Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty quản
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 10 Điều 1 Nghị định số
306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 10 Điều 1 Nghị định
số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 10 Điều 1 Nghị định
số 306/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2026.
lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều
26 Nghị định này;
b) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch
vụ cho khách hàng hoặc hợp đồng ký kết với khách hàng không có đầy đủ nội
dung theo quy định pháp luật;
c)96 Không tuân thủ điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, điều lệ công ty đầu tư
chứng khoán, hợp đồng ủy thác đầu tư và hợp đồng ký với ngân hàng giám sát;
d) Không cung cấp thông tin, cung cấp thông tin không đúng thời hạn hoặc
không đầy đủ, chính xác cho ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt
Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thiết lập, duy trì hệ thống quản trị rủi ro, hệ thống kiểm soát nội
bộ, kiểm toán nội bộ; không đảm bảo cơ cấu nhân sự tại bộ phận kiểm soát nội
bộ, kiểm toán nội bộ hoặc không đảm bảo cơ cấu nhân sự đáp ứng điều kiện;
không giám sát, ngăn ngừa xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao
dịch với người có liên quan, giữa các khách hàng hoặc giữa công ty quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán, người hành nghề chứng khoán và khách hàng; không xây
dựng hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dự phòng để bảo đảm hoạt động
an toàn và liên tục;
b) Vi phạm quy định về trách nhiệm của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán trong việc thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán; thực hiện hành
vi bị cấm trong nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán;
c) Không thực hiện đúng quy trình phân bổ lệnh giao dịch, phân bổ tài sản
giao dịch khi thực hiện giao dịch cho quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư
chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác và cho công ty;
d)97 Không tuân thủ tỷ lệ đầu tư hoặc không thực hiện việc điều chỉnh lại
danh mục đầu tư; không tuân thủ quy định về tỷ lệ đầu tư an toàn của công ty
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, của quỹ đầu tư chứng khoán, về nguồn vốn đầu
tư, công cụ đầu tư khi thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; không tuân thủ
quy định về thông tin, quảng cáo, giới thiệu quỹ;
đ) Không thực hiện đúng quy định về ủy quyền hoạt động của công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán;
e) Đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi
nhuận đạt được trên khoản đầu tư của khách hàng hoặc bảo đảm khách hàng không
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
bị thua lỗ trừ trường hợp đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định;
g) Vi phạm quy định về mở tài khoản giao dịch chứng khoán, mở tài khoản
giao dịch chứng khoán phái sinh cho chính mình, cho khách hàng ủy thác, quỹ
đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán quản lý;
h)98 Thực hiện giao dịch tài sản cho khách hàng ủy thác đầu tư với giá trị
giao dịch trong năm thông qua một công ty chứng khoán vượt quá giới hạn về tỷ
lệ tổng giá trị giao dịch trong năm của khách hàng ủy thác;
i) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định
này;
k)99 Không tách biệt về trụ sở, hạ tầng công nghệ thông tin với các tổ chức
khác; không tách biệt về cơ sở vật chất, nhân sự, cơ sở dữ liệu giữa các hoạt động
nghiệp vụ tiềm ẩn xung đột lợi ích trong công ty; không tách biệt về cơ sở vật
chất, nhân sự, cơ sở dữ liệu giữa hoạt động đầu tư tài chính với các hoạt động
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, tư vấn
đầu tư chứng khoán.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, d và e khoản 3 Điều
26 Nghị định này;
b) Không thực hiện đúng quy trình, định giá sai giá của chứng chỉ quỹ, giá
trị tài sản ròng, giá trị danh mục đầu tư của quỹ đầu chứng khoán, của công ty đầu
tư chứng khoán, của nhà đầu tư ủy thác;
c) Vi phạm quy định về hạn chế đối với hoạt động của công ty quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán, người có liên quan của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán và nhân viên làm việc tại công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; vi phạm
quy định về hạn chế đối với hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán; vi phạm
quy định về quỹ đầu tư bất động sản; vi phạm quy định về hạn chế đối với hoạt
động của quỹ đầu tư chứng khoán;
d) Không đảm bảo việc đầu tư tài sản của khách hàng ủy thác là cá nhân, tổ
chức nước ngoài tuân thủ quy định pháp luật về quản lý ngoại hối, về tỷ lệ sở hữu
nước ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam;
đ) Đứng tên chủ sở hữu tài sản thay mặt cho khách hàng ủy thác khi khách
hàng không có yêu cầu bằng văn bản hoặc thực hiện giao dịch cho khách hàng ủy
thác trong trường hợp đứng tên chủ sở hữu tài sản thay mặt cho khách hàng nhưng
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số
128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
không được khách hàng chấp thuận trước khi thực hiện giao dịch.
