Điều 20. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các quy định sau đây hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành:
a) Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa;
b) Điều 2 Thông tư số 35/2020/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo
định kỳ trong lĩnh vực đường thủy nội địa.
3. Thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2014/TTBGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách,
hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2
Điều 3 Thông tư số 34/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về vận tải đường thủy nội
địa) bằng Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
PHỤ LỤC
CÁC MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN
NGÀNH TẠI CẢNG BIỂN, CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA, KHU NEO ĐẬU
(Kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 05 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Mẫu số 01 Giấy phép rời cảng thủy nội địa
Mẫu số 02 Bản khai chung
Mẫu số 03 Danh sách thuyền viên
Mẫu số 04 Danh sách hành khách
Mẫu số 05 Bản khai hàng hóa
Mẫu số 06 Bản khai kiểm dịch thực vật
Mẫu số 07 Bản khai kiểm dịch động vật
Mẫu số 08 Bản khai vũ khí và vật liệu nổ
Mẫu số 09 Bản khai người trốn trên tàu
Mẫu số 10 Đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
Mẫu số 11 Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
Mẫu số 12 Bản cam kết an ninh
Mẫu số 13 Văn bản đề nghị phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài
Mẫu số 14 Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù
hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
Mẫu số 15 Văn bản đề nghị xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh
cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
Mẫu số 16 Giấy chứng nhận phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài
Mẫu số 17 Giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài
Mẫu số 18 Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương
tiện thủy nước ngoài
Mẫu số 19 Danh mục kiểm tra, giám sát an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương
tiện thủy nước ngoài
Mẫu số 01
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẢN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cơ quan có thẩm quyền cấp
GIẤY PHÉP RỜI CẢNG
PORT CLEARANCE
Giấy phép rời cảng số:…………………………………………..
Port Clearance No.
Tên tàu:……………………………………………………………
Name of ship
Quốc tịch tàu:……………………………………………………..
Flag State of ship
Dung tích toàn phần:…………………………………………….
Gross tonnage
Số lượng thuyền viên:…………………………………………..
Number of crews
Số lượng hành khách:…………………………………….........
Number of passengers
Hàng hóa trên tàu:………………………………………………
Cargo
Hàng hóa quá cảnh:……………………………………………..
Transit cargo
Rời cảng hồi…….giờ……ngày….tháng…..năm……………...
Time of departure ……. date ……………………..
Có hiệu lực đến…….giờ……ngày….tháng…..năm………….
Valid until …………………. date ……………………..
Cảng đến………………………………………………………….
Next port of call
Cấp…….giờ……ngày…./…../………………………………….
Issued at ………. on …….
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
Cơ quan có thẩm quyền cấp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
GIẤY PHÉP RỜI CẢNG 1
PORT CLEARANCE
Tên tàu:…………. Quốc tịch tàu:……….. Hô hiệu:……… Số đăng ký hành chính: (*) ……..
Name of ship
Flag State of ship
Call sign ...... ... Official number .........................
Dung tích toàn phần:…………….Tên thuyền trưởng:…………….
Gross tonnage
Name of master
Số lượng thuyền viên:…………..Số lượng hành khách:………….
Number of crews
Number of passenger
Hàng hóa trên tàu:……………………………………………………
Cargo
Hàng hóa quá cảnh:………………………………………………..
Transit cargo
Thời gian rời cảng:……..giờ……ngày…….tháng…..năm…….
Time of departure
Date
Cảng đến:……………………………………………………….....
Next port of call
Giấy phép rời cảng này có hiệu lực đến…giờ....ngày….tháng….năm…
This port clearance is valid until
Giấy phép số:………/CV……
No
Ngày…..tháng….năm 20….
(*) Mục này chỉ khai đối với phương tiện
Date………
thủy nội địa.
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Only for inland waterway ships.
Director
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
BẢN KHAI CHUNG
GENERAL DECLARATION
Vào
Arrival
Rời
Departure
1.1 Tên và loại tàu:
Name and type of ship
1.2 Số chuyến đi:
Voyage number
2. Cảng đến/rời
3. Thời gian đến/rời cảng
Port of arrival/departure
Date and time of arrival/departure
4. Quốc tịch tàu:
5. Tên thuyền trưởng:
6. Cảng rời cuối cùng/cảng đích
Flag State of ship
Name of master
Last port of call/next port of call
7. Giấy chứng nhận đăng ký (Số, ngày cấp, cảng):
8. Tên và địa chỉ liên lạc của người làm thủ tục:
Certificate of registry (date, number and Port of registry) Name and contact details of ship’s agent
9. Tổng dung tích:
10. Dung tích có ích:
Gross tonnage
Net tonnage
11. Đặc điểm chính của chuyến đi:
Brief particulars of voyage
Các cảng trước:
Previous ports of call
Các cảng sẽ đến:
Subsequent ports of call
Các cảng sẽ dỡ hàng:
Ports where remaining cargo will be discharged
12. Thông tin về hàng hóa vận chuyển trên tàu:
Brief description of the cargo
Loại hàng hóa
Tên hàng hóa
Số lượng hàng hóa
Đơn vị tính
Kind of cargo
Cargo name
The quantity of cargo
Unit
Xuất khẩu
Export cargo
.......
Nhập khẩu
Import cargo
…...
Nội địa
Domestic cargo
….
Hàng trung chuyển
Transhipment cargo
………….
Thông tin về hàng hóa quá cảnh
Description of the cargo in transit
Loại hàng
Tên hàng hóa
Số lượng hàng hóa
Số lượng hàng hóa quá Đơn vị tính
Unit
Kind of cargo
Cargo name
The quantity of cargo
cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in
transit loading,
discharging
Hàng quá cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging at port
……
Hàng quá cảnh không xếp dỡ
The quantity of cargo in transit
…..
13. Số thuyền viên
14. Số hành
15. Ghi chú:
Number of crew
khách
Remarks
Number of
- Trọng tải toàn phần:
passengers
Deadweight (DWT)
16. Bản khai hàng hóa: 17. Bản khai dự - Mớn nước mũi, lái:
Cargo Declaration
trữ của tàu
Draft F/A
Ship’s Stores
- Chiều dài lớn nhất:
Declaration
LOA
- Chiều rộng lớn nhất:
Breadth
- Chiều cao tĩnh không:
Air draft
- Loại nhiên liệu sử dụng trên tàu:
Type of fuel
- Lượng nhiên liệu trên tàu:
Remain on board (R.O.B)
- Tên và địa chỉ chủ tàu:
Name and address of the shipowners
- Các thông tin cần thiết khác (nếu có)
And others (If any)
18. Danh sách thuyền
19. Danh sách 20. Yêu cầu về phương tiện tiếp nhận và xử lý chất thải
viên
hành khách
The ship’s requirements in terms of waste and residue reception facilities
Crew List
Passenger List
21. Bản khai hành lý
22. Bản khai
thuyền viên(*)
kiểm dịch y tế
Crew’s Effects
(*)
Declaration (only on
Maritime
arrival) (*)
Declaration of
Health (only on
arrival) (*)
22.1 Số đăng ký hành chính
22.2 Số đăng kiểm
Official number
Registry number
22.3 Mã số Giấy phép rời cảng (*)
Number of port clearance
Ghi chú:
23….., ngày... tháng... năm...
Note:
Date ………………………
(*) Mục này chỉ khai khi tàu đến cảng.
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Only on arrival.
Master (or authorized agent or officer)
Mục 22.1 và 22.2 chỉ khai đối với phương
tiện thủy nội địa.
No 22.1 and 22.2: Only for inland
waterway ships.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
DANH SÁCH THUYỀN VIÊN
CREW LIST
Vào
Arriv
al
Rời
Trang số:
Departure Page No.
