法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định chi tiết một số điều của Luật Phục hồi, phá sản về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi; hoạt động và giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản

Số hiệu
187/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
27 tháng 5, 2026
Số điều
11
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________

Số: 187/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều của Luật Phục hồi, phá sản về việc

thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn

nhà nước sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi;

hoạt động và giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã

sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật

số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số

68/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Phục

hồi, phá sản về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có

vốn nhà nước sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi; hoạt

động và giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định

mở thủ tục phá sản.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 30, các khoản 1, 3 và 4 Điều

42 Luật Phục hồi, phá sản về các nội dung sau:

1. Việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà

nước sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi;

2. Việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản;

3. Việc giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản;

4. Việc chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc toàn

bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh; chuyển nhượng một phần hoặc toàn

bộ doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ

tục phá sản.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp là đối tượng của vụ việc phục hồi, phá sản.

2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là hợp tác xã) là đối tượng

của vụ việc phục hồi, phá sản.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây

gọi là cơ quan đại diện chủ sở hữu).

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã

Điều 3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã

không có khả năng điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả

năng điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã khi thuộc một trong các trường hợp sau

đây:

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã vắng mặt tại

Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền

và nghĩa vụ của mình;

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã chết, mất tích,

đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù,

đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở

giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân

sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước đồng

thời là người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước

không có khả năng điều hành doanh nghiệp theo đánh giá của cơ quan đại diện

chủ sở hữu theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật

về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định của pháp luật về

quản lý người giữ chức danh, chức vụ, người đại diện phần vốn nhà nước;

4. Trường hợp khác do Thẩm phán quyết định.

Điều 4Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn

Điều 4. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn

nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Phục hồi, phá sản

1. Trong quá trình giám sát doanh nghiệp có vốn nhà nước sau khi Toà án

thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, trường hợp xét thấy người đại diện

theo pháp luật của doanh nghiệp không có khả năng điều hành doanh nghiệp theo

quy định tại Điều 3 Nghị định này hoặc doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm quy

định tại Điều 31 Luật Phục hồi, phá sản thì Ban đại diện chủ nợ; Quản tài viên;

doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; Hội đồng quản trị của công ty cổ phần,

Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo

quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Luật Phục hồi, phá sản; cơ quan đại diện chủ

sở hữu có văn bản gửi Thẩm phán đề nghị xem xét, quyết định lựa chọn người

khác là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trong đó, cơ quan đại

diện chủ sở hữu có ý kiến đề nghị gửi Thẩm phán theo quy định tại điểm a và

điểm b khoản 2 Điều này.

2. Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu nhận được văn bản của Thẩm

phán đề nghị có ý kiến về việc lựa chọn người khác (đã có dự kiến cá nhân cụ thể)

là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định

tại khoản 2 Điều 30 Luật Phục hồi, phá sản thì trong thời hạn nêu tại văn bản hoặc

trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đối với trường hợp văn bản

không yêu cầu thời hạn trả lời, căn cứ quy định của pháp luật về quản lý người

giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và

điều lệ doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu đề xuất người đại diện phần

vốn theo các quy định dưới đây:

a) Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, cơ quan

đại diện chủ sở hữu đề nghị Thẩm phán lựa chọn người đại diện theo pháp luật

trong nhóm người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp hoặc đề xuất lựa

chọn người khác trên cơ sở tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật Doanh

nghiệp, pháp luật về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần

vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù khác (nếu có);

b) Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 100% vốn điều lệ và

người đại diện theo pháp luật hiện tại của doanh nghiệp là người đại diện phần

vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu theo thẩm quyền đề

xuất lựa chọn người khác trên cơ sở tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp

luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định pháp luật về

quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại

doanh nghiệp và các tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù khác (nếu có).

Trường hợp người đại diện theo pháp luật hiện tại của doanh nghiệp không

phải là người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, căn cứ tình hình thực

tế tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu theo thẩm quyền có thể xem xét

để có ý kiến gửi Thẩm phán.

3. Trường hợp văn bản đề nghị quy định tại khoản 2 Điều này không đề xuất

cá nhân cụ thể mà đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu có ý kiến đề xuất thì trong

thời hạn nêu tại văn bản hoặc trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn

bản đối với trường hợp văn bản không yêu cầu thời hạn trả lời, cơ quan đại diện

chủ sở hữu có ý kiến đề xuất gửi Thẩm phán theo quy định tại điểm a và điểm b

khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp Thẩm phán quyết định lựa chọn người khác là người đại diện

theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước mà không có văn bản đề nghị

cơ quan đại diện chủ sở hữu có ý kiến trước khi ra quyết định, cơ quan đại diện

chủ sở hữu có trách nhiệm thực hiện quyết định của Thẩm phán.

