法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử

Số hiệu
08/2026/TT-BNV
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
25
Điều Lời mở đầu

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_______________

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____________________________________________________

Số: 08/2026/TT-BNV

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2025

của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin mạng số 104/2016/QH13;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2025 của

Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử;

Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2025

của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp mã định danh hợp đồng

lao động điện tử (ID); cấp, khóa, mở khóa tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng

lao động điện tử; kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; quản lý, sử

dụng, khai thác Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; dữ liệu và cập nhật, khai

thác, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động, người sử dụng lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2

Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019 giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử.

2. Nhà cung cấp eContract.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện quy định

tại Thông tư này.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là tài khoản hoặc

quyền sử dụng do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử công nhận để thực hiện tra

cứu, gửi, nhận, khai thác, quản trị hoặc xử lý nghiệp vụ trên Nền tảng hợp đồng

lao động điện tử.

2. Quyền truy cập trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là quyền đăng

nhập; sử dụng chức năng, giao diện lập trình ứng dụng tiêu chuẩn (API), dữ liệu

hoặc nghiệp vụ trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; quyền này được xác lập

độc lập với trạng thái pháp lý của tài khoản định danh điện tử quốc gia.

3. Tạm dừng kết nối eContract là việc ngừng có thời hạn kết nối kỹ thuật,

đồng bộ dữ liệu, chia sẻ dữ liệu hoặc nghiệp vụ giữa eContract và Nền tảng hợp

đồng lao động điện tử.

4. Chấm dứt kết nối eContract là việc ngắt kết nối, thu hồi khóa kỹ thuật,

chấm dứt quyền kết nối giữa eContract và Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

5. Người dùng cuối là người sử dụng lao động và người lao động có quyền,

lợi ích bị ảnh hưởng bởi việc xử lý tài khoản hoặc xử lý kết nối eContract.

6. Gói dữ liệu chuyển giao là tập hợp: các dữ liệu bằng chứng của dịch vụ

chứng thực thông điệp dữ liệu được quy định tại Thông tư số 53/2025/TTBKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ

liệu; các dữ liệu được quy định tại Điều 14 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày

24 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử và

khoản 1 Điều 6 Thông tư này; trạng thái nghiệp vụ cần thiết để tiếp nhận, duy trì

hoặc thay thế kết nối eContract.

7. EContract, Nhà cung cấp eContract, ID là các cụm từ được hiểu theo quy

định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 3 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP.

Chương II

CẤP MÃ ĐỊNH DANH HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ;

CẤP, KHÓA, MỞ KHÓA TÀI KHOẢN TRUY CẬP

NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ;

KẾT NỐI VỚI NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ

Điều 4Nguyên tắc cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử

Điều 4. Nguyên tắc cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử

1. Mỗi hợp đồng lao động điện tử khi được gửi về Nền tảng hợp đồng lao

động điện tử nếu đảm bảo quy định sẽ được cấp một ID duy nhất và không trùng

lặp với bất kỳ hợp đồng lao động điện tử nào khác.

2. ID được cấp một lần, không thay đổi cả trong trường hợp hợp đồng lao

động điện tử được sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn hoặc chấm dứt. Phụ lục, thông báo

tạm hoãn, thông báo chấm dứt hợp đồng lao động điện tử được gắn ID của hợp

đồng lao động điện tử đó.

3. Cơ quan nhà nước dùng ID làm mã quản lý dữ liệu số về hợp đồng lao

động điện tử. Việc cấp ID đối với hợp đồng lao động điện tử không làm thay đổi

thời điểm giao kết, nội dung, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử

đã được các bên giao kết.

4. ID được liên kết với các mã hiển thị hoặc mã tra cứu (theo mã số đơn vị

hành chính, mã định danh người lao động, mã số thuế của người sử dụng lao động)

do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử xây dựng phục vụ nhu cầu khai thác dữ

liệu nhưng các mã này không thay thế cho ID.

Điều 5Cấu trúc mã định danh hợp đồng lao động điện tử

Điều 5. Cấu trúc mã định danh hợp đồng lao động điện tử

Cấu trúc của ID do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thực hiện theo thuật

toán tự động, bao gồm 01 ký tự chữ và 12 ký tự số, trong đó:

1. Ký tự chữ là A hoặc B hoặc C, trong đó: chữ cái A là ký tự gán cho hợp

đồng lao động điện tử được giao kết từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 thông qua các

eContract bảo đảm quy định tại Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP; chữ cái B

là ký tự gán cho hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ hợp đồng lao động

bằng văn bản giấy; chữ cái C là ký tự gán cho hợp đồng lao động điện tử được

giao kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. 12 ký tự số được cấu thành như sau: 02 ký tự số đầu tiên là 02 số cuối của

năm hợp đồng lao động điện tử được Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cấp ID;

10 ký tự số sau là dãy số tự nhiên được cấp ngẫu nhiên.

