Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. AGC (viết tắt theo tiếng Anh: Automatic Generation Control) là hệ thống
thiết bị tự động điều chỉnh tăng giảm công suất tác dụng của tổ máy phát điện,
nhà máy điện, cụm nhà máy điện hoặc hệ thống pin lưu trữ năng lượng nhằm bảo
đảm vận hành an toàn, ổn định hệ thống điện.
2. Bản chào giá là bản chào bán điện năng lên thị trường điện của từng tổ
máy, được đơn vị chào giá nộp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường
điện theo mẫu bản chào giá quy định tại Thông tư này.
3. Bản chào giá lập lịch là bản chào giá được Đơn vị vận hành hệ thống điện
và thị trường điện chấp nhận để lập lịch huy động ngày tới, chu kỳ giao dịch tới.
4. Bản chào mặc định là bản chào giá được Đơn vị vận hành hệ thống điện
và thị trường điện sử dụng để lập lịch huy động ngày tới, chu kỳ giao dịch tới
trong trường hợp không nhận được bản chào giá hợp lệ của đơn vị phát điện.
5. Bảng kê thanh toán là bảng tính toán các khoản thanh toán cho đơn vị phát
điện trực tiếp giao dịch và các đơn vị mua điện được Đơn vị vận hành hệ thống
điện và thị trường điện lập cho mỗi ngày giao dịch và cho mỗi chu kỳ thanh toán.
6. Can thiệp thị trường điện là hành động thay đổi chế độ vận hành bình
thường của thị trường điện mà Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện
phải áp dụng để xử lý các tình huống quy định tại khoản 1 Điều 71 Thông tư này.
7. Chương trình tối ưu thủy nhiệt điện ngắn hạn là phần mềm tối ưu thủy
nhiệt điện ngắn hạn để tính toán lịch lên xuống và biểu đồ huy động của các tổ
máy được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng trong lập kế
hoạch vận hành thị trường điện tuần tới và tính toán lập biểu đồ ngày tới của các
nhà máy điện gián tiếp tham gia thị trường điện.
8. Chu kỳ thanh toán là chu kỳ lập chứng từ, hóa đơn cho các khoản giao
dịch trên thị trường điện trong khoảng thời gian 01 tháng, tính từ ngày 01 hằng
tháng.
9. Công suất công bố là mức công suất sẵn sàng lớn nhất của tổ máy phát
điện được đơn vị chào giá, nhà máy điện gián tiếp tham gia thị trường công bố.
10. Công suất điều độ là mức công suất của tổ máy phát điện được Đơn vị
vận hành hệ thống điện và thị trường điện huy động thực tế trong chu kỳ giao
dịch.
11. Công suất huy động chu kỳ giao dịch tới là mức công suất của tổ máy
phát điện dự kiến được huy động cho chu kỳ giao dịch đầu tiên trong lịch huy
động chu kỳ giao dịch tới.
12. Công suất huy động ngày tới là mức công suất của tổ máy phát điện dự
kiến được huy động cho các chu kỳ giao dịch trong lịch huy động ngày tới theo
kết quả lập lịch có ràng buộc.
13. Công suất phát ổn định thấp nhất là công suất phát tối thiểu (Pmin) của
một tổ máy của nhà máy điện được xác định là giá trị thấp hơn giữa Pmin được
bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận, thống nhất trong hợp đồng mua bán
điện và Pmin thực tế của tổ máy.
14. Công suất phát tăng thêm là phần công suất chênh lệch giữa công suất
điều độ và công suất được sắp xếp trong lịch tính giá thị trường của tổ máy phát
điện.
15. Cổng thông tin điện tử thị trường điện là cổng thông tin điện tử có chức
năng công bố thông tin vận hành hệ thống điện và thị trường điện.
16. Cơ chế mua bán điện trực tiếp là quy định về mua bán điện trực tiếp giữa
đơn vị phát điện và khách hàng sử dụng điện lớn theo quy định tại Nghị định số
57/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn
vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn và các sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế sau này.
17. Chu kỳ tính toán trong ngày vận hành D là 8 giờ/lần.
18. Dịch vụ phụ trợ là các dịch vụ điều khiển tần số thứ cấp, khởi động nhanh,
dự phòng vận hành phải phát để bảo đảm cung cấp điện, điều chỉnh điện áp và
khởi động đen.
