法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

quyet-dinh

Phê duyệt Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Số hiệu
982/QĐ-TTg
Ngày ban hành
4 tháng 6, 2026
Số điều
4
Điều Lời mở đầu

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 982/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số

vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025; Luật Tổ chức

Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính

trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính

trị về phát triển kinh tế tư nhân;

Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ

về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện

Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá

phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị

quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ

sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện

Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá

phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số

72/TTr-BKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2026 và Văn bản số 3374/ BKHCNCNCNTT ngày 21 tháng 5 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Phê duyệt Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số

Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số

vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Đề án)

với những nội dung sau đây:

I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

1. Hỗ trợ và phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu là

nhiệm vụ ưu tiên trọng tâm, xuyên suốt; trong đó tập trung thúc đẩy hoạt động

nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo và làm chủ công nghệ là ưu tiên hàng đầu,

qua đó khơi dậy khát vọng làm chủ công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, khẳng

định vị thế của doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam trong khu vực và quốc tế.

2. Nhà nước ưu tiên tập trung nguồn lực, kiến tạo thể chế đột phá; bảo đảm

hạ tầng số hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam cung cấp dịch vụ tại thị

trường nước ngoài; hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tạo ra các sản

phẩm, dịch vụ công nghệ số đa dạng, chất lượng, khẳng định uy tín thương hiệu

Make in Viet Nam, đáp ứng nhu cầu trong nước và năng lực cạnh tranh với các

sản phẩm công nghệ số nước ngoài.

3. Phát triển hệ sinh thái các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam lớn

mạnh, trong đó hình thành các doanh nghiệp công nghệ số chủ lực, có năng lực

dẫn dắt các doanh nghiệp công nghệ số vừa và nhỏ tham gia chuỗi cung ứng theo

từng thị trường hoặc theo lĩnh vực; chuyển dịch từ các công đoạn gia công, lắp

ráp sang nghiên cứu, làm chủ, đổi mới sáng tạo, sản xuất sản phẩm và cung cấp

dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam ra thị trường quốc tế.

4. Thúc đẩy thị trường công nghệ số trong nước, phát triển đội ngũ nhân

lực công nghệ số chất lượng cao là nền tảng và bệ phóng vững chắc để doanh

nghiệp công nghệ số Việt Nam thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, nâng cao năng

lực cạnh tranh, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, khẳng định vị thế và chinh

phục thị trường quốc tế.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Phát triển đội ngũ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có năng lực cạnh

tranh cao, làm chủ công nghệ lõi và công nghệ chiến lược, đủ khả năng tham gia

sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu; hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số

mạnh, bền vững, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hai con số, nâng cao vị

thế, thương hiệu quốc gia Make in Viet Nam trên thị trường khu vực và quốc tế.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Đến năm 2030

- Phấn đấu có tối thiểu 5.000 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có

doanh thu từ thị trường quốc tế, doanh thu xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ công

nghệ số của doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam đạt tối thiểu 55 tỷ USD/năm,

với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt tối thiểu 30%/năm.

- Phấn đấu có 60 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có doanh thu từ thị

trường nước ngoài đạt 20 triệu USD/năm. Có 05 doanh nghiệp công nghệ số có

doanh thu từ thị trường nước ngoài đạt tối thiểu 01 tỷ USD/năm.

- Phấn đấu thực hiện thành công tối thiểu 25 thương vụ mua bán và sáp

nhập (M&A)/liên doanh/hợp tác chiến lược giữa doanh nghiệp công nghệ số Việt

Nam và đối tác quốc tế, với giá trị mỗi thương vụ từ 01 triệu USD trở lên.

b) Tầm nhìn đến 2045

- Việt Nam trở thành quốc gia công nghiệp công nghệ số phát triển, là một

trong những trung tâm công nghiệp công nghệ số hàng đầu khu vực và trên thế

giới. Có tối thiểu 10 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam ngang tầm các nước

tiên tiến; thương hiệu Make in Viet Nam trở thành thương hiệu công nghệ số có

uy tín được cộng đồng quốc tế ghi nhận.

- Doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam không chỉ làm chủ công nghệ và

thị trường mà còn định hướng xu hướng phát triển công nghệ số toàn cầu, góp

phần xây dựng chuẩn mực, tiêu chuẩn và hệ sinh thái số toàn cầu, thúc đẩy một

trật tự kinh tế số quốc tế công bằng, bao trùm và bền vững.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Rà soát, hoàn thiện thể chế

a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư, kinh

doanh và xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đảm bảo tính tương thích với

pháp luật quốc tế và các điều ước quốc tế Việt Nam là thành viên; đơn giản hóa thủ

tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam khi

mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế.

b) Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, phát triển và

thương mại hóa của doanh nghiệp công nghệ số gắn với chiến lược mở rộng thị

trường quốc tế, tập trung vào nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm và hoàn thiện sản

phẩm, dịch vụ công nghệ số phù hợp tiêu chuẩn và đáp ứng yêu cầu của từng thị

trường nước ngoài.

c) Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành chính sách ưu đãi thuế

thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp công nghệ số; cho phép tính vào chi

phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi phục vụ nghiên

cứu thị trường, xúc tiến thương mại, phát triển khách hàng và mở rộng thị trường

quốc tế theo quy định của pháp luật.

d) Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế hỗ trợ tài chính

đối với doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam khi mở rộng hoạt động sản xuất, kinh

doanh ra thị trường nước ngoài; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, phát triển

các thị trường mới, tiềm năng theo quy định của pháp luật.