Điều 6Quy trình cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử

Điều 6. Quy trình cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử

1. Nhà cung cấp eContract gửi hợp đồng lao động điện tử về Nền tảng hợp

đồng lao động điện tử như sau:

a) Đối với hợp đồng lao động điện tử giao kết từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

thông qua eContract bảo đảm quy định tại Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP,

Nhà cung cấp eContract gửi hợp đồng lao động điện tử cùng với các dữ liệu quy

định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP (không

bao gồm thông tin về ID) về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định

tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP.

b) Đối với hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ hợp đồng lao động

bằng văn bản giấy theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP,

Nhà cung cấp eContract gửi hợp đồng lao động điện tử cùng với dữ liệu quy định

tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP và thông tin về nhật

ký chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sang hợp đồng lao động

điện tử về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Thông tin về nhật ký chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy

sang hợp đồng lao động điện tử quy định tại điểm này gồm: tên của hệ thống hoặc

phần mềm thực hiện việc chuyển đổi; họ tên, chức vụ của cá nhân hoặc tên tổ

chức thực hiện việc chuyển đổi; ngày, tháng, năm và giờ hoàn thành việc chuyển

đổi tài liệu hợp đồng lao động; định dạng tệp tin, dung lượng và số trang tài liệu

được chuyển đổi; chữ ký số chuyên dùng hoặc chữ ký số công cộng của cơ quan,

tổ chức thực hiện chuyển đổi kèm theo dấu thời gian đính kèm vào tệp tin tài liệu

chuyển đổi nhằm niêm phong, xác nhận tính toàn vẹn của tệp tin kể từ thời điểm

chuyển đổi xong; trạng thái hệ thống xác nhận nội dung bản chuyển đổi đã được

kiểm tra, đối chiếu khớp hoàn toàn với bản giấy gốc.

c) Đối với hợp đồng lao động điện tử được giao kết trước ngày 01 tháng 7

năm 2026, Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm hỗ trợ người sử dụng lao động

và người lao động rà soát bổ sung chữ ký số, dấu thời gian gắn kèm chữ ký số của

các chủ thể giao kết và chứng thực thông điệp dữ liệu của Nhà cung cấp eContract

vào hợp đồng lao động điện tử trên eContract theo quy định tại khoản 4 Điều 6

Nghị định số 337/2025/NĐ-CP. Sau khi các bên hoàn thành việc rà soát bổ sung,

Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm gửi hợp đồng lao động điện tử và các dữ liệu

quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP

(không bao gồm thông tin về ID) về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

2. Nền tảng hợp đồng lao động điện tử tiếp nhận, kiểm tra thông tin và thực

hiện cấp ID cho hợp đồng lao động điện tử trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tiếp

nhận. Việc cấp ID được thực hiện tự động thông qua hệ thống thông tin của Nền

tảng hợp đồng lao động điện tử. Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật trong quá trình

đồng bộ, việc cấp ID được thực hiện ngay sau khi sự cố được khắc phục.

Thông tin được kiểm tra bởi Nền tảng hợp đồng lao động điện tử quy định

tại khoản này bao gồm: thông tin xác thực định danh của người lao động, người

sử dụng lao động; dấu thời gian gắn kèm chữ ký số của các chủ thể giao kết và

chứng thực thông điệp dữ liệu của Nhà cung cấp eContract.

3. Thông tin về ID được cấp sẽ đồng thời được gửi về hệ thống của Nhà cung

cấp eContract để quản lý và lưu trữ cùng với hợp đồng lao động điện tử. Thời hạn

lưu trữ hợp đồng lao động điện tử theo thỏa thuận cung cấp dịch vụ giữa các bên

nhưng tối thiểu bằng thời hạn lưu trữ trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư này.

4. Phụ lục, thông báo tạm hoãn và thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

điện tử phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động điện tử được cấp

cùng ID với hợp đồng lao động điện tử đó theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3

Điều này.

5. Nền tảng hợp đồng lao động điện tử không cấp ID cho hợp đồng lao động

điện tử và tự động gửi thông báo lý do không cấp ID về hệ thống của Nhà cung

cấp eContract trong các trường hợp sau:

a) Hợp đồng lao động điện tử giao kết từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 trở về

sau không bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP

hoặc điểm a khoản 1 Điều này.

b) Hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ văn bản giấy không bảo

đảm quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP hoặc điểm b

khoản 1 Điều này.

c) Hợp đồng lao động điện tử giao kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 không

bảo đảm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này hoặc thông tin xác thực định

danh không đúng.

Điều 7Đăng ký tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

Điều 7. Đăng ký tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

1. Việc đăng ký tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử của

người sử dụng lao động, người lao động được thực hiện như sau:

a) Đăng ký tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật về định danh

và xác thực điện tử, sử dụng tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh

và xác thực điện tử quốc gia (VNeID) cấp theo quy định của pháp luật để đăng

nhập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử: người lao động sử dụng tài khoản định

danh điện tử cá nhân; người sử dụng lao động là tổ chức sử dụng tài khoản định

danh điện tử tổ chức, người sử dụng lao động là cá nhân sử dụng tài khoản định

danh điện tử cá nhân. Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức không đăng

ký được tài khoản định danh tổ chức theo quy định pháp luật về định danh và xác

thực điện tử thì đề nghị Bộ Nội vụ cấp tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao

động điện tử.

b) Nền tảng hợp đồng lao động điện tử khai thác trạng thái hiệu lực của tài

khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia cung cấp.

c) Trường hợp tài khoản định danh điện tử của người sử dụng lao động, người

lao động bị khóa hoặc thay đổi trạng thái theo quy định của pháp luật, Nền tảng

hợp đồng lao động điện tử thực hiện việc điều chỉnh quyền truy cập, sử dụng tài

khoản tương ứng trên cơ sở kết quả xác thực do Hệ thống định danh và xác thực

điện tử cung cấp.

2. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Sở Nội vụ; Ban quản lý khu công

nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất; các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; công chức, viên

chức, người lao động của các cơ quan, đơn vị nêu trên được giao nhiệm vụ quản

lý, vận hành, khai thác Nền tảng hợp đồng lao động điện tử sử dụng tài khoản do

Bộ Nội vụ cấp.

