Điều 19. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y
tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan chuyên môn về y tế
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Thủ trưởng cơ quan y tế các Bộ, ngành có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế) để nghiên cứu,
giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
DANH MỤC PHỤ LỤC
STT SỐ PHỤ LỤC
TÊN PHỤ LỤC
Phụ lục I
Danh mục dược chất gây nghiện
Phụ lục II
Danh mục dược chất hướng thần
Phụ lục III
Danh mục tiền chất dùng làm thuốc
Phụ lục IV
Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện
trong thuốc dạng phối hợp
Phụ lục V
Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần
trong thuốc dạng phối hợp
Phụ lục VI
Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm
thuốc trong thuốc dạng phối hợp
Phân loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện,
Phụ lục VII
thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc
dạng phối hợp có chứa tiền chất
Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc gây nghiện; thuốc
hướng thần; thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược
Phụ lục VIII
chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm
thuốc; thuốc phóng xạ
Phụ lục IX
Báo cáo xuất, nhập, tồn kho, sử dụng thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc
dạng phối hợp có chứa tiền chất
Phụ lục X
Báo cáo tình hình sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng
thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, thuốc dạng phối hợp
có chứa tiền chất
Phụ lục XI
Báo cáo trong trường hợp thất thoát, nhầm lẫn thuốc gây
nghiện; thuốc hướng thần; thuốc tiền chất; thuốc phóng xạ;
thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; nguyên liệu làm
thuốc chứa dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,
tiền chất dùng làm thuốc
Phụ lục XII
Phiếu lĩnh thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc
biệt
Phụ lục XIII Báo cáo về việc cung cấp thuốc phóng xạ
Phụ lục XIV
Sổ theo dõi sản xuất, pha chế thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất
Phụ lục XV
Phiếu xuất kho thuốc gây nghiện; thuốc hướng thần; thuốc
tiền chất; thuốc phóng xạ; nguyên liệu làm thuốc là dược
chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm
thuốc
Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn kho thuốc dạng phối hợp có
chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa
dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền
Phụ lục XVI chất, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược
chất trong Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất
bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực
Phụ lục XVII Sổ theo dõi sản xuất, pha chế thuốc phóng xạ
Phụ lục XVIII Biên bản nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất
Phụ lục XIX Sổ theo dõi thông tin chi tiết khách hàng
Phụ lục I
DANH MỤC DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN (*)
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026)
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
STT
TÊN QUỐC TẾ
TÊN KHOA HỌC
ACETYLDIHYDROCODEINE
(5α, 6α)- 4,5- epoxy-3-methoxy-17-methylmorphinan-6-ol acetate
ALFENTANIL
N-[1-[2-(4-ethyl-4,5-dihydro-5-oxo-1Htetrazol-1-yl)ethyl]-4-(methoxymethyl)-4piperidinyl]-N-phenylpropanamide
ALPHAPRODINE
(α)-1,3-dimethyl-4-phenyl-4propionoxypiperidine
ANILERIDINE
1-para-aminophenethyl-4-phenylpiperidine4-carboxylic acid ethyl ester
BEZITRAMIDE
1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4-(2-oxo-3propionyl-1-benzimidazolinyl)piperidine
BUTORPHANOL
(-)-17-(cyclobutylmethyl) morphinan-3,14 diol
CIRAMADOL
(-)-2-(α-Dimethylamino-3-hydroxybenzyl)
cyclohexanol
COCAINE
Benzoylecgonine, methylester
CODEINE; 3METHYLMORPHINE
(5α,6α)-7,8-didehydro-4,5-epoxy-3methoxy-17-methylmorphinan-6-ol
10 DEXTROMORAMIDE
(+)-4-[2-methyl-4-oxo-3,3-diphenyl-4-(1pyrrolidinyl)butyl] morpholine
11 DEZOCINE
(-)-13β-Amino5,6,7,8,9,10,11α,
octahydro- 5α-methyl-5,11-methanobenzocyclodecen-3-ol
12 DIFENOXIN
1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4phenylisonipecotic acid
