法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước

Số hiệu
26/2026/TT-BKHCN
Ngày ban hành
30 tháng 5, 2026
Số điều
25
Điều Lời mở đầu

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số

32/2025/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ

về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước

Căn cứ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12;

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một

số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Mạng

bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết

và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9

năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng,

Nhà nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về: dịch vụ; đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ;

chất lượng và thời gian phát; an toàn, an ninh; tiêu chuẩn người lao động tham gia

trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ; kết nối mạng; kiểm tra, giám sát; lưu trữ,

báo cáo và tổ chức thực hiện việc cung cấp dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan

Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là dịch vụ bưu chính KT1).

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cục Bưu điện Trung ương; doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì,

quản lý mạng bưu chính công cộng (sau đây gọi là doanh nghiệp được chỉ định).

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Mạng bưu

chính KT1.

Chương II

DỊCH VỤ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT

DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1

Điều 3Dịch vụ bưu chính KT1

Điều 3. Dịch vụ bưu chính KT1

1. Dịch vụ bưu chính KT1 theo phạm vi cung cấp dịch vụ gồm: dịch vụ bưu

chính KT1 nội tỉnh và dịch vụ bưu chính KT1 liên tỉnh.

a) Dịch vụ bưu chính KT1 nội tỉnh: là dịch vụ bưu chính KT1 được cung cấp

trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Dịch vụ bưu chính KT1 liên tỉnh: là dịch vụ bưu chính KT1 được cung

cấp trong phạm vi giữa hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

2. Dịch vụ bưu chính KT1 theo tính chất dịch vụ, gồm:

a) Dịch vụ KT1: là dịch vụ bưu chính KT1 không có yêu cầu về độ mật và

độ khẩn;

b) Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C): là dịch vụ bưu chính KT1 có yêu cầu

theo độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật) và yêu cầu cao về bảo đảm an toàn, an

ninh;

c) Dịch vụ KT1 theo độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ):

- Dịch vụ KT1 Hỏa tốc: là dịch vụ bưu chính KT1 có yêu cầu về tốc độ xử

lý nhanh;

- Dịch vụ KT1 Hẹn giờ: là dịch vụ bưu chính KT1 có yêu cầu phát theo thời

gian xác định, trên cơ sở thỏa thuận giữa người gửi và đơn vị cung cấp dịch vụ;

- Dịch vụ KT1 Hỏa tốc Hẹn giờ: là dịch vụ bưu chính KT1 đồng thời đáp

ứng yêu cầu của dịch vụ KT1 Hỏa tốc và dịch vụ KT1 Hẹn giờ;

d) Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ):

- Dịch vụ KT1 theo độ mật và Hỏa tốc: là dịch vụ KT1 theo độ mật có yêu

cầu về tốc độ xử lý nhanh;

- Dịch vụ KT1 theo độ mật và Hẹn giờ: là dịch vụ KT1 theo độ mật có yêu

cầu phát theo thời gian xác định, trên cơ sở thỏa thuận giữa người gửi và đơn vị

cung cấp dịch vụ;

- Dịch vụ KT1 theo độ mật và Hỏa tốc Hẹn giờ: là dịch vụ bưu chính KT1

đồng thời đáp ứng yêu cầu của dịch vụ KT1 theo độ mật và dịch vụ KT1 Hỏa tốc

Hẹn giờ.

Điều 4Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bưu chính KT1

Điều 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bưu chính KT1

1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bưu chính KT1 bao gồm:

a) Tên của dịch vụ;

b) Đặc điểm cơ bản của dịch vụ, gồm: phạm vi cung cấp, khối lượng bưu gửi

và tính chất dịch vụ.

2. Danh mục đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bưu chính KT1 được quy

định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

CHẤT LƯỢNG VÀ THỜI GIAN PHÁT

Điều 5Chất lượng dịch vụ và thời gian phát bưu gửi KT1

Điều 5. Chất lượng dịch vụ và thời gian phát bưu gửi KT1

1. An toàn bưu gửi KT1: bưu gửi KT1 theo quy định tại khoản 1 Điều 5

Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg được phát đến địa chỉ nhận trong tình trạng không

bị suy suyển, hư hỏng làm ảnh hưởng đến nội dung bưu gửi, trừ trường hợp do sự

kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

2. Thời gian phục vụ: dịch vụ bưu chính KT1 được cung cấp liên tục 24 giờ

trong một ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết.

3. Tần suất phát:

a) Bưu gửi KT1 được phát tối thiểu 02 lần/ngày; riêng cấp xã, tối thiểu 01

lần/ngày;

b) Đối với vùng có điều kiện địa lý đặc biệt, bưu gửi KT1 được phát với tần

suất tối thiểu 03 lần/tuần; đối với đặc khu thuộc vùng có điều kiện địa lý đặc biệt,

tần suất phát được thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế, trừ trường hợp do sự

kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật. Danh mục vùng có điều kiện địa

lý đặc biệt được xác định theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Quy định về việc phát bưu gửi KT1:

a) Trong giờ làm việc: bưu gửi KT1 được phát tại địa chỉ nhận ghi trên bưu gửi;

b) Ngoài giờ làm việc, vào ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ, Tết: bưu

gửi KT1 có độ khẩn được phát đến đầu mối tiếp nhận do đối tượng sử dụng dịch

vụ chỉ định theo quy định tại khoản 6 Điều 21 Thông tư này.

5. Thời gian toàn trình:

a) Thời gian toàn trình của dịch vụ bưu chính KT1 là khoảng thời gian được

tính từ khi bưu gửi được chấp nhận cho đến khi được phát lần thứ nhất đến địa

chỉ nhận ghi trên bưu gửi.

Trường hợp bưu gửi sử dụng đồng thời nhiều dịch vụ bưu chính KT1 thì thời

gian toàn trình được tính theo dịch vụ có thời gian toàn trình ngắn nhất;

b) Thời gian toàn trình tối đa trong phạm vi nội tỉnh: 02 ngày làm việc đối

với dịch vụ KT1 và dịch vụ KT1 theo độ mật; 1,5 ngày đối với dịch vụ KT1 Hỏa

tốc;

c) Thời gian toàn trình tối đa trong phạm vi liên tỉnh: 3,5 ngày làm việc đối

với dịch vụ KT1 và dịch vụ KT1 theo độ mật; 03 ngày đối với dịch vụ KT1 Hỏa tốc;

d) Dịch vụ KT1 Hẹn giờ bảo đảm bưu gửi được phát đến địa chỉ nhận trước

hoặc đúng thời điểm hẹn ghi trên bưu gửi;

đ) Đối với vùng có điều kiện địa lý đặc biệt, thời gian toàn trình được cộng

thêm tối đa 2,5 ngày so với thời gian toàn trình quy định tại điểm b, điểm c khoản

này.

Điều 6Khiếu nại và bồi thường

Điều 6. Khiếu nại và bồi thường

1. Thời hiệu khiếu nại: 06 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của

bưu gửi KT1.

2. Thời hạn giải quyết khiếu nại: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày

nhận được khiếu nại.

3. Việc bồi thường thiệt hại đối với bưu gửi KT1 được thực hiện theo quy

định của pháp luật về bưu chính.

Chương IV

AN TOÀN, AN NINH TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1

Điều 7Bảo đảm an toàn, an ninh

Điều 7. Bảo đảm an toàn, an ninh

Việc bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 được

thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg và các yêu cầu

sau:

1. Mạng bưu chính KT1 do Cục Bưu điện Trung ương trực tiếp khai thác

được đầu tư trang thiết bị, phương tiện vận chuyển chuyên dùng và bố trí lực

lượng chuyên trách bảo vệ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Quyết định số

32/2025/QĐ-TTg.

2. Mạng bưu chính công cộng khi cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 phải đầu

tư trang thiết bị, phương tiện vận chuyển chuyên dùng và đáp ứng các yêu cầu

sau:

a) Tại cấp tỉnh: phải thành lập bưu cục khai thác dịch vụ bưu chính KT1;

b) Tại cấp xã: phải bố trí khu vực khai thác riêng dịch vụ bưu chính KT1.

Trường hợp cấp xã không bố trí được khu vực khai thác riêng cho dịch vụ

bưu chính KT1 theo quy định, doanh nghiệp được chỉ định tổ chức điểm cung cấp

dịch vụ phù hợp, bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 của

các cơ quan Đảng, Nhà nước tại cấp xã và yêu cầu về an toàn, an ninh, chất lượng

dịch vụ theo quy định của pháp luật;

c) Chỉ định người lao động chịu trách nhiệm trực tiếp đối với hoạt động cung

cấp dịch vụ bưu chính KT1;

d) Dịch vụ bưu chính KT1 được ưu tiên xử lý trước các dịch vụ bưu chính

khác.

3. Cơ sở khai thác, điểm phục vụ bưu chính KT1 phải được trang bị, vận

hành thiết bị giám sát để theo dõi hoạt động cung cấp dịch vụ, bảo đảm an toàn,

an ninh theo quy định của pháp luật. Dữ liệu từ hệ thống giám sát phải được lưu

trữ đầy đủ, chính xác, bảo đảm khả năng truy xuất phục vụ quản lý, kiểm tra, giám

sát, xác minh khi cần thiết; thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định tại điểm c

khoản 3 Điều 17 Thông tư này.

4. Túi chứa bưu gửi KT1 có màu đỏ, được làm bằng chất liệu dai bền, chống

cháy, chống thấm nước; thùng chứa bưu gửi KT1 được làm bằng chất liệu chống

cháy, chống thấm nước, chống vỡ. Túi, thùng chứa bưu gửi KT1 phải được niêm

phong hoặc có khóa bảo vệ và được quản lý, giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình

cung cấp dịch vụ.

