Điều 10: Giải quyết tranh chấp và luật áp dụng
10.1. Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo luật pháp Việt Nam.
10.2. Mọi tranh chấp phát sinh trên cơ sở Hợp đồng này sẽ được giải quyết trước hết
bằng thương lượng giữa hai bên theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.
10.3. Trường hợp tranh chấp không giải quyết được thông qua thương lượng hai bên
sẽ đưa ra ... để giải quyết theo quy định của pháp luật...
Hợp đồng này làm tại ... ngày ... tháng ... năm…, có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập
thành ... bản bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản để theo
dõi và thực hiện./.
Người đại diện theo pháp luật
của Bên đưa đi
Người lao động
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 04
Mã hồ sơ: ............
Tên doanh nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/ĐKHĐ
……….., ngày ….. tháng…. năm 20…..
ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG NHẬN LAO ĐỘNG THỰC TẬP
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …
1. Tên doanh nghiệp: ..................................................................................................
- Tên giao dịch: ..........................................................................................................
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Điện thoại:…………………; Fax: …………………….; Email: ...........................
- Người đại diện theo pháp luật: .................................................................................
2. Doanh nghiệp đăng ký Hợp đồng nhận lao động thực tập tại .................................
đã ký ngày……/……/…… với cơ sở tiếp nhận thực tập ở nước ngoài: . ..................
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Điện thoại:…………………; Fax: …………………….; Email: ...........................
- Người đại diện...........................................................................................................
- Chức vụ: ....................................................................................................................
3. Những nội dung chính trong Hợp đồng nhận lao động thực tập:
- Thời hạn thực tập: .....................................................................................................
- Số lượng: ……………., trong đó nữ: .......................................................................
- Ngành, nghề: ............................................................................................................
- Nước tiếp nhận thực tập: ..........................................................................................
- Địa điểm thực tập: ....................................................................................................
- Thời giờ thực tập, thời giờ nghỉ ngơi: ......................................................................
- Lương thực tập: .........................................................................................................
- Các phụ cấp khác (nếu có): .......................................................................................
- Điều kiện ăn, ở: .........................................................................................................
- Các chế độ bảo hiểm: ...............................................................................................
- An toàn, vệ sinh lao động: ........................................................................................
- Các chi phí do ……………. chi trả:
+ Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi thực tập và ngược lại
+ Phí cấp thị thực (visa)
+ Chi phí khác (nếu có)
- Hỗ trợ khác (nếu có): ...............................................................................................
4. Các khoản thu từ tiền lương của người lao động trong thời gian thực tập: ...........
.....................................................................................................................................
5. Dự kiến thời gian xuất cảnh: ..................................................................................
Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định
của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP GIAO KẾT
VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường…
1. Thông tin người đăng ký hợp đồng:
- Họ và tên: ..................................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................................
- Số định danh cá nhân/Căn cước/Hộ chiếu: ..............................................................
Cấp ngày: ………………….tháng ………năm………Nơi cấp: ................................
- Nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú): ......................................
- Số điện thoại:.........................................; E-mail: ....................................................
- Trình độ học vấn/trình độ chuyên môn .....................................................................
- Nghề nghiệp hiện nay: ..............................................................................................
- Địa chỉ báo tin tại Việt Nam: ...................................................................................
- Người được báo tin: …………. (quan hệ với người lao động)
- Điện thoại …………………….; email: ..................................................................
2. Tôi đăng ký Hợp đồng lao động trực tiếp giao kết đi làm việc tại .........................
ký ngày……/……/…… với: ......................................................................................
- Người sử dụng lao động: .........................................................................................
- Địa chỉ: ......................................................................................................................
- Điện thoại: ………………………..; email: ............................................................
3. Thông tin về việc làm ở nước ngoài:
- Ngành, nghề, công việc: ...........................................................................................
- Thời hạn của hợp đồng: ............................................................................................
- Địa điểm làm việc: ...................................................................................................
- Tiền lương, tiền công: ..............................................................................................
- Dự kiến thời gian xuất cảnh:. ....................................................................................
4. Các chi phí do ……………….. chi trả:
+ Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại: .....................................
+ Lệ phí thị thực (visa): ..............................................................................................
+ Tiền khám sức khỏe: ...............................................................................................
+ Lệ phí cấp hộ chiếu: ................................................................................................
+ Lệ phí cấp lý lịch tư pháp: ......................................................................................
+ Chi phí khác (nếu có): .............................................................................................
5. Hồ sơ gửi kèm theo bao gồm:
+ Hợp đồng lao động (bản sao kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực);
+ Bản sao Định danh cá nhân/Căn cước hoặc Hộ chiếu;
+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi người lao động thường
trú hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao động.
Tôi xin cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật nước đến làm việc, chịu trách
nhiệm hoàn toàn về hợp đồng mà tôi đã ký; thực hiện đầy đủ trách nhiệm của công
dân theo đúng quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng./.
……, ngày… tháng… năm…..
Người đăng ký
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
------------------------------------------------------12cm ----------------------------------------------------------
Mẫu số 06
Tên doanh nghiệp/
Đơn vị sự nghiệp
Ảnh
3 x 4 cm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN
HOÀN THÀNH KHÓA HỌC GIÁO DỤC ĐỊNH HƯỚNG
Cấp cho………………………………………; Giới tính: ………(nam/nữ)
Sinh ngày:……tháng…..năm……; Số CCCD: ……………………………
Địa chỉ thường trú:………………………………………………………….
Đã hoàn thành khóa học giáo dục định hướng
Ngành, nghề:……………………………………………………………….
Quốc gia, vùng lãnh thổ đến làm việc: …………………………………….
Thời gian đào tạo từ:…./…/20…. đến …/…/20……
Giấy chứng nhận này có giá trị 24 tháng kể từ ngày cấp./.
………, ngày …..tháng….năm 20….
Đại diện doanh nghiệp/ đơn vị sự nghiệp
(Ký, đóng dấu)
Vào sổ số:………………
------------------------------------------------------------------15cm -----------------------------------------------------------------------
Phụ lục II
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI
NGÀNH, NGHỀ, CÔNG VIỆC TẠI THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
STT
I
Nội dung chi tiết
Lao động đi thực tập và làm việc theo Chương trình thực tập sinh kỹ
năng (TTS)
1 An toàn, vệ sinh lao Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an toàn,
động
vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết
bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành,
nghề, công việc của TTS; đảm bảo nơi làm việc an toàn
và vệ sinh lao động.
2 Điều kiện ăn, ở, sinh - Trong thời gian đào tạo tập trung tại Nhật Bản, TTS
hoạt, đi lại từ nơi ở được bố trí chỗ ở miễn phí; được trợ cấp tối thiểu 50.000
đến nơi làm việc và Yên/tháng hoặc 30.000 Yên/tháng đối với trường hợp
ngược lại
được cung cấp miễn phí các bữa ăn.
- Trong thời gian thực tập kỹ năng, TTS được bố trí chỗ
ở phù hợp; trường hợp TTS phải trả tiền ở thì mức phải
trả hàng tháng không quá 15% tiền lương cơ bản.
- Bên nước ngoài tiếp nhận lao động bố trí miễn phí
phương tiện đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
hoặc chi trả chi phí này cho TTS.
3 Tiền dịch vụ được - Tiền dịch vụ được bên nước ngoài tiếp nhận lao động
bên nước ngoài tiếp chi trả là phí quản lý mà bên nước ngoài tiếp nhận TTS
nhận lao động chi trả cho doanh nghiệp dịch vụ.
trả
- Bên nước ngoài tiếp nhận TTS trả cho doanh nghiệp
dịch vụ tối thiểu 10.000 Yên/người/tháng đối với TTS
nghề hộ lý và tối thiểu 5.000 Yên/người/tháng đối với
các ngành nghề khác để phối hợp quản lý TTS.
- Phương thức: chuyển khoản vào tài khoản doanh
nghiệp dịch vụ.