3. Tổ chức, cá nhân khác thực hiện đăng ký tài khoản truy cập Nền tảng hợp

đồng lao động điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 8Khóa, mở khóa tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động

Điều 8. Khóa, mở khóa tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động

điện tử

1. Tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử bị khóa trong các

trường hợp sau đây:

a) Theo đề nghị của chủ tài khoản.

b) Tài khoản định danh điện tử của chủ tài khoản bị khóa.

c) Sự kiện an toàn thông tin khẩn cấp gồm mọi trường hợp có nguy cơ gây

mất bí mật, mất toàn vẹn, mất sẵn sàng của hệ thống, dịch vụ hoặc dữ liệu nếu

không áp dụng biện pháp ngăn chặn ngay.

d) Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

đ) Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

2. Tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử bị khóa được mở

khóa trong các trường hợp sau:

a) Không còn căn cứ khóa tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động

điện tử.

b) Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Thông báo về việc khóa, mở khóa tài khoản truy cập được Nền tảng hợp

đồng lao động điện tử gửi tự động cho chủ tài khoản theo địa chỉ thư điện tử hoặc

số điện thoại do chủ tài khoản đăng ký khi truy cập Nền tảng hợp đồng lao động

điện tử.

Điều 9Kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

Điều 9. Kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

Nhà cung cấp eContract bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 6

Nghị định số 337/2025/NĐ-CP thực hiện việc kết nối eContract với Nền tảng hợp

đồng lao động điện tử như sau:

1. Nhà cung cấp eContract nộp hồ sơ đề nghị kết nối tới Bộ Nội vụ (nộp trực

tiếp tại Bộ Nội vụ hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng

Dịch vụ công quốc gia). Thành phần hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo Mẫu số

01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước

ngoài, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ

khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp (đối với

trường hợp các thông tin này chưa được tích hợp và không thể kiểm tra trực tuyến

trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp);

c) Phương án kỹ thuật kết nối và thuyết minh về khả năng kết nối theo tài

liệu hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị

kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều

này, Bộ Nội vụ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện kiểm thử kỹ thuật và

thông báo cấp tài khoản kết nối cho Nhà cung cấp eContract.Trường hợp hồ sơ

chưa hợp lệ hoặc kiểm thử kỹ thuật không đạt, Bộ Nội vụ thông báo cho Nhà cung

cấp eContract theo địa chỉ thư điện tử hoặc địa chỉ trụ sở chính ghi trong văn bản

đề nghị kết nối và nêu rõ lý do từ chối kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện

tử.

3. Trường hợp Nhà cung cấp eContract có sự thay đổi một trong các nội dung

trong hồ sơ đề nghị kết nối thì phải thông báo về việc thay đổi thông tin kèm theo

bản sao các giấy tờ, tài liệu chứng minh sự thay đổi đó đến Bộ Nội vụ để xác

minh, điều chỉnh thông tin.

Điều 10Tạm dừng, chấm dứt kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng

Điều 10. Tạm dừng, chấm dứt kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng

lao động điện tử

1. Bộ Nội vụ tạm dừng kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động

điện tử trong các trường hợp sau:

a) Theo đề nghị của Nhà cung cấp eContract;

b) Nhà cung cấp eContract không thực hiện đúng phương án kỹ thuật đã đăng

ký theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này;

c) Nhà cung cấp eContract không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại

khoản 6 Điều 21 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 19 Thông tư này;

d) Nhà cung cấp eContract không còn bảo đảm điều kiện quy định tại khoản

3 Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP;

đ) Nhà cung cấp eContract có từ 5% số hợp đồng lao động điện tử trở lên

cộng dồn trong 01 tháng không được Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cấp ID

theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này.

2. Thời hạn tạm dừng kết nối eContract không quá 06 tháng, trừ trường hợp

pháp luật có quy định khác hoặc sự kiện bất khả kháng được cơ quan có thẩm

quyền chấp nhận.

3. Bộ Nội vụ chấm dứt kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động

điện tử trong các trường hợp sau:

a) Theo đề nghị của Nhà cung cấp eContract;

b) Nhà cung cấp eContract chấm dứt hoạt động;

c) Trong vòng 01 năm kể từ ngày được cấp tài khoản kết nối với Nền tảng

hợp đồng lao động điện tử mà Nhà cung cấp eContract không triển khai dịch vụ

eContract và gửi hợp đồng lao động điện tử đã giao kết thông qua eContract do

đơn vị cung cấp tới Nền tảng hợp đồng lao động điện tử;

d) Có hành vi giả mạo hồ sơ trong quá trình cấp tài khoản kết nối hoặc duy

trì kết nối;

đ) Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 6 Luật Giao dịch

điện tử năm 2023;

e) Không khắc phục nguyên nhân bị tạm dừng kết nối trong thời hạn tạm

dừng kết nối;

g) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Khi chấm dứt kết nối eContract, Nhà cung cấp eContract có nghĩa vụ phối

hợp lập và chuyển giao đầy đủ gói dữ liệu chuyển giao cho Nền tảng hợp đồng

lao động điện tử, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, truy vết và khả năng tiếp tục khai

thác hợp pháp của dữ liệu liên quan đến người dùng cuối.

5. Việc tạm dừng, chấm dứt kết nối eContract không làm ảnh hưởng đến nội

dung và hiệu lực pháp lý của hợp đồng lao động điện tử đã được giao kết hợp lệ,

trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc có kết luận về giả mạo, gian lận,

vô hiệu hoặc trái pháp luật của cơ quan có thẩm quyền trong việc giao kết hợp

đồng lao động.

Điều 11Thông báo tạm dừng, chấm dứt kết nối eContract và quyền giải

Điều 11. Thông báo tạm dừng, chấm dứt kết nối eContract và quyền giải

trình của Nhà cung cấp eContract

1. Bộ Nội vụ phải thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc cho Nhà cung

cấp eContract về việc tạm dừng, chấm dứt kết nối eContract. Trường hợp khẩn

cấp, Bộ Nội vụ được tạm dừng hoặc chấm dứt kết nối eContract ngay, sau đó

thông báo cho Nhà cung cấp eContract trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tạm

dừng hoặc chấm dứt kết nối eContract.