5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm quản lý người đại diện phần

vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được cho thôi làm người đại diện theo pháp

luật theo quy định của pháp luật về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người

đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

6. Trong quá trình thực hiện thủ tục phục hồi, trường hợp xét thấy cần thiết,

sau khi Thẩm phán có quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật, cơ quan

đại diện chủ sở hữu theo thẩm quyền xem xét việc thực hiện quyền của chủ sở

hữu theo khoản 2 Điều 30 Luật Phục hồi, phá sản.

Điều 5Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp

Điều 5. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp

tác xã theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Phục hồi, phá sản

1. Trong quá trình giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi

có quyết định mở thủ tục phá sản, trường hợp xét thấy người đại diện theo pháp

luật của doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng điều hành doanh nghiệp,

hợp tác xã theo quy định tại Điều 3 Nghị định này hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã

có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Phục hồi, phá sản thì Ban

đại diện chủ nợ, Hội nghị chủ nợ hoặc Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh

lý tài sản hoặc người quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 38 Luật Phục

hồi, phá sản có văn bản đề nghị Thẩm phán ra quyết định thay đổi người đại diện

theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước, việc thay đổi người đại diện theo

pháp luật của doanh nghiệp sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản thực hiện

tương tự quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Điều 6Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo

Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo

pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định của Thẩm phán

Việc đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,

hợp tác xã theo quyết định của Thẩm phán thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định

tại khoản 4 Điều 30 Luật Doanh nghiệp và khoản 2 Điều 47 Luật Hợp tác xã, cụ

thể như sau:

1. Trừ trường hợp Thẩm phán có yêu cầu một thời hạn khác, trong thời hạn

15 ngày đối với doanh nghiệp và 10 ngày đối với hợp tác xã kể từ ngày Thẩm phán

ra quyết định về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp

tác xã, Quản tài viên hoặc người được Tòa án chỉ định thực hiện đăng ký thay đổi

người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã với Cơ quan đăng ký

kinh doanh. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Văn bản đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật theo mẫu

quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao quyết định của Thẩm phán về việc thay đổi người đại diện theo

pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;

2. Trường hợp cơ sở dữ liệu về bản án, quyết định của Toà án kết nối và chia

sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về

đăng ký hợp tác xã thì Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quy định tại điểm a

khoản 3 Điều này có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ

sở dữ liệu nêu trên để thay thế giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trừ

trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không

đầy đủ, không chính xác.

Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu về bản án, quyết định của

Toà án và Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về đăng

ký hợp tác xã được thực hiện theo lộ trình thông báo trên Cổng thông tin quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp;

3. Việc đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,

hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo một trong các

phương thức sau đây:

a) Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh đối với doanh

nghiệp hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã đối với hợp tác xã;

b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

c) Các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Doanh nghiệp; khoản

2 Điều 41 Luật Hợp tác xã;

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại

khoản 1 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã mới

theo nội dung quyết định của Thẩm phán. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan

đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản về nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho

người đề nghị đăng ký thay đổi;

5. Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký thay đổi người đại diện theo

pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã không được quy định tại các khoản 1, 2,

3 và 4 Điều này thì thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác

xã, Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về

đăng ký doanh nghiệp, Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024

của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, Nghị định

số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân

định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà

nước của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

6. Trường hợp doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của luật

khác Luật Doanh nghiệp thì hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện

theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của luật đó.

Điều 7Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có

Điều 7. Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có

quyết định mở thủ tục phá sản theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Phục

hồi, phá sản

1. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã phải

báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ban đại diện chủ

nợ trước khi thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Phục hồi, phá

sản. Việc báo cáo được thực hiện trực tiếp hoặc bằng văn bản gửi qua đường bưu

điện hoặc trên môi trường số theo quy định.

2. Báo cáo của doanh nghiệp, hợp tác xã phải nêu rõ nội dung, lý do, biện

pháp bảo đảm thực hiện, thời điểm hoạt động và các thông tin cơ bản khác có liên

quan đến hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Phục hồi, phá sản. Kèm

theo báo cáo là hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác

xã (nếu có).