4 Trách nhiệm trả chi Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả vé máy bay
phí đi lại từ Việt
khứ hồi từ Việt Nam đến nơi làm việc tại Nhật Bản và
Nam đến nơi làm ngược lại khi hoàn thành hợp đồng cho TTS.
việc và ngược lại
5 Thỏa thuận khác
- Đối với TTS hộ lý: Bên nước ngoài tiếp nhận lao động
không trái pháp luật chi trả toàn bộ chi phí ủy thác đào tạo và bồi dưỡng tiếng
và đạo đức xã hội Nhật đến trình độ N4 với mức tối thiểu 100.000
yên/người.
- Đối với TTS các ngành nghề khác: Bên nước ngoài tiếp
nhận lao động chi trả chi phí ủy thác đào tạo mức tối thiểu
15.000 yên/người (160 tiết).
- Phương thức: chuyển khoản vào tài khoản của doanh
nghiệp dịch vụ.
- Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, h, k, m, p và q khoản 2
Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận
lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Nhật Bản và thoả thuận
quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có);
- Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa
thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Nhật Bản và thoả
thuận quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có).
II. Lao động đi làm việc theo Chương trình kỹ năng đặc định
1 An toàn, vệ sinh lao Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an toàn,
động
vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết
bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành,
nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm
việc an toàn và vệ sinh lao động.
2 Tiền dịch vụ được - Tiền dịch vụ được bên nước ngoài tiếp nhận lao động
bên nước ngoài tiếp chi trả là phí phái cử mà Bên nước ngoài tiếp nhận lao
nhận lao động chi động trả cho doanh nghiệp dịch vụ.
trả
- Bên nước ngoài tiếp nhận người lao động trả phí phái
cử cho doanh nghiệp dịch vụ tối thiểu 01 tháng tiền lương
cơ bản/hợp đồng/người.
- Phương thức: chuyển khoản vào tài khoản doanh
nghiệp dịch vụ.
3 Trách nhiệm trả chi Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả vé máy bay từ
phí đi lại từ Việt
Việt Nam đến nơi làm việc cho người lao động.
Nam đến nơi làm
việc và ngược lại
4 Thỏa thuận khác
- Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả chi phí đào
không trái pháp luật tạo cho người lao động để đáp ứng yêu cầu của phía Nhật
và đạo đức xã hội Bản, mức tối thiểu là 50.000 Yên/người để đào tạo ngoại
ngữ và 50.000 yên/người để bồi dưỡng kỹ năng nghề.
- Phương thức: Bên nước ngoài tiếp nhận lao động
chuyển khoản vào tài khoản của doanh nghiệp dịch vụ.
- Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, h, i, k, m, p và q khoản
2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp
nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Nhật Bản và thoả
thuận quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có).
- Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa
thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Nhật Bản và thoả
thuận quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có).
III. Lao động đi làm việc theo Chương trình kỹ sư và chuyên gia
An toàn, vệ sinh lao Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an toàn,
động
vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết
bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành,
nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm
việc an toàn và vệ sinh lao động.
Trách nhiệm trả chi Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả vé máy bay từ
phí đi lại từ Việt
Việt Nam đến nơi làm việc cho người lao động.
Nam đến nơi làm
việc và ngược lại
- Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, h, i, k, m, n, p và q
khoản 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài
tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Nhật Bản và
thoả thuận quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có);
- Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa
thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Nhật Bản và thoả
thuận quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có).
Phụ lục III
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI
NGÀNH, NGHỀ, CÔNG VIỆC TẠI THỊ TRƯỜNG ĐÀI LOAN
(TRUNG QUỐC)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
STT
Nội dung chi tiết
A Các ngành, nghề phù hợp với Luật Lao động cơ bản của Đài Loan
(Trung Quốc) (công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, hộ lý và y tá tại
bệnh viện và trung tâm dưỡng lão, thuyền viên tàu cá gần bờ)
I. Đối với hợp đồng có thời hạn từ 01 năm 06 tháng trở lên
1 An toàn, vệ sinh Bên nước ngoài tiếp nhận lao động phải tổ chức huấn luyện
lao động
an toàn, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang
thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với
ngành, nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi
làm việc an toàn và vệ sinh lao động.
2 - Tiền lương, tiền - Đối với lao động phổ thông: Tiền lương, tiền công, chế
công, chế độ khác độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ theo quy
và tiền thưởng
định của pháp luật Đài Loan (Trung Quốc).
(nếu có); tiền làm
- Đối với lao động kỹ thuật các ngành nghề phiên dịch song
thêm giờ; các
khoản khấu trừ từ ngữ, đầu bếp, sản xuất chế tạo, xây dựng, giết mổ gia súc,
lương theo quy nông nghiệp động đồng, nuôi trồng thủy hải sản, thuyền
định của nước tiếp viên tài cá, khách sạn, xếp dỡ hàng hóa tại cầu cảng.... mức
lương tối thiểu là 35.000 Đài tệ/tháng; lao động kỹ thuật
nhận lao động.
ngành chăm sóc người bệnh (công việc tại cơ sở y tế, viện
- Điều kiện ăn, ở, dưỡng lão) mức lương tối thiểu là 31.000 Đài tệ/tháng.
sinh hoạt, đi lại từ Trường hợp Đài Loan (Trung Quốc) quy định mức lương
nơi ở đến nơi làm tối thiểu đối với lao động kỹ thuật cao hơn thì áp dụng theo
việc và ngược lại quy định của nước tiếp nhận.
- Bên nước ngoài tiếp nhận lao động được khấu trừ tiền ăn,
ở từ lương hàng tháng của người lao động không quá 2.500
Đài tệ/tháng (trừ ngành nông nghiệp và thuyền viên tàu cá
gần bờ được bên nước ngoài tiếp nhận lao động cung cấp
miễn phí). Trường hợp bên nước ngoài tiếp nhận lao động
không cung cấp bữa ăn thì không được khấu trừ tiền ăn của
người lao động.
Trường hợp mức khấu trừ tiền ăn, ở từ lương hàng tháng
của người lao động cao hơn 2.500 Đài tệ/tháng (nhưng
không quá 5.000 Đài tệ/tháng) thì bên nước ngoài tiếp nhận
lao động phải hỗ trợ chi phí cho người lao động trước khi
xuất cảnh hoặc/và hỗ trợ bằng tiền trong thời gian làm việc
tại Đài Loan (Trung Quốc), tổng hỗ trợ bình quân (tính theo
tháng) lớn hơn hoặc bằng mức khấu trừ tiền ăn, ở tăng thêm
so với mức 2.500 Đài tệ/tháng.
- Đối với ngành nông nghiệp và thuyền viên tàu cá gần bờ:
bên nước ngoài tiếp nhận lao động cung cấp miễn phí chỗ
ở và 03 bữa ăn/ngày cho người lao động.
- Người lao động được bên nước ngoài tiếp nhận lao động
cung cấp miễn phí phương tiện giao thông từ nơi ở đến nơi
làm việc và ngược lại hoặc được chi trả chi phí này.
3 Trách nhiệm trả Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả tối thiểu một lượt
chi phí đi lại từ vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc khi bắt đầu hợp
Việt Nam đến nơi đồng hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động
làm việc và ngược hoàn thành hợp đồng.
lại
II. Đối với hợp đồng có thời hạn từ 01 năm đến dưới 01 năm 06 tháng
Ngoài các quy định tại điểm 1 và 2 mục I, phần A thì nội dung chi tiết hợp đồng phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
- Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm
việc và từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hoàn thành hợp đồng lao
động và hỗ trợ tối thiểu người lao động một khoản tiền tương đương một tháng lương
cơ bản khi bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động; hoặc bên nước ngoài tiếp nhận lao
động chi trả toàn bộ chi phí xuất cảnh cho người lao động.
- Mức phí phục vụ tối đa bên nước ngoài tiếp nhận lao động (công ty dịch vụ việc
làm Đài Loan - Trung Quốc) được thu từ người lao động là 1.500 Đài tệ/tháng.
- Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, k, m, n, p và q khoản 2
Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận
lao động thỏa thuận phù hợp với pháp luật Đài Loan (Trung Quốc) và thỏa
thuận giữa các cơ quan có thẩm quyền của hai bên (nếu có);
- Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động
thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Đài Loan
(Trung Quốc) và thỏa thuận giữa các cơ quan có thẩm quyền của hai bên (nếu
có).
B Chăm sóc người bệnh tại gia đình (khán hộ công gia đình), giúp việc gia
đình
I. Đối với hợp đồng có thời hạn từ 01 năm 6 tháng trở lên
1 Thời giờ làm việc, - Thời gian làm việc mỗi ngày của người lao động đủ để
thời giờ nghỉ ngơi hoàn thành công việc được bên nước ngoài tiếp nhận lao
động giao.
- Người lao động được nghỉ ngơi tối thiểu 08 giờ liên
tục/ngày và tối thiểu 01 ngày trong 07 ngày làm việc liên
tục.
2 An toàn, vệ sinh Bên nước ngoài tiếp nhận lao động cung cấp miễn phí, đầy
lao động
đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho người lao động và đảm bảo
nơi làm việc an toàn và vệ sinh lao động.
3 Tiền lương, tiền - Đối với lao động phổ thông: Tiền lương cơ bản tối thiểu
công, chế độ khác là 20.000 Đài tệ/tháng. Trường hợp thỏa thuận chung giữa
và tiền thưởng
các nước cung ứng lao động sang Đài Loan (Trung Quốc)
(nếu có); tiền làm điều chỉnh tăng tiền lương thì áp dụng theo mức tiền lương
thêm giờ; các
mới.
khoản khấu trừ từ
lương theo quy - Đối với lao động kỹ thuật ngành chăm sóc người bệnh
định của nước tiếp trong gia đình: tiền lương cơ bản tối thiểu là 26.000 Đài
tệ/tháng. Trường hợp Đài Loan (Trung Quốc) quy định
nhận lao động
mức lương tối thiểu cao hơn thì áp dụng theo quy định của
nước tiếp nhận.
- Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ và ngày lễ tối thiểu là
200% tiền lương ngày làm việc bình thường.
4 Điều kiện ăn, ở, Bên nước ngoài tiếp nhận lao động cung cấp miễn phí chỗ
sinh hoạt, đi lại từ ở và 03 bữa ăn/ngày.
nơi ở đến nơi làm
việc và ngược lại
5 Trách nhiệm trả Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả tối thiểu một lượt
chi phí đi lại từ vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc khi bắt đầu hợp
Việt Nam đến nơi đồng hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động
làm việc và ngược hoàn thành hợp đồng.
lại
II. Đối với hợp đồng có thời hạn từ 01 năm đến dưới 01 năm 6 tháng
Ngoài các quy định tại điểm 1, 2, 3 và 4 mục I, phần B thì nội dung chi tiết hợp đồng
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm
việc và từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hoàn thành hợp đồng và hỗ
trợ tối thiểu người lao động một khoản tiền tương đương một tháng lương cơ bản
khi bắt đầu hợp đồng; hoặc bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả toàn bộ chi
phí xuất cảnh cho người lao động.
- Mức phí phục vụ tối đa bên nước ngoài tiếp nhận lao động (công ty dịch vụ việc
làm Đài Loan (Trung Quốc)) được thu từ người lao động là 1.500 Đài tệ/tháng.
- Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, d, đ, k, m, n, p và q khoản 2
Điều 19 Luật 69/2020/QH14 doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận
lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Đài Loan (Trung Quốc)
và thỏa thuận giữa các cơ quan có thẩm quyền của hai bên (nếu có);
- Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa
thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Đài Loan (Trung
Quốc) và thỏa thuận giữa các cơ quan có thẩm quyền của hai bên (nếu có).
Phụ lục IV
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI
NGÀNH, NGHỀ, CÔNG VIỆC TẠI THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
STT
Nội dung chi tiết
I. Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật
1 An toàn, vệ sinh Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an toàn,
lao động
vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết bị
làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành,
nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc
an toàn và vệ sinh lao động.
2 Tiền lương, tiền - Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có);
công, chế độ
tiền làm thêm giờ theo quy định của pháp luật Hàn Quốc.
khác và tiền
thưởng (nếu có); - Người sử dụng lao động cung cấp chỗ ở và ăn cho người
lao động, bao gồm cả chỗ ở tạm thời sau khi nhập cảnh.
tiền làm thêm
giờ; các khoản
Trường hợp người lao động phải chi trả toàn bộ tiền ở và ăn
khấu trừ từ
thì mức chi trả không quá 20% tiền lương tháng của người
lương
lao động; trường hợp người lao động được cung cấp miễn
Điều kiện ăn, ở, phí bữa ăn thì mức chi trả tiền ở không quá 15% tiền lương
sinh hoạt, đi lại tháng.
từ nơi ở đến nơi
- Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí phương tiện
làm việc và
giao thông từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại hoặc chi
ngược lại
trả chi phí này.
3 Trách nhiệm trả Người sử dụng lao động chi trả tối thiểu một lượt vé máy
chi phí đi lại từ bay từ Việt Nam đến nơi làm việc khi bắt đầu hợp đồng hoặc
Việt Nam đến từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hoàn thành
nơi làm việc và hợp đồng.
ngược lại
- Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, k, m, n, p và q khoản 2
Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận
lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Hàn Quốc và thoả thuận
quốc tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc (nếu có);
- Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa
thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Hàn Quốc và thoả
thuận quốc tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc (nếu có).
II. Thuyền viên tàu cá gần bờ (thị thực E10)
1 Thời hạn hợp
đồng lao động
3 năm, có thể gia hạn 01 năm 10 tháng.
2 An toàn, vệ sinh Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an toàn, vệ
lao động
sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết bị làm
việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành, nghề,
công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an toàn
và vệ sinh lao động.
3 Điều kiện ăn, ở, Người sử dụng lao động bố trí miễn phí phương tiện đi lại từ
sinh hoạt, đi lại nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại; cung cấp chỗ ở và các
từ nơi ở đến nơi bữa ăn cho người lao động, được khấu trừ chi phí ăn, ở của
làm việc và
người lao động không quá 8% mức lương tối thiểu của
ngược lại
thuyền viên, trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa người
sử dụng lao động và người lao động về việc khấu trừ chi phí
ăn, ở theo quy định của phía Hàn Quốc.
4 Trách nhiệm trả Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả tối thiểu một lượt
chi phí đi lại từ vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc khi bắt đầu hợp
Việt Nam đến đồng hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động
nơi làm việc và hoàn thành hợp đồng.
ngược lại
5 Thỏa thuận khác - Người lao động được đào tạo tại Hàn Quốc sau khi nhập
khác không trái cảnh và trả phí không quá 250 USD/thuyền viên.
pháp luật và đạo
- Người lao động trả phí quản lý thuyền viên không quá
đức xã hội
1.000 USD/thuyền viên/hợp đồng thời hạn 03 năm và không
quá 300 USD/thuyền viên cho thời gian gia hạn 01 năm 10
tháng.
- Đối với những nội dung quy định tại điểm b, d, đ, e, h, k, m, n, p và q khoản 2
Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận
lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Hàn Quốc và thỏa thuận
quốc tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc (nếu có);
- Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động
thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Hàn Quốc và
thoả thuận quốc tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc (nếu có).
