổ chức hội thảo chuyên đề; tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp

ý dự thảo chiến lược tiêu chuẩn quốc gia;

e) Chi thực hiện nhiệm vụ, giải pháp của chiến lược tiêu chuẩn quốc gia,

kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật;

g) Các nội dung chi trực tiếp cần thiết khác liên quan đến xây dựng và triển

khai thực hiện chiến lược tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc

gia, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm cả: công tác phí, hội nghị,

hội thảo, văn phòng phẩm.

2. Chi phổ biến tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật, gồm:

a) Chi soạn thảo kế hoạch phổ biến tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật;

b) Chi biên soạn tài liệu, sản xuất và xuất bản, phát hành các sản phẩm

truyền thông phục vụ phổ biến tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm

cả: tin, bài, ảnh, phóng sự;

c) Chi thuê tổ chức, cá nhân sáng tạo nội dung sản xuất, xuất bản các sản

phẩm truyền thông để phổ biến tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật trên các

nền tảng số, mạng xã hội;

d) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn, cuộc thi, hội thi phổ

biến tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật;

đ) Chi ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ

biến tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật;

e) Các nội dung chi trực tiếp cần thiết khác để tổ chức phổ biến tiêu chuẩn

quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm cả: thuê dịch vụ ngoài, công tác phí, văn

phòng phẩm, thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia nước ngoài.

Điều 6Nội dung chi hoạt động xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy

Điều 6. Nội dung chi hoạt động xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy

chuẩn kỹ thuật; đánh giá hiệu quả áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn

kỹ thuật; xây dựng tiêu chuẩn cơ sở do cơ quan nhà nước công bố

1. Nội dung chi hoạt động xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ

thuật bao gồm các nội dung công việc về xây dựng, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ

tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật.

2. Chi xây dựng, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia do các bộ

và cơ quan trung ương chủ trì tổ chức thực hiện, bao gồm:

a) Chi đánh giá thực trạng; thu thập, nghiên cứu các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu

chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tài liệu và kết quả nghiên cứu khoa học

liên quan; lấy mẫu phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành, áp dụng thử

(nếu có) để xác định các chỉ tiêu, đặc tính kỹ thuật, yêu cầu quản lý của dự thảo

tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia;

b) Chi dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt;

c) Tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ

sung tiêu chuẩn quốc gia và thuyết minh dự thảo; rà soát và biên soạn thuyết minh

đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia;

d) Chi hội thảo chuyên đề, hội thảo tham vấn, góp ý hồ sơ dự thảo tiêu

chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia;

đ) Chi xin ý kiến thành viên tổ soạn thảo, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia,

chuyên gia, nhà khoa học đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ

sung tiêu chuẩn quốc gia;

e) Chi tổ chức cuộc họp của tổ soạn thảo, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia

góp ý cho dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia;

g) Chi tổng hợp, xử lý các ý kiến tham vấn, góp ý đối với dự thảo tiêu chuẩn

quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia, hồ sơ đề nghị bãi bỏ tiêu

chuẩn quốc gia;

h) Chi đăng tải hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung

tiêu chuẩn quốc gia lấy ý kiến rộng rãi; kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý

kiến đối với hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn

quốc gia trên cổng thông tin điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo

lường, chất lượng;

i) Chi thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu

chuẩn quốc gia; thẩm định hồ sơ đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia;

k) Chi lập báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, hồ

sơ dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia;

l) Chi lập báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu

chuẩn quốc gia, hồ sơ dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia, hồ sơ đề nghị

bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia (nếu có);

m) Các nội dung chi trực tiếp cần thiết khác của hoạt động xây dựng, sửa

đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia và rà soát, bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia, bao gồm

cả: văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, công tác phí.

3. Chi xây dựng tiêu chuẩn quốc gia do tổ chức, cá nhân đề nghị xây dựng,

bao gồm:

a) Chi biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở dự thảo do tổ chức,

cá nhân đề nghị và thuyết minh dự thảo;

b) Chi lấy ý kiến góp ý về dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đối với các thành

viên Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia;

c) Chi họp Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, hội thảo chuyên đề, hội thảo

tham vấn, góp ý hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia;

d) Chi tổng hợp, xử lý các ý kiến tham vấn, góp ý đối với dự thảo tiêu chuẩn

quốc gia;

đ) Chi đăng tải dự thảo tiêu chuẩn quốc gia lấy ý kiến rộng rãi; kết quả tham

vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trên cổng thông

tin điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

e) Chi thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia;

g) Chi lập báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia;

h) Chi lập báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu

chuẩn quốc gia;

i) Các nội dung chi trực tiếp cần thiết khác của hoạt động xây dựng tiêu

chuẩn quốc gia, bao gồm cả: văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, công tác phí.

4. Chi xây dựng, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm:

a) Chi thu thập, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy

phạm pháp luật liên quan; nghiên cứu thông tin, tư liệu về các cam kết quốc tế có

liên quan; căn cứ pháp lý, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và mức

độ rủi ro của đối tượng quản lý;

b) Chi tổng hợp, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, lấy mẫu phân tích, thử nghiệm,

khảo nghiệm hoặc áp dụng thử (nếu có) để xác định các mức giới hạn của đặc tính kỹ

thuật, mối nguy và mức độ rủi ro nhằm xác định phương thức, biện pháp quản lý phù

hợp trong dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật;

c) Chi đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi,

bổ sung quy chuẩn kỹ thuật;

d) Tiền công biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm cả khung nội

dung dự thảo quy chuẩn kỹ thuật và thuyết minh dự thảo; biên soạn dự thảo sửa

đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật và thuyết minh dự thảo; biên soạn thuyết minh

đề nghị bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật;

đ) Chi tổ chức các cuộc họp tổ soạn thảo, hội thảo chuyên đề, hội nghị, hội

thảo tham vấn, góp ý đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung

quy chuẩn kỹ thuật; chi lấy ý kiến chuyên gia, nhà khoa học;

e) Chi dịch dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn

kỹ thuật từ tiếng Việt sang tiếng Anh và tổ chức lấy ý kiến các nước thành viên

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) theo quy định của Hiệp định WTO/TBT về

hàng rào kỹ thuật trong thương mại;

g) Chi tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự

thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật, hồ sơ đề nghị bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật;

h) Chi đăng tải hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy

chuẩn kỹ thuật lấy ý kiến rộng rãi; kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với

hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật trên

cổng thông tin điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

i) Chi họp Hội đồng thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi,

bổ sung quy chuẩn kỹ thuật;

k) Chi lập báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, hồ sơ

dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật, hồ sơ đề nghị bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật;

l) Chi lập báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo quy

chuẩn kỹ thuật, hồ sơ dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật;

m) Chi tại Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xin ý kiến chuyên gia, họp

tham vấn đối với hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có nội dung phức tạp,

liên quan đến quản lý đa ngành hoặc có khả năng tạo rào cản kỹ thuật đối với hoạt

động sản xuất kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa đã được hoàn thiện sau thẩm định

do các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng;

n) Các nội dung chi trực tiếp cần thiết khác của hoạt động xây dựng, sửa

đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật và rà soát, bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm

cả: văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, công tác phí.

5. Chi đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ

thuật, bao gồm:

a) Chi tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu, đánh giá, phân tích và xử

lý thông tin, dữ liệu về hiệu quả áp dụng của tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật;

b) Chi lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức hội thảo chuyên đề;

c) Chi lập báo cáo kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả áp dụng tiêu chuẩn

quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật;

d) Các nội dung chi trực tiếp cần thiết khác liên quan đến hoạt động rà soát,

đánh giá hiệu quả áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm cả:

văn phòng phẩm, công tác phí.

