Điều 3. Nội dung quy hoạch
1. Phân kênh tần số cho truyền hình số mặt đất băng tần 470-694 MHz theo
bảng dưới đây:
Kênh
Giới hạn kênh
(MHz)
Tần số
trung tâm
(MHz)
Kênh
Giới hạn kênh
(MHz)
Tần số
trung tâm
(MHz)
470 - 478
582 - 590
478 - 486
590 - 598
486 - 494
598 - 606
494 - 502
606 - 614
502 - 510
614 - 622
510 - 518
622 - 630
518 - 526
630 - 638
Không bao gồm địa bàn miền núi phía Bắc tỉnh Thái Nguyên quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư này.
Không bao gồm địa bàn miền núi phía Tây và phía Nam tỉnh Phú Thọ quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư
này.
Kênh
Giới hạn kênh
(MHz)
Tần số
trung tâm
(MHz)
526 - 534
Kênh
Giới hạn kênh
(MHz)
Tần số
trung tâm
(MHz)
638 - 646
534 - 542
646 - 654
542 - 550
654 - 662
550 - 558
662 - 670
558 - 566
670 - 678
566 - 574
678 - 686
574 - 582
686 - 694
2. Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho truyền hình số mặt đất đoạn băng tần
470-606 MHz như sau:
a) Các kênh tần số 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 323 được quy
hoạch cho truyền hình số mặt đất toàn quốc, trong đó mỗi đơn vị TDPS toàn quốc
được xem xét cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện (sau đây gọi
là giấy phép) để sử dụng không quá 04 kênh tần số, trừ trường hợp quy định tại
điểm e khoản này;
b) Các kênh tần số 35, 36, 37 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất
khu vực Bắc Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường hợp
quy định tại điểm e khoản này;
c) Các kênh tần số 33, 34, 35 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất
khu vực Nam Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu vực, trừ trường
hợp quy định tại điểm e khoản này;
d) Các kênh tần số 36, 37 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu
vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS khu
vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;
đ) Các kênh tần số 33, 34 được quy hoạch cho truyền hình số mặt đất khu
vực Tây Bắc và khu vực Bắc Trung Bộ, được xem xét cấp phép cho đơn vị TDPS
khu vực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;
Các kênh tần số 29, 30, 31, 32 được ưu tiên dành cho chuyển đổi các hệ thống đang sử dụng các kênh tần số 42,
43, 44, 45.
e) Các kênh tần số được quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này còn có
thể được xem xét để đơn vị TDPS toàn quốc, đơn vị TDPS khu vực sử dụng nhằm
giải quyết một trong những trường hợp sau đây: can nhiễu có hại xuyên biên giới;
thực hiện kết quả phối hợp tần số biên giới; tái sử dụng kênh tần số để mở rộng
vùng phủ sóng; phủ sóng vùng lõm, vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
3. Trường hợp đơn vị TDPS có nhu cầu được cấp hoặc gia hạn giấy phép để
sử dụng cùng kênh tần số trong đoạn băng tần 606-694 MHz với giấy phép đã được
cấp thì được xem xét cấp hoặc gia hạn giấy phép đến ngày 31 tháng 12 năm 2028.
Đơn vị TDPS phải tự chịu trách nhiệm với tất cả các vấn đề liên quan, kể cả kinh
phí phát sinh (nếu có).
4. Sau thời điểm quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp Bộ Khoa học và
Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) chưa thông báo bằng văn bản về việc sử
dụng băng tần 606-694 MHz cho hệ thống thông tin di động quốc tế (IMT), đơn vị
TDPS có nhu cầu tiếp tục sử dụng kênh tần số trong băng tần này, nhằm duy trì
thiết bị phát sóng đã được đầu tư, không đầu tư mới, thì được xem xét cấp hoặc gia
hạn giấy phép theo từng năm.
Trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) thông
báo bằng văn bản về việc sử dụng băng tần 606-694 MHz cho IMT, đơn vị TDPS
có trách nhiệm thực hiện việc chuyển đổi sang kênh tần số phù hợp hoặc ngừng sử
dụng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo. Đơn vị TDPS phải
tự chịu trách nhiệm đối với tất cả các vấn đề liên quan, kể cả kinh phí phát sinh
(nếu có).
5. Tại khu vực Bắc Bộ (ngoại trừ các điểm phát sóng tại Núi Tam Đảo - Phú
Thọ; địa bàn miền núi; địa bàn Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh) và khu vực Nam Bộ
(ngoại trừ các điểm phát sóng tại Núi Cấm - An Giang, Núi Chứa Chan, Núi Bà Rá
- Đồng Nai, Núi Bà Đen - Tây Ninh), các đơn vị TDPS có trách nhiệm triển khai
phát sóng truyền hình số mặt đất mạng đơn tần.
6. Khuyến khích phát sóng truyền hình số mặt đất mạng đơn tần tại khu vực
Tây Bắc, khu vực Bắc Trung Bộ, khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
7. Các đơn vị TDPS có trách nhiệm phối hợp với nhau để tránh gây can
nhiễu có hại.