法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030

Số hiệu
25/2026/TT-BNNMT
Ngày ban hành
27 tháng 5, 2026
Số điều
14
Điều Lời mở đầu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận

hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia

giai đoạn 2027-2030

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của

Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn

quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát

nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn quy trình, phương pháp, thời gian rà soát; công

nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; chế độ báo cáo, mẫu biểu tổng hợp;

kinh phí và trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia

giai đoạn 2027-2030 quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30

tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai

đoạn 2026-2030.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với hộ gia đình theo quy định của Luật Cư trú

số 68/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tư pháp người chưa thành niên

số 59/2024/QH15; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các

nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Tỷ lệ nghèo đa chiều gồm tổng tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo.

Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định như sau:

a) Tỷ lệ hộ nghèo được xác định bằng tỷ lệ % tổng số hộ nghèo được cấp

có thẩm quyền quyết định công nhận so với tổng số hộ dân trên địa bàn.

b) Tỷ lệ hộ cận nghèo được xác định bằng tỷ lệ % tổng số hộ cận nghèo

được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận so với tổng số hộ dân trên địa bàn.

2. Hộ nghèo, hộ cận nghèo dân tộc thiểu số là hộ nghèo, hộ cận nghèo có

chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ hộ là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định

của pháp luật.

Điều 4Phương pháp rà soát

Điều 4. Phương pháp rà soát

1. Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

quốc gia giai đoạn 2027-2030 là phương pháp xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo

thông qua chấm điểm tài sản, điều kiện sống, thông tin thành viên của hộ gia đình

(sau đây gọi là điểm Đ) để ước lượng mức thu nhập bình quân đầu người và đo

mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (sau đây gọi là số thiếu hụt TH) của hộ

gia đình.

2. Điểm Đ được xác định từ Phiếu B1 tại Mẫu số 2.2 Phụ lục II ban hành

kèm theo Thông tư này; được quy đổi sang mức thu nhập bình quân đầu người

như sau: 190 điểm khu vực nông thôn tương đương 2.200.000 đồng/người/tháng

và 280 điểm khu vực đô thị tương đương 2.800.000 đồng/người/tháng.

3. Số thiếu hụt TH là tổng chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia

đình, được xác định từ Phiếu B2 tại Mẫu số 2.3 và Mục III Mẫu số 2.5 Phụ lục II

ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Công tác rà soát bảo đảm công khai, minh bạch trên cơ sở tổ chức họp

dân để lấy ý kiến kết quả rà soát và mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt

Nam cấp xã tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện.

Điều 5Quy trình rà soát định kỳ hằng năm

Điều 5. Quy trình rà soát định kỳ hằng năm

1. Thời gian rà soát định kỳ hằng năm: từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14

tháng 12 của năm thực hiện rà soát.

2. Lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo phòng chuyên môn được giao thực

hiện công tác giảm nghèo thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các

tổ chức, cá nhân có liên quan lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát theo Mẫu số 02

Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

a1) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát;

a2) Hộ gia đình có đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo

Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân

dân cấp xã qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nộp trực tiếp, trực

tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện), đã qua rà soát theo Phiếu A Mẫu số 2.1 Phụ

lục II và Mục II Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này mà không

có điều kiện nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 và có dưới 04 tiêu chí từ cột

01 đến cột 09.

b) Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ thoát nghèo: hộ nghèo, hộ cận nghèo

cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát.

3. Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình

a) Người thực hiện rà soát sử dụng Phiếu B1 Mẫu số 2.2, Phiếu B2 Mẫu số

2.3, Phiếu C Mẫu số 2.4, Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này

để rà soát, phân loại hộ gia đình theo Danh sách hộ gia đình cần rà soát.

b) Trên cơ sở kết quả rà soát, tính điểm Đ từ Phiếu B1 và số thiếu hụt TH từ

Phiếu B2, thực hiện phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo như sau:

b1) Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và

có số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên;

b2) Hộ nghèo khu vực đô thị là hộ có điểm Đ từ 280 điểm trở xuống và có

số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên;

b3) Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống

và có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số;

b4) Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ có điểm Đ từ 280 điểm trở xuống và

có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số;

b5) Hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn hoặc trên 280 điểm ở

khu vực đô thị được xác định không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo;

b6) Hộ thoát nghèo là hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn hoặc

trên 280 điểm ở khu vực đô thị, trước thời điểm rà soát thuộc danh sách hộ nghèo,

hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã.

c) Lập Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà

soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này đối với hộ gia đình đủ điều

kiện sau phân loại.

4. Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức họp dân để lấy ý kiến về

kết quả rà soát, phân loại theo danh sách lập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành

kèm theo Thông tư này.

b) Thành phần cuộc họp: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố (chủ trì);

đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, người thực hiện rà soát; đại diện một số hộ gia

đình theo kết quả phân loại hộ gia đình; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

Việt Nam cấp xã, một số hộ gia đình cư trú trên địa bàn cấp xã.

c) Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến về kết quả rà soát, phân loại hộ nghèo,

hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.

Trường hợp có ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia

đình thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, người chủ

trì cuộc họp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ đạo việc niêm yết,

thông báo công khai theo quy định tại khoản 5 Điều này.

Trường hợp có dưới 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia

đình thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, người chủ

trì cuộc họp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ đạo rà soát lại.

d) Kết quả cuộc họp gồm: Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát

nghèo theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này; 02 biên bản có chữ ký

của chủ trì, thư ký cuộc họp, người thực hiện rà soát, đại diện Ủy ban Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam cấp xã và đại diện của một số hộ dân theo Mẫu số 03 Phụ lục

I ban hành kèm theo Thông tư này; 01 biên bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã,

01 biên bản Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố lưu.

5. Niêm yết, thông báo công khai

a) Niêm yết, thông báo công khai Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo,

hộ thoát nghèo sau khi rà soát tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà văn hóa, nhà

sinh hoạt cộng đồng thôn, tổ dân phố, Cổng thông tin điện tử cấp xã và qua đài

truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết,

thông báo.

b) Trong thời hạn niêm yết, thông báo công khai, trường hợp có ý kiến không

đồng ý với Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà

soát, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, Chủ

tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo xử lý và công khai kết quả tại trụ sở Ủy ban

nhân dân cấp xã và tại thôn, tổ dân phố.

c) Hết thời hạn niêm yết, thông báo công khai, phòng chuyên môn được giao

thực hiện công tác giảm nghèo tổng hợp Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận

nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo

Thông tư này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả

rà soát.

6. Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo,

hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo

Thông tư này bảo đảm quy định về thời gian rà soát; cấp Giấy chứng nhận hộ

nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này

trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận

theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ

lý do.

b) Quyết định công nhận kèm theo Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ

thoát nghèo được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp

xã, niêm yết, thông báo công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại thôn, tổ

dân phố.

Điều 6Quy trình rà soát trong năm

Điều 6. Quy trình rà soát trong năm

1. Thời gian rà soát trong năm: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 8

hằng năm, trừ trường hợp đột xuất.

2. Lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát

Trên cơ sở đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

trong năm của hộ gia đình theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư

này, người thực hiện rà soát sử dụng Phiếu A để rà soát, lập danh sách hộ gia đình

thuộc Danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với hộ không có điều kiện

nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 và hộ có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột

09; lập Danh sách rà soát hộ thoát nghèo đối với hộ có đề nghị rà soát, công nhận

hộ thoát nghèo.

3. Thực hiện rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo

quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

4. Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát theo quy định tại

khoản 4 Điều 5; niêm yết, thông báo công khai kết quả rà soát, phân loại theo quy

định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo,

hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này;

cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo trước ngày 01 của tháng kế tiếp.

Trường hợp không đủ điều kiện công nhận theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Trường hợp đột xuất (xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc trường hợp

bất khả kháng khác; phát sinh từ ngày 15 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 12) thì

thời gian rà soát, danh sách hộ gia đình cần rà soát do người thực hiện rà soát đề

xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

Các bước rà soát, quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo,

hộ cận nghèo thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 7Chế độ báo cáo và mẫu, biểu tổng hợp

Điều 7. Chế độ báo cáo và mẫu, biểu tổng hợp

1. Chế độ báo cáo kết quả rà soát trong năm

a) Trường hợp có hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo phát sinh khi rà

soát trong năm: trước ngày 05 hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổng

hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường kết quả rà soát. Trước ngày 10 hằng

tháng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kết quả rà soát trên địa bàn, gửi

báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

b) Trường hợp đột xuất theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này thì

báo cáo theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.