1.1 Tên tàu:
Name of ship
2. Cảng vào/rời:
Port of arrival/departure
1.2 Số IMO
1.3 Hô hiệu:
1.4 Số chuyến đi
IMO number
Call sign
Voyage number
3. Ngày vào/rời: 4. Quốc tịch tàu: 5. Cảng rời cuối cùng:
Date of
Flag State of ship Last port of call
arrival/departure
5.1 Số đăng ký hành chính
5.2 Số đăng kiểm
Official number
Registry number
6.STT 7. Họ 8. 9. 10. Quốc 11. 12 13.
14. Loại 15. Số 16. Quốc gia 17. Ngày hết
No. Family Tên Chức tịch (*) Ngày Nơi Giới
giấy tờ
giấy cấp giấy tờ hạn của giấy
name Given danh Nationality sinh sinh tính nhận dạng
tờ
nhận dạng tờ nhận dạng
name Rank
(*) (*) Gender (Hộ chiếu nhận Issuing State of Expiry date of
of
identity
identity
Date Place
của thuyền dạng
Number
rating
document
document
of of
viên/ Số
of
birth
birth
định danh identity
cá nhân) document
Nature of
identity
document
(seaman's
passport/
Personal
identification
number)
Ghi chú:
Note:
Mục 5.1 và 5.2 chỉ khai đối với phương
tiện thủy nội địa.
No 5.1 and 5.2: Only for inland waterway
ships.
(*) Mục này chỉ khai đối với người nước
ngoài.
Only for foreigner.
(18)........, ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được
ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
…………, ngày…… tháng…… năm 20…
…………, date…… ......................…… …
DANH SÁCH HÀNH KHÁCH
PASSENGER LIST
Tên tàu thuyền: ………………………………… Số đăng ký: ....................................
Name of ship
Registration number
Tên chủ tàu thuyền: ........................................................................................................
Name of shipowner
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Address
Tên thuyền trưởng: ………………………… Số GCNKNCM (CCCM): ......................
Name of Master
Certificate of Professional Competency No.
Tuyến vận tải .................................................................................................................
Transport route
Thời gian rời bến: hồi………… giờ…………, ngày …………/…………/20.................
Departure time from port: at ……, date ……....……........……
Quốc tịch: Việt Nam …………………… người; nước ngoài ............................... người
Nationality: Vietnamese …………. persons; foreigners ………. persons
STT
Họ và tên
Ngày sinh
Quốc tịch
Số hộ chiếu/ Số định danh
No.
Full name
Date of birth Nationality
cá nhân
Passport No./ Personal
Identification No.
……
Tổng số hành khách ……………………người (bằng chữ ................................ người)
Total number of passengers: …….. persons (in words …………………… persons)
Ghi chú: lấy thông tin của hành khách, để phục vụ cho việc liên lạc.
Note: Passenger information is collected for contact purposes.
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ KHAI THÁC
NGƯỜI LẬP DANH SÁCH
CẢNG, BẾN
PREPARED BY
REPRESENTATIVE OF
(ký ghi rõ họ, tên)
PORT/TERMINAL OPERATOR
(signature and full name)
(ký ghi rõ họ, tên)
(signature and full name)
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
BẢN KHAI HÀNG HÓA
CARGO DECLARATION
Vào
Rời
Arrival
Departure
1.2 Số IMO
IMO number
2. Cảng lập bản khai:
Port where report is made
4. Tên thuyền trưởng:
Name of master
1.1 Tên tàu
Name of ship
1.3 Số chuyến đi:
Voyage number
3. Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
5. Cảng bốc/dỡ hàng hóa:
Port of loading/Port of discharge
Vận 6. Ký hiệu và 7. Số và loại bao
8. Tổng trọng lượng
đơn số hiệu hàng kiện; loại hàng hóa,
Gross weight
số*
hóa
mã hàng hóa
B/L Marks and Number and kind of
No
Nos.
packages;
description of goods
or, if available, the
Harmonized System
(HS) code
Xuất khẩu
Export cargo
Nhập khẩu
Import cargo
Nội địa
Domestic
cargo
Hàng quá cảnh
xếp dỡ tại
cảng
The quantity
of cargo in
transit loading,
discharging at
port
Hàng quá cảnh
không xếp dỡ
Trang số:
Page No:
9. Kích thước
Measurement
The quantity
of cargo in
transit
Hàng trung
chuyển
Transshipment
cargo
9.1 Số đăng ký hành chính
9.2 Số đăng kiểm
Official number
Registry number
* Số Vận đơn: Khai cảng nhận hàng chính thức theo phương thức vận tải đa phương thức
hoặc vận đơn suốt.
B/L No: Also state original port by shipment using multimodal transport document or through
Bill of Lading
Note: Mục 9.1 và 9.2 chỉ khai đối với phương tiện thủy nội địa
No 9.1 and 9.2: Only for inland waterway ships.
(10)........, ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom – Happiness
BẢN KHAI KIỂM DỊCH THỰC VẬT
DECLARATION FOR PLANT QUARANTINE
Tên tàu: …………………………………
Quốc tịch tàu: …………………………..
Name of ship
Flag State of ship
Tên thuyền trưởng: ………………………
Name of master
Tên bác sỹ: ……………………………..
Name of doctor
Số thuyền viên: …………………………...
Number of crew
Số hành khách: ………………………..
Number of passengers
Cảng rời cuối cùng: ……………………… Cảng đến tiếp theo: ………………………
Last port of call
Next port of call
Cảng bốc hàng đầu tiên và ngày rời cảng đó:
The first port of loading and the date of departure:
……………………………………………………….
Tên, số lượng, khối lượng hàng thực vật nhận ở cảng đầu tiên:
Name, quantity and weight of plant goods loaded at the first port:
…………………………………………………………………………………………………
Tên, số lượng, khối lượng hàng thực vật nhận ở các cảng trung gian và tên các cảng đó:
Name, quantity, weight of plant goods loaded at the intermediate ports and the names of these
ports:
…………………………………………………………………………………………………
Tên, số lượng và khối lượng hàng thực vật cần bốc ở cảng này:
Name, quantity and weight of plant goods to be discharged at this port:
…………………………………………………………………………………………………
Thuyền trưởng cam đoan những điều khai ở trên là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành đầy
đủ các quy định về kiểm dịch thực vật.
The Master guarantees the correctness of the above mentioned declarations and his
responsibility for full compliance with the said regulations on plant quarantine.
….…….., ngày … tháng … năm 20 …
Date…………..............
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
BẢN KHAI KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
DECLARATION FOR ANIMAL QUARANTINE
Tên tàu: ………………………………
Quốc tịch tàu: …………………………..
Name of ship
Flag State of ship
Tên thuyền viên: ………………………
Name of crew
Tên hành khách: …………………………..
Name of passengers
Cảng rời cuối cùng: ……………………… Cảng đến tiếp theo: ………………………
Last port of call
Next port of call
Tên hàng động vật và sản phẩm động vật nhận ở cảng đầu tiên:
Animal and animal products loaded at the first port
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tên hàng động vật và sản phẩm động vật dỡ ở các cảng trung gian và tên cảng đó:
Animal and animal products loaded at the intermediate ports and the name of the ports
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tên hàng động vật và sản phẩm động vật dỡ ở cảng này:
Animal and animal products to be discharged at this port
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thuyền trưởng cam đoan những điều khai ở trên là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành đầy
đủ các quy định về kiểm dịch động vật.
The Master guarantees the correctness of the above mentioned declarations and his
responsibility for full compliance with the said regulations on animal quarantine.
….…….., ngày … tháng … năm 20 …
Date…............……….