6. Chi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở do cơ quan nhà nước công bố, bao gồm:

a) Chi đánh giá thực trạng; thu thập, nghiên cứu các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu

chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tài liệu và kết quả nghiên cứu khoa học

liên quan; lấy mẫu phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành, áp dụng thử

(nếu có) để xác định các chỉ tiêu, đặc tính kỹ thuật, yêu cầu quản lý của dự thảo

tiêu chuẩn cơ sở;

b) Chi dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt;

c) Chi biên soạn dự thảo tiêu chuẩn cơ sở và thuyết minh dự thảo;

d) Chi hội thảo chuyên đề, hội thảo góp ý hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn cơ sở;

đ) Chi xin ý kiến chuyên gia đối với dự thảo tiêu chuẩn cơ sở;

e) Chi tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý đối với dự thảo tiêu chuẩn cơ sở;

g) Chi thẩm tra dự thảo tiêu chuẩn cơ sở;

h) Các khoản chi trực tiếp cần thiết khác của hoạt động xây dựng tiêu chuẩn

cơ sở, bao gồm cả: văn phòng phẩm, công tác phí.

Điều 7Nội dung chi hoạt động Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia; tăng

Điều 7. Nội dung chi hoạt động Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia; tăng

cường cơ sở vật chất và nâng cao năng lực chuyên môn cho cơ quan thẩm

định tiêu chuẩn quốc gia

1. Chi hoạt động của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia.

Nội dung chi để Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia thực hiện các hoạt động

được quy định tại Điều 16 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản

hướng dẫn thực hiện.

Ngoài các nội dung chi liên quan đến hoạt động của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn

quốc gia đã quy định tại Điều 6 Thông tư này, các nội dung chi hoạt động Ban kỹ

thuật tiêu chuẩn quốc gia còn bao gồm:

a) Chi đề xuất, xây dựng kế hoạch, phương án, giải pháp xây dựng tiêu

chuẩn quốc gia;

b) Chi tham gia xây dựng, góp ý dự thảo tiêu chuẩn quốc tế, dự thảo tiêu

chuẩn khu vực, dự thảo tiêu chuẩn nước ngoài có liên quan;

c) Chi tham gia hoạt động phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc

gia và các tiêu chuẩn khác;

d) Chi tham gia xây dựng, thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các

bộ, cơ quan trung ương xây dựng khi được yêu cầu;

đ) Chi tham gia các hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong

lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật có liên quan khi được yêu cầu, bao gồm cả các cuộc

họp định kỳ, đột xuất để thảo luận định hướng, lĩnh vực cần ưu tiên xây dựng tiêu

chuẩn quốc gia.

2. Chi tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao năng lực chuyên môn cho cơ

quan thẩm định tiêu chuẩn quốc gia.

Chi tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao năng lực chuyên môn cho cơ

quan thẩm định tiêu chuẩn quốc gia nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt

động thẩm định tiêu chuẩn quốc gia theo quy định của pháp luật, cụ thể:

a) Chi mua sắm tài sản công, ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin,

chuyển đổi số và tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thẩm định tiêu

chuẩn quốc gia;

b) Chi thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực chuyên môn cơ quan

thẩm định tiêu chuẩn quốc gia, như: khảo sát, học tập kinh nghiệm quốc tế; tham

gia các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn của các thành viên

thuộc Ban kỹ thuật, tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia;

c) Các nội dung chi trực tiếp cần thiết khác nhằm nâng cao năng lực chuyên

môn cho cơ quan thẩm định tiêu chuẩn quốc gia.

Điều 8Nội dung chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy

Điều 8. Nội dung chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy

chuẩn kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên

gia đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

1. Chi mua bản quyền tài liệu, giáo trình, sách phục vụ công tác đào tạo,

tập huấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

2. Chi xây dựng giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tiêu chuẩn,

quy chuẩn kỹ thuật;

3. Chi thuê hội trường, thiết bị đào tạo, thù lao giảng viên đào tạo, bồi dưỡng

nghiệp vụ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

4. Chi phát triển chương trình đào tạo, học phần, môn học về tiêu chuẩn,

quy chuẩn kỹ thuật trong các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao

gồm cả: xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu đào tạo, đề cương học

phần, môn học; tổ chức các lớp bồi dưỡng giảng viên và đào tạo thí điểm cho sinh

viên, học sinh theo chương trình, giáo trình, đề cương học phần được xây dựng;

chi thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài;

5. Chi thuê chuyên gia, giảng viên trong nước và nước ngoài thực hiện đào

tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ chuyên gia đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực tiêu

chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

6. Chi đăng ký tham gia chương trình đào tạo chất lượng cao, đạt trình độ

quốc tế lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước;

7. Chi đào tạo ở nước ngoài cho các chuyên gia lĩnh vực tiêu chuẩn, quy

chuẩn kỹ thuật đạt trình độ quốc tế, bao gồm cả: chi dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng

và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở

nước ngoài; chi phí cho công tác tổ chức lớp học; chi phí ăn và tiêu vặt, ở, đi lại,

lệ phí sân bay, chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh; chi mua bảo hiểm y tế;

8. Các nội dung chi trực tiếp cần thiết khác thực hiện hoạt động đào tạo, bồi

dưỡng lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm cả: chi thuê ngoài,

công tác phí, hội nghị, hội thảo, văn phòng phẩm.

Điều 9Chi thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, quy

Điều 9. Chi thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, quy

chuẩn kỹ thuật

1. Chi nghiên cứu, xây dựng ý kiến quốc gia để tham gia góp ý dự thảo tiêu

chuẩn quốc tế, bao gồm:

a) Chi dịch tài liệu, hồ sơ tiêu chuẩn quốc tế cần góp ý từ tiếng nước ngoài

sang tiếng Việt;

b) Chi lấy ý kiến, tổ chức họp Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, cơ quan

quản lý, doanh nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học và các bên có liên quan để góp

ý đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc tế;

c) Chi biên soạn và tổng hợp phiếu góp ý quốc gia đối với dự thảo tiêu

chuẩn quốc tế của các thành viên tham gia;

d) Các nội dung chi trực tiếp cần thiết khác triển khai hoạt động xây dựng

ý kiến quốc gia để tham gia góp ý dự thảo tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm cả: văn

phòng phẩm, thông tin liên lạc.

2. Chi cho chuyên gia tham gia hoạt động của ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc

tế, làm việc tại các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm:

a) Chi hỗ trợ cho chuyên gia là công dân Việt Nam, đồng thời là thành viên

chính thức của ban kỹ thuật tiêu chuẩn thuộc tổ chức tiêu chuẩn quốc tế khi tham

gia trực tiếp xây dựng tiêu chuẩn quốc tế;

b) Chi tham dự họp, hội nghị, hội thảo ở nước ngoài cho chuyên gia là đại

diện của Việt Nam tham gia hoạt động của đại hội đồng, ủy ban chuyên môn, ban

kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế theo quy định của tổ chức quốc tế;

c) Chi cử chuyên gia là đại diện của Việt Nam làm việc tại các tổ chức tiêu

chuẩn quốc tế.

3. Chi đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia ban kỹ thuật

tiêu chuẩn quốc tế; chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về tiêu chuẩn, quy

chuẩn kỹ thuật; nộp phí thành viên thường niên của Việt Nam tại các tổ chức tiêu

chuẩn quốc tế, tổ chức tiêu chuẩn khu vực, bao gồm:

a) Chi đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia ban kỹ thuật

tiêu chuẩn quốc tế;

b) Chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ

thuật, bao gồm cả: thuê hội trường, thiết bị hội trường, thù lao và chế độ công tác

phí của báo cáo viên trong nước và nước ngoài;

c) Chi nộp phí thành viên thường niên của Việt Nam tại các tổ chức tiêu

chuẩn quốc tế, tổ chức tiêu chuẩn khu vực.

4. Các nội dung chi trực tiếp cần thiết khác thực hiện hoạt động hợp tác

quốc tế về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm cả: chi truyền thông sự kiện,

văn phòng phẩm, công tác phí.

Điều 10Nội dung chi hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ

Điều 10. Nội dung chi hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ

thuật trong thương mại

1. Chi xây dựng, vận hành, duy trì và nâng cấp hạ tầng thông báo và hỏi

đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, bao gồm cả nền tảng số và

cơ sở dữ liệu.

2. Chi thuê ngoài nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất triển

khai thực hiện các cam kết về TBT và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ tục

đánh giá sự phù hợp (STRACAP), bao gồm cả:

a) Chi lập báo cáo phân tích, đánh giá tác động và đề xuất kế hoạch triển

khai các cam kết TBT/STRACAP trong các hiệp định thương mại tự do (FTA);

b) Dịch thuật toàn văn cam kết TBT/STRACAP trong các FTA;

c) Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn, đào tạo, tập huấn phục vụ triển

khai cam kết TBT/STRACAP;

d) Chi họp tham vấn, thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài (nếu cần)

tham gia nghiên cứu, xây dựng báo cáo phân tích, đánh giá các vấn đề phát sinh

về TBT/STRACAP trong các FTA.

