Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số
vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Đề án)
với những nội dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Hỗ trợ và phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu là
nhiệm vụ ưu tiên trọng tâm, xuyên suốt; trong đó tập trung thúc đẩy hoạt động
nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo và làm chủ công nghệ là ưu tiên hàng đầu,
qua đó khơi dậy khát vọng làm chủ công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, khẳng
định vị thế của doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam trong khu vực và quốc tế.
2. Nhà nước ưu tiên tập trung nguồn lực, kiến tạo thể chế đột phá; bảo đảm
hạ tầng số hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam cung cấp dịch vụ tại thị
trường nước ngoài; hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tạo ra các sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số đa dạng, chất lượng, khẳng định uy tín thương hiệu
Make in Viet Nam, đáp ứng nhu cầu trong nước và năng lực cạnh tranh với các
sản phẩm công nghệ số nước ngoài.
3. Phát triển hệ sinh thái các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam lớn
mạnh, trong đó hình thành các doanh nghiệp công nghệ số chủ lực, có năng lực
dẫn dắt các doanh nghiệp công nghệ số vừa và nhỏ tham gia chuỗi cung ứng theo
từng thị trường hoặc theo lĩnh vực; chuyển dịch từ các công đoạn gia công, lắp
ráp sang nghiên cứu, làm chủ, đổi mới sáng tạo, sản xuất sản phẩm và cung cấp
dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam ra thị trường quốc tế.
4. Thúc đẩy thị trường công nghệ số trong nước, phát triển đội ngũ nhân
lực công nghệ số chất lượng cao là nền tảng và bệ phóng vững chắc để doanh
nghiệp công nghệ số Việt Nam thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, nâng cao năng
lực cạnh tranh, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, khẳng định vị thế và chinh
phục thị trường quốc tế.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển đội ngũ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có năng lực cạnh
tranh cao, làm chủ công nghệ lõi và công nghệ chiến lược, đủ khả năng tham gia
sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu; hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số
mạnh, bền vững, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hai con số, nâng cao vị
thế, thương hiệu quốc gia Make in Viet Nam trên thị trường khu vực và quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030
- Phấn đấu có tối thiểu 5.000 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có
doanh thu từ thị trường quốc tế, doanh thu xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ công
nghệ số của doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam đạt tối thiểu 55 tỷ USD/năm,
với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt tối thiểu 30%/năm.
- Phấn đấu có 60 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có doanh thu từ thị
trường nước ngoài đạt 20 triệu USD/năm. Có 05 doanh nghiệp công nghệ số có
doanh thu từ thị trường nước ngoài đạt tối thiểu 01 tỷ USD/năm.
- Phấn đấu thực hiện thành công tối thiểu 25 thương vụ mua bán và sáp
nhập (M&A)/liên doanh/hợp tác chiến lược giữa doanh nghiệp công nghệ số Việt
Nam và đối tác quốc tế, với giá trị mỗi thương vụ từ 01 triệu USD trở lên.
b) Tầm nhìn đến 2045
- Việt Nam trở thành quốc gia công nghiệp công nghệ số phát triển, là một
trong những trung tâm công nghiệp công nghệ số hàng đầu khu vực và trên thế
giới. Có tối thiểu 10 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam ngang tầm các nước
tiên tiến; thương hiệu Make in Viet Nam trở thành thương hiệu công nghệ số có
uy tín được cộng đồng quốc tế ghi nhận.
- Doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam không chỉ làm chủ công nghệ và
thị trường mà còn định hướng xu hướng phát triển công nghệ số toàn cầu, góp
phần xây dựng chuẩn mực, tiêu chuẩn và hệ sinh thái số toàn cầu, thúc đẩy một
trật tự kinh tế số quốc tế công bằng, bao trùm và bền vững.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Rà soát, hoàn thiện thể chế
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư, kinh
doanh và xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đảm bảo tính tương thích với
pháp luật quốc tế và các điều ước quốc tế Việt Nam là thành viên; đơn giản hóa thủ
tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam khi
mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế.
b) Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, phát triển và
thương mại hóa của doanh nghiệp công nghệ số gắn với chiến lược mở rộng thị
trường quốc tế, tập trung vào nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm và hoàn thiện sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số phù hợp tiêu chuẩn và đáp ứng yêu cầu của từng thị
trường nước ngoài.
c) Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành chính sách ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp công nghệ số; cho phép tính vào chi
phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi phục vụ nghiên
cứu thị trường, xúc tiến thương mại, phát triển khách hàng và mở rộng thị trường
quốc tế theo quy định của pháp luật.
d) Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế hỗ trợ tài chính
đối với doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam khi mở rộng hoạt động sản xuất, kinh
doanh ra thị trường nước ngoài; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, phát triển
các thị trường mới, tiềm năng theo quy định của pháp luật.