Phụ lục V
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI
NGÀNH, NGHỀ, CÔNG VIỆC TẠI THỊ TRƯỜNG TÂY Á, TRUNG Á
VÀ CHÂU PHI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
STT
Nội dung chi tiết
I
Ngành, nghề giúp việc gia đình (lao động giúp việc nhà, lao động chăm
sóc trẻ, lao động làm vườn và lái xe gia đình)
Thời hạn hợp đồng
02 năm, có thể gia hạn.
lao động
Số lượng lao động;
ngành, nghề, công
Thỏa thuận cụ thể loại công việc: giúp việc nhà, nấu ăn;
2 việc phải làm; độ
chăm sóc trẻ; làm vườn; lái xe gia đình. Không quá 50 tuổi.
tuổi của người lao
động
Người lao động chỉ làm việc tại hộ gia đình trực tiếp của
3 Địa điểm làm việc người sử dụng lao động theo địa chỉ đã đăng ký với cơ quan
chức năng nước sở tại.
Thời giờ làm việc, Người lao động được nghỉ 01 ngày/tuần và được nghỉ ít
thời giờ nghỉ ngơi nhất 09 giờ liên tục trong 01 ngày.
Tiền lương, tiền
công, chế độ khác - Lương cơ bản từ 350 USD/tháng trở lên;
và tiền thưởng (nếu
- Nếu đồng ý làm việc vào ngày nghỉ, ngày lễ theo yêu cầu
có); tiền làm thêm của người sử dụng, người lao động lao động được nhận tiền
giờ; các khoản
làm thêm tối thiểu 15 USD/ngày.
khấu trừ từ lương
Điều kiện ăn, ở,
sinh hoạt, đi lại từ Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí chỗ ở đảm bảo
nơi ở đến nơi làm vệ sinh, riêng tư và 03 bữa ăn đủ dưỡng chất mỗi ngày.
việc và ngược lại
Chế độ khám bệnh, Trường hợp nước tiếp nhận không có quy định bảo hiểm y
chữa bệnh, chăm tế cho người lao động giúp việc gia đình, người sử dụng lao
sóc sức khỏe sinh động chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người lao
sản
động.
- Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn
không phải do lỗi của người lao động thì người sử dụng lao
Điều kiện chấm
động chịu chi phí vé máy bay về nước cho người lao động
dứt hợp đồng của và đền bù thiệt hại cho người lao động theo thỏa thuận (nếu
người lao động
có).
trước thời hạn và
- Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn
trách nhiệm bồi
do lỗi của người lao động thì người lao động chịu chi phí
thường thiệt hại
vé máy bay về nước và đền bù thiệt hại cho người sử dụng
lao động theo thỏa thuận (nếu có).
Tiền dịch vụ được
bên nước ngoài
Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả toàn bộ tiền dịch
tiếp nhận lao động vụ cho người lao động.
chi trả
Trách nhiệm chi
trả chi phí đi lại từ Người sử dụng lao động chi trả vé máy bay khứ hồi từ Việt
10 Việt Nam đến nơi Nam đến nơi làm việc và từ nơi làm việc về Việt Nam khi
làm việc và ngược người lao động hoàn thành hợp đồng.
lại
Thỏa thuận khác
khác không trái
pháp luật và đạo
đức xã hội
- Người sử dụng lao động chi trả chi phí bồi dưỡng kỹ năng
nghề, ngoại ngữ và chi phí xin thị thực làm việc cho người
lao động.
- Trường hợp nước tiếp nhận không có quy định về chế độ
bảo hiểm cho người lao động giúp việc gia đình thì người
lao động phải được mua bảo hiểm rủi ro trước khi xuất cảnh
và người sử dụng lao động chi trả chi phí mua bảo hiểm.
- Đối với những nội dung quy định tại điểm c, đ, g, p và q khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa
thuận phù hợp với quy định pháp luật nước tiếp nhận lao động và thỏa thuận
quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có).
- Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa
thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận lao
động và thoả thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có).
II. Các ngành, nghề khác
Thời hạn hợp đồng
Tối thiểu 06 tháng.
lao động
Tiền lương, tiền
công, chế độ khác
- Lương cơ bản tối thiểu là 400 USD/tháng (thời gian làm
2 và tiền thưởng (nếu
việc 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần).
có); tiền làm thêm
giờ;
- Người lao động được cung cấp miễn phí phương tiện
giao thông từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại.
- Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí chỗ ở và
Điều kiện ăn, ở, sinh miễn phí ăn;
hoạt, đi lại từ nơi ở + Trường hợp người lao động chịu chi phí chỗ ở hoặc chịu
đến nơi làm việc và chi phí ăn thì tiền lương của người lao động không thấp
ngược lại
hơn 500 USD/tháng.
+ Trường hợp người lao động chịu cả chi phí chỗ ở và chi
phí ăn thì tiền lương của người lao động không thấp hơn
600 USD/tháng.
Trách nhiệm chi trả
Người sử dụng chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ
chi phí đi lại từ Việt
Việt Nam đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về Việt
Nam đến nơi làm
Nam khi người lao động hoàn thành hợp đồng.
việc và ngược lại
- Đối với những nội dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, k, m, n, p và q khoản
2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp
nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật nước tiếp nhận và
thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận (nếu có);
- Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa
thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận lao
động và thoả thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có)
Phụ lục VI
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI
NGÀNH, NGHỀ, CÔNG VIỆC TẠI THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU
VÀ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
STT
Nội dung chi tiết
A Châu Âu
Thời hạn hợp đồng Tối thiểu 06 tháng.
lao động
An toàn, vệ sinh lao Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an
động
toàn, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang
thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với
ngành, nghề, công việc của người lao động; đảm bảo
nơi làm việc an toàn và vệ sinh lao động
Tiền lương, tiền
- Đối với hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên: Lương
công, chế độ khác cơ bản từ 700 USD/tháng trở lên; trường hợp nước tiếp
và tiền thưởng (nếu nhận lao động quy định mức lương tối thiểu hoặc quy
có); tiền làm thêm định mức lương tối thiểu theo ngành nghề cao hơn 700
giờ; các khoản khấu USD/tháng thì áp dụng theo quy định của nước tiếp nhận.
trừ từ lương
- Đối với hợp đồng lao động từ 06 tháng đến dưới 01
năm: Lương cơ bản từ 900 USD/tháng trở lên; trường
hợp nước tiếp nhận lao động quy định mức lương tối
thiểu hoặc quy định mức lương tối thiểu theo ngành nghề
cao hơn 900 USD/tháng thì áp dụng theo quy định của
nước tiếp nhận.
- Tiền làm thêm giờ theo quy định của nước tiếp nhận.
Điều kiện ăn, ở,
sinh hoạt, đi lại từ
nơi ở đến nơi làm
việc và ngược lại
Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí chỗ ở và các
thiết bị nhà bếp trừ trường hợp mức lương cơ bản của
người lao động từ 1.200 USD/tháng trở lên đối với hợp
đồng lao động từ 06 tháng đến dưới 01 năm hoặc từ 900
USD/tháng trở lên đối với hợp đồng lao động từ 01 năm
trở lên.
Trách nhiệm trả chi Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả tối thiểu một
phí đi lại từ Việt
lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc hoặc từ
Nam đến nơi làm
việc và ngược lại
nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hoàn thành
hợp đồng.
B Châu Đại Dương
Thời hạn hợp đồng Tối thiểu 06 tháng.
lao động
An toàn, vệ sinh lao Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an toàn,
động
vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết
bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành,
nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm
việc an toàn và vệ sinh lao động.
Tiền lương, tiền
- Lương cơ bản của người lao động không thấp hơn mức
công, chế độ khác lương tối thiểu theo quy định của nước tiếp nhận.
và tiền thưởng (nếu
có); tiền làm thêm - Tiền làm thêm giờ theo quy định của nước tiếp nhận.
giờ; các khoản khấu
trừ từ lương
Điều kiện ăn, ở,
sinh hoạt, đi lại từ
nơi ở đến nơi làm
việc và ngược lại
- Người sử dụng lao động bố trí chỗ ở;
- Người sử dụng lao động bố trí phương tiện giao thông
từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại.