2. Thông báo về việc tạm dừng, chấm dứt kết nối eContract được gửi theo

địa chỉ thư điện tử hoặc địa chỉ trụ sở chính ghi trong văn bản đề nghị kết nối của

Nhà cung cấp eContract. Nội dung chủ yếu của thông báo gồm: hình thức xử lý,

lý do áp dụng hình thức xử lý, thời điểm bắt đầu áp dụng hình thức xử lý, nội dung

cần khắc phục.

3. Nhà cung cấp eContract bị áp dụng biện pháp tạm dừng, chấm dứt kết nối

eContract có quyền giải trình, cung cấp chứng cứ và khiếu nại theo quy định của

pháp luật.

Điều 12Khôi phục kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động

Điều 12. Khôi phục kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động

điện tử

1. EContract bị tạm dừng kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được

khôi phục kết nối trong các trường hợp sau:

a) Nhà cung cấp eContract đã khắc phục đầy đủ nguyên nhân bị tạm dừng

kết nối trong thời hạn tạm dừng kết nối;

b) Không còn căn cứ tạm dừng kết nối eContract;

c) Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Việc khôi phục kết nối được thực hiện trong thời hạn 24 giờ kể từ khi cơ

quan, đơn vị có thẩm quyền xác nhận đủ điều kiện khôi phục về pháp lý và kỹ

thuật đồng thời được thông báo cho Nhà cung cấp eContract thông qua địa chỉ thư

điện tử ghi trong văn bản đề nghị kết nối.

3. Nhà cung cấp eContract có eContract bị chấm dứt kết nối theo quy định

tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này khi muốn tiếp tục kết nối với Nền tảng hợp

đồng lao động điện tử thì thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Điều 13Kết nối từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác đến Nền

Điều 13. Kết nối từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác đến Nền

tảng hợp đồng lao động điện tử

Việc kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác của cơ quan nhà nước

đến Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được thực hiện như sau:

1. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phải đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc

tổng thể quốc gia số và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kết nối, an ninh

mạng, dữ liệu số do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm thực hiện.

2. Chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có văn bản đề nghị kết nối với

Nền tảng hợp đồng lao động điện tử gửi về Bộ Nội vụ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục

I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:

a) Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu của

Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cho chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ

liệu có đề nghị kết nối;

b) Phối hợp, hướng dẫn các chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong

quá trình kết nối, kiểm thử kỹ thuật;

c) Phối hợp với Bộ Công an và đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh

giá việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức có đề nghị

kết nối.

4. Việc kết nối được thực hiện theo nguyên tắc không can thiệp nội dung hợp

đồng lao động điện tử, không sao chép dữ liệu gốc và tuân thủ quy định pháp luật

về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

5. Bộ Nội vụ từ chối hoặc tạm ngừng kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng

hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số

337/2025/NĐ-CP.

Điều 14Kiểm tra an toàn thông tin

Điều 14. Kiểm tra an toàn thông tin

Việc kết nối, truy cập, khai thác, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao

động điện tử được kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm an toàn thông tin như sau:

1. Việc bảo đảm an ninh mạng phải tuân thủ quy định của pháp luật về an

ninh mạng, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Thông tin được bảo vệ nhằm bảo đảm không bị truy cập trái phép, không

bị sửa đổi, mất mát và luôn sẵn sàng phục vụ hoạt động quản lý, khai thác theo

thẩm quyền.

3. Các yêu cầu về an ninh mạng phải được tích hợp ngay trong quá trình thiết

kế, xây dựng, nâng cấp Nền tảng hợp đồng lao động điện tử và các hệ thống kết nối.

4. Việc truy cập, khai thác, sử dụng thông tin phải được kiểm soát chặt chẽ

theo nguyên tắc đúng đối tượng, đúng thẩm quyền, đúng mục đích; mọi hoạt động

truy cập phải được ghi nhật ký và có khả năng truy vết.

5. Không thực hiện sao chép, chuyển giao, chia sẻ thông tin, dữ liệu ngoài

phạm vi, mục đích đã được Bộ Nội vụ cho phép; dữ liệu gốc được bảo vệ và lưu

trữ tại hệ thống nguồn theo quy định.

6. Hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống bên ngoài phải được

thực hiện thông qua cơ chế, phương thức bảo đảm an ninh mạng.

7. Việc giám sát an ninh mạng phải được thực hiện thường xuyên; khi xảy

ra sự cố phải kịp thời phát hiện, khoanh vùng, xử lý và khắc phục hậu quả theo

quy định.

8. Cơ quan quản lý, đơn vị vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử và

các tổ chức, cá nhân tham gia kết nối có trách nhiệm phối hợp trong việc bảo đảm

an ninh mạng và chịu trách nhiệm đối với các hành vi vi phạm.

Điều 15Bảo đảm liên tục dịch vụ và bảo vệ người dùng cuối

Điều 15. Bảo đảm liên tục dịch vụ và bảo vệ người dùng cuối

1. Khi áp dụng hình thức tạm dừng, khóa hoặc chấm dứt kết nối đối với

eContract hoặc tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, phải ưu

tiên bảo vệ quyền tra cứu, tải xuống, chứng minh và tiếp cận dữ liệu hợp pháp của

người dùng cuối.

2. Trường hợp tạm dừng hoặc chấm dứt kết nối eContract, dữ liệu của các

hợp đồng lao động điện tử đã giao kết hợp lệ phải được chuyển sang chế độ bảo

toàn; không được sửa lịch sử giao dịch gốc trái pháp luật.