5. Phương tiện vận chuyển chuyên dùng để vận chuyển và phát bưu gửi KT1

phải có thùng chứa làm bằng chất liệu chống cháy, chống thấm nước, chống vỡ,

có khóa bảo vệ và được giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình vận chuyển.

6. Áp dụng giải pháp khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý,

giám sát, điều hành Mạng bưu chính KT1; bảo đảm chất lượng, an toàn, an ninh

thông tin và dữ liệu, chất lượng dịch vụ theo quy định của pháp luật.

7. Xây dựng, triển khai kế hoạch, phương án bảo đảm an toàn, an ninh, dự

phòng, ứng phó, xử lý sự cố về Mạng bưu chính KT1 và tổ chức diễn tập định kỳ

hằng năm.

8. Đối với bưu gửi KT1 chứa bí mật nhà nước:

a) Bưu gửi phải được làm bì, đóng gói và đóng dấu ký hiệu chỉ độ mật theo

quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan;

b) Việc giao, nhận bưu gửi KT1 được thực hiện theo nguyên tắc kiểm đếm

số lượng bưu gửi, tuân thủ quy định tại điểm a khoản này và quy định của pháp

luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

c) Trường hợp cần thiết, đơn vị cung cấp dịch vụ bố trí người áp tải hoặc

phối hợp với cơ quan công an để được bố trí lực lượng chuyên trách bảo vệ theo

quy định khi vận chuyển và phát bưu gửi KT1 chứa bí mật nhà nước;

d) Bưu gửi KT1 theo độ Tuyệt mật được tổ chức đi phát bằng phương tiện ô

tô ngay sau khi chấp nhận, khai thác; trường hợp phải sử dụng phương tiện vận

chuyển khác do điều kiện địa lý hoặc giao thông đặc thù thì thực hiện theo quy

định tại điểm c khoản này;

đ) Trường hợp có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền trong quá

trình vận chuyển bưu gửi KT1 chứa bí mật nhà nước, người điều khiển phương

tiện vận chuyển hoặc người áp tải phải kịp thời báo cáo người có thẩm quyền quản

lý trực tiếp trước khi phối hợp với cơ quan chức năng và thực hiện theo quy định

của pháp luật.

Điều 8Bảo đảm an ninh cho hệ thống mạng máy tính và phần mềm ứng

Điều 8. Bảo đảm an ninh cho hệ thống mạng máy tính và phần mềm ứng

dụng

1. Hệ thống mạng máy tính, phần mềm, ứng dụng phục vụ cung cấp dịch vụ

bưu chính KT1 được thiết kế, phân vùng mạng, phân định chức năng phù hợp với

cấp độ hệ thống thông tin; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đáp ứng yêu

cầu về an ninh mạng theo quy định của pháp luật.

2. Việc đồng bộ dữ liệu từ hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ bưu chính

KT1 của doanh nghiệp được chỉ định về hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ bưu

chính KT1 do Cục Bưu điện Trung ương quản lý phải thực hiện qua đường truyền

riêng, áp dụng biện pháp xác thực, mã hóa và bảo đảm đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn

về an ninh dữ liệu theo quy định của pháp luật.

3. Áp dụng biện pháp quản lý, kỹ thuật nghiệp vụ nhằm bảo đảm an toàn, an

ninh thông tin và dữ liệu trong toàn bộ quá trình quản lý, điều hành cung cấp dịch

vụ bưu chính KT1; đáp ứng yêu cầu về tính toàn vẹn, tính bảo mật, tính sẵn sàng

và kiểm soát truy cập theo quy định của pháp luật.

Chương V

TIÊU CHUẨN NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA TRỰC TIẾP

VÀO QUÁ TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1

Điều 9Tiêu chuẩn người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung

Điều 9. Tiêu chuẩn người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung

cấp dịch vụ bưu chính KT1

1. Người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu

chính KT1 phải đáp ứng theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Quyết định số

32/2025/QĐ-TTg và các tiêu chuẩn sau:

a) Là công dân Việt Nam, không có quốc tịch nước ngoài; không thuộc

trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp

hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án nhưng chưa được xóa án tích

theo quy định của pháp luật;

b) Có sơ yếu lý lịch cá nhân, Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp

luật và đủ điều kiện sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc;

c) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật

của Nhà nước; tuân thủ quy định, quy trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 và

sự phân công của đơn vị quản lý;

d) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực phù hợp với vị trí công

việc; có chứng nhận đã được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ bưu chính

KT1 và công tác bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1;

đ) Có hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên;

e) Có ý thức bảo vệ bí mật nhà nước và thực hiện ký cam kết bằng văn bản

theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ nhiệm vụ

được phân công tại cơ quan, đơn vị, người lao động tham gia trực tiếp vào quá

trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 còn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Công chức, viên chức, người lao động của Cục Bưu điện Trung ương (sau

đây gọi là người lao động) phải đáp ứng tiêu chuẩn của từng vị trí việc làm theo

quy định của pháp luật về công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan

nhà nước và các quy định có liên quan;

b) Người lao động của doanh nghiệp được chỉ định phải đáp ứng tiêu chuẩn

của từng vị trí việc làm theo quy định của pháp luật về lao động và các quy định

có liên quan.

Điều 10Trách nhiệm của người lao động tham gia trực tiếp vào quá

Điều 10. Trách nhiệm của người lao động tham gia trực tiếp vào quá

trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1

1. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao; tuân thủ quy định, quy

trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 và các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh

trong quá trình cung cấp dịch vụ.

2. Giữ bí mật thông tin liên quan đến việc sử dụng dịch vụ bưu chính KT1

theo quy định của pháp luật.

3. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay cho người có thẩm quyền khi có dấu

hiệu vi phạm quy định về an toàn, an ninh hoặc khi có nguy cơ lộ, mất bí mật nhà

nước trong quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

4. Khi thực hiện nhiệm vụ phải mang thẻ do đơn vị cung cấp dịch vụ bưu

chính KT1 cấp, sử dụng đúng trang phục, phù hiệu hoặc các dấu hiệu nhận diện

theo quy định; có thái độ giao tiếp văn minh, lịch sự, đúng mực.

Chương VI

KẾT NỐI MẠNG

Điều 11Quy định chung

Điều 11. Quy định chung

1. Kết nối mạng là việc thiết lập và duy trì sự liên thông, phối hợp giữa Cục

Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp được chỉ định để thực hiện một hoặc một

số công đoạn trong quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 (chấp nhận, khai

thác, vận chuyển, phát bưu gửi KT1) theo quy định của pháp luật.

2. Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp được chỉ định khi thực hiện

kết nối mạng theo quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm bí mật nhà nước;

an toàn, an ninh; thống nhất trong tổ chức quản lý, vận hành, khai thác; thực hiện

đúng quy định về trang thiết bị, phương tiện vận chuyển chuyên dùng, quy định,

quy trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 và tiêu chuẩn đối với người lao động

tham gia trực tiếp.

3. Việc kết nối mạng được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng kết nối giữa hai

bên; bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch phù hợp với quy định của Thông tư

này và pháp luật có liên quan.

Điều 12Hợp đồng kết nối

Điều 12. Hợp đồng kết nối

1. Nội dung chính của Hợp đồng kết nối mạng cung cấp dịch vụ bưu chính

KT1 được thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Các bên được thỏa thuận chi tiết, cụ thể để phù hợp với điều kiện thực tế

nhưng không được trái với các nguyên tắc, quy định tại Thông tư này và pháp luật

có liên quan.

Chương VII

KIỂM TRA, GIÁM SÁT

Điều 13Hình thức và nội dung

Điều 13. Hình thức và nội dung

1. Hình thức:

a) Kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch hằng năm đã được cấp có thẩm

quyền phê duyệt hoặc kiểm tra đột xuất khi cần thiết;

b) Giám sát được thực hiện thường xuyên, liên tục trong quá trình cung cấp

và sử dụng dịch vụ bưu chính KT1;

c) Việc tiến hành kiểm tra, giám sát được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến,

từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.

2. Nội dung:

a) Việc triển khai thực hiện các quy định pháp luật về hoạt động của Mạng

bưu chính KT1;

b) Về dịch vụ, chất lượng và thời gian phát, an toàn, an ninh, người lao động,

kết nối, lưu trữ và các nội dung liên quan khác trong hoạt động cung cấp dịch vụ

bưu chính KT1;

c) Việc tuân thủ quy định, quy trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

Điều 14Tổ chức kiểm tra, giám sát

Điều 14. Tổ chức kiểm tra, giám sát

1. Cơ quan kiểm tra, giám sát:

a) Cục Bưu điện Trung ương (Bộ Khoa học và Công nghệ) thực hiện kiểm

tra, giám sát về hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 trên toàn mạng và

tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả kiểm tra, giám sát hằng năm theo quy định;

b) Cơ quan chuyên môn được phân công, phân cấp thuộc Ủy ban nhân dân

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan thực

hiện kiểm tra, giám sát về hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa

phương; tổng hợp tình hình, kết quả kiểm tra, giám sát tại địa phương và đề xuất

kế hoạch kiểm tra năm sau liền kề, báo cáo Cục Bưu điện Trung ương (Bộ Khoa

học và Công nghệ) trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.

2. Đối tượng kiểm tra, giám sát:

a) Doanh nghiệp được chỉ định và các đơn vị trực thuộc tham gia hoạt động

cung cấp dịch vụ bưu chính KT1;

b) Các tổ chức liên quan đến hoạt động vận chuyển bưu gửi KT1.

