法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Số hiệu
58/2026/TT-BTC
Ngày ban hành
25 tháng 5, 2026
Số điều
13
Điều Lời mở đầu

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 58/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2026

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế

toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng

tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc

gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán cho

doanh nghiệp siêu nhỏ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình

bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ. Việc xác định nghĩa vụ thuế

của doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các doanh nghiệp siêu nhỏ, trong đó,

tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện theo quy định của pháp luật

về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu thì được lựa chọn áp

dụng Thông tư này để thực hiện công tác kế toán.

Điều 3Tổ chức công tác kế toán

Điều 3. Tổ chức công tác kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí người làm kế toán là cha đẻ, mẹ đẻ,

cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại

diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và

của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ

trách công tác tài chính - kế toán; Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho,

thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong doanh

nghiệp siêu nhỏ hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo

quy định của pháp luật phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng, trường

hợp doanh nghiệp siêu nhỏ bố trí phụ trách kế toán thay cho kế toán trưởng thì

phụ trách kế toán được ký thay kế toán trưởng tại các chứng từ kế toán, sổ kế

toán, báo cáo tài chính của đơn vị.

Điều 4Áp dụng chế độ kế toán

Điều 4. Áp dụng chế độ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng

(GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo pháp luật về thuế GTGT, thuế

TNDN để thực hiện ghi sổ kế toán theo một trong các trường hợp quy định tại

Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này và lập báo cáo tài chính theo hướng

dẫn tại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ chuyển đổi

phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế thì

áp dụng danh mục sổ kế toán được hướng dẫn tại Thông tư này phù hợp với

phương pháp nộp thuế của doanh nghiệp.

2. Trường hợp trong năm tài chính, doanh nghiệp siêu nhỏ có những thay

đổi các tiêu chí dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này thì

được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng

chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.

3. Doanh nghiệp siêu nhỏ được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh

nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và

yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải áp dụng nhất quán trong một năm tài

chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu

kỳ kế toán năm tiếp theo.

4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn áp dụng chế độ

kế toán theo Thông tư này thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính.

Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế

toán năm tiếp theo.

5. Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và

yêu cầu quản lý, doanh nghiệp siêu nhỏ được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ

sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với các biểu mẫu chứng từ kế

toán và sổ kế toán được hướng dẫn tại Thông tư này. Biểu mẫu chứng từ kế toán

và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy

định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán và phải phản ánh

đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được

tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có phát sinh các chứng từ

kế toán thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật khác thì phải thực hiện theo

quy định của pháp luật đó.

6. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn điện tử và được

hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định, thông báo

thông tin số thuế GTGT, thuế TNDN, các loại thuế khác phải nộp (nếu có) thì

doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư

này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ

Điều 5. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ

lệ phần trăm (%) trên doanh thu

1. Chứng từ kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo

quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định doanh thu.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng Sổ doanh thu bán

hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN) để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ:.............................

Địa chỉ:...............................

Mẫu số S1-DNSN

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Năm:................

Đơn vị tính:.....

Hóa đơn, Chứng từ

Số hiệu

Ngày, tháng

A

B

Diễn giải

Số tiền

C

1. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề ....

.....

Tổng cộng (1)

Thuế GTGT

Thuế TNDN

2. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề ....

.....

Tổng cộng (2)

Thuế GTGT

Thuế TNDN

3. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề....

.....

Tổng cộng (3)

Thuế GTGT

Thuế TNDN

Tổng số thuế GTGT phải nộp

Tổng số thuế TNDN phải nộp

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung: Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, cung cấp

dịch vụ trong kỳ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ %

tính thuế GTGT hoặc cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp

siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có

thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế

GTGT hoặc cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.

c) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh doanh thu bán hàng

hóa, dịch vụ. Tùy theo yêu cầu quản lý, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể ghi doanh

thu theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu

chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch

vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN. Trên cơ sở

doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số

thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp theo quy định của pháp luật thuế. Dòng cuối

cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp trong kỳ.

Điều 6Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên

Điều 6. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên

doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế

1. Chứng từ kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch

vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật

kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các

khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo

danh mục sau đây

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu số S2a-DNSN

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Mẫu số S2b-DNSN

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S2c-DNSN

Sổ chi tiết tiền

Mẫu số S2d-DNSN

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-DNSN)

a1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ:.............................

Địa chỉ:...............................

Mẫu số S2a-DNSN

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Năm:................

Đơn vị tính:.....

Hóa đơn, Chứng từ

Số hiệu

Ngày, tháng

A

B

Diễn giải

Số tiền

C

Số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ (1)

Số phát sinh trong kỳ

A. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề ....

.....

Tổng cộng (1)

Thuế GTGT

B. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề ....

.....

Tổng cộng (2)

Thuế GTGT

C. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề ....

.....

Tổng cộng (3)

Thuế GTGT

Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ (2)

Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ (3)

Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ {(4)= (1) + (2) - (3)}

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

a2) Nội dung

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % tính

thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch

vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch

vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT.

a3) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng

nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT. Doanh

nghiệp siêu nhỏ có thể ghi doanh thu theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số

tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của

pháp luật.

- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch

vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo

từng ngành, nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT. Trên cơ sở doanh thu bán

hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số thuế GTGT phải

nộp theo quy định của pháp luật thuế.

- Dòng “Số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn

cứ số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ trước chuyển sang để theo dõi, phản ánh

số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ.