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
Mẫu số 08
BẢN KHAI VŨ KHÍ VÀ VẬT LIỆU NỔ
DECLARATION OF ARMS AND EXPLOSIVE MATERIALS
Trang số:
Page number:
Tên tàu:
Số IMO
Name of ship
IMO number
Quốc tịch tàu:
Hô hiệu:
Flag State of ship
Call sign
Tên thuyền trưởng:
Đại lý tàu biển
Master’s name
Shipping agent
Thứ tự
Order
Loại vũ khí và vật liệu
nổ
Kind and description of
arm and explosive
material
Số lượng
Quantity
Tên và số hiệu
Mark and
number
Nơi cất giữ,
bảo quản
Stored place
Chữ ký đại lý
Agent's signature
Chữ ký thuyền trưởng
Master’s signature
Địa điểm, thời gian
Place and date
Địa điểm, thời gian
Place and date
Mẫu số 09
BẢN KHAI NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
DECLARATION OF STOWAWAY
1. CHI TIẾT VỀ TÀU/SHIP DETAILS
Tên tàu/Name of ship:
Đại lý cảng tiếp/Agent in next port:
Số IMO/IMO number:
Địa chỉ đại lý/Agent address:
Quốc tịch tàu/Flag State of ship:
IRCS:
Công ty tàu/Company:
Số INMARSAT/INMARSAT number:
Địa chỉ công ty/Company address:
Cảng đăng ký/Port of registry:
Tên thuyền trưởng/Name of the Master:
Đại lý tàu biển/Shipping agent:
2. CHI TIẾT VỀ NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU/STOWAWAY DETAILS
Thời gian phát hiện trên tàu/Date/time found on board:
Nơi tìm thấy trên tàu/Place of boarding:
Quốc gia xảy ra việc trốn lên tàu/Country of boarding:
Thời gian xảy ra việc trốn lên tàu/Date/time of boarding:
Đích cuối cùng của người trốn trên tàu/Intended final destination:
Lời khai lý do trốn trên tàu/Stated reasons for boarding ship:
Họ/Surname: Tên/Given name:
Tên khác/Name by which known:
Giới tính/Gender:
Ngày sinh/Date of birth:
Nơi sinh/Place of birth:
Khai báo về quốc tịch/Claimed nationality:
Địa chỉ nhà riêng/Home address:
Quốc gia cư trú/Country of domicile:
Số-loại giấy tờ /ID document type, e.g. Passport No:
Sổ thuyền viên/Seaman’s book No:
Nếu có/If yes,
Ngày cấp/When issued:
Nơi cấp/Where issued:
Ngày hết hạn/Date of expiry:
Cơ quan cấp/Issued by:
Ảnh của người trốn trên tàu/Photograph of the stowaway:
Đặc điểm nhận dạng của người trốn trên tàu/
General physical description of the stowaway:
Ngôn ngữ sử dụng chính/First language:
Khả năng nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng viết/Written:
Ngôn ngữ khác/Other languages:
Khả năng nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng viết/Written:
3. CÁC CHI TIẾT KHÁC/OTHER DETAILS
(1) Phương thức trốn trên tàu, bao gồm cả những người liên quan (ví dụ: thủy thủ,
công nhân cảng.v.v…) và cả người trốn trong hàng hóa/container hoặc ẩn ở trên
tàu/Method of boarding, including other persons involved (e.g. crew, port workers,
etc.), and whether the Stowaway was secreted in cargo/container or hidden in the
ship:
(2) Kiểm kê tài sản người trốn trên tàu/Inventory of the Stowaway’s possessions:
(3) Tờ khai của người trốn trên tàu/Statement made by the Stowaway:
(4) Tờ khai của Thuyền trưởng (bao gồm cả những nhận xét về tính xác thực về những
thông tin mà người trốn trên tàu khai)/Statement made by the Master (including any
observations on the credibility of the information provided by the Stowaway).
Các ngày thực hiện phỏng vấn/Date(s) of Interview(s):
CHỮ KÝ
NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
STOWAWAY’S SIGNATURE
DATE:
CHỮ KÝ
THUYỀN TRƯỞNG
MASTER’S SIGNATURE
DATE:
CHỮ KÝ ĐẠI LÝ
AGENT’S SIGNATURE
DATE:
Mẫu số 10
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
ĐÁNH GIÁ AN NINH CẢNG THỦY NỘI ĐỊA TIẾP NHẬN PHƯƠNG
TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI
(Lần đầu)
Tên cơ quan, bộ phận thực hiện: .................................................................
Thời gian tổ chức đánh giá: .........................................................................
(Lưu ý: Đánh giá an ninh cảng thủy nội địa là tài liệu hạn chế lưu hành, nghiêm
cấm việc sao chép, sử dụng, tiếp cận trái phép tài liệu này, trừ những người có
trách nhiệm đối với công tác an ninh cảng thủy nội địa. Khi không sử dụng phải
lưu giữ trong két bảo mật).
…, ngày … tháng ... năm...
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
I. Khái quát về cảng (1)
II. Cơ sở pháp lý đối với việc đánh giá an ninh cảng thủy nội địa (2)
III. Phương án thực hiện đánh giá an ninh cảng thủy nội địa (3)
IV. Các tài sản, kết cấu hạ tầng quan trọng cần bảo vệ (4)
V. Các mối đe dọa đối với cảng (5)
VI. Hậu quả của các sự cố an ninh (6)
VII. Các khuyến nghị
VIII. Các Phụ lục
Phụ lục 1: Sơ đồ cảng
Phụ lục 2: Danh mục các cầu, bến cảng
Phụ lục 3: Phân tích rủi ro đối với mối đe dọa, tình huống giả định áp vào một tài sản,
kết cấu hạ tầng cụ thể, bao gồm các nội dung:
- Quan sát, khảo sát ngay tại vị trí tài sản, kết cấu hạ tầng được thiết lập để mô tả các
đặc điểm, yếu tố của chúng dưới góc độ bảo đảm an ninh nếu tình huống giả định xảy
ra. Cụ thể cần mô tả về:
+ Vị trí;
+ Vai trò, công dụng của tài sản, kết cấu hạ tầng và ảnh hưởng của nó đối với hoạt động
chung của cảng;
+ Loại, cấp cấu trúc của tài sản, kết cấu hạ tầng;
+ Các kết cấu liền kề hoặc tiếp giáp với tài sản, kết cấu hạ tầng;
+ Hàng rào vòng ngoài;
+ Các lối, vị trí, nơi ra vào hoặc có thể tiếp cận tài sản, kết cấu hạ tầng;
+ Các hệ thống, biện pháp an ninh, bảo vệ hiện đang được vận hành; quy định ra vào,
báo động, giám sát xâm nhập, chiếu sáng, camera kiểm soát tiếp cận, xâm nhập v.v…
- Nhận xét về các khiếm khuyết, điểm yếu đối với các vấn đề nêu trong các nội dung đã
được mô tả, nhất là về: hàng rào; lối ra vào, tiếp cận; việc lưu thông, qua lại khu vực tài
sản, kết cấu hạ tầng; quy định, cách thức kiểm tra, kiểm soát; báo động; ý thức cảnh giác
của cán bộ, nhân viên và việc phổ biến, huấn luyện về an ninh v.v...
- Các biện pháp an ninh cần thiết lập, áp dụng khi các cấp độ an ninh cao hơn được thiết
lập cho cảng thủy nội địa:
+ Cấp độ an ninh 2;
+ Cấp độ an ninh 3.
- Tính toán, lập Bảng kết quả phân tích rủi ro đối với các mối đe dọa tiềm ẩn, phù hợp
với tình hình an ninh thực tế của cảng mình.
Ghi chú:
(1) Doanh nghiệp cảng tập hợp, thu thập thông tin về cảng thủy nội địa như sau:
a) Vị trí địa lý, diện tích và ranh giới tiếp giáp (vùng đất cảng, vùng nước trước cảng);
b) Vai trò của cảng đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh, khu vực hoặc quốc gia;
c) Số lượng và chủng loại hàng thông qua cảng;
d) Số lượt tàu đến cảng trong năm, loại tàu và quốc tịch tàu;
đ) Loại công trình cảng;
e) Các kết cấu hạ tầng của cảng;
g) Sơ đồ tổ chức, điều hành sản xuất, kinh doanh;
h) Các nội quy, quy định, quy trình hiện hành liên quan đến trật tự, trị an cảng;
(2) Nêu rõ việc thực hiện các quy định của Thông tư này.