13 DIHYDROCODEINE
4,5α-epoxy-3-methoxy-17methylmorphinan-6α-ol
14 DIPHENOXYLATE
1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4phenylpiperidine- 4- carboxylic acid ethyl ester
15 DIPIPANONE
4,4-diphenyl-6-piperidine-3-heptanone
16 DROTEBANOL
3,4-dimethoxy- 17 methylmorphinan- 6β,
14- diol
17 ETHYLMORPHINE
3- Ethylmorphine
18 FENTANYL
1phenethylpropionylanilinopiperidine
19 HYDROMORPHONE
Dihydromorphinone
20 LEVOMETHADONE
(3- Heptanone, 6- (dimethylamino)-4,4Diphenyl, (R))
21 LEVORPHANOL
(-)- 3- hydroxy- N- methylmorphinan
22 MEPTAZINOL
(3(3- Ethyl- 1- methylperhydroazepin-3- yl)
phenol)
23 METHADONE
6- dimethylaminoheptanone
24 MORPHINE
(5α,6α)-7,8-didehydro-4,5-epoxy-17methylmorphinan-3,6-diol
25 MYROPHINE
Myristylbenzylmorphine
26 NALBUPHINE
17- Cyclobutylmethyl- 7,8- dihydro- 14hydroxy- 17- normorphine
27 NICOCODINE
6- nicotinylcodeine
28 NICODICODINE
6- nicotinyldihydrocodeine
29 NICOMORPHINE
3,6- dinicotinylmorphine
30 NORCODEINE
N- demethylcodeine
31 OXYCODONE
14- hydroxydihydrocodeinone
32 OXYMORPHONE
14- hydroxydihydromorphinone
33 PETHIDINE
1- methyl- 4- phenylpiperidinecarboxylic acid ethyl ester
34 PHENAZOCINE
2'- hydroxy- 5,9- dimethyl- 2- phenethyl6,7- benzomorphan
35 PHOLCODINE
3- morpholinylethylmorphine
36 PIRITRAMIDE
1-(3- cyano- 3,3- diphenylpropyl)- 4- (1piperidino)- piperidine- 4- carboxylic acid
amide
4,4-
4-
diphenyl-
N-
3-
4-
37 PROPIRAM
N-(1- methyl- 2- piperidinoethyl)- N- 2pyridylpropionamide
38 REMIFENTANIL
1-(2methoxycarbonylethyl)4(phenylpropionylamino)piperidine4carboxylic acid methyl ester
39 SUFENTANIL
N-[4-(methoxymethyl)- 1- [2- (2- thienyl)ethyl]- 4- piperidyl] propionanilide
THEBACON;
(4,5α-epoxy-3-methoxy-17ACETYLDIHYDROCODEINONE methylmorphinan-6-en-6-yl) acetate
41 TONAZOCINE MESYLATE
(±)-1-[(2R*,6S*,11S*)1,2,3,4,5,6hexahydro- 8- hydroxy- 3,6,11- trimethyl2,6- methano- 3- benzazocin- 11- yl]-3-onemethanesulphonate
42 TRAMADOL
(±)-Trans-2-Dimethylaminomethyl-1-(3methoxyphenyl) cyclohexan-1-ol
Ghi chú: (*) Danh mục này bao gồm các chất gây nghiện và muối, đồng
phân, ester, ether, muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất
này (trừ khi ester, ether của chất đó nằm trong Phụ lục II hoặc Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này).
Phụ lục II
DANH MỤC DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN (*)
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
STT
TÊN QUỐC TẾ
TÊN THÔNG
DỤNG KHÁC
TÊN KHOA HỌC
1 ALLOBARBITAL
5,5-diallylbarbituric acid
2 ALPRAZOLAM
8-chloro-1-methyl-6-phenyl-4H-striazolo[4,3-a][1,4]benzodiazepine
3 AMFEPRAMONE
Diethylpropion
2-(diethylamino)propiophenone
4 AMINOREX
2-amino-5-phenyl-2-oxazoline
5 AMOBARBITAL
5-ethyl-5-isopentylbarbituric acid
6 BARBITAL
5,5-diethylbarbituric acid
7 BENZFETAMINE
Benzphetamine
N-benzyl-N,αdimethylphenethylamine
8 BROMAZEPAM
7-bromo-1,3-dihydro-5-(2-pyridyl)2H-1,4-benzodiazepin-2-one
9 BROTIZOLAM
2-bromo-4-(o-chlorophenyl)-9methyl-6H-thieno[3,2-f]-striazolo[4,3-a][1,4]diazepine
10 BUPRENORPHINE
21-cyclopropyl-7-α-[(S)-1hydroxy-1,2,2-trimethylpropyl]6,14-endo-ethano-6,7,8,14tetrahydrooripavine
11 BUTALBITAL
5-allyl-5-isobutylbarbituric acid
12 BUTOBARBITAL
5-butyl-5-ethylbarbituric acid
13 CAMAZEPAM
7-chloro-1,3-dihydro-3-hydroxy-1methyl-5-phenyl-2H-1,4benzodiazepin-2-one
dimethylcarbamate(ester)
7-chloro-2-(methylamino)-5-phenyl3H-1,4-benzodiazepine-4-oxide
14 CHLORDIAZEPOXIDE
15 CATHINE
(+)-norpseudoephedrine
(+)-(R)-α-[(R)-1aminoethyl]benzylalcohol
16 CLOBAZAM
7-chloro-1-methyl-5-phenyl-1H1,5-benzodiazepine-2,4(3H,5H)dione
17 CLONAZEPAM
5-(o-chlorophenyl)-1,3-dihydro-7nitro-2H-1,4-benzodiazepine-2-one
18 CLORAZEPATE
7-chloro-2,3-dihydro-2-oxo-5phenyl-1H-1,4-benzodiazepine-3carboxylic acid
19 CLOTIAZEPAM
5-(2-chlorophenyl)-7-ethyl-1,3dihydro-1-methyl-2H-thieno[2,3-e]1,4-diazepin-2-one
20 CLOXAZOLAM
10-chloro-11b-(o-chlorophenyl)2,3,7,11b-tetrahydrooxazolon-[3,2d][1,4]benzodiazepin-6(5H)-one
21 DELORAZEPAM
7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3dihydro-2H-1,4-benzodiazepin-2one