- Dòng “Số phát sinh trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh doanh thu

bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề hoặc theo

từng giao dịch có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT phát sinh trong kỳ.

- Dòng “Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ

căn cứ số thuế GTGT phải nộp theo từng ngành, nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế

GTGT để xác định tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.

- Dòng “Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi số

thuế GTGT đã nộp trong kỳ.

- Dòng “Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn

cứ chênh lệch của số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ, số thuế GTGT phải nộp

trong kỳ, số thuế GTGT đã nộp trong kỳ để xác định số thuế GTGT còn phải

nộp cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.

b) Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2b-DNSN)

b1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ:.............................

Địa chỉ:...............................

Mẫu số S2b-DNSN

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT DOANH THU, CHI PHÍ

Năm:................

Đơn vị tính:.....

Hóa đơn, Chứng từ

Số

Ngày,

hiệu

tháng

A

B

Diễn giải

Số tiền

C

Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ (1)

Số phát sinh trong kỳ

1. Doanh thu và thu nhập

2. Chi phí

a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng,

hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh

b) Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo

hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có

đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền

lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả

cho người lao động dưới 01 tháng

c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt

động sản xuất, kinh doanh theo chế độ quản lý, sử dụng

và trích khấu hao tài sản cố định

d) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại,

internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng.

đ) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ

chức tín dụng,...

e) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản

xuất, kinh doanh..............

Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ (2)

Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ (3)

Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ {(4)=(1) +(2) - (3)}

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh trong

hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp siêu nhỏ.

Trên cơ sở doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí, doanh nghiệp siêu nhỏ xác

định số thuế TNDN phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.

b3) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.

- Dòng “Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn

cứ vào số thuế TNDN phải nộp kỳ trước chuyển sang để theo dõi, phản ánh số

thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ.

- Dòng “Số phát sinh trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh doanh thu,

thu nhập, chi phí từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ và hoạt động khác phát

sinh trong kỳ.

- Dòng “1. Doanh thu và thu nhập”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào hóa

đơn, chứng từ để ghi doanh thu, thu nhập phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa,

dịch vụ và hoạt động khác theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng

kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Dòng “2. Chi phí”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ

liên quan để ghi tổng chi phí phát sinh trong kỳ theo từng nghiệp vụ phát sinh.

- Dòng “Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ

căn cứ vào thông tin chi tiết trong phần “1. Doanh thu và thu nhập”, “2. Chi

phí” để xác định thu nhập tính thuế TNDN và căn cứ vào thuế suất thuế TNDN

tương ứng với từng hoạt động theo quy định của pháp luật thuế để xác định tổng

số thuế TNDN phải nộp trong kỳ.

- Dòng “Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi số

tiền thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ.

- Dòng “Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn

cứ số thuế TNDN còn phải nộp hoặc được hoàn của kỳ trước; chênh lệch giữa

tổng số thuế TNDN phải nộp và số thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ để xác định

số tiền thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ để chuyển sang kỳ sau.

c) Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN)

c1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ:..............................

Địa chỉ:................................

Mẫu số S2c-DNSN

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.....................

Kho:……...................

Hóa đơn,

Chứng từ

Số

hiệu

Ngày,

tháng

A

B

Nhập

Xuất

Tồn

Diễn

giải

Đơn

vị

tính

Đơn

giá

C

D

Số dư

đầu kỳ

X

X

X

X

X

X

Cộng

phát

sinh

trong kỳ

Số dư

cuối kỳ

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

Số

lượng

Thành

tiền

Số

lượng

Thành

tiền

Số

lượng

Thành

tiền

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi

chú

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

c2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn kho cho

từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

c3) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột D: Đơn vị tính của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,

hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,

hàng hóa căn cứ vào chứng từ nhập vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo

từng nguồn nhập.

Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,

hàng hóa theo công thức sau:

Đơn giá

(Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ)

xuất kho =

(Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)

- Cột 2: Ghi số lượng của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.

- Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng

hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2).

- Cột 4: Ghi số lượng của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho.

- Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng

hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4).

- Cột 6: Ghi số lượng của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho.

- Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng

hóa tồn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6).

d) Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2d-DNSN)

d1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ:.............................

Địa chỉ:...............................

Mẫu số S2d-DNSN

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT TIỀN

Năm: ................

Đơn vị tính:.....

Hóa đơn, Chứng từ

Số hiệu

Ngày tháng

A

B

Diễn giải

C

Số tiền

Thu/Gửi vào

Chi/Rút ra

Tiền mặt

Tiền mặt tồn đầu kỳ

....

Tổng tiền thu vào trong

kỳ

Tổng tiền chi ra trong kỳ

Tiền mặt tồn cuối kỳ

Tiền gửi không kỳ hạn

Ngân hàng....

Tiền gửi tồn đầu kỳ

....

Tổng tiền gửi vào trong

kỳ

Tổng tiền rút ra trong kỳ

Tiền gửi tồn cuối kỳ

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

d2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi

không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của doanh nghiệp siêu nhỏ

tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của

pháp luật. Doanh nghiệp có thể mở sổ này chi tiết theo từng loại tiền (tiền mặt,

tiền gửi không kỳ hạn). Đối với tiền gửi không kỳ hạn, sổ này có thể được mở

để theo dõi riêng số tiền gửi tại từng ngân hàng hoặc từng tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán.

d3) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột 1, 2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi

vào, rút ra.

Cuối kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số

tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ.