3. Chi bảo đảm hoạt động của các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng

rào kỹ thuật trong thương mại quốc gia, bộ, địa phương, bao gồm:

a) Chi nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động của dự thảo biện pháp TBT

của các thị trường xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam nhằm phục vụ cảnh báo xuất

khẩu cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý, bao gồm cả: dịch thuật; lập báo cáo

phân tích, đánh giá tác động của dự thảo biện pháp TBT đối với xuất khẩu của Việt

Nam nhằm phục vụ cảnh báo sớm cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý; họp tham

vấn ý kiến chuyên gia, đại diện doanh nghiệp; chi thuê chuyên gia trong nước để

phân tích, đánh giá tác động của dự thảo biện pháp TBT đối với xuất khẩu của Việt

Nam nhằm phục vụ cảnh báo sớm cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý;

b) Chi nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất quan ngại thương

mại của Việt Nam với các biện pháp TBT của nước ngoài ảnh hưởng tới xuất khẩu

của Việt Nam, bao gồm: dịch tài liệu, xây dựng báo cáo đánh giá tác động và đề

xuất quan ngại thương mại, họp tham vấn doanh nghiệp, hiệp hội và các bên có

liên quan, lấy ý kiến chuyên gia;

c) Chi nghiên cứu, phân tích, đánh giá và đề xuất phương án xử lý quan

ngại thương mại của các nước thành viên WTO đối với các biện pháp TBT của

Việt Nam, bao gồm: dịch tài liệu, báo cáo phân tích, đề xuất phương án xử lý, họp

tham vấn ý kiến chuyên gia;

d) Chi tổ chức các hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng trong nước

và quốc tế về các nghiệp vụ liên quan đến hàng rào kỹ thuật trong thương mại;

đ) Chi họp tham vấn ý kiến cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hiệp hội, chuyên

gia về các quan ngại thương mại đối với các biện pháp TBT;

e) Chi hoạt động của Ban liên ngành TBT, gồm: chi phiếu lấy ý kiến thành

viên Ban liên ngành về các vấn đề TBT; chi họp định kỳ, đột xuất của Ban liên ngành;

g) Chi biên soạn và phát hành bản tin về hàng rào kỹ thuật trong thương

mại định kỳ, chuyên đề theo ngành hàng có thế mạnh xuất khẩu.

4. Các nội dung chi trực tiếp cần thiết khác của hoạt động thông báo và hỏi

đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, bao gồm cả: lấy ý kiến chuyên gia,

đoàn ra, đoàn vào, tuyên truyền và các khoản chi khác để thực hiện nghĩa vụ cam

kết TBT/STRACAP trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 11Nội dung chi xây dựng, vận hành, duy trì, khai thác và nâng

Điều 11. Nội dung chi xây dựng, vận hành, duy trì, khai thác và nâng

cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; chi tôn vinh,

khen thưởng trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chi hỗ trợ tổ

chức, cá nhân ngoài nhà nước chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia

1. Nội dung chi xây dựng, vận hành, duy trì, khai thác và nâng cấp Cơ sở

dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, bao gồm:

a) Chi xây dựng, vận hành, duy trì, khai thác và nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc

gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, bao gồm cả: khảo sát, thiết kế và xây dựng

kiến trúc hệ thống; xây dựng và chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu; thu thập, cập nhật, chia

sẻ, kết nối và số hóa dữ liệu; thuê dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, máy chủ, đường truyền

và lưu trữ dữ liệu; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; quản trị và vận hành hệ

thống; hỗ trợ người dùng trong khai thác và cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu;

b) Chi đào tạo, tập huấn, hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu cho cán bộ quản

lý, vận hành và người sử dụng; chi biên soạn tài liệu hướng dẫn khai thác, sử dụng

cơ sở dữ liệu;

c) Các khoản chi trực tiếp cần thiết khác có liên quan trực tiếp đến việc xây

dựng, vận hành, duy trì, khai thác và nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu

chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định.

2. Chi tôn vinh, khen thưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có đóng góp tích

cực trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật

về thi đua, khen thưởng.

3. Chi hỗ trợ tổ chức, cá nhân ngoài nhà nước chủ trì xây dựng dự thảo tiêu

chuẩn quốc gia, bao gồm: chi tổ chức hội thảo, khảo sát thực tế, xây dựng hồ sơ

kỹ thuật; chi cho nghiên cứu, thử nghiệm, khảo nghiệm.

Chương III

QUY ĐỊNH MỨC CHI KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ

CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO HOẠT ĐỘNG TIÊU CHUẨN, HOẠT ĐỘNG

QUY CHUẨN KỸ THUẬT

Điều 12Định mức chi thực hiện các nội dung công việc có tính chất

Điều 12. Định mức chi thực hiện các nội dung công việc có tính chất

phổ biến về hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật

1. Chi đối với các nội dung công việc có tính chất phổ biến trong hoạt động

tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng theo các định mức chi có

nội dung tương tự quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên

quan, bao gồm cả:

a) Chi công tác phí trong nước, chi tổ chức hội nghị, hội thảo: áp dụng định

mức chi tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, được sửa

đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC;

b) Chi công tác phí nước ngoài: áp dụng định mức chi tại Thông tư số

140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy

định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà

nước bảo đảm kinh phí;

c) Chi dịch thuật, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, chi tiếp khách trong

nước và quốc tế: áp dụng định mức chi tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31

tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước

ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại

Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;

d) Chi điều tra, khảo sát, thu thập số liệu: áp dụng định mức chi tại Thông

tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc

điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi

Thông tư số 37/2022/TT-BTC;

đ) Chi thuê chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện hoạt động tiêu chuẩn,

hoạt động quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng theo mức lương quy định tại Thông

tư số 7/2026/TT-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy

định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở xác định giá gói thầu;

e) Định mức chi thuê chuyên gia là người Việt Nam định cư ở nước ngoài

hoặc là người nước ngoài, đơn vị căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên

gia thuyết minh rõ sự cần thiết, kết quả và hiệu quả của việc thuê chuyên gia để

trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở hồ sơ, tài liệu chứng minh và

kết quả thương thảo về yêu cầu công việc và mức thù lao chuyên gia;

g) Chi tạo lập thông tin điện tử: thực hiện theo quy định pháp luật về quản

lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân

sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế - kỹ

thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin và chuyển đổi số theo hướng dẫn của Bộ

Khoa học và Công nghệ;

h) Chi xây dựng giáo trình, tài liệu phục vụ đào tạo, tập huấn: áp dụng định

mức chi được quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018

của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình

đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp;

i) Chi tổ chức hoạt động đào tạo nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ

thuật: thực hiện theo quy định về nội dung chi và định mức chi tại Thông tư số

100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác

đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;

k) Chi tổ chức các hoạt động tuyên truyền: thực hiện theo quy định tại Nghị

định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về

chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;

l) Chi tôn vinh, khen thưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có đóng góp tích

cực trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật: thực hiện theo quy định tại

Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy

định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn

bản hướng dẫn thực hiện;

m) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn được xây dựng trên cơ sở

nhu cầu, khối lượng, đơn giá theo mặt bằng giá thị trường tại thời điểm lập dự

toán hoặc theo định mức hiện hành (nếu có).

2. Ngoài các định mức chi quy định tại khoản 1 Điều này, định mức chi đối

với các nội dung công việc có tính chất chuyên môn của hoạt động tiêu chuẩn, hoạt

động quy chuẩn kỹ thuật được quy định từ Điều 13 đến Điều 23 Thông tư này.

Điều 13Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng và

Điều 13. Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng và

thực hiện chiến lược tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc

gia, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật

Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với một

số nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại khoản 1 Điều 5

Thông tư này, định mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn

về xây dựng và thực hiện chiến lược tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng

tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được quy định

như sau:

1. Định mức chi nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, khu vực, nước ngoài,

đánh giá thực trạng, biên soạn dự thảo chiến lược tiêu chuẩn quốc gia: được áp

dụng định mức chi được quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN; trong đó

thù lao nghiên cứu được xác định theo hệ số, phương pháp xác định và mức thù

lao đối với các chức danh được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư số

39/2025/TT-BKHCN.

Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về

chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính thù lao

cho các thành viên tham gia; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và sản

phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ; kết quả xác định được trình cấp có thẩm

quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

2. Định mức chi biên soạn dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho từng

đối tượng hoặc nhóm đối tượng, lĩnh vực làm căn cứ xét duyệt để đưa vào kế

hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; chi biên soạn bản đề xuất xây dựng quy

chuẩn kỹ thuật làm căn cứ xét duyệt để đưa vào kế hoạch xây dựng quy chuẩn

kỹ thuật: tối đa 1.800.000 đồng/01 dự án, bản đề xuất được cấp có thẩm quyền

phê duyệt.

3. Chi lấy ý kiến chuyên gia, nhà khoa học đối với dự thảo chiến lược tiêu

chuẩn quốc gia: 500.000 đồng/01 phiếu ý kiến;

4. Chi tổng hợp xử lý ý kiến góp ý đối với dự thảo chiến lược tiêu chuẩn

quốc gia: 1.500.000 đồng/bảng tổng hợp;

5. Chi tổ chức hội thảo chuyên đề góp ý đối với dự thảo chiến lược tiêu

chuẩn quốc gia:

Chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi;

Thư ký: 700.000 đồng/buổi;

Đại biểu tham dự: 300.000 đồng/người/buổi.

6. Định mức chi xét duyệt dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia phục vụ lập

kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; xét duyệt đề xuất xây dựng quy chuẩn kỹ

thuật phục vụ lập kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật:

Chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi;

Thành viên: 700.000 đồng/người/buổi.

7. Các khoản chi thực hiện nhiệm vụ, giải pháp của chiến lược, kế hoạch:

thực hiện theo nội dung chi, định mức chi quy định tại Thông tư này và các văn

bản pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 14Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về phổ biến tiêu

Điều 14. Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về phổ biến tiêu

chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với một số

nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư

này, định mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về phổ biến tiêu

chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau:

1. Định mức chi soạn thảo kế hoạch phổ biến tiêu chuẩn quốc gia, quy

chuẩn kỹ thuật: tối đa 2.000.000 đồng/kế hoạch được duyệt.

2. Chi thuê tổ chức, cá nhân sáng tạo nội dung sản xuất, xuất bản các sản

phẩm truyền thông để phổ biến tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật trên các

nền tảng số, mạng xã hội: được xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá hoặc yêu

cầu của tổ chức, cá nhân được thuê, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xét duyệt;

bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

3. Chi tổ chức các hoạt động phổ biến tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ

thuật, bao gồm cả việc tổ chức các cuộc thi, hội thi: áp dụng định mức chi tương

tự được quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023

của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết

toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận

pháp luật và hòa giải ở cơ sở.

Điều 15Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng,

Điều 15. Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng,

sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia

Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với một số

nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6

Thông tư này, định mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về

xây dựng, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia được quy định như sau:

1. Định mức chi xây dựng, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia

do bộ và cơ quan trung ương chủ trì thực hiện:

a) Chi thù lao đánh giá thực trạng, nghiên cứu tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế,

tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài và kết quả nghiên cứu khoa học liên

quan: thực hiện theo hệ số, phương pháp xác định và mức thù lao của các chức

danh được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.

Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về

chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính thù lao

cho các chức danh tham gia; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và sản

phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ; kết quả xác định được trình cấp có thẩm

quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

b) Chi mua tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước

ngoài, kết quả nghiên cứu khoa học liên quan; mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu

tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài: thực hiện theo giá

niêm yết, báo giá hoặc giá bán của tài liệu, tiêu chuẩn cần mua.

c) Chi mua mẫu, thuê cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguyên liệu, vật tư, hóa

chất để phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành hoặc áp dụng thử: căn cứ

khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) hoặc giá niêm yết hoặc

báo giá liên quan.

Đối với việc lấy mẫu nhỏ lẻ trên nhiều địa bàn (nếu có), tiền công lấy mẫu để

phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, áp dụng thử: tối đa 500.000 đồng/ngày công.

Trường hợp đơn vị chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo

sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia có chức năng và cơ sở vật chất, năng lực kỹ

thuật đáp ứng yêu cầu tự thực hiện hoạt động phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm

hoặc áp dụng thử: việc xác định hao phí đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị dùng

để phân tích, khảo nghiệm, thử nghiệm hoặc áp dụng thử để lập dự toán được xác

định theo mức khấu hao tài sản được quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC

ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản

lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản

cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn

nhà nước tại doanh nghiệp.

Sau khi tiêu chuẩn quốc gia được công bố, phần kinh phí tương ứng với chi

phí hao phí tài sản được quyết toán và trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

nếu đơn vị chủ trì là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc được trích vào Quỹ đầu tư

phát triển nếu đơn vị chủ trì là tổ chức ngoài công lập theo quy định của pháp luật

về cơ chế tự chủ tài chính và quy định pháp luật có liên quan.

d) Tiền công phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành hoặc áp dụng

thử; biên soạn báo cáo kết quả phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành hoặc

áp dụng thử; biên soạn thuyết minh dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, thuyết minh dự

thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia, thuyết minh đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn

quốc gia; lập báo cáo kết quả thẩm định; lập báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả

thẩm định: tối đa 1.000.000 đồng/ngày công. Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ

phức tạp của công việc và yêu cầu về chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định

số ngày công làm cơ sở tính thù lao cho các thành viên tham gia; việc xác định phải

gắn với nội dung công việc và sản phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ; kết quả

xác định được trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Trường hợp thuê dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành, áp dụng thử:

được xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá của nhà cung cấp.

đ) Định mức khung chi tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia:

Đối với tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn

quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài: định mức khung chi biên soạn

dự thảo tiêu chuẩn quốc gia tối đa 30.000.000 đồng/dự thảo tiêu chuẩn quốc gia có

độ dày dưới 50 trang khổ giấy A4; đối với độ dày từ 50 trang khổ giấy A4 trở lên

thì mức hỗ trợ thêm được xác định như sau: đối với tiêu chuẩn quốc gia có độ dày

dưới 500 trang thì cứ mỗi 100 trang tiếp theo từ trang thứ 50 được hỗ trợ thêm tối

đa 8.000.000 đồng; đối với tiêu chuẩn quốc gia có độ dày từ 500 trang trở lên thì

cứ mỗi 100 trang tiếp theo từ trang thứ 500 được hỗ trợ thêm tối đa 6.000.000 đồng.

Đối với tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng mới trên cơ sở kết quả nghiên

cứu khoa học, khảo nghiệm, thử nghiệm, ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo

từ thực tiễn quản lý, sản xuất, kinh doanh mà không chấp nhận tiêu chuẩn quốc

tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài thì khung mức chi tiền công

biên soạn tối đa bằng 200% mức chi quy định đối với tiêu chuẩn quốc gia được

xây dựng trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu

chuẩn nước ngoài.

Đơn vị chủ trì căn cứ định mức khung tại điểm này để xác định mức chi cụ

thể theo quy định tại điểm e và điểm g khoản này.

e) Mức chi tiền công biên soạn dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc

gia: được xác định tối đa bằng 60% tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc

gia được quy định tại điểm đ khoản này.

g) Căn cứ khung mức chi được quy định tại điểm đ và điểm e khoản này,

mức chi tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia được xác định như sau:

Đối với đơn vị chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia là đơn vị sự nghiệp

công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1) hoặc tự bảo đảm

chi thường xuyên (nhóm 2): định mức chi tiền công tự biên soạn dự thảo tiêu

chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia được áp dụng 100%

mức chi được quy định tại điểm đ và điểm e khoản này.

