法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định nội quy cơ sở giam giữ và danh mục đồ vật cấm đưa vào khu giam giữ

Số hiệu
58/2026/TT-BCA
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
13
Điều Lời mở đầu

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định Nội quy cơ sở giam giữ và danh mục đồ vật cấm

đưa vào khu vực giam giữ

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số

128/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và

thi hành án hình sự tại cộng đồng;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định Nội quy cơ sở giam giữ

và danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Nội quy trại tạm giam, phân trại tạm giam, buồng

tạm giữ của Công an đặc khu trong Công an nhân dân (sau đây gọi tắt là cơ sở

giam giữ); danh mục và việc phát hiện, thu giữ, xử lý đồ vật cấm đưa vào khu vực

giam giữ.

Điều 2Giải thích từ ngữ

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ là những đồ vật mà khi đưa vào

khu vực giam giữ, người bị tạm giữ, người bị tạm giam và người khác có khả năng

sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ, vi phạm pháp luật

hoặc gây cản trở cho công tác thi hành tạm giữ, tạm giam, các hoạt động điều tra,

truy tố, xét xử và thi hành án.

2. Danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ là danh mục các đồ vật

không được phép đưa vào khu vực giam giữ trừ các đồ vật được Thủ trưởng cơ sở

giam giữ đồng ý đưa vào khu vực giam giữ để phục vụ yêu cầu công tác quản lý giam

giữ, thực hiện chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc phục vụ hoạt

động điều tra, truy tố, xét xử, được quản lý, sử dụng đảm bảo an ninh, an toàn.

Điều 3Niêm yết Nội quy cơ sở giam giữ và danh mục đồ vật cấm đưa vào

Điều 3. Niêm yết Nội quy cơ sở giam giữ và danh mục đồ vật cấm đưa vào

khu vực giam giữ

Nội quy cơ sở giam giữ và danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam

giữ phải được niêm yết trong khu giam giữ, địa điểm tiếp công dân, nơi tổ chức

thăm gặp, nơi tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam tiếp xúc, làm việc

với các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định.

Chương II

NỘI QUY CƠ SỞ GIAM GIỮ

Điều 4Quy định đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam

Điều 4. Quy định đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam phải chấp hành nghiêm các quy

định sau:

a) Quyết định, lệnh, bản án, chế độ quản lý giam giữ; tuyệt đối tuân thủ việc

kiểm tra, kiểm soát, điểm danh, kiểm diện, mệnh lệnh, yêu cầu, hướng dẫn của cơ

quan, người có thẩm quyền, trách nhiệm trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam;

b) Thời gian sinh hoạt, giữ gìn trật tự, vệ sinh chung. Nam giới phải cắt tóc

ngắn, không được để râu, ria mép, nữ giới phải để tóc gọn gàng. Chỉ được đưa

vào buồng giam giữ quần áo, chăn, chiếu, màn, các đồ dùng thiết yếu cho sinh

hoạt cá nhân và cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi đi theo (nếu có), trường hợp thiếu

thì cơ sở giam giữ cho mượn;

c) Việc nhận quà, gửi, nhận thư, sách, báo và tài liệu phải được cơ sở giam

giữ kiểm tra, kiểm duyệt theo quy định. Khi muốn giúp đỡ về vật chất cho người

bị tạm giữ, người bị tạm giam khác phải được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở

giam giữ;

d) Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp (trừ trường hợp người bị tạm giữ, người

bị tạm giam là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số chưa biết tiếng Việt, người

khuyết tật dạng nói). Khi gặp cán bộ, người đến thăm hoặc làm việc phải chào,

xưng hô với cán bộ là “tôi” và “cán bộ”, với khách đến thăm hoặc làm việc là “tôi”

và “quý khách”. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam khi giao tiếp với nhau thì tùy

theo độ tuổi, giới tính để xưng hô cho phù hợp;

đ) Khi trích xuất ra khỏi buồng giam phải mặc quần áo dài, gọn gàng, sạch

sẽ và thực hiện đúng hướng dẫn của cán bộ thi hành nhiệm vụ;

e) Báo cáo kịp thời, trung thực với cán bộ các trường hợp vi phạm Nội quy

cơ sở giam giữ, tình trạng ốm đau, bệnh tật, thương tích của bản thân hoặc người

khác và các tình huống ảnh hưởng đến an ninh, an toàn cơ sở giam giữ. Trường

hợp thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, nếu có

điều kiện phải kịp thời cứu giúp.