Điều 7Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu

Điều 7. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu

1. Chứng từ kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch

vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật

kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định doanh thu.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo

danh mục sau đây

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu số S3a- DNSN

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT

Mẫu số S3b- DNSN

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S3a- DNSN)

a1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ:.............................

Địa chỉ:...............................

Mẫu số S3a-DNSN

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Năm:................

Đơn vị tính:.....

Hóa đơn, Chứng từ

Số hiệu

Ngày, tháng

A

B

Diễn giải

Số tiền

C

Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ (1)

Số phát sinh trong kỳ

A. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề ....

.....

Tổng cộng (1)

Thuế TNDN

B. Nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề ....

.....

Tổng cộng (2)

Thuế TNDN

Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ (2)

Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ (3)

Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ {(4)= (1)+(2)-(3)}

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

a2) Nội dung

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % tính

thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch

vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch

vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.

a3) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng

nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.

- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch

vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo

từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN.

- Dòng “Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn

cứ số thuế TNDN phải nộp kỳ trước chuyển sang để theo dõi, phản ánh số thuế

TNDN còn phải nộp đầu kỳ.

- Dòng “Số phát sinh trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh doanh thu

bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề hoặc theo

từng giao dịch có cùng tỷ lệ % tính thuế TNDN phát sinh trong kỳ. Doanh

nghiệp siêu nhỏ có thể ghi doanh thu theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số

tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của

pháp luật.

- Dòng “Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ”: Trên cơ sở doanh thu bán

hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số tiền thuế TNDN

phải nộp theo từng ngành, nghề hoặc theo từng giao dịch có cùng tỷ lệ % tính

thuế TNDN để xác định tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ theo quy định

của pháp luật thuế.

- Dòng “Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi số

tiền thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ.

- Dòng “Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn

cứ số thuế TNDN còn phải nộp kỳ trước; số thuế TNDN phải nộp và số thuế

TNDN đã tạm nộp trong kỳ để xác định số tiền thuế TNDN còn phải nộp cuối

kỳ chuyển sang kỳ sau.

b) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT (Mẫu số S3b- DNSN)

b1) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ:..............................

Địa chỉ:...........................

Mẫu số S3b-DNSN

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ THEO DÕI NGHĨA VỤ THUẾ GTGT

Năm: ................

Hóa đơn, chứng từ

Số hiệu

Ngày, tháng

A

B

Đơn vị tính:.....

Diễn giải

Số thuế GTGT đầu

vào

Số thuế GTGT

đầu ra

C

Số dư đầu kỳ

Số thuế GTGT còn được

khấu trừ hoặc được hoàn

đầu kỳ

Số thuế GTGT còn phải

nộp đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ

Cộng số phát sinh trong kỳ

Tổng số thuế GTGT phải

nộp trong kỳ (2)

...

Số thuế GTGT đã nộp

trong kỳ (3)

...

Số thuế GTGT đã được

hoàn trong kỳ (4)

...

Số dư cuối kỳ

Số thuế GTGT còn được

khấu trừ hoặc được hoàn

cuối kỳ

Số thuế GTGT còn phải

nộp cuối kỳ

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT mà

doanh nghiệp siêu nhỏ phải nộp, đã nộp và còn phải nộp. Thông tin, số liệu trên

sổ này làm căn cứ để cơ quan thuế xác định doanh nghiệp có nộp thuế đúng, đủ

và kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thuế hay không.

b3) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

- Cột C: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Dòng “Số dư đầu kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ nghĩa vụ thuế

GTGT cuối kỳ trước chuyển sang là số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc

được hoàn hoặc là số thuế GTGT còn phải nộp để ghi dòng số dư đầu kỳ tương

ứng với cột 1 hoặc cột 2.

- Dòng “Số phát sinh trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào hóa

đơn, chứng từ phát sinh trong kỳ liên quan đến số thuế GTGT đầu vào được

khấu trừ để ghi nhận vào cột 1, liên quan đến số thuế GTGT đầu ra để ghi nhận

vào cột 2.

- Dòng “Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ

căn cứ chênh lệch giữa số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT đầu vào được

khấu trừ để xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.

- Dòng “Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh

số thuế GTGT doanh nghiệp đã nộp trong kỳ.

- Dòng “Số thuế GTGT đã được hoàn trong kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ phản

ánh số thuế GTGT doanh nghiệp đã được hoàn trong kỳ.

- Dòng “Số dư cuối kỳ”: Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào số thuế GTGT

còn được khấu trừ hoặc được hoàn cuối kỳ để ghi nhận vào dòng “Số thuế

GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn cuối kỳ” tại cột 1; căn cứ vào số thuế

GTGT còn phải nộp cuối kỳ để ghi nhận vào dòng “Số thuế GTGT còn phải nộp

cuối kỳ” tại cột 2. Trong đó:

+ Số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn cuối kỳ = Số thuế

GTGT đầu vào dư đầu kỳ + Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ - Số thuế

GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ + Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ - Số thuế

GTGT đã được hoàn trong kỳ.

+ Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ = Số thuế GTGT đầu ra phải nộp dư

đầu kỳ + Số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ - Số thuế GTGT đầu vào phát

sinh trong kỳ - Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ + Số thuế GTGT đã được hoàn

trong kỳ.

Điều 8Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp

Điều 8. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế

1. Chứng từ kế toán

Doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch

vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật

kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các

khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ.