đ) Thúc đẩy hoạt động công nhận, thừa nhận các sản phẩm công nghệ số

quốc tế, trong đó, xây dựng hệ thống thử nghiệm, đánh giá, chứng nhận theo tiêu

chuẩn quốc tế đối với các sản phẩm, nền tảng, giải pháp công nghệ số Make in

Viet Nam.

e) Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia cho các nhóm sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ lõi có

tiềm năng xuất khẩu (AI, IoT, thiết bị y tế số, công nghệ thực tế ảo, dữ liệu lớn...).

g) Nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực công

nghệ số trong việc phát triển kỹ năng toàn cầu hóa nhằm đáp ứng yêu cầu về hội

nhập và cạnh tranh quốc tế.

2. Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, nguồn

nhân lực chất lượng cao đáp ứng tiêu chuẩn và nhu cầu thị trường quốc tế theo

quy định của pháp luật

a) Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho các chương trình, dự án nghiên cứu phát

triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam có tiềm năng xuất khẩu

dựa trên các công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, hướng tới nắm bắt và từng bước

làm chủ công nghệ.

b) Hỗ trợ kêu gọi các quỹ đầu tư trong và ngoài nước, Quỹ Đầu tư Phát

triển công nghiệp chiến lược ưu tiên đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm,

dịch vụ công nghệ số hướng tới thị trường quốc tế.

c) Thúc đẩy mô hình hợp tác “3 nhà” (Nhà nước - Nhà trường - Doanh

nghiệp) trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công

nghệ số, làm nền tảng trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, hỗ trợ

doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

d) Khuyến khích doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có kế hoạch đầu tư,

hợp tác hoặc cung cấp dịch vụ tại thị trường nước ngoài tham gia các nhiệm vụ

nghiên cứu và phát triển trọng điểm quốc gia, góp phần nâng cao chất lượng sản

phẩm, dịch vụ công nghệ số Việt Nam đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.

đ) Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, bản địa hóa và tiêu chuẩn hóa

sản phẩm, dịch vụ công nghệ số nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, pháp lý, ngôn ngữ

và văn hóa của từng thị trường quốc tế; hỗ trợ chứng nhận, thử nghiệm độc lập và hỗ

trợ doanh nghiệp uy tín trong nước mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế.

e) Hỗ trợ kết nối với các cơ quan chức năng, doanh nghiệp tại các thị trường

trọng điểm để tạo thuận lợi cho việc thử nghiệm kỹ thuật và pháp lý đối với sản

phẩm, dịch vụ công nghệ số Việt Nam trên nhóm người dùng thử nghiệm có giới

hạn, trước khi chính thức thương mại hóa.

g) Nghiên cứu, ban hành cơ chế hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

tại thị trường nước ngoài, hỗ trợ chi phí đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại

nước ngoài theo quy định hiện hành, nhằm bảo đảm doanh nghiệp công nghệ số

Việt Nam giữ vững quyền sở hữu và lợi ích thương mại đối với sản phẩm, dịch

vụ công nghệ số khi mở rộng ra thị trường toàn cầu.

h) Hỗ trợ nâng cao năng lực cho doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam đáp

ứng các tiêu chuẩn quốc tế và các quy định kỹ thuật có liên quan.

i) Nghiên cứu, đề xuất ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox)

kỹ thuật, pháp lý cho các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số mới (như FinTech, AI,

IoT...) để rút ngắn thời gian thử nghiệm, bản địa hóa sản phẩm.

