法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

Số hiệu
56/2026/TT-BCA
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
19
Điều Lời mở đầu

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số

59/2024/QH15, Luật số 99/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15 và Luật số

128/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số

128/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an,

được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và

thi hành án hình sự tại cộng đồng;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, theo dõi người

bị cấm đi khỏi nơi cư trú.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tiếp nhận, quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi

nơi cư trú; trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong thi hành biện

pháp cấm đi khỏi nơi cư trú.

Điều 2Giải thích từ ngữ

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Điểm danh, kiểm diện là việc cán bộ quản lý, theo dõi trực tiếp gặp hoặc

sử dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để xác nhận, ghi nhận sự có

mặt hoặc vắng mặt tại nơi cư trú của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.

2. Triệu tập là việc Trưởng Công an cấp xã yêu cầu người bị cấm đi khỏi

nơi cư trú đến trụ sở Công an cấp xã đúng thời gian, địa điểm trong giấy triệu

tập để làm việc.

3. Trình diện là việc người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đến trụ sở Công an cấp

xã nơi quản lý, theo dõi trong thời gian bị cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định

của pháp luật để thực hiện các thủ tục về cấm đi khỏi nơi cư trú.

4. Trình báo là việc người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đến trụ sở Công an cấp

xã nơi cư trú mới để báo cáo với Trưởng Công an cấp xã về việc tạm trú, lưu trú

trên địa bàn cấp xã.

5. Người đại diện là người đại diện pháp luật của cá nhân theo quy định của

Bộ luật Dân sự năm 2015, bao gồm: Cha, mẹ đối với con chưa thành niên; người

giám hộ đối với người được giám hộ; người do Tòa án chỉ định.

Điều 3Nguyên tắc quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố

tụng hình sự, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

3. Công tác quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú phải được thực

hiện thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ giữa Công an các đơn vị, địa phương.

Chương II

TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ, THEO DÕI

NGƯỜI BỊ CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ

Điều 4Tiếp nhận lệnh, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

Điều 4. Tiếp nhận lệnh, người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

1. Ngay sau khi nhận được lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú của người ra lệnh,

Trưởng Công an cấp xã phân công cán bộ để quản lý, theo dõi và kiểm tra, xác

minh. Trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú không cư trú trên địa bàn cấp

xã thì thông báo bằng văn bản ngay cho người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú

biết để xử lý.

2. Khi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đến trình diện, Trưởng Công an cấp

xã chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Kiểm tra, đối chiếu thông tin trong lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú và giấy tờ

cá nhân của họ hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, VNeID.

Trường hợp phát hiện có nhầm lẫn, sai sót thì thông báo bằng văn bản ngay cho

người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú biết để xử lý;

b) Phổ biến, giải thích các quy định về việc điểm danh, kiểm diện, triệu tập

và các quy định khác có liên quan; thông báo cho họ biết người chịu trách nhiệm

quản lý, theo dõi trong thời gian bị cấm đi khỏi nơi cư trú;

c) Lập biên bản về việc người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đến trình diện; yêu

cầu họ viết giấy cam đoan chấp hành nghĩa vụ theo quy định. Trường hợp người

bị cấm đi khỏi nơi cư trú là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi, người có

nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất ảnh hưởng trực tiếp tới việc làm giấy

cam đoan thì giấy cam đoan phải có xác nhận của người đại diện;

d) Lập hồ sơ quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú; ghi chép

vào sổ và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phần mềm

nghiệp vụ quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;

đ) Việc tiếp nhận người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đến trình diện được thực

hiện tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày nghỉ, lễ, Tết.

3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đến

trình diện, cán bộ được phân công quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư

trú phải xây dựng kế hoạch quản lý, theo dõi, báo cáo lãnh đạo, chỉ huy duyệt.

Nội dung kế hoạch phải cụ thể hóa các biện pháp quản lý, theo dõi theo quy định

tại Điều 6 Thông tư này.

Điều 5Giải quyết trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú không

Điều 5. Giải quyết trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú không

đến trình diện

1. Hết thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú

mà người bị cấm đi khỏi nơi cư trú không trình diện thì Trưởng Công an cấp xã

triệu tập người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đến trụ sở Công an cấp xã để làm giấy

cam đoan về việc chấp hành nghĩa vụ. Nội dung giấy triệu tập ghi rõ thời gian,

địa điểm, nội dung, thành phần làm việc.

2. Khi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đến làm việc theo giấy triệu tập, Trưởng

Công an cấp xã chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại các điểm a, b, c, d

khoản 1 Điều 4 Thông tư này; yêu cầu người bị cấm đi khỏi nơi cư trú báo cáo,

giải trình về việc không trình diện theo quy định. Trường hợp xác định không

trình diện mà không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì sau khi

thực hiện các thủ tục tiếp nhận, tiến hành lập biên bản, xử lý vi phạm nghĩa vụ.