2. Chế độ báo cáo kết quả rà soát định kỳ hằng năm

a) Trước ngày 10 tháng 11 hằng năm: Sở Nông nghiệp và Môi trường

tổng hợp sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định

kỳ hằng năm trên địa bàn, gửi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ

Nông nghiệp và Môi trường.

b) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ

hằng năm trên địa bàn gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường gồm: kết quả rà soát,

công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và đánh giá kết quả giảm nghèo

so với kết quả cùng kỳ năm trước.

c) Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.

3. Mẫu, biểu tổng hợp

a) Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo,

hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm và rà soát trong năm theo Mẫu số 3.1 Phụ

lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận

nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm theo các Mẫu số từ 3.1 đến 3.10 Phụ lục

III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8Kinh phí thực hiện

Điều 8. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

theo Thông tư này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách và

quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9Trách nhiệm thực hiện

Điều 9. Trách nhiệm thực hiện

1. Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo

a) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các nội dung thuộc chức năng

nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.

b) Tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định

công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng

năm trên toàn quốc.

2. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan

thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Văn phòng Quốc gia về giảm

nghèo thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Chỉ đạo xây dựng, ban hành kế hoạch rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ

cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn; tổ chức tập huấn, theo dõi, kiểm tra,

hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện theo đúng quy

trình và đúng thời hạn quy định.

b) Chỉ đạo tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định

công bố chính thức kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát

nghèo trong năm, định kỳ hằng năm trên địa bàn. Báo cáo Bộ Nông nghiệp và

Môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. Cập nhật kết quả rà

soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Xây dựng kế hoạch rà soát, phổ biến, tuyên truyền, khuyến khích các hộ

gia đình tham gia công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; tổ chức

lực lượng người thực hiện rà soát và tổ chức công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo,

hộ thoát nghèo trên địa bàn.

b) Chỉ đạo tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công

nhận kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, cấp Giấy

chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường

theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống

https://csdlhn.mae.gov.vn.

Điều 10Hiệu lực thi hành

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

2. Việc rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026

theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 thực hiện theo Quyết định số

24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định

quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm

nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai

đoạn 2022-2025 và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Từ ngày 01 tháng 9 năm

2026, đồng thời thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm

2026 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 theo quy định tại

Thông tư này để làm căn cứ thực hiện chính sách giảm nghèo từ ngày 01 tháng

01 năm 2027.

3. Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp

tác và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp

và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi

hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Hoàng Hiệp

Phụ lục I

DANH SÁCH MẪU GIẤY TỜ THỰC HIỆN QUY TRÌNH RÀ SOÁT,

CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

_____________

STT

Nội dung

Mẫu số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

Mẫu số 02. Danh sách hộ gia đình cần rà soát

Mẫu số 03. Biên bản kết quả họp dân để thống nhất kết quả rà soát

Mẫu số 04. Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát

Mẫu số 05. Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

Mẫu số 06. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo

Mẫu số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN ……………….1

Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ......................

(qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã)

Họ và tên: ....................................................., Giới tính (1: Nam;2: Nữ): ...........

Sinh ngày ........ tháng .......... năm ............,

Dân tộc: ...........

Số thẻ CC/mã ĐDCN: .......................................... Ngày cấp: ........./........../….....2

Nơi thường trú: .......................................................................................................

Nơi ở hiện tại: .........................................................................................................

Thông tin các thành viên của hộ:

Số

TT

Họ và tên

Giới tính Ngày,

(1: Nam; tháng,

2: Nữ) năm sinh

Quan hệ với

chủ hộ

(Chủ hộ/

vợ/ chồng/

bố/mẹ/ con...)

Tình trạng

(Có việc làm/

Không có việc làm

/Đang đi học)

Lý do đề nghị3,4 : ................................................................................................

……................................................................................................................

...., ngày .... tháng .... năm ....

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.

Thông tin dữ liệu về thẻ Căn cước/mã Định danh cá nhân thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.

Rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo vì các lý do như:

- Bị ảnh hưởng bởi thiên tai (hạn hán, lũ lụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi trường bị ô nhiễm nặng; tai nạn

lao động, tai nạn giao thông, bệnh tật nặng; rủi ro về kinh tế (chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở,

công cụ sản xuất, mất đất sản xuất, mất mùa, dịch bệnh); rủi ro về xã hội (bị lừa đảo, là nạn nhân của tội phạm)...

- Có biến động về nhân khẩu trong hộ gia đình (có thêm con, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình, lao động chính

trong hộ bị chết…).

Rà soát, công nhận hộ thoát nghèo: nêu rõ các lý do.

Mẫu số 02. Danh sách hộ gia đình cần rà soát

UBND xã/phường/đặc khu..

Thôn/ Tổ dân phố…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

……5, ngày … tháng … năm …

DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CẦN RÀ SOÁT

STT

Họ và tên

chủ hộ

A

B

Nguyễn Văn A

Nguyễn Văn B

......

Giới

tính

(1: Nam,

2: Nữ)

Kết quả phân loại sau khi

rà soát Phiếu B1, B2

NGƯỜI THỰC HIỆN

RÀ SOÁT

(Ký, ghi rõ họ tên)

Năm

sinh

Nơi ở hiện tại

Kết quả rà soát

Phiếu B1, B2

(Ghi theo thứ tự

thôn/tổ)

Điểm

Số

Phân loại6

Đ

thiếu

hụt Trước Sau

TH rà soát rà soát

HN,

HCN

không

KNLĐ

(đánh

dấu X)

- Có ....................... hộ nghèo, trong đó: có …. hộ không có

khả năng lao động.

- Có ........................ hộ cận nghèo, trong đó: có …. hộ không

có khả năng lao động.

- Có ........................ hộ không nghèo: trong đó: có … hộ

thoát nghèo.

ĐẠI DIỆN

UỶ BAN NHÂN DÂN

CẤP XÃ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Tên thôn/tổ dân phố.

Hộ nghèo: N; Hộ cận nghèo: CN; Hộ không nghèo: KN; Hộ thoát nghèo: TN

TRƯỞNG THÔN/

TỔ TRƯỞNG

TỔ DÂN PHỐ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 03. Biên bản kết quả họp dân để thống nhất kết quả rà soát

UBND xã/phường/đặc khu ....

Thôn/Tổ dân phố .........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________

……, ngày … tháng … năm …

BIÊN BẢN KẾT QUẢ HỌP DÂN ĐỂ THỐNG NHẤT KẾT QUẢ RÀ SOÁT

Hôm nay, ngày ….... tháng ….... năm 20….., tại …………………………........

(ghi rõ địa điểm tổ chức họp), thôn/tổ dân phố ............. (tên thôn/tổ dân phố) đã tổ chức

cuộc họp thống nhất kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.

- Chủ trì cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì).

- Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh).

- Thành phần tham gia:

+ Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã ..... người (ghi rõ số lượng, họ và tên, chức

vụ, đơn vị), đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: ..... người (ghi rõ số

lượng, họ và tên, chức vụ).

+ Đại diện ...... hộ gia đình trên tổng số ...... hộ gia đình có tên trong Danh sách

hộ gia đình cần rà soát, chiếm tỷ lệ ....%.

+ Người thực hiện rà soát: ..... người (ghi rõ số lượng, họ và tên).

+ Hộ gia đình khác: .... hộ/tổng số …. hộ được mời tham gia, chiếm tỷ lệ ….

Tổng số người tham gia: …………. người (có danh sách kèm theo).

1. Nội dung cuộc họp

Lấy ý kiến về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo với

tổng số … hộ gia đình trong Danh sách hộ gia đình cần rà soát theo nguyên tắc:

- Hộ gia đình đạt từ 50% trở lên ý kiến thống nhất của thành viên dự họp, đưa

vào Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát.

- Hộ gia đình đạt dưới 50% ý kiến thống nhất của thành viên dự họp, tổng hợp

danh sách để rà soát lại, bảo đảm phản ánh đúng thực trạng của hộ gia đình.

2. Kết quả cuộc họp

Kết thúc cuộc họp, các thành viên dự họp thống nhất như sau:

Kết quả

Tổng số …. hộ gia đình lấy ý kiến, trong đó:

Số người có ý kiến

(thống nhất (TN)

/không thống nhất

(KTN))

+ Có ........ hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ nghèo

TN: …; KTN: …

+ Có ........ hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ cận nghèo;

TN: …; KTN: …

+ Có ........ hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ thoát nghèo;

TN: …; KTN: …

+ Có ........ hộ gia đình cần thực hiện phúc tra, rà soát lại;

TN: …; KTN: …

+ Có……..hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo. TN: …; KTN: …

- Những ý kiến chưa thống nhất, đề nghị tiếp tục xem xét: ……………………

......................................................................................................................................... .