3. Các phụ lục, thông báo tạm hoãn, thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

điện tử phát sinh sau khi thay đổi Nhà cung cấp eContract vẫn được gắn ID của

hợp đồng lao động điện tử đó theo quy định.

4. Nhà cung cấp eContract bị tạm dừng hoặc chấm dứt kết nối có trách nhiệm

phối hợp với cơ quan quản lý, vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử và

người sử dụng lao động để chuyển giao dữ liệu, hỗ trợ xuất hồ sơ, hỗ trợ gói dữ

liệu chuyển giao, bảo đảm không làm mất khả năng chứng minh quyền và nghĩa

vụ của người dùng cuối.

5. Không được chuyển chi phí và rủi ro do lỗi của Nhà cung cấp eContract

sang người lao động hoặc người sử dụng lao động không có lỗi, trừ trường hợp

các bên có thỏa thuận khác phù hợp quy định pháp luật.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NỀN TẢNG

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ

Điều 16Sử dụng tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

Điều 16. Sử dụng tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

1. Tài khoản của các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt

Nam, Sở Nội vụ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất do Bộ

Nội vụ cấp là tài khoản quản trị của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử. Các đơn

vị này được sử dụng tài khoản quản trị để trao quyền cho công chức, viên chức,

người lao động của mình khai thác, xử lý nghiệp vụ trên các hợp phần của Nền

tảng hợp đồng lao động điện tử; chịu trách nhiệm quản lý tài khoản quản trị và

các tài khoản do đơn vị trao quyền đảm bảo an ninh mạng của Nền tảng hợp đồng

lao động điện tử; thu hồi tài khoản trong trường hợp công chức, viên chức, người

lao động chuyển công tác hoặc không tiếp tục tham gia thực hiện quản trị, xử lý

nghiệp vụ trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử hoặc vi phạm quy định pháp

luật về quản lý, khai thác, sử dụng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng tài khoản để khai thác, chia sẻ các

thông tin về hợp đồng lao động điện tử của mình trên Nền tảng hợp đồng lao động

điện tử; thực hiện các báo cáo về lao động theo quy định của pháp luật lao động

thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; khai thác một số chức năng, dịch

vụ được Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cho phép.

3. Người lao động được sử dụng tài khoản để khai thác, chia sẻ các thông tin

về hợp đồng lao động điện tử của mình trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

và khai thác một số chức năng, dịch vụ được Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

cho phép.

4. Công chức, viên chức, người lao động của Bộ Nội vụ, Tổng Liên đoàn

Lao động Việt Nam, Sở Nội vụ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu

chế xuất được Bộ Nội vụ cấp tài khoản sử dụng tài khoản để thực hiện khai thác,

xử lý nghiệp vụ trên các hợp phần của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo

phạm vi quyền hạn được giao.

Điều 17Dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung trên Nền tảng hợp

Điều 17. Dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung trên Nền tảng hợp

đồng lao động điện tử

Dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung trên Nền tảng hợp đồng lao

động điện tử được quản lý, sử dụng như sau:

1. Dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung được quản lý, sử dụng theo

các nguyên tắc, gồm:

a) Việc quản lý dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung phải tuân thủ

quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và các

quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm thống nhất trong quản lý nhà nước, tránh

trùng lặp, chồng chéo.

b) Mỗi loại dữ liệu phải được xác định rõ phạm vi sử dụng, mục đích khai

thác, cơ quan chủ quản, đơn vị quản lý, đơn vị khai thác; bảo đảm dữ liệu được

sử dụng đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.

c) Dữ liệu chủ phải là dữ liệu chính thức, có giá trị làm căn cứ dùng chung,

được cập nhật kịp thời, đồng bộ và là nguồn tham chiếu thống nhất cho các hệ

thống, nền tảng có liên quan.

d) Dữ liệu dùng chung được chia sẻ, khai thác thông qua Nền tảng hợp đồng

lao động điện tử, hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định; bảo đảm kiểm soát

truy cập, phân quyền sử dụng và ghi nhận đầy đủ quá trình khai thác dữ liệu.

đ) Dữ liệu mở phải được công bố công khai, ở định dạng mở, dễ truy cập, dễ

sử dụng; bảo đảm không chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, dữ liệu

cá nhân hoặc thông tin hạn chế tiếp cận theo quy định pháp luật.

e) Việc quản lý, chia sẻ và khai thác dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng

chung phải bảo đảm các yêu cầu về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân; có biện

pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý rủi ro trong suốt vòng đời dữ liệu.

2. Dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được thu thập thông qua

trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin của Nhà cung cấp eContract, người sử

dụng lao động, người lao động, Sở Nội vụ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu

kinh tế, khu chế xuất theo quy định tại Thông tư này. Danh mục dữ liệu trên Nền

tảng hợp đồng lao động điện tử được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm

theo Thông tư này. Danh mục dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung do Bộ

Nội vụ công bố theo quy định của pháp luật.

Điều 18Lưu trữ, khai thác, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao

Điều 18. Lưu trữ, khai thác, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao

động điện tử

1. Dữ liệu mở trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được đồng bộ về

Trung tâm Dữ liệu quốc gia. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao kết, thực

hiện hợp đồng lao động điện tử có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc danh

mục dữ liệu mở thực hiện đăng ký khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định về

khai thác, sử dụng dữ liệu của Trung tâm Dữ liệu quốc gia.