2. Sổ kế toán

2.1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo

danh mục sau đây:

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Mẫu số S2b-DNSN

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S2c-DNSN

Sổ chi tiết tiền

Mẫu số S2d-DNSN

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT

Mẫu số S3b-DNSN

2.2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán

a) Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2b-DNSN)

Biểu mẫu, nội dung và phương pháp ghi sổ được thực hiện theo hướng dẫn

tại tiết b điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

b) Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN)

Biểu mẫu, nội dung và phương pháp ghi sổ được thực hiện theo hướng dẫn

tại tiết c điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

c) Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2d-DNSN)

Biểu mẫu, nội dung và phương pháp ghi sổ được thực hiện theo hướng dẫn

tại tiết d điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

d) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT (Mẫu số S3b-DNSN)

Biểu mẫu, nội dung và phương pháp ghi sổ được thực hiện theo hướng dẫn

tại tiết b điểm 2.2 khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

Điều 9Danh mục sổ kế toán khác và chứng từ kế toán khác

Điều 9. Danh mục sổ kế toán khác và chứng từ kế toán khác

1. Danh mục sổ kế toán khác

Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông

tư này, căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý

của đơn vị, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể sử dụng các sổ kế toán chi tiết theo

danh mục sau đây:

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

Sổ chi tiết thanh toán công nợ

Mẫu số S4a-DNSN

Sổ tài sản cố định

Mẫu số S4b-DNSN

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác

Mẫu số S4c-DNSN

Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu

Mẫu số S4d-DNSN

1.1. Sổ chi tiết thanh toán công nợ (Mẫu số S4a-DNSN)

a) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ:.............................

Địa chỉ:...............................

Mẫu số S4a-DNSN

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN CÔNG NỢ

Đối tượng:.....................…

Đơn vị tính:.....

Hóa đơn, Chứng từ

Ngày,

Số hiệu

tháng

A

B

Diễn giải

C

Các khoản nợ phải thu

Số phải Số đã

Số còn

thu

thu

phải thu

Các khoản nợ phải trả

Số phải

trả

Số đã

trả

Số còn

phải trả

-Số dư đầu kỳ

-Số phát sinh

trong kỳ

..........

- Cộng số phát

sinh trong kỳ

- Số dư cuối kỳ

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu và

các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp siêu nhỏ. Trường hợp doanh nghiệp siêu

nhỏ có nhiều khoản nợ phải thu và nhiều khoản nợ phải trả với nội dung, tính

chất và các đối tượng công nợ khác nhau (ví dụ nợ phải thu của khách hàng, về

cho vay, về tạm ứng; nợ phải trả cho người bán, về nợ vay, về nhận ký quỹ, ký

cược của đơn vị khác, tiền lương và các khoản phải nộp theo lương; thuế và các

khoản phải nộp nhà nước thì căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

và yêu cầu quản lý, sổ này có thể được mở chi tiết theo từng đối tượng công nợ

(khách hàng, người bán,…) để theo dõi việc thanh toán các khoản công nợ theo

từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán, từng lần thanh toán,...

Riêng các nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp nhà nước phản ánh vào sổ

này không bao gồm thuế GTGT, thuế TNDN mà chỉ bao gồm thuế thu nhập cá

nhân, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên,

thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất và thuế khác.

c) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ.

- Cột C: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Cột 1: Ghi giá trị các khoản nợ phải thu về bán hàng hoá, dịch vụ, cho

vay, tạm ứng, ký cược, ký quỹ,....

- Cột 2: Ghi giá trị các khoản nợ phải thu đã thu được tiền.

- Cột 3: Ghi giá trị các khoản nợ còn phải thu.

- Cột 4: Ghi giá trị các khoản nợ phải trả về mua hàng hóa, dịch vụ, khoản

đi vay, nhận ký quỹ, ký cược,...

- Cột 5: Ghi giá trị các khoản nợ phải trả đã trả tiền.

- Cột 6: Ghi giá trị các khoản nợ còn phải trả.

1.2. Sổ tài sản cố định (Mẫu số S4b-DNSN)

a) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ:...................................

Địa chỉ:.....................................

Mẫu số S4b-DNSN

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Loại tài sản: ……

Ghi tăng TSCĐ

Chứng từ

Số

hiệu

Ngày,

tháng

A

B

Số khấu hao TSCĐ

Tên, đặc

điểm, ký

hiệu

TSCĐ

Tháng,

năm đưa

vào sử

dụng

Nguyên

giá

TSCĐ

C

D

Cộng

x

x

Khấu hao

Mức

Tỷ lệ (%)

khấu

khấu hao

hao

Ghi giảm TSCĐ

Khấu

hao lũy

kế

Chứng từ

Ngày,

Số

tháng,

hiệu

năm

Lý do

giảm

TSCĐ

E

G

H

x

x

x

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi và quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp

siêu nhỏ từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng cho đến khi ghi giảm TSCĐ.

c) Phương pháp ghi sổ

Sổ này được mở để theo dõi cho từng loại TSCĐ hoặc các loại TSCĐ của

doanh nghiệp siêu nhỏ (nhà cửa, máy móc thiết bị,...). Căn cứ vào chứng từ tăng,

giảm TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ:

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi tên, đặc điểm, ký hiệu của TSCĐ.

- Cột D: Ghi tháng, năm đưa TSCĐ vào sử dụng.

- Cột 1: Ghi nguyên giá TSCĐ.

- Cột 2: Ghi tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ.

- Cột 3: Ghi số khấu hao TSCĐ trong năm.

- Cột 4: Ghi số khấu hao lũy kế của TSCĐ tính đến cuối kỳ hoặc đến thời

điểm ghi giảm TSCĐ.

