法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

Số hiệu
17/VBHN-BTC
Ngày ban hành
13 tháng 5, 2026
Số điều
65
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH1

Quy định xử phạt vi phạm hành chính

trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ

quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường

chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, được sửa

đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng

12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

chứng khoán và thị trường chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng

01 năm 2022.

Nghị định số 306/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng

12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

chứng khoán và thị trường chứng khoán (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo

Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ) và

Văn bản này được hợp nhất từ 03 Nghị định sau:

- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử

phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (sau đây gọi

là Nghị định số 156/2020/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

- Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính

phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng

khoán (sau đây gọi là Nghị định số 128/2021/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng

01 năm 2022.

- Nghị định số 306/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính

phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng

khoán (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng

12 năm 2021 của Chính phủ) và Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020

của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh (sau đây gọi là

Nghị định số 306/2025/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Nghị định trên.

Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về

chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh, có hiệu lực thi hành

kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền

địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố ngày 12 tháng 6 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong

lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán2.

Nghị định số 128/2021/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:

"Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng

11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung

một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố ngày 12 tháng 6 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành

chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán."

Nghị định số 306/2025/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật

số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13;

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1.3 Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử

phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, việc thi hành các hình thức xử

phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên

bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị

trường chứng khoán.

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Vi phạm quy định về chào bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ;

b) Vi phạm quy định về chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam;

c) Vi phạm quy định về phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán

chứng khoán tại nước ngoài và phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán

chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu

ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam;

d) Vi phạm quy định phát hành thêm cổ phiếu;

đ) Vi phạm quy định về công ty đại chúng;

e) Vi phạm quy định về chào mua công khai;

g) Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch chứng khoán;

h) Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán;

i) Vi phạm quy định về kinh doanh chứng khoán và hành nghề chứng khoán;

vi phạm quy định về giao dịch chứng khoán;

k) Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán,

ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký;

l) Vi phạm quy định công bố thông tin và báo cáo; vi phạm quy định về kiểm

toán công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

156/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành

chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (được sửa đổi, bổ sung một số

điều theo Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ) và Nghị

định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh

và thị trường chứng khoán phái sinh.”

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐCP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

ra công chúng, công ty chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ và công ty

quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

m) Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền và phòng, chống khủng bố

trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán;

n) Vi phạm quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền;

o) Các vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

được quy định tại Nghị định này.

Điều 2Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính

Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi

chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực

chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại Nghị định này.

2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Công ty đại chúng;

b) Doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do

doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập cổ

phần hóa dưới hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng;

c) Tổ chức phát hành;

d) Tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; tổ chức tư vấn niêm yết,

đăng ký giao dịch;

đ) Tổ chức kiểm toán được chấp thuận;

e) Tổ chức tư vấn chào bán, phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành; tổ chức

đấu thầu, đại lý phát hành;

g) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh,

văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt

Nam, công ty đầu tư chứng khoán;

h) 4 Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con; Tổng công ty lưu ký

và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con;

i) Cổ đông, nhà đầu tư là tổ chức;

k) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

thực hiện hoạt động lưu ký, bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán, ngân hàng

giám sát;

l) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về chứng khoán;

m) Các tổ chức khác hoạt động trên thị trường chứng khoán hoặc có liên

quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán” là việc thực hiện

hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán

quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Chứng khoán, gồm một, một số hoặc tất cả các

hành vi dưới đây:

a) Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc

cho người khác;

b) Tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán

chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.

2.5 (được bãi bỏ)

3. “Làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo” là việc tạo dựng hoặc

xác nhận các tài liệu, thông tin không có thực hoặc không chính xác để đăng ký

chào bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ, chào bán chứng khoán ra công chúng,

phát hành thêm cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng, đăng ký niêm yết hoặc đăng

ký giao dịch chứng khoán.

4. “Giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động về chứng khoán và

thị trường chứng khoán” là các loại giấy phép, giấy chứng nhận được cơ quan, tổ

chức có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật chứng khoán cho tổ chức, cá

nhân để thực hiện các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

5. “Sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch hoặc thông tin sai lệch với thông

tin trong Bản cáo bạch để thăm dò thị trường trước khi được phép thực hiện chào

bán chứng khoán ra công chúng” là việc sử dụng thông tin không có trong Bản

cáo bạch hoặc không chính xác so với nội dung tại Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng

ký chào bán chứng khoán ra công chúng để thăm dò thị trường trước khi được

phép thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng.

6. “Thực hiện hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá

chứng khoán” là việc cố ý cung cấp cho khách hàng và nhà đầu tư thông tin, đưa

ra những nhận định, tư vấn hoặc khuyến cáo không chính xác, không đầy đủ,

không có căn cứ, che giấu sự thật về giá hoặc các yếu tố ảnh hưởng tới giá của

một hoặc nhiều loại chứng khoán dẫn đến khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm

về giá chứng khoán và có quyết định không đúng trong đầu tư.

7. "Thông tin sai sự thật" là thông tin không chính xác so với thông tin thực

tế, có thật hoặc so với thông tin đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

xác nhận, chứng thực.

8. "Đối xử không công bằng với những người sở hữu cùng loại cổ phiếu,

quyền mua cổ phần và trái phiếu chuyển đổi hoặc chứng chỉ quỹ đóng đang được

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 25 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

chào mua công khai" là việc người chào mua công khai áp dụng các điều kiện,

điều khoản, quyền, lợi ích, nghĩa vụ, trách nhiệm không giống nhau khi chào mua

từ các nhà đầu tư sở hữu cùng loại cổ phiếu, quyền mua cổ phần, trái phiếu chuyển

đổi, chứng chỉ quỹ đóng đang được chào mua hoặc áp dụng không giống với nội

dung điều khoản chào mua đã công bố.

9.6 "Che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một hoặc một số

chứng khoán để trốn tránh hoặc hỗ trợ người khác trốn tránh thực hiện nghĩa vụ

công bố thông tin hoặc chào mua công khai hoặc quy định về tỷ lệ sở hữu nước

ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là việc các tổ chức, cá nhân thỏa

thuận hoặc thực hiện giao dịch hoặc theo bất kỳ phương thức nào mà thông qua

đó một bên cung cấp hoặc giao tiền, tài sản cho bên kia để bên kia đứng tên mua,

sở hữu chứng khoán, từ đó bên cung cấp hoặc giao tiền, tài sản trốn tránh thực

hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc chào mua công khai hoặc quy định về tỷ lệ

sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam, bao gồm một, một số

hoặc tất cả các hành vi dưới đây:

a) Che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một hoặc một số chứng

khoán để trốn tránh hoặc hỗ trợ người khác trốn tránh không thực hiện nghĩa vụ

công bố thông tin của cổ đông sáng lập; cổ đông lớn, nhóm người có liên quan

sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; nhà

đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ

đóng; nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu

có quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ

của quỹ đóng; người nội bộ của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán

đại chúng, quỹ đại chúng và người có liên quan của người nội bộ;

b) Che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một hoặc một số chứng

khoán để trốn tránh hoặc hỗ trợ người khác trốn tránh không thực hiện chào mua

công khai đối với một hoặc một số chứng khoán;

c) Che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một hoặc một số chứng

khoán để trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ vượt quá tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối

đa tại công ty đại chúng hoặc hỗ trợ người khác trốn tránh quy định về tỷ lệ sở

hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

10.7 “Tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc che giấu thông tin trong hoạt

động chứng khoán” là việc tổ chức, cá nhân tạo dựng, công bố thông tin không

chính xác so với thông tin thực tế, thông tin không có thật hoặc thông tin không

đúng so với thông tin đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác

nhận, chứng thực hoặc là việc tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi, giao dịch

hoặc bất cứ phương thức nào hoặc kết hợp với việc công bố thông tin sai sự thật

Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐCP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐCP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

để che giấu thông tin khi báo cáo, công bố hoặc trốn tránh không báo cáo, công

bố thông tin theo quy định pháp luật chứng khoán, gây hiểu nhầm nghiêm trọng

làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư

chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán.

Điều 4Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục

Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục

hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền;

c)8 Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến

24 tháng;

d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại

diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a)9 Đình chỉ hoạt động chào mua công khai, hoạt động kinh doanh, dịch vụ

chứng khoán, hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán, hoạt động văn phòng

đại diện, hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán, hoạt

động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;

b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại

diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng,

trong trường hợp không áp dụng là hình thức xử phạt chính theo quy định tại điểm

d khoản 1 Điều này;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi

phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm

hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán có thể bị áp

dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau đây theo quy định cụ thể

tại Chương II Nghị định này:

a) 10Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành; hoàn trả cho nhà

đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính

theo lãi suất ghi trên trái phiếu hoặc lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền

đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; buộc

thu hồi cổ phiếu phát hành thêm; buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát

hành trong khoảng thời gian vượt quá thời gian quy định; buộc hoàn trả chứng

khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng;

b) Buộc công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tại cuộc họp

Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc công bố thuyết minh chi tiết việc sử dụng

vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ hoặc chào bán chứng khoán ra

công chúng trong báo cáo tài chính năm được kiểm toán xác nhận;

c)11 Buộc cung cấp thông tin chính xác; buộc hủy bỏ thông tin, cải chính

thông tin; buộc giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động

kiểm toán;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc khoản thu trái pháp luật có được do

thực hiện hành vi vi phạm;

đ) Buộc chào mua công khai theo phương án đã đăng ký; buộc mua tiếp số

cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng còn lại sau khi thực hiện chào mua công khai;

buộc từ bỏ quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền trên

số cổ phần có được từ hành vi vi phạm;

e) Buộc bán cổ phiếu hoặc vốn cổ phần hoặc phần vốn góp để giảm tỷ lệ nắm

giữ theo đúng quy định; buộc bán cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng để giảm tỷ

lệ nắm giữ xuống dưới mức phải chào mua công khai;

g) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc Hội đồng quản trị

hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thay đổi mục đích hoặc

phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán riêng lẻ hoặc

chào bán chứng khoán ra công chúng;

h) Buộc nộp hồ sơ đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán cho Sở giao

dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con;

i)12 Buộc lưu ký, quản lý tách biệt tài sản, vốn của từng nhà đầu tư ủy thác,

của từng quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán do công ty

quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài

tại Việt Nam quản lý; buộc quản lý tách biệt tài sản ủy thác, tài sản của quỹ đầu

tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán và tài sản của chính công ty

quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài

tại Việt Nam; buộc lưu ký, quản lý tách biệt tài sản của từng quỹ đầu tư chứng

khoán, của công ty đầu tư chứng khoán, của từng khách hàng ủy thác và tài sản

của ngân hàng; buộc dừng thực hiện hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh

toán chứng khoán;

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

k) 13 Buộc quản lý tách biệt tài khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ, tài khoản ký

quỹ bù trừ là tiền và chứng khoán của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù

trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ

với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty

con, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; buộc mở tài khoản lưu ký, tài khoản ký

quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ chi tiết cho từng khách hàng; buộc quản lý tách biệt

tài sản, vị thế giao dịch của từng khách hàng và của khách hàng với thành viên

bù trừ; buộc xây dựng hệ thống quản lý tách bạch tiền của khách hàng;

l)14 Buộc quản lý tách biệt tài sản của thành viên bù trừ với tài sản của Tổng

công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con; buộc quản lý tách

biệt tài khoản, tài sản của từng thành viên bù trừ; buộc quản lý tách biệt tài khoản,

tài sản ký quỹ của từng thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành viên

bù trừ đó; buộc tách biệt giữa tài sản ký quỹ, tiền gửi thanh toán cho giao dịch

chứng khoán phái sinh và tiền gửi thanh toán cho giao dịch chứng khoán cơ sở;

m) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các

trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm;

n)15 Buộc dừng thực hiện thủ tục đăng ký công ty đại chúng; buộc dừng thực

hiện hoạt động văn phòng đại diện;

o)16 Buộc dừng hoạt động kinh doanh chứng khoán hoặc cung cấp các dịch

vụ chứng khoán hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính khác; buộc dừng thực

hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng; buộc giảm giá

trị bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng theo đúng quy định;

p)17 Buộc nộp hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại

chúng hoặc về thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng;

q)18 Buộc dừng thực hiện phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào

bán chứng khoán tại nước ngoài, phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán

chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ

lưu ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam;

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

r)19 Buộc nộp lại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng

khoán bị tẩy xóa, sửa chữa;

s)20 Buộc báo cáo Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc Hội đồng quản trị

hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Chủ sở hữu công ty về việc

mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu.

Điều 5Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về chứng khoán và thị

Điều 5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về chứng khoán và thị

trường chứng khoán21

1. Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về chứng khoán và

thị trường chứng khoán khi có hành vi vi phạm hành chính về chứng khoán và thị

trường chứng khoán quy định tại Nghị định này.

2.22 Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần hành vi vi phạm quy định

tại Nghị định này thì áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần, trừ

các hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 8; khoản 6 Điều 8a;

khoản 2 và khoản 3 Điều 9; khoản 3 Điều 11; khoản 3 và khoản 4 Điều 12; khoản

8 Điều 13; khoản 4 và khoản 5 Điều 18; khoản 4 Điều 19; khoản 1 Điều 20; điểm

a khoản 5 và khoản 6 Điều 24; Điều 25; khoản 6 Điều 26; khoản 3 Điều 28; khoản

4 Điều 31; khoản 4 Điều 34; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; khoản 3 Điều 38;

khoản 7 Điều 42 Nghị định này thì bị xử phạt về từng hành vi.

3. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền:

a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều

35 và khoản 1 Điều 36 Nghị định này là 10 lần khoản thu trái pháp luật đối với

tổ chức và 05 lần khoản thu trái pháp luật đối với cá nhân. Trường hợp không có

khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp

hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản này thì áp dụng mức phạt tiền

tối đa quy định tại điểm b khoản này để xử phạt;

b) Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành

vi vi phạm khác trong lĩnh vực chứng khoán là 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức

và 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân;

c) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với

tổ chức, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 15, khoản 2 Điều

30 Nghị định này quy định mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trường hợp

quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 39 Nghị định này quy định cả mức phạt tiền

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

áp dụng cho tổ chức và cho cá nhân. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như

của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Điều 6Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng

Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng

khoán23

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán thực

hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng

khoán được quy định như sau:

a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu

được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi

vi phạm;

b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ

thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

3. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt đối với một

số hành vi vi phạm tại Chương II Nghị định này được quy định như sau:

a) Đối với hành vi vi phạm quy định về thực hiện chào bán, phát hành chứng

khoán tại điểm a khoản 5 Điều 8, các điểm a, b, c khoản 5 Điều 10, khoản 2 Điều

12 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt

là ngày kết thúc việc thu tiền mua chứng khoán hoặc là ngày đăng ký cuối cùng

để phân bổ quyền hoặc là ngày chuyển quyền sở hữu cổ phiếu;

b) Đối với hành vi vi phạm chậm hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định

tại các khoản 1, 2, 3 và 4, điểm a khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 13 Nghị định

này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày nộp hồ

sơ đăng ký công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

c) Đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn quy

định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để

tính thời hiệu xử phạt là ngày giao dịch đầu tiên của chứng khoán trên hệ thống

giao dịch chứng khoán;

d) Đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép, giấy

chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng

khoán quy định tại điểm a khoản 4 Điều 24, điểm b khoản 5 Điều 30, điểm b khoản

4 Điều 32 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử

phạt là ngày thực hiện hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép,

giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán; trường hợp không xác định

được ngày tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép, giấy chứng nhận,

chứng chỉ hành nghề chứng khoán thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày

phát hiện giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị tẩy

xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung;

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

đ) Đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo, công bố thông tin quy định

tại điểm a khoản 3 Điều 42, điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định này, thời điểm

chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày thực hiện báo cáo,

công bố thông tin;

e) Đối với hành vi che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một

hoặc một số chứng khoán để trốn tránh hoặc hỗ trợ người khác trốn tránh thực

hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc chào mua công khai hoặc quy định về tỷ lệ

sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam quy định tại khoản 4

Điều 34 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử

phạt là ngày tổ chức, cá nhân vi phạm thực hiện công bố thông tin theo quy định

hoặc bán chứng khoán để giảm tỷ lệ nắm giữ xuống dưới mức phải chào mua

công khai hoặc bán chứng khoán để nắm giữ không vượt quá tỷ lệ sở hữu nước

ngoài tối đa tại công ty đại chúng.

Điều 7Chuyển hồ sơ vụ vi phạm

Điều 7. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm

1.24 Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và

khoản 7 Điều 8; khoản 6 Điều 8a; khoản 2 và khoản 3 Điều 9; khoản 3 Điều 11;

khoản 3 và khoản 4 Điều 12; khoản 8 Điều 13; khoản 4 và khoản 5 Điều 18;

khoản 4 Điều 19; khoản 6 Điều 24; khoản 3 Điều 28; khoản 4 Điều 31; khoản 4

Điều 34; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; khoản 3 Điều 38; khoản 7 Điều 42;

điểm c khoản 7 Điều 45 Nghị định này, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu

tội phạm thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải chuyển hồ sơ liên

quan đến hành vi có dấu hiệu tội phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố

tụng hình sự theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm

hành chính. Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm nhưng không bị

truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại

Nghị định này”.

2. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi

tố vụ án hình sự thì cơ quan tiến hành tố tụng trả lại hồ sơ vụ việc cho người có

thẩm quyền xử phạt đã chuyển hồ sơ đến theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật

Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị

định này.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT

VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH

CỔ PHIẾU RIÊNG LẺ, TRÁI PHIẾU RIÊNG LẺ, TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI

RIÊNG LẺ, TRÁI PHIẾU KÈM CHỨNG QUYỀN RIÊNG LẺ; ĐĂNG KÝ TRÁI

PHIẾU RIÊNG LẺ, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU RIÊNG LẺ; CÔNG BỐ

THÔNG TIN, CUNG CẤP DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN CHÀO BÁN TRÁI

PHIẾU DOANH NGHIỆP RIÊNG LẺ25

Điều 8Vi phạm quy định về chào bán, phát hành cổ phiếu riêng lẻ, trái

Điều 8. Vi phạm quy định về chào bán, phát hành cổ phiếu riêng lẻ, trái

phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại

chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán26

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi thực

hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu khi chưa được chấp thuận

hoặc thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu không đúng với

phương án đã được chấp thuận.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện chào bán, phát hành cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu

kèm chứng quyền riêng lẻ không đúng thời gian quy định;

b) Không công bố báo cáo sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán

hoặc phát hành đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận tại

cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu

công ty hoặc không thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt

chào bán hoặc phát hành trong báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán, trừ

trường hợp chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ;

c) Đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với nhà đầu tư về giá cổ phiếu, trái phiếu

chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ trong tương lai, về mức thu nhập,

lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư hoặc đảm bảo không bị thua lỗ.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức phát

hành thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành cổ phiếu, trái

phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ khi phát hiện thông tin

không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi

phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đã nộp hoặc hồ sơ đã trình tổ chức, cá

nhân có thẩm quyền;

b) Thay đổi phương án sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán, phát

hành riêng lẻ nhưng không thông qua Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản

Tiêu đề được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Chủ sở hữu công ty;

thay đổi phương án sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành

riêng lẻ khi chưa được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền cho phép thực hiện; thực

hiện thay đổi phương án sử dụng số vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán, phát

hành riêng lẻ khi được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền với giá trị thay đổi từ 50%

trở lên số vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành; không báo cáo việc

thay đổi phương án sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành tại

Đại hội đồng cổ đông gần nhất;

c) Công bố thông tin chứa đựng nội dung có tính chất quảng cáo, mời chào

mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền được chào bán,

phát hành riêng lẻ; quảng cáo việc chào bán, phát hành cổ phiếu, trái phiếu

chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ trên phương tiện thông tin đại

chúng;

d) Vi phạm quy định về xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên

nghiệp tham gia đợt chào bán, phát hành; không lưu giữ tài liệu xác định tư cách

nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định pháp luật;

đ) Chứng nhận việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, trái

phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ trong thời gian hạn chế chuyển nhượng hoặc

trong trường hợp pháp luật quy định không được chuyển nhượng; thực hiện

chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền riêng

lẻ vi phạm quy định tại Điều 31 Luật Chứng khoán, quy định pháp luật về chào

bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào

bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế;

e) Không chuyển số tiền thu được từ đợt chào bán vào tài khoản phong tỏa

mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho đến khi hoàn tất đợt chào

bán và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; sử dụng số tiền thu được từ đợt

chào bán trước khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo bằng văn bản

về việc xác nhận kết quả chào bán;

g) Thực hiện phân phối cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng

quyền riêng lẻ không đúng quy định pháp luật.

4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Chào bán, phát hành cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng

quyền riêng lẻ không đúng với phương án đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán

Nhà nước hoặc phương án đã được chấp thuận trong hồ sơ chào bán, phát hành;

b) Sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành riêng lẻ không đúng

với phương án đã được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị công ty

hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Chủ sở hữu công ty thông

qua hoặc nội dung đã công bố thông tin cho nhà đầu tư hoặc nội dung đã báo cáo

cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Chào bán, phát hành cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng

quyền riêng lẻ khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật; chào bán,

phát hành cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ

nhưng không đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc chưa được Ủy ban

Chứng khoán Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tổ chức chào bán, phát hành

và công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về

việc đã nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành riêng lẻ của tổ chức chào

bán, phát hành;

b) Thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã được phát hành không

đúng quy định pháp luật.

6. Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với hành vi lập,

xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, trái

phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu

sự thật.

7. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng đối với hành vi

làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện chào bán,

phát hành trong hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành cổ phiếu, trái phiếu chuyển

đổi, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm

hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều

này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc báo cáo Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc Hội đồng quản trị

hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Chủ sở hữu công ty về việc

mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu đối với hành vi vi phạm quy định

tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành trong khoảng thời gian

vượt quá thời gian quy định; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc

tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc

tiền đặt cọc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này

có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều

này. Tiền lãi phát sinh từ tiền mua cổ phiếu riêng lẻ hoặc tiền đặt cọc được tính

theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm

mở tài khoản thu tiền mua cổ phiếu hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp

dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; trường hợp chào bán, phát hành trái

phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ thì tiền lãi phát sinh từ tiền

mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu;

c) Buộc công bố báo cáo sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán, phát

hành đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận tại cuộc họp Đại

hội đồng cổ đông gần nhất, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc thuyết

minh chi tiết việc sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành trong

báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán đối với hành vi vi phạm quy định tại

điểm b khoản 2 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản

3 Điều này;

đ) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc Hội đồng quản trị

hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Chủ sở hữu công ty về việc

thay đổi phương án sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành cổ

phiếu, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ đối với hành vi

vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

e) Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành; hoàn trả cho nhà đầu

tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi phát sinh

từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận

được yêu cầu của nhà đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản

3, các điểm a, b khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này, trong trường hợp đã chào

bán, phát hành chứng khoán. Thời hạn nhà đầu tư gửi yêu cầu là tối đa 60 ngày

kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành. Tiền lãi phát

sinh từ tiền mua cổ phiếu riêng lẻ hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền

gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu

tiền mua cổ phiếu hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp

này có hiệu lực thi hành; trường hợp chào bán, phát hành trái phiếu chuyển đổi,

trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ thì tiền lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu

hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu;

g) Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành; hoàn trả cho nhà đầu

tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi phát sinh

từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày

quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm

quy định tại điểm a khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này, trong trường hợp đã

chào bán, phát hành chứng khoán. Tiền lãi phát sinh từ tiền mua cổ phiếu riêng

lẻ hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng

mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua cổ phiếu hoặc tiền đặt

cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; trường

hợp chào bán, phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền riêng

lẻ thì tiền lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi

suất ghi trên trái phiếu.

Điều 8aVi phạm quy định về chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ

Điều 8a. Vi phạm quy định về chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ

của công ty không phải công ty đại chúng, chào bán trái phiếu không chuyển

đổi riêng lẻ, trái phiếu không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng,

công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán27

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi thực

hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu khi chưa được phê duyệt,

chấp thuận hoặc thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu không

đúng với phương án đã được phê duyệt, chấp thuận.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi thực

hiện chào bán trái phiếu không đúng thời gian quy định.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong

Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định

này;

b) Chứng nhận việc chuyển nhượng trái phiếu trong trường hợp pháp luật quy

định không được chuyển nhượng; thực hiện chuyển nhượng trái phiếu vi phạm quy

định pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường

trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế;

c) Thực hiện phân phối trái phiếu không đúng quy định pháp luật.

4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi sử

dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu không đúng với phương án đã

được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị công ty hoặc Hội đồng thành

viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua hoặc nội dung đã

công bố thông tin cho nhà đầu tư hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc

không đúng quy định pháp luật.

5. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Chào bán trái phiếu khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp

luật;

b) Vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định này;

c) Lập, xác nhận hồ sơ chào bán trái phiếu có thông tin không chính xác,

không trung thực.

6. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng đối với hành vi

làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện chào bán

trái phiếu.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm

hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều

này.

Điều 8bVi phạm quy định về đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ,

Điều 8b. Vi phạm quy định về đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ,

đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, công bố thông tin của tổ

chức chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ28

1. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn đăng ký trái phiếu doanh nghiệp

riêng lẻ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bị xử phạt như

sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi chậm

đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ dưới 03 tháng so với thời hạn theo quy

định pháp luật;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chậm

đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ từ 03 tháng đến dưới 12 tháng so với

thời hạn theo quy định pháp luật;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chậm

Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ từ 12 tháng trở lên so với thời hạn theo

quy định pháp luật.

2. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn đăng ký giao dịch trái phiếu doanh

nghiệp riêng lẻ tại Sở giao dịch chứng khoán bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chậm

đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ dưới 01 tháng so với thời hạn

theo quy định pháp luật;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm

đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ từ 01 tháng đến dưới 12 tháng

so với thời hạn theo quy định pháp luật;

c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chậm

đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ từ 12 tháng trở lên so với thời

hạn theo quy định pháp luật.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi công

bố thông tin không đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật.

4. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn công bố thông tin bị xử phạt như

sau:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm

công bố thông tin dưới 10 ngày làm việc so với thời hạn theo quy định pháp luật;

b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chậm

công bố thông tin từ 10 ngày làm việc trở lên so với thời hạn theo quy định pháp

luật.

5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi công

bố thông tin sai lệch.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều

này.

Điều 8cVi phạm quy định về cung cấp dịch vụ liên quan đến chào bán

Điều 8c. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ liên quan đến chào bán

trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ29

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi

phạm quy định về đại diện người sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi vi

phạm quy định về cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh và đại lý phát hành trái

phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty

chứng khoán thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị

định này.

4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với công ty

chứng khoán là thành viên giao dịch không đảm bảo nhà đầu tư thuộc đúng đối

tượng mua trái phiếu theo quy định pháp luật trước khi nhập lệnh vào hệ thống

giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ; không đảm bảo cho chính mình và

Điều này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

khách hàng có đủ tiền, trái phiếu trước khi thực hiện giao dịch; không kiểm tra

tính hợp lệ, hợp pháp của các lệnh giao dịch theo quy định pháp luật.

5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với tổ chức tư

vấn hồ sơ chào bán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không rà soát việc đáp ứng đầy đủ quy định về điều kiện chào bán hoặc

hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định pháp luật về chào bán, giao dịch trái

phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu

doanh nghiệp ra thị trường quốc tế;

b) Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp phát hành cung cấp thông tin sai sự thật

hoặc dễ gây hiểu lầm về trái phiếu tại hồ sơ chào bán trái phiếu doanh nghiệp

riêng lẻ.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán của công ty

chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy

định về bảo lãnh phát hành quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 2

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHÀO BÁN

CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG TẠI VIỆT NAM

Điều 9Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra

Điều 9. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra

công chúng tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi

không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng khi

phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có

trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán

chứng khoán ra công chúng.

2. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lập,

xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai

lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.

3. Phạt tiền từ 2.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng đối với hành vi

làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện chào bán

trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm

hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a)30 Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi phát sinh từ tiền

mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được

yêu cầu của nhà đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này

trong trường hợp đã chào bán chứng khoán ra công chúng. Thời hạn nhà đầu tư

gửi yêu cầu là tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có

hiệu lực thi hành. Tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc

được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân

vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm

quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; trường hợp chào bán,

phát hành trái phiếu thì tiền lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc

được tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu;

b)31 Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền

mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính phát sinh từ

tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết

định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định

tại khoản 2 và khoản 3 Điều này trong trường hợp đã chào bán chứng khoán ra

công chúng. Tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc được

tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi

phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm

quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; trường hợp chào bán,

phát hành trái phiếu thì tiền lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc

được tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu;

c) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy

định tại khoản 2 Điều này.