2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

điện tử có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc danh mục dữ liệu chủ, dữ liệu

dùng chung trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thực hiện đăng ký bằng văn

bản với Bộ Nội vụ theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Thông tin dữ liệu được chia sẻ hoặc thông báo từ chối chia sẻ và lý do từ chối chia

sẻ thông tin dữ liệu sẽ được gửi tới địa chỉ hòm thư điện tử của tổ chức, cá nhân

ghi trong văn bản đăng ký.

3. Thời hạn lưu trữ dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử, phụ lục hợp đồng

lao động điện tử và các văn bản điện tử khác liên quan trên Nền tảng hợp đồng

lao động điện tử là 10 năm kể từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt. Trường hợp

người sử dụng lao động và người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động liên

tục theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 thì thời hạn 10 năm

được tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

4. Việc khai thác, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Mọi hoạt động xử lý dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

phải tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, lưu trữ

và các quy định có liên quan.

b) Dữ liệu phải được xử lý theo nguyên tắc đúng mục đích, tối thiểu cần

thiết, đúng thẩm quyền, đúng phạm vi, có thời hạn lưu trữ phù hợp và có biện

pháp bảo vệ tính bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng.

c) Dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu thuộc bí mật nhà nước, bí mật

kinh doanh chỉ được khai thác, chia sẻ hoặc chuyển giao khi có căn cứ pháp lý

phù hợp và bảo đảm đủ biện pháp bảo vệ.

d) Mọi truy cập, chia sẻ hoặc xuất dữ liệu vượt ngưỡng thông thường phải

được ghi nhận, cảnh báo và rà soát.

Điều 19Chế độ báo cáo

Điều 19. Chế độ báo cáo

Người sử dụng lao động, Nhà cung cấp eContract, Sở Nội vụ, Ban quản lý

khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất thực hiện trách nhiệm báo cáo thông

qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử như sau:

1. Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm báo cáo như sau:

a) Báo cáo định kỳ hằng quý (trước ngày 05 của tháng đầu quý sau) và báo

cáo đột xuất về tình hình hoạt động cung cấp dịch vụ giao kết hợp đồng lao động

điện tử khi có yêu cầu từ Bộ Nội vụ. Báo cáo định kỳ thực hiện theo mẫu tại Phụ

lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Báo cáo kết quả kiểm toán kỹ thuật cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ

liệu theo quy định tại Thông tư số 19/2025/TT-BKHCN ngày 06 tháng 10 năm

2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký

điện tử và dịch vụ tin cậy (nộp bản sao có chứng thực chứng nhận kiểm toán kỹ

thuật kèm theo báo cáo kiểm toán kỹ thuật cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ

liệu còn hiệu lực) cho Bộ Nội vụ trong vòng 01 năm kể từ ngày được cấp tài khoản

hoặc khi chứng nhận kiểm toán kỹ thuật đã nộp trước đó hết hiệu lực.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo tình hình thay đổi về lao

động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14

tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số

điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động đã được sửa

đổi năm 2025 thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

3. Sở Nội vụ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất thực hiện

báo cáo về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều 4

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và các báo cáo khác theo yêu cầu của Bộ Nội vụ.

Điều 20Xử lý sự cố

Điều 20. Xử lý sự cố

Trong quá trình quản lý, vận hành, khai thác Nền tảng hợp đồng lao động điện

tử nếu xảy ra sự cố thì việc xử lý sự cố được thực hiện theo quy trình như sau:

1. Phát hiện, tiếp nhận và ghi nhận sự cố: sự cố của Nền tảng hợp đồng lao

động điện tử được phát hiện thông qua hệ thống giám sát, cảnh báo kỹ thuật, kiểm

tra định kỳ hoặc phản ánh của người sử dụng; mọi sự cố phải được ghi nhận đầy đủ

về thời gian phát sinh, phạm vi ảnh hưởng và mức độ tác động. Trường hợp do

người sử dụng phát hiện sự cố thì đề nghị xử lý sự cố, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc

trong quá trình thao tác, sử dụng các chức năng, thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác

dữ liệu với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thông qua số điện thoại liên hệ, qua

làm việc tại trụ sở đơn vị được Bộ Nội vụ giao quản lý, vận hành Nền tảng hợp

đồng lao động điện tử hoặc bằng văn bản đề nghị hỗ trợ, giải quyết vướng mắc.

2. Phân loại và đánh giá mức độ sự cố: đơn vị quản lý, vận hành Nền tảng

hợp đồng lao động điện tử có trách nhiệm phân loại sự cố theo mức độ ảnh hưởng

đến hoạt động của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, an ninh mạng, dữ liệu và

quyền lợi của các bên liên quan để xác định biện pháp xử lý phù hợp.

3. Thực hiện biện pháp khắc phục và ứng phó sự cố: căn cứ mức độ sự cố,

đơn vị vận hành, quản lý Nền tảng hợp đồng lao động điện tử triển khai các biện

pháp kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết nhằm cô lập, hạn chế tác động, khắc phục sự

cố và bảo đảm an ninh mạng, tính toàn vẹn và khả năng sẵn sàng của Nền tảng

hợp đồng lao động điện tử.

4. Thông báo và phối hợp xử lý: trường hợp sự cố ảnh hưởng đến hoạt động

cung cấp dịch vụ hoặc quyền lợi của các bên tham gia, đơn vị vận hành phải kịp

thời thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và phối hợp với cơ

quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

5. Khôi phục hoạt động và kiểm tra sau sự cố: sau khi khắc phục, Nền tảng

hợp đồng lao động điện tử phải được kiểm tra, đánh giá lại nhằm bảo đảm hoạt

động ổn định, an toàn trước khi đưa vào vận hành bình thường; dữ liệu bị ảnh

hưởng (nếu có) phải được khôi phục theo quy định.