19. Điện năng phát tăng thêm là lượng điện năng phát của tổ máy phát điện
được huy động tương ứng với công suất phát tăng thêm.
20. Đơn vị chào giá là đơn vị trực tiếp nộp bản chào giá trong thị trường
điện, bao gồm đơn vị phát điện hoặc các nhà máy điện được đăng ký chào giá trực
tiếp và đơn vị đại diện chào giá cho nhóm nhà máy thủy điện bậc thang.
21. Đơn vị cung cấp nhiên liệu là đơn vị cung cấp, kinh doanh nhiên liệu cho
sản xuất điện, bao gồm Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam,
Tổng Công ty Đông Bắc, Tổng Công ty Khí Việt Nam và các đơn vị cung cấp,
kinh doanh nhiên liệu khác.
22. Đơn vị bán buôn điện là đơn vị có chức năng mua buôn điện trên thị
trường điện giao ngay và từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam để bán buôn, bán lẻ điện
cho các tổ chức, cá nhân khác, hiện nay, bao gồm 05 Tổng công ty Điện lực thuộc
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Tổng công ty Điện lực miền Bắc, miền Trung, miền
Nam, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh).
23. Đơn vị mua điện là đơn vị tham gia thị trường bán buôn điện với vai trò
là bên mua điện, bao gồm Đơn vị bán buôn điện và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
24. Đơn vị phát điện là đơn vị điện lực sở hữu và quản lý vận hành một hoặc
nhiều nhà máy điện đấu nối vào hệ thống điện quốc gia.
25. Đơn vị phát điện gián tiếp giao dịch là đơn vị phát điện sở hữu và quản
lý vận hành nhà máy điện không chào giá trực tiếp trên thị trường điện và không
áp dụng cơ chế thanh toán trên thị trường điện được quy định tại Chương VIII
Thông tư này.
26. Đơn vị phát điện ký hợp đồng trực tiếp là đơn vị phát điện sở hữu và quản
lý vận hành một hoặc nhiều nhà máy điện tham gia thị trường điện và ký Hợp
đồng mua bán điện giữa các nhà máy điện này với Đơn vị bán buôn điện.
27. Đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch là đơn vị phát điện sở hữu và quản
lý vận hành nhà máy điện được chào giá, lập lịch huy động theo bản chào giá và
tính toán thanh toán theo quy định tại Chương VIII Thông tư này.
28. Đơn vị quản lý số liệu đo đếm điện năng là đơn vị quản lý vận hành hệ
thống thu thập, xử lý, lưu trữ số liệu đo đếm điện năng phục vụ thị trường điện,
bao gồm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đơn vị phát điện, đơn
vị truyền tải điện, Đơn vị bán buôn điện theo phạm vi quản lý số liệu đo đếm của
đơn vị.
29. Đơn vị truyền tải điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện
lực trong lĩnh vực truyền tải điện, chịu trách nhiệm quản lý, vận hành lưới điện
truyền tải quốc gia.
30. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện là đơn vị thực hiện
chức năng của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và Đơn vị điều hành giao
dịch thị trường điện theo quy định tại Luật Điện lực (hiện nay là Công ty TNHH
MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện Quốc gia).
31. Đơn vị xuất khẩu điện là đơn vị điện lực có chức năng ký kết và quản lý
các hợp đồng xuất khẩu điện với điểm giao nhận xuất khẩu trên lưới điện truyền
tải thuộc hệ thống điện quốc gia theo quy định.
32. FTP (File Transfer Protocol) là giao thức và công cụ truyền tập tin được
sử dụng trong truyền, nhận các thông tin, tập tin giữa các đơn vị tham gia thị
trường.
33. Giá công suất thị trường là mức giá tính toán cho mỗi chu kỳ giao dịch
và áp dụng để tính toán khoản thanh toán công suất cho các đơn vị phát điện trong
thị trường điện.
34. Giá sàn bản chào là mức giá thấp nhất mà đơn vị chào giá được phép
chào cho một tổ máy phát điện trong bản chào giá ngày tới.
35. Giá điện năng thị trường là mức giá cho một đơn vị điện năng xác định
cho mỗi chu kỳ giao dịch, áp dụng để tính toán khoản thanh toán điện năng trong
thị trường điện.
36. Giá thị trường điện toàn phần là tổng giá điện năng thị trường và giá
công suất thị trường của mỗi chu kỳ giao dịch.