đ) Thúc đẩy hoạt động công nhận, thừa nhận các sản phẩm công nghệ số
quốc tế, trong đó, xây dựng hệ thống thử nghiệm, đánh giá, chứng nhận theo tiêu
chuẩn quốc tế đối với các sản phẩm, nền tảng, giải pháp công nghệ số Make in
Viet Nam.
e) Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia cho các nhóm sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ lõi có
tiềm năng xuất khẩu (AI, IoT, thiết bị y tế số, công nghệ thực tế ảo, dữ liệu lớn...).
g) Nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực công
nghệ số trong việc phát triển kỹ năng toàn cầu hóa nhằm đáp ứng yêu cầu về hội
nhập và cạnh tranh quốc tế.
2. Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, nguồn
nhân lực chất lượng cao đáp ứng tiêu chuẩn và nhu cầu thị trường quốc tế theo
quy định của pháp luật
a) Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho các chương trình, dự án nghiên cứu phát
triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam có tiềm năng xuất khẩu
dựa trên các công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, hướng tới nắm bắt và từng bước
làm chủ công nghệ.
b) Hỗ trợ kêu gọi các quỹ đầu tư trong và ngoài nước, Quỹ Đầu tư Phát
triển công nghiệp chiến lược ưu tiên đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm,
dịch vụ công nghệ số hướng tới thị trường quốc tế.
c) Thúc đẩy mô hình hợp tác “3 nhà” (Nhà nước - Nhà trường - Doanh
nghiệp) trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công
nghệ số, làm nền tảng trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, hỗ trợ
doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
d) Khuyến khích doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có kế hoạch đầu tư,
hợp tác hoặc cung cấp dịch vụ tại thị trường nước ngoài tham gia các nhiệm vụ
nghiên cứu và phát triển trọng điểm quốc gia, góp phần nâng cao chất lượng sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số Việt Nam đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
đ) Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, bản địa hóa và tiêu chuẩn hóa
sản phẩm, dịch vụ công nghệ số nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, pháp lý, ngôn ngữ
và văn hóa của từng thị trường quốc tế; hỗ trợ chứng nhận, thử nghiệm độc lập và hỗ
trợ doanh nghiệp uy tín trong nước mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế.
e) Hỗ trợ kết nối với các cơ quan chức năng, doanh nghiệp tại các thị trường
trọng điểm để tạo thuận lợi cho việc thử nghiệm kỹ thuật và pháp lý đối với sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số Việt Nam trên nhóm người dùng thử nghiệm có giới
hạn, trước khi chính thức thương mại hóa.
g) Nghiên cứu, ban hành cơ chế hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
tại thị trường nước ngoài, hỗ trợ chi phí đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại
nước ngoài theo quy định hiện hành, nhằm bảo đảm doanh nghiệp công nghệ số
Việt Nam giữ vững quyền sở hữu và lợi ích thương mại đối với sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số khi mở rộng ra thị trường toàn cầu.
h) Hỗ trợ nâng cao năng lực cho doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam đáp
ứng các tiêu chuẩn quốc tế và các quy định kỹ thuật có liên quan.
i) Nghiên cứu, đề xuất ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox)
kỹ thuật, pháp lý cho các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số mới (như FinTech, AI,
IoT...) để rút ngắn thời gian thử nghiệm, bản địa hóa sản phẩm.