Đối với đơn vị chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia là đơn vị sự nghiệp

công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3): định mức chi tiền công

tự biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc

gia được xác định căn cứ theo định mức khung được quy định tại điểm đ và điểm

e khoản này nhân với tỷ lệ phần trăm (%) tự chủ tại phương án tự chủ tài chính

của đơn vị chủ trì đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với đơn vị chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia là đơn vị do ngân sách

nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập tự

chủ tài chính nhóm 4 (đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước bảo đảm chi

thường xuyên), mà sử dụng nhân sự của đơn vị để tự biên soạn dự thảo tiêu chuẩn

quốc gia hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia thì tiền lương, tiền

công của nhân sự thực hiện theo chế độ hiện hành và không lập dự toán, thanh

toán tiền công biên soạn từ ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm đ và điểm

e khoản này.

Đối với đơn vị chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia thuê tổ chức, cá nhân

bên ngoài thực hiện việc biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi,

bổ sung tiêu chuẩn quốc gia thì được áp dụng mức chi tiền công biên soạn bằng

100% mức chi quy định tại điểm đ và điểm e khoản này, không phụ thuộc mức

độ tự chủ tài chính của đơn vị chủ trì.

Đối với đơn vị chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia là đơn vị ngoài công

lập thì được áp dụng mức chi tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia

hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia bằng 100% mức chi quy định

tại điểm đ và điểm e khoản này, không phân biệt tự thực hiện hay thuê ngoài.

h) Định mức chi hội thảo chuyên đề, hội thảo tham vấn, góp ý cho dự thảo

tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia:

Chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi;

Thư ký: 700.000 đồng/buổi;

Đại biểu tham dự: 300.000 đồng/người/buổi.

i) Định mức chi xin ý kiến thành viên tổ soạn thảo, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn

quốc gia, chuyên gia, nhà khoa học đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo

sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia:

Đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc

gia có độ dày dưới 50 trang (khổ giấy A4) áp dụng mức chi tối đa là 500.000 đồng/01

phiếu ý kiến; đối với dự thảo độ dày từ 50 trang khổ giấy A4 trở lên thì mức chi bổ

sung như sau: mỗi 100 trang tiếp theo được chi thêm 200.000 đồng.

k) Định mức chi họp Ban kỹ thuật, tổ soạn thảo tiêu chuẩn quốc gia:

Trưởng ban, tổ trưởng: 1.500.000 đồng/buổi;

Các thành viên tham dự: 1.000.000 đồng/thành viên/buổi.

l) Định mức chi tổng hợp, xử lý các ý kiến tham vấn, góp ý: tối đa 1.500.000

đồng/bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến tham vấn, góp ý;

m) Định mức chi đăng tải hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa

đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia lấy ý kiến rộng rãi; kết quả tham vấn, giải trình,

tiếp thu ý kiến đối với hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo sửa đổi, bổ sung

tiêu chuẩn quốc gia trên cổng thông tin điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu

chuẩn, đo lường, chất lượng: tối đa 1.000.000 đồng/01 hồ sơ/01 nơi đăng tải.

n) Định mức chi họp Hội đồng thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc

gia, hồ sơ dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia, hồ sơ đề nghị bãi bỏ tiêu

chuẩn quốc gia:

Chủ tịch Hội đồng: 1.500.000 đồng/buổi;

Ủy viên phản biện: 1.000.000 đồng/người/buổi;

Ủy viên: 700.000 đồng/người/buổi;

Chi nhận xét, đánh giá của ủy viên phản biện (nếu có): 500.000 đồng/phiếu;

Chi nhận xét, đánh giá của ủy viên (nếu có): 300.000 đồng/phiếu.

2. Chi xây dựng, thẩm định tiêu chuẩn quốc gia do tổ chức, cá nhân đề nghị

xây dựng:

a) Tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở dự thảo do tổ

chức, cá nhân đề nghị: áp dụng tối đa bằng 70% tiền công biên soạn dự thảo tiêu

chuẩn quốc gia được xây dựng trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn

khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

b) Định mức chi thực hiện các nội dung công việc sau: biên soạn thuyết minh

dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; lấy ý kiến thành viên Ban kỹ thuật góp ý dự thảo tiêu

chuẩn quốc gia; họp Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, hội thảo chuyên đề, hội thảo

tham vấn, góp ý hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; tổng hợp, xử lý các ý kiến tham

vấn, góp ý đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; đăng tải dự thảo tiêu chuẩn quốc

gia lấy ý kiến rộng rãi; đăng tải kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với

dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trên cổng thông tin điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia

về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; lập báo

cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; lập báo

cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia: áp dụng định mức chi

công việc tương tự được quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 16Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng,

Điều 16. Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng,

sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật

Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với một số

nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư

này, định mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về xây dựng,

sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau:

1. Chi thu thập, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy

phạm pháp luật liên quan; nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, tư liệu về các cam kết quốc

tế có liên quan; căn cứ pháp lý, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và

mức độ rủi ro của đối tượng quản lý: thực hiện theo hệ số, phương pháp xác định

và mức thù lao đối với các chức danh quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư số

39/2025/TT-BKHCN.

Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về

chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính thù lao

cho các chức danh tham gia; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và sản

phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ; kết quả xác định được trình cấp có thẩm

quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

2. Chi lấy mẫu phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử (nếu

có) để xác định các mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật, mối nguy và mức độ rủi

ro nhằm xác định phương thức, biện pháp quản lý phù hợp trong dự thảo quy

chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật:

a) Chi mua mẫu, thuê cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguyên liệu, vật tư, hóa

chất để phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử: căn cứ khối lượng

công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có), giá niêm yết hoặc báo giá liên quan.

Đối với việc lấy mẫu nhỏ lẻ trên nhiều địa bàn (nếu có), tiền công lấy mẫu để

phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, áp dụng thử: tối đa 500.000 đồng/ngày công.

Trường hợp đơn vị chủ trì xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật có chức

năng, cơ sở vật chất và năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tự thực hiện hoạt động

phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử: việc xác định hao phí cơ

sở vật chất, trang thiết bị phục vụ phân tích, khảo nghiệm, thử nghiệm hoặc áp

dụng thử làm căn cứ lập dự toán được xác định theo mức khấu hao tài sản được

quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC.

Sau khi quy chuẩn kỹ thuật được ban hành, phần kinh phí tương ứng với chi

phí hao phí tài sản được quyết toán và trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

nếu đơn vị chủ trì là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc trích lập Quỹ đầu tư phát triển

nếu đơn vị chủ trì là tổ chức ngoài công lập theo quy định của pháp luật về cơ chế

tự chủ tài chính và quy định pháp luật có liên quan.

b) Tiền công phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử; biên

soạn báo cáo kết quả phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử;

biên soạn thuyết minh dự thảo quy chuẩn kỹ thuật và dự thảo sửa đổi, bổ sung

quy chuẩn kỹ thuật; biên soạn thuyết minh đề nghị bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật;

lập báo cáo kết quả thẩm định, báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định:

tối đa 1.000.000 đồng/ngày công. Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức

tạp của công việc và yêu cầu về chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định

số ngày công làm cơ sở tính thù lao cho các thành viên tham gia; việc xác định

phải gắn với nội dung công việc và sản phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ;

kết quả xác định được trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm,

hiệu quả.

Trường hợp thuê dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm, áp dụng thử: được xác

định theo giá niêm yết hoặc báo giá của nhà cung cấp.

3. Tiền công biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung

quy chuẩn kỹ thuật:

a) Tiền công biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật đơn ngành, lĩnh vực,

bao gồm cả biên soạn khung nội dung dự thảo quy chuẩn kỹ thuật (nếu có): tối đa

40.000.000 đồng/01 dự thảo.

b) Tiền công biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật liên ngành, bao gồm cả

biên soạn khung nội dung dự thảo quy chuẩn kỹ thuật (nếu có): tối đa bằng 200%

mức chi theo quy định tại điểm a khoản này.

c) Tiền công biên soạn dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật: tối đa

60% mức chi được quy định tại điểm a và b khoản này.

4. Định mức chi đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật: tối đa

10.000.000 đồng/01 báo cáo; chi đánh giá tác động của dự thảo sửa đổi, bổ sung

quy chuẩn kỹ thuật: tối đa 6.000.000 đồng/01 báo cáo.

Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật có tính liên ngành, phạm vi tác động rộng,

ảnh hưởng đến nhiều ngành, lĩnh vực hoặc gây phát sinh chi phí tuân thủ lớn cho

doanh nghiệp, cơ quan chủ trì soạn thảo được thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn

độc lập thực hiện đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, kinh phí thực

hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật

về ngân sách nhà nước và đấu thầu.

5. Định mức chi tổ chức các cuộc họp tổ soạn thảo, hội thảo chuyên đề, hội

thảo tham vấn, góp ý đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung

quy chuẩn kỹ thuật:

Chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi;

Thư ký: 700.000 đồng/buổi;

Đại biểu tham dự: 500.000 đồng/người/buổi.

6. Định mức chi lấy ý kiến chuyên gia, nhà khoa học tối đa 700.000 đồng/01

phiếu ý kiến; chi tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý: tối đa 2.000.000 đồng/bản tổng

hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.

7. Định mức chi dịch dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung

quy chuẩn kỹ thuật từ tiếng Việt sang tiếng Anh để gửi lấy ý kiến các nước thành

viên WTO: 300.000 đồng/trang A4.

8. Định mức chi tổ chức lấy ý kiến của các nước thành viên WTO đối với

dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm: gửi lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến nhận được

và trả lời ý kiến (nếu có): 500.000 đồng cho một kết quả trả lời được nước thành

viên gửi ý kiến chấp thuận.

9. Định mức chi họp Hội đồng thẩm định quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa

đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật:

Chủ tịch Hội đồng: 1.800.000 đồng/buổi;

Thành viên: 1.500.000 đồng/người/buổi;

Chi lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên vắng mặt tại cuộc

họp thẩm định: 1.000.000 đồng/01 phiếu ý kiến.

10. Định mức chi đăng tải hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa

đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật lấy ý kiến rộng rãi; kết quả tham vấn, giải trình,

tiếp thu ý kiến đối với hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, dự thảo sửa đổi, bổ sung

quy chuẩn kỹ thuật trên cổng thông tin điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu

chuẩn, đo lường, chất lượng: 1.000.000 đồng/01 hồ sơ/01 nơi đăng tải.

11. Định mức chi tại Bộ Khoa học và Công nghệ về tổ chức lấy ý kiến đối

với hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có nội dung phức tạp, liên quan

đến quản lý đa ngành hoặc có khả năng tạo rào cản kỹ thuật đối với hoạt động sản

xuất kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa đã được hoàn thiện sau thẩm định do các

bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng:

a) Định mức chi xin ý kiến chuyên gia đối với hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia: 1.000.000 đồng/01 phiếu ý kiến.

b) Định mức chi họp tham vấn đối với hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia:

Chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi;

Thành viên: 500.000 đồng/người/buổi.

Điều 17Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về đánh giá hiệu

Điều 17. Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về đánh giá hiệu

quả áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật

Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với một số

nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư

này, định mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về đánh giá

hiệu quả áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau:

1. Định mức chi tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu, đánh giá,

phân tích và xử lý thông tin, dữ liệu về hiệu quả áp dụng của tiêu chuẩn quốc

gia, quy chuẩn kỹ thuật: áp dụng định mức chi công việc tương tự được quy

định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư

số 37/2022/TT-BTC.

2. Định mức chi lấy ý kiến chuyên gia: tối đa 500.000 đồng/01 phiếu ý kiến đối

với quy chuẩn kỹ thuật; tối đa 200.000 đồng/01 phiếu ý kiến đối với tiêu chuẩn quốc gia.

3. Chi hội thảo chuyên đề góp ý:

Chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi;

Thư ký: 700.000 đồng/buổi;

Đại biểu: 300.000 đồng/người/buổi.

4. Tiền công lập báo cáo kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả áp dụng tiêu

chuẩn quốc gia: tối đa 1.000.000 đồng/01 báo cáo; lập báo cáo kết quả rà soát,

đánh giá hiệu quả quy chuẩn kỹ thuật: tối đa 5.000.000 đồng/01 báo cáo.

Điều 18Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng

Điều 18. Định mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng

tiêu chuẩn cơ sở do cơ quan nhà nước công bố

Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với một số

nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư

này, định mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về xây dựng

tiêu chuẩn cơ sở do cơ quan nhà nước công bố được quy định như sau:

1. Chi đánh giá thực trạng; nghiên cứu các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn

khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tài liệu và kết quả nghiên cứu khoa học liên quan;

lấy mẫu phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành, áp dụng thử (nếu có) để

xác định các chỉ tiêu, đặc tính kỹ thuật, yêu cầu quản lý của dự thảo tiêu chuẩn cơ

sở: tối đa bằng 70% mức chi nội dung tương tự được quy định tại điểm a, điểm c

và điểm d khoản 1 Điều 15 Thông tư này.

2. Chi mua tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước

ngoài, kết quả nghiên cứu khoa học liên quan: thực hiện theo giá niêm yết hoặc

báo giá hoặc giá bán của tài liệu, tiêu chuẩn cần mua.

3. Tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn cơ sở và thuyết minh dự thảo: tối

đa 20.000.000 đồng/01 dự thảo tiêu chuẩn kèm thuyết minh.

4. Chi hội thảo chuyên đề, hội thảo góp ý hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn cơ sở:

Chủ trì: 1.000.000 đồng/buổi;

Thư ký: 500.000 đồng/buổi;

Đại biểu tham dự: 200.000 đồng/người/buổi.

5. Chi xin ý kiến chuyên gia đối với dự thảo tiêu chuẩn cơ sở: tối đa 500.000

đồng/01 phiếu ý kiến.

6. Chi tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý đối với dự thảo tiêu chuẩn cơ sở:

tối đa 1.000.000 đồng/bảng tổng hợp.

7. Chi thẩm tra dự thảo tiêu chuẩn cơ sở: nếu thẩm tra theo phương pháp

hội đồng thì áp dụng mức chi cho thành viên hội đồng tối đa bằng 70% mức chi

đối với thành viên họp hội đồng thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; nếu thẩm

tra theo phương pháp chuyên gia thì mức chi tối đa là 1.000.000 đồng/01 phiếu

thẩm tra.

Điều 19Định mức chi thực hiện hoạt động chuyên môn của Ban kỹ

Điều 19. Định mức chi thực hiện hoạt động chuyên môn của Ban kỹ

thuật tiêu chuẩn quốc gia

Ngoài các định mức chi gắn với vai trò của thành viên Ban kỹ thuật quy

định tại Điều 15 và Điều 17 Thông tư này, định mức chi đối với một số nội dung

công việc chuyên môn khác được quy định như sau:

1. Định mức chi đề xuất, xây dựng kế hoạch, phương án, giải pháp xây

dựng tiêu chuẩn quốc gia: 1.000.000 đồng/01 đề xuất, kế hoạch, phương án, giải

pháp được tiếp nhận, sử dụng.

2. Định mức chi tham gia xây dựng, góp ý dự thảo tiêu chuẩn quốc tế, dự

thảo tiêu chuẩn khu vực, dự thảo tiêu chuẩn nước ngoài có liên quan: thực hiện

theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 22 Thông tư này.

3. Chi tham gia hoạt động phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc

gia và các tiêu chuẩn khác: thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

4. Chi các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban kỹ thuật để thảo luận về

định hướng, lĩnh vực cần ưu tiên xây dựng tiêu chuẩn quốc gia: áp dụng theo định

mức chi được quy định tại điểm k khoản 1 Điều 15 Thông tư này.

5. Chi tham gia các hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong

lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật có liên quan khi được yêu cầu: thực hiện theo quy

định pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 20Định mức chi tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao năng lực

Điều 20. Định mức chi tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao năng lực

chuyên môn cho cơ quan thẩm định tiêu chuẩn quốc gia

Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với một số

nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư

này, định mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về tăng cường

cơ sở vật chất và nâng cao năng lực chuyên môn cho cơ quan thẩm định tiêu chuẩn

quốc gia được quy định như sau:

1. Chi mua sắm tài sản công, ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin,

chuyển đổi số và tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thẩm định tiêu

chuẩn quốc gia: thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản

công, quy định pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và quy

định pháp luật về đấu thầu.