Điều 10Vi phạm quy định về thực hiện chào bán chứng khoán ra công

Điều 10. Vi phạm quy định về thực hiện chào bán chứng khoán ra công

chúng tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đưa

ra nhận định hoặc đảm bảo với nhà đầu tư về giá chứng khoán trong tương lai, về

mức thu nhập, lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư hoặc đảm bảo không bị thua

lỗ, trừ trường hợp chào bán trái phiếu không chuyển đổi ra công chúng.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch hoặc thông tin sai lệch với thông

tin trong Bản cáo bạch để thăm dò thị trường trước khi được phép thực hiện chào

bán chứng khoán ra công chúng; thực hiện phân phối chứng khoán ra công chúng

không đúng quy định pháp luật;

b) Không chuyển số tiền thu được từ đợt chào bán vào tài khoản phong tỏa;

giải tỏa hoặc sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trước khi Ủy ban Chứng

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

khoán Nhà nước có thông báo bằng văn bản về việc xác nhận kết quả chào bán;

c) Không công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tại cuộc

họp Đại hội đồng cổ đông hoặc không thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu

được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng trong báo cáo tài chính năm

được kiểm toán xác nhận.

3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức bảo

lãnh phát hành khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng khi không đáp

ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;

b) Thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng theo hình thức

cam kết chắc chắn với tổng giá trị chứng khoán lớn hơn vốn chủ sở hữu hoặc vượt

quá 15 lần hiệu số giữa giá trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tính theo báo cáo

tài chính quý gần nhất.

4. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Chào bán chứng khoán ra công chúng không đúng với phương án đã đăng

ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

b)32 Thay đổi phương án sử dụng vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán chứng

khoán ra công chúng nhưng không thông qua Đại hội đồng cổ đông hoặc khi chưa

được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền thực hiện hoặc thực hiện thay đổi phương

án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng khi được

Đại hội đồng cổ đông ủy quyền với giá trị thay đổi từ 50% trở lên số vốn, số tiền

thu được từ đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán trái phiếu không chuyển đổi,

không kèm chứng quyền theo phương án được Hội đồng quản trị thông qua; sử

dụng số vốn, số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng không

đúng với phương án đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua hoặc nội dung đã

công bố thông tin cho nhà đầu tư hoặc nội dung đã báo cáo Ủy ban Chứng khoán

Nhà nước; không báo cáo việc thay đổi phương án sử dụng vốn, số tiền thu được

từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng tại Đại hội đồng cổ đông gần nhất.

5. Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo

quy định pháp luật;

b) Chào bán chứng khoán ra công chúng để thành lập doanh nghiệp, trừ

trường hợp chào bán chứng khoán ra công chúng để thành lập doanh nghiệp được

quy định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn Điều 14, khoản 6 Điều 15 Luật

Chứng khoán;

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

c) Chào bán chứng khoán ra công chúng nhưng không nộp hồ sơ đăng ký với

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc đã nộp hồ sơ đăng ký với Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra

công chúng;

d) Không thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng theo cam

kết bảo lãnh phát hành trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.

6. Phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 700.000.000 đồng đối với tổ chức nước

ngoài chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam vi phạm cam kết không

chuyển vốn huy động được ra nước ngoài hoặc vi phạm cam kết không rút vốn tự

có đối ứng trong thời hạn dự án được cấp phép.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán có thời hạn33 từ 06 tháng

đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a)34 Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền

mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi phát sinh từ tiền

mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định

áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại

điểm a khoản 4, các điểm a, b, c khoản 5, khoản 6 Điều này. Tiền lãi phát sinh từ

tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ

hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng

khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu

lực thi hành; trường hợp chào bán, phát hành trái phiếu thì tiền lãi phát sinh từ

tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu;

b) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông gần nhất về việc thay đổi mục đích

hoặc phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công

chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

c) Buộc công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tại cuộc họp

Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc công bố thuyết minh chi tiết việc sử dụng

vốn thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng trong báo cáo tài chính

năm được kiểm toán xác nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản

2 Điều này;

d) Buộc dừng thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công

chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

đ) Buộc giảm giá trị bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng theo

Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn" theo quy định tại khoản

46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Mục 3

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ, CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN

TẠI NƯỚC NGOÀI VÀ PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN MỚI LÀM

CƠ SỞ CHÀO BÁN CHỨNG CHỈ LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN TẠI

NƯỚC NGOÀI HOẶC HỖ TRỢ PHÁT HÀNH CHỨNG CHỈ LƯU KÝ

CHỨNG KHOÁN TẠI NƯỚC NGOÀI TRÊN CƠ SỞ CỔ PHIẾU

ĐÃ PHÁT HÀNH TẠI VIỆT NAM

Điều 11Vi phạm quy định về phát hành trái phiếu ra thị trường quốc

Điều 11. Vi phạm quy định về phát hành trái phiếu ra thị trường quốc

tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài và phát hành chứng khoán mới làm

cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ

phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu

đã phát hành tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi

không sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu về việc phát hành trái phiếu ra thị trường

quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài, phát hành chứng khoán mới làm

cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát

hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát

hành tại Việt Nam khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung

theo quy định phải có trong hồ sơ, tài liệu hoặc khi phát sinh thông tin liên quan

đến hồ sơ, tài liệu đã nộp.

1a.35 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Không mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu bằng ngoại tệ tại

ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép theo quy định của pháp

luật quản lý ngoại hối;

b) Không chuyển số tiền thu được từ đợt chào bán vào tài khoản phong tỏa;

c) Sử dụng tiền trong tài khoản phong tỏa trước khi Ủy ban Chứng khoán

Nhà nước có thông báo bằng văn bản về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào

bán hoặc báo cáo kết quả đợt phát hành.

2. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán

tại nước ngoài, phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký

chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam khi chưa đáp ứng đủ

điều kiện theo quy định pháp luật;

b)36 Thực hiện phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng

khoán tại nước ngoài, phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ

lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng

khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam khi chưa

đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không đúng với phương án đã

đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa được cơ quan, tổ chức

có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận.

3. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lập,

xác nhận hồ sơ, tài liệu về việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào

bán chứng khoán tại nước ngoài, phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán

chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu

ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam có

thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.

4.37 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc dừng thực hiện phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán

chứng khoán tại nước ngoài, phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán

chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ

lưu ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam

đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy

định tại khoản 3 Điều này.

Mục 4

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH THÊM CỔ PHIẾU

Điều 12Vi phạm quy định phát hành thêm cổ phiếu

Điều 12. Vi phạm quy định phát hành thêm cổ phiếu

1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu báo cáo phát hành thêm cổ phiếu

khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải

có trong hồ sơ, tài liệu hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ, tài liệu

đã nộp;

b)38 Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu không đúng với phương án đã báo

cáo hoặc đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc thực hiện phát hành

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

thêm cổ phiếu không đúng thời hạn.

1a.39 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi

không chuyển số tiền thu được từ đợt phát hành thêm vào tài khoản phong tỏa tại

ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; sử dụng số tiền thu được từ đợt

chào bán trước khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo bằng văn bản

về việc nhận được báo cáo kết quả đợt phát hành.

2. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu nhưng không báo cáo Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước hoặc đã báo cáo nhưng chưa có văn bản thông báo về việc nhận

được đầy đủ tài liệu báo cáo về phát hành thêm cổ phiếu của Ủy ban Chứng khoán

Nhà nước;

b) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu nhưng không đăng ký với Ủy ban

Chứng khoán Nhà nước; thực hiện phát hành thêm cổ phiếu khi chưa được hoặc

không được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;

c) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo

quy định pháp luật.

3. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lập,

xác nhận hồ sơ, tài liệu báo cáo phát hành thêm cổ phiếu có thông tin sai lệch, sai

sự thật hoặc che giấu sự thật.

4. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng đối với hành vi

làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện phát hành

thêm trong hồ sơ báo cáo về phát hành thêm cổ phiếu.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm

hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều

này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy

định tại khoản 3 Điều này;

b) Buộc thu hồi cổ phiếu đã phát hành; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua cổ

phiếu hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không

kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua cổ

phiếu hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu

lực thi hành, trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà

đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong trường

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

hợp đã phát hành cổ phiếu; đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1

và khoản 2 Điều này. Thời hạn nhà đầu tư gửi yêu cầu là tối đa 60 ngày kể từ ngày

quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;

c)40 Buộc thu hồi cổ phiếu phát hành thêm; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua

cổ phiếu hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi

không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền

mua cổ phiếu hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này

có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều

này, trong trường hợp đã phát hành thêm cổ phiếu. Thời hạn thu hồi cổ phiếu,

hoàn trả tiền cho nhà đầu tư là tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện

pháp này có hiệu lực thi hành.

Mục 5

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Điều 13Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng

Điều 13. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng

đến 01 tháng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm

nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 01 tháng đến 03 tháng.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chậm

nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 03 tháng đến 06 tháng.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm

nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 06 tháng đến 12 tháng.

5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:

a) Chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 12 tháng đến 24 tháng;

b) Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng có thông tin không chính xác về hoạt

động kinh doanh, cơ cấu cổ đông, tài sản, tình hình tài chính và các thông tin khác

trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.

6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi chậm

nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 24 tháng đến 36 tháng.

7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi chậm

nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng trên 36 tháng hoặc không nộp hồ sơ đăng ký

công ty đại chúng.

8. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với hành vi

làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện là công

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

ty đại chúng trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.

9. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm

hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều

này.

10. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cung cấp thông tin chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại

điểm b khoản 5 Điều này;

b) Buộc dừng thực hiện thủ tục đăng ký công ty đại chúng đối với hành vi vi

phạm quy định tại khoản 8 Điều này.

Điều 14Vi phạm quy định về hủy tư cách công ty đại chúng

Điều 14. Vi phạm quy định về hủy tư cách công ty đại chúng

1. Hành vi vi phạm quy định về thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà

nước khi không còn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng theo quy định tại Điều

32 Luật Chứng khoán bị xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo khi thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chậm

dưới 15 ngày so với quy định;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi thông báo cho Ủy

ban Chứng khoán Nhà nước chậm từ 15 ngày trở lên so với quy định;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng khi không thông báo

cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định.

2.41 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không

nộp hoặc nộp không đúng thời hạn hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng theo quy

định tại Điều 39 Luật Chứng khoán trong trường hợp phải nộp hồ sơ hủy tư cách

công ty đại chúng theo quy định pháp luật.

Điều 15Vi phạm quy định về quản trị công ty đại chúng42

Điều 15. Vi phạm quy định về quản trị công ty đại chúng42

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công ty đại

chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không xây dựng, trình Đại hội đồng cổ đông thông qua quy chế nội bộ về

quản trị công ty, quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; không

xây dựng quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán trong trường hợp công ty đại

chúng tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình quy định tại điểm b khoản 1

Điều 137 Luật Doanh nghiệp; không quy định tại Quy chế nội bộ về quản trị công

ty việc áp dụng công nghệ thông tin hiện đại để cổ đông có thể tham dự và phát

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

biểu ý kiến tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thông qua họp trực tuyến, bỏ phiếu

điện tử hoặc hình thức điện tử khác;

b)43 Không bổ nhiệm người phụ trách quản trị công ty hoặc không đảm bảo

người phụ trách quản trị công ty đáp ứng quy định.

2.44 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty đại

chúng không đưa nội dung thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị, từng

thành viên Ban kiểm soát, tiền lương của Tổng Giám đốc (Giám đốc) và người

quản lý khác thành mục riêng trong Báo cáo tài chính hàng năm của công ty hoặc

không báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các cá nhân

quy định tại khoản này thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a)45 Thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết không lập

báo cáo đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị; Thành viên Hội đồng quản

trị độc lập trong Ủy ban kiểm toán không báo cáo hoạt động tại cuộc họp Đại hội

đồng cổ đông thường niên hoặc báo cáo không đầy đủ nội dung theo quy định;

b)46 Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Chủ tịch Ủy ban

kiểm toán không đảm bảo số lượng cuộc họp Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,

Ủy ban kiểm toán hàng năm theo quy định; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng

Ban kiểm soát không báo cáo về hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát

tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên hoặc báo cáo không đầy đủ nội

dung theo quy định.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với Chủ tịch Hội

đồng quản trị không báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại kỳ họp thường niên gần

nhất nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông trước đó

nhưng chưa được thực hiện; không báo cáo Đại hội đồng cổ đông gần nhất thông

qua trước khi thực hiện thay đổi nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Đại

hội đồng cổ đông, trừ trường hợp đã được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền.

5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với các cá nhân

quy định tại khoản này thực hiện một trong các hành vi phạm sau:

a)47 Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm chức danh Tổng Giám đốc (Giám

đốc) của một công ty đại chúng; thành viên Hội đồng quản trị của một công ty đại

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

chúng đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên tại quá

05 công ty khác;

b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc

(Giám đốc), người quản lý khác của công ty đại chúng thực hiện hợp đồng, giao

dịch khi chưa được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận.

6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty đại

chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a)48 Không đảm bảo số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;

không đảm bảo số lượng thành viên Hội đồng quản trị không điều hành; không

đảm bảo cơ cấu, số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập; không đảm bảo

thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ủy ban kiểm toán, Tổng Giám đốc

(Giám đốc) đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; không đảm bảo cơ cấu

có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị hoặc không đảm bảo cơ cấu,

số lượng thành viên Ủy ban kiểm toán;

b)49 Không tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định; không mời đại

diện tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính

năm của công ty dự họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp Báo

cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm của công ty có khoản ngoại trừ trọng yếu, ý

kiến kiểm toán trái ngược hoặc từ chối;

c) Vi phạm quy định về giao dịch với cổ đông, người quản lý doanh nghiệp

và người có liên quan của các đối tượng này;

d) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản khi tiến hành giao dịch với người

có liên quan.

đ)50 Không thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông theo quy định pháp luật sau

khi đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua.

Điều 15aVi phạm quy định về thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa

Điều 15a. Vi phạm quy định về thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa

tại công ty đại chúng51

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty đại

chúng thực hiện thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa không đúng

thời gian quy định tại Điều 141 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12

năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng

khoán.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 7 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐCP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty đại

chúng không thực hiện thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa hoặc về thay đổi

tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại

chúng hoặc về thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng đối

với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 07 ngày kể từ

ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.