(3) Nêu các nội dung: thành phần tham gia đánh giá an ninh cảng thủy nội địa gồm
những ai? Nội dung tập hợp thông tin về kết cấu hạ tầng quan trọng cần bảo vệ và các
vấn đề liên quan thực hiện trong bao lâu?
(4) Tham khảo mục 15.7 Phần B của Bộ luật An ninh tàu và bến cảng (Bộ luật ISPS) để
xác định những tài sản, kết cấu hạ tầng cụ thể nào là quan trọng, cần bảo vệ.
(5) Xác định các mối đe dọa đối với cảng như trộm cắp, buôn lậu ma túy, di cư, vượt
biên trái phép và lậu vé; trộm cắp có vũ trang đối với tàu biển; phá hoại; khủng bố và
tham khảo mục 15.11 Phần B của Bộ luật ISPS để xác định các mối đe dọa, sự cố an
ninh cụ thể có thể xảy ra đối với cảng của mình.
(6) Nêu những hậu quả chung và hậu quả, ảnh hưởng hậu quả của các tình huống giả
định.
ĐÁNH GIÁ AN NINH CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
STT
I
II
III
1.1
NỘI DUNG
ĐÁNH GIÁ
Tổng quát
Tên cảng thủy nội địa
Doanh nghiệp cảng thủy nội địa
Tên của cán bộ an ninh cảng thủy nội địa
Số lượt tàu thuộc diện áp dụng quy định bảo đảm
an ninh ghé vào cảng trong năm qua
Loại tàu thuộc diện áp dụng quy định bảo đảm an
ninh ghé vào cảng trong năm qua
Thời gian kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa đã
được phê duyệt
Từ ngày được phê duyệt đến nay cảng có thay đổi Có
Không
lớn gì về kết cấu, trang thiết bị hay khai thác
Chuyển đến Mục VI
không?
Từ ngày được phê duyệt đến nay tại cảng có xảy ra Có
Không
sự cố an ninh nào không?
Chuyển đến Mục VI
Tổ chức an ninh cảng và trách nhiệm
Ban (bộ phận) an ninh cảng có được thành lập
Có
Không
không?
Ban (bộ phận) an ninh cảng thủy nội địa có họp
Có Chu kỳ:
Không
định kỳ không?
Cán bộ an ninh có được chỉ định bằng văn bản
Có
Không
không?
Các thành viên trong ban (bộ phận) an ninh cảng Có
Không
thủy nội địa có hiểu rõ trách nhiệm của mình
không?
Các nhân viên bảo vệ có hiểu rõ trách nhiệm của Có
Không
mình không?
Các nhân viên khác trong cảng có hiểu rõ trách
Có
Không
nhiệm của mình không?
Cảng có thiết lập các quy trình nhằm bảo vệ các
Có
Không
thông tin nhạy cảm về an ninh đường thủy nội địa,
kể cả Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa không?
Cảng có thiết lập mối quan hệ với các cơ quan có Có
Không
liên quan đến an ninh đường thủy nội địa không?
Cảng có ký bản cam kết an ninh với tàu không?
Có
Không
Các biện pháp an ninh
Các biện pháp an ninh đối với kiểm soát tiếp
cận cảng thủy nội địa
Các biện pháp an ninh thủy nội địa đang áp dụng
có kiểm soát được
- Cán bộ, nhân viên tiếp cận cảng thủy nội địa
Có
Không
không?
- Công nhân tiếp cận cảng thủy nội địa không?
Có
Không
- Khách tiếp cận cảng thủy nội địa không?
Có
Không
1.2
1.3
1.4
2.1
2.2
2.3
2.4
- Thuyền viên tiếp cận cảng thủy nội địa không? Có
- Những người khác tiếp cận cảng thủy nội địa
Có
không?
- Xe máy, xe đạp tiếp cận cảng thủy nội địa không? Có
- Xe ô tô chở (người, khách) tiếp cận cảng thủy nội Có
địa không?
- Xe ô tô tải tiếp cận cảng thủy nội địa không?
Có
- Phương tiện thủy tiếp cận cảng thủy nội địa
Có
không?
Cảng có xây dựng một hệ thống nhận dạng người Có
và phương tiện ra vào cảng không?
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của các quy Có
trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ
an ninh 2 không?
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của các quy Có
trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ
an ninh 3 không?
Các biện pháp an ninh đối với kiểm soát các
Có
khu vực hạn chế trong cảng
Các khu vực hạn chế trong cảng có được chỉ báo rõ Có
ràng hay không?
Các biện pháp an ninh hiện đang áp dụng có kiểm Có
soát được:
- Cán bộ, nhân viên tiếp cận các khu vực hạn chế Có
trong cảng thủy nội địa không?
- Công nhân tiếp cận các khu vực hạn chế trong
Có
cảng thủy nội địa không?
- Khách tiếp cận các khu vực hạn chế trong cảng Có
thủy nội địa không?
- Thuyền viên tiếp cận các khu vực hạn chế trong Có
cảng thủy nội địa không?
- Những người khác tiếp cận các khu vực hạn chế Có
trong cảng thủy nội địa không?
- Xe máy, xe đạp tiếp cận các khu vực hạn chế
Có
trong cảng thủy nội địa không?
- Xe ô tô con tiếp cận các khu vực hạn chế trong Có
cảng thủy nội địa không?
- Xe ô tô tải tiếp cận các khu vực hạn chế trong
Có
cảng thủy nội địa không?
- Tàu có tiếp cận các khu vực hạn chế trong cảng Có
thủy nội địa không?
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của các quy Có
trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ
an ninh 2 không?
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của các quy Có
trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ
an ninh 3 không?
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6
4.7
Các biện pháp an ninh đối với hàng hóa
Có thường xuyên kiểm tra giấy tờ hàng hóa để bảo Có
đảm chỉ những hàng hóa đúng chủng loại mới được
cho vào cảng và kho hay không?
Có thường xuyên kiểm tra người vận chuyển hàng Có
hóa để bảo đảm những người này được phép chở
hàng hóa vào cảng không?
Có thường xuyên kiểm tra các thành phần của hàng Có
hóa, kể cả việc kiểm tra niêm phong khi hàng hóa
được đưa vào cảng, khi hàng hóa xếp trong cảng?
Có thường xuyên kiểm tra các phương tiện chở
Có
hàng vào cảng không?
Thực hiện kiểm tra hàng hóa nhằm tránh xáo trộn
hàng hóa bằng:
A. Mắt
Có
B. Bằng tay
Có
C. Các thiết bị dò, quét
Có
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của các quy Có
trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ
an ninh 2 không?
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của các quy Có
trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ
an ninh 3 không?
Các biện pháp an ninh đối với giao, nhận hàng
cung ứng cho tàu
Có thường xuyên kiểm tra giấy tờ hàng cung ứng Có chu kỳ;
để bảo đảm chỉ những mặt hàng đúng chủng loại
mới được cho vào cảng để đưa lên tàu không?
Có thường xuyên kiểm tra người vận chuyển để
Có chu kỳ;
bảo đảm những người này được phép chở hàng
cung ứng vào cảng không?
Có thường xuyên kiểm tra các thành phần của hàng Có chu kỳ;
cung ứng, kể cả việc kiểm tra chi tiết hàng cung
ứng trước khi cho phép đưa vào cảng không?
Có thường xuyên kiểm tra các phương tiện chở
Có chu kỳ;
hàng cung ứng vào cảng không?
Thực hiện kiểm tra hàng cung ứng bằng:
A. Mắt
Có
B. Bằng tay
Có
C. Các thiết bị dò, quét
Có
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của các quy Có
trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ
an ninh 2 không?
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của các quy Có
trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ
an ninh 3 không?