- Cột E, G: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ.

- Cột H: Ghi lý do giảm TSCĐ (nhượng bán, thanh lý,...).

1.3. Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S4c-DNSN)

a) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ:...................................

Địa chỉ:.....................................

Mẫu số S4c-DNSN

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ THEO DÕI NGHĨA VỤ THUẾ KHÁC

Năm:………

Đơn vị tính:.....

Các loại thuế khác

Ngày

tháng

ghi sổ

Giao

dịch

A

B

Lượng

hàng

hóa, dịch

vụ chịu

thuế

Mức

thuế

tuyệt

đối

Giá tính

thuế/01

đơn vị

hàng

hóa, dịch

vụ chịu

thuế

Thuế

suất

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,

thuế tiêu thụ đặc biệt

Áp dụng

phương

pháp

tính thuế

theo tỷ lệ

%

Áp dụng

phương

pháp tính

thuế tuyệt

đối (nếu

có)

Số

thuế

phải

nộp

Thuế

bảo vệ

môi

trường

Thuế tài

nguyên

Thuế

sử

dụng

đất

Tổng cộng

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung

Sổ này được mở để doanh nghiệp siêu nhỏ theo dõi các loại thuế khác (nếu

có): thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế

bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất và thuế khác. Tuỳ theo đặc điểm hoạt động

sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể mở sổ này

chi tiết cho từng loại thuế.

c) Phương pháp ghi sổ

Khác

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B: Ghi nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột 1: Ghi lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

- Cột 2: Ghi mức thuế tuyệt đối theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu,

thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.

- Cột 3: Giá tính thuế/01 đơn vị hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định

của pháp luật về thuế.

- Cột 4: Ghi mức thuế suất theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế

nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất.

- Cột 5: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng

phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %.

- Cột 6: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng

phương pháp tính thuế tuyệt đối.

- Cột 7: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải

nộp theo quy định của pháp luật thuế.

- Cột 8: Tính thuế bảo vệ môi trường phải nộp theo quy định của pháp luật

thuế.

- Cột 9: Tính thuế tài nguyên phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.

- Cột 10: Tính thuế sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật thuế.

- Cột 11: Tính thuế khác theo quy định của pháp luật thuế.

1.4. Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (Mẫu số S4d-DNSN)

a) Biểu mẫu sổ kế toán

ĐƠN VỊ:................................

Địa chỉ:..................................

Mẫu số S4d-DNSN

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ THEO DÕI VỐN CHỦ SỞ HỮU

Năm:……...................

Đơn vị tính:.....

Chứng từ

Số hiệu

Ngày, tháng

A

B

Diễn giải

Tăng trong

kỳ

Giảm trong

kỳ

Số dư

C

1.

Vốn góp

của chủ sở hữu

1.1. Số dư đầu kỳ

1.2. Phát sinh trong kỳ

...........

1.3. Số dư cuối kỳ

2. Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối

2.1. Số dư đầu kỳ

2.2. Phát sinh trong kỳ

..............

2.3. Số dư cuối kỳ

3. Các quỹ thuộc vốn

chủ sở hữu

3.1. Số dư đầu kỳ

3.2. Phát sinh trong kỳ

..............

3.3. Số dư cuối kỳ

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi chi tiết tình hình tăng, giảm và số dư các loại

vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, như vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận sau

thuế chưa phân phối, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.

c) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột 1: Ghi giá trị các loại vốn chủ sở hữu tăng trong kỳ.

- Cột 2: Ghi giá trị các loại vốn chủ sở hữu giảm trong kỳ.

- Cột 3: Ghi giá trị số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các loại vốn chủ sở hữu.

2. Danh mục chứng từ khác

Ngoài hóa đơn, bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, doanh

nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn sử dụng các chứng từ kế toán theo danh mục

sau đây:

STT

Tên chứng từ kế toán

Ký hiệu

Phiếu thu

Mẫu số 01-TT

Phiếu chi

Mẫu số 02-TT

Phiếu nhập kho

Mẫu số 01-VT

Phiếu xuất kho

Mẫu số 02-VT

2.1. Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán

ĐƠN VỊ:...................................

Địa chỉ:.....................................

Mẫu số 01-TT

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

PHIẾU THU

Ngày..... tháng.....năm........

Số: .................

Họ và tên người nộp tiền:............................................................................................

Địa chỉ:........................................................................................................................

Lý do nộp:...................................................................................................................

Số tiền:...............................(Viết bằng chữ):................................................................

....................................................................................................................................

Kèm theo:.....................................................................Chứng từ gốc:

Ngày … tháng … năm …

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng

dấu)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI NỘP

TIỀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ QUỸ

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):.............................................................................

b) Nội dung

Chứng từ này được lập để phản ánh số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn

cứ để ghi sổ chi tiết tiền. Mọi khoản tiền mặt nhập quỹ đều phải có Phiếu thu.

c) Phương pháp lập

- Phiếu thu phải ghi rõ tên doanh nghiệp và địa chỉ của doanh nghiệp; Ghi

rõ họ, tên, địa chỉ người nộp tiền.

- Dòng “Lý do nộp" ghi rõ nội dung nộp tiền như: Thu tiền bán hàng hoá,

sản phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa,...

- Dòng “Số tiền": Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp vào quỹ, ghi rõ đơn

vị tính là đồng Việt Nam,...

- Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu.

2.2. Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán

ĐƠN VỊ:...................................