3. Xử lý vi phạm:

a) Khi phát hiện vi phạm trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1, cơ quan

kiểm tra, giám sát lập hồ sơ, xác minh; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị,

chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Đối với vi phạm liên quan đến bưu gửi KT1 chứa bí mật nhà nước, cơ

quan, tổ chức liên quan kịp thời phát hiện, xác minh, làm rõ trách nhiệm; tùy tính

chất, mức độ, hậu quả, tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm

hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức, cá nhân vi phạm gây thiệt hại trong quá trình cung cấp dịch vụ

bưu chính KT1 phải khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại và thực hiện các

nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương VIII

BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ

Điều 15Chế độ báo cáo định kỳ

Điều 15. Chế độ báo cáo định kỳ

1. Tên báo cáo: Báo cáo hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính

KT1.

2. Nội dung báo cáo định kỳ thực hiện theo Mẫu số 01a, 01b, 01c quy định

tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.

3. Đối tượng thực hiện báo cáo định kỳ được xác định cụ thể tại từng biểu

mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và có trách

nhiệm:

a) Thu thập, tổng hợp thông tin, số liệu báo cáo bảo đảm tính đầy đủ, chính

xác, đúng thời hạn theo yêu cầu;

b) Kịp thời điều chỉnh, bổ sung thông tin, số liệu theo yêu cầu của cơ quan

nhận báo cáo.

4. Cơ quan nhận báo cáo định kỳ được xác định cụ thể tại từng biểu mẫu báo

cáo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này có trách nhiệm:

a) Tổng hợp thông tin, số liệu từ các báo cáo gửi đến; phân tích, đánh giá và

báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định;

b) Yêu cầu cơ quan gửi báo cáo điều chỉnh, bổ sung đối với những báo cáo

không bảo đảm tính đầy đủ, chính xác.

5. Tần suất thực hiện báo cáo: 6 tháng đầu năm và hằng năm.

6. Thời gian chốt số liệu báo cáo:

a) Báo cáo 06 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ

báo cáo cho đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo;

b) Báo cáo hằng năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo

đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

7. Thời hạn gửi báo cáo:

a) Thời hạn gửi báo cáo định kỳ là thời điểm chậm nhất mà đối tượng thực

hiện báo cáo phải hoàn thành và gửi báo cáo đến cơ quan nhận báo cáo; được ghi

cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo;

b) Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn báo cáo định kỳ trùng với ngày

nghỉ lễ, Tết hoặc ngày nghỉ hằng tuần, thời hạn gửi báo cáo định kỳ được chuyển

sang ngày làm việc tiếp theo.

8. Phương thức gửi, nhận báo cáo:

Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và

được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng;

b) Gửi qua hệ thống thư điện tử;

c) Gửi trực tiếp;

d) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

đ) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

9. Ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc thực hiện

chế độ báo cáo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo

cáo; bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả, đồng bộ theo quy định về chế độ báo cáo

của Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 16Chế độ báo cáo đột xuất

Điều 16. Chế độ báo cáo đột xuất

1. Chế độ báo cáo đột xuất được thực hiện để giúp đơn vị quản lý nhà nước

tổng hợp các thông tin ngoài các thông tin theo chế độ báo cáo định kỳ quy định

tại Điều 15 Thông tư này.

2. Báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản hành chính.

3. Nội dung, phương thức, thời gian chốt số liệu, thời hạn báo cáo đột xuất,

nơi nhận báo cáo và các nội dung khác có liên quan được thực hiện theo văn bản

yêu cầu.

Điều 17Lưu trữ

Điều 17. Lưu trữ

1. Nguyên tắc:

a) Việc lưu trữ phải bảo đảm an toàn, toàn vẹn tài liệu, dữ liệu; thông tin

được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và duy trì khả năng khai thác, sử dụng

liên tục theo quy định của pháp luật;

b) Tài liệu và dữ liệu lưu trữ phải bảo đảm tính xác thực, độ tin cậy và khả

năng truy cập, sử dụng trong suốt thời hạn lưu trữ theo quy định;

c) Tài liệu lưu trữ điện tử có giá trị pháp lý khi đáp ứng các yêu cầu theo quy

định của pháp luật về giao dịch điện tử, lưu trữ và pháp luật có liên quan;

d) Tài liệu và dữ liệu lưu trữ phải bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật và được

quản lý đồng bộ trong quá trình tạo lập, cập nhật, lưu trữ; việc truy cập, khai thác

và sử dụng phải đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan;

đối với tài liệu, dữ liệu liên quan đến bưu gửi chứa bí mật nhà nước, thực hiện

theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

đ) Cơ sở dữ liệu phục vụ lưu trữ phải bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ và

khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, giám sát theo quy định của

pháp luật.

2. Hình thức lưu trữ:

a) Tài liệu giấy: là chứng từ tài liệu nghiệp vụ bưu chính được tạo lập trên

giấy trong quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; được lập thành hồ sơ và

lưu giữ theo quy định;

b) Tài liệu điện tử: là tài liệu được tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu, bao

gồm thông tin về bưu gửi (mã bưu gửi, thông tin người gửi, người nhận, địa chỉ,

thời gian chấp nhận, hành trình vận chuyển và trạng thái phát bưu gửi), dữ liệu

camera giám sát, nhật ký xử lý dữ liệu và tài liệu số hóa từ tài liệu giấy phục vụ

quản lý dịch vụ bưu chính KT1;

c) Việc chuyển đổi giữa tài liệu giấy và tài liệu điện tử phải tuân thủ quy định

của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử và các quy định có liên quan; bảo đảm

thông tin chính xác, đầy đủ, có thể kiểm tra, truy xuất nguồn gốc và quá trình xử

lý khi cần thiết.

3. Thời hạn lưu trữ:

a) Tài liệu giấy được lưu trữ tối thiểu là 02 năm, tính từ năm công việc kết

thúc;

b) Tài liệu điện tử (trừ dữ liệu camera giám sát quy định tại điểm c khoản

này) được lưu trữ tối thiểu là 05 năm, tính từ thời điểm chấp nhận bưu gửi KT1

hoặc thời điểm tạo lập tài liệu số hóa;

c) Dữ liệu camera giám sát tại cơ sở khai thác, điểm cung cấp dịch vụ bưu

chính KT1 được lưu trữ tối thiểu 06 tháng, tính từ thời điểm phát sinh dữ liệu;

d) Hồ sơ, tài liệu về kiểm tra, giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính

KT1 và hồ sơ quản lý giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính KT1 được lưu trữ

tối thiểu 10 năm, tính từ năm công việc kết thúc;

đ) Đối với các hồ sơ có nhiều tài liệu với thời hạn lưu trữ khác nhau thì thời

hạn lưu trữ của hồ sơ được xác định theo tài liệu có thời hạn lưu trữ dài nhất.

Chương IX

QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 18Quyền và trách nhiệm của Cục Bưu điện Trung ương

Điều 18. Quyền và trách nhiệm của Cục Bưu điện Trung ương

1. Kiểm tra, giám sát việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; đánh giá việc

thực hiện quy định về an toàn, an ninh và chất lượng dịch vụ bưu chính KT1 trên

toàn mạng; xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền; thực hiện biện

pháp phòng ngừa, khắc phục khi xảy ra sự cố trong cung cấp dịch vụ bưu chính

KT1.

2. Thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh đối với cơ sở hạ tầng cung

cấp dịch vụ bưu chính KT1 do Cục Bưu điện Trung ương quản lý, điều hành, khai

thác; phát hiện, ngăn chặn kịp thời việc lợi dụng dịch vụ bưu chính KT1 để xâm

phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

3. Quy định thời gian toàn trình chi tiết của dịch vụ bưu chính KT1 đến cấp

xã, bảo đảm không vượt quá thời gian toàn trình tối đa quy định tại khoản 5 Điều

5 Thông tư này.

4. Tổ chức hướng dẫn, tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ, nhận thức về an

toàn, an ninh cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia trực

tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

5. Tuân thủ quy định về tuyển chọn, sử dụng người lao động tham gia trực

tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; quy định, quy trình cung cấp

dịch vụ bưu chính KT1; rà soát điều kiện, tiêu chuẩn và phối hợp với cơ quan,

đơn vị liên quan thẩm tra tiêu chuẩn chính trị đối với người lao động của Cục Bưu

điện Trung ương theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Quyết định số 32/2025/QĐTTg.

6. Xây dựng, triển khai kế hoạch, phương án bảo đảm an toàn, an ninh, dự

phòng, ứng phó, xử lý sự cố đối với Mạng bưu chính KT1; chủ trì hoặc phối hợp

tổ chức diễn tập theo quy định.

7. Yêu cầu đối tượng sử dụng dịch vụ thực hiện đúng quy định về sử dụng

dịch vụ bưu chính KT1; kiểm tra và từ chối cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 đối

với trường hợp không đáp ứng quy định của pháp luật.

8. Thông báo, cập nhật thông tin về người thực hiện giao, nhận bưu gửi KT1

cho đối tượng sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ

lục II ban hành kèm theo Thông tư này; thực hiện đối soát sản lượng, xác nhận

chất lượng dịch vụ bưu chính KT1 hằng tháng theo quy định.

9. Thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện hoặc nghi ngờ không

bảo đảm an toàn, an ninh hoặc khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước trong việc cung

cấp dịch vụ bưu chính KT1.

10. Thực hiện báo cáo, giải quyết khiếu nại và các trách nhiệm khác theo quy

định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.

Điều 19Quyền và trách nhiệm của cơ quan chuyên môn được phân

Điều 19. Quyền và trách nhiệm của cơ quan chuyên môn được phân

công, phân cấp thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động cung cấp và sử dụng

dịch vụ bưu chính KT1 trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện quy định của pháp

luật về hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 trên địa bàn.

3. Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ

bưu chính KT1 trên địa bàn; xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm và áp dụng biện

pháp khắc phục theo thẩm quyền (nếu có).