2. Những hành vi bị nghiêm cấm:

a) Phá hủy cơ sở giam giữ, cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở giam giữ

hoặc của người khác; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi giam giữ;

b) Chống đối, cản trở hoặc kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, ép

buộc người khác chống đối, cản trở việc chấp hành Nội quy cơ sở giam giữ và các

quy định của pháp luật;

c) Tự sát hoặc giúp người khác tự sát; tự gây thương tích hoặc cố ý gây

thương tích cho người khác; xăm trổ trên thân thể mình hoặc người khác; đánh

đập hoặc đe dọa, uy hiếp, khống chế, hành hạ, làm nhục người khác; chiếm đoạt

đồ vật, tài sản của người khác; thuê hoặc ép buộc người khác phục vụ, làm thay

công việc của mình hoặc của người khác; có lời nói, hành vi thiếu văn hóa, xúc

phạm danh dự, nhân phẩm đối với người khác; các hành vi quan hệ đồng tính, tình

dục, dâm ô dưới mọi hình thức;

d) Đưa vào, tàng trữ, sử dụng hoặc tự tạo các đồ vật thuộc danh mục đồ vật

cấm đưa vào khu vực giam giữ; sử dụng lửa, điện trái phép; đưa vào, nuôi nhốt

động vật trong khu vực giam giữ;

đ) Lập hội, nhóm, bè phái dưới mọi hình thức; thông tin liên lạc trái phép;

gây rối hoặc làm mất an ninh, trật tự;

e) Lưu giữ, sử dụng và truyền bá văn hóa, tư tưởng có nội dung phản động,

đồi trụy, tuyên truyền tôn giáo trái phép; hoạt động bói toán, mê tín dị đoan dưới

mọi hình thức;

g) Đánh bạc, tổ chức đánh bạc, mua, bán, trao đổi, vay mượn dưới mọi hình

thức với người khác;

h) Tự ý thay đổi chỗ nằm, viết, vẽ, dán lên tường, cánh cửa hoặc các vị trí

khác trong buồng giam giữ.

3. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam phải chấp hành các quy định tại

khoản 1, khoản 2 Điều này trong suốt quá trình quản lý tại cơ sở giam giữ và khi

trích xuất, áp giải, dẫn giải bên ngoài cơ sở giam giữ.

Điều 5Quy định đối với người đến thăm gặp, tiếp xúc hoặc làm việc

Điều 5. Quy định đối với người đến thăm gặp, tiếp xúc hoặc làm việc

1. Khi đến cơ sở giam giữ phải xuất trình đầy đủ giấy tờ, mặc trang phục lịch

sự, gọn gàng, trường hợp đến làm việc phải mặc trang phục theo quy định của cơ

quan, đơn vị nơi công tác. Chấp hành hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ, thực

hiện đúng quy định về vị trí, thời gian thăm gặp, tiếp xúc, làm việc, có thái độ văn

minh, lịch sự, giữ gìn vệ sinh môi trường; khi hết giờ không được tự ý lưu lại cơ sở

giam giữ.

2. Không đưa vào, sử dụng hoặc cho người khác sử dụng những đồ vật

thuộc danh mục đồ vật cấm trong khu vực cơ sở giam giữ. Chỉ được đưa vào khu

vực giam giữ các loại tài liệu, trang bị, thiết bị hoặc đồ dùng khác phục vụ mục

đích thăm gặp, tiếp xúc hoặc làm việc theo quy định. Đối với những đồ vật thuộc

danh mục đồ vật cấm nhưng là tài sản cá nhân hợp pháp thì phải gửi tại nơi bảo

quản của cơ sở giam giữ.

3. Không tự ý vào khu vực giam giữ, tiếp xúc, tiếp nhận hoặc chuyển đồ

vật, tài liệu, trao đổi thông tin với người bị tạm giữ, người bị tạm giam. Việc sử

dụng các thiết bị thông tin liên lạc, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phỏng vấn tại cơ

sở giam giữ phải được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ.

4. Không lợi dụng việc thăm gặp, tiếp xúc, làm việc để tụ tập, tuyên truyền,

kích động, gây mất an ninh, trật tự hoặc gây cản trở cho hoạt động điều tra, truy tố,

xét xử. Không có lời nói, hành vi thiếu văn hóa, xúc phạm uy tín, danh dự của cán

bộ thi hành nhiệm vụ và người khác hoặc giúp sức, xúi giục người bị tạm giữ, người

bị tạm giam vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ.

Điều 6Quy định đối với cán bộ, chiến sĩ của cơ sở giam giữ

Điều 6. Quy định đối với cán bộ, chiến sĩ của cơ sở giam giữ

1. Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về quản lý, thi hành tạm

giữ, tạm giam.