Địa chỉ:.....................................

Mẫu số 02-TT

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

PHIẾU CHI

Ngày..... tháng.....năm........

Số: ...................

Họ và tên người nhận tiền:...................................................................................

Địa chỉ:................................................................................................................

Lý do chi:.............................................................................................................

Số tiền:........................................(Viết bằng chữ):...............................................

............................................................................................................................

Kèm theo .............................................................. Chứng từ gốc:

Ngày … tháng … năm …

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng

dấu)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ QUỸ

(Ký, họ tên)

NGƯỜI NHẬN TIỀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):.............................................................................

b) Nội dung

Chứng từ này được lập để phản ánh các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ và

làm căn cứ để để ghi sổ chi tiết tiền.

c) Phương pháp lập

- Phiếu chi phải ghi rõ tên doanh nghiệp và địa chỉ của doanh nghiệp; Ghi

rõ họ, tên, địa chỉ người nhận tiền.

- Dòng “Lý do chi" ghi rõ nội dung chi tiền.

- Dòng “Số tiền": Ghi bằng số hoặc bằng chữ số tiền xuất quỹ, ghi rõ đơn

vị tính là đồng Việt Nam,...

- Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu chi.

2.3. Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán

Mẫu số 01-VT

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

ĐƠN VỊ:.....................................

Bộ phận:.....................................

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày..... tháng.....năm........

Số: ...................

- Họ và tên người giao: ............................................................................

- Theo ............ số ........... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ......................

Nhập tại kho: ...............................địa điểm.............................................

Số lượng

STT

Tên, nhãn hiệu, quy cách,

phẩm chất vật liệu, dụng cụ,

sản phẩm, hàng hoá

số

Đơn

vị

tính

Theo

chứng từ

Thực

nhập

A

B

C

D

Cộng

x

x

Đơn

giá

Thành

tiền

- Tổng số tiền (viết bằng chữ):..................................................................

- Số chứng từ gốc kèm theo:.....................................................................

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI GIAO HÀNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ KHO

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)

(Ký, ghi rõ họ tên)

b) Nội dung

Chứng từ này được lập để theo dõi và phản ánh vật liệu, dụng cụ, sản

phẩm, hàng hoá nhập kho do mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế

biến, nhận góp vốn hoặc thừa phát hiện trong kiểm kê làm căn cứ ghi sổ chi tiết

vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, thanh toán tiền hàng, xác định trách

nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán.

c) Phương pháp lập

Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị, bộ phận

nhập kho. Phiếu nhập kho có thể lập cho một hoặc nhiều loại vật liệu, dụng cụ,

sản phẩm, hàng hóa cùng nhập tại một kho.

Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập

phiếu; họ tên người giao vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá; số hoá đơn hoặc

lệnh nhập kho; tên kho, địa điểm nhập kho.

- Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất; mã số

và đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.

- Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ (hoá đơn hoặc lệnh nhập).

- Cột 2: Ghi số lượng thực nhập vào kho.

- Cột 3, 4: Ghi đơn giá và tính ra số tiền của từng loại vật liệu, dụng cụ, sản

phẩm, hàng hoá thực nhập kho (cột 4 = cột 2 x cột 3).

- Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng

hoá nhập kho.

- Dòng “Tổng số tiền (viết bằng chữ)”: Ghi tổng số tiền trên Phiếu nhập

kho bằng chữ.

2.4. Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán

ĐƠN VỊ:.....................................

Bộ phận:.....................................

Mẫu số 02-VT

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày..... tháng.....năm........

Số: ...................

- Họ và tên người nhận hàng: ................ Địa chỉ (bộ phận).....................

- Lý do xuất kho: ......................................................................................

- Xuất tại kho (ngăn lô): ..........................Địa điểm .................................

STT

Tên, nhãn hiệu, quy cách,

phẩm chất vật liệu, dụng

cụ, sản phẩm, hàng hoá

số

Đơn

vị

tính

A

B

C

D

Cộng

x

x

Số lượng

Yêu

Thực

cầu

xuất

Đơn

giá

Thành

tiền

- Tổng số tiền (viết bằng chữ):..................................................................

- Số chứng từ gốc kèm theo:....................................................................

Ngày … tháng … năm …

NGƯỜI NHẬN

HÀNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ KHO

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Hoặc bộ phận có nhu

cầu nhập)

(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên,

đóng dấu)

b) Nội dung

Chứng từ này được lập để theo dõi vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán

chi phí sản xuất kinh doanh, tính và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức

tiêu hao vật tư.

c) Phương pháp lập

Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị, bộ phận xuất

kho. Phiếu xuất kho có thể lập cho một hoặc nhiều loại vật liệu, dụng cụ, sản

phẩm, hàng hoá cùng xuất tại một kho.

Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ số phiếu xuất và ngày, tháng, năm lập

phiếu; họ tên, đơn vị (bộ phận) của người nhận vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,

hàng hoá; lý do xuất kho; tên kho, địa điểm xuất kho.

- Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số

và đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.

- Cột 1: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá yêu cầu xuất

kho.

- Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá thực tế xuất

kho (số lượng thực tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu).

- Cột 3, 4: Ghi đơn giá và tính thành tiền của từng loại vật liệu, dụng cụ,

sản phẩm, hàng hoá xuất kho (cột 4 = cột 2 x cột 3).

- Dòng Cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng

hoá thực tế đã xuất kho.

- Dòng "Tổng số tiền (viết bằng chữ)": Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên

Phiếu xuất kho.