2. Định mức chi thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực chuyên môn cơ

quan thẩm định tiêu chuẩn quốc gia, gồm:

a) Phí đăng ký các khóa đào tạo, tập huấn trong nước và nước ngoài: thực

hiện theo yêu cầu, giá niêm yết hoặc báo giá của nơi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.

b) Chi thuê chuyên gia, giảng viên quốc tế thực hiện đào tạo, tập huấn nâng

cao năng lực chuyên môn: định mức chi áp dụng theo quy định tại điểm e khoản

1 Điều 12 Thông tư này.

Đơn vị tổ chức đào tạo, tập huấn lập dự toán trên cơ sở yêu cầu của chuyên

gia, giảng viên quốc tế hoặc yêu cầu của tổ chức quốc tế cung cấp dịch vụ đào tạo,

tập huấn gửi cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 21Định mức chi thực hiện hoạt động chuyên môn về đào tạo, bồi

Điều 21. Định mức chi thực hiện hoạt động chuyên môn về đào tạo, bồi

dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phát triển nguồn nhân

lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực

tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với một số

nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại Điều 8 Thông tư này, định

mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về đào tạo, bồi dưỡng

nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực chất lượng

cao, đội ngũ chuyên gia đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật được quy định như sau:

1. Chi mua bản quyền tài liệu, giáo trình, sách phục vụ công tác đào tạo,

tập huấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: xác định theo giá niêm yết hoặc báo

giá của tổ chức giữ bản quyền tài liệu, giáo trình.

2. Phí đăng ký các khóa đào tạo, tập huấn trong nước: thực hiện theo yêu

cầu, giá niêm yết hoặc báo giá của nơi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.

3. Chi phát triển chương trình đào tạo, học phần, môn học về tiêu chuẩn,

quy chuẩn kỹ thuật trong các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp: được

áp dụng nội dung chi và định mức chi quy định tại Điều 4 Thông tư số

100/2025/TT-BTC; tiền công lao động chi trả cho các cá nhân tham gia xây dựng

chương trình đào tạo, đề cương học phần, môn học và biên soạn giáo trình được

thực hiện theo hệ số, phương pháp xác định và mức thù lao của các chức danh

được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.

Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về

chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính thù lao

cho các thành viên tham gia; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và sản

phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ; kết quả xác định được trình cấp có thẩm

quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

4. Chi đào tạo ở nước ngoài cho các chuyên gia lĩnh vực tiêu chuẩn, quy

chuẩn kỹ thuật đạt trình độ quốc tế: áp dụng nội dung chi và định mức chi được

quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.

5. Chi thuê chuyên gia, giảng viên trong nước để đào tạo nguồn nhân lực

chất lượng cao, đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:

tiền công được xác định theo yêu cầu của chuyên gia, giảng viên phù hợp với yêu

cầu đặt hàng của cơ quan chủ trì và chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo chất

lượng cao, đạt trình độ quốc tế.

Điều 22Định mức chi thực hiện hoạt động chuyên môn về hợp tác

Điều 22. Định mức chi thực hiện hoạt động chuyên môn về hợp tác

quốc tế lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với một số

nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại Điều 9 Thông tư này, định

mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về hợp tác quốc tế trong

lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau:

1. Chi họp, hội thảo tham vấn, góp ý dự thảo tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm:

Chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi;

Thư ký: 700.000 đồng/buổi;

Đại biểu tham dự: 300.000 đồng/người/buổi.

2. Định mức chi góp ý dự thảo tiêu chuẩn quốc tế: tối đa 1.000.000 đồng/01

phiếu ý kiến từ doanh nhân, nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành; tối đa 500.000

đồng/01 phiếu ý kiến đối với thành phần còn lại.

3. Chi tiếp thu ý kiến góp ý và biên soạn phiếu góp ý quốc gia đối với dự

thảo tiêu chuẩn quốc tế: 1.000.000 đồng/01 phiếu góp ý được cấp có thẩm quyền

phê duyệt.

4. Chi hỗ trợ cho chuyên gia là công dân Việt Nam, đồng thời là thành viên

chính thức của ban kỹ thuật tiêu chuẩn thuộc tổ chức tiêu chuẩn quốc tế khi tham

gia trực tiếp xây dựng tiêu chuẩn quốc tế: ngoài hưởng chế độ công tác nước ngoài

theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư này hoặc chế độ do các tổ

chức tiêu chuẩn quốc tế chi trả (nếu có), chuyên gia được hưởng thù lao tối đa

1.000.000 đồng/người/ngày làm việc.

Căn cứ xác định số ngày làm việc được hưởng thù lao là báo cáo công việc,

bảng chấm công (time sheet) có xác nhận của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế hoặc

chương trình làm việc chính thức của tổ chức đó.

Thời gian hưởng thù lao do cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở yêu

cầu nhiệm vụ, hiệu quả và tác động đối với Việt Nam, bảo đảm phù hợp với khả

năng cân đối kinh phí của cơ quan, đơn vị.

5. Chi cử chuyên gia là đại diện của Việt Nam làm việc tại các tổ chức tiêu

chuẩn quốc tế: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày

10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm

nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn

thi hành.

6. Chi đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia ban kỹ thuật

quốc tế áp dụng nội dung chi và định mức chi được quy định tại Điều 4 Thông tư

số 100/2025/TT-BTC.

7. Chi nộp phí thành viên thường niên của Việt Nam tại các tổ chức tiêu

chuẩn quốc tế, tổ chức tiêu chuẩn khu vực: thực hiện theo quy định tại Quyết định

số 110/1998/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về

việc đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế.

Điều 23Định mức chi thực hiện hoạt động chuyên môn về thông báo

Điều 23. Định mức chi thực hiện hoạt động chuyên môn về thông báo

và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại

Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với một số

nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại Điều 10 Thông tư này, định

mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về thông báo và hỏi đáp

về hàng rào kỹ thuật trong thương mại được quy định như sau:

1. Chi xây dựng, vận hành, duy trì và nâng cấp hạ tầng thông báo và hỏi

đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, bao gồm cả nền tảng số và

cơ sở dữ liệu: thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công

nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quy định

của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực công

nghệ thông tin và chuyển đổi số theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Chi thuê ngoài nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất triển

khai thực hiện các cam kết về TBT và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ tục

đánh giá sự phù hợp (STRACAP), bao gồm:

a) Chi lập báo cáo nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động các vấn đề triển

khai cam kết TBT/STRACAP trong các hiệp định thương mại tự do (FTA):

5.000.000 đồng/báo cáo.

b) Chi họp tham vấn phân tích, đánh giá tác động với các biện pháp TBT

của các nước liên quan tới cảnh báo xuất khẩu, các vấn đề triển khai cam kết

TBT/STRACAP trong các FTA:

Chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi;

Thư ký: 700.000 đồng/buổi;

Đại biểu tham dự: 300.000 đồng/người/buổi.

3. Chi bảo đảm hoạt động của các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng

rào kỹ thuật trong thương mại quốc gia, bộ, địa phương, bao gồm:

a) Tiền công lập báo cáo phân tích, đánh giá tác động của dự thảo biện pháp

TBT lên xuất khẩu của Việt Nam nhằm phục vụ cảnh báo sớm cho doanh nghiệp

và cơ quan quản lý: tối đa 10.000.000 đồng/báo cáo.

b) Tiền công lập báo cáo nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề

xuất nêu quan ngại thương mại của Việt Nam với các biện pháp TBT của nước

ngoài ảnh hưởng tới xuất khẩu của Việt Nam: tối đa 10.000.000 đồng/báo cáo.

c) Tiền công lập báo cáo nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề

xuất phương án xử lý quan ngại thương mại của các nước thành viên WTO đối

với các biện pháp TBT của Việt Nam: tối đa 10.000.000 đồng/báo cáo.

d) Định mức chi họp tham vấn ý kiến cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hiệp

hội và chuyên gia về các quan ngại thương mại đối với các biện pháp TBT:

Chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi;

Thư ký: 700.000 đồng/buổi;

Đại biểu tham dự: 300.000 đồng/người/buổi.