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................ ..

...................................................................................................................................... ....

.................................................................................................................................... ......

.................................................................................................................................. ........

Cuộc họp kết thúc vào lúc ... giờ … phút cùng ngày. Kết quả được lập thành

Danh sách chi tiết dựa trên Mẫu số 04 Phụ lục I - Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận

nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát.

Đại diện các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản; biên bản được

lập thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại thôn, tổ dân phố, 01 bản gửi Ủy ban

nhân dân cấp xã./.

NGƯỜI THỰC HIỆN

RÀ SOÁT

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN HỘ DÂN

(Ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ

(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TRÌ

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN

UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

CẤP XÃ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 04. Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát

UBND xã/phường/đặc khu…

Thôn/tổ dân phố…..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

……, ngày … tháng … năm …

DANH SÁCH DỰ KIẾN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO,

HỘ THOÁT NGHÈO SAU KHI RÀ SOÁT

STT

Họ và tên chủ hộ

Giới tính

(1: Nam, 2: Nữ)

I.

Hộ nghèo

Nguyễn Văn A

Nguyễn Văn B

......

II.

Hộ cận nghèo

Nguyễn Văn C

Nguyễn Văn D

......

III.

Hộ thoát nghèo

Nguyễn Văn E

Nguyễn Văn G

......

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày, tháng

năm sinh

Địa chỉ

XÁC NHẬN CỦA TRƯỞNG THÔN/

TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 05. Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

ỦY BAN NHÂN DÂN

Xã/phường/đặc khu.............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

............, ngày ..... tháng ..... năm .....

Số: ........ /QĐ-UBND

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

(trong năm/định kỳ hằng năm)

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU....

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của

Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ Thông tư số

/2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quy trình, phương pháp rà

soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa

chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030;

Theo đề nghị của .................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo

Điều 1. Công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo

theo kết quả rà soát tháng ... năm 20... /định kỳ năm....tại Phụ lục kèm theo

Quyết định này.

Điều 2Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng chuyên môn cấp xã được giao

Điều 3. Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng chuyên môn cấp xã được giao

thực hiện công tác giảm nghèo, các đơn vị, tổ chức cấp xã liên quan, các Trưởng

thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và hộ gia đình có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi

hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Thường trực Đảng ủy xã/phường/đặc khu;

- Thường trực HĐND xã/phường/đặc khu;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã/phường/đặc khu;

- Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố (để báo cáo);

- Sở NN&MT (để báo cáo);

- Lưu VT.

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

DANH SÁCH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO

THEO KẾT QUẢ RÀ SOÁT TRONG NĂM … (THÁNG …)/ĐỊNH KỲ NĂM …7

(Kèm theo Quyết định số

/QĐ-UBND ngày tháng

năm 2026

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ….)

ST STT

T

Hộ

(1)

(2)

Họ và tên

(3)

Quan

hệ với

chủ hộ

(4)

Ngày,

tháng

năm sinh

(5)

Giới

tính

Số thẻ CC/

Mã ĐDCN

Dân

tộc

Phân

loại hộ

(6)

(7)

(8)

(9)

Ghi chú cách ghi thông tin các cột:

Cột (1). Đánh số thứ tự người từ 1 đến hết; Cột (2). Đánh số thứ tự hộ từ 1

đến hết; Cột (3). Họ và tên (Ghi đầy đủ họ và tên: chủ hộ là người có đánh số thứ

tự tại cột 2 và thành viên là người không đánh số thứ tự tại cột 2) theo tên trên thẻ

căn cước/căn cước công dân; Cột (4). Quan hệ với chủ hộ8; Cột (5). Ngày, tháng,

năm sinh9; Cột (6). Giới tính: Nam ghi 1. Nữ ghi 2; Cột (7). Số thẻ CC/mã ĐDCN:

ghi theo số mã định danh cá nhân trên thẻ Căn cước/CCCD; Cột (8). Dân tộc.

Ghi mã dân tộc theo bảng mã dân tộc của Cục Thống kê, Bộ Tài chính; Cột (9).

Phân loại hộ (tất cả các thành viên trong hộ): Hộ nghèo: ghi mã 1. Hộ cận nghèo:

ghi mã 2. Hộ thoát nghèo: ghi mã 3.

Phụ lục này phê duyệt chi tiết thông tin, dữ liệu thành viên hộ gia đình để phục vụ quản lý, xây dựng Cơ sở

dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo, để bảo đảm quy định về bảo mật, an toàn dữ liệu: không sử dụng để niêm yết,

thông báo công khai và tách riêng từng hộ khi trả kết quả quyết định công nhận kết quả rà soát cho hộ gia đình.

Chủ hộ ghi mã 1; Vợ/chồng chủ hộ ghi mã 2; Con (bao gồm con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi) ghi mã 3; Bố/mẹ

(bao gồm bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng, bố mẹ nuôi) ghi mã 4; Khác (bao gồm: ông, bà, cô, dì, chú, bác, cháu,

anh, chị, em..) ghi mã 5.

Ghi dạng (dd/mm/yyyy), ví dụ: 15/12/2015; Lưu ý: thu thập đầy đủ cả ngày, tháng, năm sinh của người thuộc

hộ nghèo, hộ cận nghèo; trường hợp không có ngày, tháng sinh thì ghi ngày 01 tháng 01 (ví dụ: 01/01/1943).

Mẫu số 06. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo

ỦY BAN NHÂN DÂN

Xã/phường/đặc

khu.............

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: …./GCN-HN.HCN

…., ngày….tháng….năm…..

GIẤY CHỨNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ

quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân xã/phường/đặc khu chứng nhận:

Hộ gia đình ông/bà:………………………… Dân tộc:................................................

Số thẻ CC/ Mã ĐDCN:…………………..……… Ngày cấp…………………..……

Nơi thường trú:…………………………………………………………..….…..……

Nơi ở hiện tại: ……...……………………………………………………..…………

I. Danh sách thành viên trong hộ gia đình

STT

Họ và tên

Dân

tộc

Quan hệ

với chủ

hộ

Năm sinh

Nam

Nữ

Ghi chú (trường hợp

gia đình có sự thay đổi

các thành viên trong hộ)

II. Kết quả phân loại hộ gia đình giai đoạn 2027 – 2030

NĂM 20…..

ngày… tháng....

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội

năm ....

N

cơ bản của hộ gia đình N, CN

Xác nhận của Chủ

tịch UBND cấp xã

CN

□ □ □ □ □ □

□ □ □ □ □ □

(Ký tên, đóng dấu)

NĂM 20….

ngày….

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội

tháng….năm....

N

cơ bản của hộ gia đình N, CN

Xác nhận của Chủ

tịch UBND cấp xã

CN

□ □ □ □ □ □

□ □ □ □ □ □

(Ký tên, đóng dấu)

NĂM 20….

ngày….

tháng….năm....

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội

N

Xác nhận của Chủ

cơ bản của hộ gia đình N, CN

tịch UBND cấp xã

CN

□ □ □ □ □ □

□ □ □ □ □ □

□ □ □ □ □ □

□ □ □ □ □ □

(Ký tên, đóng dấu)

NĂM 20...

ngày….

tháng….năm....

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội

N

Xác nhận của Chủ

cơ bản của hộ gia đình N, CN

tịch UBND cấp xã

CN

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

1. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp cho hộ gia đình là căn cứ xác định hộ gia đình và thành viên trong hộ gia đình được hưởng các chính sách

hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo.

2. Theo Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký tên, đóng dấu công nhận hộ nghèo,

hộ cận nghèo cho hộ gia đình vào ô của năm liền sau thời điểm rà soát (đối với rà soát định kỳ)/ô của năm rà soát (đối với rà soát trong năm), làm cơ sở để người dân

hưởng chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm tại ô ký tên, đóng dấu.

3. Trường hợp hộ gia đình có thay đổi về thành viên thì gửi các giấy tờ liên quan về sự thay đổi thành viên (giấy chứng nhận kết hôn, giấy chứng sinh/khai sinh,

giấy khai tử,...) để Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, bổ sung vào danh sách thành viên trong hộ gia đình trên Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo đã cấp. Chủ tịch

UBND cấp xã ký tên, đóng dấu vào dòng ghi tên thành viên thay đổi tại cột Ghi chú trong biểu Danh sách thành viên trong hộ gia đình.

4. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được bảo quản cẩn thận để tránh hư hỏng, rách nát hoặc bị mất. Trường hợp bị hư hỏng, rách nát hoặc bị mất thì

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp đổi lại cho hộ gia đình trên cơ sở danh sách, dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản

lý và thu lại Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cũ để lưu hồ sơ./.

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú về các từ viết tắt:

- N: Hộ nghèo; CN: Hộ cận nghèo;

- Các số từ 1 - 12 viết tắt về các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

của hộ nghèo, hộ cận nghèo, cụ thể: 1. Việc làm; 2: Người phụ thuộc

trong hộ gia đình; 3: Dinh dưỡng; 4: Bảo hiểm y tế; 5: Trình độ giáo

dục người lớn; 6: Tình trạng đi học của trẻ em; 7: Chất lượng nhà ở;

8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người; 9: Sử dụng dịch vụ viễn

thông, dịch vụ số cơ bản; 10: Nguồn nước sinh hoạt; 11 Nhà tiêu

(công trình phụ) hợp vệ sinh; 12: Xử lý rác thải.

(Ghi X vào ô tương ứng với kết quả phân loại Hộ nghèo, hộ cận

nghèo và các chỉ số thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo)

Phụ lục II

DANH SÁCH MẪU PHIẾU RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO,

HỘ THOÁT NGHÈO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

STT

Nội dung

Mẫu số 2.1. Phiếu A - Nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình

Mẫu số 2.2. Phiếu B1 - Đánh giá, chấm điểm Đ của hộ gia đình

Mẫu số 2.3. Phiếu B2 - Thông tin thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình

Mẫu số 2.4. Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung của hộ gia đình

Mẫu số 2.5. Hướng dẫn sử dụng các mẫu Phiếu

Mẫu số 2.1. Phiếu A - Nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình

Tỉnh/Thành phố: ……………….………..……….........

Xã/phường/đặc khu: ………………………………….

Tờ số ……/..…..

Thôn/Tổ dân phố/: …………………..…

DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH THỰC HIỆN NHẬN DẠNG NHANH

STT

Họ và tên chủ hộ

Ngày rà soát

Nhận

dạng

nhanh1

Có xe máy/ Có

xe điện/ tàu/ điều

ghe thuyền hòa/

có động cơ tủ

(hộ không

có điều kiện có giá trị từ lạnh/

theo ghi chú:

20 triệu

máy

ghi mã 1 và đồng trở lên sưởi

rà soát tiếp từ

cột 1 - cột 9;

hộ còn lại

ghi mã 0)

A

B

C

Có Có đất

Tiêu thụ

Diện

Có ít nhất

Có ít nhất Tổng số

Kết quả

bình máy đai/ nhà điện sinh tích nhà một người: một người chỉ tiêu (1. Hộ có dưới

tắm giặt/ xưởng/ hoạt từ 150 ở bình là công chức/ đang làm từ cột 1 04 chỉ tiêu từ

nước sấy tài sản/ kWh/tháng quân

viên chức;

việc theo đến cột cột 1 đến cột 9,

nóng/ quần máy móc trở lên

đầu

có lương hưu/ hợp đồng

ghi mã 1;

máy áo cho thuê

người từ bảo hiểm xã hội/ lao động

2. Hộ có từ 04

đun

25 m2 trợ cấp ưu đãi trở lên

chỉ tiêu trở lên,

nước

trở lên người có công

ghi mã 0)2

hằng tháng

(Cột 1 đến Cột 9: hỏi từng chỉ tiêu, trả lời CÓ đánh mã 1, KHÔNG đánh mã 0)

D

E

Chữ ký và

xác nhận

của hộ gia

đình

NGƯỜI THỰC HIỆN RÀ SOÁT

(Ký, họ tên)

Ngày ……… tháng ...… năm…………

ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Cột 0: Nhận dạng nhanh hộ gia đình không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo nếu có một trong các điều kiện sau:

1. Nhà ở biệt thự; cấp 1, cấp 2;

2. Hộ gia đình sở hữu doanh nghiệp, xưởng sản xuất, cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ thuê mướn từ 3 lao động trở lên; hộ kinh doanh có đăng ký và nộp thuế từ 100 triệu đồng trở lên;

3. Hộ gia đình sở hữu trang trại hoặc chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm, vật nuôi khác có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên;

4. Hộ có một trong các loại tài sản sử dụng trong sản xuất kinh doanh: ô tô, máy xúc, máy xay sát, máy tuốt lúa, máy cấy, máy gặt, máy cày, máy công nông, lồng cá và tài sản khác từ 200 triệu

đồng trở lên;

5. Điều kiện khác (do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, mức sống dân cư trên địa bàn): …………...........................................................................

(ghi rõ điều kiện cụ thể theo văn bản quy định của địa phương )

Hộ ghi mã 1 ở cột E: đưa vào danh sách rà soát Phiếu B1, B2 để rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.

G

Mẫu số 2.2. Phiếu B1 - Đánh giá, chấm điểm Đ của hộ gia đình

Khu vực (Đô thị: 1; Nông thôn: 2):

Dân tộc (ghi theo bảng mã của Cục Thống kê)

Tỉnh/Thành phố: ………………………………

Thôn/Tổ dân phố: …….………………...

Xã/phường/đặc khu: ………………….….……

Họ và tên (Chủ hộ): ……………………………..………….

Số thẻ Căn cước/ĐDCN:

Mã hộ:

Phân loại hộ theo kết quả rà soát theo kết quả năm trước Hộ nghèo Hộ cận nghèo Hộ không nghèo

kỳ rà soát (đánh dấu X vào ô kết quả):

STT

Chỉ tiêu đánh giá

Kết quả

đánh giá

(đánh dấu X

vào ô kết quả

cụ thể và ghi

kết quả, điểm

vào ô trên đầu

chỉ tiêu)

Kết quả Điểm

Hộ thoát nghèo

Quy ước đánh giá, chấm điểm theo từng vùng, khu vực

Nông

thôn

đồng

bằng

sông

Hồng

Nông

thôn

trung du

và miền

núi phía

Bắc

Nông

thôn

Bắc

Trung

Bộ

Nông

thôn

duyên hải

Nam

Trung Bộ

và Tây

Nguyên

Nông

thôn

Đông

Nam

Bộ

Nông

thôn

đồng

bằng

sông

Cửu

Long

Đô thị

Hộ có 1 người

Hộ có 2 người

Hộ có 3 người

Hộ có 4 người

Hộ có 5 người

Hộ có 6 người

Hộ có 7 người trở lên

Hộ có 1 người

Hộ có 2 người

Hộ có 3 người

Hộ có 4 người

Hộ có 5 người trở lên

3. Số người phụ thuộc ((1) trẻ em

dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc

người khuyết tật đang hưởng trợ cấp

xã hội hằng tháng)

Không có người nào

1. Số nhân khẩu trong hộ

2. Số người trong độ tuổi lao động

(Không tính điểm đối với người mất

khả năng lao động; người học nghề,

trung học chuyên nghiệp, cao đẳng,

đại học văn bằng thứ nhất; người

khuyết tật đang hưởng trợ cấp hàng

tháng; người bị bệnh hiểm nghèo)1

Chỉ có 1 người

4. Bằng cấp cao nhất của thành viên

hộ gia đình

Có bằng cao đẳng hoặc đại học

trở lên

STT

Chỉ tiêu đánh giá

Kết quả

đánh giá

(đánh dấu X

vào ô kết quả

cụ thể và ghi

kết quả, điểm

vào ô trên đầu

chỉ tiêu)

Kết quả Điểm

Quy ước đánh giá, chấm điểm theo từng vùng, khu vực

Nông

thôn

đồng

bằng

sông

Hồng

Nông

thôn

trung du

và miền

núi phía

Bắc

Nông

thôn

Bắc

Trung

Bộ

Nông

thôn

duyên hải

Nam

Trung Bộ

và Tây

Nguyên

Nông

thôn

Đông

Nam

Bộ

Nông

thôn

đồng

bằng

sông

Cửu

Long

Đô thị

Có bằng trung cấp nghề hoặc

trung học chuyên nghiệp

Có bằng sơ cấp nghề

Nền/móng cứng: có nền/móng

nhà làm bằng các loại vật liệu

có tác dụng làm tăng độ cứng

của nền như: vữa xi măng cát, bê tông, bê tông cốt thép,

xây gạch/đá, gạch lát, gỗ)