22 DIAZEPAM
7-chloro-1,3-dihydro-1-methyl-5phenyl-2H-1,4-benzodiazepin-2one
23 ESTAZOLAM
8-chloro-6-phenyl-4H-striazolo[4,3-a][1,4]benzodiazepine
24 ETHCHLORVYNOL
1-chloro-3-ethyl-1-penten-4-yn-3-ol
25 ETHINAMATE
1-ethynylcyclohexanol carbamate
26 ETHYLLOFLAZEPATE
ethyl-7-chloro-5-(o-fluorophenyl)2,3-dihydro-2-oxo-1H-1,4benzodiazepine-3-carboxylate
27 ETILAMFETAMINE
28 FENCAMFAMINE
N-ethylamphetamine N-ethyl-α-methylphenethylamine
N-ethyl-3-phenyl-2norbornanamine
29 FENPROPOREX
(±)-3-[(αmethylphenethyl)amino]propionitrile
30 FLUDIAZEPAM
7-chloro-5-(o-fluorophenyl)-1,3dihydro-1-methyl-2H-1,4benzodiazepin-2-one
31 FLUNITRAZEPAM
5-(o-fluorophenyl)-1,3-dihydro-1methyl-7-nitro-2H-1,4benzodiazepin-2-one
32 FLURAZEPAM
7-chloro-1-[2-(diethylamino)ethyl]5-(o-fluorophenyl)-1,3-dihydro-2H1,4-benzodiazepin-2-one
33 GLUTETHIMIDE
2-ethyl-2-phenylglutarimide
34 HALAZEPAM
7-chloro-1,3-dihydro-5-phenyl-1(2,2,2-trifluoroethyl)-2H-1,4benzodiazepin-2-one
35 HALOXAZOLAM
10-bromo-11b-(o-fluorophenyl)2,3,7,11b-tetrahydrooxazolo[3,2d][1,4]benzodiazepin-6(5H)-one
36 KETAZOLAM
11-chloro-8,12b-dihydro-2,8dimethyl-12b-phenyl-4H-[1,3]oxazino[3,2-d][1,4]benzodiazepin4,7(6H)-dione
37 KETAMINE
(±)-2-(2-chlorophenyl)-2methylaminocyclohexanone
38 LEFETAMINE
SPA
(-)-N,N-dimethyl-1,2diphenylethylamine
39 LISDEXAMFETAMINE
(2S)-2,6-diamino-N-[(1S)-1methyl-2-phenylethyl]hexanamide
dimethanesulfonate
40 LOPRAZOLAM
6-(o-chlorophenyl)-2,4-dihydro-2[(4-methyl-1piperazinyl)methylene]-8-nitro-1Himidazo[1,2-a][1,4]benzodiazepin1-one
41 LORAZEPAM
7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3dihydro-3-hydroxy-2H-1,4benzodiazepin-2-one
42 LORMETAZEPAM
7-chloro-5-(o-chlorophenyl)-1,3dihydro-3-hydroxy-1-methyl-2H1,4-benzodiazepin-2-one
43 MAZINDOL
5-(p-chlorophenyl)-2,5-dihydro3H-imidazo[2,1-a]isoindol-5-ol
44 MEDAZEPAM
7-chloro-2,3-dihydro-1-methyl-5phenyl-1H-1,4-benzodiazepine
45 MEFENOREX
N-(3-chloropropyl)-αmethylphenethylamine
46 MEPROBAMATE
2-methyl-2-propyl-1,3-propanediol
dicarbamate
47 MESOCARB
3-(α-methylphenethyl)-N(phenylcarbamoyl)sydnone imine
48 METHYLPHENIDATE
methyl-α-phenyl-2piperidineacetate
METHYLPHENOBARBITAL
5-ethyl-1-methyl-5phenylbarbituric acid
50 METHYPRYLON
3,3-diethyl-5-methyl-2,4piperidine-dione
51 MIDAZOLAM
8-chloro-6-(o-fluorophenyl)-1methyl-4H-imidazo[1,5a][1,4]benzodiazepine
52 NIMETAZEPAM
1,3-dihydro-1-methyl-7-nitro-5phenyl-2H-1,4-benzodiazepin-2-one
53 NITRAZEPAM
1,3-dihydro-7-nitro-5-phenyl-2H1,4-benzodiazepin-2-one
54 NORDAZEPAM
7-chloro-1,3-dihydro-5-phenyl-2H1,4-benzodiazepin-2-one
55 OXAZEPAM
7-chloro-1,3-dihydro-3-hydroxy-5phenyl-2H-1,4-benzodiazepin-2-one
56 OXAZOLAM
10-chloro-2,3,7,11b-tetrahydro-2methyl-11b-phenyloxazolo[3,2d][1,4]benzodiazepin-6(5H)-one
57 PENTAZOCINE
(2R*,6R*,11R*)-1,2,3,4,5,6hexahydro-6,11-dimethyl-3-(3methyl-2-butenyl)-2,6-methano-3benzazocin-8-ol
58 PENTOBARBITAL
5-ethyl-5-(1-methylbutyl)barbituric
acid
59 PHENDIMETRAZINE
(+)-(2S,3S)-3,4-dimethyl-2phenylmorpholine
60 PHENOBARBITAL
5-ethyl-5-phenylbarbituric acid
61 PHENTERMINE
α,α-dimethylphenethylamine
62 PINAZEPAM
7-chloro-1,3-dihydro-5-phenyl-1(2-propynyl)-2H-1,4benzodiazepin-2-one
63 PRAZEPAM
7-chloro-1-(cyclopropylmethyl)1,3-dihydro-5-phenyl-2H-1,4benzodiazepin-2-one
64 PYROVALERONE
4'-methyl-2-(1pyrrolidinyl)valerophenone
65 SECBUTABARBITAL
5-sec-butyl-5-ethylbarbituric acid
66 TEMAZEPAM
7-chloro-1,3-dihydro-3-hydroxy-1methyl-5-phenyl-2H-1,4benzodiazepin-2-one
67 TETRAZEPAM
7-chloro-5-(1-cyclohexen-1-yl)-1,3dihydro-1-methyl-2H-1,4benzodiazepin-2-one
68 TRIAZOLAM
8-chloro-6-(o-chlorophenyl)-1methyl-4H-s-triazolo[4,3a][1,4]benzodiazepine
69 VINYLBITAL
5-(1-methylbutyl)-5-vinylbarbituric
acid
70 ZOLPIDEM
N,N,6-trimethyl-2-ptolylimidazo[1,2-a]pyridine-3acetamide
71 CARISOPRODOL
[2-(carbamoyloxymethyl)-2methylpentyl]N-propan-2-yl
carbamate
72 ETOMIDATE
Ethyl
3-[(1R)-1phenylethyl]imidazole-5carboxylate
Ghi chú: (*) Danh mục này bao gồm cả các muối, đồng phân của các chất
ghi trong Danh mục này và muối của đồng phân đó có thể tồn tại.