Điều 16Vi phạm quy định về mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ52

Điều 16. Vi phạm quy định về mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ52

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện mua lại cổ phiếu không đúng quy định pháp luật về thời hạn,

giá, khối lượng giao dịch;

b) Không làm thủ tục giảm vốn điều lệ hoặc làm thủ tục giảm vốn điều lệ

không đúng thời hạn theo quy định pháp luật sau khi thực hiện mua lại cổ phiếu;

c)53 Thực hiện bán cổ phiếu quỹ trước thời gian quy định; không hoàn thành

việc bán cổ phiếu quỹ trong thời hạn quy định.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:

a) Mua lại cổ phiếu nhưng không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

theo quy định pháp luật hoặc đã báo cáo nhưng chưa có văn bản thông báo của

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo việc

mua lại cổ phiếu;

b)54 Mua lại cổ phiếu khi không đáp ứng đủ điều kiện; mua lại cổ phiếu trong

trường hợp không được mua lại;

c) Thay đổi phương án mua lại cổ phiếu, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc

được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;

d) Mua lại cổ phiếu không đúng với phương án đã báo cáo Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước hoặc nội dung đã công bố thông tin ra công chúng;

đ)55 Bán ra số cổ phiếu đã mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều

Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

36 Luật Chứng khoán và khoản 4 Điều 310 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày

31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của

Luật Chứng khoán;

e)56 Bán cổ phiếu quỹ mà không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

hoặc không đúng với phương án đã báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc

nội dung đã công bố thông tin ra công chúng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy

định tại điểm đ khoản 2 Điều này.

Mục 6

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHÀO MUA CÔNG KHAI

Điều 17Vi phạm quy định về chào mua công khai

Điều 17. Vi phạm quy định về chào mua công khai

1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a)57 Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phiếu, quyền mua cổ

phần, chứng quyền và trái phiếu chuyển đổi của công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ

quỹ đóng của quỹ đầu tư mục tiêu, quyền mua chứng chỉ quỹ đóng của quỹ đầu

tư mục tiêu bên ngoài đợt chào mua công khai;

b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng mà mình đang chào

mua công khai;

c) Đối xử không công bằng với những người sở hữu cùng loại cổ phiếu,

quyền mua cổ phần và trái phiếu chuyển đổi hoặc chứng chỉ quỹ đóng đang được

chào mua công khai;

d) Cung cấp thông tin riêng cho một số cổ đông hoặc nhà đầu tư hoặc cung

cấp thông tin cho cổ đông, nhà đầu tư ở mức độ không giống nhau hoặc không

cùng thời điểm;

đ)58 Tiến hành chào mua công khai không đúng với thời gian quy định tại

Điều 93 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính

phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;

e)59 Từ chối mua cổ phiếu của cổ đông công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ quỹ

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

đóng của nhà đầu tư của quỹ đầu tư mục tiêu;

g)60 Mua cổ phiếu của công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ quỹ đóng của quỹ

đầu tư mục tiêu theo điều khoản khác với điều khoản được công bố trong Bản

công bố thông tin chào mua công khai hoặc Bản cáo bạch;

h) Không thực hiện hoặc thực hiện việc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ

quỹ đóng còn lại sau khi thực hiện chào mua công khai không đúng quy định về

thời gian hoặc thực hiện với điều kiện về giá và phương thức thanh toán không

tương tự như đối với đợt chào mua công khai;

i) Không thực hiện báo cáo, công bố thông tin về việc chào mua công khai

hoặc thực hiện báo cáo, công bố thông tin về việc chào mua công khai không đúng

quy định pháp luật;

k)61 Không bảo đảm việc tăng giá chào mua được áp dụng đối với tất cả các

cổ đông của công ty mục tiêu hoặc nhà đầu tư của quỹ đầu tư mục tiêu, bao gồm

cả các cổ đông hoặc nhà đầu tư đã gửi đăng ký bán cho bên chào mua; điều chỉnh

giảm giá chào mua công khai trong quá trình chào mua công khai;

l) Không chỉ định một công ty chứng khoán làm đại lý thực hiện việc chào

mua công khai; không cập nhật về đại lý chào mua công khai kèm theo xác nhận

đại lý chào mua công khai thay đổi.

2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với công ty

chứng khoán làm đại lý chào mua công khai thực hiện một trong các hành vi vi

phạm sau:

a) Không hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện chào mua công khai theo

đúng quy định để cá nhân, tổ chức chào mua vi phạm quy định tại khoản 1 Điều

này;

b)62 Không đảm bảo cá nhân, tổ chức chào mua công khai có đủ tiền để thực

hiện chào mua vào thời điểm chính thức chào mua công khai theo hồ sơ đăng ký

đối với việc chào mua công khai thanh toán bằng tiền.

3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Không đăng ký chào mua công khai theo quy định pháp luật;

b)63 Thực hiện chào mua công khai khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chưa

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 16 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

có văn bản chấp thuận đăng ký chào mua hoặc khi chưa được tổ chức, cá nhân

chào mua công bố công khai việc chào mua theo phương thức pháp luật quy định;

thực hiện chào mua công khai không đúng với phương án đã đăng ký với Ủy ban

Chứng khoán Nhà nước;

c)64 Rút lại đề nghị chào mua công khai trong các trường hợp không được

nêu trong Bản công bố thông tin chào mua công khai hoặc Bản cáo bạch phù hợp

với quy định pháp luật hoặc khi chưa báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

hoặc chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

4. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng đối với hành vi

lợi dụng việc biết thông tin về chào mua công khai để mua bán chứng khoán cho

chính mình hoặc cung cấp thông tin, xúi giục, lôi kéo người khác mua, bán chứng

khoán trước thời điểm chào mua công khai chính thức.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động chào mua công khai có thời hạn65 từ 01 tháng đến 03

tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chào mua công khai theo phương án đã đăng ký đối với hành vi vi

phạm quy định tại các điểm e, g khoản 1 và điểm c khoản 3 Điều này;

b) Buộc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng còn lại sau khi thực

hiện chào mua công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 1

Điều này;

c) Buộc từ bỏ quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy

quyền trên số cổ phần có được từ hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản

3 Điều này;

d) Buộc bán cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng để giảm tỷ lệ nắm giữ xuống

dưới mức phải chào mua công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm

a, b khoản 3 Điều này trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định áp

dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại khoản 4 Điều này.

Mục 7

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN,

ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 16 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn" theo quy định tại khoản

46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điều 18Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch

Điều 18. Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch

chứng khoán

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không

làm thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch chứng

khoán hoặc thực hiện niêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch chứng khoán bổ

sung không đúng thời hạn theo quy định pháp luật.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi

không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán hoặc đăng ký giao

dịch chứng khoán khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung

theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ

sơ đã nộp.

3. Hành vi không đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán hoặc đăng ký

giao dịch, niêm yết chứng khoán không đúng thời hạn thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đăng

ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn đến 01 tháng;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi đăng

ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn từ trên 01 tháng đến 03 tháng;

c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đăng

ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn từ trên 03 tháng đến 06 tháng;

d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi đăng

ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn từ trên 06 tháng đến 09 tháng;

đ) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi đăng

ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn từ trên 09 tháng đến 12 tháng;

e) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi đăng

ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn trên 12 tháng hoặc không đăng

ký giao dịch, niêm yết chứng khoán.

4. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lập,

xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch chứng

khoán có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.

5. Phạt tiền từ 2.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng đối với hành vi

làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện niêm yết

chứng khoán trong hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán hoặc làm giả giấy tờ, xác

nhận trên giấy tờ giả mạo trong hồ sơ đăng ký giao dịch chứng khoán.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm

hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều

này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp hồ sơ đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán cho Sở giao dịch

chứng khoán Việt Nam và công ty con trong thời hạn tối đa 60 ngày đối với hành

vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy

định tại khoản 4 Điều này.

Điều 19Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán của tổ chức phát

Điều 19. Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán của tổ chức phát

hành Việt Nam tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài

1.66 (được bãi bỏ)

2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức phát

hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước

ngoài không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đăng ký niêm yết

chứng chỉ lưu ký tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài.

3.67 (được bãi bỏ)

4.68 (được bãi bỏ)

5.69 (được bãi bỏ)

Mục 8

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC

THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Điều 20Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán

Điều 20. Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán

1. Phạt tiền từ 2.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng đối với hành vi

tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái với quy định tại khoản 2 Điều 42

Luật Chứng khoán.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn70 từ 03

tháng đến 05 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng

khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt

Nam thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn71 từ

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 25 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 25 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 25 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 25 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn" theo quy định tại khoản

46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn" theo quy định tại khoản

46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

12 tháng đến 18 tháng đối với người hành nghề chứng khoán thực hiện hành vi vi

phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các

trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản

1 Điều này.

Điều 21Vi phạm quy định về quản lý niêm yết, đăng ký giao dịch của Sở

Điều 21. Vi phạm quy định về quản lý niêm yết, đăng ký giao dịch của Sở

giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán

Việt Nam72

1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch

chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam không

xử lý những trường hợp tổ chức niêm yết không duy trì đầy đủ điều kiện niêm yết

theo quy định.

2. Phạt tiền 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch

chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp

thuận, thay đổi hoặc hủy bỏ niêm yết, đăng ký giao dịch không đúng quy định.

Điều 22Vi phạm quy định về quản lý thành viên của Sở giao dịch chứng

Điều 22. Vi phạm quy định về quản lý thành viên của Sở giao dịch chứng

khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam73

1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch

chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam không

xử lý những trường hợp thành viên không duy trì đầy đủ điều kiện về thành viên

hoặc không tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ của thành viên theo quy định pháp luật, quy

chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam theo quy định tại Điều 46 Luật Chứng

khoán.

2. Phạt tiền 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch

chứng khoán Việt Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Chấp thuận đăng ký thành viên khi chưa đáp ứng đủ điều kiện;

b) Đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách thành viên khi không thuộc trường hợp bị

đình chỉ, hủy bỏ tư cách thành viên.

Điều 23Vi phạm quy định về giao dịch và giám sát của Sở giao dịch chứng

Điều 23. Vi phạm quy định về giao dịch và giám sát của Sở giao dịch chứng

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam74

1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch

chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam thực

hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương

thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới khi chưa được Ủy

ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;

b) Không xử lý các hành vi vi phạm quy chế giao dịch hoặc không chấp hành

đúng quy trình giám sát các hoạt động giao dịch theo quy định để xảy ra vi phạm;

c) Không thực hiện cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch chứng khoán theo

quy định của pháp luật và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.

2. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch

chứng khoán Việt Nam, công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam không

tạm ngừng, đình chỉ giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật hoặc quy chế

giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.

Mục 9

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH CHỨNG

KHOÁN VÀ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Điều 24Vi phạm quy định về giấy phép thành lập và hoạt động

Điều 24. Vi phạm quy định về giấy phép thành lập và hoạt động

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chi nhánh công

ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không thực hiện

thủ tục điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh theo quy định pháp

luật.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty chứng

khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, chi

nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép, giấy

chứng nhận khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo

quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đã

nộp;

b) Tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán trước ngày chính thức hoạt

động.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với cổ đông sáng

lập, thành viên góp vốn khi thành lập của công ty chứng khoán, công ty quản lý

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp

của mình trong thời gian hạn chế chuyển nhượng.

4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép;

b) Mượn, thuê, nhận chuyển nhượng giấy phép hoặc cho mượn, cho thuê,

chuyển nhượng giấy phép; không thực hiện hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch

vụ chứng khoán với danh nghĩa của chính mình; sử dụng danh nghĩa tổ chức, cá

nhân khác hoặc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng danh nghĩa của mình để kinh

doanh, cung cấp dịch vụ chứng khoán.

5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán khi chưa được Ủy ban

Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép;

b)75 Cung cấp dịch vụ chứng khoán không phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh

chứng khoán được cấp phép theo quy định tại Điều 86 Luật Chứng khoán;

c) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng nội dung quy định trong giấy

phép, giấy chứng nhận hoặc chấp thuận;

d) Tiếp tục hoạt động hoặc thực hiện hành vi bị cấm hoặc hạn chế trong thời

gian tạm ngừng hoạt động, đình chỉ hoạt động, chấm dứt hoạt động hoặc bị thu

hồi giấy phép, giấy chứng nhận.

đ)76 Hoạt động kinh doanh chứng khoán hoặc cung cấp các dịch vụ chứng

khoán hoặc cung cấp dịch vụ tài chính khác phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán

Nhà nước trước khi thực hiện nhưng chưa báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà

nước hoặc khi chưa có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

hoặc chưa có quy định hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5a.77 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi

vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này trong trường hợp tái phạm.

6. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Lập, xác nhận hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động

có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật;

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

b)78 Lập, xác nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh

doanh chứng khoán phái sinh, cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán chứng khoán

phái sinh có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu

sự thật.

7.79 Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 01

tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, điểm b khoản 5

và khoản 6 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động nghiệp vụ môi giới có thời hạn từ 01 tháng đến 03

tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5a Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi cho thuê,

chuyển nhượng giấy phép quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy

định tại khoản 6 Điều này;

c)80 Buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa đối với hành vi vi phạm quy

định tại điểm a khoản 4 Điều này.

d)81 Buộc dừng hoạt động kinh doanh chứng khoán hoặc cung cấp các dịch

vụ chứng khoán hoặc cung cấp dịch vụ tài chính khác đối với hành vi vi phạm quy

định tại điểm đ khoản 5 và khoản 5a Điều này.

Điều 25Vi phạm quy định về những thay đổi phải được chấp thuận

Điều 25. Vi phạm quy định về những thay đổi phải được chấp thuận

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty chứng

khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, chi

nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

thay đổi tên của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch khi chưa

được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty

chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng

khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một trong các

hành vi sau đây khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng

văn bản:

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 20 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 8 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

a) Thay đổi địa điểm trụ sở chính của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện,

phòng giao dịch trong nước và nước ngoài;

b) Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch trong

nước và nước ngoài;

c) Thay đổi nghiệp vụ kinh doanh tại chi nhánh; đầu tư gián tiếp ra nước

ngoài; thành lập công ty con tại nước ngoài, nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước

ngoài;

d) Tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp do nguyên nhân bất khả kháng.

3.82 Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với công ty

chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một trong các

hành vi sau đây khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng

văn bản:

a) Thực hiện dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 86 Luật Chứng khoán;

b) Chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp do nguyên nhân

bất khả kháng.

3a.83 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi

chào bán chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng

khoán tại nước ngoài khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận

bằng văn bản.

4. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi tổ

chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khi chưa

được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

5.84 Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng

đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

Điều 26Vi phạm quy định về hoạt động của công ty chứng khoán, chi

Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty chứng khoán, chi

nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:

a) Không ban hành đầy đủ các quy trình nội bộ, quy trình nghiệp vụ, quy

trình kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro, quy tắc đạo đức hành nghề phù hợp với

nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ cung cấp;

b) Không tuân thủ quy định của pháp luật chứng khoán, pháp luật doanh

nghiệp về quản trị, điều hành đối với công ty chứng khoán không phải là công ty

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

đại chúng, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam;

c) Lập, xác nhận hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực

tuyến có thông tin không chính xác hoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát

hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung phải có trong hồ sơ;

d) Không thu thập, tìm hiểu, cập nhật đầy đủ thông tin về khách hàng, trừ

trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin; không cung cấp thông

tin đầy đủ, trung thực cho khách hàng theo quy định pháp luật;

đ) Không thông báo tại trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch các nội dung

liên quan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ giao dịch, thời gian thanh

toán, phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp, điều kiện cung cấp dịch vụ, danh sách

những người hành nghề chứng khoán và các thông tin khác theo quy định pháp

luật;

e) Không thông báo theo thời hạn pháp luật quy định về việc bán giải chấp

chứng khoán, bán chứng khoán cầm cố hoặc về kết quả giao dịch cho khách hàng.

g)85 Không thiết lập bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm thông tin liên

lạc với khách hàng và giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:

a) Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ thông tin khách hàng; không lưu giữ đầy đủ

hồ sơ, dữ liệu, tài liệu, chứng từ liên quan đến hoạt động của công ty chứng khoán,

chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam; hồ sơ, dữ liệu, tài liệu,

chứng từ lưu giữ không phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng,

của công ty chứng khoán hoặc chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt

Nam theo quy định pháp luật; chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt

Nam trực tiếp quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán và nhận mở tài khoản giao

dịch chứng khoán cho nhà đầu tư trong nước;

b) Vi phạm quy định về mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho khách hàng;

c)86 Vi phạm quy định về trách nhiệm của công ty chứng khoán trong việc

thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán; thực hiện hành vi bị cấm trong

nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán;

d) Vi phạm quy định về ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của

nhà đầu tư cá nhân;

đ) Không thiết lập, duy trì hệ thống kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ, quản

trị rủi ro trong từng nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh; không đảm bảo cơ cấu nhân

sự tại bộ phận kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ hoặc không đảm bảo cơ cấu

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

nhân sự đáp ứng điều kiện; không giám sát, ngăn ngừa xung đột lợi ích trong nội

bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan, giữa các khách hàng hoặc

giữa công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt

Nam, người hành nghề chứng khoán và khách hàng; không xây dựng hệ thống

công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dự phòng để bảo đảm hoạt động an toàn và liên

tục;

e) Đưa ra nhận định hoặc bảo đảm với khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi

nhuận đạt được trên khoản đầu tư của mình hoặc bảo đảm khách hàng không bị

thua lỗ, trừ trường hợp đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định;

g)87 Không tuân thủ quy định về tỷ lệ đầu tư an toàn của công ty chứng khoán,

về nguồn vốn đầu tư, công cụ đầu tư khi thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá

chứng khoán;

b) Thỏa thuận hoặc đưa ra lãi suất cụ thể hoặc chia sẻ lợi nhuận hoặc thua lỗ

với khách hàng để lôi kéo khách hàng tham gia giao dịch;

c) Thanh toán giao dịch với người khác không phải là người đứng tên tài

khoản giao dịch mà không có ủy quyền bằng văn bản của người đứng tên tài

khoản;

d) Tiết lộ thông tin khách hàng, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc

theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; không cung cấp hoặc cung cấp không

đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn các thông tin về khách hàng theo yêu cầu của

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại Điều 89 Luật Chứng khoán;

đ)88 Vi phạm quy định về nghiệp vụ tự doanh chứng khoán; vi phạm quy định

về điều kiện, hạn chế bảo lãnh phát hành chứng khoán; vi phạm quy định về hạn

chế đầu tư của công ty chứng khoán; vi phạm quy định về phát hành, chào bán

sản phẩm tài chính; vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ tư vấn, trừ hành vi vi

phạm quy định tại khoản 5 Điều 8c và khoản 5a Điều này;

e) Thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định pháp luật;

g) Vi phạm quy định về nhận lệnh và thực hiện lệnh giao dịch của khách

hàng;

h) Không trang bị hạ tầng, kỹ thuật hệ thống giao dịch chứng khoán trực

tuyến theo quy định của pháp luật; không sử dụng các giải pháp đảm bảo an toàn

hệ thống, dữ liệu của khách hàng;

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

i) Không thực hiện xác thực khách hàng giao dịch chứng khoán trực tuyến

theo đúng quy định của pháp luật.

k)89 Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định

này.

4.90 Hành vi vi phạm quy định về giao dịch ký quỹ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi

phạm quy định về mở tài khoản giao dịch ký quỹ, thời hạn cho vay giao dịch ký

quỹ;

b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi vi

phạm quy định về hạn mức cho vay giao dịch ký quỹ, về ngừng thực hiện giao

dịch ký quỹ;

c) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi vi

phạm quy định về tỷ lệ ký quỹ ban đầu, tỷ lệ ký quỹ duy trì, hạn chế giao dịch ký

quỹ; cho khách hàng thực hiện giao dịch ký quỹ, rút tiền vượt quá sức mua hiện

có trên tài khoản giao dịch ký quỹ của khách hàng; không thực hiện quản lý tách

biệt tài khoản giao dịch ký quỹ với tài khoản giao dịch thông thường và tài khoản

có sử dụng tiền vay của tổ chức tín dụng, tài khoản giao dịch trong ngày, tài khoản

giao dịch bán khống có bảo đảm.

5. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a)91 Không xây dựng hệ thống quản lý tách bạch tiền của khách hàng theo

phương thức khách hàng của công ty chứng khoán mở tài khoản trực tiếp tại ngân

hàng thương mại do công ty chứng khoán lựa chọn để quản lý tiền giao dịch

chứng khoán; không thực hiện quản lý tách biệt tài sản của từng khách hàng, tách

biệt tài sản của khách hàng với tài sản của công ty chứng khoán;

b) Trực tiếp nhận và chi trả tiền giao dịch chứng khoán của khách hàng; nhận

ủy quyền của khách hàng thực hiện chuyển tiền nội bộ giữa các tài khoản của

khách hàng;

c) Vi phạm quy định về quản lý chứng khoán của khách hàng;

d) Vi phạm quy định về hạn chế vay nợ hoặc về hạn chế cho vay;

đ) Vi phạm quy định về góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của

công ty chứng khoán khác tại Việt Nam.

5a.92 Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với công ty

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 10 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 10 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 10 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026

chứng khoán thực hiện hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm rà soát, kiểm tra

thông tin trong hồ sơ chào bán, phát hành chứng khoán theo quy định pháp luật,

trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 8c Nghị định này.

5b.93 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với công ty

chứng khoán không thực hiện giám sát giao dịch chứng khoán theo quy định;

không thực hiện báo cáo khi phát hiện giao dịch chứng khoán có dấu hiệu vi phạm

các quy định pháp luật về chứng khoán; không lập và gửi báo cáo bất thường,

báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng

khoán Việt Nam và công ty con liên quan đến giao dịch chứng khoán theo quy

định.

6. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Lạm dụng, chiếm dụng chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng

hoặc tạm giữ chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng theo hình thức lưu

ký dưới tên công ty chứng khoán;

b) Cho mượn tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng;

c) Sử dụng chứng khoán của khách hàng để cầm cố.

7.94 Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng

khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại

điểm c khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động nghiệp vụ môi giới chứng khoán có thời hạn từ 01

tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

8.95 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng trong thời

hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi

hành đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;

b) Buộc xây dựng hệ thống quản lý tách bạch tiền của khách hàng trong thời

hạn 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.

Điều 27Vi phạm quy định về hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư

Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư

chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty quản

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 10 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 10 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 10 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều

26 Nghị định này;

b) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch

vụ cho khách hàng hoặc hợp đồng ký kết với khách hàng không có đầy đủ nội

dung theo quy định pháp luật;

c)96 Không tuân thủ điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, điều lệ công ty đầu tư

chứng khoán, hợp đồng ủy thác đầu tư và hợp đồng ký với ngân hàng giám sát;

d) Không cung cấp thông tin, cung cấp thông tin không đúng thời hạn hoặc

không đầy đủ, chính xác cho ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty quản

lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt

Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thiết lập, duy trì hệ thống quản trị rủi ro, hệ thống kiểm soát nội

bộ, kiểm toán nội bộ; không đảm bảo cơ cấu nhân sự tại bộ phận kiểm soát nội

bộ, kiểm toán nội bộ hoặc không đảm bảo cơ cấu nhân sự đáp ứng điều kiện;

không giám sát, ngăn ngừa xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao

dịch với người có liên quan, giữa các khách hàng hoặc giữa công ty quản lý quỹ

đầu tư chứng khoán, người hành nghề chứng khoán và khách hàng; không xây

dựng hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dự phòng để bảo đảm hoạt động

an toàn và liên tục;

b) Vi phạm quy định về trách nhiệm của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng

khoán trong việc thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán; thực hiện hành

vi bị cấm trong nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán;

c) Không thực hiện đúng quy trình phân bổ lệnh giao dịch, phân bổ tài sản

giao dịch khi thực hiện giao dịch cho quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư

chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác và cho công ty;

d)97 Không tuân thủ tỷ lệ đầu tư hoặc không thực hiện việc điều chỉnh lại

danh mục đầu tư; không tuân thủ quy định về tỷ lệ đầu tư an toàn của công ty

quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, của quỹ đầu tư chứng khoán, về nguồn vốn đầu

tư, công cụ đầu tư khi thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; không tuân thủ

quy định về thông tin, quảng cáo, giới thiệu quỹ;

đ) Không thực hiện đúng quy định về ủy quyền hoạt động của công ty quản

lý quỹ đầu tư chứng khoán;

e) Đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi

nhuận đạt được trên khoản đầu tư của khách hàng hoặc bảo đảm khách hàng không

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

bị thua lỗ trừ trường hợp đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định;

g) Vi phạm quy định về mở tài khoản giao dịch chứng khoán, mở tài khoản

giao dịch chứng khoán phái sinh cho chính mình, cho khách hàng ủy thác, quỹ

đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư

chứng khoán quản lý;

h)98 Thực hiện giao dịch tài sản cho khách hàng ủy thác đầu tư với giá trị

giao dịch trong năm thông qua một công ty chứng khoán vượt quá giới hạn về tỷ

lệ tổng giá trị giao dịch trong năm của khách hàng ủy thác;

i) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định

này;

k)99 Không tách biệt về trụ sở, hạ tầng công nghệ thông tin với các tổ chức

khác; không tách biệt về cơ sở vật chất, nhân sự, cơ sở dữ liệu giữa các hoạt động

nghiệp vụ tiềm ẩn xung đột lợi ích trong công ty; không tách biệt về cơ sở vật

chất, nhân sự, cơ sở dữ liệu giữa hoạt động đầu tư tài chính với các hoạt động

quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, tư vấn

đầu tư chứng khoán.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty quản

lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, d và e khoản 3 Điều

26 Nghị định này;

b) Không thực hiện đúng quy trình, định giá sai giá của chứng chỉ quỹ, giá

trị tài sản ròng, giá trị danh mục đầu tư của quỹ đầu chứng khoán, của công ty đầu

tư chứng khoán, của nhà đầu tư ủy thác;

c) Vi phạm quy định về hạn chế đối với hoạt động của công ty quản lý quỹ

đầu tư chứng khoán, người có liên quan của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng

khoán và nhân viên làm việc tại công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; vi phạm

quy định về hạn chế đối với hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán; vi phạm

quy định về quỹ đầu tư bất động sản; vi phạm quy định về hạn chế đối với hoạt

động của quỹ đầu tư chứng khoán;

d) Không đảm bảo việc đầu tư tài sản của khách hàng ủy thác là cá nhân, tổ

chức nước ngoài tuân thủ quy định pháp luật về quản lý ngoại hối, về tỷ lệ sở hữu

nước ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam;

đ) Đứng tên chủ sở hữu tài sản thay mặt cho khách hàng ủy thác khi khách

hàng không có yêu cầu bằng văn bản hoặc thực hiện giao dịch cho khách hàng ủy

thác trong trường hợp đứng tên chủ sở hữu tài sản thay mặt cho khách hàng nhưng

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

không được khách hàng chấp thuận trước khi thực hiện giao dịch.