3. Tăng cường huy động và hỗ trợ nguồn lực tài chính theo quy định của

pháp luật

a) Nghiên cứu, triển khai các chương trình hỗ trợ tài chính và đầu tư trọng

điểm cho doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam mở rộng thị trường quốc tế; ưu

tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực xã hội hóa cho

doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ cạnh tranh cao, giá trị xuất khẩu lớn và tiềm

năng lan tỏa quốc tế.

b) Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chức năng về cơ chế tài chính cho Quỹ

Đầu tư mạo hiểm quốc gia và địa phương về hỗ trợ hoạt động M&A và mở rộng

thị trường quốc tế cho doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam, bao gồm: hỗ trợ vốn

đối ứng, đồng tài trợ, bảo lãnh tín dụng, chi phí xúc tiến thương mại, chi phí tham

gia các giải thưởng uy tín quốc tế nhằm nâng cao uy tín; ưu tiên doanh nghiệp nhỏ

và vừa, doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có tiềm năng.

c) Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tiếp cận các kênh huy động

vốn trong và ngoài nước, bao gồm Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, Quỹ Đầu tư

mạo hiểm địa phương, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ, các tổ chức tài

chính và quỹ đầu tư quốc tế, nhằm mở rộng cơ hội huy động vốn cho các dự án

công nghệ số.

d) Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số chuẩn bị và hoàn thiện điều kiện niêm

yết, IPO và huy động vốn tại thị trường quốc tế thông qua cung cấp thông tin,

hướng dẫn về thủ tục, tiêu chuẩn pháp lý và tài chính quốc tế.

đ) Nghiên cứu, bổ sung cơ chế bảo lãnh tín dụng và bảo hiểm đầu tư cho

doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam mở rộng thị trường quốc tế, nhằm giảm

thiểu rủi ro tài chính và thương mại, nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng và thu

hút vốn đầu tư quốc tế.

4. Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu công nghiệp công nghệ số

Make in Viet Nam theo quy định của pháp luật

a) Xây dựng Bộ nhận diện thương hiệu và Cẩm nang truyền thông đa ngôn

ngữ về ngành công nghiệp công nghệ số Việt Nam nhằm định vị, quảng bá hình

ảnh công nghiệp và doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam trên thị trường quốc tế,

tạo nền tảng truyền thông thống nhất và chuyên nghiệp.

b) Triển khai các hoạt động truyền thông quốc tế đồng bộ nhằm quảng bá

thương hiệu công nghệ số Việt Nam thông qua việc chủ động xây dựng nội dung

chuyên sâu, giới thiệu thành tựu, doanh nghiệp công nghệ số tiêu biểu, sản phẩm

và dịch vụ công nghệ số Việt Nam trên các kênh truyền thông, báo chí và diễn

đàn quốc tế uy tín; đồng thời triển khai các chiến dịch truyền thông số trên các

nền tảng thông tin toàn cầu với nội dung được bản địa hóa phù hợp với đặc điểm

văn hóa, nhu cầu và xu hướng đối với từng thị trường mục tiêu.

c) Hình thành Gian hàng số quốc gia Việt Nam trên các nền tảng thương

mại điện tử quốc tế uy tín, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số tham gia

và khai thác hiệu quả thông qua việc tổ chức quảng bá sản phẩm, dịch vụ phù hợp

với thị trường mục tiêu.

d) Hỗ trợ kết nối các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài tham

quan, khảo sát cơ sở sản xuất, nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp công

nghệ số Việt Nam; tổ chức các hoạt động trao đổi, kết nối về cơ hội hợp tác kinh

doanh, đầu tư và chuyển giao công nghệ nhằm quảng bá năng lực, sản phẩm công

nghệ số Việt Nam ra thị trường quốc tế.

đ) Tổ chức Diễn đàn Doanh nghiệp Công nghệ số Việt Nam tại các thị

trường chiến lược nhằm giới thiệu, xúc tiến thương mại và tạo cơ hội hợp tác kinh

doanh cho sản phẩm, dịch vụ, giải pháp công nghệ số Việt Nam.

5. Thúc đẩy hình thành doanh nghiệp công nghệ số chủ lực, dẫn dắt doanh

nghiệp nhỏ và vừa vươn ra toàn cầu theo quy định của pháp luật

a) Xác định các ngành công nghiệp số chiến lược có lợi thế cạnh tranh và

tiềm năng xuất khẩu, lựa chọn tối thiểu 05 doanh nghiệp công nghệ số chủ lực của

Việt Nam để phát huy vai trò dẫn dắt trong hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ

số nhỏ và vừa; xây dựng các chuỗi liên kết, liên minh kinh tế số theo ngành và

các hoạt động hỗ trợ xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật số nhằm giúp doanh nghiệp nhỏ

và vừa tiếp cận thị trường quốc tế, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và tuân thủ luật

pháp tại thị trường mục tiêu, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng khu vực và

toàn cầu.

b) Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế ưu đãi thuế và hỗ trợ vốn cho các doanh

nghiệp chủ lực nhằm khuyến khích hợp tác, đặt hàng và chuyển giao công nghệ

cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuỗi cung ứng.

c) Nghiên cứu xây dựng và triển khai chính sách phiếu hỗ trợ tài chính

(voucher) từ các quỹ để hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và

vừa tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số của các doanh nghiệp chủ

lực, qua đó phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển và hoàn thiện sản phẩm, dịch

vụ mới.

d) Khuyến khích doanh nghiệp công nghệ số chủ lực xây dựng các nền tảng

số, dịch vụ đám mây dùng chung với chi phí ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

trong hệ sinh thái; ưu tiên sử dụng các sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp vừa

và nhỏ trong nước khi đạt tiêu chuẩn, hỗ trợ cùng tham gia vào các dự án lớn của

doanh nghiệp chủ lực.

6. Thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện mua bán, sáp nhập theo quy định của

pháp luật

a) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp

công nghệ số thực hiện các hoạt động mua bán, sáp nhập thông qua các tổ chức

tín dụng, các quỹ đầu tư trong và ngoài nước, các ngân hàng thương mại theo hình

thức hỗ trợ tài chính ưu đãi và bảo lãnh vay vốn. Ưu tiên các thương vụ hướng tới

tiếp thu công nghệ lõi, công nghệ chiến lược phù hợp với định hướng phát triển

của Việt Nam, đồng thời góp phần mở rộng mạng lưới khách hàng và gia tăng khả

năng thâm nhập thị trường quốc tế.

b) Nghiên cứu, xây dựng và thiết lập cơ chế tư vấn, hỗ trợ pháp lý, xúc

tiến đầu tư, thẩm định công nghệ và hỗ trợ tiếp cận thị trường nước ngoài cho

doanh nghiệp công nghệ số có nhu cầu thực hiện các hoạt động mua bán, sáp

nhập quốc tế.

c) Thu thập thông tin về cơ hội hợp tác, đầu tư và mua bán sáp nhập trong

lĩnh vực công nghệ số, cung cấp thông tin thị trường, danh sách đối tác tiềm năng,

tư liệu pháp lý và hướng dẫn quy trình đầu tư quốc tế.

d) Xây dựng cơ chế tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số đã thực

hiện thành công các thương vụ mua bán, sáp nhập trong việc mở rộng thị trường,

thuê chuyên gia hỗ trợ, quá trình chuyển giao, làm chủ công nghệ, nội địa hóa

sản phẩm.

7. Nghiên cứu đề xuất bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho các đại diện khoa

học và công nghệ của Việt Nam tại nước ngoài theo quy định của pháp luật nhằm

phát huy vai trò cầu nối trong việc thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số

Việt Nam mở rộng hoạt động ra quốc tế; tăng cường kết nối với các cơ quan, tổ

chức, doanh nghiệp và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tại nước sở tại, qua đó hỗ trợ

doanh nghiệp tiếp cận thị trường, mở rộng hợp tác và nâng cao hiện diện của công

nghệ số Việt Nam trên phạm vi toàn cầu.

8. Đo lường, đánh giá trực tuyến sự phát triển của doanh nghiệp công nghệ

số vươn ra toàn cầu thông qua hệ thống thông tin, bảo đảm tích hợp, kết nối đồng

bộ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam với đối tác, khách hàng, nhà đầu tư và

các tổ chức quốc tế, nhằm số hóa toàn bộ quy trình xúc tiến thương mại, tạo điểm

tiếp xúc duy nhất cho các bên liên quan, cung cấp thông tin thời gian thực, hỗ trợ

kết nối tự động và xây dựng hệ sinh thái số phục vụ chiến lược quốc tế hóa của

ngành công nghệ số Việt Nam; thực hiện theo dõi các chỉ số chính (Dashboard

KPI) theo thời gian thực dựa trên dữ liệu để quản lý, đo lường, đánh giá sự phát

triển của doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Kinh phí thực hiện Đề án thực hiện theo quy định của pháp luật, được bố

trí từ các nguồn:

a) Nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; khoa học,

công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số;

b) Nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên

cho các hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

Quỹ hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c) Nguồn vốn vay, đóng góp, tài trợ, đầu tư của các doanh nghiệp, tổ

chức, cá nhân trong và ngoài nước bao gồm Quỹ phát triển khoa học và công

nghệ của doanh nghiệp và các quỹ, nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy

định của pháp luật.

d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Đề án bảo đảm

đúng mục đích, hiệu quả và theo quy định của pháp luật.

Điều 2Tổ chức thực hiện

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương

a) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ động rà soát,

tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp công nghệ số; triển khai hoặc

phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện các nội dung của

Đề án.

b) Trong phạm vi thẩm quyền của mình, tổ chức triển khai các nhiệm vụ

được giao tại Đề án bằng cách lồng ghép thực hiện nhiệm vụ vào các kế hoạch 5

năm, kế hoạch hàng năm, chương trình, đề án trong các ngành, lĩnh vực phụ trách.

c) Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu, báo cáo định kỳ hàng năm trước

ngày 15 tháng 12 để đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp quy

định tại Quyết định này gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Thủ

tướng Chính phủ.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến lĩnh vực

quản lý tại Đề án này và hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, tổ chức triển khai

các nhiệm vụ, giải pháp để hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu.

b) Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp các bộ, ngành, địa phương liên

quan tổ chức đánh giá kết quả triển khai Đề án, tổng hợp tình hình, kết quả triển

khai Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.

c) Thực hiện chức năng quản lý, điều phối các đại diện khoa học và công

nghệ trong việc xúc tiến thương mại và đầu tư trong lĩnh vực công nghệ số Việt

Nam tại các thị trường chiến lược.

d) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi quy định về hoạt động của Quỹ Phát triển

khoa học và công nghệ quốc gia và Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia để mở rộng hỗ

trợ cho vay ưu đãi, bảo lãnh vốn vay, triển khai các hoạt động M&A trong lĩnh

vực công nghệ số và các nhiệm vụ khác được giao trong Đề án cho doanh nghiệp

công nghệ số tham gia thị trường quốc tế.

đ) Nghiên cứu, đề xuất các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số

thực hiện mục tiêu vươn ra toàn cầu thông qua việc hỗ trợ tài chính cho hoạt động

đổi mới sáng tạo, làm chủ và nâng cao công nghệ, phát triển sản phẩm, dịch vụ

đạt tiêu chuẩn quốc tế; hỗ trợ lãi suất vay cho các dự án ứng dụng, chuyển giao

và đổi mới công nghệ phục vụ mở rộng thị trường nước ngoài.

e) Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan liên quan đề xuất các cơ

chế, chính sách ưu đãi đầu tư, thuế, phí và lệ phí cho doanh nghiệp công nghệ số

vươn ra toàn cầu.

g) Chịu trách nhiệm theo quy định về nội dung báo cáo và đề xuất, kiến

nghị tại Tờ trình số 72/TTr-BKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2026 và Văn bản số

3374/ BKHCN-CNCNTT ngày 21 tháng 5 năm 2026.

3. Bộ Tài chính

a) Trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành và

địa phương, cân đối, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách nhà nước

hằng năm, ưu tiên chi cho các hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp công nghệ

số Việt Nam đi ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

và các quy định pháp luật có liên quan.

b) Bố trí và phân bổ kinh phí từ Chương trình phát triển 1.000 doanh nghiệp

tiên phong để triển khai thực hiện các nội dung phù hợp được giao trong Đề án

theo quy định của pháp luật.

4. Bộ Ngoại giao

Đồng chủ trì với Bộ Khoa học và Công nghệ, phối hợp với các cơ quan liên

quan đẩy mạnh hoạt động ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển khoa học, công

nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trong đó, ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp

công nghệ số Việt Nam thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, đầu tư, hợp tác, kinh doanh

hiệu quả ở thị trường nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy

định của pháp luật.

5. Bộ Công Thương

a) Chỉ đạo hệ thống Thương vụ, Văn phòng Xúc tiến thương mại, Trung

tâm giới thiệu sản phẩm Việt Nam tại quốc tế tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp

công nghệ số Việt Nam thông qua việc thường xuyên, định kỳ cung cấp thông tin,

tư vấn thị trường, xúc tiến thương mại, kết nối các nhà xuất khẩu, nhập khẩu, phân

phối ở thị trường sở tại, quảng bá thương hiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

công nghệ số Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định của

pháp luật.

b) Bố trí và phân bổ kinh phí từ Chương trình vươn ra thị trường quốc tế và

Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia để triển khai thực hiện các nội dung

được giao trong Đề án theo quy định của pháp luật.

6. Các Bộ, ngành

a) Chủ động rà soát, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp

và tổ chức, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp, sản phẩm công

nghệ số; đồng thời, ưu tiên sử dụng sản phẩm công nghệ số Make in Viet Nam

trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các nhiệm

vụ, giải pháp được giao tại Phụ lục của Đề án.

7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Chủ động rà soát, tháo gỡ thực chất những khó khăn, vướng mắc đối với

từng doanh nghiệp, từng dự án đầu tư về công nghệ số theo quy định.

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các nhiệm

vụ, giải pháp được giao tại Phụ lục của Đề án.

8. Các Khu Công nghệ cao, Khu Công nghệ số tập trung và hiệp hội, doanh

nghiệp liên quan

a) Thực hiện vai trò là cầu nối giữa cơ quan quản lý nhà nước với các doanh

nghiệp công nghệ số; là đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên

quan tổ chức triển khai, thẩm định, xác nhận cho các doanh nghiệp trong

Khu Công nghệ cao thụ hưởng các chính sách, giải pháp hỗ trợ quy định tại

Đề án này.

b) Chủ trì, tổng hợp ý kiến của các doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn

trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật về phát triển và hỗ trợ doanh nghiệp

công nghệ số vươn ra toàn cầu; tổng hợp khó khăn, vướng mắc từ doanh nghiệp

công nghệ số để đề xuất, kiến nghị những chính sách hỗ trợ, giải pháp kịp thời

tháo gỡ khó khăn cho hoạt động kinh doanh ra thị trường nước ngoài.

c) Đẩy mạnh công tác thông tin thị trường cho các hội viên, doanh nghiệp

thành viên để nâng cao tính chủ động, phòng ngừa rủi ro khi thị trường biến động;

thông tin tới hội viên về các mô hình quản trị hiện đại, nâng cao chất lượng, xây

dựng thương hiệu trên thị trường quốc tế.

d) Xây dựng và phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số

Việt Nam vươn ra toàn cầu thông qua việc liên kết các hội viên, bảo vệ quyền và

lợi ích hợp pháp của hội viên trong các hoạt động thương mại quốc tế.

