法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định về chế độ quản lý giam giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam

Số hiệu
57/2026/TT-BCA
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
23
Điều Lời mở đầu

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về chế độ quản lý giam giữ

người bị tạm giữ, người bị tạm giam

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số

128/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và

thi hành án hình sự tại cộng đồng;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về chế độ quản lý giam

giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về công tác tiếp nhận, tổ chức quản lý giam giữ

người bị tạm giữ, người bị tạm giam; công tác quản giáo và vũ trang bảo vệ tại

các trại tạm giam, phân trại tạm giam, buồng tạm giữ của Công an đặc khu (sau

đây gọi là cơ sở giam giữ) trong Công an nhân dân.

Điều 2Giải thích từ ngữ

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Số giam được lấy theo sổ theo dõi tạm giữ, tạm giam (STG1) khi tiếp

nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

2. Buồng giam giữ là buồng tạm giữ, buồng tạm giam, buồng giam người

đang chờ chấp hành án phạt tù, buồng giam người bị kết án tử hình đang chờ thi

hành án, buồng kỷ luật, buồng giam phạm nhân được trích xuất, buồng giam phạm

nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam.

3. Thăm gặp là việc tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp

người thân thích; người bào chữa; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và người đại diện

hợp pháp để thực hiện một số quyền, nghĩa vụ do pháp luật quy định; cá nhân không

phải người thân thích của người bị tạm giữ, người bị tạm giam được cơ quan đang

thụ lý vụ án đồng ý cho gặp.

Chương II

CÔNG TÁC TIẾP NHẬN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ GIAM GIỮ

NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI BỊ TẠM GIAM

Điều 3Tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam

Điều 3. Tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Cơ sở giam giữ tổ chức tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam

24/24 giờ trong ngày, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định của pháp luật.

2. Cán bộ tiếp nhận phải kiểm tra thông tin để xác định đúng người bị tạm

giữ, người bị tạm giam theo lệnh, quyết định của người có thẩm quyền, cụ thể:

a) Kiểm tra quyết định tạm giữ, lệnh hoặc quyết định tạm giam, biên bản

bắt, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân và các tài liệu có liên quan.

Trường hợp trẻ em dưới 36 tháng tuổi đi theo mẹ thì phải có tài liệu xác định là

con của người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

b) Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam điều chuyển từ cơ sở

giam giữ khác đến phải kiểm tra quyết định điều chuyển, quyết định tạm giữ, lệnh

hoặc quyết định tạm giam, phải có hồ sơ kèm theo;

c) Đối với người bị bắt, đầu thú theo quyết định hoặc lệnh truy nã đưa vào

cơ sở giam giữ phải kiểm tra quyết định hoặc lệnh truy nã; quyết định tạm giữ,

lệnh tạm giam (nếu có) và hồ sơ, tài liệu có liên quan;

d) Khi tiếp nhận người có quyết định thi hành án phạt tù đang ở ngoài xã hội,

người có quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đến chấp hành

án, phải kiểm tra các quyết định, hồ sơ và tài liệu liên quan (nếu có);

đ) Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do yêu cầu nhiệm vụ phải gửi

đối tượng vào cơ sở giam giữ khác thì chỉ huy lực lượng áp giải có đề xuất Thủ

trưởng cơ sở giam giữ quyết định (đề xuất nêu rõ lý do, thời gian gửi). Thủ trưởng

cơ sở giam giữ nơi nhận có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm

giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú đối với cơ sở giam giữ tại địa phương và

lãnh đạo Cục An ninh điều tra, Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an

đối với trại tạm giam thuộc Bộ Công an đồng thời thông báo cho Viện kiểm sát

có thẩm quyền.

3. Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi tiếp nhận, cơ sở giam giữ không thể bố

trí cán bộ y tế tổ chức khám sức khoẻ cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam thì

Thủ trưởng cơ sở giam giữ phải trích xuất họ đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

của Nhà nước nơi gần nhất để khám sức khoẻ. Kinh phí khám sức khỏe do cơ sở

giam giữ đề xuất chi trả theo quy định.

Điều 4Tổ chức quản lý giam giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam

Điều 4. Tổ chức quản lý giam giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Sau khi tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị tạm giam, Thủ trưởng cơ sở

giam giữ quyết định bố trí buồng giam giữ; quy định chỗ nằm, số giam; cấp phát

đồ dùng thiết yếu cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam và trẻ em dưới 36

tháng tuổi đi theo (nếu có).