6. Báo cáo, lưu trữ và rút kinh nghiệm: việc xử lý sự cố phải được lập báo

cáo, lưu trữ hồ sơ và nhật ký liên quan; kết quả xử lý là căn cứ để rà soát, hoàn

thiện quy trình, biện pháp phòng ngừa sự cố trong quá trình vận hành Nền tảng

hợp đồng lao động điện tử.

Điều 21Công bố danh sách Nhà cung cấp eContract

Điều 21. Công bố danh sách Nhà cung cấp eContract

1. Bộ Nội vụ công bố danh sách các Nhà cung cấp eContract có eContract

đang kết nối, đang tạm dừng, đã chấm dứt kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động

điện tử trên trang giới thiệu của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

2. Việc công bố quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trong vòng 24

giờ kể từ thời điểm eContract kết nối thành công hoặc tạm dừng hoặc chấm dứt

kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Điều 22Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quản lý, vận

Điều 22. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quản lý, vận

hành, khai thác, sử dụng các chức năng, dịch vụ trên Nền tảng hợp đồng lao

động điện tử

1. Khai thác, sử dụng chức năng, dịch vụ cung cấp trên Nền tảng hợp đồng lao

động điện tử phù hợp với mức độ an toàn theo hình thức xác thực khi đăng nhập.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin kê khai, đăng ký tài

khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, chỉ sử dụng Nền tảng hợp đồng

lao động điện tử cho các mục đích hợp pháp và phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt

động được thực hiện bằng tài khoản của mình.

3. Quản lý tài khoản, giữ bí mật thông tin tài khoản, mật khẩu của mình.

Trường hợp phát hiện mật khẩu bị mất hoặc bị đánh cắp hoặc phát hiện có người

sử dụng trái phép tài khoản của mình phải thông báo ngay cho đơn vị quản lý, vận

hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

4. Chịu trách nhiệm đối với tất cả các nội dung do mình gửi, đăng ký, cung

cấp khi sử dụng các chức năng, dữ liệu, dịch vụ trên Nền tảng hợp đồng lao động

điện tử và phải có trách nhiệm đối với các bên liên quan khác trước pháp luật.

5. Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, Bộ Nội vụ xem xét cung cấp các dữ

liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định của pháp luật về cung

cấp thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo mật thông tin.

6. Bộ Nội vụ là cơ quan chủ quản của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử,

có trách nhiệm: quản lý, vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; ban hành

quy chế hoạt động, các tài liệu hướng dẫn việc truy cập, kết nối, khai thác, sử

dụng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; phân công đơn vị chủ trì thực hiện

quản lý, vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, quản trị dữ liệu trên Nền

tảng hợp đồng lao động điện tử.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23Hiệu lực thi hành

Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này

được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật

đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 24Điều khoản chuyển tiếp

Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp

1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, hợp đồng lao động điện tử sau khi giao

kết phải được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để thực hiện cấp ID theo

quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp Nhà cung cấp eContract bảo đảm các điều kiện quy định tại

khoản 3 Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP đã gửi hồ sơ đề nghị kết nối tới

Bộ Nội vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này nhưng tới thời điểm

ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa hoàn thành việc kết nối eContract với Nền tảng

hợp đồng lao động điện tử thì:

a) Được tiếp tục cung cấp dịch vụ giao kết hợp đồng lao động điện tử trong

thời gian chờ kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử. Chậm nhất là ngày

20 tháng 7 năm 2026, Nhà cung cấp eContract phải hoàn thành việc kết nối

eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

b) Hợp đồng lao động điện tử được giao kết bởi các eContract trong thời gian

chờ kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý theo quy

định của pháp luật và được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để cấp ID

ngay sau khi Nhà cung cấp eContract hoàn thành việc kết nối eContract với Nền

tảng hợp đồng lao động điện tử.

c) Việc cấp ID đối với hợp đồng lao động điện tử trong trường hợp quy định

tại điểm b khoản này thực hiện như đối với hợp đồng lao động điện tử giao kết

trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 theo quy định tại Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Mạnh Khương

Phụ lục I

(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Mẫu số 01

TÊN NHÀ CUNG CẤP

ECONTRACT

_________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________________________________________________________

........, ngày ..... tháng ...... năm .......

ĐỀ NGHỊ KẾT NỐI

NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ

_________________________

Kính gửi: Bộ Nội vụ

1. Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ...................(1).............

2. Mã số doanh nghiệp, tổ chức: ......................(2) ......................................

3. Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................

Điện thoại: ...................................; E-mail:………......................................

4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức

Họ và tên: ............................ …………………………………………….

Số định danh cá nhân:…………………………………………………….

Chức danh(3): ..............................................................................................

5. Số hiệu giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy(4)……………… Cơ quan cấp

giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy………………………………………..

6. Thông tin tra cứu chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ

liệu:……………………………………………………………………………

Đề nghị được kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để phục vụ hoạt động

giao kết hợp đồng lao động điện tử theo quy định của pháp luật.

…{Tên doanh nghiệp, tổ chức}… cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và

tính hợp pháp của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo, tuân thủ

các quy định pháp luật về giao kết hợp đồng lao động điện tử và pháp luật liên quan.

Tài liệu kèm theo gồm: ........................................................................

Nơi nhận:

- .............;

- .............;

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CỦA DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp đề nghị kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

(2) Mã số doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập tổ chức.

(3) Chức danh người đại diện theo pháp luật trong doanh nghiệp, tổ chức.

(4) Số hiệu của Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy còn hiệu lực trong đó nêu rõ được phép kinh doanh

dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu.

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC

____________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________________________________________________________

........, ngày ..... tháng ...... năm .......