37. Giá trần bản chào là mức giá cao nhất mà đơn vị chào giá được phép
chào cho một tổ máy phát điện trong bản chào giá ngày tới.
38. Giá trần thị trường điện là mức giá điện năng thị trường cao nhất, được
xác định cho từng năm.
39. Giá trị cắt giảm phụ tải là thông số sử dụng trong mô hình tính toán, đặc
trưng cho giá trị hàm phạt khi mô hình tính toán đưa ra kết quả có cắt giảm phụ
tải do thiếu nguồn.
40. Giá trị nước là mức giá biên kỳ vọng tính toán cho lượng nước tích trong
các hồ thủy điện khi được sử dụng để phát điện thay thế cho các nguồn nhiệt điện
trong tương lai, tính quy đổi cho một đơn vị điện năng.
41. Hệ số suy giảm hiệu suất là chỉ số suy giảm hiệu suất của tổ máy phát
điện theo thời gian vận hành.
42. Hệ số tải trung bình năm là tỷ lệ giữa tổng sản lượng điện năng phát
trong 01 năm và tích của tổng công suất đặt với tổng số giờ tính toán hệ số tải
năm.
43. Hệ số tải trung bình tháng là tỷ lệ giữa tổng sản lượng điện năng phát
trong 01 tháng và tích của tổng công suất đặt với tổng số giờ tính toán hệ số tải
tháng.
44. Hệ thống thông tin thị trường điện là hệ thống các trang thiết bị và cơ sở
dữ liệu phục vụ quản lý, trao đổi thông tin thị trường điện do Đơn vị vận hành hệ
thống điện và thị trường điện quản lý.
45. Hệ thống công nghệ thông tin thị trường điện là hệ thống trang thiết bị
bao gồm hệ thống thông tin thị trường điện, hệ thống SCADA/EMS, hệ thống đo
đếm điện năng và chữ ký số đáp ứng yêu cầu vận hành của thị trường điện và các
hệ thống khác theo quy định tại Thông tư này.
46. Hệ thống pin lưu trữ năng lượng (BESS, viết theo tiếng Anh là Battery
Energy Storage System) là hệ thống bao gồm pin, bộ sạc, bộ điều khiển và các
thiết bị khác đấu nối vào lưới điện để lưu trữ điện năng trong pin trong quá trình
sạc và xả điện năng lưu trữ khi cần thiết
47. Hồ sơ xác nhận sự kiện tháng là hồ sơ được lập theo quy định tại Điều 6
của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này về Quy trình phối hợp đối soát
số liệu thanh toán giữa Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Đơn vị
phát điện và Đơn vị mua điện.
48. Hợp đồng mua bán điện là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên mua điện
và bên bán điện áp dụng cho việc mua bán điện.
49. Hồ chứa nguy cơ xả là hồ chứa thủy điện trong các trường hợp sau:
a) Hồ chứa thủy điện có khả năng điều tiết dưới 02 ngày;
b) Hồ chứa thủy điện có khả năng điều tiết từ 02 ngày trở lên chưa xả nhưng
nếu không được huy động phát điện theo khả dụng sẽ đạt mực nước dâng bình
thường hoặc mực nước cao nhất cho phép theo quy trình liên hồ chứa trong thời
gian dưới 02 ngày tiếp theo;
c) Hồ chứa thủy điện có thông báo xả điều tiết bằng văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
d) Hồ chứa thủy điện nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của bão, áp thấp
nhiệt đới, các hình thái thời tiết nguy hiểm khác theo bản tin chính thức của Trung
tâm dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia hoặc Đài Khí tượng Thủy văn khu vực.
50. Kỹ sư Điều hành giao dịch thị trường điện là người trực tiếp lập kế hoạch,
lập lịch huy động nguồn điện, dịch vụ phụ trợ và tính toán thanh toán trong thị
trường điện.
51. Khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp là
khách hàng sử dụng điện lớn thuộc đối tượng tham gia cơ chế mua bán điện trực
tiếp theo quy định tại Nghị định số 57/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ
chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng
sử dụng điện lớn và các sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau này, có sản lượng tiêu
thụ điện bình quân tháng như sau:
a) Từ 20.000 kWh/tháng trở lên đối với cơ chế mua bán điện trực tiếp qua
lưới điện kết nối riêng;
b) Từ 200.000 kWh/tháng trở lên đối với cơ chế mua bán điện trực tiếp qua
lưới điện quốc gia.