Các biện pháp an ninh đối với hành lý gửi
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
5.1
Hành lý gửi có được đánh số, đeo thẻ và để ở
những vị trí được bảo vệ thích hợp hay không?
Có
Không
5.2
Có thường xuyên kiểm tra hành lý gửi không?
Có chu kỳ;
Không
5.3
Thực hiện kiểm tra hành lý gửi bằng:
A. Mắt
B. Bằng tay
C. Các thiết bị dò, quét
Có
Có
Có
Không
Không
Không
5.4
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của các quy Có
trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ
an ninh 2 không?
Không
5.5
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của các quy Có
trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ
an ninh 3 không?
Không
Các biện pháp an ninh đối với Kế hoạch an ninh
cảng thủy nội địa
6.1
Lực lượng bảo vệ được bố trí tại các vị trí đã nêu
trong Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa không?
Có
Không
6.2
Lực lượng tuần tra các khu vực trong cảng thủy nội
địa thực hiện việc tuần tra bằng:
A. Đi bộ
Có
B. Xe đạp, xe máy
Có
C. Ca nô
Có
Không
Không
Không
6.3
Có sử dụng camera để giám sát các khu vực nhạy Có
cảm trong cảng thủy nội địa không?
Không
6.4
Có các biện pháp để bảo đảm hệ thống chiếu sáng, Có
hệ thống an ninh khác được cung cấp điện liên tục
không?
Không
6.5
Hệ thống chiếu sáng của cảng có bảo đảm đủ sáng Có
để nhận dạng được người, phương tiện tới gần các
điểm tiếp cận, hàng rào, các khu vực hạn chế và
tàu, khi trời tối hay khi tầm nhìn xa bị hạn chế hay
không?
Không
6.6
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của các quy Có
trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ
an ninh 2 không?
Không
6.7
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của các quy Có
trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ
an ninh 3 không?
Không
IV
Quy trình báo cáo và các kế hoạch khẩn cấp
Có thường xuyên liên hệ với các cơ quan có liên
quan không?
Có
Không
Có cần cập nhật, bổ sung kế hoạch sơ tán sau các
đợt thực tập, diễn tập không?
Có
Không
Có cần cập nhật, bổ sung kế hoạch ứng phó khi
Có
phát hiện vũ khí/thuốc nổ/vật khả nghi trong cảng
sau các đợt thực tập, diễn tập không?
Không
V
VI
VII
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
Có cần cập nhật, bổ sung kế hoạch ứng phó khi hệ Có
Không
thống chiếu sáng bị mất sau các đợt thực tập, diễn
tập không?
Có cần cập nhật, bổ sung Kế hoạch phòng cháy
Có
Không
chữa cháy sau các đợt thực tập, diễn tập không?
Có cần cập nhật, bổ sung kế hoạch ứng phó sự cố Có
Không
tràn dầu sau các đợt thực tập, diễn tập không?
Huấn luyện, thực tập và diễn tập
Có tổ chức huấn luyện cho ban (bộ phận) an ninh Có Biên bản;
Không
cảng không?
Có tổ chức huấn luyện cho lực lượng bảo vệ cảng Có Biên bản;
Không
không?
Có tổ chức huấn luyện cho các cán bộ, công nhân Có Biên bản;
Không
viên trong cảng không?
Có tổ chức các đợt thực tập theo kế hoạch không? Có Biên bản;
Không
Có tổ chức đợt diễn tập theo kế hoạch không?
Có Biên bản;
Không
Đánh giá an ninh cảng thủy nội địa và kế hoạch
an ninh cảng thủy nội địa bổ sung
Có tiến hành đánh giá an ninh cảng thủy nội địa
Có
Không cần tiến
theo quy định không?
hành ngay
Có tiến hành lập Kế hoạch an ninh cảng thủy nội Có
Không cần tiến
địa theo quy định không?
hành ngay
Các khuyến nghị bổ sung, sửa đổi kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa
Tổ chức an ninh cảng và trách nhiệm
Các biện pháp an ninh
Các biện pháp an ninh đối với kiểm soát tiếp cận
cảng thủy nội địa
Các biện pháp an ninh đối với các khu vực hạn chế
trong cảng thủy nội địa
Các biện pháp an ninh đối với hàng hóa
Các biện pháp an ninh đối với giao nhận hàng cung
ứng cho tàu
Các biện pháp an ninh đối với hành lý gửi
Các biện pháp an ninh đối với kiểm soát an ninh
cảng thủy nội địa
Quy trình báo cáo và các kế hoạch khẩn cấp
Huấn luyện, thực tập và diễn tập
TRƯỞNG BAN (BỘ PHẬN) AN NINH
CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ký tên)
....., ngày...tháng...năm...
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
BẢNG KẾT QUẢ PHÂN TÍCH RỦI RO
ĐỐI VỚI TÌNH HÌNH HIỆN TẠI
SAU KHI ĐÃ ÁP DỤNG CÁC
BIỆN PHÁP AN NINH
Cơ sở hạ tầng Xác định các Điểm Điểm khả năng tồn tại Cấp, Biện Điểm Điểm khả năng tồn tại Cấp,
và hoạt động mối đe dọa
hậu
biện pháp hậu
biện
quan trọng
quả
pháp an
quả
pháp
xử lý ninh
xử lý
cần
Đối với Đối với Tổng
Đối với Đối với Tổng
áp
khả an ninh điểm
khả an ninh điểm
dụng
năng tiếp cận
năng tiếp cận
xâm
xâm
nhập
nhập
Mối - Tình
đe dọa huống
chính cụ thể 1
- Tình
huống
cụ thể 2
- ...
Mối - Tình
đe dọa huống
chính cụ thể 1
- Tình
huống
cụ thể 2
Các mối đe dọa, tình huống giả định thường là: tấn công từ xa, đánh bom từ bên ngoài; xâm nhập trái phép; đưa
vũ khí vào cảng, lên tàu; chiếm quyền kiểm soát; bắt, khống chế nhân viên; phá hoại; tấn công nhân viên, trộm,
cắp tài sản.
Mẫu số 11
...TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN...
...TÊN CẢNG THỦY NỘI ĐỊA...
KẾ HOẠCH AN NINH CẢNG THỦY NỘI ĐỊA TIẾP NHẬN PHƯƠNG
TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI
(Lần...)
Tên cơ quan, bộ phận thực hiện: .............................................................................
(Lưu ý: Đánh giá an ninh cảng thủy nội địa là tài liệu hạn chế lưu hành, nghiêm
cấm việc sao chép, sử dụng, tiếp cận trái phép tài liệu này, trừ những người có
trách nhiệm đối với công tác an ninh cảng thủy nội địa. Khi không sử dụng phải
lưu giữ trong két bảo mật).
....., ngày....tháng....năm....
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
MỤC LỤC
Bảng theo dõi sửa đổi, bổ sung Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa
Lời nói đầu
I. Cơ sở pháp lý đối với việc lập Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa (1)
II. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị về an ninh (2)
III. Các biện pháp an ninh (3)
IV. Quy trình báo cáo và các kế hoạch khẩn cấp (4)
V. Huấn luyện, thực tập và diễn tập (5)
VI. Xem xét lại Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa (6)
VII. Các Phụ lục
Phụ lục I: Địa chỉ liên lạc (7)
Phụ lục II: Đánh giá an ninh cảng thủy nội địa (8)
Phụ lục III: Sơ đồ và các khu vực hạn chế
Phụ lục IV. Báo cáo các mối đe dọa, sự cố an ninh
BẢNG THEO DÕI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KẾ HOẠCH AN NINH CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
Vị trí sửa đổi
STT
Ngày sửa đổi
Nội dung sửa đổi
Ghi chú
(Trang số)
Ghi chú:
(1) Nêu rõ các căn cứ pháp lý.
(2) Nêu rõ trách nhiệm về an ninh của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.