Trách nhiệm trả chi Đối với lao động ngành nông nghiệp: Người sử dụng lao
phí đi lại từ Việt
động chi trả tối thiểu 300 đô la Úc tiền vé máy bay từ
Nam đến nơi làm Việt Nam đến nơi làm việc.
việc và ngược lại
- Đối với những nội dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e, k, m, n, p và q khoản 2
Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp
nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật nước tiếp nhận lao
động và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có);
- Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động
thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp
nhận lao động và thoả thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động
(nếu có)
Phụ lục VII
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI
NGÀNH, NGHỀ, CÔNG VIỆC TẠI THỊ TRƯỜNG CHÂU MỸ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
STT
Nội dung chi tiết
Thời hạn hợp đồng
Tối thiểu 06 tháng.
lao động
Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết
An toàn, vệ sinh lao
bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành,
động
nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm
việc an toàn và vệ sinh lao động.
- Đối với hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên: Lương cơ
bản từ 600 USD/tháng trở lên; trường hợp nước tiếp nhận
quy định mức lương tối thiểu hoặc quy định mức lương
tối thiểu theo ngành nghề cao hơn 600 USD/tháng thì áp
dụng theo quy định của nước tiếp nhận.
Tiền lương, tiền
công, chế độ khác
và tiền thưởng (nếu - Đối với hợp đồng lao động từ 06 tháng đến dưới 01
có); tiền làm thêm năm: Lương cơ bản từ 900 USD/tháng trở lên; trường
giờ; các khoản khấu hợp nước tiếp nhận quy định mức lương tối thiểu hoặc
trừ từ lương
quy định mức lương tối thiểu theo ngành nghề cao hơn
900 USD/tháng thì áp dụng theo quy định của nước tiếp
nhận.
- Tiền làm thêm giờ theo quy định của nước tiếp nhận.
Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí chỗ ở và các
thiết bị nhà bếp trừ trường hợp mức lương cơ bản của
người lao động từ 1.200 USD/tháng trở lên đối với hợp
đồng lao động từ 06 tháng đến dưới 01 năm hoặc từ 750
USD/tháng trở lên đối với hợp đồng lao động từ 01 năm
trở lên.
Điều kiện ăn, ở,
sinh hoạt, đi lại từ
nơi ở đến nơi làm
việc và ngược lại
Trách nhiệm trả chi Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả tối thiểu một
phí đi lại từ Việt
lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc hoặc từ
Nam đến nơi làm nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hoàn thành
việc và ngược lại hợp đồng.
- Đối với những nội dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e k, m, n, p và q khoản 2
Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận
lao động thỏa thuận phù hợp với pháp luật nước tiếp nhận lao động và thỏa
thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có);
- Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa
thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận lao
động và thoả thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có)
Phụ lục VIII
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI
NGÀNH, NGHỀ, CÔNG VIỆC TẠI THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC, MA
CAO (TRUNG QUỐC) VÀ ĐÔNG NAM Á
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
STT
Nội dung chi tiết
1 Thời hạn hợp đồng lao Tối thiểu 01 năm.
động
2 An toàn, vệ sinh lao
động
Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ
trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù
hợp với ngành, nghề, công việc của người lao động;
đảm bảo nơi làm việc an toàn và vệ sinh lao động.
3 Tiền lương, tiền công,
chế độ khác và tiền
thưởng (nếu có); tiền
làm thêm giờ; các
khoản khấu trừ từ
lương
- Lương cơ bản không thấp hơn mức lương tối thiểu
của nước tiếp nhận lao động tại thời điểm ký kết hợp
đồng cung ứng lao động; Đối với lao động giúp việc
gia đình tại Ma Cao: mức lương cơ bản không thấp
hơn 4.500 MOP/tháng.
- Tiền làm thêm giờ theo quy định của nước tiếp nhận
lao động.
4 Điều kiện ăn, ở, sinh - Đối với lao động giúp việc gia đình: người sử dụng
hoạt, đi lại từ nơi ở đến lao động cung cấp miễn phí chỗ ở và 03 bữa ăn/ngày;
nơi làm việc và ngược
- Đối với các ngành, nghề khác tại Trung Quốc, Ma
lại
Cao (Trung Quốc): người sử dụng lao động cung cấp
miễn phí chỗ ở và cung cấp miễn phí tối thiểu 01 bữa
ăn cho ngày làm việc; tại khu vực Đông Nam Á, điều
kiện ăn, ở, sinh hoạt theo quy định của nước, vùng
lãnh thổ tiếp nhận.
- Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí phương
tiện giao thông từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại
hoặc chi trả chi phí này cho người lao động tất cả các
ngành, nghề.
Chế độ bảo hiểm xã
- Đối với thị trường Trung Quốc và Ma Cao (Trung
hội, bảo hiểm y tế, bảo Quốc): người sử dụng lao động chi trả chi phí mua
hiểm tai nạn lao động, bảo hiểm y tế và bảo hiểm tai nạn lao động.
bệnh nghề nghiệp
- Đối với các nước khu vực Đông Nam Á: người lao
động được tham gia các chế độ bảo hiểm theo quy
định của nước tiếp nhận. Chi phí tham gia các chế độ
bảo hiểm do người sử dụng lao động và người lao
động chi trả theo quy định của nước tiếp nhận.
6 Trách nhiệm trả chi phí - Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả tối thiểu
đi lại từ Việt Nam đến một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc
nơi làm việc và ngược hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động
lại
hoàn thành hợp đồng.
- Đối với thị trường Ma-lai-xi-a, người sử dụng lao
động chi trả vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc
và từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động
hoàn thành hợp đồng lao động hoặc khi chấm dứt hợp
đồng lao động không do lỗi của người lao động.
7 Tiền dịch vụ được bên - Đối với ngành nghề giúp việc gia đình tại các nước
nước ngoài tiếp nhận thuộc khu vực Đông Nam Á, bên nước ngoài tiếp
chi trả (nếu có)
nhận lao động chi trả toàn bộ tiền dịch vụ cho doanh
nghiệp dịch vụ.
- Đối với thị trường Ma-lai-xi-a, người sử dụng lao
động trả tiền dịch vụ cho doanh nghiệp dịch vụ mức
50% tiền một tháng lương tối thiểu của người lao
động/hợp đồng (ngoại trừ ngành nghề giúp việc gia
đình).
8 Thỏa thuận khác không Đối với thị trường Ma-lai-xi-a, người sử dụng lao
trái pháp luật và đạo động chi trả các khoản chi phí sau:
đức xã hội
- Chi phí xử lý hồ sơ, đặt cọc đảm bảo hợp đồng, Giấy
phép việc làm và tiền thuế theo quy định của Ma-laixi-a;
- Tiền khám sàng lọc sức khỏe của người lao động tại
Việt Nam và tiền khám sức khỏe cho người lao động
(FOMEMA) tại Ma-lai-xi-a;
- Tiền thị thực nhập cảnh một lần.
- Đối với những nội dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e, k, m, p và q khoản 2
Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận
lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật nước, vùng lãnh thổ tiếp
nhận lao động và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ tiếp
nhận lao động (nếu có).
- Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khoản 2 Điều 19 Luật
69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp nhận lao động thỏa
thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước, vùng lãnh
thổ tiếp nhận lao động và thoả thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh
thổ tiếp nhận lao động (nếu có).
Phụ lục IX
NỘI DUNG CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI
NGÀNH, NGHỀ, CÔNG VIỆC TRÊN BIỂN QUỐC TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
STT
Nội dung chi tiết
I
Thuyền viên tàu cá xa bờ
Thời giờ làm việc, thời 48 giờ/tuần và được nghỉ 01 ngày/tuần.
giờ nghỉ ngơi
An toàn, vệ sinh lao
động
Tiền lương, tiền công, Lương cơ bản không thấp hơn quy định của ITF và
chế độ khác và tiền
nước tiếp nhận.
thưởng (nếu có); tiền
làm thêm giờ;
Điều kiện ăn, ở, sinh
Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí các bữa
hoạt, đi lại từ nơi ở đến ăn trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng lao
nơi làm việc và ngược động.
lại
Chế độ bảo hiểm xã hội, Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí bảo hiểm
bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển hoạt động tuyến
tai nạn lao động, bệnh quốc tế.
nghề nghiệp
Trách nhiệm chi trả chi Bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả vé máy
phí đi lại từ Việt Nam bay lượt đi từ Việt Nam tới nơi nhập tàu và lượt về
đến nơi làm việc và
từ nơi xuống tàu về Việt Nam sau khi hoàn thành hợp
ngược lại
đồng.
Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động trên tàu; cung cấp miễn phí
cho người lao động đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ bảo
hộ lao động và đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
theo Công ước Lao động Hàng hải 2006 (MLC
2006).
Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, k, m, n, p, q, r và s
khoản 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài
tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định của Công ước MLC 2006
hoặc pháp luật của quốc gia mà tàu biển mang cờ quốc tịch nếu quốc gia đó
không phải là thành viên của Công ước MLC 2006.
II Thuyền viên tàu vận tải và nhân viên làm việc trên tàu du lịch
Thời giờ làm việc, thời Theo quy định của Công ước MLC 2006.
giờ nghỉ ngơi
An toàn, vệ sinh lao
động
Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động trên tàu; cung cấp miễn phí
cho người lao động đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ bảo
hộ lao động và đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
theo Công ước MLC 2006.
Tiền lương, tiền công, Mức lương cơ bản, trợ cấp thực tập hoặc tổng thu
trợ cấp thực tập, chế độ nhập của các chức danh không thấp hơn mức lương
khác và tiền thưởng
tối thiểu hoặc tổng thu nhập tối thiểu theo quy định
(nếu có); tiền làm thêm của Liên đoàn Công nhân vận tải quốc tế - ITF hoặc
giờ;
các bản Thỏa thuận chung được ITF chấp thuận
thương lượng hoặc Thoả ước liên đoàn vận tải hàng
hải quốc gia tiếp nhận.
Điều kiện ăn, ở, sinh
Thuyền viên được cung cấp các bữa ăn miễn phí và
hoạt, đi lại từ nơi ở đến được ở, sinh hoạt trên tàu đảm bảo an toàn, vệ sinh.
nơi làm việc và ngược
lại
Chế độ bảo hiểm xã hội, Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí bảo hiểm
bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển hoạt động tuyến
tai nạn lao động, bệnh quốc tế.
nghề nghiệp
Trách nhiệm chi trả chi Bên nước ngoài tiếp nhận lao động có trách nhiệm
phí đi lại từ Việt Nam bố trí phương tiện cho thuyền viên đi từ Việt Nam
đến nơi làm việc và
tới nơi nhập tàu và hồi hương; thanh toán chi phí hồi
ngược lại
hương theo quy định của Công ước MLC 2006.
Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, k, m, n, p, q, r và s khoản
2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngoài tiếp
nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định của Công ước MLC 2006 hoặc
pháp luật của quốc gia mà tàu biển mang cờ quốc tịch nếu quốc gia đó không
phải là thành viên của Công ước MLC 2006.
Phụ lục X
MỨC TRẦN GIÁ DỊCH VỤ THEO HỢP ĐỒNG MÔI GIỚI ĐỐI VỚI MỘT
SỐ THỊ TRƯỜNG, NGÀNH, NGHỀ, CÔNG VIỆC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
STT
Thị trường/ngành, nghề, công việc
Nhật Bản
Mọi ngành, nghề
0 đồng
Các nước Tây Á
Lao động giúp việc gia đình
0 đồng
Thái Lan
Mọi ngành, nghề
0 đồng
Bru-nây
Lao động giúp việc gia đình
0 đồng
Ma-lai-xi-a
Lao động giúp việc gia đình
0 đồng
Hàn Quốc
Thuyền viên tàu cá xa bờ, tàu vận tải
0 đồng
Đài Loan (Trung Quốc)
Thuyền viên tàu cá xa bờ, tàu vận tải
Mức trần giá dịch vụ
theo hợp đồng môi giới
0 đồng
Ô-xtrây-li-a
Lao động nông nghiệp
0 đồng
Phụ lục XI
MỨC TRẦN TIỀN DỊCH VỤ THU TỪ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI MỘT
SỐ THỊ TRƯỜNG, NGÀNH, NGHỀ, CÔNG VIỆC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
STT Thị trường/ngành, nghề, công việc
Mức trần tiền dịch vụ thu từ người
lao động
1 Nhật Bản
Thực tập sinh kỹ năng số 3 (trường
a) hợp không thay đổi doanh nghiệp dịch 0 đồng
vụ và tổ chức quản lý)
Lao động kỹ năng đặc định (trường
hợp hoàn thành chương trình thực tập
b)
0 đồng
kỹ năng số 2 hoặc thực tập kỹ năng số
3)
Lao động đi làm việc theo Chương
c)
trình kỹ sư và chuyên gia
0,7 tháng tiền lương/mỗi 12 tháng hợp
đồng và tối đa không quá 02 tháng tiền
lương/hợp đồng từ 36 tháng trở lên
2 Đài Loan (Trung Quốc)
0,7 tháng tiền lương/mỗi 12 tháng hợp
Hộ lý và y tá tại bệnh viện, trung tâm
a)
đồng và tối đa không quá 02 tháng tiền
dưỡng lão
lương/hợp đồng từ 36 tháng trở lên
Chăm sóc người bệnh tại gia đình
0,4 tháng tiền lương/mỗi 12 tháng hợp
(khán hộ công gia đình), giúp việc gia
b)
đồng và tối đa không quá 01 tháng tiền
đình, nông nghiệp, thuyền viên tàu cá
lương/hợp đồng từ 36 tháng trở lên
gần bờ
3 Hàn Quốc
Thuyền viên tàu cá gần bờ
0,7 tháng tiền lương/mỗi 12 tháng hợp
đồng và tối đa không quá 02 tháng tiền
lương/hợp đồng từ 36 tháng trở lên
4 Các nước Đông Nam Á
Lao động giúp việc gia đình
0 đồng
5 Các nước Tây Á
Lao động giúp việc gia đình
0 đồng
6 Ô-xtrây-li-a
Lao động nông nghiệp
0 đồng
Phụ lục XII
CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG GIÁO DỤC ĐỊNH HƯỚNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Chương trình giáo dục định hướng có 74 tiết (bao gồm 54 tiết lý thuyết, 20 tiết thực
hành, thời gian 45 phút/tiết) với nội dung và thời lượng như sau:
1. Truyền thống, bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam (thời lượng: 02 tiết, bao
gồm: 02 tiết lý thuyết)
a) Nhiệm vụ giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết, tương thân tương ái,
lòng tự hào, tự tôn dân tộc và bản sắc văn hóa dân tộc khi sống và làm việc ở nước
ngoài;
b) Trách nhiệm công dân của người lao động khi ra làm việc ở nước ngoài;
c) Hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lợi ích của
hoạt động này đối với bản thân, gia đình người lao động và đối với xã hội.
2. Kiến thức cơ bản về pháp luật Việt Nam và pháp luật nước tiếp nhận lao động
(thời lượng: 07 tiết, bao gồm: 07 tiết lý thuyết)
a) Pháp luật của Việt Nam: những quy định liên quan đến việc người lao động đi làm
việc ở nước ngoài trong Bộ Luật Lao động; Luật Người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng và các văn bản hướng dẫn; quy định về việc tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đóng góp Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; các quy
định về xuất nhập cảnh; quy định của Bộ Luật Dân sự và các văn bản quy định về
giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng.
b) Luật pháp của nước tiếp nhận lao động: các quy định về nhập cư, xuất nhập cảnh
liên quan đến lao động nước ngoài; điều kiện làm việc; các chế độ bảo hiểm (bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn…); chế độ khám bệnh, chữa bệnh, chăm
sóc sức khỏe sinh sản; các chế độ bồi thường cho lao động nước ngoài; các hành vi
vi phạm pháp luật và xử phạt; quy định về an toàn giao thông;
c) Nghĩa vụ chấp hành, tuân thủ pháp luật Việt Nam và nước tiếp nhận lao động của
người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
3. Nội dung cơ bản của các loại hợp đồng liên quan đến việc người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (thời lượng: 06 tiết, bao gồm: 06 tiết
lý thuyết)
a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (doanh nghiệp dịch vụ,
tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài ký với người lao động); hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài
(doanh nghiệp Việt Nam ký với người lao động về việc đào tạo, nâng cao trình độ,
kỹ năng nghề ở nước ngoài);
b) Hợp đồng lao động (người sử dụng lao động ký với người lao động);
c) Hợp đồng ký quỹ, hợp đồng bảo lãnh;
d) Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện các điều
khoản đã ghi trong hợp đồng.