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của

doanh nghiệp, hợp tác xã, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài

sản có trách nhiệm trả lời cho doanh nghiệp, hợp tác xã việc được thực hiện

hoặc không được thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 32

Luật Phục hồi, phá sản. Trường hợp cần làm rõ nội dung báo cáo, Quản tài

viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền yêu cầu doanh nghiệp ,

hợp tác xã giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định

tại khoản 2 Điều 10 Luật Phục hồi, phá sản.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày trả lời nội dung báo cáo của

doanh nghiệp, hợp tác xã, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

phải báo cáo Thẩm phán về nội dung giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp

tác xã theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Phục hồi, phá sản và nội dung trả

lời doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 8Chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc

Điều 8. Chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc

toàn bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh; chuyển nhượng một phần

hoặc toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại khoản 4 Điều 42

Luật Phục hồi, phá sản

1. Phiên họp Hội nghị chủ nợ để xem xét, quyết định việc chuyển nhượng

đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ mảng kinh doanh, hoạt

động kinh doanh; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác

xã thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 61 Luật Phục

hồi, phá sản.

2. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về việc chuyển nhượng đồng bộ tài sản,

chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh;

chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện theo

quy định của Luật Phục hồi, phá sản, quy định của pháp luật về dân sự, đấu thầu,

đấu giá tài sản, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, chứng khoán, hàng hải,

sở hữu trí tuệ và quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy

định tại khoản 4 Điều 42 Luật Phục hồi, phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp

quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Thẩm phán xem xét, quyết định.

Điều 9Điều khoản chuyển tiếp

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh

nghiệp, hợp tác xã theo quyết định của Thẩm phán đã được tiếp nhận nhưng chưa

được Cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận trước ngày Nghị định này có hiệu

lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Điều 10Hiệu lực thi hành

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 5 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị định

này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản

sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Văn Thắng

Phụ lục

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA THẨM PHÁN

(Kèm theo Nghị định số 187/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……, ngày…… tháng…… năm ……

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật

____________

Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh1) .......................

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..... / ...... /...........

Giới tính: ..........................................................................................................

Số định danh cá nhân: ......................................................................................

Là Quản tài viên…2/người được Tòa án chỉ định tại…3 thực hiện thủ tục

đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/hợp tác xã

theo quyết định của Thẩm phán đối với doanh nghiệp/hợp tác xã sau đây:

Tên doanh nghiệp/Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): .............................

Mã số doanh nghiệp/Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: .......................................

Thông tin người đại diện theo pháp luật sau khi thay đổi4:

Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa): .......................

Ngày, tháng, năm sinh: ..... / ...... /...........

Giới tính: ...........................

- Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì ghi tên Cơ quan đăng ký kinh

doanh cấp tỉnh.

- Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thì ghi tên Cơ quan đăng ký kinh doanh

cấp xã.

- Trường hợp Thẩm phán chỉ định Quản tài viên tham gia vụ việc phục hồi, phá sản thì ghi: “Là Quản Tài viên được

chỉ định tham gia vụ việc phục hồi, phá sản tại Quyết định số … ngày … tháng … năm…của …”;

- Trường hợp Thẩm phán chỉ định doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tham gia vụ việc phục hồi, phá sản thì ghi:

“Là Quản tài viên đại diện Công ty… được chỉ định tham gia vụ việc phục hồi, phá sản tại Quyết định số … ngày …

tháng … năm…của…”.

Ghi tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm của văn bản của Tòa án chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi

người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/hợp tác xã.

- Ghi thông tin của người được lựa chọn là người đại diện theo pháp luật mới của doanh nghiệp/hợp tác xã tại quyết

định của Thẩm phán.

- Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp sau khi thay đổi thì doanh nghiệp/hợp tác xã

có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.

Số định danh cá nhân: ………………………………………………………

Chức danh (nếu có): ........................................................................................

Địa chỉ liên lạc:

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: …

Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ……………………………………

Quốc gia: ………………………

Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu có): …………

Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa Cơ sở dữ

liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ

sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân

dưới đây:

Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...

Số Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định danh cá nhân)/Số Hộ

chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối với

cá nhân là người nước ngoài): …………………..

Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….

Nơi thường trú:

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ……

Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………

Quốc gia: ………………………

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/hồ sơ đăng ký hợp tác xã hợp lệ, đề

nghị Quý Cơ quan đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp/đăng ký hợp tác xã

trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Người đề nghị cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp

pháp, chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(Ký và ghi họ tên)5

Quản tài viên hoặc người được Tòa án chỉ định thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật ký

trực tiếp vào phần này.

11 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết một số điều của Luật Phục hồi, phá sản về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi; hoạt động và giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469661

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com