9. Đề nghị Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn

xã Việt Nam và các cơ quan thông tấn, báo chí phối hợp với các bộ, ngành, địa

phương tuyên truyền về các nội dung thuộc Đề án.

Điều 3Điều khoản thi hành

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức liên quan chịu trách nhiệm

thi hành Quyết định này./.

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Hồ Quốc Dũng

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA ĐỀ ÁN HỖ TRỢ, PHÁT TRIỂN

CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ VƯƠN RA TOÀN CẦU ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

(Kèm theo Quyết định số 982/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Nhiệm vụ, giải pháp

1.

Rà soát, hoàn thiện thể chế

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Sản phẩm

Thời gian

thực hiện

1.1

Nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ

sung và đơn giản hóa các quy định,

thủ tục hành chính liên quan đến

hoạt động đầu tư, kinh doanh, xuất

khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghệ

số.

Bộ Tài chính

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Cơ quan, tổ chức

và doanh nghiệp

liên quan

Cơ chế, chính sách

được ban hành

Nhiệm vụ thường

xuyên

1.2

Nghiên cứu, xây dựng cơ chế tài

chính, tín dụng khuyến khích

M&A doanh nghiệp công nghệ số

vươn ra toàn cầu.

Bộ Tài chính

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Cơ quan, tổ chức

và doanh nghiệp

liên quan

Cơ chế, chính sách

được ban hành

Quý IV/2026

1.3

Hoàn thiện, ban hành các chính

sách thúc đẩy phát triển hạ tầng số

hiện đại, bao trùm để hỗ trợ doanh

nghiệp công nghệ số vươn ra toàn

cầu.

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Bộ Tài chính

Cơ quan, tổ chức

và doanh nghiệp

liên quan

Cơ chế, chính sách

được ban hành

Quý IV/2026

1.4

Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ

Bộ Khoa học và

Cơ quan, tổ chức

Tiêu chuẩn, quy

Quý IV/2026

TT

1.5

1.6

1.7

Nhiệm vụ, giải pháp

sở, tiêu chuẩn quốc gia và quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các

nhóm sản phẩm công nghệ chiến

lược, công nghệ lõi.

Tăng cường năng lực hạ tầng chất

lượng quốc gia (NQI) phục vụ xuất

khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghệ

số.

Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm

quyền ban hành chính sách ưu đãi

thuế thu nhập doanh nghiệp đối với

doanh nghiệp công nghệ số; cho

phép tính vào chi phí được trừ khi

xác định thu nhập chịu thuế đối với

các khoản chi phục vụ nghiên cứu

thị trường, xúc tiến thương mại,

phát triển khách hàng và mở rộng

thị trường quốc tế theo quy định của

pháp luật.

Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm

quyền ban hành cơ chế hỗ trợ tài

Cơ quan

chủ trì

Công nghệ

Cơ quan

phối hợp

và doanh nghiệp

liên quan

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Cơ quan, tổ chức

và doanh nghiệp

liên quan

Quyết định Bộ

trưởng

Quý IV/2026

Bộ Tài chính

Bộ Khoa học và

Công nghệ,

Cơ quan, tổ chức

và doanh nghiệp

liên quan

Quý III/2026

Bộ Tài chính

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Cơ chế, chính sách

được ban hành

(theo hướng cụ thể

như: chi phí cho

hoạt động tiếp cận

và mở rộng thị

trường quốc tế

bằng 200% chi phí

thực tế của hoạt

động, tối đa 3 tỷ

đồng/năm/doanh

nghiệp khi tính

thuế thu nhập

doanh nghiệp,…)

Cơ chế, chính sách

được ban hành

Sản phẩm

Thời gian

thực hiện

chuẩn được ban

hành

Quý IV/2026

TT

Nhiệm vụ, giải pháp

Cơ quan

chủ trì

chính đối với doanh nghiệp công

nghệ số Việt Nam khi mở rộng hoạt

động sản xuất, kinh doanh ra thị

trường nước ngoài; ưu tiên hỗ trợ

doanh nghiệp khai thác, phát triển

các thị trường mới, tiềm năng theo

quy định của pháp luật.