(3) Nêu tất cả các biện pháp an ninh sẽ được thiết lập, áp dụng tại cảng thủy nội địa ở cả ba cấp độ an ninh và tập
hợp theo nhóm các lĩnh vực, cụ thể hóa các khuyến nghị trong bản đánh giá an ninh cảng thủy nội địa thành các
biện pháp an ninh.
(4) Nêu rõ trách nhiệm, quy trình thông báo, báo cáo các sự cố hoặc mối đe dọa an ninh giữa các cơ quan liên
quan. Đồng thời nêu tất cả các quy trình ứng phó đối với các tình huống khẩn nguy có thể xảy ra đối với cảng (như
sơ tán khỏi cảng, phát hiện vũ khí hoặc chất nổ trong cảng, các thiết bị an ninh bị hỏng.v.v...)
(5) Nêu cụ thể chương trình huấn luyện, thực tập và diễn tập an ninh sẽ được triển khai tại đơn vị mình.
(6) Nêu các quy trình liên quan đến việc xem xét tính hiệu quả của các biện pháp và quy trình an ninh hiện được
thiết lập trong kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa.
(7) Nêu rõ các thông tin về địa chỉ liên lạc của cảng thủy nội địa, doanh nghiệp cảng thủy nội địa, cán bộ an ninh
cảng thủy nội địa, trực ban an ninh cảng thủy nội địa v.v...
(8) Bản đánh giá an ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt.
Lưu ý: Từ ngữ sử dụng trong kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa phải nhất quán với đánh giá an ninh cảng thủy
nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
Mẫu số 12
BẢN CAM KẾT AN NINH
DECLARATION OF SECURITY
Bản cam kết an ninh có giá trị
Declaration of Security is valid
Tên tàu
Name of ship
Số IMO
IMO N0
Cảng đăng ký
Port of Registry
Công ty
Responsible Company
Số điện thoại liên lạc 24/24.
24 hr Contact N0
Từ
From
Tên cảng
Name of Port
Chủ sở hữu
Owners
Địa chỉ
Address
Số điện thoại
Tel N0
Số điện thoại di động
Mobile N0
Số Fax
Fax N0
Địa chỉ email
E-mail
Đến
To
Lý do
Reasons
Tên tàu kia
Other Ship(s)
Số IMO
IMO N0
Cảng đăng ký
Port of Registry
Công ty
Responsible Company
Số điện thoại liên lạc 24/24
24 hr Contact N0
Cấp độ An ninh
Cấp độ An ninh
Security Level
Security Level
Bên cảng (hoặc bên tàu) và bên tàu cùng nhau thỏa thuận về các trách nhiệm và những biện pháp an ninh dưới
đây nhằm tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nội địa nước
ngoài.
Hoạt động
Tàu
Cảng thủy nội địa
Tàu kia
Activity
The Ship
Inland waterway Port
Others Ships
Xác nhận An ninh và các trách nhiệm
Confirm Security and Responsibilities
Các khu vực hạn chế: được thiết lập và kiểm soát
Restricted areas: Established and Controlled
Các điểm tiếp cận: được giám sát và kiểm soát
Seaward perimeter monitored
Vành đai phía sông được giám sát
Landside perimeter monitored
Chiếu sáng thích hợp ban đêm cho vành đai phía
sông, phía bờ và tàu
Adequate lighting during the night for the ship,
land & seaward perimeters
Quá trình bốc xếp hàng hóa đã thống nhất
Procedures for handling cargo agreed
Quá trình bốc xếp đồ dự trữ của tàu đã thống nhất
Procedures for handling ship stores agreed
Kế hoạch ứng phó với:
Response Plan for:
Cháy
Fire
Tiếp cận với những người không được phép
Access by unauthorised personnel
Phát hiện những đồ vật khả nghi
Suspicious article discovered
Thông tin kiểm tra
Communications Check
Các tín hiệu ngầm được thỏa thuận
Covert signal agreed
Các báo động
Alarms
Nhận dạng và soi người
Personnel identification and screening
Danh sách khách được phê duyệt
Visitors list approved
Các quy trình áp dụng đối với các vị khách không
mời
Procedures in place for unexpected visitors
Chữ ký và địa chỉ liên lạc chi tiết (Signatures and Contact Details)
Tàu
Cảng thủy nội địa
Tàu
The ship
Inland waterway Port
The ship
Họ và tên
Họ và tên
Họ và tên
Full Name
Full Name
Full Name
Chức danh
Chức danh
Chức danh
Title
Title
Title
Chữ ký
Chữ ký
Chữ ký
Signature
Signature
Signature
Ngày
Ngày
Ngày
Date
Date
Date
Số điện thoại
Số điện thoại
Số điện thoại
Tel No
Tel No
Tel No
Kênh liên lạc VTD
Kênh liên lạc VTD
Kênh liên lạc VTD
Radio channel
Radio channel
Radio channel
TÊN DOANH NGHIỆP CẢNG
Mẫu số 13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .../...
...., ngày ... tháng ... năm ...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
Kính gửi:
……………... (1)
Tên doanh nghiệp khai thác cảng: ..................................................................................
Người đại diện theo pháp luật (ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước):
.......................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở: ……………………………….
Số điện thoại:..................................................... Số fax: .............................................
Tên cảng: .......................................................................................................................
Vị trí: .................................................................................................................................
Doanh nghiệp cảng chúng tôi đã hoàn thành việc đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp
nhận phương tiện thủy nước ngoài theo quy định tại .......................................................
Bản đánh giá an ninh cảng thủy nội địa gồm... trang, kể cả các Phụ lục.
Đề nghị Cảng vụ … thẩm định và phê duyệt./.
CÁN BỘ AN NINH CẢNG
(Ký ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền.
LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
TÊN DOANH NGHIỆP CẢNG
Mẫu số 14
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .../...
...., ngày ... tháng ... năm ...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
Kính gửi: ………. … (1)
Tên doanh nghiệp: .......................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật (ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước): ………….
...............................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở: .............................................................................................................................
Số điện thoại:.............................................................. Số fax: ......................................................
Tên cảng: .....................................................................................................................................
Vị trí: ............................................................................................................................................
Căn cứ ..........................................................................................................................................
Doanh nghiệp cảng chúng tôi đã hoàn thành việc đánh giá an ninh cảng thủy nội địa và đã được
Cảng vụ … thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở bản đánh giá an ninh, chúng tôi đã xây dựng hoàn
thiện kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa theo quy định. Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa
gồm …………….. trang, kể cả các Phụ lục.
Đề nghị Cảng vụ … phê duyệt kế hoạch an ninh cấp Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng
thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài./.
CÁN BỘ AN NINH CẢNG
(Ký ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền
LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
TÊN DOANH NGHIỆP CẢNG
Mẫu số 15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .../...
...., ngày ... tháng ... năm ...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài
Kính gửi: ……………………. (1)
Tên doanh nghiệp: ........................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật (ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước): ………….
......................................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................................
Số điện thoại:.............................................................. Số fax: ......................................................
Tên cảng: .....................................................................................................................................
Vị trí: ...........................................................................................................................................
Căn cứ ...........................................................................................................................................
Doanh nghiệp cảng chúng tôi trong năm qua đã tuân thủ thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch
an ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt. Chúng tôi hoàn thành việc đánh giá lại an ninh
cảng thủy nội địa có sự tham gia của đại diện cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng
theo quy định. Bản đánh giá cảng thủy nội địa gồm.... trang, kể cả các Phụ lục.
Đề nghị Cảng vụ … xác nhận hàng năm Giấy chứng nhận phù hợp cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài cho chúng tôi./.
CÁN BỘ AN NINH CẢNG
(Ký ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền
LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
CƠ QUAN CẤP TRÊN CỦA CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Số: ..../GCN-CV…
Mẫu số 16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ....
GIẤY CHỨNG NHẬN
Phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
(Lần ...)
Bản đánh giá an ninh cảng thủy nội địa của Cảng ..........................................................................
gồm............ trang, kể cả các phụ lục được gửi tới Cảng vụ ............. vào ngày.... tháng.... năm
20 .....