Khung/tường cứng: có hệ thống

khung, cột, tường được làm

từ các loại vật liệu: bê tông

cốt thép, sắt, thép, gỗ bền

chắc; tường xây gạch/đá hoặc

làm từ gỗ bền chắc

Mái cứng: có hệ thống đỡ mái

được làm từ các loại vật liệu:

bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ

bền chắc. Mái lợp được làm

bằng bê tông cốt thép, lợp ngói

8. Diện tích bình quân đầu người

Từ 20 m2 đến dưới 30 m2

Từ 30 m2 đến dưới 40 m2

Từ 40 m2 trở lên

9. Tiêu thụ điện bình quân 1 tháng

cả hộ

Từ 25 kWh đến dưới 100

kWh

5. Hộ có ít nhất 1 người đang làm

việc phi nông nghiệp (làm việc từ 3

tháng trở lên trong 12 tháng qua)

Công chức, viên chức

Làm việc có hợp đồng lao động

Làm thuê/làm công cho hộ

gia đình

6. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã

hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người

có công hằng tháng

Có 1 người đang hưởng lương

hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội

hằng tháng, trợ cấp ưu đãi

người có công hằng tháng

Có từ 2 người trở lên đang

hưởng lương hưu, trợ cấp bảo

hiểm xã hội hằng tháng, trợ

cấp ưu đãi người có công

hằng tháng

7. Nhà ở

STT

Chỉ tiêu đánh giá

Kết quả

đánh giá

(đánh dấu X

vào ô kết quả

cụ thể và ghi

kết quả, điểm

vào ô trên đầu

chỉ tiêu)

Kết quả Điểm

Quy ước đánh giá, chấm điểm theo từng vùng, khu vực

Nông

thôn

đồng

bằng

sông

Hồng

Nông

thôn

trung du

và miền

núi phía

Bắc

Nông

thôn

Bắc

Trung

Bộ

Nông

thôn

duyên hải

Nam

Trung Bộ

và Tây

Nguyên

Nông

thôn

Đông

Nam

Bộ

Nông

thôn

đồng

bằng

sông

Cửu

Long

Đô thị

Nhà tiêu tự hoại/bán tự hoại

Nhà tiêu thấm dội nước

(Suilabh), cải tiến có ống

thông hơi (VIP), hố xí đào có

bệ ngồi, hai ngăn).

Ô tô

1 xe máy, xe có động cơ

2 xe máy, xe có động cơ

Từ 3 xe máy, xe có động cơ

Tàu thuyền có động cơ

Máy in, máy fax

Hộ có ti vi

Dàn nghe nhạc các loại

Máy vi tính

Tủ lạnh

1 máy điều hòa nhiệt độ

Từ 2 máy điều hòa nhiệt độ

Máy giặt, sấy quần áo

Bình tắm nước nóng

Lò vi sóng, lò nướng

Diện tích ao, vườn liền kề

đất ở từ 300 m2 đến dưới

500 m2

Diện tích ao, vườn liền kề

đất ở từ 500 m2 trở lên

Diện tích trồng cây hằng

năm từ 5.000 m2 trở lên

Diện tích đất cây lâu năm từ

1.000 m2 đến dưới 5.000 m2

Từ 100 kWh đến dưới 150

kWh

Từ 150 kWh trở lên

10. Nước sinh hoạt chuyển thành

nước uống

Chỉ dùng nước máy

11. Nhà tiêu hợp vệ sinh

12. Tài sản chủ yếu

13. Đất đai

STT

Chỉ tiêu đánh giá

Kết quả

đánh giá

(đánh dấu X

vào ô kết quả

cụ thể và ghi

kết quả, điểm

vào ô trên đầu

chỉ tiêu)

Kết quả Điểm

Quy ước đánh giá, chấm điểm theo từng vùng, khu vực

Nông

thôn

đồng

bằng

sông

Hồng

Nông

thôn

trung du

và miền

núi phía

Bắc

Nông

thôn

Bắc

Trung

Bộ

Nông

thôn

duyên hải

Nam

Trung Bộ

và Tây

Nguyên

Nông

thôn

Đông

Nam

Bộ

Nông

thôn

đồng

bằng

sông

Cửu

Long

Đô thị

Diện tích đất cây lâu năm từ

5.000 m2 trở lên

Diện tích mặt nước từ 500

m2 đến dưới 5.000 m2

Diện tích mặt nước từ 5.000

m2 trở lên

Diện tích đất rừng từ 5.000

m2 đến dưới 10.000 m2

Diện tích đất rừng từ 10.000

m2 trở lên

Hộ có 1 con trâu, bò, ngựa

Hộ có 2 con trâu, bò, ngựa

Hộ có từ 3 con trâu, bò,

ngựa trở lên

Hộ có từ 10 con lợn, dê, cừu

14. Chăn nuôi

Hộ có từ 100 con gà, vịt,

ngan, ngỗng, chim

Hộ gia đình có nuôi trồng

thủy sản

15. Vùng (áp dụng để tính điểm đối với Phiếu rà soát khu vực đô thị)

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Gồm: Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình (4 tỉnh)

Gồm: Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng

Sơn, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La (9 tỉnh)

Bắc Trung Bộ

Gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị (4 tỉnh)

Duyên hải Nam Trung Bộ

và Tây Nguyên

Gồm: Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng

(05 tỉnh)

Đông Nam Bộ

Gồm: Tây Ninh, Đồng Nai, (2 tỉnh)

Đồng bằng sông Cửu Long

Gồm: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau (4 tỉnh)

Các thành phố trực thuộc

trung ương

Gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ,

Huế (06 thành phố)2

Tổng điểm B1

Tổng điểm B1 được tính bằng tổng các chỉ tiêu đánh giá từ 01 đến 15

đối với khu vực đô thị và từ 01 đến 14 đối với khu vực nông thôn.

HỘ GIA ĐÌNH

(ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI THỰC HIỆN RÀ SOÁT

(ký, ghi rõ họ tên)

_____________

1 Danh mục bệnh hiểm nghèo theo Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ

(được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 và Nghị định số 182/2025/NĐ-CP ngày 01

tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) và văn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có)

2 Khu vực nông thôn của 06 Thành phố trực thuộc trung ương sử dụng Phiếu chấm điểm khu vực nông thôn các vùng tại Thông tư này

theo phân vùng kinh tế - xã hội tại Nghị quyết số 306/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.

Mẫu số 2.3. Phiếu B2 - Thông tin thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình

STT

1.1

1.2

2.1

2.2

3.1

3.2

4.1

4.2

5.1

6.1

6.2

6.3

CHIỀU, CHỈ SỐ THIẾU HỤT

TRẢ LỜI

GHI CHÚ

(đánh dấu X vào câu trả lời có để xác định các chỉ số thiếu hụt của hộ gia đình)

Việc làm

Hộ gia đình có ít nhất một người không có việc làm;

hoặc có việc làm công ăn lương nhưng không có hợp

đồng lao động

Hộ gia đình có tỷ lệ người phụ thuộc trong tổng số nhân

khẩu lớn hơn 50%

Y tế

Hộ gia đình có ít nhất một trẻ em dưới 16 tuổi suy dinh

dưỡng chiều cao theo tuổi hoặc suy dinh dưỡng cân

nặng theo tuổi

Hộ gia đình có ít nhất một người từ đủ 6 tuổi đến 75

tuổi hiện không có bảo hiểm y tế (Không tính đối tượng

thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế

theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế)

Giáo dục

Hộ gia đình có ít nhất một người trong độ tuổi từ 16 tuổi

đến 30 tuổi không tham gia các khóa đào tạo hoặc không

có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục đào tạo so với độ tuổi

tương ứng

Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em từ 3 tuổi đến dưới 16 tuổi

không được học đúng bậc, cấp học phù hợp với độ tuổi

Nhà ở

Hộ gia đình đang sống trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại

không bền chắc

Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia đình

nhỏ hơn 8m2

Thông tin

Hộ gia đình không có thành viên nào sử dụng dịch vụ

internet và các dịch vụ số cơ bản

Nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường

Hộ gia đình chưa được sử dụng nước sinh hoạt theo quy

chuẩn

Hộ gia đình không sử dụng nhà tiêu (công trình phụ) hợp

vệ sinh bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn

Hộ gia đình xử lý rác thải không bảo đảm vệ sinh môi

trường (không sử dụng dịch vụ thu gom rác thải)

theo thông tin cột 17, 19

Mục I tại Phiếu C

theo thông tin cột 4, 16

Mục I tại Phiếu C

theo thông tin cột 4, 7,

8, 9 Mục I tại Phiếu C và

điểm chỉ tiêu dinh dưỡng

tại Mục III Mẫu số 2.5

theo thông tin cột 4, 14

Mục I tại Phiếu C

theo thông tin cột 4, 10,

11, 12, 13 Mục I tại

Phiếu C

theo quy định khoản 4

Mục I Mẫu số 2.5

theo thông tin cột 15

Mục I tại Phiếu C

theo quy định khoản 6

Mục I Mẫu số 2.5

theo quy định khoản 7

Mục I Mẫu số 2.5

Tổng số thiếu hụt TH

HỘ GIA ĐÌNH

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI THỰC HIỆN RÀ SOÁT

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 2.4. Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung về hộ gia đình