4. Thực hiện chế độ báo cáo hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu

chính KT1 theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Thông tư này.

Điều 20Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp được chỉ định

Điều 20. Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp được chỉ định

1. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định về an toàn, an ninh và chất

lượng dịch vụ bưu chính KT1 trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp được chỉ

định; thực hiện biện pháp phòng ngừa, khắc phục khi xảy ra sự cố và cung cấp hồ

sơ, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh đối với cơ sở hạ tầng

cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 do doanh nghiệp quản lý, điều hành, khai thác;

phát hiện, ngăn chặn kịp thời trường hợp lợi dụng việc cung cấp dịch vụ bưu chính

KT1 để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương.

3. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương xây dựng và tổ chức thực hiện

quy định thời gian toàn trình chi tiết của dịch vụ bưu chính KT1 đến cấp xã, bảo

đảm đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh, chất lượng dịch vụ và các yêu cầu có

liên quan theo quy định tại Thông tư này.

4. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy

định của Thông tư này và quy định, quy trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1;

tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ và nhận thức về an toàn, an

ninh cho người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu

chính KT1.

5. Tuân thủ quy định về tuyển chọn, sử dụng người lao động tham gia trực

tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; quy định, quy trình cung cấp

dịch vụ bưu chính KT1; rà soát điều kiện, tiêu chuẩn và phối hợp với cơ quan,

đơn vị liên quan thẩm tra tiêu chuẩn chính trị đối với người lao động của doanh

nghiệp được chỉ định theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Quyết định số

32/2025/QĐ-TTg.

6. Xây dựng, triển khai kế hoạch, phương án bảo đảm an toàn, an ninh, dự

phòng, ứng phó, xử lý sự cố đối với việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa

phương; phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương tổ chức diễn tập theo quy định.

7. Yêu cầu đối tượng sử dụng dịch vụ thực hiện đúng quy định về sử dụng

dịch vụ bưu chính KT1; kiểm tra và từ chối cung cấp dịch vụ đối với trường hợp

không đáp ứng quy định của pháp luật.

8. Thông báo, cập nhật thông tin về người thực hiện giao, nhận bưu gửi KT1

cho đối tượng sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ

lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

9. Bảo đảm dữ liệu phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính

KT1 được cập nhật đầy đủ, chính xác lên hệ thống theo thời gian thực; kết nối và

chia sẻ thông tin, dữ liệu về hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 theo quy

định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.

10. Thông báo với cơ quan có thẩm quyền và báo cáo Cục Bưu điện Trung

ương khi phát hiện hoặc nghi ngờ không bảo đảm an toàn, an ninh hoặc khi xảy

ra lộ, mất bí mật nhà nước trong việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

11. Thực hiện, chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ

báo cáo về hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 theo quy định

tại Điều 15 và Điều 16 Thông tư này; giải quyết khiếu nại, bồi thường theo quy

định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.

Điều 21Quyền và trách nhiệm của đối tượng sử dụng dịch vụ bưu chính

Điều 21. Quyền và trách nhiệm của đối tượng sử dụng dịch vụ bưu chính

KT1

1. Được bảo đảm an toàn, an ninh thông tin khi sử dụng dịch vụ bưu chính

KT1, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Được khiếu nại, yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với dịch vụ bưu chính

KT1 đã sử dụng theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện làm bì, đóng gói bưu gửi KT1 phù hợp với hình thức, tính chất

nội dung, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bưu chính và bảo vệ bí mật

nhà nước.

4. Ghi đúng, đầy đủ, rõ ràng họ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức gửi và cơ

quan, tổ chức, cá nhân nhận khi sử dụng dịch vụ bưu chính KT1; ký xác nhận khi

giao và nhận bưu gửi KT1.

5. Xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ hoặc giấy tờ chứng minh thẩm quyền

khi nhận bưu gửi KT1 chứa bí mật nhà nước theo yêu cầu của đơn vị cung cấp

dịch vụ.

6. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin khi đăng ký hoặc khi có thay đổi

liên quan đến việc sử dụng dịch vụ bưu chính KT1; chỉ định và cung cấp đầu mối

tiếp nhận bưu gửi KT1 ngoài giờ làm việc, thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ, Tết

theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Hằng tháng, thực hiện đối soát sản lượng, xác nhận chất lượng và thanh

toán giá dịch vụ bưu chính KT1 (nếu có) theo quy định.

Điều 22Quyền và trách nhiệm của các tổ chức liên quan đến hoạt động

Điều 22. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức liên quan đến hoạt động

vận chuyển bưu gửi KT1

1. Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến việc vận chuyển bưu gửi

KT1 theo quy định và theo hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác đã ký kết.

2. Được từ chối vận chuyển bưu gửi KT1 không đáp ứng quy định của pháp

luật.

3. Trách nhiệm của tổ chức liên quan đến hoạt động vận chuyển bưu gửi KT1

được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg

và các quy định sau:

a) Ký xác nhận khi giao, nhận túi, thùng chứa bưu gửi KT1;

b) Bảo đảm điều kiện lưu giữ, bảo quản túi, thùng chứa bưu gửi KT1 trong

quá trình vận chuyển; khu vực lưu giữ có khóa bảo vệ, thiết bị giám sát; đối với

túi, thùng chứa bưu gửi KT1 chứa bí mật nhà nước phải được bảo quản tại khu

vực an toàn và có phương án bảo vệ theo quy định;

c) Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động vận chuyển theo yêu cầu; phối

hợp giải quyết khiếu nại; bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm theo quy định

của pháp luật và hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác khi lỗi thuộc trách nhiệm của

tổ chức vận chuyển.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23Hiệu lực thi hành

Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 15/2022/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Bộ

trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2021 của Thủ

tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước hết hiệu

lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 24Trách nhiệm thi hành

Điều 24. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương, Tổng giám đốc

doanh nghiệp được chỉ định, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học

và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành

Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ

chức phản ánh kịp thời về Cục Bưu điện Trung ương (Bộ Khoa học và Công nghệ)

để phối hợp giải quyết theo quy định.

BỘ TRƯỞNG

Vũ Hải Quân

Phụ lục I

DANH MỤC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT

DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1

(Kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BKHCN ngày 30/5/2026

của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

1. Giải thích từ ngữ

a) Tỉnh: được hiểu là tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Xã: được hiểu là xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, bao gồm xã thuộc

và không thuộc vùng có điều kiện địa lý đặc biệt;

c) Vùng có điều kiện địa lý đặc biệt: được xác định theo quy định tại điểm b

khoản 3 Điều 5 của Thông tư này;

d) Vùng: được hiểu là tập hợp các tỉnh được phân nhóm theo phạm vi địa lý,

điều kiện kinh tế - xã hội, hạ tầng giao thông và tổ chức mạng bưu chính;

đ) Vùng 1 gồm các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Phú Thọ,

Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải

Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Hà Nội, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh;

e) Vùng 2 gồm các tỉnh: TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai, Tây Ninh,

Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang, Vĩnh Long, Lâm Đồng, Khánh Hòa;

g) Vùng 3 gồm các tỉnh: Quảng Trị, Quảng Ngãi, Huế, Đà Nẵng, Gia Lai,

Đắk Lắk;

h) Nội tỉnh: được hiểu là phạm vi địa lý trao đổi bưu gửi trong và giữa các xã

của cùng một tỉnh;

i) Liên tỉnh: được hiểu là phạm vi địa lý trao đổi bưu gửi giữa các xã của các

tỉnh khác nhau, bao gồm:

- Nội vùng: giữa các xã của các tỉnh trong cùng một vùng;

- Giữa vùng 1 và vùng 2: giữa các xã của các tỉnh thuộc vùng 1 và vùng 2;

- Giữa vùng 1 và vùng 3: giữa các xã của các tỉnh thuộc vùng 1 và vùng 3;

- Giữa vùng 2 và vùng 3: giữa các xã của các tỉnh thuộc vùng 2 và vùng 3.

2. Dịch vụ bưu chính KT1

Tên, tên gọi chi

TT

tiết dịch vụ

Phạm vi

cung cấp

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Khối lượng

Tính chất dịch vụ

bưu gửi

Dịch vụ KT1

Dịch vụ KT1

- Đến 50 gam. - Thực hiện các công

- Trên 50 gam đoạn chấp nhận, khai

- Nội tỉnh

đến 100 gam. thác, vận chuyển và phát

- Liên tỉnh

- Trên 100 gam bưu gửi KT1 không có

đến 250 gam. yêu cầu về độ mật, độ

Tên, tên gọi chi

TT

tiết dịch vụ

Phạm vi

cung cấp

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Khối lượng

Tính chất dịch vụ

bưu gửi

- Mỗi 250 gam khẩn;

tăng thêm.

- Việc cung cấp dịch vụ

được thực hiện theo quy

định, quy trình của Mạng

bưu chính KT1;

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

chất lượng của dịch vụ

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C)

Dịch vụ KT1

2.1 Tuyệt mật (KT1

A)

Dịch vụ KT1

2.2 Tối mật (KT1

B)

- Thực hiện các công

đoạn chấp nhận, khai

thác, vận chuyển và phát

bưu gửi KT1 chứa bí mật

nhà nước, xác định theo

độ mật (A, B, C) và yêu

cầu cao về an toàn, an

- Đến 50 gam.

ninh;

- Trên 50 gam

- Việc cung cấp dịch vụ

đến 100 gam.