Phụ lục III
DANH MỤC TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC(*)
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
TT
TÊN QUỐC TẾ
EPHEDRINE
TÊN KHOA HỌC
([R-(R*,
S*)]--[1-(methylamino)ethyl]Benzenemethanol
N-ETHYLEPHEDRINE
(1R,2S)-2phenylpropan-1-ol
N-METHYLEPHEDRINE/
METHYLEPHEDRINE/
DL-METHYLEPHEDRINE
(1R, 2S)-2- (dimethylamino)-1 - phenylpropanol
PSEUDOEPHEDRINE
[S-(R*,R*)]--[1Benzenemethanol
ERGOMETRINE
Ergoline-8-carboxamide,9,10- didehydro-N-(2hydroxy-1 - methylethyl)-6-methyl- [8 β(s)].
ERGOTAMINE
Ergotaman-3’, 6’, 18 ’-trione, 12’- hydroxy-2
’ -methyl- 5’ - (phenylmethyl)-(5)
N-ETHYLPSEUDOEPHEDRINE (1S,2S)-2phenylpropan-1-ol
N-METHYLPSEUDOEPHEDRINE (1S,2S)-2- (dimethylamino)-1- phenylpropan1-ol
[ethyl(methyl)amino]-1-
(methylamino)ethyl]-
[ethyl(methyl)amino]-1-
Ghi chú: (*) Danh mục này bao gồm cả muối, ester, đồng phân của các
chất ghi trong Danh mục này và muối của đồng phân đó có thể tồn tại.
Phụ lục IV
BẢNG GIỚI HẠN NỒNG ĐỘ, HÀM LƯỢNG
DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN TRONG THUỐC DẠNG PHỐI HỢP (*)
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
STT
TÊN DƯỢC CHẤT GÂY
NGHIỆN
HÀM LƯỢNG DƯỢC NỒNG ĐỘ DƯỢC
CHẤT TÍNH THEO CHẤT TÍNH THEO
DẠNG BAZƠ TRONG
DẠNG BAZƠ
MỘT ĐƠN VỊ SẢN TRONG SẢN PHẨM
PHẨM ĐÃ CHIA LIỀU CHƯA CHIA LIỀU
(Tính theo mg)
(Tính theo %)
1 ACETYLDIHYDROCODEINE 100
2,5
2 COCAINE
0,1
3 CODEINE
4 DIFENOXIN
Không quá 0,5 mg
Difenoxin và với ít nhất
0,025 mg Atropin Sulfat
trong một đơn vị sản
phẩm đã chia liều.
5 DIPHENOXYLATE
Không quá 2,5 mg
Diphenoxylate và với ít
nhất 0,025 mg Atropin
Sulfat trong một đơn vị
sản phẩm đã chia liều.
6 DIHYDROCODEINE
2,5
7 ETHYLMORPHINE
2,5
8 NICODICODINE
2,5
9 NORCODEINE
2,5
10 PHOLCODINE
2,5
11 PROPIRAM
2,5
0,2 (tính theo morphin
base tinh khiết)
12 MORPHINE
13 TRAMADOL
2,5
37,5
Ghi chú: (*) Danh mục này bao gồm các chất gây nghiện và muối, đồng
phân, ester, ether, muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất
này (trừ khi ester, ether của chất đó nằm trong Phụ lục II hoặc Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này).
Phụ lục V
BẢNG GIỚI HẠN NỒNG ĐỘ, HÀM LƯỢNG
DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN TRONG THUỐC DẠNG PHỐI HỢP (*)
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
STT TÊN DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN
HÀM LƯỢNG TỐI ĐA CÓ TRONG
MỘT ĐƠN VỊ ĐÃ CHIA LIỀU (mg)
ALLOBARBITAL
ALPRAZOLAM
0,25
AMOBARBITAL
BARBITAL
BROMAZEPAM
BROTIZOLAM
0,25
BUTOBARBITAL
CAMAZEPAM
CHLORDIAZEPOXIDE
CLOBAZAM
CLONAZEPAM
0,5
CLORAZEPATE
CLOTIAZEPAM
DIAZEPAM
ESTAZOLAM
0,5
FLUDIAZEPAM
0,5
FLUNITRAZEPAM
0,5
FLURAZEPAM
HALAZEPAM
KETAZOLAM
LOPRAZOLAM
0,25
LORAZEPAM
0,5
LORMETAZEPAM
0,25
MEPROBAMAT
MEDAZEPAM
METHYLPHENOBARBITAL
MIDAZOLAM
NITRAZEPAM
NORDAZEPAM
0,25
OXAZEPAM
PRAZEPAM
PENTOBARBITAL
PHENOBARBITAL
SECBUTABARBITAL
TEMAZEPAM
TETRAZEPAM
VINYLBITAL
CLOXAZOLAM
DELORAZEPAM
0,25
ETHYLLOFLAZEPATE
0,25
NIMETAZEPAM
0,25
OXAZOLAM
PINAZEPAM
Ghi chú: (*) Danh mục này bao gồm cả các muối, đồng phân của các chất
ghi trong Danh mục này và muối của đồng phân đó có thể tồn tại.