4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Thực hiện hành vi trốn tránh nghĩa vụ pháp lý, hạn chế phạm vi bồi thường
và trách nhiệm tài chính của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chuyển rủi
ro từ công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán sang nhà đầu tư;
b)100 Sử dụng tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng
khoán để đầu tư vào chính quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán đó;
c) Vi phạm quy định về đầu tư tài chính, mua cổ phần, phần vốn góp, trái
phiếu, tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp, nắm giữ cổ phần;
d) Vi phạm quy định về việc đi vay để tài trợ cho hoạt động của quỹ đầu tư,
công ty đầu tư chứng khoán;
đ)101 Sử dụng tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng
khoán để thanh toán nghĩa vụ nợ, cho vay hoặc bảo lãnh bất kỳ khoản vay nào
của công ty, người có liên quan của công ty hoặc bất kỳ đối tác nào; sử dụng tài
sản ủy thác để cho vay dưới mọi hình thức, bảo lãnh cho các khoản vay dưới mọi
hình thức hoặc thanh toán các nghĩa vụ nợ của công ty quản lý quỹ, người có liên
quan của công ty quản lý quỹ, tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp khách hàng
ủy thác là cá nhân nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài và
đã chấp thuận cho phép thực hiện các giao dịch nêu trên; hoặc trong trường hợp
khách hàng ủy thác quản lý danh mục đứng tên chủ sở hữu tài sản ủy thác;
e) Vi phạm quy định về việc cho vay hoặc giao vốn của công ty cho tổ chức,
cá nhân;
g) Cho khách hàng vay, mượn chứng khoán hoặc các tài sản khác; môi giới
giao dịch giữa khách hàng và bên thứ ba;
h) Không lưu ký và quản lý tách biệt tài sản và vốn của từng nhà đầu tư ủy
thác, của từng quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán do công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý; không tách biệt tài sản ủy thác, tài sản
của quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán và tài sản của chính
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
i) Thực hiện đầu tư vào tài sản không đúng quy định pháp luật cho khách
hàng ủy thác;
k) Thông đồng với công ty chứng khoán thực hiện giao dịch quá mức đối với
các chứng khoán trong danh mục đầu tư của một quỹ do công ty quản lý quỹ đầu
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
tư chứng khoán quản lý để công ty chứng khoán thu lợi từ phí môi giới;
l)102 Đầu tư chứng khoán phái sinh từ nguồn vốn ủy thác, vốn của quỹ đầu tư
chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán khi hợp đồng ủy thác đầu tư, điều
lệ quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán không có điều khoản
cho phép sử dụng nguồn vốn ủy thác, vốn của quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công
ty đầu tư chứng khoán để đầu tư chứng khoán phái sinh;
m) Đầu tư chứng khoán phái sinh từ nguồn vốn của mình, nguồn vốn vay và
các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chi nhánh
công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một trong các hành vi vi
phạm sau:
a) Vi phạm quy định về huy động và quản lý quỹ, tài sản tại Việt Nam;
b) Vi phạm quy định về quản lý ngoại hối, tỷ lệ sở hữu tại các doanh nghiệp
Việt Nam;
c) Thực hiện đầu tư vào tài sản không đúng quy định pháp luật cho khách
hàng ủy thác;
d) Chào bán, phát hành chứng khoán để huy động vốn cho chính mình tại
Việt Nam;
đ) Vi phạm quy định pháp luật chứng khoán về chuyển lợi nhuận ra nước
ngoài;
e) Không lưu ký và quản lý tách biệt tài sản và vốn của từng nhà đầu tư ủy
thác, của từng quỹ đầu tư, của công ty đầu tư chứng khoán do chi nhánh quản lý;
không tách biệt tài sản ủy thác, tài sản của quỹ đầu tư, của công ty đầu tư chứng
khoán và tài sản của chính chi nhánh.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán từ 01 tháng đến
03 tháng đối với người hành nghề chứng khoán thực hiện hành vi vi phạm quy
định tại điểm g khoản 2, các điểm b, d khoản 3, các điểm g, i khoản 4 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán của công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài có thời hạn103
từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4 và điểm
c khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc lưu ký và quản lý tách biệt tài sản và vốn của từng nhà đầu tư ủy thác,
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định
số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Cụm từ "trong thời hạn" được thay thế bởi cụm từ "có thời hạn" theo quy định tại
khoản 46 Điều 1 Nghị định số 128/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
của từng quỹ đầu tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán do công ty
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài
tại Việt Nam quản lý; buộc quản lý tách biệt tài sản ủy thác, tài sản của quỹ đầu
tư chứng khoán, của công ty đầu tư chứng khoán và tài sản của chính công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại
Việt Nam trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp
này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 4 và
điểm e khoản 5 Điều này.