- Nội tỉnh

được thực hiện theo quy

- Trên 100 gam

- Liên tỉnh

định, quy trình của Mạng

đến 250 gam.

bưu chính KT1 và theo

- Mỗi 250 gam

quy định của pháp luật về

tăng thêm.

bảo vệ bí mật nhà nước;

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

chất lượng của dịch vụ

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

2.3

Dịch vụ KT1

Mật (KT1 C)

Dịch vụ KT1 theo độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)

- Đến 50 gam. - Thực hiện các công

- Trên 50 gam đoạn chấp nhận, khai

Dịch vụ KT1

đến 100 gam. thác, vận chuyển và phát

- Nội tỉnh

3.1 Hỏa tốc (KT1

- Trên 100 gam bưu gửi KT1 có yêu cầu

- Liên tỉnh

HT)

đến 250 gam. về tốc độ xử lý nhanh:

- Mỗi 250 gam Hỏa tốc, Hẹn giờ, Hỏa tốc

tăng thêm.

Hẹn giờ;

Tên, tên gọi chi

TT

tiết dịch vụ

Dịch vụ KT1

3.2 Hẹn giờ (KT1

HG)

Dịch vụ KT1

3.3 Hỏa tốc Hẹn giờ

(KT1 HTG)

Phạm vi

cung cấp

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Khối lượng

Tính chất dịch vụ

bưu gửi

- Việc cung cấp dịch vụ

được thực hiện theo quy

định, quy trình của Mạng

bưu chính KT1;

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

chất lượng của dịch vụ

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)

Dịch vụ KT1

4.1 theo độ mật (A,

B, C) và Hỏa tốc

Dịch vụ KT1

theo độ mật (A,

4.2

B, C) và Hẹn

giờ

- Thực hiện các công

đoạn chấp nhận, khai

thác, vận chuyển và phát

bưu gửi KT1 chứa bí mật

nhà nước và có yêu cầu

về tốc độ xử lý nhanh;

- Đến 50 gam.

- Việc cung cấp dịch vụ

- Trên 50 gam

được thực hiện theo quy

đến 100 gam.

- Nội tỉnh

định, quy trình của Mạng

- Trên 100 gam

- Liên tỉnh

bưu chính KT1 và theo

đến 250 gam.

quy định của pháp luật về

- Mỗi 250 gam

bảo vệ bí mật nhà nước;

tăng thêm.

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

chất lượng của dịch vụ

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

- Thực hiện các công

đoạn chấp nhận, khai

thác, vận chuyển và phát

- Đến 50 gam.

bưu gửi KT1 chứa bí mật

- Trên 50 gam

nhà nước và có yêu cầu

đến 100 gam.

- Nội tỉnh

phát theo thời gian xác

- Trên 100 gam

- Liên tỉnh

định, trên cơ sở thỏa

đến 250 gam.

thuận giữa người gửi và

- Mỗi 250 gam

đơn vị cung cấp dịch vụ;

tăng thêm.

- Việc cung cấp dịch vụ

được thực hiện theo quy

định, quy trình của Mạng

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Phạm vi

Khối lượng

Tính chất dịch vụ

cung cấp

bưu gửi

bưu chính KT1 và theo

quy định của pháp luật về

bảo vệ bí mật nhà nước;

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

chất lượng của dịch vụ

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

- Thực hiện các công

đoạn chấp nhận, khai

thác, vận chuyển và phát

bưu gửi KT1 chứa bí mật

nhà nước, đồng thời đáp

ứng yêu cầu của dịch vụ

- Đến 50 gam. KT1 Hỏa tốc Hẹn giờ;

- Trên 50 gam - Việc cung cấp dịch vụ

Dịch vụ KT1

đến 100 gam. được thực hiện theo quy

theo độ mật (A, - Nội tỉnh

4.3

- Trên 100 gam định, quy trình của Mạng

B, C) và Hỏa tốc - Liên tỉnh

đến 250 gam. bưu chính KT1 và theo

Hẹn giờ

- Mỗi 250 gam quy định của pháp luật về

tăng thêm.

bảo vệ bí mật nhà nước;

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

chất lượng của dịch vụ

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

Tên, tên gọi chi

TT

tiết dịch vụ

3. Dịch vụ bưu chính KT1 có kết nối giữa Cục Bưu điện Trung ương và

doanh nghiệp được chỉ định

a) Dịch vụ bưu chính KT1 kết nối công đoạn vận chuyển, khai thác và

phát

Tên, tên gọi

TT

chi tiết dịch vụ

Phạm vi

cung cấp

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Khối lượng

Tính chất dịch vụ

bưu gửi

Dịch vụ KT1

Dịch vụ KT1

- Đến 50 gam. - Doanh nghiệp được chỉ

- Nội tỉnh

- Trên 50 gam định thực hiện công đoạn

- Liên tỉnh

đến 100 gam. vận chuyển, khai thác và

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Phạm vi

Khối lượng

Tính chất dịch vụ

cung cấp

bưu gửi

- Trên 100 gam phát bưu gửi KT1 không

đến 250 gam. có yêu cầu về độ mật, độ

- Mỗi 250 gam khẩn;

tăng thêm.

- Việc cung cấp dịch vụ

được thực hiện theo quy

định, quy trình của Mạng

bưu chính KT1;

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

chất lượng của dịch vụ

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C)

- Doanh nghiệp được chỉ

định thực hiện công đoạn

vận chuyển, khai thác và

Dịch vụ KT1

phát bưu gửi KT1 chứa bí

2.1 Tuyệt mật (KT1

mật nhà nước, xác định

A)

theo độ mật (A, B, C) và

yêu cầu cao về an toàn, an

- Đến 50 gam.

ninh;

- Trên 50 gam

- Việc cung cấp dịch vụ

đến 100 gam.

Dịch vụ KT1 - Nội tỉnh - Trên 100 gam được thực hiện theo quy

định, quy trình của Mạng

2.2 Tối mật (KT1 - Liên tỉnh

đến 250 gam.

bưu chính KT1 và theo

B)

- Mỗi 250 gam

quy định của pháp luật về

tăng thêm.

bảo vệ bí mật nhà nước;

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

Dịch vụ KT1

chất lượng của dịch vụ

2.3

Mật (KT1 C)

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

Dịch vụ KT1 theo độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)

Tên, tên gọi

TT

chi tiết dịch vụ

- Đến 50 gam. - Doanh nghiệp được chỉ

Dịch vụ KT1

- Nội tỉnh - Trên 50 gam định thực hiện công đoạn

3.1 Hỏa tốc (KT1

- Liên tỉnh

đến 100 gam. vận chuyển, khai thác và

HT)

- Trên 100 gam phát bưu gửi KT1 có yêu

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Phạm vi

Khối lượng

Tính chất dịch vụ

cung cấp

bưu gửi

đến 250 gam. cầu về tốc độ xử lý nhanh:

- Mỗi 250 gam Hỏa tốc, Hẹn giờ, Hỏa tốc

Dịch vụ KT1

tăng thêm.

Hẹn giờ;

Hẹn giờ (KT1

- Việc cung cấp dịch vụ

HG)

được thực hiện theo quy

định, quy trình của Mạng

bưu chính KT1;

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

Dịch vụ KT1

chất lượng của dịch vụ

Hỏa tốc Hẹn giờ

được thực hiện theo quy

(KT1 HTG)

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)

- Doanh nghiệp được chỉ

định thực hiện công đoạn

vận chuyển, khai thác và

phát bưu gửi KT1 chứa bí

mật nhà nước và có yêu

cầu về tốc độ xử lý nhanh;

- Đến 50 gam.

- Việc cung cấp dịch vụ

- Trên 50 gam

được thực hiện theo quy

Dịch vụ KT1

đến 100 gam.

- Nội tỉnh

định, quy trình của Mạng

theo độ mật (A,

- Trên 100 gam

- Liên tỉnh

bưu chính KT1 và theo

B, C) và Hỏa tốc

đến 250 gam.

quy định của pháp luật về

- Mỗi 250 gam

bảo vệ bí mật nhà nước;

tăng thêm.

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

chất lượng của dịch vụ

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

- Doanh nghiệp được chỉ

- Đến 50 gam. định thực hiện công đoạn

- Trên 50 gam vận chuyển, khai thác và

Dịch vụ KT1

đến 100 gam. phát bưu gửi KT1 chứa bí

theo độ mật (A, - Nội tỉnh

- Trên 100 gam mật nhà nước và có yêu

B, C) và Hẹn - Liên tỉnh

đến 250 gam. cầu phát theo thời gian

giờ

- Mỗi 250 gam xác định, trên cơ sở thỏa

tăng thêm.

thuận giữa người gửi và

đơn vị cung cấp dịch vụ;

Tên, tên gọi

TT

chi tiết dịch vụ

3.2

3.3

4.1

4.2

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Phạm vi

Khối lượng

Tính chất dịch vụ

cung cấp

bưu gửi

- Việc cung cấp dịch vụ

được thực hiện theo quy

định, quy trình của Mạng

bưu chính KT1 và theo

quy định của pháp luật về

bảo vệ bí mật nhà nước;

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

chất lượng của dịch vụ

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

- Doanh nghiệp được chỉ

định thực hiện công đoạn

vận chuyển, khai thác và

phát bưu gửi KT1 chứa bí

mật nhà nước, đồng thời

đáp ứng yêu cầu của dịch

- Đến 50 gam. vụ KT1 Hỏa tốc Hẹn giờ;

- Trên 50 gam - Việc cung cấp dịch vụ

Dịch vụ KT1

đến 100 gam. được thực hiện theo quy

theo độ mật (A, - Nội tỉnh

4.3

- Trên 100 gam định, quy trình của Mạng

B, C) và Hỏa tốc - Liên tỉnh

đến 250 gam. bưu chính KT1 và theo

Hẹn giờ

- Mỗi 250 gam quy định của pháp luật về

tăng thêm.

bảo vệ bí mật nhà nước;

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

chất lượng của dịch vụ

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

Tên, tên gọi

TT

chi tiết dịch vụ

b) Dịch vụ bưu chính KT1 kết nối công đoạn vận chuyển

Tên, tên gọi

TT

chi tiết dịch vụ

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Phạm vi

cung cấp

Khối lượng

bưu gửi

- Nội tỉnh

- Liên tỉnh

- Đến 50 gam. - Doanh nghiệp được chỉ

- Trên 50 gam định thực hiện công đoạn

đến 100 gam. vận chuyển bưu gửi KT1

Tính chất dịch vụ

Dịch vụ KT1

Dịch vụ KT1

Tên, tên gọi

TT

chi tiết dịch vụ

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Phạm vi

cung cấp

Khối lượng

Tính chất dịch vụ

bưu gửi

- Trên

100 không có yêu cầu về độ

gam đến 250 mật, độ khẩn;

gam.