2. Nghiêm cấm vào khu giam, buồng giam giữ, tiếp xúc, trao đổi thông tin

với người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc cung cấp thông tin liên quan đến

người bị tạm giữ, người bị tạm giam cho các tổ chức, cá nhân khi không có sự

phân công, chỉ đạo của người có thẩm quyền.

3. Không đưa vào, sử dụng hoặc cho người khác đưa vào, sử dụng những

đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm trong khu vực giam giữ, trừ các loại trang bị,

thiết bị hoặc các đồ dùng khác phục vụ công tác theo quy định.

4. Không vay, mượn, mua, bán, trao đổi, nhận, chuyển tiền, quà, đồ vật,

thư, thông tin của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người thân thích của người

bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc người có liên quan đến người bị tạm giữ,

người bị tạm giam vì mục đích cá nhân.

5. Không được giúp sức, che giấu, ép buộc người bị tạm giữ, người bị tạm

giam và người khác vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ hoặc làm ảnh hưởng đến

công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.

Điều 7Xử lý vi phạm

Điều 7. Xử lý vi phạm

Người bị tạm giữ, người bị tạm giam, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên

quan nếu vi phạm các quy định tại các điều 4, 5, 6 của Thông tư này thì tuỳ tính

chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và

cấm đi khỏi nơi cư trú và pháp luật khác có liên quan.

Chương III

DANH MỤC ĐỒ VẬT CẤM ĐƯA VÀO KHU VỰC GIAM GIỮ VÀ VIỆC

PHÁT HIỆN, THU GIỮ, XỬ LÝ ĐỒ VẬT CẤM

Điều 8Danh mục đồ vật cấm

Điều 8. Danh mục đồ vật cấm

1. Các loại vũ khí, vật liệu nổ, chất nổ, tiền chất nổ, công cụ hỗ trợ.

2. Chất gây mê, chất độc, khí độc, chất phóng xạ, hóa chất độc hại, nguy hiểm.

3. Các chất ma túy và tiền chất.

4. Các chất cháy, chất gây cháy.

5. Thiết bị, linh kiện điện tử, thông tin liên lạc cá nhân, phương tiện ghi âm,

ghi hình, trừ các trang thiết bị điện tử dùng trong y tế nhằm bảo đảm sức khoẻ cá

nhân cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam như: máy trợ thính, máy trợ tim và

các loại máy phụ trợ khác theo quy định của pháp luật về y tế và được sự đồng ý

của Thủ trưởng cơ sở giam giữ.

6. Các đồ dùng bằng kim loại, sành, sứ, đá, thủy tinh, các đồ vật cứng, sắc

nhọn khác và các loại dây có khả năng dùng để tự sát, phá buồng giam, trốn khỏi

nơi giam giữ, gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe, tính mạng của người bị

tạm giữ, người bị tạm giam hoặc người khác.

7. Sách, báo, ấn phẩm không được in, phát hành hợp pháp; sách, báo, tài

liệu, tranh, ảnh, phim, băng đĩa có nội dung nhằm chống Nhà nước Cộng hoà xã

hội chủ nghĩa Việt Nam, truyền đạo trái phép, mê tín dị đoan, đồi truỵ; sách, báo,

tài liệu (in, viết, vẽ hoặc hình thức khác) gây ảnh hưởng đến công tác quản lý

người bị tạm giữ, người bị tạm giam; các phương tiện, công cụ dùng để đánh bạc

dưới mọi hình thức.

8. Các loại giấy, bút, mực (trừ trường hợp được sự đồng ý của Thủ trưởng

cơ sở giam giữ).

9. Rượu, bia, đồ uống có cồn và các chất kích thích khác; thuốc lá, thuốc lá

điện tử; các loại thuốc phòng bệnh, thuốc chữa bệnh, thuốc gây nghiện, thuốc

hướng thần chưa được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ.

10. Thực phẩm tươi sống hoặc thực phẩm đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản

nhưng không có điều kiện bảo quản, không bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy

định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

11. Tiền Việt Nam đồng, các loại thẻ dùng làm phương tiện thanh toán,

ngoại tệ, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý khác.

12. Các đồ vật khác có thể gây mất an toàn cơ sở giam giữ, gây nguy hại

cho bản thân người bị tạm giữ, người bị tạm giam và người khác, ảnh hưởng đến

vệ sinh môi trường, sức khoẻ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc sử

dụng vào mục đích vi phạm nội quy, vi phạm pháp luật.