đ) Chi họp định kỳ, đột xuất của Ban liên ngành:

Trưởng ban: 1.500.000 đồng/buổi;

Thành viên, thư ký: 1.000.000 đồng/người/buổi;

Đại biểu: 300.000 đồng/người/buổi;

Báo cáo tham luận: 2.000.000 đồng/báo cáo.

e) Chi lấy ý kiến thành viên Ban liên ngành, chuyên gia về các vấn đề TBT và

các quan ngại thương mại đối với các biện pháp TBT: 1.000.000 đồng/01 phiếu ý kiến.

g) Định mức chi biên soạn và phát hành bản tin về hàng rào kỹ thuật trong

thương mại định kỳ, chuyên đề theo ngành hàng có thế mạnh xuất khẩu: thực hiện

theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP.

4. Công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà

nước của đơn vị chủ trì khi được giao thực hiện nhiệm vụ phân tích, đánh giá tác

động các vấn đề TBT và quan ngại thương mại đối với các biện pháp TBT không

được áp dụng mức chi tiền công quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều này.

Điều 24Chi xây dựng, vận hành, duy trì, khai thác và nâng cấp Cơ sở

Điều 24. Chi xây dựng, vận hành, duy trì, khai thác và nâng cấp Cơ sở

dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

Chi xây dựng, vận hành, duy trì, khai thác và nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc

gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: thực hiện theo quy định pháp luật về quản

lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân

sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế - kỹ

thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin và chuyển đổi số theo hướng dẫn của Bộ

Khoa học và Công nghệ.

Điều 25Định mức chi hỗ trợ tổ chức, cá nhân ngoài nhà nước chủ trì

Điều 25. Định mức chi hỗ trợ tổ chức, cá nhân ngoài nhà nước chủ trì

xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia

1. Chi hỗ trợ tổ chức, cá nhân ngoài nhà nước chủ trì xây dựng dự thảo tiêu

chuẩn quốc gia từ ngân sách nhà nước tối đa 30% theo dự toán trên cơ sở định

mức kinh tế - kỹ thuật được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định, được

thực hiện thông qua chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả

năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng

sản phẩm, hàng hóa.

2. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân được hỗ trợ; điều kiện, tiêu chí, hồ sơ đề

nghị hỗ trợ; sản phẩm đầu ra; cơ chế đánh giá kết quả; thanh toán thực hiện theo

quy định quản lý chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và quy

định pháp luật có liên quan.

Chương IV

QUY ĐỊNH VỀ LẬP DỰ TOÁN, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT

TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC KHOA HỌC,

CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO HOẠT

ĐỘNG TIÊU CHUẨN, HOẠT ĐỘNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT

Điều 26Lập dự toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công

Điều 26. Lập dự toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công

nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động

quy chuẩn kỹ thuật

Việc lập dự toán chi ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp

luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về khoa học, công

nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy

định pháp luật khác có liên quan. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung

về lập dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi

số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật như sau:

1. Hằng năm, các đơn vị được giao chủ trì thực hiện hoạt động tiêu chuẩn,

hoạt động quy chuẩn kỹ thuật lập dự toán kinh phí trình cơ quan chủ quản trên cơ

sở: hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền; yêu

cầu quản lý nhà nước và nhiệm vụ, giải pháp được giao tại các chương trình, đề

án, kế hoạch và văn bản có liên quan về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; chế độ,

tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư này.

2. Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương căn cứ kế hoạch triển khai

các hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý và

dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật

do các đơn vị trực thuộc lập theo quy định của Thông tư này, tổng hợp chung vào

dự toán của bộ, cơ quan trung ương và địa phương để gửi cơ quan có thẩm quyền

tổng hợp theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

và chuyển đổi số và pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 27Phân bổ, giao dự toán và chấp hành dự toán chi ngân sách

Điều 27. Phân bổ, giao dự toán và chấp hành dự toán chi ngân sách

nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật

Việc phân bổ, giao dự toán và chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước

thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư

công, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về tiêu

chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật khác có liên quan. Thông tư

này hướng dẫn cụ thể một số nội dung về phân bổ, giao dự toán và chấp hành dự

toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho

hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật như sau:

1. Phân bổ và giao dự toán:

Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, các

bộ và cơ quan trung ương, địa phương phân bổ và giao dự toán kinh phí cho hoạt

động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Luật Ngân sách

nhà nước, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng

dẫn; đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch

để kiểm soát và thực hiện.

2. Chấp hành dự toán:

a) Căn cứ dự toán chi ngân sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền

giao, các đơn vị sử dụng ngân sách lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước

để thanh toán hoặc tạm ứng theo quy định.

b) Đối với các khoản chi thực hiện quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm

vụ: căn cứ vào dự toán được giao, hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết, tiến độ triển

khai thực hiện nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm và mức độ đạt được các chỉ tiêu kết

quả đã được cơ quan giao nhiệm vụ phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân

sách lập hồ sơ đề nghị chi gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thanh toán hoặc

tạm ứng theo chế độ quy định.

Đối với các khoản chi thực hiện quản lý theo phương thức nhiệm vụ khoa

học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số

265/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

c) Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chủ động quản lý, sử dụng

kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để

xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định tại Thông tư này.

Đối với kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và

chuyển đổi số của hạng mục tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự

thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại điểm đ, e và g khoản

1 Điều 15 Thông tư này mà chi trả cho cá nhân thực hiện thuộc đơn vị chủ trì là

đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thì được quyết định việc chuyển vào

quỹ tiền lương, tiền công của đơn vị chủ trì để chi trả theo phương án đã được thủ

trưởng đơn vị chủ trì phê duyệt.

d) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm soát, thanh toán các

khoản chi theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm

2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà

nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Điều 28Quyết toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công

Điều 28. Quyết toán chi ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công

nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động

quy chuẩn kỹ thuật

Việc quyết toán chi ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp

luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về khoa học, công

nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy

định pháp luật khác có liên quan. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung

về quyết toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi

số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật như sau:

1. Báo cáo quyết toán:

Các đơn vị được giao dự toán kinh phí lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi

mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ

thuật phải thực hiện công tác khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán. Trình tự

lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và trách nhiệm xét duyệt, tổng hợp báo cáo

quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.

Kinh phí cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật được

quyết toán phù hợp với nguồn kinh phí sử dụng và phù hợp với mục chi tương

ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành và tổng hợp trong

báo cáo quyết toán hàng năm của cơ quan, đơn vị.

2. Xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán:

Việc xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí cho hoạt động tiêu

chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật hàng năm thực hiện theo quy định tại Nghị

định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và các văn

bản hướng dẫn thực hiện.

Điều 29Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân chủ trì hoạt động tiêu chuẩn,

Điều 29. Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân chủ trì hoạt động tiêu chuẩn,

hoạt động quy chuẩn kỹ thuật

1. Đơn vị chủ trì hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật phải

thực hiện đúng các quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh

phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển

đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện

hành của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, Luật Đầu

tư công và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Luật Khoa học, công nghệ và đổi

mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn thi hành, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn

kỹ thuật và các văn bản hướng dẫn thực hiện và quy định cụ thể tại Thông tư này.

2. Cá nhân chủ trì phải chịu trách nhiệm về các nội dung và kết quả hoạt động

tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt; chịu trách nhiệm báo

cáo kết quả và thuyết minh số liệu quyết toán kinh phí thực hiện với đơn vị chủ trì.

3. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm quản lý, theo dõi và thường xuyên kiểm

tra tình hình thực hiện, chịu trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt quyết toán kinh phí

ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển

đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật theo quy định pháp

luật hiện hành, tổng hợp vào báo cáo quyết toán của cơ quan, đơn vị và gửi cơ

quan chủ quản để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30Tổ chức thực hiện

Điều 30. Tổ chức thực hiện

Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân

có trách nhiệm lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà

nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt

động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm đúng mục đích, đúng quy

định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và chịu sự kiểm tra, kiểm

soát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 31Điều khoản chuyển tiếp

Điều 31. Điều khoản chuyển tiếp

Dự toán chi hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật từ nguồn

kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và

chuyển đổi số đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày hiệu lực của

Thông tư này thì tiếp tục được thực hiện theo dự toán đã được duyệt.

Điều 32Hiệu lực thi hành

Điều 32. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Trường hợp các quy định, văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông

tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định nội dung

tương ứng tại văn bản quy phạm pháp luật mới.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan,

tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu,

hướng dẫn, giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG

Vũ Hải Quân

33 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469653

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com