Phụ lục VI
BẢNG GIỚI HẠN NỒNG ĐỘ, HÀM LƯỢNG TIỀN CHẤT
DÙNG LÀM THUỐC TRONG THUỐC DẠNG PHỐI HỢP (*)
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
HÀM LƯỢNG TỐI ĐA NỒNG ĐỘ TỐI ĐA
TÊN TIỀN CHẤT DÙNG CÓ TRONG MỘT
CÓ TRONG MỘT
STT
LÀM THUỐC
ĐƠN VỊ ĐÃ
ĐƠN VỊ CHƯA
CHIA LIỀU (mg)
CHIA LIỀU
EPHEDRINE
ERGOMETRINE
0,125
N-ETHYLEPHEDRINE
12,5
N-METHYLEPHEDRINE/ 31,1
METHYLEPHEDRINE/
DL-METHYLEPHEDRINE
ERGOTAMINE
PSEUDOEPHEDRINE
1,5%
0,0625%
0,5%
Ghi chú: (*) Danh mục này bao gồm cả muối, ester, đồng phân của các chất
ghi trong Danh mục này và muối của đồng phân đó có thể tồn tại.
Phụ lục VII
PHÂN LOẠI THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT,
THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN,
THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN,
THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
STT
Phân loại
Tiêu chí
1 Thuốc
gây Thuốc chứa một hoặc nhiều dược chất gây nghiện,
nghiện
không có thành phần là dược chất thuộc nhóm khác.
Thuốc
nghiện
gây Thuốc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
- Chứa nhiều thành phần dược chất;
- Có ít nhất một dược chất gây nghiện có nồng độ, hàm
lượng lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục
IV kèm theo Thông tư này.
Thuốc hướng Thuốc chứa một hoặc nhiều dược chất hướng thần,
thần
không có thành phần là dược chất thuộc nhóm khác.
Thuốc hướng Thuốc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
thần
- Chứa nhiều thành phần dược chất;
- Có ít nhất một dược chất hướng thần có nồng độ, hàm
lượng lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục
V kèm theo Thông tư này;
- Không chứa dược chất gây nghiện hoặc chứa dược
chất gây nghiện với có nồng độ, hàm lượng không lớn
hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV kèm
theo Thông tư này.
Thuốc tiền chất Thuốc chứa một hoặc nhiều tiền chất dùng làm thuốc,
không có thành phần là dược chất thuộc nhóm khác.
Thuốc tiền chất Thuốc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
- Chứa nhiều thành phần dược chất;
- Có ít nhất một tiền chất dùng làm thuốc có nồng độ,
hàm lượng lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại
Phụ lục VI kèm theo Thông tư này;
- Không chứa dược chất gây nghiện hoặc có dược chất
gây nghiện với nồng độ, hàm lượng không lớn hơn
nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV kèm theo
Thông tư này;
- Không chứa dược chất hướng thần hoặc chứa dược
chất hướng thần với nồng độ, hàm lượng không lớn hơn
nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục V kèm theo
Thông tư này.
Thuốc
dạng
phối hợp có
chứa dược chất
gây nghiện
Thuốc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
- Chứa một hoặc nhiều dược chất gây nghiện, trong đó,
tất cả các dược chất gây nghiện có nồng độ, hàm lượng
không lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục
IV kèm theo Thông tư này;
- Chứa ít nhất một thành phần không phải là dược chất
gây nghiện;
- Không chứa dược chất hướng thần với nồng độ, hàm
lượng lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục
V kèm theo Thông tư này;
- Không chứa tiền chất dùng làm thuốc với nồng độ,
hàm lượng lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại
Phụ lục VI kèm theo Thông tư này.
Thuốc
dạng
phối hợp có
chứa dược chất
hướng thần
Thuốc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
- Chứa một hoặc nhiều dược chất hướng thần, trong đó,
tất cả dược chất hướng thần có nồng độ, hàm lượng
không lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục
V kèm theo Thông tư này;
- Chứa ít nhất một thành phần không phải là dược chất
hướng thần;
- Không chứa dược chất gây nghiện;
- Không chứa tiền chất dùng làm thuốc với nồng độ,
hàm lượng lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại
Phụ lục VI kèm theo Thông tư này.
Thuốc
dạng Thuốc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
phối hợp có - Chứa một hoặc nhiều tiền chất dùng làm thuốc, trong
chứa tiền chất
đó, tất cả tiền chất dùng làm thuốc có nồng độ, hàm
lượng không lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại
Phụ lục VI kèm theo Thông tư này;
- Chứa ít nhất một thành phần không phải là tiền chất
dùng làm thuốc;
- Không chứa dược chất gây nghiện;
- Không chứa dược chất hướng thần.
Phụ lục VIII
MẪU SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC GÂY NGHIỆN;
THUỐC HƯỚNG THẦN; THUỐC TIỀN CHẤT; NGUYÊN LIỆU LÀM
THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN,
TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC; THUỐC PHÓNG XẠ
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Tên cơ sở: ..................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại:...................................................................................................................
SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC GÂY NGHIỆN; THUỐC
HƯỚNG THẦN; THUỐC TIỀN CHẤT; NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC LÀ
DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, TIỀN CHẤT
DÙNG LÀM THUỐC; THUỐC PHÓNG XẠ (*)
(Bắt đầu sử dụng từ.... đến…..)