3. Hết thời hạn trong giấy triệu tập mà người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

không đến làm việc thì Trưởng Công an cấp xã chỉ đạo kiểm tra, xác minh.

a) Trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vẫn ở nơi cư trú, vì lý do bất

khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không đến trụ sở Công an cấp xã trình

diện, làm việc được thì tùy tình hình thực tiễn mà Trưởng Công an cấp xã quyết

định việc tiến hành các thủ tục tiếp nhận theo quy định tại các điểm a, b, c khoản

2 Điều 4 Thông tư này tại nơi họ cư trú hoặc gửi giấy triệu tập lần thứ hai yêu

cầu họ đến trụ sở Công an cấp xã vào thời gian phù hợp để làm việc.

Trường hợp không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà

người bị cấm đi khỏi nơi cư trú không đến trụ sở Công an cấp xã để trình diện,

không đến làm việc theo giấy triệu tập thì lập biên bản, xử lý vi phạm nghĩa

vụ, đồng thời thông báo cho cơ quan ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú xử lý theo

thẩm quyền;

b) Trường hợp xác định người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đi khỏi nơi cư trú

không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc khi lý do bất khả

kháng hoặc trở ngại khách quan không còn mà họ không đến trình diện, làm

việc thì lập biên bản, xử lý hành vi vi phạm nghĩa vụ và thông báo cho cơ quan

ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú xử lý theo thẩm quyền.

Điều 6Các biện pháp quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

Điều 6. Các biện pháp quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

1. Quản lý cư trú

Công an cấp xã thông qua các hoạt động về đăng ký cư trú (đăng ký thường

trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng, khai báo lưu trú), kiểm tra cư trú, quản

lý và cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để quản lý, theo

dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.

2. Triệu tập

Trong quá trình quản lý, theo dõi, trường hợp có thông tin về việc người bị

cấm đi khỏi nơi cư trú vi phạm nghĩa vụ thì Trưởng Công an cấp xã chỉ đạo

kiểm tra, xác minh hoặc tiến hành triệu tập người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đến

trụ sở Công an cấp xã để làm việc. Nội dung giấy triệu tập ghi rõ thời gian, địa

điểm, nội dung, thành phần làm việc. Khi làm việc, lập biên bản có chữ ký của

những người trong thành phần tham gia buổi làm việc.

Trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú không có mặt đúng thời gian,

địa điểm trong giấy triệu tập mà không vì lý do chính đáng hoặc trở ngại khách

quan thì Trưởng Công an cấp xã chỉ đạo lập biên bản và đề nghị cơ quan, người

ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú thay đổi biện pháp ngăn chặn.

3. Điểm danh, kiểm diện

Trường hợp có thông tin về việc người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đi khỏi nơi

cư trú mà không xin phép, Trưởng Công an cấp xã chỉ đạo xác minh, điểm danh,

kiểm diện; lập biên bản, xử lý vi phạm (nếu có) hoặc đề nghị cơ quan, người ra

lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú giải quyết theo thẩm quyền.

4. Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật

a) Trưởng Công an cấp xã chỉ đạo áp dụng các biện pháp quản lý, theo dõi

khác theo quy định của pháp luật;

b) Cán bộ được phân công quản lý, theo dõi chủ trì phối hợp lực lượng bảo

vệ an ninh, trật tự cơ sở trong công tác quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi

cư trú.

Điều 7Giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú đối với người bị cấm đi khỏi

Điều 7. Giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú đối với người bị cấm đi khỏi

nơi cư trú

1. Trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đi khỏi nơi cư trú không xin

phép vì lý do chính đáng hoặc trở ngại khách quan nhưng ngay sau khi hết lý do

chính đáng hoặc trở ngại khách quan mà không báo cáo người ra lệnh cấm đi

khỏi nơi cư trú hoặc Công an cấp xã thì Trưởng Công an cấp xã chỉ đạo kiểm tra,

xác minh, lập biên bản, xử lý vi phạm nghĩa vụ.

2. Trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú có đơn xin phép và được

người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú đồng ý.

a) Khi nhận được văn bản của người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú đồng ý

giải quyết cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú vắng mặt tại nơi cư trú thì Trưởng

Công an cấp xã giải quyết tạm vắng cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú và

thông báo cho Trưởng Công an cấp xã nơi người đó đến tạm trú, lưu trú biết,

phối hợp quản lý, theo dõi; cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân

cư, sổ và phần mềm nghiệp vụ quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;

b) Khi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đến trình báo, Trưởng Công an cấp

xã nơi cư trú mới chỉ đạo thực hiện các thủ tục về đăng ký tạm trú, lưu trú cho họ;

cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và phần mềm nghiệp vụ

quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;

c) Trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú không trình báo hoặc vi

phạm nghĩa vụ khác thì Trưởng Công an cấp xã nơi cư trú mới của người bị

cấm đi khỏi nơi cư trú thông báo cho Trưởng Công an cấp xã nơi quản lý, theo

dõi biết, xác minh, xử lý vi phạm nghĩa vụ;

d) Khi hết thời hạn tạm trú, lưu trú, Trưởng Công an cấp xã nơi cư trú mới

thực hiện xác nhận tạm trú, lưu trú cho người bị cấm đi khỏi nơi cư trú; cập nhật

thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và phần mềm nghiệp vụ quản lý,

theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.

Điều 8Giải quyết trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú thay đổi

Điều 8. Giải quyết trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú thay đổi

nơi cư trú, làm việc, lao động hoặc học tập

1. Khi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú thay đổi nơi cư trú trong phạm vi địa

bàn cấp xã mà nơi cư trú mới không thuộc địa bàn quản lý, theo dõi của cán bộ

đã được phân công quản lý, theo dõi thì Trưởng Công an cấp xã phân công cán

bộ phụ trách địa bàn mới quản lý, theo dõi. Cán bộ mới được phân công quản lý,

theo dõi có trách nhiệm tham mưu xây dựng kế hoạch, triển khai các biện pháp

quản lý, theo dõi cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định.

2. Trường hợp người bị cấm đi khỏi nơi cư trú được thay đổi nơi cư trú ra

ngoài phạm vi địa bàn cấp xã nơi người đó đang cư trú: Khi nhận được lệnh cấm

đi khỏi nơi cư trú mới của người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú thì trong thời hạn

03 ngày, Trưởng Công an cấp xã nơi đang quản lý, theo dõi có trách nhiệm chỉ

đạo thực hiện:

a) Nhận xét việc chấp hành nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;

b) Cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, sổ và phần

mềm nghiệp vụ quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;

c) Bàn giao tài liệu cho Trưởng Công an cấp xã nơi cư trú mới để quản

lý, theo dõi. Việc bàn giao phải có biên bản bàn giao và lưu tại hồ sơ chuyên

đề nghiệp vụ lưu giữ hệ thống những tài liệu phản ánh công tác quản lý, theo

dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông

tư này.

Điều 9Nhận xét việc chấp hành nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi

Điều 9. Nhận xét việc chấp hành nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi

cư trú

1. Định kỳ vào ngày làm việc cuối cùng của tháng hoặc khi người bị cấm đi

khỏi nơi cư trú được thay đổi nơi cư trú hoặc khi hết thời hạn cấm đi khỏi nơi cư

trú, Trưởng Công an cấp xã chỉ đạo cán bộ được phân công quản lý, theo dõi

nhận xét việc chấp hành nghĩa vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú, lưu hồ sơ

quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.

2. Mốc thời gian nhận xét:

a) Nhận xét định kỳ tháng: Mốc thời gian nhận xét từ ngày đầu tiên của

tháng hoặc từ ngày người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đến trình diện đến ngày cuối

cùng của tháng;

b) Nhận xét khác: Mốc thời gian nhận xét từ ngày đầu tiên của tháng hoặc

từ ngày người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đến trình diện đến ngày được thay đổi

nơi cư trú hoặc ngày hết thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú.

Điều 10Trao đổi thông tin

Điều 10. Trao đổi thông tin

1. Khi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú chết hoặc bị bắt mà cơ quan, đơn vị

bắt không phải cơ quan ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú thì Trưởng Công an cấp

xã nơi quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú thông báo bằng văn bản

cho cơ quan ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú biết để xử lý theo thẩm quyền.

2. Khi có lệnh/quyết định/văn bản về việc thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn

chặn, đình chỉ điều tra, tạm đình chỉ điều tra, truy nã người bị cấm đi khỏi nơi cư

trú bỏ trốn thì người ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú có trách nhiệm thông báo

bằng văn bản cho Trưởng Công an cấp xã nơi quản lý, theo dõi người bị cấm đi

khỏi nơi cư trú biết.

Điều 11Hồ sơ quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

Điều 11. Hồ sơ quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

1. Hồ sơ quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú là bộ phận của

hồ sơ chuyên đề nghiệp vụ lưu giữ hệ thống những tài liệu phản ánh công tác

quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.

2. Hồ sơ quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú gồm:

a) Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú;

b) Giấy cam đoan của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;

c) Các biên bản làm việc với người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;

d) Các bản nhận xét của Trưởng Công an cấp xã về việc chấp hành nghĩa

vụ của người bị cấm đi khỏi nơi cư trú;

đ) Các biên bản, thông báo về việc vi phạm nghĩa vụ của người bị cấm đi

khỏi nơi cư trú (nếu có);

e) Các tài liệu về việc giải quyết vắng mặt, thay đổi nơi cư trú, làm việc, lao

động, học tập (nếu có);

g) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Biểu mẫu, sổ quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú thực hiện

theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu, sổ phục vụ công

tác quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an

nhân dân.