2. Hằng ngày, cơ sở giam giữ tiến hành điểm danh, kiểm diện người bị tạm

giữ, người bị tạm giam. Định kỳ hoặc đột xuất tổ chức tổng kiểm tra, lục soát

người, đồ vật, buồng giam giữ, khu vực giam giữ.

3. Khi đưa người bị tạm giữ, người bị tạm giam ra, vào buồng giam giữ

phải ghi sổ theo dõi và kiểm tra người, đồ vật để phát hiện, thu giữ, xử lý đồ vật

cấm (nếu có).

4. Thủ trưởng cơ sở giam giữ áp dụng các biện pháp nghiệp vụ và sử dụng

phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật theo quy định để theo dõi, quản lý, giám sát

chặt chẽ người bị tạm giữ, người bị tạm giam nhằm phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý

kịp thời các hành vi vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ.

5. Các trường hợp không được bố trí giam giữ chung buồng giam giữ: Nam

với nữ; người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A với người không mắc bệnh truyền

nhiễm nhóm A; người bị kết án tử hình với người bị tạm giữ, người bị tạm giam

khác; những người trong cùng một vụ án đang trong giai đoạn điều tra, truy tố,

xét xử.

Điều 5Quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam khi trích xuất

Điều 5. Quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam khi trích xuất

1. Trường hợp trích xuất phục vụ cho hoạt động giải quyết nguồn tin về tội

phạm, khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử:

a) Khi trích xuất người bị tạm giữ, người bị tạm giam bên trong khu vực cơ

sở giam giữ thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định đưa người bị tạm giữ, người

bị tạm giam ra khỏi buồng giam giữ và phân công cán bộ kiểm tra, bàn giao người

bị tạm giữ, người bị tạm giam cho bên nhận; phối hợp quản lý, giám sát người bị

tạm giữ, người bị tạm giam trong quá trình trích xuất;

b) Khi trích xuất người bị tạm giữ, người bị tạm giam ra khỏi khu vực cơ

sở giam giữ, cơ quan có trách nhiệm áp giải phải có kế hoạch áp giải, quản lý;

trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam có hành vi phạm tội đặc biệt

nghiêm trọng, tái phạm nguy hiểm và người bị kết án tử hình khi trích xuất phải

tăng cường lực lượng, phương tiện để quản lý chặt chẽ, bảo đảm an toàn.

2. Trường hợp trích xuất đi khám bệnh, chữa bệnh, giám định pháp y, giám

định pháp y tâm thần:

a) Người bị tạm giữ, người bị tạm giam bị bệnh, thương tích cần khám bệnh,

chữa bệnh tại bệnh xá hoặc bệnh viện của cơ sở giam giữ, Thủ trưởng cơ sở giam

giữ quyết định đưa người bị tạm giữ, người bị tạm giam ra khỏi buồng giam giữ,

bố trí cán bộ, chiến sĩ phối hợp với cán bộ y tế để quản lý, giám sát chặt chẽ;

b) Khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam bị bệnh, thương tích vượt quá

khả năng khám bệnh, chữa bệnh của y tế cơ sở giam giữ cần phải đưa đến khám

bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước thì Thủ trưởng cơ sở

giam giữ phải bố trí lực lượng áp giải, có biện pháp quản lý, giám sát chặt chẽ

24/24 giờ; người bị tạm giữ, người bị tạm giam là nữ thì bố trí cán bộ nữ tham gia

áp giải, quản lý.

Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước không có khu riêng,

buồng riêng để khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam

hoặc trường hợp phải điều trị ở khoa, phòng chăm sóc đặc biệt thì Thủ trưởng cơ

sở giam giữ phải bố trí lực lượng, phối hợp chặt chẽ với cơ sở khám bệnh, chữa

bệnh để quản lý;

c) Trường hợp đưa người bị tạm giữ, người bị tạm giam đi giám định pháp

y, giám định pháp y tâm thần theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan

đang thụ lý vụ án phối hợp với cơ sở giam giữ đưa người bị tạm giữ, người bị tạm

giam đến cơ sở giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần nêu trong quyết

định, người có nhiệm vụ áp giải có trách nhiệm quản lý, giám sát người bị tạm

giữ, người bị tạm giam trong thời gian giám định;

d) Cán bộ y tế của cơ sở giam giữ phải thường xuyên liên hệ với khoa,

phòng trực tiếp điều trị cho đối tượng được khám, chữa bệnh để theo dõi tình trạng

diễn biến bệnh lý của họ và hỗ trợ khi được yêu cầu. Trường hợp bác sĩ xét thấy

người bị tạm giữ, người bị tạm giam không cần thiết phải tiếp tục điều trị tại cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước thì cán bộ y tế của cơ sở giam giữ đề nghị

cho xuất viện, chuyển về cơ sở giam giữ để tiếp tục điều trị.