52. Khung thời gian vận hành trong ngày bao gồm từ 0h00 đến 08h00, 08h00
đến 16h00 và 16h00 đến 24h00.
53. Khối phụ tải là thông số sử dụng trong mô hình tính toán giá trị nước,
được xác định từ một cặp giá trị: khoảng thời gian (giờ) và phụ tải (MWh). Trong
tính toán giá trị nước, phụ tải một tuần bao gồm tối thiểu 05 (năm) khối phụ tải.
54. Lập lịch có ràng buộc là việc sắp xếp thứ tự huy động các tổ máy phát
điện theo phương pháp tối thiểu chi phí mua điện có xét đến các ràng buộc kỹ
thuật trong hệ thống điện.
55. Lập lịch không ràng buộc là việc sắp xếp thứ tự huy động các tổ máy
phát điện theo phương pháp tối thiểu chi phí mua điện không xét đến các ràng
buộc trong hệ thống điện.
56. Lịch huy động chu kỳ giao dịch tới là lịch huy động dự kiến của các tổ
máy để phát điện và cung cấp dịch vụ phụ trợ cho chu kỳ giao dịch tới và 07 chu
kỳ giao dịch tiếp theo sau đó do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện
tính toán, công bố.
57. Lịch huy động ngày tới là lịch huy động dự kiến của các tổ máy để phát
điện và cung cấp dịch vụ phụ trợ cho các chu kỳ giao dịch của ngày giao dịch tới
do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện lập.
58. Lịch huy động trong ngày là lịch huy động dự kiến của các tổ máy để
phát điện và cung cấp dịch vụ phụ trợ cho các chu kỳ giao dịch với các khung thời
gian vận hành trong ngày do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện
tính toán, công bố.
59. Lịch tính giá điện năng thị trường là lịch do Đơn vị vận hành hệ thống
điện và thị trường điện lập sau ngày giao dịch hiện tại để xác định giá điện năng
thị trường cho từng chu kỳ giao dịch.
60. Mô hình mô phỏng thị trường điện là hệ thống các phần mềm mô phỏng
huy động các tổ máy phát điện và tính giá điện năng thị trường được Đơn vị vận
hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng trong lập kế hoạch vận hành năm,
tháng và tuần.
61. Mô hình tính toán giá trị nước là hệ thống các phần mềm tối ưu thủy
nhiệt điện để tính toán giá trị nước được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị
trường điện sử dụng trong lập kế hoạch vận hành năm, tháng và tuần.
62. Mực nước giới hạn là mực nước thượng lưu thấp nhất của hồ chứa thủy
điện cuối mỗi tháng trong năm hoặc cuối mỗi tuần trong tháng do Đơn vị vận
hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán và công bố theo quy định về thực
hiện đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện trung hạn và ngắn hạn tại Quy
định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống
điện quốc gia được Bộ Công Thương ban hành, đồng thời bảo đảm mực nước giới
hạn không cao hơn mực nước quy định trong mùa lũ theo quy trình vận hành hồ
chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa.
63. Mực nước tối ưu là mực nước thượng lưu của hồ chứa thủy điện vào thời
điểm cuối mỗi tháng hoặc cuối mỗi tuần, bảo đảm việc sử dụng nước cho mục
đích phát điện đạt hiệu quả cao nhất và đáp ứng các yêu cầu ràng buộc, do Đơn vị
vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán, công bố.
64. Năm N là năm hiện tại vận hành thị trường điện, được tính theo năm
dương lịch.
65. Ngày D là ngày giao dịch hiện tại.
66. Ngày điển hình là ngày được chọn có chế độ tiêu thụ điện điển hình của
phụ tải điện theo quy định tại Quy định về thực hiện quản lý nhu cầu điện được
Bộ Công Thương ban hành. Ngày điển hình bao gồm ngày điển hình của ngày
làm việc, ngày cuối tuần (thứ Bảy, Chủ nhật), ngày lễ (nếu có) cho năm, tháng và
tuần.
67. Ngày giao dịch là ngày diễn ra các hoạt động giao dịch thị trường điện,
tính từ 00h00 đến 24h00 hằng ngày.