- Việc cung cấp dịch vụ

- Mỗi 250 gam được thực hiện theo quy

tăng thêm.

định, quy trình của Mạng

bưu chính KT1;

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

chất lượng của dịch vụ

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C)

- Doanh nghiệp được chỉ

định thực hiện công đoạn

Dịch vụ KT1

vận chuyển bưu gửi KT1

2.1 Tuyệt

mật

chứa bí mật nhà nước, xác

(KT1 A)

định theo độ mật (A, B, C)

và yêu cầu cao về an toàn,

- Đến 50 gam.

an ninh;

- Trên 50 gam

- Việc cung cấp dịch vụ

đến 100 gam.

Dịch vụ KT1

được thực hiện theo quy

2.2 Tối mật (KT1 - Nội tỉnh - Trên

định, quy trình của Mạng

- Liên tỉnh

gam đến 250

B)

bưu chính KT1 và theo

gam.

quy định của pháp luật về

- Mỗi 250 gam

bảo vệ bí mật nhà nước;

tăng thêm.

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

Dịch vụ KT1

chất lượng của dịch vụ

2.3

Mật (KT1 C)

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

Dịch vụ KT1 theo độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)

Dịch vụ KT1

- Nội tỉnh

3.1 Hỏa tốc (KT1

- Liên tỉnh

HT)

- Đến 50 gam. - Doanh nghiệp được chỉ

- Trên 50 gam định thực hiện công đoạn

đến 100 gam. vận chuyển bưu gửi KT1

- Trên

100 có yêu cầu về tốc độ xử lý

gam đến 250 nhanh: Hỏa tốc, Hẹn giờ,

gam.

Hỏa tốc Hẹn giờ;

Tên, tên gọi

TT

chi tiết dịch vụ

3.2

3.3

4.1

4.2

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Phạm vi

cung cấp

Khối lượng

Tính chất dịch vụ

bưu gửi

- Mỗi 250 gam - Việc cung cấp dịch vụ

Dịch vụ KT1

tăng thêm.

được thực hiện theo quy

Hẹn giờ (KT1

định, quy trình của Mạng

HG)

bưu chính KT1;

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

Dịch vụ KT1

chất lượng của dịch vụ

Hỏa tốc Hẹn

được thực hiện theo quy

giờ (KT1 HTG)

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)

- Doanh nghiệp được chỉ

định thực hiện công đoạn

vận chuyển bưu gửi KT1

chứa bí mật nhà nước có

yêu cầu về tốc độ xử lý

- Đến 50 gam. nhanh;

- Trên 50 gam - Việc cung cấp dịch vụ

Dịch vụ KT1

đến 100 gam. được thực hiện theo quy

theo độ mật (A, - Nội tỉnh - Trên

100 định, quy trình của Mạng

B, C) và Hỏa - Liên tỉnh

gam đến 250 bưu chính KT1 và theo

tốc

gam.

quy định của pháp luật về

- Mỗi 250 gam bảo vệ bí mật nhà nước;

tăng thêm.

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

chất lượng của dịch vụ

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

- Doanh nghiệp được chỉ

định thực hiện công đoạn

- Đến 50 gam. vận chuyển bưu gửi KT1

- Trên 50 gam chứa bí mật nhà nước có

Dịch vụ KT1

đến 100 gam. yêu cầu phát theo thời

theo độ mật (A, - Nội tỉnh - Trên

100 gian xác định, trên cơ sở

B, C) và Hẹn - Liên tỉnh

gam đến 250 thỏa thuận giữa người gửi

giờ

gam.

và đơn vị cung cấp dịch

- Mỗi 250 gam vụ;

tăng thêm.

- Việc cung cấp dịch vụ

được thực hiện theo quy

định, quy trình của Mạng

Tên, tên gọi

TT

chi tiết dịch vụ

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Phạm vi

cung cấp

Dịch vụ KT1

theo độ mật (A, - Nội tỉnh

4.3

B, C) và Hỏa - Liên tỉnh

tốc Hẹn giờ

Khối lượng

bưu gửi

Tính chất dịch vụ

bưu chính KT1 và theo

quy định của pháp luật về

bảo vệ bí mật nhà nước;

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

chất lượng của dịch vụ

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

- Doanh nghiệp được chỉ

định thực hiện công đoạn

vận chuyển bưu gửi KT1

chứa bí mật nhà nước,

đồng thời đáp ứng yêu cầu

của dịch vụ KT1 Hỏa tốc

- Đến 50 gam.

Hẹn giờ;

- Trên 50 gam

- Việc cung cấp dịch vụ

đến 100 gam.

được thực hiện theo quy

- Trên

định, quy trình của Mạng

gam đến 250

bưu chính KT1 và theo

gam.

quy định của pháp luật về

- Mỗi 250 gam

bảo vệ bí mật nhà nước;

tăng thêm.

- Thời gian toàn trình, tần

suất phát và các chỉ tiêu

chất lượng của dịch vụ

được thực hiện theo quy

định tại Thông tư này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

c) Dịch vụ bưu chính KT1 kết nối công đoạn khai thác và phát

Tên, tên gọi

TT

chi tiết dịch vụ

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Phạm vi

Khối lượng

Tính chất dịch vụ

cung cấp

bưu gửi

Dịch vụ KT1

Dịch vụ KT1

Nội tỉnh

- Đến 50 gam. - Cục Bưu điện Trung

- Trên 50 gam ương thực hiện công

đến 100 gam. đoạn khai thác và phát

- Trên 100 gam bưu gửi KT1 không có

đến 250 gam. yêu cầu về độ mật, độ

- Mỗi 250 gam khẩn;

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Phạm vi

Khối lượng

Tính chất dịch vụ

cung cấp

bưu gửi

tăng thêm.

- Việc cung cấp dịch vụ

được thực hiện theo quy

định, quy trình của Mạng

bưu chính KT1;

- Thời gian toàn trình,

tần suất phát và các chỉ

tiêu chất lượng của dịch

vụ được thực hiện theo

quy định tại Thông tư

này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C)

- Cục Bưu điện Trung

ương thực hiện công

đoạn khai thác và phát

Dịch vụ KT1

bưu gửi KT1 chứa bí mật

2.1 Tuyệt mật (KT1

nhà nước, xác định theo

A)

độ mật (A, B, C) và yêu

cầu cao về an toàn, an

ninh;

- Đến 50 gam.

- Việc cung cấp dịch vụ

- Trên 50 gam

được thực hiện theo quy

đến 100 gam.

Dịch vụ KT1

định, quy trình của Mạng

- Trên 100 gam

2.2 Tối mật (KT1 Nội tỉnh

bưu chính KT1 và theo

đến 250 gam.

B)

quy định của pháp luật

- Mỗi 250 gam

về bảo vệ bí mật nhà

tăng thêm.

nước;

- Thời gian toàn trình,

tần suất phát và các chỉ

tiêu chất lượng của dịch

Dịch vụ KT1

2.3

vụ được thực hiện theo

Mật (KT1 C)

quy định tại Thông tư

này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

Dịch vụ KT1 theo độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)

Tên, tên gọi

TT

chi tiết dịch vụ

Dịch vụ KT1

3.1 Hỏa tốc (KT1

Nội tỉnh

HT)

3.2 Dịch vụ KT1

- Đến 50 gam. - Cục Bưu điện Trung

- Trên 50 gam ương thực hiện công

đến 100 gam. đoạn khai thác và phát

- Trên 100 gam bưu gửi KT1 có yêu cầu

đến 250 gam. về tốc độ xử lý nhanh:

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Phạm vi

Khối lượng

Tính chất dịch vụ

cung cấp

bưu gửi

Hẹn giờ (KT1

- Mỗi 250 gam Hỏa tốc, Hẹn giờ, Hỏa

HG)

tăng thêm.

tốc Hẹn giờ;

- Việc cung cấp dịch vụ

được thực hiện theo quy

định, quy trình của Mạng

bưu chính KT1;

- Thời gian toàn trình,

Dịch vụ KT1

tần suất phát và các chỉ

3.3 Hỏa tốc Hẹn

tiêu chất lượng của dịch

giờ (KT1 HTG)

vụ được thực hiện theo

quy định tại Thông tư

này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ)

- Cục Bưu điện Trung

ương thực hiện công

đoạn khai thác và phát

bưu gửi KT1 chứa bí mật

nhà nước và có yêu cầu

về tốc độ xử lý nhanh;

- Việc cung cấp dịch vụ

- Đến 50 gam.

được thực hiện theo quy

- Trên 50 gam

Dịch vụ KT1

định, quy trình của Mạng

đến 100 gam.

theo độ mật (A,

bưu chính KT1 và theo

4.1

Nội tỉnh

- Trên 100 gam

B, C) và Hỏa

quy định của pháp luật

đến 250 gam.

tốc

về bảo vệ bí mật nhà

- Mỗi 250 gam

nước;

tăng thêm.