3. Khi trẻ em dưới 36 tháng tuổi là con của người bị tạm giữ, người bị tạm

giam ở cùng cần khám bệnh, chữa bệnh thì việc trích xuất mẹ của trẻ em đi cùng

để chăm sóc thực hiện theo khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam không thể ủy quyền để

thực hiện một số quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật thì Thủ trưởng cơ

sở giam giữ quyết định trích xuất sau khi được sự đồng ý của cơ quan đang thụ lý

vụ án và bố trí lực lượng áp giải, quản lý.

Điều 6Điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ

Điều 6. Điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ

sở giam giữ

1. Để phục vụ cho các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, chờ thi hành án,

bảo đảm an toàn cơ sở giam giữ hoặc do cơ sở giam giữ không đáp ứng được yêu

cầu giam giữ thì Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi

nơi cư trú quyết định việc điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa

các cơ sở giam giữ.

2. Hồ sơ đề nghị điều chuyển gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chuyển (nội dung nêu rõ lý do, đơn vị áp giải);

b) Văn bản đồng ý của cơ quan đang thụ lý vụ án đối với trường hợp người

bị tạm giữ, người bị tạm giam liên quan đến vụ án khác;

c) Văn bản đồng ý của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi

nơi cư trú nơi nhận;

d) Quyết định chuyển vụ án của Viện kiểm sát có thẩm quyền (nếu có),

Quyết định đưa vụ án ra xét xử của Toà án (nếu có);

đ) Quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, lệnh hoặc quyết định

tạm giam, gia hạn tạm giam còn hiệu lực; biên bản bắt, đầu thú, tự thú.

3. Thủ tục điều chuyển:

a) Cơ quan, đơn vị đề nghị điều chuyển gửi hồ sơ đề nghị điều chuyển đến

Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú có thẩm quyền, sau

khi có quyết định điều chuyển thì thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền biết;

b) Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị điều chuyển, Thủ trưởng Cơ quan

quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú có thẩm quyền ra quyết định

điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam; trường hợp không ra quyết

định điều chuyển thì phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị đề nghị điều

chuyển, nêu rõ lý do;

c) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ áp giải có trách nhiệm thực hiện

quyết định điều chuyển đúng thời gian quy định, bảo đảm an toàn.

Điều 7Thủ tục giải quyết cho người thân thích gặp người bị tạm giữ,

Điều 7. Thủ tục giải quyết cho người thân thích gặp người bị tạm giữ,

người bị tạm giam

1. Cơ sở giam giữ phát hành Sổ thăm gặp và gửi quà cho người bị tạm giữ,

người bị tạm giam theo mẫu thống nhất của Bộ Công an. Sổ thăm gặp phải được

Thủ trưởng cơ sở giam giữ ký, đóng dấu và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã

hoặc Công an cấp xã nơi cư trú xác nhận danh sách những người là người thân

thích của người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

2. Người đến thăm gặp phải xuất trình giấy tờ tùy thân, Sổ thăm gặp hoặc

hình thức xác nhận khác phù hợp. Cán bộ giải quyết thăm gặp kiểm tra các loại

giấy tờ và báo cáo, đề xuất Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định.

3. Trường hợp đủ điều kiện thăm gặp thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết

định bằng văn bản việc cho thăm gặp, nêu rõ thời điểm thăm gặp và gửi quyết

định cho cơ quan đang thụ lý vụ án biết. Trường hợp cơ quan đang thụ lý vụ án

có yêu cầu giám sát, theo dõi việc thăm gặp thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ thông

báo cho cơ quan đang thụ lý vụ án.

4. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam không đồng ý thăm gặp

thì cán bộ giải quyết thăm gặp đề xuất Thủ trưởng cơ sở giam giữ trích xuất ra

khỏi buồng giam giữ gặp trực tiếp người thăm gặp để xác nhận việc không đồng

ý thăm gặp và phải lập biên bản.