3. Tăng cường huy động và hỗ trợ nguồn lực tài chính theo quy định của
pháp luật
a) Nghiên cứu, triển khai các chương trình hỗ trợ tài chính và đầu tư trọng
điểm cho doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam mở rộng thị trường quốc tế; ưu
tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực xã hội hóa cho
doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ cạnh tranh cao, giá trị xuất khẩu lớn và tiềm
năng lan tỏa quốc tế.
b) Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chức năng về cơ chế tài chính cho Quỹ
Đầu tư mạo hiểm quốc gia và địa phương về hỗ trợ hoạt động M&A và mở rộng
thị trường quốc tế cho doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam, bao gồm: hỗ trợ vốn
đối ứng, đồng tài trợ, bảo lãnh tín dụng, chi phí xúc tiến thương mại, chi phí tham
gia các giải thưởng uy tín quốc tế nhằm nâng cao uy tín; ưu tiên doanh nghiệp nhỏ
và vừa, doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có tiềm năng.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tiếp cận các kênh huy động
vốn trong và ngoài nước, bao gồm Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, Quỹ Đầu tư
mạo hiểm địa phương, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ, các tổ chức tài
chính và quỹ đầu tư quốc tế, nhằm mở rộng cơ hội huy động vốn cho các dự án
công nghệ số.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số chuẩn bị và hoàn thiện điều kiện niêm
yết, IPO và huy động vốn tại thị trường quốc tế thông qua cung cấp thông tin,
hướng dẫn về thủ tục, tiêu chuẩn pháp lý và tài chính quốc tế.
đ) Nghiên cứu, bổ sung cơ chế bảo lãnh tín dụng và bảo hiểm đầu tư cho
doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam mở rộng thị trường quốc tế, nhằm giảm
thiểu rủi ro tài chính và thương mại, nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng và thu
hút vốn đầu tư quốc tế.
4. Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu công nghiệp công nghệ số
Make in Viet Nam theo quy định của pháp luật
a) Xây dựng Bộ nhận diện thương hiệu và Cẩm nang truyền thông đa ngôn
ngữ về ngành công nghiệp công nghệ số Việt Nam nhằm định vị, quảng bá hình
ảnh công nghiệp và doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam trên thị trường quốc tế,
tạo nền tảng truyền thông thống nhất và chuyên nghiệp.
b) Triển khai các hoạt động truyền thông quốc tế đồng bộ nhằm quảng bá
thương hiệu công nghệ số Việt Nam thông qua việc chủ động xây dựng nội dung
chuyên sâu, giới thiệu thành tựu, doanh nghiệp công nghệ số tiêu biểu, sản phẩm
và dịch vụ công nghệ số Việt Nam trên các kênh truyền thông, báo chí và diễn
đàn quốc tế uy tín; đồng thời triển khai các chiến dịch truyền thông số trên các
nền tảng thông tin toàn cầu với nội dung được bản địa hóa phù hợp với đặc điểm
văn hóa, nhu cầu và xu hướng đối với từng thị trường mục tiêu.
c) Hình thành Gian hàng số quốc gia Việt Nam trên các nền tảng thương
mại điện tử quốc tế uy tín, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số tham gia
và khai thác hiệu quả thông qua việc tổ chức quảng bá sản phẩm, dịch vụ phù hợp
với thị trường mục tiêu.
d) Hỗ trợ kết nối các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài tham
quan, khảo sát cơ sở sản xuất, nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp công
nghệ số Việt Nam; tổ chức các hoạt động trao đổi, kết nối về cơ hội hợp tác kinh
doanh, đầu tư và chuyển giao công nghệ nhằm quảng bá năng lực, sản phẩm công
nghệ số Việt Nam ra thị trường quốc tế.
đ) Tổ chức Diễn đàn Doanh nghiệp Công nghệ số Việt Nam tại các thị
trường chiến lược nhằm giới thiệu, xúc tiến thương mại và tạo cơ hội hợp tác kinh
doanh cho sản phẩm, dịch vụ, giải pháp công nghệ số Việt Nam.
5. Thúc đẩy hình thành doanh nghiệp công nghệ số chủ lực, dẫn dắt doanh
nghiệp nhỏ và vừa vươn ra toàn cầu theo quy định của pháp luật
a) Xác định các ngành công nghiệp số chiến lược có lợi thế cạnh tranh và
tiềm năng xuất khẩu, lựa chọn tối thiểu 05 doanh nghiệp công nghệ số chủ lực của
Việt Nam để phát huy vai trò dẫn dắt trong hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ
số nhỏ và vừa; xây dựng các chuỗi liên kết, liên minh kinh tế số theo ngành và
các hoạt động hỗ trợ xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật số nhằm giúp doanh nghiệp nhỏ
và vừa tiếp cận thị trường quốc tế, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và tuân thủ luật
pháp tại thị trường mục tiêu, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng khu vực và
toàn cầu.
b) Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế ưu đãi thuế và hỗ trợ vốn cho các doanh
nghiệp chủ lực nhằm khuyến khích hợp tác, đặt hàng và chuyển giao công nghệ
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuỗi cung ứng.
c) Nghiên cứu xây dựng và triển khai chính sách phiếu hỗ trợ tài chính
(voucher) từ các quỹ để hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và
vừa tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số của các doanh nghiệp chủ
lực, qua đó phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển và hoàn thiện sản phẩm, dịch
vụ mới.
d) Khuyến khích doanh nghiệp công nghệ số chủ lực xây dựng các nền tảng
số, dịch vụ đám mây dùng chung với chi phí ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong hệ sinh thái; ưu tiên sử dụng các sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong nước khi đạt tiêu chuẩn, hỗ trợ cùng tham gia vào các dự án lớn của
doanh nghiệp chủ lực.
6. Thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện mua bán, sáp nhập theo quy định của
pháp luật
a) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp
công nghệ số thực hiện các hoạt động mua bán, sáp nhập thông qua các tổ chức
tín dụng, các quỹ đầu tư trong và ngoài nước, các ngân hàng thương mại theo hình
thức hỗ trợ tài chính ưu đãi và bảo lãnh vay vốn. Ưu tiên các thương vụ hướng tới
tiếp thu công nghệ lõi, công nghệ chiến lược phù hợp với định hướng phát triển
của Việt Nam, đồng thời góp phần mở rộng mạng lưới khách hàng và gia tăng khả
năng thâm nhập thị trường quốc tế.
b) Nghiên cứu, xây dựng và thiết lập cơ chế tư vấn, hỗ trợ pháp lý, xúc
tiến đầu tư, thẩm định công nghệ và hỗ trợ tiếp cận thị trường nước ngoài cho
doanh nghiệp công nghệ số có nhu cầu thực hiện các hoạt động mua bán, sáp
nhập quốc tế.
c) Thu thập thông tin về cơ hội hợp tác, đầu tư và mua bán sáp nhập trong
lĩnh vực công nghệ số, cung cấp thông tin thị trường, danh sách đối tác tiềm năng,
tư liệu pháp lý và hướng dẫn quy trình đầu tư quốc tế.
d) Xây dựng cơ chế tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số đã thực
hiện thành công các thương vụ mua bán, sáp nhập trong việc mở rộng thị trường,
thuê chuyên gia hỗ trợ, quá trình chuyển giao, làm chủ công nghệ, nội địa hóa
sản phẩm.
7. Nghiên cứu đề xuất bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho các đại diện khoa
học và công nghệ của Việt Nam tại nước ngoài theo quy định của pháp luật nhằm
phát huy vai trò cầu nối trong việc thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số
Việt Nam mở rộng hoạt động ra quốc tế; tăng cường kết nối với các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tại nước sở tại, qua đó hỗ trợ
doanh nghiệp tiếp cận thị trường, mở rộng hợp tác và nâng cao hiện diện của công
nghệ số Việt Nam trên phạm vi toàn cầu.
8. Đo lường, đánh giá trực tuyến sự phát triển của doanh nghiệp công nghệ
số vươn ra toàn cầu thông qua hệ thống thông tin, bảo đảm tích hợp, kết nối đồng
bộ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam với đối tác, khách hàng, nhà đầu tư và
các tổ chức quốc tế, nhằm số hóa toàn bộ quy trình xúc tiến thương mại, tạo điểm
tiếp xúc duy nhất cho các bên liên quan, cung cấp thông tin thời gian thực, hỗ trợ
kết nối tự động và xây dựng hệ sinh thái số phục vụ chiến lược quốc tế hóa của
ngành công nghệ số Việt Nam; thực hiện theo dõi các chỉ số chính (Dashboard
KPI) theo thời gian thực dựa trên dữ liệu để quản lý, đo lường, đánh giá sự phát
triển của doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện Đề án thực hiện theo quy định của pháp luật, được bố
trí từ các nguồn:
a) Nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số;
b) Nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên
cho các hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
Quỹ hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Nguồn vốn vay, đóng góp, tài trợ, đầu tư của các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước bao gồm Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ của doanh nghiệp và các quỹ, nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Đề án bảo đảm
đúng mục đích, hiệu quả và theo quy định của pháp luật.