- Thời gian toàn trình,

tần suất phát và các chỉ

tiêu chất lượng của dịch

vụ được thực hiện theo

quy định tại Thông tư

này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

- Đến 50 gam. - Cục Bưu điện Trung

- Trên 50 gam ương thực hiện công

Dịch vụ KT1

đến 100 gam. đoạn khai thác và phát

theo độ mật (A,

4.2

Nội tỉnh

- Trên 100 gam bưu gửi KT1 chứa bí mật

B, C) và Hẹn

đến 250 gam. nhà nước và có yêu cầu

giờ

- Mỗi 250 gam phát theo thời gian xác

tăng thêm.

định, trên cơ sở thỏa

Tên, tên gọi

TT

chi tiết dịch vụ

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

Phạm vi

Khối lượng

Tính chất dịch vụ

cung cấp

bưu gửi

thuận giữa người gửi và

đơn vị cung cấp dịch vụ;

- Việc cung cấp dịch vụ

được thực hiện theo quy

định, quy trình của Mạng

bưu chính KT1 và theo

quy định của pháp luật

về bảo vệ bí mật nhà

nước;

- Thời gian toàn trình,

tần suất phát và các chỉ

tiêu chất lượng của dịch

vụ được thực hiện theo

quy định tại Thông tư

này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

- Cục Bưu điện Trung

ương thực hiện công

đoạn khai thác và phát

bưu gửi KT1 chứa bí mật

nhà nước, đồng thời đáp

ứng yêu cầu của dịch vụ

KT1 Hỏa tốc Hẹn giờ;

- Đến 50 gam. - Việc cung cấp dịch vụ

- Trên 50 gam được thực hiện theo quy

Dịch vụ KT1

đến 100 gam. định, quy trình của Mạng

theo độ mật (A,

4.3

Nội tỉnh

- Trên 100 gam bưu chính KT1 và theo

B, C) và Hỏa

đến 250 gam. quy định của pháp luật

tốc Hẹn giờ

- Mỗi 250 gam về bảo vệ bí mật nhà

tăng thêm.

nước;

- Thời gian toàn trình,

tần suất phát và các chỉ

tiêu chất lượng của dịch

vụ được thực hiện theo

quy định tại Thông tư

này.

- Đơn vị tính: 01 bưu gửi.

Tên, tên gọi

TT

chi tiết dịch vụ

Phụ lục II

BIỂU MẪU VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1

(Kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BKHCN ngày 30/5/2026

của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu mẫu

1.

Báo cáo định kỳ hoạt động cung cấp và sử dụng dịch

vụ bưu chính KT1 (do đơn vị cung cấp dịch vụ bưu

chính KT1 tại địa phương thực hiện báo cáo)

Mẫu số 01a

2.

Báo cáo định kỳ hoạt động cung cấp và sử dụng dịch

vụ bưu chính KT1 (do cơ quan chuyên môn được

phân công, phân cấp thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương thực hiện báo cáo)

Mẫu số 01b

3.

Báo cáo định kỳ hoạt động cung cấp và sử dụng dịch

vụ bưu chính KT1 (do doanh nghiệp được chỉ định

thực hiện báo cáo)

Mẫu số 01c

4.

Bản cam kết bảo vệ bí mật nhà nước

Mẫu số 02

5.

Nội dung chính Hợp đồng kết nối

Mẫu số 03

6.

Biểu mẫu cung cấp/thay đổi thông tin đầu mối tiếp

nhận bưu gửi KT1 trong giờ/ngoài giờ làm việc, thứ

Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ, Tết (dành cho đối

tượng sử dụng dịch vụ)

Mẫu số 04

7.

Biểu mẫu cung cấp thông tin người được giao nhiệm

vụ trực tiếp thực hiện giao, nhận bưu gửi KT1 (dành

cho đối tượng cung cấp dịch vụ)

Mẫu số 05

Mẫu số 01a

/2026/TT-BKHCN

Ngày gửi báo cáo:

- 6 tháng đầu năm: trước ngày

17 tháng 6 của năm báo cáo.

- Năm: trước ngày 17 tháng 12

của năm báo cáo.

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP

VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1

Kỳ báo cáo: 6 tháng đầu năm/Năm...

(Từ ngày... tháng...năm... đến ngày ... tháng... năm...)

Đơn vị báo cáo:

Đơn vị cung cấp dịch vụ bưu

chính KT1 tại địa phương(1)

Đơn vị nhận báo cáo:

- Cơ quan chuyên môn(2)

- Doanh nghiệp được chỉ định

1. Sản lượng và doanh thu dịch vụ bưu chính KT1

Sản lượng (bưu gửi)

Doanh thu (nghìn đồng)

Các dịch vụ bưu

STT

Đối tượng Đối tượng

Đối tượng Đối tượng

chính KT1

Tổng

Tổng

(3)

(4)

I

II

I

II

KT1

KT1 theo độ mật

KT1 theo độ khẩn

KT1 theo độ mật và

độ khẩn

Tổng cộng

2. Chất lượng

TT Nội dung

Số lượng bưu gửi không Tỷ lệ bưu gửi không đáp

1. Thời gian toàn trình (TGTT)

đáp ứng TGTT (bưu gửi)

ứng TGTT (%)

1.1 KT1

1.2 KT1 theo độ mật

1.3 KT1 theo độ khẩn

1.4 KT1 theo độ mật và độ khẩn

Tổng cộng

Số vi phạm đã xử lý

Số vi phạm đang xử lý

2. Vi phạm và xử lý vi phạm

Tổng số vi phạm

3. Đối tượng sử dụng, số điểm cung cấp và số lao động tham gia trực tiếp

STT

Nội dung

Cấp tỉnh

Cấp xã

Tổng

Số lượng đối tượng sử dụng quy định tại

QĐ số 32/2025/QĐ-TTg

1.1 Đối tượng I

1.2 Đối tượng II

Số điểm cung cấp dịch vụ bưu chính KT1

Số lao động tham gia trực tiếp

4. An toàn, an ninh: (cơ sở khai thác dịch vụ, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, túi, thùng

chứa bưu gửi KT1, hệ thống mạng và phần mềm,…)

5. Các nội dung liên quan khác (nếu có)

6. Khó khăn, vướng mắc

7. Đề xuất, kiến nghị

Là đơn vị trực thuộc doanh nghiệp được chỉ định tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

2 Cơ quan chuyên môn được phân công, phân cấp thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg

Các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg

Mẫu số 01b

/2026/TT-BKHCN

Ngày gửi báo cáo:

- 6 tháng đầu năm: trước ngày

20 tháng 6 của năm báo cáo.

- Năm: trước ngày 20 tháng 12

của năm báo cáo.

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP

VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1

Kỳ báo cáo: 6 tháng đầu năm/Năm...

(Từ ngày... tháng...năm... đến ngày ... tháng... năm...)

Đơn vị báo cáo:

Cơ quan chuyên môn(1)

Đơn vị nhận báo cáo:

- Ủy ban nhân dân tỉnh, TP

trực thuộc trung ương;

- Cục Bưu điện Trung ương

1. Sản lượng và doanh thu dịch vụ bưu chính KT1

Sản lượng (bưu gửi)

Doanh thu (nghìn đồng)

Các dịch vụ bưu

STT

Đối tượng Đối tượng

Đối tượng Đối tượng

chính KT1

Tổng

Tổng

I(2)

II(3)

I

II

KT1

KT1 theo độ mật

KT1 theo độ khẩn

KT1 theo độ mật và

độ khẩn

Tổng cộng

2. Chất lượng

TT Nội dung

Số lượng bưu gửi không Tỷ lệ bưu gửi không đáp

1. Thời gian toàn trình (TGTT)

đáp ứng TGTT (bưu gửi)

ứng TGTT (%)

1.1 KT1

1.2 KT1 theo độ mật

1.3 KT1 theo độ khẩn

1.4 KT1 theo độ mật và độ khẩn

Tổng cộng

Số vi phạm đã xử lý

Số vi phạm đang xử lý

2. Vi phạm và xử lý vi phạm

Tổng số vi phạm

3. Đối tượng sử dụng, số điểm cung cấp và số lao động tham gia trực tiếp

STT

Nội dung

Cấp tỉnh

Cấp xã

Tổng

Số lượng đối tượng sử dụng quy định tại

QĐ số 32/2025/QĐ-TTg

1.1 Đối tượng I

1.2 Đối tượng II

Số điểm cung cấp dịch vụ bưu chính KT1

Số lao động tham gia trực tiếp

4. Tình hình việc thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1

tại địa phương; dự kiến kế hoạch kiểm tra năm sau liền kề (đối với báo cáo năm)

5. An toàn, an ninh: (cơ sở khai thác dịch vụ, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, túi, thùng

chứa bưu gửi KT1, hệ thống mạng và phần mềm,…)

6. Các nội dung liên quan khác (nếu có)

7. Khó khăn, vướng mắc

8. Đề xuất, kiến nghị

1 Cơ quan chuyên môn được phân công, phân cấp thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg

Các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg

Mẫu số 01c

/2026/TT-BKHCN

Ngày gửi báo cáo:

- 6 tháng đầu năm: trước ngày

20 tháng 6 của năm báo cáo.

- Năm: trước ngày 20 tháng 12

của năm báo cáo.

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP

VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH KT1

Kỳ báo cáo: 6 tháng đầu năm/Năm...

(Từ ngày... tháng...năm... đến ngày ... tháng... năm...)