I. THÔNG TIN THÀNH VIÊN CỦA HỘ GIA ĐÌNH

TT

Họ tên Quan

hệ

với

chủ

hộ

Ngày,

tháng,

năm

sinh

Số

thẻ

căn

cước/

định

danh

nhân

Dân

tộc

(theo

mãcủa

Cục

Thống

kê)

Giới

tính

Chiều

cao

(cm)

chỉ hỏi

người

dưới

16 tuổi

Cân

nặng

(kg)

chỉ hỏi

người

dưới 10

tuổi

Tình

trạng

đi

học

Cấp

học

Trình

độ

văn

hóa

Trình Bảo

độ hiểm

đào y tế

tạo

Sử

dụng

internet

và các

dịch vụ

số cơ

bản

Đang

hưởng

trợ

cấp

xã hội

hằng

tháng

Việc

Loại Việc Chế

làm

việc

làm

độ

(mã 1

làm công đang

chuyển

ăn

hưởng

cột 18;

lương

mã 2, 3,

4, 5, 6

chuyển

cột 20)

hỏi thành viên từ 15 tuổi trở lên

Bị

bệnh

hiểm

nghèo

Điền thông tin theo mã như sau:

Cột 3: Chủ hộ ghi mã 1; Vợ/chồng chủ hộ ghi mã 2; Con ghi mã 3; Bố/mẹ ghi mã 4; Khác ghi mã 5.

Cột 7: Nam ghi mã 1; Nữ ghi mã 2.

Cột 10: Đang đi học ghi mã 1; Không đi học ghi mã 2.

Cột 11: Mầm non, mẫu giáo ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4; Khóa đào tạo ngắn hạn ghi mã 5; Trung cấp ghi mã 6; Cao đẳng

ghi mã 7; Từ Đại học trở lên ghi mã 8.

Cột 12: Chưa tốt nghiệp Tiểu học ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4

Cột 13: Chưa qua đào tạo nghề ghi mã 1; Sơ cấp, chứng chỉ dạy nghề ghi mã 2; Trung cấp ghi mã 3; Cao đẳng ghi mã 4; Đại học ghi mã 5; Sau đại học ghi mã 6.

Cột 14: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.

Cột 15: Các dịch vụ số cơ bản gồm: dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ thẻ ngân hàng.

Cột 16: Người cao tuổi ghi mã 1; Người khuyết tật ghi mã 2; Trẻ em mồ côi ghi mã 3.

Cột 17: Đang làm việc ghi mã 1; Không có việc làm ghi mã 2; Không có khả năng lao động ghi mã 3; Đang đi học ghi mã 4; Không muốn đi làm ghi mã 5; Nghỉ hưu/Nội trợ ghi mã 6.

Cột 18: Công chức, viên chức ghi mã 1; Làm cho doanh nghiệp ghi mã 2; Làm thuê cho hộ gia đình ghi mã 3; Khác ghi mã 4.

Cột 19: Có hợp đồng lao động ghi mã 1; Không có hợp đồng lao động ghi mã 2; Không làm công ăn lương ghi mã 3.

Cột 20: Đang hưởng lương hưu ghi mã 1; Đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ghi mã 2; Đang hưởng trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng ghi mã 3.

Cột 21: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.

Mẫu số 2.4. Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung về hộ gia đình

II. THÔNG TIN VỀ NGUYÊN NHÂN KHÓ KHĂN VÀ TIẾP CẬN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Nguyên nhân hộ còn khó khăn (có đánh dấu X)

Các chính sách hỗ trợ (có đánh dấu X)

1. Không có đất sản xuất

1. Hỗ trợ y tế

2. Không có vốn

2. Hỗ trợ giáo dục

3. Không có lao động

3. Hỗ trợ học nghề

4. Không có công cụ/ phương tiện sản xuất

4. Hỗ trợ việc làm

5. Không biết làm ăn

5. Hỗ trợ nhà ở

6. Không có kỹ năng lao động, sản xuất

6. Hỗ trợ nước sạch và vệ sinh môi trường

7. Có người ốm đau, bệnh nặng

7. Hỗ trợ đất sản xuất

8. Khác, ghi rõ ………………………

8. Hỗ trợ vay vốn tín dụng

9. Hỗ trợ sản xuất, sinh kế

10. Hỗ trợ tiếp cận thông tin

11. Hỗ trợ pháp lý

12. Hỗ trợ tiền điện

13. Khác, ghi rõ……

Đang hưởng

Nhu cầu

Mẫu số 2.5. Hướng dẫn sử dụng các mẫu Phiếu

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC MẪU PHIẾU A, B1, B2, C

I. QUY ƯỚC CHUNG

1. Hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

Hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là những người cùng

đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo

quy định của pháp luật về cư trú.

2. Thành viên của hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

a) Thành viên của hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con (con ruột, con

nuôi hợp pháp, con dâu, con rể), anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột cùng ăn, ở

chung và đóng góp chi tiêu chung của hộ gia đình.

b) Các thành viên đã thay đổi tình trạng cư trú hoặc không đáp ứng quy định

của pháp luật về cư trú không được tính là thành viên của hộ gia đình.

3. Việc làm

Người làm từ 02 công việc khác nhau trở lên thì chọn công việc chiếm nhiều

thời gian nhất hoặc thu nhập nhiều nhất.

4. Nhà ở

a) Nhà ở là nơi hộ gia đình đang ở theo quy định của pháp luật về cư trú

(không phân biệt nhà ở đi thuê hoặc được cho ở nhờ).

b) Nhà ở gồm 03 bộ phận chủ yếu: nền/móng, khung/tường và mái.

c) Nhà ở kiên cố là nhà có từ 02 bộ phận đáp ứng quy định nhà ở “3 cứng”

theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, được đánh giá theo các chỉ tiêu tại Số thứ tự 7

Phiếu B1.

d) Tổng diện tích nhà ở là diện tích của tất cả các nhà thành viên hộ gia đình

đang ở (không phân biệt tình trạng nhà), không bao gồm diện tích: nhà tắm, nhà

vệ sinh, bếp, kho, nơi kinh doanh/cho thuê; diện tích gác xép được tính bằng 50%

diện tích nhà ở.

đ) Diện tích ở bình quân đầu người được tính bằng tổng diện tích nhà ở chia

cho tổng số thành viên trong hộ gia đình.

5. Tiêu thụ điện

Mức tiêu thụ điện bình quân 01 tháng của hộ gia đình tính bằng mức tiêu thụ

bình quân theo hóa đơn tiền điện trong 12 tháng gần nhất hoặc mức tiêu thụ điện

của tháng gần nhất.

Nếu hộ gia đình sử dụng điện không sử dụng điện lưới hoặc chung công tơ

với hộ gia đình khác thì ước tính lượng điện tiêu thụ trên cơ sở các thiết bị tiêu

thụ điện của hộ gia đình.

6. Nước sinh hoạt

Nước đạt quy chuẩn trong sinh hoạt gồm: nước máy, nước giếng khoan, giếng

đào được bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ và nước mua, nước đóng chai bình.

7. Nhà tiêu

Nhà tiêu (công trình phụ/nhà vệ sinh/hố xí) bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn gồm:

a) Nhà tiêu tự hoại, bán tự hoại.

b) Nhà tiêu thấm dội nước (Suilabh) và nhà tiêu cải tiến có ống thông hơi

(VIP), nhà tiêu hai ngăn.

Quy chuẩn để phân loại các loại nhà tiêu theo quy định của Bộ Y tế tại

Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011.

8. Tài sản của hộ gia đình

Tài sản là tài sản hộ gia đình đang sử dụng hoặc bị hỏng nhưng có khả năng

sửa chữa được, không phân biệt do tự mua, được cho, biếu, tặng.

9. Diện tích đất đai

Diện tích đất đai của hộ gia đình gồm diện tích đất đai mà hộ gia đình có

quyền sử dụng hoặc đi thuê để khai thác, sử dụng. Diện tích đất đai mà hộ gia

đình cho thuê thì được tính cho cả hộ cho thuê và hộ đi thuê.