Tên nguyên liệu/Tên thuốc, nồng độ/ hàm lượng: ..........................................................
Số giấy đăng ký lưu hành/ số giấy phép nhập khẩu:……………………………………
Đơn vị tính: .....................................................................................................................
Ngày
tháng
(1)
Số
chứng
Nơi xuất, nhập
từ xuất,
nhập
(2)
(3)
Số lô, hạn
Ghi chú
dùng
Số lượng
Nhập
Xuất
Còn lại
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Ghi chú:
(*) Sổ theo dõi được lập như sau:
- Trường hợp sử dụng sổ theo dõi trên ứng dụng hoặc phần mềm điện tử, cơ sở phải thực hiện
việc trích xuất, in thông tin theo dõi vào cuối mỗi ngày và lưu hồ sơ, có chữ ký xác nhận trên
từng trang của người quản lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc và trưởng bộ phận; trường hợp sử
dụng sổ giấy để theo dõi, cơ sở phải đánh số trang từ 01 đến hết và đóng dấu giáp lai giữa các
trang.
- Mỗi thuốc phải dành một số trang riêng, số trang nhiều hay ít tùy loại thuốc xuất, nhập nhiều
hay ít.
- Đối với thuốc phóng xạ không cần ghi hạn dùng.
- Mỗi loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc được làm thành sổ riêng, bìa sổ nêu rõ tên loại thuốc/
nguyên liệu tương ứng.
Phụ lục IX
MẪU BÁO CÁO XUẤT, NHẬP, TỒN KHO, SỬ DỤNG THUỐC GÂY
NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC
PHÓNG XẠ, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Tên cơ sở: …………………………………………………………………………….
Số: ..……………………………………………………………………………………..
BÁO CÁO XUẤT, NHẬP, TỒN KHO, SỬ DỤNG THUỐC GÂY NGHIỆN,
THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, THUỐC
DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT
(Từ ngày…..đến ngày…….)
Kính gửi:………………………………………………………………………………
Số Giấy
Tên
đăng ký
dược
Tên
lưu hành/
chất gây
thuốc,
Số Giấy
Số
Thành nghiện,
dạng
phép
lượng Số
Số Số
phần, hướng
bào
nhập Đơn tồn lượng
lượng lượng
nồng thần,
Tổng
Tồn kho
STT chế,
khẩu (đối vị kho kỳ nhập
xuất hao
độ/ tiền chất,
số
cuối kỳ
quy
với thuốc tính trước trong
trong hụt
hàm nồng
cách
chưa có
chuyển kỳ
kỳ (*)
lượng độ/hàm
đóng
Giấy
sang
lượng
gói
đăng ký
tương
lưu
ứng
hành)
(9)=(7)
(12)=(9)(1) (2)
(3)
(4)
(5)
(6) (7)
(8)
(10) (11)
+ (8)
(10)-(11)
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu tại cơ sở
….., ngày tháng năm
Đại diện đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh
đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
(*) Số lượng hao hụt bao gồm cả hỏng, vỡ, hết hạn dùng... (nếu có); nêu rõ lý do hao hụt.
Phụ lục X
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GÂY NGHIỆN,
THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ,
THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
VỀ Y TẾ/ CỤC QUÂN Y/
CỤC Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
…………, Ngày
tháng
năm
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GÂY NGHIỆN,
THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ,
THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT
Năm: ……………..
Kính gửi: ………….
Số Giấy
Tên
Tên dược đăng ký
thuốc,
chất gây lưu hành/
Số
Thành
dạng
nghiện,
Số Giấy
lượng Số
Số Số
phần,
bào
hướng phép nhập Đơn tồn lượng
lượng lượng
nồng
Tổng
Tồn kho
STT chế,
thần, tiền khẩu (đối vị kho kỳ nhập
xuất hao
độ/
số
cuối kỳ
quy
chất, nồng với thuốc tính trước trong
trong hụt
hàm
cách
độ/hàm
chưa có
chuyển kỳ
kỳ (*)
lượng
đóng
lượng Giấy đăng
sang
gói
tương ứng ký lưu
hành)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)=(7)
(12)=(9)(10) (11)
+ (8)
(10)-(11)
Đại diện đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh
đóng dấu (nếu có)
Ghi chú:
(*) Nêu rõ lý do hao hụt.
Phụ lục XI
MẪU BÁO CÁO TRONG TRƯỜNG HỢP THẤT THOÁT, NHẦM LẪN
THUỐC GÂY NGHIỆN; THUỐC HƯỚNG THẦN; THUỐC TIỀN CHẤT;
THUỐC PHÓNG XẠ; THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN
CHẤT; NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC CHỨA DƯỢC CHẤT GÂY
NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN,
TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
TÊN CƠ SỞ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
…………, Ngày
tháng
năm
BÁO CÁO TRONG TRƯỜNG HỢP THẤT THOÁT, NHẦM LẪN THUỐC GÂY
NGHIỆN; THUỐC HƯỚNG THẦN; THUỐC TIỀN CHẤT; THUỐC PHÓNG XẠ;
THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT; NGUYÊN LIỆU LÀM
THUỐC CHỨA DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN,
TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC
Kính gửi:............................................................
Nguyên liệu/Tên thuốc;
dạng bào chế; nồng
Số lượng
độ/hàm lượng; quy cách Đơn vị
TT
thất thoát, Lý do
đóng gói; số giấy phép
tính
nhầm lẫn
nhập khẩu/ số giấy đăng ký
lưu hành
(1)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại cơ sở.