4. Việc lập, đăng ký, quản lý, lưu trữ hồ sơ chuyên đề nghiệp vụ quản lý,

theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú thực hiện theo quy định hiện hành của

Bộ công an về công tác hồ sơ nghiệp vụ Công an nhân dân.

Điều 12Kết thúc quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

Điều 12. Kết thúc quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

Khi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú trốn, có quyết định truy nã; chết; bị bắt;

thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; đình chỉ điều tra; tạm đình chỉ điều tra;

bản án có hiệu lực pháp luật, Trưởng Công an cấp xã chỉ đạo kết thúc quản lý,

theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG AN CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRONG

THI HÀNH BIỆN PHÁP CẤM ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ

Điều 13Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

Điều 13. Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

Bộ Công an

1. Tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức thực hiện

pháp luật về thi hành biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú.

2. Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương trong

việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành biện pháp cấm đi

khỏi nơi cư trú.

3. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về thi

hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

4. Kiểm tra về thi hành biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú theo thẩm quyền.

5. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về thi hành biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú.

6. Báo cáo, thống kê, tổ chức sơ kết, tổng kết về việc thực hiện thi hành

biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác trong thi hành biện pháp cấm đi khỏi nơi

cư trú.

Điều 14Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

Điều 14. Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

Công an cấp tỉnh

1. Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn Công an cấp xã trong việc thi hành biện

pháp cấm đi khỏi nơi cư trú.

2. Quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam

và cấm đi khỏi nơi cư trú trong phạm vi Công an cấp tỉnh.

3. Kiểm tra về thi hành biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú theo thẩm quyền.

4. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về thi hành biện pháp cấm đi khỏi nơi cư

trú cho Công an cấp xã.

5. Báo cáo, thống kê, tổ chức sơ kết, tổng kết về thi hành biện pháp cấm đi

khỏi nơi cư trú trong phạm vi Công an tỉnh.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác trong thi hành biện pháp cấm đi khỏi nơi

cư trú.

Điều 15Công an cấp xã

Điều 15. Công an cấp xã

1. Tiếp nhận, trực tiếp thực hiện việc quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi

nơi cư trú.

2. Lập, đăng ký, quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về quản lý, theo dõi người bị

cấm đi khỏi nơi cư trú.

3. Cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ,

tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong phạm vi Công an cấp xã.

4. Thực hiện các hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan Công an cấp trên về quản

lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú.

5. Bố trí cán bộ quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú đáp ứng

yêu cầu nhiệm vụ và phù hợp với tình hình thực tế.

6. Báo cáo, thống kê về công tác quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi

cư trú trên địa bàn.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác trong thi hành biện pháp cấm đi khỏi nơi

cư trú.

Điều 16Chế độ thông tin báo cáo

Điều 16. Chế độ thông tin báo cáo

1. Định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, 01 năm hoặc theo yêu cầu của Cơ

quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh, Ủy

ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã thống kê, báo cáo về công tác quản lý người

bị cấm đi khỏi nơi cư trú trên địa bàn. Mốc thời gian báo cáo thực hiện theo quy

định của Bộ Công an hoặc theo yêu cầu.

Nội dung báo cáo thể hiện số liệu đối tượng (số kỳ trước chuyển sang; số đối

tượng tiếp nhận mới trong kỳ; số đối tượng giảm trong kỳ, như: chết, hết thời hạn

cấm đi khỏi nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú, thay đổi biện pháp ngăn chặn…; số đối

tượng vi phạm nghĩa vụ, hình thức xử lý; số đối tượng đang quản lý, theo dõi);

tình hình, kết quả công tác quản lý, theo dõi đối tượng; khó khăn, vướng mắc và

đề xuất, kiến nghị (nếu có); các nội dung khác theo yêu cầu.

2. Định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, 01 năm hoặc theo yêu cầu của Cơ

quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Cơ quan

quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh tổng hợp,

thống kê, báo cáo về công tác quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú

trên địa bàn cấp tỉnh.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17Hiệu lực thi hành

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 18Trách nhiệm thi hành

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng Cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi

nơi cư trú Bộ Công an; Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ; Giám đốc Công

an tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng

đồng có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực

hiện Thông tư này.

3. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương

báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành

án hình sự tại cộng đồng) để kịp thời hướng dẫn./.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Lương Tam Quang

19 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định quản lý, theo dõi người bị cấm đi khỏi nơi cư trú (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469655

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com