Cơ quan

phối hợp

Cơ quan, tổ chức

và doanh nghiệp

liên quan

Sản phẩm

Thời gian

thực hiện

(theo hướng cụ thể

như: chính sách ưu

đãi hỗ trợ doanh

nghiệp công nghệ

số Việt Nam 50%

chi phí hợp lý khi

mở rộng thị trường

ra nước ngoài, với

mức tối đa 2 tỷ

đồng/doanh

nghiệp/thị trường

quốc tế mới,…)

2. Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng tiêu

chuẩn và nhu cầu thị trường quốc tế

2.1

Hỗ trợ nghiên cứu, làm chủ công

nghệ chiến lược, công nghệ lõi

Make in Viet Nam có tiềm năng

xuất khẩu.

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Bộ Tài chính

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

Đề xuất các chính

sách cụ thể, công

bố các sản phẩm

Make in Viet Nam

có tiềm năng xuất

khẩu

Nhiệm vụ thường

xuyên

2.2

Triển khai Testbed/Sandbox kỹ

thuật, pháp lý cho các lĩnh vực công

nghệ mới nổi như: FinTech,

AI/IoT….

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

Nhiệm vụ được

triển khai

Nhiệm vụ thường

xuyên

Cơ quan

chủ trì

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Cơ quan

phối hợp

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

Nghiên cứu, xây dựng và triển khai

cơ chế hỗ trợ đăng ký, bảo hộ

quyền sở hữu trí tuệ tại thị trường

nước ngoài (đăng ký theo hệ thống

PCT/Madrid/Hague…).

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

Cơ chế, chính sách

được ban hành

Quý III/2026

2.5

Nghiên cứu, xây dựng cơ chế,

chính sách nhằm tài trợ một phần

hoặc toàn bộ kinh phí cho các

nhiệm vụ đổi mới sáng tạo nhằm

giúp doanh nghiệp công nghệ số

làm chủ công nghệ và tạo ra sản

phẩm cạnh tranh quốc tế, cải tiến

sản phẩm/dịch vụ của mình đạt tiêu

chuẩn cao hơn, phục vụ mục tiêu

quốc tế hóa.

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Bộ Tài chính

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

Cơ chế, chính sách

được ban hành

Công bố các sản

phẩm đạt tiêu

chuẩn nhận tài trợ

Quý IV/2026

2.6

Hình thành các hệ sinh thái nghiên

cứu và phát triển quốc tế thông qua

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Bộ Công Thương;

Bộ Ngoại giao;

Hệ sinh thái được

thành lập và công

Nhiệm vụ thường

xuyên

TT

Nhiệm vụ, giải pháp

2.3

Hỗ trợ chi phí cho các hoạt động

mang tính kỹ thuật cao như kiểm

định, chứng nhận tiêu chuẩn chất

lượng sản phẩm quốc tế; chi phí tư

vấn, hỗ trợ pháp lý liên quan đến

định giá tài sản trí tuệ, công nghệ

và phân tích công nghệ.

2.4

Sản phẩm

Cơ chế, chính sách

được ban hành

Thời gian

thực hiện

Nhiệm vụ thường

xuyên

TT

Nhiệm vụ, giải pháp

Cơ quan

chủ trì

việc hợp tác với các trung tâm,

phòng thí nghiệm, văn phòng

nghiên cứu và phát triển tại các thị

trường trọng điểm, các quốc gia là

đối tác chiến lược của Việt Nam.

Cơ quan

phối hợp

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

Sản phẩm

Thời gian

thực hiện

bố

2.7

Nghiên cứu đề xuất xây dựng và

triển khai Chương trình đào tạo

chuyên sâu về pháp lý thương mại

quốc tế, chuẩn hợp đồng công

nghệ, văn hoá - thị trường, kỹ năng

bán hàng xuyên biên giới.

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Bộ Công Thương;

Bộ Giáo dục và

Đào tạo;

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

Chương trình được

triển khai, hoạt

động

2.8

Nghiên cứu, xây dựng chương trình

đào tạo nguồn nhân lực chất lượng

cao hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ

số Việt Nam cạnh tranh với quốc tế.

Bộ Giáo dục và

Đào tạo

Bộ Khoa học và

Các khóa đào tạo,

Công nghệ

phổ cập, nâng cao

Và các cơ quan, tổ chất lượng được tổ

chức

chức, doanh nghiệp

liên quan

Quý IV/2026

Nhiệm vụ thường

xuyên

3. Tăng cường huy động và hỗ trợ nguồn lực tài chính

3.1

Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chức

năng về cơ chế tài chính hỗ trợ hoạt

động M&A và mở rộng thị trường

quốc tế trong lĩnh vực công nghệ số

cho Quỹ Đầu tư mạo hiểm quốc gia

và địa phương.