4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với công ty quản

lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện hành vi trốn tránh nghĩa vụ pháp lý, hạn chế phạm vi bồi thường

và trách nhiệm tài chính của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chuyển rủi

ro từ công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán sang nhà đầu tư;

b)100 Sử dụng tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng

khoán để đầu tư vào chính quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán đó;

c) Vi phạm quy định về đầu tư tài chính, mua cổ phần, phần vốn góp, trái

phiếu, tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp, nắm giữ cổ phần;

d) Vi phạm quy định về việc đi vay để tài trợ cho hoạt động của quỹ đầu tư,

công ty đầu tư chứng khoán;

đ)101 Sử dụng tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng

khoán để thanh toán nghĩa vụ nợ, cho vay hoặc bảo lãnh bất kỳ khoản vay nào

của công ty, người có liên quan của công ty hoặc bất kỳ đối tác nào; sử dụng tài

sản ủy thác để cho vay dưới mọi hình thức, bảo lãnh cho các khoản vay dưới mọi

hình thức hoặc thanh toán các nghĩa vụ nợ của công ty quản lý quỹ, người có liên

quan của công ty quản lý quỹ, tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp khách hàng

ủy thác là cá nhân nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài và

đã chấp thuận cho phép thực hiện các giao dịch nêu trên; hoặc trong trường hợp

khách hàng ủy thác quản lý danh mục đứng tên chủ sở hữu tài sản ủy thác;

e) Vi phạm quy định về việc cho vay hoặc giao vốn của công ty cho tổ chức,

cá nhân;

g) Cho khách hàng vay, mượn chứng khoán hoặc các tài sản khác; môi giới

giao dịch giữa khách hàng và bên thứ ba;

h) Không lưu ký và quản lý tách biệt tài sản và vốn của từng nhà đầu tư ủy

thác, của từng quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán do công

ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý; không tách biệt tài sản ủy thác, tài sản

của quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán và tài sản của chính

công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

i) Thực hiện đầu tư vào tài sản không đúng quy định pháp luật cho khách

hàng ủy thác;

k) Thông đồng với công ty chứng khoán thực hiện giao dịch quá mức đối với

các chứng khoán trong danh mục đầu tư của một quỹ do công ty quản lý quỹ đầu

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

tư chứng khoán quản lý để công ty chứng khoán thu lợi từ phí môi giới;

l)102 Đầu tư chứng khoán phái sinh từ nguồn vốn ủy thác, vốn của quỹ đầu tư

chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán khi hợp đồng ủy thác đầu tư, điều

lệ quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán không có điều khoản

cho phép sử dụng nguồn vốn ủy thác, vốn của quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công

ty đầu tư chứng khoán để đầu tư chứng khoán phái sinh;

m) Đầu tư chứng khoán phái sinh từ nguồn vốn của mình, nguồn vốn vay và

các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chi nhánh

công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một trong các hành vi vi

phạm sau:

a) Vi phạm quy định về huy động và quản lý quỹ, tài sản tại Việt Nam;

b) Vi phạm quy định về quản lý ngoại hối, tỷ lệ sở hữu tại các doanh nghiệp

Việt Nam;

c) Thực hiện đầu tư vào tài sản không đúng quy định pháp luật cho khách

hàng ủy thác;

d) Chào bán, phát hành chứng khoán để huy động vốn cho chính mình tại

Việt Nam;

đ) Vi phạm quy định pháp luật chứng khoán về chuyển lợi nhuận ra nước

ngoài;

e) Không lưu ký và quản lý tách biệt tài sản và vốn của từng nhà đầu tư ủy

thác, của từng quỹ đầu tư, của công ty đầu tư chứng khoán do chi nhánh quản lý;

không tách biệt tài sản ủy thác, tài sản của quỹ đầu tư, của công ty đầu tư chứng

khoán và tài sản của chính chi nhánh.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán từ 01 tháng đến

03 tháng đối với người hành nghề chứng khoán thực hiện hành vi vi phạm quy

định tại điểm g khoản 2, các điểm b, d khoản 3, các điểm g, i khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán của công ty quản lý

quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài có thời hạn103

từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4 và điểm

c khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc lưu ký và quản lý tách biệt tài sản và vốn của từng nhà đầu tư ủy thác,

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn" theo quy định tại

khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

của từng quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán do công ty

quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài

tại Việt Nam quản lý; buộc quản lý tách biệt tài sản ủy thác, tài sản của quỹ đầu

tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán và tài sản của chính công ty quản

lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại

Việt Nam trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp

này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 4 và

điểm e khoản 5 Điều này.

Điều 28Vi phạm quy định về hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán

Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán

riêng lẻ tự quản lý vốn

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty đầu tư

chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a)104 Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký thành lập công ty đầu tư chứng

khoán riêng lẻ tự quản lý vốn khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót

nội dung phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đã

nộp;

b)105 Không ban hành quy trình định giá giá trị tài sản ròng công ty đầu tư

chứng khoán.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty đầu tư

chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tham gia xây dựng, triển khai và phát triển dự án bất động sản;

b) Vi phạm quy định về hạn chế đối với hoạt động của công ty đầu tư chứng

khoán, về tỷ lệ đầu tư an toàn khi thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;

c) Thực hiện giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn

góp không đúng quy định pháp luật; thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng

quy định pháp luật.

2a.106 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty

đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn không xác định giá trị tài sản ròng

hoặc định giá sai giá trị tài sản ròng công ty đầu tư chứng khoán.

3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với công ty đầu

tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn lập, xác nhận hồ sơ đăng ký thành lập công

ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn có thông tin sai lệch, sai sự thật

hoặc che giấu sự thật.

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐCP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định

tại khoản 3 Điều này.

Điều 29Vi phạm quy định về hoạt động của đại lý phân phối chứng chỉ

Điều 29. Vi phạm quy định về hoạt động của đại lý phân phối chứng chỉ

quỹ đầu tư chứng khoán

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với đại lý phân

phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm

sau:

a)107 (được bãi bỏ);

b) Không nhận diện thông tin nhà đầu tư hoặc không thiết lập hệ thống để

quản lý, lưu trữ đầy đủ thông tin về nhà đầu tư theo quy định pháp luật;

c) Vi phạm quy định trong nhận và chuyển lệnh giao dịch của nhà đầu tư;

không thiết lập hệ thống tiếp nhận lệnh giao dịch theo quy định pháp luật;

d) Vi phạm quy định về quản lý tài khoản của nhà đầu tư, tiểu khoản của nhà

đầu tư;

đ) Không cập nhật đầy đủ, chính xác kịp thời mã số giao dịch chứng khoán

và trạng thái sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài;

e) Không cập nhật thông tin về sở hữu sau giao dịch của nhà đầu tư, không

gửi xác nhận giao dịch cho nhà đầu tư.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với đại lý phân

phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm

sau:

a) Vi phạm quy định trong phân phối chứng chỉ quỹ;

b) Vi phạm quy định trong thực hiện lệnh mua, lệnh bán chứng chỉ quỹ.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với đại lý phân

phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán không đăng ký hoạt động đại lý phân phối

theo quy định pháp luật.

Điều 30Vi phạm quy định về văn phòng đại diện của công ty chứng

Điều 30. Vi phạm quy định về văn phòng đại diện của công ty chứng

khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty chứng khoán và

công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không

thực hiện thủ tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký

hoạt động, chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện theo quy định pháp luật.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với Trưởng đại

diện, nhân viên tại văn phòng đại diện đồng thời kiêm nhiệm vị trí trong trường

hợp không được kiêm nhiệm.

Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu

lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

3.108 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Hoạt động văn phòng đại diện khi chưa đáp ứng đủ điều kiện;

b) Không đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc hoạt động văn phòng

đại diện khi chưa được chấp thuận hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký

hoạt động văn phòng đại diện.

4.109 Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi

thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam ngoài phạm vi hoạt động của văn

phòng đại diện của công ty chứng khoán nước ngoài hoặc công ty quản lý quỹ

nước ngoài tại Việt Nam.

5.110 Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại

diện có thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán

thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Làm đại diện cho tổ chức khác; thực hiện chuyển nhượng giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động văn phòng đại diện cho cá nhân, tổ chức khác;

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hoạt

động văn phòng đại diện.

6.111 Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện

có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản

4 Điều này.

7.112 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc dừng thực hiện hoạt động văn phòng đại diện đối với hành vi vi

phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại giấy chứng nhận bị tẩy xóa, sửa chữa đối với hành vi vi phạm

quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

Điều 31Vi phạm quy định về thành lập quỹ thành viên

Điều 31. Vi phạm quy định về thành lập quỹ thành viên

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

1.113 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi

không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký lập quỹ thành viên khi phát hiện thông tin

không chính xác hoặc bỏ sót nội dung phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh

thông tin liên quan đến hồ sơ đã nộp.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng phương tiện thông tin đại chúng để quảng cáo, kêu gọi góp vốn,

thăm dò thị trường trong quá trình thành lập quỹ thành viên;

b) Thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định pháp luật.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a)114 Không đăng ký thành lập quỹ thành viên theo quy định pháp luật hoặc

thành lập quỹ thành viên khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;

không xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia mua

chứng khoán khi đăng ký lập quỹ thành viên;

b) Không báo cáo theo thời hạn pháp luật quy định về rủi ro, tổn thất tài sản

quỹ.

4.115 Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi

lập, xác nhận hồ sơ đăng ký lập quỹ thành viên có thông tin sai lệch, sai sự thật

hoặc che giấu sự thật.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định

tại khoản 4 Điều này.

Điều 32Vi phạm quy định về hành nghề chứng khoán và về quản lý

Điều 32. Vi phạm quy định về hành nghề chứng khoán và về quản lý

nhân viên, người hành nghề chứng khoán

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:116

a) Không báo cáo theo thời hạn pháp luật quy định khi thay đổi người hành

nghề chứng khoán;

b) Không bảo đảm nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ có đủ chứng chỉ

hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ thực hiện; bố trí người có chứng

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 25 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 25 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 25 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Tiêu đề khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1

Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

chỉ hành nghề chứng khoán thực hiện nghiệp vụ không phù hợp với loại chứng

chỉ hành nghề chứng khoán được cấp;

c) Bố trí nhân viên, người hành nghề chứng khoán kiêm nhiệm công việc

trong trường hợp không được kiêm nhiệm.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:117

a) Bố trí người chưa có chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc người đang

trong thời gian bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán thực

hiện nghiệp vụ, vị trí mà theo quy định pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

chứng khoán;

b) Không báo cáo theo thời hạn pháp luật quy định khi phát hiện người hành

nghề chứng khoán thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4

Điều này.

c)118 Không giám sát người hành nghề chứng khoán bảo đảm tuân thủ các

quy định của pháp luật về chứng khoán.

3. 119 (được bãi bỏ)

4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau120

a) Mượn, thuê chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc cho mượn, cho thuê

chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung chứng chỉ hành nghề chứng

khoán.

5. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:121

a) Sử dụng tên hoặc tài khoản của khách hàng để đăng ký, giao dịch chứng khoán;

b) Thực hiện mua, bán chứng khoán trên tài khoản giao dịch ủy thác vượt

quá phạm vi được ủy thác, giá trị tài sản ủy thác và mục tiêu đầu tư của khách

hàng ủy thác; đầu tư thay cho khách hàng, trừ trường hợp ủy thác quản lý tài khoản

giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân;

c) Môi giới giao dịch vay, mượn tài sản giữa các khách hàng hoặc giữa khách

Tiêu đề khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1

Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 25 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Tiêu đề khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 12 Điều 1

Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Tiêu đề khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 12 Điều 1

Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

hàng và bên thứ ba, trừ trường hợp vay chứng khoán để sửa lỗi giao dịch hoặc vay

để thực hiện các giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục.

6. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng khi không được khách hàng ủy

thác hoặc không đúng nội dung ủy thác; sử dụng tài khoản hoặc tiền, chứng khoán

trên tài khoản của khách hàng khi chưa được công ty chứng khoán ủy quyền theo

sự ủy thác của khách hàng cho công ty chứng khoán bằng văn bản;

b) Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng bán chứng khoán khi không sở

hữu chứng khoán hoặc cho khách hàng vay chứng khoán trong trường hợp không

được phép thực hiện.

7.122 Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 01

tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b)123 Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ

06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và điểm b

khoản 6 Điều này.

8.124 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi cho thuê

chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị tẩy xóa, sửa chữa đối

với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

c) Buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng trong thời

hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi

hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.

Mục 10

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Điều 33Vi phạm quy định về giao dịch của cổ đông sáng lập; cổ đông lớn,

Điều 33. Vi phạm quy định về giao dịch của cổ đông sáng lập; cổ đông lớn,

nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 26 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 12 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 26 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

của công ty đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở

lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan sở

hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành

hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; người nội bộ của công ty đại

chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, quỹ đại chúng và người có liên

quan của người nội bộ125

1. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn báo cáo khi có thay đổi về tỷ lệ cổ

phiếu hoặc chứng chỉ quỹ sở hữu qua các ngưỡng 1% số lượng cổ phiếu có quyền

biểu quyết hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đóng thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi báo

cáo không đúng thời hạn khi có thay đổi về tỷ lệ cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ sở

hữu qua các ngưỡng 1% số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc chứng chỉ

quỹ của quỹ đóng;

b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không

báo cáo khi có thay đổi về tỷ lệ cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ sở hữu qua các

ngưỡng 1% số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ

đóng.

2. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn báo cáo khi sở hữu từ 5% trở lên số

cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng

khoán đại chúng hoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đóng, khi không còn là cổ đông lớn,

nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi báo

cáo không đúng thời hạn khi sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết

của một công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hoặc chứng chỉ

quỹ của quỹ đóng, khi không còn là cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên

chứng chỉ quỹ của quỹ đóng;

b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi

không báo cáo khi sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một

công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hoặc chứng chỉ quỹ của

quỹ đóng, khi không còn là cổ đông lớn, nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng

chỉ quỹ của quỹ đóng.

3. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn báo cáo của cổ đông sáng lập trước

khi thực hiện giao dịch cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi báo

cáo không đúng thời hạn trước khi thực hiện giao dịch cổ phiếu bị hạn chế chuyển

nhượng;

b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi

không báo cáo trước khi thực hiện giao dịch cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

4. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn báo cáo về kết quả thực hiện giao

dịch bị xử phạt theo giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch tính theo mệnh giá

(đối với cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ) hoặc theo giá phát hành

gần nhất (đối với chứng quyền có bảo đảm) hoặc giá trị chuyển nhượng (đối với

quyền mua cổ phiếu, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, quyền mua chứng chỉ quỹ)

như sau:

a) Cảnh cáo đối với hành vi báo cáo không đúng thời hạn về kết quả thực

hiện giao dịch nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới

200.000.000 đồng hoặc không báo cáo về kết quả thực hiện giao dịch nếu đăng

ký giao dịch có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo

không đúng thời hạn về kết quả thực hiện giao dịch nếu đăng ký giao dịch có giá

trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng và phạt tiền từ 5.000.000

đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo về kết quả thực hiện

giao dịch nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới

400.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo

không đúng thời hạn về kết quả thực hiện giao dịch nếu đăng ký giao dịch có giá

trị từ 400.000.000 đồng đến dưới 600.000.000 đồng và phạt tiền từ 10.000.000

đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo về kết quả thực hiện

giao dịch nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 400.000.000 đồng đến dưới

600.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi báo

cáo không đúng thời hạn về kết quả thực hiện giao dịch nếu đăng ký giao dịch có

giá trị từ 600.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng và phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo về kết quả

thực hiện giao dịch nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 600.000.000 đồng đến dưới

1.000.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi báo

cáo không đúng thời hạn về kết quả thực hiện giao dịch nếu đăng ký giao dịch có

giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng và phạt tiền từ

30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo về kết quả

thực hiện giao dịch nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 1.000.000.000 đồng đến

dưới 3.000.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi báo

cáo không đúng thời hạn về kết quả thực hiện giao dịch nếu đăng ký giao dịch có

giá trị từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng và phạt tiền từ

50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo về kết quả

thực hiện giao dịch nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 3.000.000.000 đồng đến

dưới 5.000.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi báo

cáo không đúng thời hạn về kết quả thực hiện giao dịch nếu đăng ký giao dịch có

giá trị từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng và phạt tiền từ

70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo về kết quả

thực hiện giao dịch nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 5.000.000.000 đồng đến

dưới 10.000.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi báo

cáo không đúng thời hạn về kết quả thực hiện giao dịch nếu đăng ký giao dịch có

giá trị từ 10.000.000.000 đồng trở lên và phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến

150.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo về kết quả thực hiện giao dịch

nếu đăng ký giao dịch có giá trị từ 10.000.000.000 đồng trở lên.