Điều 8Tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam thăm gặp

Điều 8. Tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam thăm gặp

1. Việc tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam thăm gặp người

thân thích được thực hiện tại phòng thăm gặp của cơ sở giam giữ, phòng thăm gặp

có treo biển, bảng niêm yết Nội quy cơ sở giam giữ, hòm thư góp ý, bảng thông

tin trợ giúp pháp lý, phòng thăm gặp có vách ngăn và trang bị thiết bị, phương

tiện nghe, gọi giữa người bị tạm giữ, người bị tạm giam với người đến thăm gặp.

Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định cụ thể thời gian người bị tạm giữ, người bị

tạm giam gặp người thân thích, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo giờ làm việc

của đơn vị.

2. Người bị tạm giữ được gặp người thân thích 01 lần trong thời gian tạm

giữ, 01 lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ. Người bị tạm giam được gặp người thân

thích 01 lần trong 01 tháng, thời gian được tính từ ngày mùng 01 đến ngày cuối

cùng của tháng. Trường hợp người bị tạm giữ chuyển sang tạm giam hoặc người

bị tạm giam mà thời gian tạm giam không đủ một tháng thì trong tháng đó vẫn

được giải quyết gặp người thân thích một lần.

3. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam được gặp không quá 03 người thân

thích trong mỗi lần gặp, Thủ trưởng cơ sở giam giữ có thể quyết định việc tăng số

lượng người thân thích được gặp nhưng không quá 05 người. Trường hợp tăng

thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là người thân thích thì phải có văn

bản của cơ quan đang thụ lý vụ án hoặc đơn xin thăm gặp có xác nhận của cơ

quan đang thụ lý vụ án đồng ý.

4. Ngôn ngữ sử dụng trong thăm gặp là tiếng Việt. Cơ sở giam giữ bố trí

cán bộ biết tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc hoặc người phiên dịch tham gia cuộc

thăm gặp, được trang bị và sử dụng máy phiên dịch nhưng phải thực hiện theo

đúng quy định của pháp luật.

5. Khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam và người thân thích của họ có

các yêu cầu về giao dịch dân sự, cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm phối

hợp với cơ sở giam giữ để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

6. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm tổ chức cho người bào chữa gặp người bị

tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định. Trường hợp cơ quan đang thụ lý vụ án

có yêu cầu theo dõi, giám sát việc thăm gặp thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ thông

báo cho cơ quan đang thụ lý vụ án phối hợp giải quyết.

7. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc người đến thăm

gặp trong thời gian thăm gặp có hành vi vi phạm nội quy cơ sở giam giữ, quy định

về thăm gặp thì cán bộ quản lý có trách nhiệm dừng ngay việc thăm gặp, lập biên

bản và báo cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ xử lý theo quy định.

8. Thủ trưởng cơ sở giam giữ bố trí cán bộ và tổ chức quản lý, giám sát

người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp người thân thích và người bào chữa. Đối

với người bị tạm giữ, người bị tạm giam có hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm

trọng, tái phạm nguy hiểm gặp người thân thích, người bào chữa thì Thủ trưởng

cơ sở giam giữ phải tăng cường cán bộ và có biện pháp quản lý, giám sát chặt chẽ,

bảo đảm tuyệt đối an toàn.

Điều 9Chế độ quản lý giam giữ người bị kết án tử hình

Điều 9. Chế độ quản lý giam giữ người bị kết án tử hình

1. Sau khi Tòa án xét xử tuyên phạt bị cáo mức án tử hình thì Thủ trưởng cơ

sở giam giữ phải ra quyết định bố trí giam giữ vào buồng giam người bị kết án tử

hình. Buồng giam người bị kết án tử hình phải được bố trí hệ thống kiểm soát an

ninh, thiết bị kỹ thuật để bảo đảm quản lý, giám sát nghiêm ngặt, chặt chẽ.

2. Trường hợp người bị kết án tử hình có biểu hiện bỏ trốn, tự thương, tự

sát hoặc có hành vi nguy hiểm khác thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định việc

cùm một chân và thời gian, số lần mở cùm trong ngày. Hằng ngày, cán bộ được

phân công phải kiểm tra buồng giam, hệ thống cùm chân; việc mở, đóng cửa

buồng giam, cùm chân do cán bộ quản giáo trực tiếp thực hiện, phải có ít nhất 02

cán bộ làm nhiệm vụ quản lý giám sát, bảo đảm tuyệt đối an toàn và vào sổ theo

dõi theo quy định.