Điều 10Báo cáo tài chính

Điều 10. Báo cáo tài chính

1. Về trách nhiệm lập và nộp báo cáo tài chính

a) Hàng năm, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp

tính thuế trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại

Thông tư này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp siêu nhỏ phải được nộp cho cơ

quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế

toán năm.

Nơi nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo

quy định của pháp luật có liên quan, trường hợp khi báo cáo tài chính của doanh

nghiệp siêu nhỏ được lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp thì các cơ quan nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp được yêu cầu

cung cấp thông tin về báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của

pháp luật.

b) Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán

hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan

nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu.

Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh

thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại

Điều 6, Điều 8 Thông tư này để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn lập báo cáo tài chính nhưng không bắt

buộc phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà được bảo quản, lưu trữ,

sử dụng tại doanh nghiệp theo quy định và cung cấp thông tin khi có yêu cầu của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ

2.1. Hàng năm, các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương

pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế lập các báo cáo tài chính theo danh mục

sau đây:

STT

Tên báo cáo tài chính

Ký hiệu

Báo cáo tình hình tài chính

Mẫu số B01 - DNSN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02 - DNSN

2.2. Biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính của doanh

nghiệp siêu nhỏ

2.2.1. Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 – DNSN)

a) Biểu mẫu báo cáo tài chính

Mẫu số B01 – DNSN

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

ĐƠN VỊ:........................

Địa chỉ:……………….

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tại ngày ... tháng ... năm ...

Đơn vị tính:...........

CHỈ TIÊU

Mã số

Số cuối năm

Số đầu năm

TÀI SẢN

1. Tiền

2. Các khoản nợ phải thu

3. Hàng tồn kho

4. Tài sản cố định

5. Tài sản khác

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

(200=110+120+130+140+150)

NGUỒN VỐN

I. Nợ phải trả

1. Các khoản nợ phải trả

2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

II. Vốn chủ sở hữu

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

3. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

(500=300+400)

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phê duyệt, ngày ... tháng ... năm ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung và phương pháp lập báo cáo tình hình tài chính

b1) Tài sản

- Tiền (Mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số dư tiền mặt tại quỹ, tiền gửi không kỳ hạn

(tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của doanh nghiệp siêu nhỏ tại các ngân

hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư cuối kỳ của tiền mặt và tiền gửi

không kỳ hạn trên Sổ chi tiết tiền.

- Các khoản nợ phải thu (Mã số 120)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị các khoản nợ phải thu của doanh

nghiệp siêu nhỏ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, như: Phải thu của khách hàng,

thuế GTGT được khấu trừ, phải thu về cho vay, tạm ứng, ký cược, ký quỹ,.…

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ của các khoản nợ

phải thu trên Sổ chi tiết thanh toán công nợ và các sổ kế toán khác có liên quan.

- Hàng tồn kho (Mã số 130)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá

trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ tại thời điểm kết thúc kỳ

kế toán.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư cuối kỳ của các hàng tồn kho trên

các sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Tài sản cố định (Mã số 140)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ giá trị hao mòn

lũy kế) của các loại TSCĐ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư cuối kỳ chi tiết của các loại TSCĐ

trên sổ TSCĐ.

- Tài sản khác (Mã số 150)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản khác ngoài các tài sản đã được

phản ánh tại các Mã số 110, 120, 130, 140 nêu trên (nếu có), ví dụ tiền gửi có kỳ

hạn (tiền gửi tiết kiệm,…), chênh lệch số thuế doanh nghiệp đã tạm nộp lớn hơn

số thuế phải nộp nhà nước,....

- Tổng cộng tài sản (Mã số 200)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng trị giá tài sản của doanh nghiệp siêu nhỏ tại thời

điểm kết thúc kỳ kế toán.

Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

b2) Nợ phải trả (Mã số 300)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả của doanh nghiệp siêu

nhỏ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320

- Các khoản nợ phải trả (Mã số 310)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà doanh nghiệp siêu nhỏ còn phải trả cho

các đối tượng công nợ như phải trả người bán, phải trả nợ vay, tiền lương và các

khoản trích theo lương, nhận ký quỹ, ký cược, các khoản nợ phải trả khác,.....

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ của các khoản nợ

phải trả trên Sổ chi tiết thanh toán công nợ.

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 320)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản thuế GTGT, thuế TNDN và các

nghĩa vụ thuế khác mà doanh nghiệp siêu nhỏ còn phải nộp nhà nước tại thời

điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tùy theo từng phương pháp tính thuế GTGT, thuế TNDN và các nghĩa vụ

thuế khác, số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư chi tiết cuối kỳ trên các

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT; Sổ chi

tiết doanh thu, chi phí; Sổ chi tiết thanh toán công nợ,...

b3) Vốn chủ sở hữu (Mã số 400)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp siêu

nhỏ, bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và

các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 420 + Mã số 430

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 410)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn mà các chủ sở hữu (cổ đông, thành viên

góp vốn) đã thực góp vào doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ theo dõi vốn

chủ sở hữu (chi tiết vốn góp của chủ sở hữu).

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối còn lại tại

thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ theo dõi vốn

chủ sở hữu (chi tiết lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

- Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 430)

Chỉ tiêu này phản ánh số dư các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết

thúc kỳ kế toán.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ theo dõi vốn

chủ sở hữu (chi tiết các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu).

- Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 500)

Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại

thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400.

Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản”

(Mã số 200)

=

Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn”

(Mã số 500)

2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNSN)

a) Biểu mẫu báo cáo tài chính

ĐƠN VỊ:.............................

Địa chỉ:…………...............

Mẫu số B02 – DNSN

(Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC

ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm .....…

Đơn vị tính:.....

CHỈ TIÊU

số

Năm

Nay

Năm

trước

1. Doanh thu và thu nhập thuần

2. Các khoản chi phí

3. Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN {(03)= (01)(02)}

4. Chi phí thuế TNDN

5. Lợi nhuận sau thuế TNDN {(20) = (03)-(10)}

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phê duyệt, ngày...tháng... năm ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính

b1) Doanh thu và thu nhập thuần (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

vụ và thu nhập khác sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ báo

cáo (nếu có).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

và các khoản thu nhập khác trên Sổ chi tiết doanh thu, chi phí hoặc Sổ doanh thu

bán hàng hóa, dịch vụ.

b2) Các khoản chi phí (Mã số 02)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo gồm chi

phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí

dịch vụ mua ngoài, chi phí lãi vay,...

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng chi phí trong kỳ trên Sổ chi

tiết doanh thu, chi phí.

b3) Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN (Mã số 03)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) từ các hoạt động

của doanh nghiệp siêu nhỏ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số chênh

lệch giữa doanh thu và thu nhập thuần với các khoản chi phí trong kỳ.

Mã số 03 = Mã số 01 - Mã số 02.

b4) Chi phí thuế TNDN (Mã số 10)

Chỉ tiêu này phản ánh số chi phí thuế TNDN phải nộp trong năm báo cáo

theo quy định của pháp luật thuế. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng

số thuế TNDN phải nộp trên Sổ chi tiết doanh thu, chi phí.

b5) Lợi nhuận sau thuế TNDN (Mã số 20)

Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp siêu

nhỏ trong năm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chênh lệch giữa lợi nhuận kế

toán trước thuế TNDN và chi phí thuế TNDN.

Mã số 20 = Mã số 03 - Mã số 10.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11Chuyển số dư trên sổ kế toán

Điều 11. Chuyển số dư trên sổ kế toán

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào số dư các tài khoản kế toán theo quy

định tại Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài

chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ để thực hiện chuyển

vào các sổ kế toán liên quan khi áp dụng Thông tư này như sau:

a) Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ của TK 1111 “Tiền mặt” chuyển

sang số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết tiền (chi tiết phần tiền mặt), số dư Nợ của TK

1112 “Tiền gửi ngân hàng” chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết tiền (chi

tiết phần tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) tại các ngân hàng và tổ

chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật;

b) Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ TK 1311 “Phải thu khách hàng”, số

dư Nợ TK 1318 “Các khoản nợ phải thu khác”, số dư Có TK 3311 “Phải trả

người lao động”, số dư Có TK 3312 “Các khoản trích theo lương”, số dư Có TK

3318 “Các khoản nợ phải trả khác”, chuyển sang số dư đầu kỳ tương ứng với

các khoản nợ phải thu hoặc các khoản nợ phải trả của Sổ chi tiết thanh toán công

nợ theo từng đối tượng công nợ;

c) Doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ TK 1313 “Thuế GTGT được khấu

trừ”, số dư Có TK 33131 “Thuế GTGT phải nộp” chuyển sang các dòng tương

ứng với số thuế GTGT đầu vào hoặc số thuế GTGT đầu ra trên Sổ theo dõi

nghĩa vụ thuế GTGT;

d) Doanh nghiệp căn cứ số dư Nợ TK 1521 “Nguyên vật liệu, dụng cụ”, TK

1524 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, TK 1526 “Thành phẩm, hàng

hóa” chuyển sang số dư đầu kỳ trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,

hàng hoá mở chi tiết cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá;

đ) Doanh nghiệp căn cứ số dư Nợ TK 211 “Tài sản cố định” chuyển sang

số dư đầu kỳ của Sổ Tài sản cố định;

e) Doanh nghiệp căn cứ số dư Có của các TK 33134 “Thuế thu nhập doanh

nghiệp”, TK 33138 “Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp Nhà

nước” chuyển sang số dư đầu kỳ của các cột tương ứng trên Sổ doanh thu bán

hàng hóa, dịch vụ hoặc Sổ theo dõi thuế GTGT (đối với thuế GTGT), Sổ chi tiết

doanh thu, chi phí (đối với thuế TNDN) và Sổ chi tiết thanh toán công nợ (đối

với thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác);

g) Doanh nghiệp căn cứ số dư Có của các TK 4111 “Vốn góp của chủ sở

hữu”, TK 4118 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” chuyển sang số dư đầu kỳ

của Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận

sau thuế chưa phân phối).

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ khi thay đổi chế độ kế toán áp dụng (do chuyển

đổi phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế

hoặc do lựa chọn hoặc bỏ lựa chọn áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp

nhỏ và vừa) thì căn cứ số dư cuối kỳ trên các sổ kế toán kỳ trước để chuyển sang

số dư đầu kỳ của sổ kế toán tương ứng ở kỳ sau cho phù hợp.

Điều 12Hiệu lực thi hành

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 và áp dụng cho

năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026.

2. Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài

chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ hết hiệu lực kể từ

ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Uỷ ban Nhân dân, Sở Tài chính, Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc

Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp siêu nhỏ thực

hiện Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ

Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Tạ Anh Tuấn

13 điều

Trích dẫn văn bản này

Hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469663

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com