(2)
(3)
(4)
(5)
Biện pháp
Ghi chú
xử lý
(6)
………, ngày tháng năm
Đại diện đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh
đóng dấu (nếu có))
(7)
Phụ lục XII
MẪU PHIẾU LĨNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHIẾU LĨNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT (*)
Số Phiếu:
Tên cơ sở:
Bộ phận lĩnh thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
STT
Tên thuốc/
nguyên liệu làm
thuốc
Hoạt chất, nồng
độ, hàm lượng
Đơn vị
tính
Số lượng
Yêu
Phát
cầu
Ghi
chú
Cộng khoản:
Ngày tháng năm
duyệt
TRƯỞNG BỘ
PHẬN LĨNH
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày tháng năm
duyệt
TRƯỞNG BỘ
PHẬN PHÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày tháng năm
phát
NGƯỜI PHÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày
tháng năm
lĩnh
NGƯỜI LĨNH
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(*) Trường hợp sử dụng Phiếu lĩnh thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên ứng dụng hoặc phần mềm
điện tử, người lĩnh, người phát, trưởng bộ phận lĩnh, trưởng bộ phận phát sử dụng các kỹ thuật
xác nhận điện tử hoặc chữ ký số để ký vào biểu mẫu theo quy định.
Phụ lục XIII
MẪU BÁO CÁO VỀ VIỆC CUNG CẤP THUỐC PHÓNG XẠ
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
TÊN CƠ SỞ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
…………, Ngày
tháng
năm
BÁO CÁO VỀ VIỆC CUNG CẤP THUỐC PHÓNG XẠ NĂM…….
Kính gửi:............................................................
I. Tình hình chung về việc sản xuất thuốc phóng xạ:
- Tên cơ sở:
- Địa điểm sản xuất:
- Giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất thuốc đã được cấp (nếu có):
II. Báo cáo về việc cung cấp thuốc phóng xạ cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác:
STT
(1)
Công Tên thuốc sản
Số lượng sử Số lượng
Cơ sở
suất
xuất - nồng Số lượng
dụng cho
cung cấp
khám
máy dự
độ, hàm
sản xuất bệnh nhân cho cơ sở
bênh, chữa
kiến
lượng
(kèm theo
khám bênh,
bệnh được
đơn vị tính)
chữa bệnh
cung cấp
khác
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
Ngày.... tháng.... năm....
Đại diện đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh
đóng dấu (nếu có))
(7)
Phụ lục XIV
MẪU SỐ THEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC GÂY NGHIỆN,
THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Tên cơ sở
SỐ THEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC
HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT (*)
(Bắt đầu sử dụng từ…… đến………)
Số lượng Số lượng Họ và Họ và
Tên thuốc
Công thức thuốc
thuốc
tên, tên, chữ
Ngày Số
- nồng độ,
pha chế
thành
thành chữ ký ký của Ghi
tháng thứ
Số lô
hàm
(cho 01 lô phẩm thu phẩm thu của
người chú
(**) tự
lượng
sản phẩm) được theo được trên người kiểm
lý thuyết thực tế pha chế soát
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
Ghi chú:
(*) Trường hợp sử dụng sổ theo dõi trên ứng dụng hoặc phần mềm điện tử, người pha chế, người
kiểm soát sử dụng các kỹ thuật xác nhận điện tử hoặc chữ ký số để ký vào biểu mẫu theo quy
định; Trường hợp sử dụng sổ giấy để theo dõi, cơ sở phải đánh số trang từ 01 đến hết, và đóng
dấu giáp lai giữa các trang.
(**) Nêu rõ thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc việc sản xuất, pha chế lô thuốc.
Phụ lục XV
MẪU PHIẾU XUẤT KHO THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG
THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, NGUYÊN LIỆU LÀM
THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN,
TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Tên cơ sở:
Địa chỉ:
PHIẾU XUẤT KHO THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG THẦN,
THUỐC TIỀN CHẤT, THUỐC PHÓNG XẠ, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
LÀ DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN,
TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC (*)
Xuất cho cơ sở:
Địa chỉ:
Tên nguyên liệu/Tên
STT thuốc, nồng độ/ hàm
lượng
Người giao
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đơn vị
tính
Số lượng
xuất
Người nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)
Tên nhà
Số lô sản
sản xuất,
xuất, hạn
nước sản
dùng (**)
xuất
Ghi
chú
Ngày.... tháng.... năm....
Đại diện đơn vị (***)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh
đóng dấu (nếu có)
Ghi chú:
(*) Mẫu này có thể sử dụng để:
- Xuất nội bộ cơ sở: ghi rõ bộ phận tiếp nhận
- Xuất cho đơn vị khác:
+ Ghi rõ tên người nhận thuốc, số căn cước công dân.
+ Cơ sở có thể dùng hóa đơn tài chính thay Phiếu xuất kho nhưng tối thiểu phải có đủ các thông
tin quy định tại mẫu này hoặc kèm theo Phiếu báo lô.
(**) Thuốc phóng xạ không cần ghi thông tin về hạn dùng.
(***) Người đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền.
