Điều 9. Định mức chi thực hiện các nội dung công việc có tính chất phổ
biến cho hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Chi đối với các nội dung công việc có tính chất phổ biến cho hoạt động
chất lượng sản phẩm, hàng hóa được áp dụng theo các định mức chi có nội dung
tương tự quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan, như
sau:
a) Chi công tác phí trong nước, chi tổ chức hội nghị, hội thảo: áp dụng định
mức chi tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC;
b) Chi công tác phí nước ngoài: áp dụng định mức chi tại Thông tư số
140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà
nước bảo đảm kinh phí;
c) Chi dịch thuật, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, chi tiếp khách trong
nước và quốc tế: áp dụng định mức chi tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31
tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước
ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại
Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
d) Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu: áp dụng định mức chi tại Thông tư
số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra
thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 37/2022/TT-BTC;
đ) Chi thuê chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện hoạt động chất lượng
sản phẩm, hàng hóa: áp dụng theo mức lương quy định tại Thông tư số 7/2026/TTBNV ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương
của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở xác định giá gói thầu;
e) Chi bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật thông tin: thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Thông tư số 121/2018/TTBTC ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí để thực hiện công tác ứng cứu sự
cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng;
g) Chi tạo lập thông tin điện tử: áp dụng quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-
BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi
tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn
vị sử dụng ngân sách nhà nước; quy định pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và
quy định pháp luật có liên quan;
h) Chi xây dựng giáo trình, tài liệu phục vụ đào tạo, tập huấn: áp dụng định
mức chi được quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương
trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp;
i) Chi tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa: áp dụng định mức chi tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày
28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức;
k) Chi hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến, bao gồm cả hoạt động
Giải thưởng chất lượng quốc gia: thực hiện theo quy định tại Nghị định số
18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định chế độ nhuận
bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; Thông tư số 01/2026/TT-BVHTTDL ngày 12
tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh, chương trình truyền
hình; các quy định pháp luật hiện hành về định mức kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động
xuất bản, hoạt động báo in, báo điện tử.
Trường hợp nội dung chi chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi
phí do cấp có thẩm quyền ban hành, chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ khác phục vụ
các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến thực hiện theo giá niêm yết hoặc
báo giá của nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm, hàng hóa.
2. Chi thuê chuyên gia là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là
người nước ngoài, đơn vị căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia
thuyết minh rõ sự cần thiết, kết quả và hiệu quả của việc thuê chuyên gia để trình
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở hồ sơ, tài liệu chứng minh và kết quả
thương thảo về yêu cầu công việc và mức thù lao chuyên gia.
3. Chi ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ quản
lý, vận hành, khai thác nền tảng số, hệ thống giám sát chất lượng, cơ sở dữ liệu
về Giải thưởng chất lượng quốc gia và các khoản chi trực tiếp cần thiết khác: thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước.
4. Chi văn phòng phẩm, in ấn, thông tin liên lạc được xây dựng trên cơ sở
nhu cầu, khối lượng, đơn giá theo mặt bằng giá thị trường tại thời điểm lập dự toán,
giá niêm yết hoặc báo giá của nhà cung cấp hoặc theo định mức hiện hành (nếu có).