Đơn vị báo cáo:

Doanh nghiệp được chỉ

định(1)

Đơn vị nhận báo cáo:

Cục Bưu điện Trung ương

1. Sản lượng và doanh thu dịch vụ bưu chính KT1

Sản lượng (bưu gửi)

Doanh thu

Doanh nghiệp Doanh nghiệp được

STT

Dịch vụ

(nghìn

được chỉ định chỉ định chấp nhận,

Cộng

đồng)

chấp nhận, vận vận chuyển; Cục

chuyển và phát

BĐTW phát

A

B

3=1+2

1 KT1

2 KT1 theo độ mật

3 KT1 theo độ khẩn

4 KT1 theo độ mật và độ khẩn

Tổng cộng

2. Chất lượng

TT Nội dung

Số lượng bưu gửi không đáp Tỷ lệ bưu gửi không đáp

1. Thời gian toàn trình (TGTT)

ứng TGTT (bưu gửi)

ứng TGTT (%)

1.1 KT1

1.2 KT1 theo độ mật

1.3 KT1 theo độ khẩn

1.4 KT1 theo độ mật và độ khẩn

Tổng cộng

Số vi phạm đã xử lý

Số vi phạm đang xử lý

2. Vi phạm và xử lý vi phạm

Tổng số vi phạm

3. Chi tiết tỉnh, thành phố

3.1. Sản lượng dịch vụ bưu chính KT1

STT Tên tỉnh

A

B

Đối tượng I(2)

KT1

KT1

KT1

theo độ

KT1 theo độ theo độ

Tổng

mật và

mật

khẩn

độ khẩn

Đối tượng II(3)

KT1

KT1

theo độ

theo độ

Tổng

mật và

mật

độ khẩn

5 = 1+

2+3+4

1 Hà Nội

2 Lào Cai

... ...

Tổng cộng

3.2. Đối tượng sử dụng, số điểm phục vụ và số lao động tham gia trực tiếp

1 Doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng

Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg

Các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg

Tổng

sản

lượng

8 = 6+7 9 = 5+8

Số lượng đối tượng sử

Số điểm phục vụ

Số lao động tham gia

dụng quy định tại QĐ

bưu chính KT1

trực tiếp

số 32/2025/QĐ-TTg

STT Tên tỉnh

Đối

Tỉnh/

Tỉnh/

Đối

Xã/

Xã/

tượng Tổng Thành

Tổng Thành

Tổng

tượng I

Phường

Phường

II

phố

phố

A

B

3=1+2

6=4+5

9=7+8

1 Hà Nội

2 Lào Cai

... ...

Tổng cộng

4. An toàn, an ninh: (cơ sở khai thác dịch vụ, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, túi,

thùng chứa bưu gửi KT1, hệ thống mạng và phần mềm,…)

5. Các nội dung liên quan khác (nếu có)

6. Khó khăn, vướng mắc

7. Đề xuất, kiến nghị

Mẫu số 02

/2026/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN CAM KẾT

Bảo vệ bí mật nhà nước

Tôi tên là: .....................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................

Địa chỉ thường trú tại: ................................................................................

Số CCCD: ....................................................................................................

Ngày cấp……………… Nơi cấp ................................................................

Chức vụ/Vị trí công tác: ..............................................................................

Đơn vị công tác: ..........................................................................................

Sau khi nghiên cứu quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và

nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bưu chính đối với tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, tôi xin cam kết các nội dung như sau:

1. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Không để lộ, lọt bí mật nhà nước trong quá trình xử lý, bảo quản, lưu giữ

theo nhiệm vụ được giao.

3. Khi không làm công tác này nữa, tôi cam kết không bao giờ tiết lộ bí mật

nhà nước.

Nếu vi phạm các nội dung đã cam kết trên, tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm

trước pháp luật (bao gồm kỷ luật hành chính, xử phạt vi phạm hành chính hoặc

truy cứu trách nhiệm hình sự) tùy theo tính chất và mức độ vi phạm./.

…, ngày ….. tháng….. năm…..

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC

(Ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI CAM KẾT

(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 03

/2026/TT-BKHCN

NỘI DUNG CHÍNH HỢP ĐỒNG KẾT NỐI

I. Thông tin chung của các bên

1. Tên đơn vị; địa chỉ trụ sở; số điện thoại.

2. Người đại diện theo pháp luật/người được ủy quyền: họ và tên, chức vụ, số điện

thoại, địa chỉ thư điện tử, thông tin cần thiết khác (nếu có).

3. Đầu mối liên hệ thực hiện hợp đồng: họ và tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ

thư điện tử.

4. Trách nhiệm thông báo bằng văn bản khi có thay đổi thông tin.

II. Nội dung kết nối

1. Phạm vi kết nối.

2. Dịch vụ.

3. Chất lượng dịch vụ.

4. An toàn, an ninh.

5. Yêu cầu đối với người lao động tham gia trực tiếp.

6. Chi phí và thanh toán; Đối soát và xác nhận.

7. Quyền và nghĩa vụ các bên.

III. Điều khoản thi hành

Mẫu số 04

/2026/TT-BKHCN

Biểu mẫu cung cấp/thay đổi thông tin đầu mối tiếp nhận bưu gửi KT1 trong

giờ/ngoài giờ làm việc, thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ, Tết (dành cho đối

tượng sử dụng dịch vụ)

TÊN CƠ QUAN,

TỔ CHỨC(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ……….

….…, ngày …. tháng…. năm…..

Kính gửi(2): ………………………………………………..

I. Thông tin về cơ quan, tổ chức

1. Thông tin chung

- Tên cơ quan, tổ chức: ........................................................................................

- Địa chỉ: ..............................................................................................................

- Điện thoại: .........................................................................................................

2. Đầu mối tiếp nhận bưu gửi KT1 trong giờ làm việc tại cơ quan, tổ chức

STT

Họ và tên

Chức danh

Đơn vị

Số điện thoại

….

3. Đầu mối tiếp nhận bưu gửi KT1 ngoài giờ làm việc, thứ Bảy, Chủ nhật và

ngày nghỉ lễ, Tết tại cơ quan, tổ chức

3.1. Đơn vị tiếp nhận

- Tên đơn vị tiếp nhận: ........................................................................................

- Địa chỉ: ..............................................................................................................

3.2. Đầu mối tiếp nhận

STT

Họ và tên

Chức danh

Đơn vị

….

Tên cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ bưu chính KT1

Tên đơn vị trực tiếp cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 ở trung ương hoặc địa phương

Số điện thoại

3.3. Lựa chọn bưu gửi tiếp nhận

☐ Bưu gửi KT1

☐ Bưu gửi KT1 có độ mật (A, B, C)

☐ Bưu gửi KT1 có độ khẩn (Hoả tốc, Hẹn giờ)

☐ Bưu gửi KT1 có độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hoả tốc, Hẹn giờ)

3.4. Nội dung khác (nếu có)

II. Nội dung thông tin thay đổi (nếu có)

(Áp dụng đối với trường hợp thay đổi, cập nhật thông tin)

☐ Thay đổi thông tin cơ quan, đơn vị

☐ Thay đổi địa chỉ gửi, nhận bưu gửi KT1

☐ Thay đổi người đầu mối liên hệ

☐ Nội dung khác (nếu có, ghi rõ):

....................................................................................................................

Cơ quan, tổ chức cam kết cung cấp đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm về các

thông tin kê khai trong biểu mẫu này; đồng thời thực hiện việc cập nhật kịp thời

khi có thay đổi thông tin liên quan đến việc sử dụng dịch vụ bưu chính KT1, bảo

đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về bưu chính và bảo vệ bí mật nhà nước.

Xác nhận của cơ quan, tổ chức

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Mẫu số 05

/2026/TT-BKHCN

Biểu mẫu cung cấp thông tin người được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện

giao, nhận bưu gửi KT1 (dành cho đối tượng cung cấp dịch vụ)

TÊN CƠ QUAN,

TỔ CHỨC(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ….…

….…, ngày …. tháng…. năm…..

Kính gửi(2): ………………………………………………………….

Căn cứ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch

vụ bưu chính KT1 tại khoản 8 Điều 18 và khoản 8 Điều 20 Thông tư số

…/2026/TT-BKHCN ngày…. của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ …

Nhằm bảo đảm an toàn, an ninh trong quá trình giao, nhận bưu gửi KT1, [Tên cơ

quan, tổ chức] thông báo thông tin về người được giao nhiệm vụ trực tiếp thực

hiện việc giao, nhận bưu gửi KT1, cụ thể như sau:

I. Thông tin về người được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện việc giao, nhận

bưu gửi KT1

1. Trường hợp bố trí 01 người

- Họ và tên: .......................................................................

Ảnh (4x6)

- Chức danh: .....................................................................

- Số CCCD: .......................................................................

- Số điện thoại liên hệ: .........................................................

- Email công vụ (nếu có): ......................................................

Nhiệm vụ được giao:

☐ Giao bưu gửi KT1

☐ Nhận bưu gửi KT1

2. Trường hợp bố trí nhiều người (danh sách lập như mục 1 kèm theo ảnh)

II. Trường hợp thay đổi thông tin (nếu có)

(Áp dụng đối với trường hợp có thay đổi so với thông tin đã thông báo trước đó)

Tên đơn vị trực tiếp cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 ở trung ương hoặc địa phương

Tên cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ bưu chính KT1

☐ Thay đổi người được giao nhiệm vụ

☐ Thay đổi thông tin cá nhân

☐ Thay đổi phạm vi nhiệm vụ

☐ Nội dung thay đổi khác (nếu có, ghi rõ):

.............................................................................................................................

III. Thời điểm áp dụng: từ ngày…. tháng….năm….

IV. Cam kết

[Tên cơ quan, tổ chức] cam kết các thông tin nêu trên là đầy đủ, chính xác và sẽ

thông báo kịp thời khi có thay đổi, bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật

về bưu chính, an toàn, an ninh và bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình cung cấp

dịch vụ bưu chính KT1.

Rất mong sự phối hợp của Quý đơn vị.

Trân trọng./.

Đại diện đơn vị cung cấp dịch vụ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

25 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469687

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com