II. NHẬN DẠNG NHANH ĐẶC ĐIỂM HỘ GIA ĐÌNH

Phiếu A dùng để nhận dạng nhanh hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo,

hộ cận nghèo và nhận dạng trường hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo đang quản lý có khả

năng thoát nghèo. Không sử dụng riêng Phiếu A để công nhận hộ nghèo, hộ cận

nghèo, hộ thoát nghèo.

1. Phiếu A được sử dụng: đánh số theo thứ tự từ 1 đến hết cho mỗi địa bàn

thôn/tổ/ấp vào dòng Tờ số … /… N …., trong đó N là tổng số Phiếu A tại địa bàn.

Ví dụ: một thôn sử dụng 2 Phiếu A: đánh 1/2 ở tờ thứ nhất và 2/2 ở tờ thứ 2.

2. Địa chỉ của hộ gia đình gồm: ghi rõ tên tỉnh/thành phố, xã/phường/đặc khu

và mã theo bảng mã hành chính của Cục Thống kê.

Thông tin về thôn/tổ dân phố: ghi rõ tên; ghi mã theo thứ tự từ 1 đến hết.

3. Cột A - STT: Ghi số thứ tự của hộ gia đình trong thôn, tổ từ 1 tới N, trong

đó N là tổng số hộ gia đình tại thôn/tổ được rà soát Phiếu A.

Cột B - Họ và tên chủ hộ: viết in hoa theo tên trên thẻ Căn cước/CCCD.

Nếu có từ 02 chủ hộ trùng họ và tên trên địa bàn thì ghi thêm số thứ tự vào

sau tên chủ hộ.

Ví dụ: 2 chủ hộ cùng tên Nguyễn Văn Sĩ, hộ đầu tiên ghi là Nguyễn Văn Sĩ (1),

hộ thứ hai ghi là Nguyễn Văn Sĩ (2).

Cột C - Ngày rà soát: ghi ngày đến thu thập thông tin tại hộ gia đình.

Cột 0 - Nhận dạng nhanh: Hộ không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ

cận nghèo là hộ có một trong 05 điều kiện ở phần Ghi chú của Phiếu A, ghi mã 0.

Hộ thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, rà soát viên ghi mã 1,

tiếp tục rà soát thông tin từ cột 1 đến cột 9.

Cột D - Tổng số: Ghi tổng số mã 1 từ cột 1 đến cột 9.

Cột G - Chữ ký và xác nhận của hộ gia đình: hộ gia đình đã qua rà soát phải

cử đại diện ký tên xác nhận. Trường hợp hộ gia đình không ký được tên thì có thể

điểm chỉ xác nhận.

III. BẢNG ĐIỂM CHỈ TIÊU DINH DƯỠNG

Tháng tuổi

Dưới 10 tuổi

Tháng tuổi

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Giới tính

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Giới tính

Mới sinh

2,5

2,4

46,1

45,4

1 tháng

3,4

3,2

50,8

2 tháng

4,3

3,9

3 tháng

5,0

4 tháng

Từ 10 tuổi đến dưới 16 tuổi

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Nam

Nam

Nữ

10 tuổi

125,0

125,8

49,8

10.5 tuổi

127,3

128,7

54,4

53,0

11 tuổi

129,7

131,7

4,5

57,3

55,6

11.5 tuổi

132,2

134,7

5,6

5,0

59,7

57,8

12 tuổi

134,9

137,6

5 tháng

6,0

5,4

61,7

59,6

12.5 tuổi

137,9

140,2

6 tháng

6,4

5,7

63,3

61,2

13 tuổi

141,2

142,5

7 tháng

6,7

6,0

64,8

62,7

13.5 tuổi

144,5

144,4

8 tháng

6,9

6,3

66,2

64,0

14 tuổi

147,8

145,9

9 tháng

7,1

6,5

67,5

65,3

14.5 tuổi

150,8

147,1

10 tháng

7,4

6,7

68,7

66,5

15 tuổi

153,4

147,9

11 tháng

7,6

6,9

69,9

67,7

15.5 tuổi

155,5

148,5

12 tháng

7,7

7,0

71,0

68,9

16 tuổi

157,4

148,9

15 tháng

8,3

7,6

74,1

72,0

18 tháng

8,8

8,1

76,9

74,9

21 tháng

9,2

8,6

79,4

77,5

24 tháng

9,7

9,0

81,0

80,0

2.5 tuổi

10,5

10,0

85,1

83,6

3 tuổi

11,3

10,8

88,7

87,4

3.5 tuổi

12,0

11,6

91,9

90,9

4 tuổi

12,7

12,3

94,9

94,1

4.5 tuổi

13,4

13,0

97,8

97,1

5 tuổi

14,1

13,7

100,7

99,9

5.5 tuổi

15,0

14,6

103,4

102,3

6 tuổi

15,9

15,3

106,1

104,9

6.5 tuổi

16,8

16,0

108,7

107,4

7 tuổi

17,7

16,8

111,2

109,9

7.5 tuổi

18,6

17,6

113,6

112,4

8 tuổi

19,5

18,6

116,0

115,0

8.5 tuổi

20,4

19,6

118,3

117,6

9 tuổi

21,3

20,8

120,5

120,3

9.5 tuổi

22,2

22,0

122,8

123,0

Nữ

Phụ lục III

DANH SÁCH MẪU, BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT,

CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

STT

Nội dung

Mẫu số 3.1. Tổng hợp kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát

nghèo (sơ bộ/chính thức/trong năm)

Mẫu số 3.2. Tổng hợp diễn biến hộ nghèo trong năm

Mẫu số 3.3. Tổng hợp diễn biến hộ cận nghèo trong năm

Mẫu số 3.4. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

Mẫu số 3.5. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

Mẫu số 3.6. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

Mẫu số 3.7. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

Mẫu số 3.8. Phân tích hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng

Mẫu số 3.9. Tổng hợp, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm dân tộc

Mẫu số 3.10. Phân nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nguyên nhân nghèo

Mẫu số 3.1. Tổng hợp kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

Cơ quan/đơn vị báo cáo:

Báo cáo:

Cơ quan/đơn vị

nhận báo cáo:

Kỳ báo cáo:

Ngày báo cáo:

TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO,

HỘ CẬN NGHÈO VÀ HỘ THOÁT NGHÈO 4

TT

Khu vực/Địa bàn

A

Tổng số hộ

dân cư

(tại thời điểm

rà soát)

Nhân

Số hộ

khẩu

Kết quả rà soát

Tổng số

hộ nghèo

Tổng số

Tổng số

hộ cận nghèo hộ thoát nghèo

Số hộ

Tỷ lệ

Số hộ

Tỷ lệ

Số hộ

Tỷ lệ

B

4=(3/1)

x 100

6=(5/1)

x 100

8=(7/1)

x 100

Đơn vị tính

Hộ

Người

Hộ

%

Hộ

%

Hộ

%

I

Khu vực đô thị

Phường/đặc khu A ...

Phường/đặc khu B ...

...

II

Khu vực nông thôn

Xã/đặc khu C ...

Xã/đặc khu D ...

...

Tổng cộng (I + II)

Sơ bộ/chính thức/trong năm.

Báo cáo định kỳ: ghi năm báo cáo; Báo cáo trong năm: ghi tháng/năm báo cáo theo mẫu như sau: 01/2027.

Ghi theo mẫu ngày/tháng/năm báo cáo như sau: 15/12/2027.

Khi thực hiện công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030, tỷ lệ nghèo đa chiều được xác định

theo quy định Điều 21, Điều 22 Mục 9 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ

trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo không có khả năng lao động lấy theo Mẫu

số 3.8 để lập bảng tổng hợp theo Mẫu này.

Mẫu số 3.2. Tổng hợp diễn biến hộ nghèo trong năm

TT

Khu vực/Địa bàn

A

Phân tổ

B

C

Diễn biến giảm số hộ nghèo

Chuyển

thành

hộ cận

nghèo55

Thoát

nghèo66

Giảm do

nguyên

nhân khác

Diễn biến tăng số hộ nghèo

Từ hộ cận

nghèo trở

thành hộ

nghèo77

Theo kết quả rà soát

trong năm

Tái

nghèo88

Phát sinh mới99

Tổng số

hộ nghèo

cuối năm

(theo Quyết

định phê

duyệt của

cấp có thẩm

quyền)

Hộ

I

Khu vực đô thị

Phường/đặc khu A ...

Phường/đặc khu B ...