Sau khi nghiên cứu nội dung Bản đánh giá trên, kết hợp với kết quả thẩm định tại cảng, thấy
rằng:
Nội dung
Phù hợp
Chưa phù hợp
Xác định các tài sản, kết cấu hạ tầng và hoạt động quan trọng
cần bảo vệ
Xác định các mối đe dọa tiềm tàng đối với tài sản, kết cấu hạ
tầng và hoạt động quan trọng cần bảo vệ.
Xác định khả năng bị tổn hại.
Xác định, lựa chọn các biện pháp cần áp dụng giảm khả năng
tổn hại.
Các khuyến khích cụ thể đối với nội dung chưa phù hợp (nếu có):
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
...., ngày...tháng...năm...
CÁN BỘ THẨM ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CỦA CƠ QUAN CÓ
(Họ tên và chữ ký)
THẨM QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
CƠ QUAN CẤP TRÊN CỦA CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Số: ..../GCN-CV…
Mẫu số 17
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ....
GIẤY CHỨNG NHẬN
Phê duyệt kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
(Lần ...)
Bản kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa của Cảng .......................................................................
gồm......trang, kể cả các phụ lục được gửi tới Cảng vụ …vào ngày...tháng ... năm...
Sau khi nghiên cứu nội dung Bản kế hoạch trên, kết hợp với kết quả thẩm định tại cảng, thấy
rằng:
Nội dung
Phù hợp
Chưa phù hợp
Các biện pháp bảo đảm an ninh sẽ được thiết lập
áp dụng tại cảng thủy nội địa ở cả 3 cấp độ đối với
các tài sản, kết cấu hạ tầng và hoạt động quan
trọng cần bảo vệ.
Quy trình thông báo, báo cáo các sự cố hoặc mối
đe dọa an ninh giữa các cơ quan liên quan; quy
trình ứng phó trước các mối đe dọa tiềm tàng đối
với tài sản, kết cấu hạ tầng và hoạt động quan
trọng cần bảo vệ.
Chương trình huấn luyện, thực tập và diễn tập an
ninh sẽ được triển khai tại cảng
Các khuyến khích cụ thể đối với nội dung chưa phù hợp (nếu có):
......................................................................................................................................................
CÁN BỘ THẨM ĐỊNH
(Họ tên và chữ ký)
PHÊ DUYỆT CỦA
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu số 18
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
GIẤY CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP AN NINH CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
TIẾP NHẬN PHƯƠNG TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI
STATEMENT OF COMPLIANCE SECURITY OF
INLAND WATERWAY PORT FACILITY
Số giấy chứng nhận : ....................................................................................................................
Statement Number
Cơ quan cấp:...............
Issue by: ...........
CHỨNG NHẬN
CERTIFY THAT
Tên Cảng thủy nội địa: ............................................................................................................................................
Name of the Inland Waterway Port Facility
Địa chỉ của Cảng thủy nội địa: ................................................................................................................................
Address of the Inland Waterway Port Facility
Đã tuân theo các quy định tại ............................................................................................................................. .... và hoạt
động phù hợp với Kế hoạch An ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt;
The compliance of aforementioned Port facility............................................................................. ...................., and this
port facility operates in accordance with the approved Inland Waterway Port Security Plan;
Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt phù hợp với hoạt động của loại tàu sau đây (gạch bỏ những
loại không thích hợp):
The Security Plan has been approved for the following vessel operations, delete if appropriate:
(Liệt kê các loại tàu phù hợp)
(List the appropriate vessels)
Tàu khách (Passenger ship)
Tàu hàng rời (Bulk carrier)
Tàu dầu (Oil tanker)
Tàu hóa chất (Chemical tanker)
Tàu chở gas (Gas carrier)
Giấy chứng nhận phù hợp này có giá trị đến ngày ....tháng ... năm .... và hàng năm tùy thuộc vào việc kiểm tra (ghi ở
mặt sau).
This Statement Certificate of compliance is valid until ……….. and every year subject to the verification stated on the
overleaf (recorded on the following pages)
Cấp tại...
Issued at: ...
Ngày cấp:.../.../...
Chữ ký của người có thẩm quyền
Date of issue
Signature of the duly Authorized Official
Đóng dấu
(Trang sau)
(Seal or Stamp of issuing Authority)
XÁC NHẬN HÀNG NĂM
ENDORSEMENT FOR VERIFICATIONS
CHỨNG NHẬN lần 1: Cảng thủy nội địa đã tuân thủ thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh cảng
thủy nội địa.
1st VERIFICATION: THIS Inland Waterway Port facility was found to comply with the regulations to
ensure security of Inland Waterway Port.
Chứng nhận này có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm...
This Certificate of compliance is valid until
(Chữ ký của người có thẩm quyền)
(Signature of duly Authorized Official)
CHỨNG NHẬN lần 2: Cảng thủy nội địa đã tuân thủ thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh cảng
thủy nội địa.
2nd VERIFICATION: This Inland Waterway Port facility was found to comply with the regulations to
ensure security of Inland Waterway Port.
Chứng nhận này có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm...
This Certificate of compliance is valid until...........
(Chữ ký của người có thẩm quyền)
(Signature of duly Authorized Official).
Mẫu số 19
DANH MỤC
Kiểm tra, giám sát an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
STT
I
II
NỘI DUNG
ĐÁNH GIÁ
Tổng quát
Tên cảng thủy nội địa
Địa chỉ cảng thủy nội địa
Tên và địa chỉ của doanh nghiệp cảng thủy nội địa
Loại tàu thuộc diện áp dụng quy định an ninh cảng thủy nội
địa ghé vào cảng
Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt vào
ngày
Tổ chức an ninh cảng và trách nhiệm
Ban (bộ phận) an ninh cảng có được thành lập không?
Có
Không
Quyết định thành lập kèm
theo
Ban (bộ phận) an ninh cảng thủy nội địa có họp định kỳ
Có
Không
không?
Biên bản họp kèm theo
Cán bộ an ninh cảng thủy nội địa có được chỉ định bằng văn Có
Không
bản không?
Quyết định bổ nhiệm kèm
theo
Cán bộ an ninh cảng thủy nội địa có tham gia các khóa huấn Có
Không
luyện cán bộ an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện Giấy chứng nhận huấn luyện
thủy nội địa nước ngoài không ?
kèm theo
Cán bộ an ninh, cảng thủy nội địa
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại:
Cán bộ an ninh cảng thủy nội địa
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại:
Cơ cấu và sức mạnh của lực lượng bảo vệ hiện thời có đáp Có
Không
ứng yêu cầu bảo vệ an ninh không?
Tất cả các trạm gác (cố định và di động) đều có nội quy bảo Có
Không
vệ không?
Tất cả các nội quy bảo vệ có được cán bộ an ninh cảng thủy Có chu kỳ:
Không
nội địa định kỳ rà soát không?
Lực lượng bảo vệ của cảng có bao nhiêu người ?
Ở ngoài phạm vi cảng, có bao nhiêu nhân viên bảo vệ có thể
có mặt tại cảng sau:
- Khi nhận được thông báo một giờ:
- Khi nhận được thông báo hai giờ:
Lực lượng bảo vệ ghi hoặc báo cáo sự có mặt của họ tại các
điểm trọng yếu trong cảng bằng:
- Đồng hồ gác xách tay:
Có
Không
- Trạm đồng hồ gác chung:
Có
Không
- Điện thoại:
Có
Không
- Thiết bị liên lạc VTĐ hai chiều
Có
Không
- Các loại khác
Có
Không
Nêu cụ thể:
Thời gian đi tuần, tuyến đường đi tuần, trình tự các điểm có Có
thường xuyên thay đổi để tránh việc tạo thành "lối mòn"
không?