3. Thủ trưởng cơ sở giam giữ bố trí phòng thăm gặp riêng cho người bị kết

án tử hình, phân công bố trí cán bộ, phương tiện, thiết bị quản lý giám sát chặt

chẽ, bảo đảm tuyệt đối an toàn.

4. Khi đưa người bị kết án tử hình ra khỏi buồng giam, cơ sở giam giữ phải

sử dụng công cụ hỗ trợ quản lý chặt chẽ. Trường hợp điều chuyển, chuyển giao

hoặc trích xuất người bị kết án tử hình ra khỏi cơ sở giam giữ thì Giám thị trại

tạm giam báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi

nơi cư trú trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền để chỉ đạo và tổ chức lực lượng

áp giải, quản lý bảo đảm tuyệt đối an toàn.

5. Trường hợp điều chuyển người bị kết án tử hình theo đề nghị của các cơ

quan tiến hành tố tụng, thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Thi hành tạm

giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú và Điều 6 Thông tư này.

6. Trường hợp người bị kết án tử hình phải chấp hành nhiều bản án thì bố

trí quản lý giam giữ tại trại tạm giam nơi Tòa án nhân dân có thẩm quyền ra quyết

định thi hành án tử hình để bảo đảm việc tổ chức thi hành án.

Điều 10Chế độ quản lý, lưu trữ, khai thác, sử dụng hồ sơ quản lý tạm

Điều 10. Chế độ quản lý, lưu trữ, khai thác, sử dụng hồ sơ quản lý tạm

giữ, tạm giam

Chế độ quản lý, lưu trữ, khai thác, sử dụng hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam

được thực hiện theo quy định về công tác hồ sơ nghiệp vụ của Bộ Công an.

Chương III

CÔNG TÁC QUẢN GIÁO TRONG CƠ SỞ GIAM GIỮ

Điều 11Bố trí cán bộ làm công tác quản giáo tại các cơ sở giam giữ

Điều 11. Bố trí cán bộ làm công tác quản giáo tại các cơ sở giam giữ

1. Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định bố trí cán bộ đủ tiêu chuẩn của sĩ

quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

2. Các cơ sở giam giữ phải bảo đảm bố trí cán bộ nữ làm công tác quản giáo

để quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam là nữ.

Điều 12Nhiệm vụ của cán bộ quản giáo

Điều 12. Nhiệm vụ của cán bộ quản giáo

1. Cán bộ quản giáo có trách nhiệm quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm

giam thuộc buồng giam giữ được giao phụ trách. Tiến hành điểm danh, kiểm diện,

kiểm tra khu giam, buồng giam giữ theo quy định.

2. Đề xuất việc phân loại quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam, bố

trí buồng giam giữ, quy định chỗ nằm. Nắm tình hình và thông tin liên quan đến

người bị tạm giữ, người bị tạm giam phục vụ công tác quản lý giam giữ, ngăn

chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ.

Báo cáo kịp thời chỉ huy ca trực về tình hình buồng giam giữ do mình phụ trách.

Trực tiếp quản lý chìa khóa, đóng, mở cửa buồng giam giữ được phân công

phụ trách, không giao chìa khóa cho người không có trách nhiệm. Không mở cửa

đồng thời từ 02 buồng giam giữ trở lên trong cùng một khu giam, trừ trường hợp

đặc biệt cần thiết như: hỏa hoạn, thiên tai, đưa người đi cấp cứu… Khi mở cửa

buồng giam giữ phải có lực lượng hỗ trợ và phải bảo đảm tuyệt đối an toàn.

3. Tuyên truyền, hướng dẫn giải thích cho người bị tạm giữ, người bị tạm

giam các quy định của pháp luật liên quan đến thi hành tạm giữ, tạm giam. Bảo

đảm cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam thực hiện quyền và nghĩa vụ của

mình theo quy định của pháp luật. Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kháng cáo, đơn

kêu oan của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, đơn xin ân giảm hình phạt tử

hình để báo cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ giải quyết theo quy định.

4. Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để quản lý giam giữ người bị tạm giữ,

người bị tạm giam. Tiến hành các biện pháp giáo dục, tư vấn để người bị tạm giữ,

người bị tạm giam ổn định tư tưởng, khai báo đầy đủ, đúng sự thật về hành vi phạm

tội của bản thân và người khác, chấp hành nghiêm Nội quy cơ sở giam giữ.

5. Phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ thực hiện đầy đủ chế độ đối với

người bị tạm giữ, người bị tạm giam và trẻ em dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vào cơ

sở giam giữ; tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam đọc báo, nghe phổ

biến thời sự, chính sách, pháp luật, nghe đài, xem truyền hình theo quy định.