68. Nhà máy điện BOT là nhà máy điện được đầu tư theo hình thức Xây dựng
- Kinh doanh - Chuyển giao thông qua hợp đồng giữa chủ đầu tư và cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
69. Nhà máy điện mới tốt nhất là nhà máy nhiệt điện mới đưa vào vận hành
có giá phát điện bình quân tính toán cho năm tới thấp nhất và giá hợp đồng mua
bán điện được thỏa thuận căn cứ theo giá dịch vụ phát điện quy định tại Quy định
về phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực
hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện được Bộ Công
Thương ban hành và nằm trong khung giá phát điện quy định tại Quy định hồ sơ,
trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định
hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện được Bộ
Công Thương ban hành. Nhà máy điện mới tốt nhất được lựa chọn hằng năm để
sử dụng trong tính toán giá công suất thị trường.
70. Nhà máy nhiệt điện khí có ràng buộc phải sử dụng tối đa nguồn nhiên
liệu khí là dự án nhiệt điện khí sử dụng khí thiên nhiên khai thác trong nước được
đầu tư, xây dựng và đi vào vận hành theo quy định tại Luật Điện lực, Nghị định
số 56/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực
về quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện, đầu tư
xây dựng dự án điện lực và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án kinh doanh điện
lực được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2025/NĐ-CP và các sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế sau này.
71. Nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu là nhà máy thủy điện trong
danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 5 Luật Điện lực.
72. Nhà máy điện được phân bổ hợp đồng là nhà máy điện có hợp đồng mua
bán điện với Tập đoàn Điện lực Việt Nam và được phân bổ cho Đơn vị bán buôn
điện theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Thông tư này.
73. Nhóm nhà máy thủy điện bậc thang là tập hợp các nhà máy thủy điện,
trong đó lượng nước xả từ hồ chứa của nhà máy thủy điện bậc thang trên chiếm
toàn bộ hoặc phần lớn lượng nước về hồ chứa nhà máy thủy điện bậc thang dưới
và giữa hai nhà máy điện này không có hồ chứa điều tiết từ 02 ngày trở lên.
74. Nút giao dịch là vị trí được sử dụng để xác định sản lượng điện năng giao
nhận cho các giao dịch mua bán điện trên thị trường điện giao ngay trong thị
trường điện.
75. Phần mềm lập lịch huy động là hệ thống phần mềm được Đơn vị vận
hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng để lập lịch huy động ngày tới, trong
ngày và chu kỳ giao dịch tới cho các tổ máy phát điện trong thị trường điện.
76. Phụ tải điện phục vụ tính toán thanh toán là tổng sản lượng điện năng
của toàn hệ thống điện tính quy đổi về đầu cực các tổ máy phát điện và sản lượng
điện năng nhập khẩu trong một chu kỳ giao dịch.
77. Sản lượng điện hợp đồng là sản lượng điện năng được các bên đàm phán,
thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện hoặc được Đơn vị vận hành hệ thống
điện và thị trường điện tính toán, công bố theo quy định tại Thông tư này.
78. Sản lượng điện năng bao tiêu (sau đây viết tắt là bao tiêu), bao gồm:
a) Sản lượng điện năng cam kết mua tối thiểu trong các Hợp đồng mua bán
điện thuộc bộ hợp đồng dự án nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công
tư áp dụng loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) hoặc các
thỏa thuận bổ sung của đơn vị mua điện với đơn vị phát điện BOT, sản lượng điện
cam kết huy động trong các hợp đồng nhập khẩu điện (nếu có);
b) Sản lượng điện năng được vận hành, huy động tương ứng với mức tối đa
theo khả năng cấp khí, đáp ứng yêu cầu ràng buộc về nhiên liệu, công suất và sản
lượng phát điện khả dụng của Nhà máy nhiệt điện khí có ràng buộc phải sử dụng
tối đa nguồn nhiên liệu khí, nhu cầu và ràng buộc kỹ thuật của hệ thống điện quốc
gia.
79. Sản lượng đo đếm là lượng điện năng đo đếm được của nhà máy điện tại
vị trí giao nhận điện.
80. Sản lượng kế hoạch năm là sản lượng điện năng của nhà máy điện dự
kiến được huy động trong năm tới.
81. Sản lượng kế hoạch tháng là sản lượng điện năng của nhà máy điện dự
kiến được huy động các tháng trong năm.
82. Suất tiêu hao nhiên liệu là lượng nhiệt năng tiêu hao của tổ máy hoặc nhà
máy điện để sản xuất ra một đơn vị điện năng.