5. Hành vi giao dịch ngoài khoảng thời gian Sở giao dịch chứng khoán Việt

Nam hoặc công ty con đã công bố thông tin hoặc giao dịch vượt quá khối lượng,

giá trị Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam hoặc công ty con đã công bố thông tin

hoặc giao dịch khi chưa có thông tin công bố từ Sở giao dịch chứng khoán bị xử

phạt theo giá trị chứng khoán giao dịch thực tế tính theo mệnh giá (đối với cổ

phiếu, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ) hoặc theo giá phát hành gần nhất

(đối với chứng quyền có bảo đảm) hoặc giá trị chuyển nhượng (đối với quyền mua

cổ phiếu, quyền mua trái phiếu chuyển đổi, quyền mua chứng chỉ quỹ) như sau:

a) Cảnh cáo nếu giao dịch có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới

200.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị

từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu giao dịch có giá

trị từ 400.000.000 đồng đến dưới 600.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu giao dịch có giá

trị từ 600.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu giao dịch có giá

trị từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng nếu giao dịch có giá

trị từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu giao dịch có giá

trị từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 1% đến 2% giá trị chứng khoán giao dịch thực tế nếu giao

dịch có giá trị từ 10.000.000.000 đồng trở lên. Trường hợp mức phạt tiền cao hơn

mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng

mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

6. Hành vi không báo cáo về việc dự kiến giao dịch bị xử phạt theo giá trị

chứng khoán giao dịch thực tế tính theo mệnh giá (đối với cổ phiếu, trái phiếu

chuyển đổi, chứng chỉ quỹ) hoặc theo giá phát hành gần nhất (đối với chứng

quyền có bảo đảm) hoặc giá trị chuyển nhượng (đối với quyền mua cổ phiếu,

quyền mua trái phiếu chuyển đổi, quyền mua chứng chỉ quỹ) như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu giao dịch có giá trị

từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu giao dịch có giá

trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu giao dịch có giá

trị từ 400.000.000 đồng đến dưới 600.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu giao dịch có giá

trị từ 600.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu giao dịch có giá

trị từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng nếu giao dịch có giá

trị từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu giao dịch có giá

trị từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng;

h) Phạt tiền 3% đến 5% giá trị chứng khoán giao dịch thực tế nếu giao dịch

có giá trị từ 10.000.000.000 đồng trở lên. Trường hợp mức phạt tiền cao hơn mức

phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng

mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 06 tháng đến

12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 18 tháng đến

24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 6 Điều này.

Điều 34Vi phạm quy định về giao dịch, nắm giữ chứng khoán của nhà

Điều 34. Vi phạm quy định về giao dịch, nắm giữ chứng khoán của nhà

đầu tư

1.126 Đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn 18 tháng đến 24

tháng đối với hành vi cho người khác mượn tài khoản để giao dịch chứng khoán

hoặc đứng tên sở hữu chứng khoán hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng thị

trường chứng khoán.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:

a) Vi phạm quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài;

b)127 Vi phạm quy định về hoạt động đầu tư, giao dịch chứng khoán của nhà

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng

khoán Việt Nam;

c) Vi phạm quy định về tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần hoặc phần vốn góp của

công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

d) Vi phạm quy định về mở tài khoản giao dịch chứng khoán, giao dịch ký

quỹ chứng khoán, tài khoản giao dịch ủy quyền;

đ) Vi phạm quy định về giao dịch trong ngày giao dịch hoặc trong đợt khớp

lệnh định kỳ.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với nhà đầu tư

chứng khoán chuyên nghiệp thực hiện hành vi chuyển nhượng chứng khoán chào

bán riêng lẻ vi phạm quy định tại Điều 31 Luật Chứng khoán, quy định pháp luật

về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước

và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.

4.128 Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi

che giấu thông tin về quyền sở hữu thực sự đối với một hoặc một số chứng khoán

để trốn tránh hoặc hỗ trợ người khác trốn tránh thực hiện nghĩa vụ công bố thông

tin hoặc chào mua công khai hoặc quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị

trường chứng khoán Việt Nam.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn129 từ 18

tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Buộc bán cổ phiếu hoặc vốn cổ phần hoặc phần vốn góp trong thời hạn

tối đa 60 ngày để giảm tỷ lệ nắm giữ theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm

quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này.

Điều 35Vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán

Điều 35. Vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán

1.130 Phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức

phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này đối với hành vi

sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán. Trường hợp không có khoản

thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn" theo quy định tại

khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng

mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này đề xử phạt.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn131 từ 01

tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng

khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại

Việt Nam có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn132 từ

18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm

quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 36Vi phạm thao túng thị trường chứng khoán

Điều 36. Vi phạm thao túng thị trường chứng khoán

1.133 Phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức

phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này đối với hành vi

thao túng thị trường chứng khoán. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật

hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa

quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối

đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này để xử phạt.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn134 từ 01

tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng

khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại

Việt Nam có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn135 từ

18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm

quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn" theo quy định tại

khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn" theo quy định tại

khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn" theo quy định tại

khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn" theo quy định tại

khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 11

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ,

BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN,

NGÂN HÀNG GIÁM SÁT, NGÂN HÀNG LƯU KÝ

Điều 37Vi phạm quy định về đăng ký chứng khoán

Điều 37. Vi phạm quy định về đăng ký chứng khoán

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty đại chúng

không đăng ký chứng khoán hoặc đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và

bù trừ chứng khoán Việt Nam không đúng thời hạn theo quy định pháp luật.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty đại

chúng vi phạm quy định về thực hiện quyền, đăng ký, lưu ký chứng khoán tại

Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Điều 38Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động lưu ký, đăng ký hoạt

Điều 38. Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động lưu ký, đăng ký hoạt

động bù trừ và thanh toán chứng khoán

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty chứng

khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được cấp Giấy

chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán hoặc Giấy chứng nhận đủ điều

kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán chứng khoán không thực hiện đăng ký

thành viên lưu ký, thành viên bù trừ và hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và

thanh toán chứng khoán trong thời hạn quy định.

2.136 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty

chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc chi

nhánh của công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động lưu

ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán khi chưa đáp ứng đầy đủ điều

kiện; hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán khi chưa

được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký, quyết định chấp thuận cho

chi nhánh công ty chứng khoán, chi nhánh ngân hàng thương mại được thực hiện

hoạt động lưu ký chứng khoán, giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù

trừ, thanh toán chứng khoán, chưa có văn bản thông báo của Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước về việc đã nhận được báo cáo ủy quyền cho chi nhánh thực hiện

hoạt động lưu ký chứng khoán, chưa được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng

khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên.

3. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với công ty

chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ

đăng ký hoạt động lưu ký, đăng ký hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.

4.137 Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán có

thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1

và khoản 3 Điều này.

5.138 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc dừng thực hiện hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán

chứng khoán đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc huỷ bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy

định tại khoản 3 Điều này.

Điều 39Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán

Điều 39. Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán

chứng khoán

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với Tổng công ty

lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ,

ngân hàng thanh toán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn, chính xác danh sách người sở hữu

chứng khoán và các tài liệu liên quan theo yêu cầu hợp lệ và phù hợp với quy định

pháp luật hiện hành của công ty đại chúng, tổ chức phát hành;

b) Không thông báo theo thời hạn pháp luật quy định hoặc thông báo không

đầy đủ các quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán lưu ký của khách hàng.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với Tổng công ty

lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con139, thành viên lưu ký, tổ

chức đăng ký, lưu ký trái phiếu, thành viên bù trừ thực hiện một trong các hành

vi vi phạm sau:140

a) Vi phạm quy định về bảo quản, lưu giữ chứng khoán; vi phạm quy định

về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;

b) Thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán, bị đình chỉ, chấm dứt tư cách

thành viên không thực hiện chuyển tài sản ký quỹ và vị thế mở của nhà đầu tư

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam” được thay thế bằng

cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định

tại điểm a khoản 25 Điều 1 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01

năm 2026.

Đoạn mở đầu khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 32 Điều

1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

sang thành viên bù trừ thay thế theo yêu cầu của nhà đầu tư; không thực hiện các

giao dịch để thanh lý, đóng vị thế theo yêu cầu của nhà đầu tư; không thực hiện

thanh lý, đóng vị thế trên tài khoản tự doanh, tài khoản tạo lập thị trường; không

bảo đảm ưu tiên thực hiện các giao dịch của nhà đầu tư trước các giao dịch đóng

vị thế hoặc mở vị thế của chính mình.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với Tổng công

ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, tổ chức đăng ký, lưu

ký trái phiếu, thành viên bù trừ và phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000

đồng đối với nhân viên của thành viên lưu ký hoặc nhân viên của thành viên bù

trừ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:141

a)142 Ghi nhận không chính xác tài sản, các quyền tài sản và các lợi ích có

liên quan đến tài sản nhận lưu ký của khách hàng; hạch toán sai trên tài khoản

lưu ký chứng khoán, tài khoản vị thế hoặc tài khoản ký quỹ, tài khoản ký quỹ bù

trừ; thanh toán không đúng thời hạn, thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán

đã đăng ký không qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thực

hiện chuyển quyền sở hữu trái phiếu trái quy định pháp luật;

b) Thực hiện giao dịch chứng khoán khi chưa được Tổng công ty lưu ký và

bù trừ chứng khoán Việt Nam hạch toán vào tài khoản chứng khoán giao dịch của

thành viên;

c) Không bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc về đăng ký, lưu

ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định;

d) Không bảo mật thông tin liên quan đến sở hữu chứng khoán của khách

hàng;

đ)143 Không quản lý tách biệt tài khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ, tài khoản

ký quỹ bù trừ là tiền và chứng khoán của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và

bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ với tài sản của

Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, thành

viên bù trừ; không mở tài khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ chi tiết cho từng khách

hàng và quản lý tách biệt tài sản, vị thế giao dịch của từng khách hàng và của

khách hàng với thành viên bù trừ;

e)144 Không thiết lập hệ thống bảo đảm việc quản lý tách biệt tài khoản, tài

sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với tài khoản, tài

sản của thành viên bù trừ hoặc không thiết lập và vận hành hệ thống tài khoản để

Đoạn mở đầu khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 32

Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 32 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 32 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

quản lý tách biệt tài sản, giao dịch của từng nhà đầu tư và của nhà đầu tư với

thành viên bù trừ; không tách biệt tài khoản, tài sản của từng thành viên bù trừ

hoặc không tách biệt tài khoản, tài sản của thành viên bù trừ và các khách hàng

của chính thành viên bù trừ hoặc không tách biệt tài khoản và tài sản ký quỹ bù

trừ với thị trường chứng khoán phái sinh hoặc không tách biệt giữa tài sản ký

quỹ, tiền gửi thanh toán cho giao dịch chứng khoán phái sinh và tiền gửi thanh

toán cho giao dịch chứng khoán cơ sở;

g) Không thu đủ tài sản ký quỹ của khách hàng để đảm bảo nghĩa vụ thanh

toán.

4. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với Tổng công

ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con145 thực hiện một trong

các hành vi vi phạm sau:

a) Cấp giấy chứng nhận thành viên lưu ký, thành viên bù trừ khi chưa đáp ứng

đủ điều kiện hoặc khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng

nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, giấy chứng nhận đủ điều kiện cung

cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán; thu hồi giấy chứng nhận

thành viên lưu ký, giấy chứng nhận thành viên bù trừ khi không thuộc trường hợp

thu hồi giấy chứng nhận thành viên lưu ký, giấy chứng nhận thành viên bù trừ;

b) Sử dụng chứng khoán, tài sản ký quỹ của khách hàng vì lợi ích của cá

nhân, tổ chức khác hoặc vì lợi ích của chính Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng

khoán Việt Nam.

5. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với Tổng công

ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con146, thành viên lưu ký,

thành viên bù trừ và phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với

nhân viên của thành viên lưu ký, thành viên bù trừ thực hiện hành vi sửa chữa,

làm thất lạc chứng từ trong thanh toán, chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán.

6.147 Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ, thanh toán chứng khoán có

thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với thành viên lưu ký, thành viên bù trừ vi

phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 01

tháng đến 03 tháng đối với người hành nghề chứng khoán vi phạm quy định tại

Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam” được thay thế bằng

cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định

tại điểm a khoản 25 Điều 1 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01

năm 2026.

Cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam” được thay thế bằng

cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con” theo quy định

tại điểm a khoản 25 Điều 1 Nghị định số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01

năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 32 Điều 1 Nghị định

số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

khoản 3 và khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a)148 Buộc quản lý tách biệt tài khoản lưu ký, tài khoản ký quỹ, tài khoản ký

quỹ bù trừ là tiền và chứng khoán của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù

trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ

với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty

con, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; buộc mở tài khoản lưu ký, tài khoản ký

quỹ, tài khoản ký quỹ bù trừ chi tiết cho từng khách hàng; buộc quản lý tách biệt

tài sản, vị thế giao dịch của từng khách hàng và của khách hàng với thành viên

bù trừ; buộc xây dựng hệ thống quản lý tách bạch tiền của khách hàng đối với

hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này trong thời hạn tối đa 06

tháng kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;

b)149 Buộc quản lý tách biệt tài sản của thành viên bù trừ với tài sản của Tổng

công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con; buộc quản lý tách

biệt tài khoản, tài sản của từng thành viên bù trừ; buộc quản lý tách biệt tài khoản,

tài sản ký quỹ của từng thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành viên

bù trừ đó; buộc tách biệt giữa tài sản ký quỹ, tiền gửi thanh toán cho giao dịch

chứng khoán phái sinh và tiền gửi thanh toán cho giao dịch chứng khoán cơ sở đối

với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 Điều này trong thời hạn tối đa 06

tháng kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành..