6. Cán bộ quản giáo phải ghi chép tình hình buồng giam giữ và người bị

tạm giữ, người bị tạm giam vào sổ theo dõi để làm cơ sở cho việc nhận xét quá

trình chấp hành Nội quy cơ sở giam giữ và các yêu cầu, nhiệm vụ khác của công

tác quản lý, giáo dục người bị tạm giữ, người bị tạm giam. Định kỳ 03 tháng, cán

bộ quản giáo có trách nhiệm nhận xét việc chấp hành Nội quy cơ sở giam giữ của

người bị tạm giam. Trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam chuyển nơi

giam giữ khác, cán bộ quản giáo phải nhận xét việc chấp hành Nội quy cơ sở giam

giữ, có xác nhận của Thủ trưởng cơ sở giam giữ.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Thủ trưởng cơ sở giam giữ.

Điều 13Quyền hạn của cán bộ quản giáo

Điều 13. Quyền hạn của cán bộ quản giáo

1. Trong khi làm nhiệm vụ cán bộ quản giáo được áp dụng các biện pháp

nghiệp vụ, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật, khoa học công

nghệ theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

2. Thực hiện việc kiểm tra người, đồ vật, tư trang của người bị tạm giữ,

người bị tạm giam khi ra, vào buồng giam giữ; phối hợp với lực lượng bảo vệ tiến

hành kiểm tra định kỳ, đột xuất khu vực giam giữ, buồng giam giữ, lục soát người,

đồ vật, tư trang, chỗ nằm, kiểm tra quà, thư, sách báo, tài liệu thuộc buồng giam

giữ được giao phụ trách theo quyết định của Thủ trưởng cơ sở giam giữ.

3. Đề xuất chuyển buồng giam giữ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm

giam khi cần thiết để bảo đảm an toàn công tác quản lý giam giữ và phục vụ tốt

yêu cầu công tác điều tra, truy tố, xét xử.

4. Đề xuất việc kỷ luật, gia hạn kỷ luật, giảm thời hạn kỷ luật đối với người

bị tạm giữ, người bị tạm giam thuộc buồng giam giữ do mình phụ trách vi phạm

Nội quy cơ sở giam giữ.

Chương IV

VŨ TRANG BẢO VỆ CƠ SỞ GIAM GIỮ

Điều 14Các hoạt động vũ trang bảo vệ cơ sở giam giữ

Điều 14. Các hoạt động vũ trang bảo vệ cơ sở giam giữ

1. Thủ trưởng cơ sở giam giữ có trách nhiệm tổ chức vũ trang bảo vệ cơ sở

giam giữ 24/24 giờ, bao gồm các hoạt động: Xây dựng và triển khai phương án

bảo vệ; canh gác; tuần tra, kiểm soát; kiểm tra, lục soát và phối hợp thực hiện các

nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn cơ sở giam giữ.

2. Cán bộ, chiến sĩ phải thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ được phân công

trong hoạt động vũ trang bảo vệ cơ sở giam giữ. Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh của

người chỉ huy, cấp trên trực tiếp, thực hiện đúng phương án, kế hoạch đã được phê

duyệt; báo cáo kịp thời, đầy đủ diễn biến tình hình khi thực hiện nhiệm vụ.

3. Khi thực hiện công tác vũ trang bảo vệ cơ sở giam giữ, cán bộ, chiến sĩ

làm nhiệm vụ được kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện, đồ vật, tư trang, tài

liệu của người ra, vào cơ sở giam giữ; phát hiện, ngăn chặn và báo cáo Thủ trưởng

cơ sở giam giữ xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý giam giữ; được

phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy

định pháp luật và của Bộ Công an.

Điều 15Xây dựng phương án bảo vệ cơ sở giam giữ

Điều 15. Xây dựng phương án bảo vệ cơ sở giam giữ

1. Thủ trưởng cơ sở giam giữ chỉ đạo xây dựng phương án bảo vệ, trình cấp

có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện. Phương án phải được điều chỉnh,

bổ sung kịp thời đáp ứng yêu cầu thực tế, bảo đảm an ninh, an toàn cơ sở giam

giữ. Buồng tạm giữ của Công an đặc khu là một mục tiêu thuộc phương án bảo

vệ Công an đặc khu.