Điều 9Việc phát hiện, thu giữ đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm

Điều 9. Việc phát hiện, thu giữ đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm

1. Khi phát hiện đồ vật cấm trong khu vực giam giữ, cán bộ có trách nhiệm

tiến hành thu giữ, lập biên bản, ghi lời khai người vi phạm và người làm chứng

(nếu có). Trường hợp không xác định được người đưa vào, tàng trữ, sử dụng khi

thu giữ phải có người chứng kiến, đối với đồ vật cấm trong buồng giam giữ thì

người chứng kiến là người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

2. Biên bản phải xác định rõ số lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước,

màu sắc, tình trạng và các đặc điểm khác (nếu có) của đồ vật bị thu giữ. Những đồ

vật nghi là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý khác, ma túy phải niêm phong, có chữ

ký hoặc dấu vân tay của người vi phạm, người làm chứng hoặc người chứng kiến.

3. Cán bộ sau khi lập biên bản thu giữ đồ vật cấm phải bảo quản và báo

cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ để xác minh, xử lý theo quy định.

4. Việc giao, nhận đồ vật cấm phải lập biên bản và vào sổ theo dõi.

Điều 10Xử lý đồ vật cấm

Điều 10. Xử lý đồ vật cấm

1. Đồ vật cấm quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 8 của Thông tư này thì

chuyển ngay cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Đồ vật cấm quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 Điều 8 của Thông tư này

sau khi thu giữ phải tiến hành kiểm tra, xác minh làm rõ; trường hợp có dấu hiệu

tội phạm hoặc đồ vật cấm mà cơ sở giam giữ không có khả năng kiểm tra, xác

minh nội dung, dữ liệu bên trong, sau khi hoàn thiện hồ sơ chuyển cho cơ quan

có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp không có dấu hiệu

tội phạm, đối với đồ vật cấm thuộc các khoản 4, 6, 7 Điều 8 của Thông tư này thì

lập hồ sơ, tổ chức tiêu hủy; đối với đồ vật cấm thuộc khoản 5 Điều 8 của Thông

tư này thì bảo quản, niêm phong và bàn giao lại cho chủ sở hữu hoặc bàn giao

cho đối tượng sau khi được trả tự do, chuyển cơ sở giam giữ.

3. Đồ vật cấm quy định tại các khoản 8, 9, 10, 12 Điều 8 của Thông tư này

thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ ra quyết định và tổ chức tiêu hủy.

4. Đồ vật cấm quy định tại khoản 11 Điều 8 của Thông tư này sau khi thu

giữ phải tiến hành kiểm tra, xác minh làm rõ; trường hợp có dấu hiệu tội phạm

sau khi hoàn thiện hồ sơ chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định

của pháp luật. Trường hợp không có dấu hiệu tội phạm, nếu xác định được chủ

sở hữu thì bảo quản, niêm phong và bàn giao lại cho chủ sở hữu hoặc làm thủ tục

gửi lưu ký và bàn giao cho đối tượng sau khi được trả tự do, chuyển cơ sở giam

giữ. Trường hợp đồ vật cấm qua xác minh không xác định được chủ sở hữu thì

thông báo, bàn giao cho Công an cấp xã nơi phát hiện để xử lý theo quy định của

pháp luật.

5. Việc tiêu hủy đồ vật cấm phải thành lập Hội đồng, đối với trại tạm giam

do Giám thị làm Chủ tịch, 01 đồng chí Phó Giám thị làm Phó Chủ tịch, Đội

trưởng các đội nghiệp vụ và Bệnh xá trưởng làm ủy viên, cán bộ được giao nhiệm

vụ xử lý đồ vật cấm làm thư ký; đối với phân trại tạm giam do Phó Giám thị phụ

trách phân trại tạm giam làm Chủ tịch, Trưởng phân trại hoặc Phó Trưởng phân

trại tạm giam làm thành viên, cán bộ được giao nhiệm vụ xử lý đồ vật cấm làm

thư ký; đối với buồng tạm giữ Công an đặc khu do Trưởng Công an đặc khu làm

Chủ tịch, Trưởng buồng tạm giữ làm thành viên, cán bộ được giao nhiệm vụ xử

lý đồ vật cấm làm thư ký. Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định thời gian, số

lượng đồ vật cấm tiêu hủy.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11Hiệu lực thi hành

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 32/2017/TT-BCA ngày 19/09/2017 của Bộ trưởng Bộ Công

an quy định về danh mục đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam và

xử lý vi phạm và Thông tư số 36/2017/TT-BCA ngày 19/09/2017 của Bộ trưởng

Bộ Công an về việc ban hành Nội quy cơ sở giam giữ hết hiệu lực kể từ ngày

Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 12Trách nhiệm thi hành

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an các địa

phương, Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư

trú các cấp, Thủ trưởng cơ sở giam giữ trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Lương Tam Quang

13 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định nội quy cơ sở giam giữ và danh mục đồ vật cấm đưa vào khu giam giữ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469657

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com