Doanh nghiệp phổ biến cho người lao động nội dung các loại hợp đồng phù hợp với
hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
4. Kỹ năng chi tiêu, tiết kiệm, gửi tiền về nước trong thời gian làm việc ở nước
ngoài (thời lượng: 04 tiết, bao gồm: 03 tiết lý thuyết, 01 tiết thực hành)
a) Lập kế hoạch chi tiêu ở nước ngoài, xác định nhu cầu và mong muốn trong chi
tiêu, quỹ rủi ro;
b) Lập kế hoạch sử dụng tiền tiết kiệm: đầu tư vào giáo dục, trả nợ, xây nhà, kinh
doanh, ….
c) Các kênh gửi tiền về nước an toàn, dịch vụ chuyển tiền chính thống và không
chính thống, ưu điểm và nhược điểm.
5. Kỷ luật lao động, an toàn và vệ sinh lao động (thời lượng: 12 tiết, bao gồm: 06
tiết lý thuyết, 06 tiết thực hành)
a) Nội quy lao động tại nơi làm việc;
b) Hướng dẫn các quy định, nội quy về an toàn lao động và vệ sinh lao động;
c) Trang thiết bị bảo hộ cá nhân và cách sử dụng;
d) Các dạng tai nạn lao động tại nơi làm việc; các loại bệnh nghề nghiệp và cách
phòng ngừa;
đ) Những vi phạm nội quy, kỷ luật, an toàn, vệ sinh lao động mà người lao động Việt
Nam hay mắc phải và cách phòng tránh.
6. Phong tục tập quán, văn hóa của nước tiếp nhận người lao động (thời lượng:
03 tiết, bao gồm: 03 tiết lý thuyết)
a) Giới thiệu về đất nước, con người, vị trí địa lý tự nhiên, dân số, danh lam thắng
cảnh;
b) Tôn giáo, phong tục tập quán đặc trưng;
c) Văn hóa, nghệ thuật truyền thống, nếp sống, thói quen sinh hoạt của người bản
địa, kinh nghiệm giao tiếp;
d) Những chuẩn mực đạo đức;
đ) Văn hóa ứng xử xã hội;
e) Những điểm cần lưu ý về tôn giáo, phong tục tập quán, văn hóa của nước tiếp nhận
lao động.
7. Cách thức ứng xử trong lao động và đời sống (thời lượng: 10 tiết, bao gồm: 06
tiết lý thuyết, 04 tiết thực hành)
a) Trong lao động:
a1) Cách ứng xử và trình tự giải quyết những vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động
với chủ sử dụng lao động; với đại diện công ty môi giới, đại diện doanh nghiệp dịch
vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc người được doanh nghiệp ủy
quyền;
a2) Cách ứng xử với người lao động cùng làm việc trong nhà máy (người lao động
Việt Nam, người lao động các nước khác và nước sở tại).
b) Trong đời sống:
b1) Chấp hành những nội quy, quy định tại nơi công cộng, nơi ở;
b2) Các hành vi vi phạm trật tự xã hội bị nghiêm cấm: tệ nạn cờ bạc, đánh nhau, chửi
nhau, tàng trữ và phân tán các ấn phẩm đồi trụy;
b3) Cách ứng xử và trình tự giải quyết những vấn đề phát sinh khi các điều kiện ăn
ở và sinh hoạt của người lao động không được đảm bảo;
b4) Những điều cấm kỵ: nấu rượu, bắt và giết động vật như chó, mèo, chim.
b5) Những sai phạm trong ứng xử mà người lao động Việt Nam hay mắc phải và
cách khắc phục.
8. Sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc, giao thông, mua bán, sử dụng các
dụng cụ, thiết bị phục vụ sinh hoạt đời sống hàng ngày (thời lượng: 08 tiết, bao
gồm: 04 tiết lý thuyết, 04 tiết thực hành)
a) Hướng dẫn các thủ tục xuất cảnh tại Việt Nam và nhập cảnh tại nước đến lao động;
b) Hướng dẫn chuẩn bị tư trang, hành lý mang theo;
c) Hướng dẫn sử dụng các phương tiện giao thông: máy bay, tàu hỏa, xe buýt, taxi,
tàu điện ngầm, xe máy, xe đạp;
d) Những việc cần biết và thực hiện ngay khi đến nơi làm việc (nhận nơi ở, các trang
thiết bị được cung cấp tại nơi ở; cách sử dụng các dụng cụ, thiết bị phục vụ sinh hoạt
hàng ngày như bếp ga, lò vi sóng, tủ lạnh, máy điều hòa nhiệt độ, máy hút bụi, điện
thoại, in-ter-net);
đ) Sử dụng tiền bản địa trong giao dịch hàng ngày; hệ thống thương mại của nước sở
tại và cách mua bán tại các siêu thị, chợ;
e) Những tồn tại của người lao động Việt Nam trong lĩnh vực này và cách khắc phục.
9. Kiến thức cơ bản về cưỡng bức lao động, phòng chống buôn bán người, bình
đẳng giới, lạm dụng tình dục, bạo lực giới và các kỹ năng phòng ngừa (thời
lượng:08 tiết, bao gồm: 05 tiết lý thuyết, 03 tiết thực hành)
a) Khái niệm về cưỡng bức lao động, buôn bán người và các kỹ năng phòng ngừa;
b) Khái niệm bình đẳng giới, bạo lực giới và các kỹ năng phòng ngừa; vấn đề bình
đẳng giới tại nước tiếp nhận lao động;
c) Lạm dụng tình dục, quấy rối tình dục và cách phòng chống;
d) Kỹ năng ứng phó trong các trường hợp bị cưỡng bức lao động, buôn bán người,
phân biệt đối xử về giới, lạm dụng tình dục, bạo lực giới;
đ) Kỹ năng phòng, chống và cách ứng phó bạo lực, kỳ thị, phân biệt đối xử với người
nước ngoài.
10. Nội dung cơ bản về bảo hộ công dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính
đáng và những vấn đề cần phòng ngừa trong thời gian làm việc ở nước ngoài
(thời lượng: 06 tiết, bao gồm: 04 tiết lý thuyết, 02 tiết thực hành)
a) Khái niệm và nội dung bảo hộ công dân, cơ quan chịu trách nhiệm bảo hộ công
dân ở trong nước và ngoài nước;
b) Phòng cháy, chữa cháy; tai nạn giao thông; đuối nước; dịch bệnh nguy hiểm;
c) Cách phòng tránh các thảm họa thiên tai, như: bão lụt, động đất, sóng thần;
d) Phòng tránh ma túy, mại dâm, HIV, AIDS, các bệnh truyền nhiễm;
đ) Những thủ đoạn lừa đảo, trộm cướp, bạo lực, lôi kéo bỏ hợp đồng trốn ra ngoài
làm ăn phi pháp và những việc cần làm khi có vụ việc xảy ra.