Phụ lục XVI
MẪU SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC DẠNG PHỐI
HỢP CÓ CHỨA DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, THUỐC DẠNG PHỐI
HỢP CÓ CHỨA DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, THUỐC DẠNG PHỐI
HỢP CÓ CHỨA TIỀN CHẤT, THUỐC ĐỘC, NGUYÊN LIỆU ĐỘC LÀM
THUỐC, THUỐC VÀ DƯỢC CHẤT TRONG DANH MỤC THUỐC,
DƯỢC CHẤT THUỘC DANH MỤC CHẤT BỊ CẤM SỬ DỤNG TRONG
MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, TỒN KHO THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ
CHỨA DƯỢC CHẤT GÂY NGHIỆN, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA
DƯỢC CHẤT HƯỚNG THẦN, THUỐC DẠNG PHỐI HỢP CÓ CHỨA TIỀN
CHẤT, THUỐC ĐỘC, NGUYÊN LIỆU ĐỘC LÀM THUỐC, THUỐC VÀ DƯỢC
CHẤT TRONG DANH MỤC THUỐC, DƯỢC CHẤT THUỘC DANH MỤC
CHẤT BỊ CẤM SỬ DỤNG TRONG MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC (*)
Tên nguyên liệu/Tên thuốc, nồng độ/ hàm lượng............................................................
Số giấy đăng ký lưu hành/ số giấy phép nhập khẩu:……………………………………
Đơn vị tính: .................................................................................................................
Nhà sản xuất: ..............................................................................................................
Ngày
Nơi xuất, nhập
tháng
(1)
(2)
Số chứng
từ xuất,
nhập
Nhập
Xuất Còn lại
(3)
(4)
(5)
Số lượng
(6)
Số lô, hạn
dùng
Ghi chú
(7)
(8)
Ghi chú:
(*) Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết (áp dụng trong trường hợp cơ sở không sử dụng ứng
dụng hoặc phần mềm điện tử để theo dõi).
Phụ lục XVII
MẪU SỐ THEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC PHÓNG XẠ
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Tên cơ sở:
SỐ THEO DÕI SẢN XUẤT, PHA CHẾ THUỐC PHÓNG XẠ (*)
(Bắt đầu sử dụng từ……….. đến ……….)
Họ và Họ và Chất
Số lượng
Số lượng tên,
tên, lượng
thuốc
Ngày Số
thuốc chữ ký chữ ký thuốc
Hoạt
thành
Ghi
tháng thứ Tên thuốc Số lô
thành
của
của
pha
độ phẩm thu
chú
(**) tự
phẩm thu người người chế
được theo
được trên pha kiểm
lý thuyết
thực tế
chế
soát
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
Ghi chú:
(*) Trường hợp sử dụng sổ theo dõi trên ứng dụng hoặc phần mềm điện tử, người pha chế, người
kiểm soát sử dụng các kỹ thuật xác nhận điện tử hoặc chữ ký số để ký vào biểu mẫu theo quy
định; Trường hợp sử dụng sổ giấy để theo dõi, cơ sở phải đánh số trang từ 01 đến hết, và đóng
dấu giáp lai giữa các trang.
(**) Ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc việc sản xuất, pha chế lô thuốc.
Phụ lục XVIII
MẪU BIÊN BẢN NHẬN LẠI THUỐC GÂY NGHIỆN,
THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NHẬN LẠI THUỐC GÂY NGHIỆN,
THUỐC HƯỚNG THẦN, THUỐC TIỀN CHẤT
1. Họ, tên người giao:
- Địa chỉ:
- Số CCCD/ Hộ chiếu/ Các giấy tờ tương đương khác:
Nơi cấp:
Ngày cấp:
- Là người bệnh □
Là người đại diện của người bệnh □
2. Tên cơ sở nhận lại thuốc (*):
- Địa chỉ:
3. Danh mục thuốc nhận lại:
Nguyên liệu/Tên
thuốc; dạng bào
chế; nồng độ/hàm
Tình
lượng; quy cách Đơn vị Số
Hạn
Lý do Ghi
TT
Số lô
trạng của
đóng gói; số giấy
tính lượng
dùng
nhận lại chú
thuốc (**)
phép nhập khẩu/ số
giấy đăng ký lưu
hành
4. Thời gian giao nhận: (Các) mặt hàng trên được giao, nhận vào...giờ...phút ngày….
tháng .... năm …….
5. Địa điểm giao nhận (Ghi chi tiết địa chỉ thực tế giao nhận):
Biên bản này được hai bên thống nhất và lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
BÊN GIAO
(Ký và ghi rõ họ tên)
….., ngày... tháng... năm....
BÊN NHẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(*) Trường hợp cơ sở nhận lại thuốc là cơ sở bán lẻ thuốc: ghi rõ tên người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược;
Trường hợp cơ sở nhận lại thuốc là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: nêu rõ tên cơ sở và khoa/ phòng
nhận lại thuốc.
(**) Ghi cảm quan về chất lượng gồm: màu sắc của viên thuốc hoặc dung dịch; độ trong của
dung dịch; tình trạng bao bì, nhãn thuốc.
Phụ lục XIX
MẪU SỐ THEO DÕI THÔNG TIN CHI TIẾT KHÁCH HÀNG
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Tên cơ sở:
SỐ THEO DÕI THÔNG TIN CHI TIẾT KHÁCH HÀNG (*)
(Bắt đầu sử dụng từ…… đến ……...)
Tên thuốc; quy
cách đóng gói;
Số
Hoạt chất,
Số
Ngày
số giấy phép
Đơn vị
Tên khách Địa Ghi
thứ
nồng độ/ hàm
lượng
tháng
nhập khẩu/ số
tính
hàng
chỉ chú
tự
lượng
bán
giấy đăng ký
lưu hành
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Ghi chú:
(*) Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết, đóng dấu giáp lai giữa các trang (áp dụng trong trường
hợp cơ sở không sử dụng ứng dụng hoặc phần mềm điện tử để theo dõi).