Hộ

Nhân khẩu

II

Khu vực nông thôn

Xã/đặc khu C ...

Xã/đặc khu D ...

III

Tổng cộng I + II

Tổng số

hộ nghèo

đầu năm

(theo Quyết

định phê

duyệt của

cấp có thẩm

quyền)

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Là hộ nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Là hộ nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại điểm b6 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Là hộ cận nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b1, b2 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Là hộ đã được công nhận thoát nghèo từ 01 năm (12 tháng) đến 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại

các điểm b1, b2 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Là hộ không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trong thời gian trên 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng

quy định tại các điểm b1, b2 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Mẫu số 3.3. Tổng hợp diễn biến hộ cận nghèo trong năm

TT

Khu vực/Địa bàn

I

Khu vực đô thị

Phường/đặc khu A ...

Phường/đặc khu B ...

........

II

Khu vực nông thôn

Xã/đặc khu C ...

Xã/đặc khu D ...

........

III

Tổng cộng I + II

Phân tổ

Tổng số

hộ cận

nghèo đầu

năm

(theo Quyết

định phê

duyệt của

cấp có

thẩm

quyền)

Diễn biến giảm số hộ cận nghèo

Chuyển

thành

hộ nghèo

(theo kết

quả cột 5

Mẫu số

3.2)

Thoát

nghèo1010

Giảm do

nguyên nhân

khác

Diễn biến tăng số hộ cận nghèo

Từ hộ

nghèo

trở

thành hộ

cận

nghèo1111

Theo kết quả rà soát

trong năm

Tái

nghèo1212

Phát sinh mới1313

Tổng số

hộ cận nghèo

cuối năm

(theo Quyết

định phê

duyệt của cấp

có thẩm

quyền)

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Là hộ cận nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại điểm b6 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Là hộ nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Là hộ đã được công nhận thoát nghèo từ 01 năm (12 tháng) đến 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại

các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Là hộ không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trong thời gian trên 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng

quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Mẫu số 3.4. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

Khu vực/

Đơn vị

TT

I

Khu vực đô thị

Phường/đặc khu A ...

Phường/đặc khu B ...

........

II

Khu vực nông thôn

Xã/đặc khu C ...

Xã/đặc khu D ...

........

III

Tổng cộng I + II

Ghi chú:

Tổng số

hộ nghèo

Chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

1: Việc làm

3: Dinh dưỡng

5: Trình độ giáo dục

của người lớn

7: Chất lượng nhà ở

9: Sử dụng dịch vụ

viễn thông và các

dịch vụ số cơ bản

11: Nhà tiêu hợp

vệ sinh

2: Người phụ thuộc

trong hộ gia đình

4: Bảo hiểm y tế

6: Tình trạng đi học

của trẻ em

8: Diện tích nhà ở

bình quân đầu người

10: Nước sinh hoạt

12: Xử lý rác thải

Mẫu số 3.5. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

TT

Khu vực/

Đơn vị

I

Khu vực đô thị

Phường/đặc khu A ...

Phường/đặc khu B ...

........

II

Khu vực nông thôn

Xã/đặc khu C ...

Xã/đặc khu D ...

........

III

Tổng cộng I + II

Ghi chú:

Tổng số

hộ nghèo

Tỷ lệ chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo (so với tổng số hộ nghèo)

1: Việc làm

3: Dinh dưỡng

5: Trình độ giáo dục

của người lớn

7: Chất lượng nhà ở

9: Sử dụng dịch vụ

viễn thông và các

dịch vụ số cơ bản

11: Nhà tiêu

hợp vệ sinh

2: Người phụ thuộc

trong hộ gia đình

4: Bảo hiểm y tế

6: Tình trạng đi học

của trẻ em

8: Diện tích nhà ở

bình quân đầu người

10: Nước sinh hoạt

12: Xử lý

rác thải

Mẫu số 3.6. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

Khu vực/

Đơn vị

TT

I

Khu vực đô thị

Phường/đặc khu A ...

Phường/đặc khu B ...

........

II

Khu vực nông thôn

Xã/đặc khu C ...

Xã/đặc khu D ...

........

III

Tổng cộng I + II

Ghi chú:

Tổng số

hộ cận

nghèo

Chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

1: Việc làm

3: Dinh dưỡng

5: Trình độ giáo dục

của người lớn

7: Chất lượng nhà ở

9: Sử dụng dịch vụ

viễn thông và các

dịch vụ số cơ bản

11: Nhà tiêu hợp

vệ sinh

2: Người phụ thuộc

trong hộ gia đình

4: Bảo hiểm y tế

6: Tình trạng đi học

của trẻ em

8: Diện tích nhà ở

bình quân đầu người

10: Nước sinh hoạt

12: Xử lý rác thải

Mẫu số 3.7. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

TT

Khu vực/

Đơn vị

I

Khu vực đô thị

Phường/đặc khu A ...

Phường/đặc khu B ...

........

II

Khu vực nông thôn

Xã/đặc khu C ...

Xã/đặc khu D ...

........

III

Tổng cộng I + II

Ghi chú:

Tổng số

hộ cận

nghèo

Tỷ lệ chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo (so với tổng số hộ cận nghèo)

1: Việc làm

3: Dinh dưỡng

5: Trình độ giáo dục

của người lớn

7: Chất lượng nhà ở

9: Sử dụng dịch vụ

viễn thông và các

dịch vụ số cơ bản

11: Nhà tiêu hợp

vệ sinh

2: Người phụ thuộc

trong hộ gia đình

4: Bảo hiểm y tế

6: Tình trạng đi học

của trẻ em

8: Diện tích nhà ở

bình quân đầu người

10: Nước sinh hoạt

12: Xử lý

rác thải

Mẫu số 3.8. Phân tích hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng

TT

Khu vực/

Đơn vị

A

B

I

Khu vực đô thị

Phường/đặc khu A ...

Phường/đặc khu B ...

........

II

Khu vực nông thôn

Xã/đặc khu C ...

Xã/đặc khu D ...

........

III

Tổng cộng (I + II)

Phân tổ

(Hộ,

nhân khẩu)

C

Tổng số hộ

dân cư

Số hộ

dân tộc

thiểu số

Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng

Tổng số

hộ nghèo

Tổng số

hộ cận

nghèo

Hộ nghèo

dân tộc

thiểu số

Hộ cận

nghèo

dân tộc

thiểu số

Hộ nghèo

không có

khả năng

lao động14

Hộ cận nghèo

không có khả

năng lao

động1515

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ nghèo không có khả năng lao động là hộ không có thành viên trong độ tuổi lao động hoặc có nhưng tất cả các thành viên tron g độ tuổi lao động đều không

có khả năng lao động.

Hộ cận nghèo không có khả năng lao động là hộ không có thành viên trong độ tuổi lao động hoặc có nhưng tất cả các thành viên trong độ tuổi lao động đều

không có khả năng lao động.

Mẫu số 3.9. Tổng hợp, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm dân tộc

TT

Khu vực/

Đơn vị

I

Khu vực đô thị

Phường/đặc khu A ...

Phường/đặc khu B ...

........

II

Khu vực nông thôn

Xã/đặc khu C ...

Xã/đặc khu D ...

........

III

Tổng cộng (I + II)

Tổng số

hộ nghèo

Hộ nghèo dân tộc thiểu số

Tổng số

Tày

Thái

Mông

Dao

.....

Tổng số

hộ cận

nghèo

Hộ cận nghèo dân tộc thiểu số

Tổng số

Tày

Thái

Mông

Dao

.....

Mẫu số 3.10. Phân nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nguyên nhân nghèo

Nguyên nhân nghèo, cận nghèo

TT

Khu vực/

Đơn vị

Không

có đất

sản

xuất

Không có

vốn sản

xuất, kinh

doanh

Không có

lao động

Không có

công cụ/

phương tiện

sản xuất

Không có

kiến thức

về sản xuất

Không có

kỹ năng

lao động,

sản xuất

Có người

ốm đau,

bệnh nặng,

tai nạn...

Nguyên nhân khác

(ghi rõ)

A

B

I

Khu vực đô thị

Phường/đặc khu A ...

- Hộ nghèo

- Hộ cận nghèo

Phường/đặc khu B ...

- Hộ nghèo

- Hộ cận nghèo

II

Khu vực nông thôn

Xã/đặc khu A ...

- Hộ nghèo

- Hộ cận nghèo

Xã/đặc khu B ...

- Hộ nghèo

- Hộ cận nghèo

III

Tổng cộng (I + II)

14 điều

Trích dẫn văn bản này

Hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469669

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com