2. Phương án cần xác định các mục tiêu bảo vệ, phân công bố trí lực lượng,

biện pháp thực hiện; vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện cần thiết, điều kiện bảo

đảm, công tác chỉ huy chỉ đạo; công tác phối hợp, huy động lực lượng; chế độ

thông tin, báo cáo.

3. Phương án phải được phổ biến, quán triệt, phân công nhiệm vụ cụ thể

đến các lực lượng, cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị. Hằng năm, có kế hoạch và tổ

chức thực tập hoặc diễn tập phù hợp.

4. Trách nhiệm phê duyệt phương án

a) Cục trưởng Cục An ninh điều tra, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát

điều tra Bộ Công an phê duyệt phương án bảo vệ trại tạm giam, phân trại tạm

giam thuộc trách nhiệm quản lý;

b) Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam cấp tỉnh phê duyệt phương

án bảo vệ trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trách nhiệm quản lý.

Điều 16Quy định về canh gác

Điều 16. Quy định về canh gác

1. Chòi gác, vọng gác là vị trí chiến đấu của lực lượng bảo vệ cơ sở giam giữ

được xây dựng theo mẫu thiết kế của Bộ Công an nhằm kiểm soát, giám sát mọi

hoạt động của người bị tạm giữ, người bị tạm giam và các đối tượng khác xung

quanh cơ sở giam giữ. Việc bố trí chòi gác, vọng gác được thực hiện như sau:

a) Chòi gác được bố trí ở các vị trí phù hợp bảo đảm quan sát, khống chế

trong, ngoài mục tiêu bảo vệ;

b) Vọng gác được bố trí tại cổng ra vào cơ sở giam giữ, khu vực giam giữ

và những khu vực cần thiết khác trong khu vực giam giữ.

2. Thủ trưởng cơ sở giam giữ phải bố trí lực lượng canh gác, trang bị vũ khí,

công cụ hỗ trợ và các phương tiện phục vụ canh gác; quy định thời gian ca gác, mỗi

ca gác không quá 02 giờ, ban ngày được tính từ 06 giờ đến 22 giờ, ban đêm được

tính từ 22 giờ đến 06 giờ ngày hôm sau, không phân công một người gác hai ca liên

tục. Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định điều chỉnh ca gác phù hợp biên chế lực

lượng, yêu cầu giam giữ, điều kiện thời tiết và khí hậu vùng miền.

3. Nhiệm vụ của ca gác

a) Nắm vững phương án bảo vệ cơ sở giam giữ, vị trí, đặc điểm mục tiêu,

phạm vi cần canh gác, bảo vệ và yêu cầu, nhiệm vụ của từng vọng gác, chòi gác,

hình thức, biện pháp thông tin liên lạc;

b) Chỉ huy gác có trách nhiệm kiểm tra cán bộ, chiến sĩ thực hiện đúng chế

độ, nguyên tắc, quy trình, nhiệm vụ của ca gác, quyết định tăng cường lực lượng

canh gác, lực lượng tham gia hỗ trợ, phối hợp khi cần thiết hoặc có tình huống đột

xuất xảy ra;

c) Chấp hành nghiêm mệnh lệnh, nhiệm vụ được phân công. Phối hợp chặt

chẽ với các lực lượng trong cơ sở giam giữ để thực hiện phương án, kế hoạch

công tác;

d) Nắm chắc tình hình ca gác, khi vụ việc xảy ra phải kịp thời xử lý theo

phương án và trách nhiệm được giao; quản lý sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ,

trang thiết bị bảo đảm đúng quy trình, quy định. Phản ánh tình hình trong ca gác

vào sổ gác và bàn giao cho ca gác sau.

Điều 17Quy định về tuần tra, kiểm soát

Điều 17. Quy định về tuần tra, kiểm soát

1. Thủ trưởng cơ sở giam giữ phải xây dựng kế hoạch, tổ chức lực lượng,

trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ và các phương tiện phục vụ tuần tra, kiểm soát

hằng ngày; bảo đảm kiểm soát người ra vào cơ sở giam giữ, khu vực giam giữ,

địa bàn, mục tiêu bảo vệ; tăng cường tuần tra những khu vực, khu giam, buồng

giam giữ trọng điểm.

2. Nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát

a) Chỉ huy tổ tuần tra, kiểm soát phải nắm vững mục đích, yêu cầu, nhiệm

vụ kế hoạch đã đề ra, xác định phương thức tuần tra, kiểm soát phù hợp, phổ biến,

quán triệt, phân công nhiệm vụ đối với cán bộ, chiến sĩ tham gia;

b) Trực tiếp kiểm tra, kiểm soát giấy tờ tùy thân, tư trang đồ vật, phương

tiện của người ra, vào khu vực cơ sở giam giữ theo quy định; giải quyết các vụ

việc xảy ra trong quá trình tuần tra, kiểm soát; trường hợp vượt quá thẩm quyền

phải báo cáo ngay cho chỉ huy cấp trên;

c) Phối hợp, hỗ trợ giải quyết các yêu cầu nhiệm vụ trong công tác quản

lý giam giữ;

d) Phối hợp giữ gìn trật tự, an toàn xã hội khu vực đơn vị đóng quân;

đ) Thực hiện các mệnh lệnh, yêu cầu công tác của chỉ huy cấp trên.

Điều 18Quy định kiểm tra, lục soát

Điều 18. Quy định kiểm tra, lục soát

1. Hằng ngày, Thủ trưởng cơ sở giam giữ bố trí lực lượng làm nhiệm vụ

kiểm tra, lục soát người và đồ vật, tư trang của người bị tạm giữ, người bị tạm

giam khi ra, vào khu vực giam giữ, buồng giam giữ; điểm danh, kiểm diện người

bị tạm giữ, người bị tạm giam; kiểm tra các công trình giam giữ nhằm kịp thời

phát hiện các nguy cơ gây mất an ninh, an toàn cơ sở giam giữ.

2. Thủ trưởng cơ sở giam giữ phải xây dựng kế hoạch, ra quyết định tổng

kiểm tra, lục soát định kỳ ít nhất mỗi tháng một lần đối với trại tạm giam và hai

lần đối với mỗi phân trại tạm giam.

3. Khi có dấu hiệu, căn cứ xác định người bị tạm giữ, người bị tạm giam

cất giấu, tàng trữ, sử dụng, đồ vật thuộc Danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực

giam giữ hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ, yêu cầu quản lý giam giữ, Thủ trưởng cơ

sở giam giữ, Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam cấp trên quyết định

kiểm tra, lục soát đột xuất.

4. Việc tổ chức kiểm tra, lục soát phải đúng quy định của pháp luật. Trường

hợp phát hiện các vụ việc vi phạm thì lập biên bản, thu giữ đồ vật thuộc danh mục

đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ, đề xuất xử lý theo quy định. Trường hợp

cần thiết có thể sử dụng thiết bị ghi âm, ghi hình diễn biến vụ việc để lưu giữ, khai

thác, xử lý.

Điều 19Điểm danh, kiểm diện người bị tạm giữ, người bị tạm giam

Điều 19. Điểm danh, kiểm diện người bị tạm giữ, người bị tạm giam

Thủ trưởng cơ sở giam giữ phân công lực lượng phối hợp với cán bộ quản

giáo buồng giam giữ điểm danh, kiểm diện người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

Việc điểm danh, kiểm diện phải được thực hiện hằng ngày hoặc đột xuất khi có

yêu cầu.

Điều 20Sử dụng trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ hỗ trợ

Điều 20. Sử dụng trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ hỗ trợ

công tác vũ trang bảo vệ cơ sở giam giữ

Cơ sở giam giữ được trang bị, lắp đặt các trang thiết bị, phương tiện kỹ

thuật nghiệp vụ để quản lý, giám sát, bảo vệ các mục tiêu. Việc quản lý, vận

hành, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng được thực hiện theo quy định của

Bộ Công an.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21Hiệu lực thi hành

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.

2. Thông tư số 22/2016/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng

Bộ Công an quy định về công tác quản giáo trong nhà tạm giữ, trại tạm giam;

Thông tư số 27/2016/TT-BCA ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công

an quy định về công tác vũ trang bảo vệ cơ sở giam giữ; Thông tư số 33/2017/TTBCA ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiếp nhận,

quản lý giam giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam; Thông tư số 34/2017/TTBCA ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc tổ chức

cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam gặp thân nhân, nhận quà, gửi, nhận thư,

sách, báo, tài liệu hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 22Trách nhiệm thi hành

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành

phố; Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú các

cấp trong Công an nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của

mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình

sự tại cộng đồng có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra Công an các đơn

vị, địa phương thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an các đơn

vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi

hành án hình sự tại cộng đồng) để hướng dẫn kịp thời./.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Lương Tam Quang

23 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về chế độ quản lý giam giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469656

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com