83. Tài khoản người dùng là tên truy cập của người dùng, của đơn vị thành
viên sử dụng để truy cập vào Cổng thông tin điện tử thị trường điện.
84. Thời điểm chấm dứt chào giá là thời điểm mà sau đó các đơn vị phát điện
không được phép thay đổi bản chào giá, trừ các trường hợp được quy định tại
Điều 49 Thông tư này. Trong thị trường điện, thời điểm chấm dứt chào giá cho
ngày D là 11h30 của ngày D-1, cho khung thời gian vận hành trong ngày là trước
8 giờ của thời điểm bắt đầu, cho vận hành chu kỳ tới là trước 30 phút của thời
điểm bắt đầu.
85. Tháng M là tháng hiện tại vận hành thị trường điện, được tính theo tháng
dương lịch.
86. Thành viên tham gia thị trường điện là các đơn vị tham gia vào các hoạt
động giao dịch hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường điện theo quy định tại Điều
2 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 2 Thông tư này.
87. Thị trường điện giao ngay là thị trường mua, bán điện trong các chu kỳ
giao dịch do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện thực hiện theo quy định
tại các cấp độ thị trường điện cạnh tranh.
88. Thiếu công suất là tình huống khi tổng công suất công bố của tất cả các
đơn vị phát điện nhỏ hơn nhu cầu phụ tải hệ thống dự báo trong một chu kỳ giao
dịch.
89. Thông tin thị trường điện là toàn bộ dữ liệu và thông tin liên quan đến
các hoạt động của thị trường điện.
90. Thứ tự huy động là kết quả sắp xếp các dải công suất trong bản chào theo
nguyên tắc về giá từ thấp đến cao có xét đến các ràng buộc của hệ thống điện.
91. Tổng số giờ tính toán hệ số tải năm là tổng số giờ của cả năm N đối với
các tổ máy đã vào vận hành thương mại từ năm N-1 trở về trước hoặc là tổng số
giờ tính từ thời điểm vận hành thương mại của tổ máy đến hết năm đối với các tổ
máy đưa vào vận hành thương mại trong năm N, trừ đi thời gian sửa chữa của tổ
máy theo kế hoạch đã được phê duyệt trong năm N.
92. Tổng số giờ tính toán hệ số tải tháng là tổng số giờ của tháng M đối với
các tổ máy đã vào vận hành thương mại từ tháng M-1 trở về trước hoặc là tổng số
giờ tính từ thời điểm vận hành thương mại của tổ máy đến hết tháng đối với các
tổ máy đưa vào vận hành trong tháng M, trừ đi thời gian sửa chữa của tổ máy theo
kế hoạch đã được phê duyệt trong tháng M.
93. Tổ máy khởi động chậm là tổ máy phát điện không có khả năng khởi
động và hòa lưới trong thời gian nhỏ hơn 30 phút.
94. Trang thông tin điện tử thị trường điện là trang thông tin điện tử có chức
năng công bố thông tin thị trường điện.
95. Tuần T là tuần hiện tại vận hành thị trường điện.
96. Quá giới hạn nhiên liệu khí là trường hợp khi tổng công suất của dải giá
chào đầu tiên và có giá chào bằng nhau trong bản chào của các tổ máy tuabin khí
chào giá trong lập lịch ngày tới hoặc chu kỳ tới cộng với công suất ổn định thấp
nhất của các tổ máy nhà máy điện gián tiếp tham gia thị trường điện được lập lịch
huy động lớn hơn giới hạn tổng công suất của các nhà máy này được tính toán
quy đổi từ giới hạn khí. Quá giới hạn nhiên liệu khí là trường hợp được áp dụng
trong công tác lập lịch huy động, không sử dụng để điều chỉnh sản lượng điện hợp
đồng của các nhà máy điện.
97. Vị trí đo đếm là vị trí đặt hệ thống đo đếm điện năng để xác định sản
lượng điện năng giao nhận phục vụ thanh toán thị trường điện tuân thủ theo Quy
định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng được Bộ Công
Thương ban hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
98. Xác suất ngừng máy sự cố là xác suất bất khả dụng do nguyên nhân sự
cố của một tổ máy, được tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa số chu kỳ ngừng máy
sự cố trên tổng của số chu kỳ khả dụng và số chu kỳ ngừng máy sự cố.
Chương II
ĐĂNG KÝ THAM GIA THỊ TRƯỜNG ĐIỆN