Điều 40Vi phạm quy định về trách nhiệm của ngân hàng lưu ký

Điều 40. Vi phạm quy định về trách nhiệm của ngân hàng lưu ký

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với ngân hàng lưu

ký thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của ngân hàng lưu ký theo quy

định tại hợp đồng lưu ký chứng khoán, điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán và theo

quy định pháp luật;

b) Không lập, lưu giữ hồ sơ, chứng từ theo quy định; hồ sơ, chứng từ lưu giữ

không phản ánh chính xác, chi tiết các giao dịch của công ty quản lý quỹ đầu tư

chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác, công ty đầu tư chứng

khoán theo quy định pháp luật;

c) Không cung cấp thông tin, cung cấp thông tin không đầy đủ, chính xác

cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

d) Không đảm bảo có đủ số nhân viên nghiệp vụ tối thiểu có văn bằng, chứng

chỉ phù hợp với quy định pháp luật;

đ) Chưa xây dựng quy trình hoạt động, quản lý rủi ro để đảm bảo thực hiện

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 Nghị định

số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

đầy đủ nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với ngân hàng lưu

ký thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán và chuyển giao tiền, chứng khoán

không chính xác hoặc không đúng thời gian quy định;

b) Thực hiện việc thanh toán cho các giao dịch không phù hợp với điều lệ

quỹ đầu tư chứng khoán, hợp đồng ủy thác và hợp đồng lưu ký chứng khoán;

c) Không thực hiện đúng, đầy đủ, chính xác lệnh hoặc chỉ thị hợp pháp khác

của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, của ngân hàng giám sát và các quyền

phát sinh trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu

tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán và của nhà

đầu tư ủy thác trong phạm vi hợp đồng lưu ký chứng khoán, hợp đồng giám sát

và quy định pháp luật có liên quan;

d) Không thực hiện đúng, đầy đủ, chính xác việc thanh lý tài sản, phương án

xử lý các tài sản còn lại và thực hiện báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các

thông tin cần thiết có liên quan đến việc giải thể quỹ đầu tư.

3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với ngân hàng

lưu ký thực hiện hành vi không lưu ký, không tách biệt tài sản của từng quỹ đầu

tư, của công ty đầu tư chứng khoán, của từng khách hàng ủy thác và tài sản của

ngân hàng theo quy định pháp luật.

4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với ngân hàng

lưu ký thực hiện hành vi sử dụng tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty

đầu tư chứng khoán, của nhà đầu tư ủy thác không đúng quy định pháp luật.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động lưu ký có thời hạn150 từ 01 tháng đến 03 tháng đối với

hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lưu ký, quản lý tách biệt tài sản của từng quỹ đầu tư, của công ty đầu

tư chứng khoán, của từng khách hàng ủy thác và tài sản của ngân hàng theo quy định

pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này trong thời hạn tối

đa 06 tháng kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 41Vi phạm quy định về trách nhiệm của ngân hàng giám sát

Điều 41. Vi phạm quy định về trách nhiệm của ngân hàng giám sát

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với ngân hàng giám

Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn" theo quy định tại

khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

sát thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của ngân hàng giám sát theo

quy định tại hợp đồng giám sát, điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán và theo quy định

pháp luật;

b) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều

40 Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với ngân hàng

giám sát thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Là người có liên quan hoặc tham gia điều hành, quản trị công ty quản lý

quỹ đầu tư chứng khoán hoặc có quan hệ sở hữu, tham gia góp vốn, nắm giữ cổ

phần, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu

tư chứng khoán và ngược lại;

b) Là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ đại chúng,

của công ty đầu tư chứng khoán;

c) Không giám sát hoạt động, hạn chế đầu tư của quỹ đầu tư, công ty đầu tư

chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện;

d) Không báo cáo theo thời hạn pháp luật quy định cho Ủy ban Chứng khoán

Nhà nước khi phát hiện vi phạm của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán,

công ty đầu tư chứng khoán và tổ chức, cá nhân có liên quan;

đ) Không thông báo theo thời hạn pháp luật quy định cho cơ quan quản lý

nhà nước có thẩm quyền về việc ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản

trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát

hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán là

người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với công ty quản lý

quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại;

e) Không tách biệt về hoạt động, hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống báo

cáo giữa bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng, bộ phận thực hiện

chức năng giám sát, bộ phận chịu trách nhiệm lập, lưu trữ và cập nhật Sổ đăng ký

nhà đầu tư;

g) Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của ngân hàng giám sát tại các báo

cáo liên quan đến tài sản và hoạt động của quỹ đầu tư do công ty quản lý quỹ đầu

tư chứng khoán lập; xác nhận báo cáo tài sản quỹ đại chúng, tài sản công ty đầu

tư chứng khoán, báo cáo xác định giá trị tài sản ròng do công ty quản lý quỹ đầu

tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán lập không chính xác hoặc sai lệch.

Mục 12

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ

CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO

Điều 42Vi phạm quy định về công bố thông tin151

Điều 42. Vi phạm quy định về công bố thông tin151

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện đăng ký, đăng ký lại người công bố thông tin hoặc người

được ủy quyền công bố thông tin hoặc không ban hành quy chế về công bố thông tin;

b) Không thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng

khoán Việt Nam và công ty con về địa chỉ trang thông tin điện tử và mọi thay đổi

liên quan đến địa chỉ này theo quy định pháp luật.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:

a) Không tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về phương tiện, hình thức hoặc

ngôn ngữ công bố thông tin;

b) Không lưu giữ thông tin công bố theo quy định pháp luật.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:

a) Công bố thông tin không đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật hoặc

công bố thông tin không đầy đủ nội dung theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán

Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con quy định tại khoản

3 Điều 120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều 124 Luật Chứng khoán;

b) Công bố thông tin cá nhân của chủ thể khi chưa được chủ thể đồng ý theo

quy định pháp luật.

4. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn công bố thông tin bị xử phạt như

sau:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm

công bố thông tin dưới 15 ngày so với quy định hoặc so với yêu cầu của Ủy ban

Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con quy

định tại khoản 3 Điều 120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều 124 Luật Chứng khoán;

b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chậm

công bố thông tin từ 15 ngày trở lên so với quy định hoặc so với yêu cầu của Ủy ban

Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con quy

định tại khoản 3 Điều 120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều 124 Luật Chứng khoán.

5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không

xác nhận hoặc đính chính thông tin hoặc xác nhận, đính chính thông tin không

đúng thời hạn theo quy định pháp luật khi có thông tin làm ảnh hưởng đến giá

chứng khoán hoặc khi nhận được yêu cầu xác nhận, đính chính thông tin của Ủy

ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con

theo quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều 124 Luật

Chứng khoán.

6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi công

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

bố thông tin sai lệch.

7. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi tạo

dựng thông tin sai sự thật hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán

quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Chứng khoán.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán, hoạt động văn phòng

đại diện, hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán, hoạt

động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành

vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và

khoản 7 Điều này.

Điều 43Vi phạm quy định về báo cáo152

Điều 43. Vi phạm quy định về báo cáo152

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không

lưu giữ thông tin đã báo cáo theo quy định pháp luật.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi báo

cáo không đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật hoặc báo cáo không đầy đủ

nội dung theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định tại khoản 3

Điều 120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều 124 Luật Chứng khoán.

3. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn báo cáo bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm

báo cáo dưới 15 ngày so với quy định hoặc so với yêu cầu của Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều

124 Luật Chứng khoán;

b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chậm

báo cáo từ 15 ngày trở lên so với quy định hoặc so với yêu cầu của Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều

124 Luật Chứng khoán.

4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi báo

cáo có nội dung sai lệch hoặc sai sự thật.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều

này.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Mục 13

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TOÁN CÔNG TY

ĐẠI CHÚNG, TỔ CHỨC NIÊM YẾT, TỔ CHỨC THỰC HIỆN

CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG, CÔNG TY

CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN, QUỸ

VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Điều 44Vi phạm quy định về kiểm toán công ty đại chúng, tổ chức niêm

Điều 44. Vi phạm quy định về kiểm toán công ty đại chúng, tổ chức niêm

yết, tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng, công ty chứng

khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng

khoán

1. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện hành vi vi phạm quy định

về báo cáo khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở hoặc lĩnh vực hành nghề, danh sách

kiểm toán viên hành nghề và các thay đổi dẫn đến việc không còn đủ điều kiện

được chấp thuận kiểm toán thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo khi báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chậm dưới

15 ngày so với quy định;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi báo cáo cho Ủy ban

Chứng khoán Nhà nước chậm từ 15 ngày trở lên so với quy định;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi không báo cáo cho

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi vi phạm sau:

a)153 Không thông báo cho đơn vị được kiểm toán trong quá trình kiểm toán

khi phát hiện hành vi không tuân thủ pháp luật và quy định liên quan đến việc lập,

trình bày báo cáo tài chính được kiểm toán hoặc không kiến nghị đơn vị được

kiểm toán có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa, xử lý sai phạm hoặc không ghi ý

kiến vào báo cáo kiểm toán hoặc thư quản lý theo quy định của chuẩn mực kiểm

toán trong trường hợp đơn vị được kiểm toán không sửa chữa, xử lý sai phạm;

b) Không thông báo theo thời hạn pháp luật quy định cho đơn vị được kiểm

toán hoặc cho người thứ ba hoặc cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có nghi

ngờ hoặc phát hiện đơn vị được kiểm toán có sai phạm trọng yếu do không tuân thủ

pháp luật và các quy định có liên quan đến báo cáo tài chính đã được kiểm toán;

c) Không giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm

toán hoặc giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán

không đúng thời hạn, không đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Chứng khoán.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm

toán được chấp thuận thực hiện hành vi giao một phần hoặc toàn bộ công việc

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số

128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

kiểm toán công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức thực hiện chào bán chứng

khoán ra công chúng, công ty chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ và

các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán cho tổ chức kiểm toán không được

chấp thuận thực hiện.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm

toán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại

điểm c khoản 2 Điều này trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày quyết định áp

dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.

Mục 14

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN;

PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ

PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT154

Điều 45Hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng chống

Điều 45. Hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng chống

tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt 155

1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán vi phạm

quy định về nhận biết thông tin khách hàng, phân loại khách hàng theo mức độ

rủi ro, quy định về đánh giá rủi ro, quy định liên quan đến khách hàng là cá nhân

nước ngoài có ảnh hưởng chính trị bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi

không nhận biết khách hàng, không cập nhật thông tin nhận biết khách hàng,

không xác minh thông tin nhận biết khách hàng hoặc nhận biết khách hàng, cập

nhật thông tin nhận biết khách hàng, xác minh thông tin nhận biết khách hàng

không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài

trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi

không thực hiện đánh giá rủi ro, không cập nhật kết quả đánh giá rủi ro rửa tiền,

tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp

luật; không báo cáo kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro hoặc không phổ biến kết

quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí

hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật;

c) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi

không xây dựng quy trình quản lý rủi ro, không phân loại khách hàng theo mức

độ rủi ro hoặc xây dựng quy trình quản lý rủi ro, phân loại khách hàng theo mức

Tiêu đề này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số

306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.

độ rủi ro không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng,

chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

không thực hiện các quy định liên quan đến khách hàng là cá nhân nước ngoài

có ảnh hưởng chính trị theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền.

2. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán vi phạm

quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, báo cáo giao dịch đáng ngờ, báo cáo

hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt

hàng loạt bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm

quy định về thời hạn hoặc yêu cầu về tính đầy đủ, chính xác về thông tin báo cáo

từ lần thứ ba trở lên trong năm tài chính đối với báo cáo giao dịch có giá trị lớn

theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng

bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; gửi báo cáo không

đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật đối với báo cáo giao dịch đáng ngờ

liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

b) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi

không báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo theo quy định của pháp luật;

không báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài

trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật; không báo

cáo khi có nghi ngờ khách hàng hoặc giao dịch của khách hàng liên quan đến tài

trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc khách hàng nằm

trong danh sách đen, danh sách bị chỉ định theo quy định của pháp luật về phòng,

chống khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy

định của pháp luật.

3. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán vi phạm

quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng,

chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi

không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định nội bộ trong việc thực hiện

kiểm soát, kiểm toán nội bộ hoặc không gửi báo cáo kiểm toán nội bộ theo quy

định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố,

phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; không áp dụng quy định

nội bộ về phân công hoặc không đăng ký phân công cán bộ, bộ phận chịu trách

nhiệm về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài

trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật về phòng,

chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phố biến vũ

khí hủy diệt hàng loạt; không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định nội bộ

về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng theo quy định của pháp luật về phòng, chống

rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy

diệt hàng loạt;

b) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi

không ban hành quy định nội bộ hoặc ban hành quy định nội bộ không đúng quy

định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố,

phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

4. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán vi phạm

quy định về sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ

đổi mới, giám sát giao dịch đặc biệt bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không

thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định liên quan đến trách nhiệm của

đối tượng báo cáo khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ mới, sản phẩm, dịch vụ hiện có

áp dụng công nghệ đổi mới theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền;

b) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi

không giám sát giao dịch đặc biệt theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền.

5. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán vi phạm

quy định về trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản; niêm phong hoặc tạm giữ tài

sản bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi

không báo cáo việc trì hoãn giao dịch theo quy định pháp luật về phòng, chống

rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật; không báo

cáo ngay khi thực hiện việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa tiền, tài sản liên quan

đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của

pháp luật;

b) Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng đối với hành vi

không áp dụng biện pháp trì hoãn giao dịch theo quy định tại pháp luật về phòng,

chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố; không phong tỏa tài khoản, không

áp dụng biện pháp niêm phong, phong tỏa hoặc tạm giữ tài sản khi có quyết định

của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền;

không thực hiện tạm ngừng lưu thông, phong tỏa tiền, tài sản liên quan đến khủng

bố, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của

pháp luật.

6. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với công ty

chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một trong các

hành vi vi phạm quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ,

tài liệu, báo cáo sau:

a) Không cung cấp kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo theo quy định

của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng,

chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt mà chưa đến mức bị truy cứu

trách nhiệm hình sự;

b) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo

cáo; lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài liệu không đúng thời hạn theo quy định của pháp

luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài

trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

c) Không tuân thủ quy định về bảo mật thông tin nhận biết khách hàng đối

với thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo liên quan đến các giao dịch phải báo cáo

theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ

phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

7. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện

hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố bị xử

phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi cản

trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống

tài trợ khủng bố;

b) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi thiết

lập hoặc duy trì tài khoản vô danh hoặc tài khoản sử dụng tên giả;

c) Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi tổ

chức, tham gia hoặc tạo điều kiện, trợ giúp thực hiện hành vi rửa tiền mà chưa

đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; thiết lập, duy trì quan hệ kinh doanh với

ngân hàng vỏ bọc; không tố giác hành vi tài trợ khủng bố mà chưa đến mức truy

cứu trách nhiệm hình sự; lợi dụng việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm

phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố để xâm phạm lợi

ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; trực

tiếp hoặc gián tiếp cung cấp tiền, tài sản, nguồn tài chính, nguồn lực kinh tế, dịch

vụ tài chính hoặc dịch vụ khác cho tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài

trợ khủng bố.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng

đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.

Mục 15

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TRA, KIỂM TRA

CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

65 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469666

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com