11. Định hướng về việc tiếp cận cơ hội việc làm sau khi về nước (thời lượng: 02
tiết, bao gồm: 02 tiết lý thuyết)
a) Trau dồi kỹ năng và ngoại ngữ trong thời gian làm việc ở nước ngoài;
b) Kết nối với các sàn giao dịch việc làm trong nước, trung tâm giới thiệu việc làm
ở địa phương, học thêm các kỹ năng.
12. Thông tin về các địa chỉ và đường dây nóng hỗ trợ người lao động khi gặp
khó khăn trong thời gian làm việc ở nước ngoài (thời lượng: 1 tiết, bao gồm: 01
tiết lý thuyết)
Cung cấp và hướng dẫn về số điện thoại, địa chỉ cần liên hệ của Cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài, đại diện quản lý của doanh nghiệp, cảnh sát, cứu hỏa, đường
dây nóng của các cơ quan chức năng có liên quan của nước tiếp nhận lao động, tổng
đài điện thoại hỗ trợ công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài,
số điện thoại phản ánh thông tin về Cục Quản lý lao động ngoài nước, kênh giải
quyết khiếu nại, tố cáo… để người lao động có thể sử dụng khi cần thiết.
13. Ôn tập và kiểm tra (thời lượng: 05 tiết).
14. Các nội dung khác
Đối với các thị trường, ngành, nghề, công việc có thỏa thuận giữa Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận lao động ngoài
quy định về nội dung, chương trình và thời lượng giáo dục định hướng nêu trên,
doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện theo thỏa thuận.
Phụ lục XIII
MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNV ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Mẫu số 01. Đề cương báo cáo định kỳ hằng năm của doanh nghiệp dịch vụ đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Mẫu số 02. Đề cương báo cáo định kỳ hằng năm của tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước
ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Mẫu số 03. Đề cương báo cáo định kỳ hằng năm của đơn vị sự nghiệp đưa người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Mẫu số 04. Đề cương báo cáo tình hình thực hiện đưa người lao động đi đào tạo,
nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài
Mẫu số 01
TÊN DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
Báo cáo định kỳ hằng năm của doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Kính gửi: Cục Quản lý lao động ngoài nước
I. Tình hình hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong kỳ
báo cáo
1. Thông tin của doanh nghiệp và các điều kiện duy trì giấy phép hoạt động dịch vụ
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, các điều kiện hoạt động dịch vụ đưa
người lao động đi làm việc tại thị trường, ngành, nghề, công việc:
a) Vốn1, ký quỹ, địa chỉ trụ sở chính, cơ sở giáo dục định hướng, chi nhánh, địa điểm
kinh doanh, văn phòng đại diện; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;
c) Người đại diện theo pháp luật trong hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (bằng cấp chuyên môn, chức danh,
kinh nghiệm làm việc);
d) Nhân viên nghiệp vụ hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng (họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số CCCD, vị trí
nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, năng lực ngoại ngữ, kinh nghiệm làm việc, mã số
BHXH, ngày bắt đầu tham gia BHXH tại doanh nghiệp, ngày ký hợp đồng lao động,
thời gian làm việc, thời hạn hợp đồng);
đ) Thông tin về các điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại
thị trường, ngành, nghề, công việc (trong trường hợp có thay đổi so với kỳ báo cáo
trước):
- Đưa người lao động đi làm việc tại Nhật Bản/Đài Loan (nếu có);
- Đưa người đi làm việc nghề hộ lý tại Nhật Bản (nếu có);
- Đưa người đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài (nếu có);
2. Tình hình hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng ngoài báo cáo tại Hệ thống cơ sở dữ liệu:
a) Tổ chức giáo dục định hướng, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ (nếu có);
b) Ký quỹ của người lao động và sử dụng tiền ký quỹ của lao động;
Vốn điều lệ; danh sách chủ sở hữu/thành viên/cổ đông. Trường hợp chủ sở hữu/thành viên/cổ đông là tổ
chức, cung cấp danh sách chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của tổ chức đó cập nhật tại kỳ báo cáo.
c) Quản lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động ở nước ngoài (bao
gồm các vụ việc phát sinh trong kỳ báo cáo đã, đang, chưa giải quyết; số lượng người
lao động tự ý ở lại nước ngoài trái pháp luật sau khi chấm dứt hợp đồng);
d) Thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng;
đ) Thanh lý hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;
e) Hỗ trợ giới thiệu việc làm cho người lao động sau khi về nước;
g) Doanh thu và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trong hoạt động người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (bao gồm việc thực hiện hợp đồng môi giới và
giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới).
II. Thuận lợi, khó khăn
1. Thuận lợi về thị trường, nguồn lao động hoặc các yếu tố tác động tích cực đến hoạt
động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo;
2. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài trong kỳ báo cáo, nguyên nhân.
III. Kiến nghị, đề xuất
Mẫu số 02
Đề cương báo cáo định kỳ hằng năm của tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước
ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố
I. Tình hình hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong kỳ
báo cáo
1. Thông tin chung của tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài: thông tin về dự án đầu
tư của tổ chức, cá nhân.
2. Hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài:
a) Tổ chức giáo dục định hướng; thỏa thuận phụ lục hợp đồng, ký kết hợp đồng với
người lao động;
b) Tình hình thực hiện phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng;
c) Thanh lý hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài với
người lao động.
II. Thuận lợi, khó khăn
1. Thuận lợi hoặc các yếu tố tác động tích cực đến hoạt động đưa người lao động đi
làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trong năm;
2. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
trong năm, nguyên nhân.
III. Kiến nghị, đề xuất
Mẫu số 03
Đề cương báo cáo định kỳ hằng năm của đơn vị sự nghiệp đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Kính gửi: Cục Quản lý lao động ngoài nước
I. Tình hình hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong kỳ
báo cáo
1. Thông tin chung (nếu thay đổi): tên gọi, địa chỉ trụ sở, cơ sở giáo dục định hướng,
người đứng đầu.
2. Tình hình thực hiện thỏa thuận quốc tế:
a) Ký kết hợp đồng cung ứng lao động (nếu có);
b) Tuyển chọn, giáo dục định hướng, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ (nếu có);
ký hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;
c) Thỏa thuận và thực hiện biện pháp ký quỹ, bảo lãnh;
d) Quản lý, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động (bao gồm các vụ việc
phát sinh trong kỳ báo cáo đã, đang, chưa giải quyết; số lượng người lao động tự ý ở
lại nước ngoài trái pháp luật sau khi chấm dứt hợp đồng);
đ) Thanh lý hợp đồng; bồi thường cho người lao động (nếu có).
II. Thuận lợi, khó khăn
1. Thuận lợi trong quá trình triển khai chương trình hợp tác, thỏa thuận, nguồn lao
động hoặc các yếu tố tác động tích cực đến hoạt động của đơn vị trong năm;
2. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài trong năm, nguyên nhân.
III. Kiến nghị, đề xuất
Mẫu số 04
Đề cương báo cáo tình hình thực hiện đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao
trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài
Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố
I. Tình hình hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, thực tập nâng
cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài trong kỳ báo cáo
1. Thông tin chung của doanh nghiệp đưa lao động Việt Nam đi đào tạo, thực tập
nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài và tổ chức, doanh nghiệp nơi người
lao động đến đào tạo, thực tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
2. Hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, thực tập nâng cao trình độ,
kỹ năng nghề ở nước ngoài:
a) Tổ chức giáo dục định hướng; ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng đào tạo nghề trước
khi người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;
b) Tình hình quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao
động do doanh nghiệp đưa đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;
tình hình tiếp nhận và bố trí việc làm cho người lao động sau thời gian đào tạo, nâng
cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài.
II. Thuận lợi, khó khăn
1. Thuận lợi hoặc các yếu tố tác động tích cực đến hoạt động đưa người lao động đi
đào tạo, thực tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài của doanh nghiệp
trong năm;
2. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình đưa người lao động đi đào tạo, thực tập nâng
cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài trong năm, nguyên nhân.
III. Kiến nghị, đề xuất