Không
III
Kiểm soát sự di chuyển của người và phương tiện
Có
Có sử dụng hệ thống nhận diện bằng thẻ hoặc giấy thông
hành nhằm xác định tất cả nhân viên trong khu vực hạn chế
không?
Không
Những người không thường xuyên phải tiếp cận các khu vực Có
hạn chế hoặc không có các giấy thông hành hoặc thẻ nhân
viên, thì có được coi là "khách" và được cấp thẻ hoặc giấy
thông hành cho khách không?
Không
a) Nhân viên gác tại các trạm gác có so sánh ảnh trên thẻ với Có
người cầm thẻ cả khi vào lẫn khi ra không?
b) Chỉ kiểm tra khi vào ?
Có
c) Chỉ kiểm tra khi ra?
Có
Không
Không
Không
Việc giám sát, nhận dạng người và hệ thống kiểm soát có
thích hợp với mọi cấp độ an ninh không?
Có
Không
Các thẻ và số seri có được lưu trữ và kiểm soát bởi một quy Có
trình về trách nhiệm giải trình khắt khe không?
Không
Các thẻ bị mất có được thay thế bằng thẻ với số seri khác
không?
Có
Không
Có quy trình về cung cấp các bảo đảm cho các thẻ tạm thời
đối với những người quên mang thẻ không?
Có
Không
Các thẻ có được thiết kế có dấu hiệu khác nhau để bảo vệ
hoặc những nhân viên khác có thể nhanh chóng nhận ra
quyền và giới hạn cho người mang thẻ không?
Có
Không
Có quy trình đảm bảo những thẻ hết hạn hoặc khi kết thúc
công việc hoặc nhiệm vụ được giao sẽ giao trả lại không?
Có
Không
Có thiết lập quy trình để hộ tống khách khi cần thiết không? Có
Không
Khách có được hộ tống thích hợp trong khu vực hạn chế
không?
Có
Không
Có duy trì ghi chép về các cuộc viếng thăm hay không?
Có
Ai làm:
Không
Xe của những nhà thầu và sở hữu tư nhân được phép thường Có
xuyên ra vào cảng có được đăng ký với nhân viên an ninh
không?
Không
Có kiểm tra ngẫu nhiên các phương tiện ra vào không?
Có
Không
IV
Các cửa ra vào và hàng rào
Các phần có rào của các khu vực cảng có đáp ứng các yêu
cầu tối thiểu đối với hàng rào an ninh không?
- Nó có kết cấu bằng các dây xích?
- Nó được làm bằng thép cỡ 9 ly hoặc lớn hơn?
- Các mắt lưới cổ nhỏ hơn 5 cm không?
- Phía trên và dưới của hàng rào có dây thép gai không?
- Dây thép gai ở trên hàng rào có đặt nghiêng ra phía ngoài
45° không?
- Hàng rào có cao ít nhất 2,5 m (kể cả dây thép gai) hay
không?
Có
Không
Có
Có
Có
Có
Không
Không
Không
Không
Có
Không
Có
Không
V
Lực lượng bảo vệ cảng có tiến hành kiểm tra các hàng rào an Có
ninh, kể cả khu vực trống, ít nhất một lần một tháng không?
Các khiếm khuyết có được ghi nhận và sửa chữa ngay
không?
Có
Nếu sử dụng tường xây thì có đáp ứng được các yêu cầu tối
thiểu đối với hàng rào an ninh không?
Có
Tất cả các cửa ra vào có được bảo vệ thích hợp không?
Có
Nếu sử dụng các tòa nhà làm một phần của hàng rào an ninh, Có
thì nó có các yếu tố nguy hiểm tiềm ẩn tại các điểm tiếp nối
với các phần khác của hàng rào an ninh không?
Nếu hàng rào an ninh có một phần là nước thì có áp dụng các Có
biện pháp an ninh bổ sung tại các khu vực này hay không?
Các vị trí như ống cống, đường hầm, miệng cống thoát nước Có
thải và các thang vỉa hè có thể tiếp cận cảng và các khu vực
hạn chế có được bảo vệ thích hợp hay không?
Tất cả các cổng ở hàng rào trên hàng rào an ninh có được
Có
bảo vệ và gác không?
Các cổng và/hoặc các cửa ra vào trên hàng rào an ninh có lớn Có
hơn số lượng yêu cầu cho sự an toàn cũng như khai thác có
hiệu quả không?
Các cổng trên hàng rào an ninh có được trang bị các thiết bị Có
khóa bảo vệ hay không?
Chúng có được khóa lại khi không sử dụng không?
Có
Các khu vực trống có được thiết lập cả ở phía trong và phía Có
ngoài của hàng rào khu vực hạn chế không?
Nếu không đáp ứng được các yêu cầu về khu vực trống, có Có Nêu chi tiết
các biện pháp an ninh bổ sung không?
Có khu vực nào trên hàng rào an ninh sử dụng hệ thống phát Có
hiện xâm nhập không?
Chiếu sáng
Các khu vực xung quanh cảng và hàng rào khu vực hạn chế Có
có được chiếu sáng thích hợp không?
Hệ thống chiếu sáng có đáp ứng được các yêu cầu cường độ Có
sáng thích hợp không?
Chiếu sáng xung quanh hàng rào có được sử dụng sao cho Có
lực lượng an ninh tuần tra đứng trong bóng tối không?
Các đèn được định kỳ kiểm tra vận hành hợp lý trước khi trời Có
tối không?
Chu kỳ:
Việc sửa chữa hoặc thay thế các đèn không hoạt động được Có
tiến hành ngay lập tức không?
Chiếu sáng bổ sung có được đặt tại các cổng hoặc nơi có khả Có
năng xâm nhập không?
Các chòi gác có được chiếu sáng thích hợp không?
Có
Có nguồn điện độc lập cho hệ thống chiếu sáng hay không? Có
Có nguồn điện dự phòng cho hệ thống chiếu sáng hay
Có
không?
Nguồn điện cho Hệ thống chiếu sáng có được bảo vệ thích Có
hợp không?
Có hệ thống chiếu sáng sự cố hoặc dự phòng không?
Có
Nếu có, thì có được kiểm tra hàng tháng hay không?
Nếu có, thì nguồn dự phòng có được chuyển ngay sang khi Có
cần thiết không?
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Không
Nếu có thì nguồn dự phòng có thể tự khởi động được hay
không?
Có
Không
Có
Nguồn điện chiếu sáng chính/dự phòng/sự cố có được đặt
Có
Không
trong khu vực hạn chế không?
13 Có sử dụng hệ thống dây kép không?
Có
Không
14 Có sử dụng hệ thống đa dây không?
Có
Không
Nếu có, có bố trí các công tắc chuyển mạch không?
Có
Không
15 Các công tắc và bộ điều khiển được kiểm soát và bảo vệ
Có
Không
thích hợp không?
Chúng có thể chịu được gió, mưa... và chống xáo trộn
Có
Không
không?
Nhân viên an ninh có thể tiếp cận không?
Có
Không
Chúng có được đặt tại những nơi mà người ở phía ngoài
Có
Không
hàng rào không thể tiếp cận được không?
Có một công tắc trung tâm điều khiển chiếu sáng bảo vệ
Có
Không
không?
16 Hệ thống chiếu sáng có được thiết kế và các vị trí được ghi Có
Không
chép lại sao cho nó có thể tiến hành sửa chữa một cách
nhanh nhất trong trường hợp khẩn cấp?
17 Các thiết bị và vật liệu trong các khu vực chứa hàng và vận Có
Không
tải được chiếu sáng thích hợp không?
18 Nếu hàng rào có một phần là nước thì có được chiếu sáng
Có
Không
thích hợp không
VI Các khuyến nghị bổ sung, sửa đổi Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy
nước ngoài
..........................................................................................................................................................
....., ngày...tháng...năm...
TRƯỞNG BAN (BỘ PHẬN)
GIÁM ĐỐC
AN NINH CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
TIẾP NHẬN PHƯƠNG TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI
(Ký tên)