ĐỀ NGHỊ KẾT NỐI

NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ

_________________________

Kính gửi: Bộ Nội vụ

1. Tên cơ quan, tổ chức viết bằng tiếng Việt: ...........................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: ..............................................................................

Điện thoại: ...............................; E-mail:....................................................

3. Người đại diện của cơ quan, tổ chức

Họ và tên: ............................ …………………………………………….

Số định danh cá nhân:…………………………………………………….

Chức danh: .................................................................................................

Đề nghị được kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử ……(1)………

…{Tên cơ quan, tổ chức}…. cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác

và tính hợp pháp của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo,

tuân thủ các quy định pháp luật liên quan việc kết nối, chia sẻ, khai thác Nền tảng

hợp đồng lao động điện tử.

Tài liệu kèm theo gồm: ...............................................................................

Nơi nhận:

- .............;

- .............;

Ghi chú:

(1) Mục đích kết nối

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN,

TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Phụ lục II

(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Danh mục dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

STT

Trường dữ liệu

I

Thông tin người sử dụng lao động (doanh nghiệp, cơ quan, tổ

chức, hợp tác xã…)

Tên người sử dụng lao động

Địa chỉ

Điện thoại

Email

Website

Họ và tên người đại diện giao kết hợp đồng lao động điện tử

Số định danh của người đại diện giao kết hợp đồng lao động điện tử

Chức danh của người đại diện giao kết hợp đồng lao động điện tử

II

Thông tin người lao động

Số định danh người lao động

Họ và tên

Địa chỉ nơi cư trú (nơi ở hiện tại)

Số điện thoại

Ngày tháng năm sinh

Giới tính

Email

III

Thông tin chủ yếu của hợp đồng lao động điện tử

Mã định danh hợp đồng lao động điện tử

Mã số hợp đồng lao động điện tử

Thời hạn hợp đồng lao động điện tử

Thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động điện tử

Thời điểm chấm dứt thực hiện hợp đồng lao động điện tử

Bảo hiểm xã hội/bảo hiểm y tế/bảo hiểm thất nghiệp

Công việc (vị trí việc làm)

STT

Trường dữ liệu

Mức lương

Phụ cấp lương

Các khoản bổ sung

Chế độ nâng bậc/ nâng lương

Kỳ hạn trả lương

Hình thức trả lương

Chế độ và phúc lợi khác

IV

Thông tin tổng hợp (theo thời kỳ, thời điểm)

Tổng số doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử

Tổng số hợp đồng lao động điện tử được giao kết

Tổng số hợp đồng lao động được giao kết

Số hợp đồng lao động xác định thời hạn

Số hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tổng số lao động làm việc trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ

quan, tổ chức

Số lao động nữ

Số lao động trên 35 tuổi

Số lao động có vị trí việc làm là nhà quản lý

Số lao động có vị trí việc làm chuyên môn kỹ thuật bậc cao

Số lao động có vị trí việc làm chuyên môn kỹ thuật bậc trung

Số lao động có vị trí việc làm khác

Phụ lục III

(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________________________________________________________

........, ngày ..... tháng ...... năm .......

ĐỀ NGHỊ KHAI THÁC, CHIA SẺ DỮ LIỆU

TRÊN NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ

_________________________

Kính gửi: Bộ Nội vụ

I. Thông tin cá nhân, tổ chức đề nghị

1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị (viết bằng tiếng Việt):.............................

2. Tên người đại diện (đối với tổ chức): ………………………………...

3. Địa chỉ nơi cư trú (đối với cá nhân), địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức):

...................................................................................................................

Điện thoại: ..............................; E-mail:…………......................................

4. Số định danh cá nhân (đối với tổ chức là số định danh cá nhân của người

đại diện):…………………………………………………………………………

5. Chức danh của người đại điện (đối với tổ chức): ...................................

II. Nội dung đề nghị

1. Phạm vi thông tin đề nghị khai thác, chia sẻ……………………………

2. Mục đích yêu cầu khai thác, chia sẻ…………………………………….

3. Địa chỉ hòm thư điện tử nhận kết quả:………………………………….

Nơi nhận:

TM. TỔ CHỨC

- .............;

- .............;

(hoặc người gửi hồ sơ)

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Phụ lục IV

(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

TÊN NHÀ CUNG CẤP

ECONTRACT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

____________________________

_______________________________________________________________________

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

........, ngày ..... tháng ...... năm .......

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ

GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ

__________________________

Kính gửi: Bộ Nội vụ

…{Tên nhà cung cấp eContract}… báo cáo tình hình cung cấp dịch vụ giao

kết hợp đồng lao động điện tử động quý … năm..... như sau:

Đầu

kỳ

Chỉ tiêu

Tăng

trong

kỳ

Giảm

trong

kỳ

Cuối

kỳ

Ghi

chú

1. Tổng số người sử dụng lao động sử

dụng dịch vụ giao kết hợp đồng lao

động điện tử trên eContract của nhà

cung cấp

2. Số hợp đồng lao động đã giao kết

theo quy định tại Nghị định số

337/2025/NĐ-CP

3. Số phụ lục hợp đồng lao động đã

giao kết

4. Số hợp đồng lao động đã chấm dứt,

trong đó:

5. Số hợp đồng lao động điện tử được

chuyển đổi từ văn bản giấy

6. Số hợp đồng lao động điện tử giao

kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2026

được rà soát, bổ sung và gửi tới Nền

tảng hợp đồng lao động điện tử

7. Số hợp đồng lao động điện tử gửi

tới Nền tảng hợp đồng lao động điện

tử không được cấp ID do không bảo

đảm quy định

ĐẠI DIỆN CỦA NHÀ CUNG CẤP ECONTRACT

(Ghi đầy đủ họ tên, ký, đóng dấu)

25 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469695

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com