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Bộ Tài chính,

UBND các thành

phố trực thuộc

Trung ương;

Bộ Ngoại giao;

Cơ quan, tổ chức,

Cơ chế, chính sách

được ban hành

Quý IV/2026

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

doanh nghiệp liên

quan

Kết nối kênh huy động vốn mở

rộng cơ hội gọi vốn cho các dự án

của doanh nghiệp công nghệ số

Việt Nam.

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Bộ Tài chính;

Ngân hàng Nhà

nước;

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

Triển khai thành

công hoạt động kết

nối, xúc tiến

thương mại và đầu

tư giữa Việt Nam

và quốc tế trong

lĩnh vực công nghệ

số

Nhiệm vụ thường

xuyên

3.3

Ban hành các chính sách hỗ trợ IPO

và niêm yết quốc tế (IFRS, quản trị,

pháp lý, thủ tục).

Bộ Tài chính

Bộ Khoa học và

Công nghệ;

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

Cơ chế, chính sách

được ban hành

Quý I/2027

3.4

Nghiên cứu, xây dựng báo cáo đề

xuất các cơ chế triển khai bảo lãnh

thông qua các Quỹ Bảo lãnh tín

dụng, Quỹ Đầu tư mạo hiểm quốc

gia và mở rộng thị trường quốc tế

cho doanh nghiệp công nghệ số

Việt Nam và bảo hiểm đầu tư cho

doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam.

Bộ Tài chính

Ngân hàng Nhà

nước

Bộ Khoa học và

Công nghệ;

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

Báo cáo nghiên

cứu về cơ chế,

chính sách được

ban hành

Quý II/2027

TT

Nhiệm vụ, giải pháp

3.2

Sản phẩm

Thời gian

thực hiện

TT

3.5

Nhiệm vụ, giải pháp

Cơ quan

chủ trì

Ngân hàng Nhà

nước

Cơ quan

phối hợp

Bộ Tài chính;

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

Sản phẩm

Nghiên cứu, xây dựng báo cáo đề

Báo cáo nghiên

xuất các cơ chế về chuyển tiền đặt

cứu về cơ chế,

cọc nhanh chóng "Luồng xanh"

chính sách được

ban hành

(Green Lane) cho các doanh nghiệp

công nghệ số khi thực hiện M&A

quốc tế.

4. Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu công nghiệp công nghệ số Make in Viet Nam

4.1 Xây dựng, công bố Bộ nhận diện và Bộ Khoa học và

Cơ quan, tổ chức

Ban hành Bộ cẩm

Công nghệ

nang truyền thông

Cẩm nang truyền thông đa ngôn

và doanh nghiệp

liên quan

ngữ ngành công nghiệp công nghệ

số Việt Nam.

4.2 Tổ chức truyền thông quốc tế (bài Bộ Văn hóa, Thể

Bộ Khoa học và

Các chương trình,

thao và Du lịch

Công nghệ

viết, chiến dịch số, gian hàng số,

bài báo thông tin

giải thưởng uy tín).

về lĩnh vực công

Cơ quan, tổ chức,

địa phương, doanh nghệ số được đăng

tải trên các kênh

nghiệp liên quan

truyền thông quốc

tế

4.3 Tổ chức Diễn đàn Doanh nghiệp Bộ Khoa học và

Bộ Ngoại giao

Các Diễn đàn

Công nghệ

Công nghệ số Việt Nam tại các thị

Bộ Công Thương Doanh nghiệp công

trường chiến lược.

nghệ số Việt Nam

Cơ quan, tổ chức

được tổ chức thành

và doanh nghiệp

công tại các thị

liên quan

trường trọng điểm

Thời gian

thực hiện

Quý II/2027

Quý III/2026

Nhiệm vụ thường

xuyên

Nhiệm vụ thường

xuyên

TT

Nhiệm vụ, giải pháp

4.4

Tổ chức các Gian hàng quốc gia

Việt Nam trên các nền tảng thương

mại điện tử quốc tế uy tín để quảng

bá sản phẩm, dịch vụ công nghệ số

Make in Viet Nam.

4.5

Tổ chức hoạt động trao đổi, kết nối

hợp tác kinh doanh, đầu tư giữa các

tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư

nước ngoài và doanh nghiệp công

nghệ số Việt Nam.

4.6

Cơ quan

chủ trì

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Cơ quan

phối hợp

Bộ Công Thương

Cơ quan, tổ chức

và doanh nghiệp

liên quan

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Bộ Tài chính

Cơ quan, tổ chức

và doanh nghiệp

liên quan

Sản phẩm

Gian hàng được

thiết lập và vận

hành trên các nền

tảng thương mại

điện tử

uy tín

Tổ chức thành

công các hội

nghị/hội

thảo/chương trình

kết nối doanh

nghiệp trong lĩnh

vực công nghệ số

tại một số thị

trường chiến lược

Báo cáo

hàng năm

Thời gian

thực hiện

Nhiệm vụ thường

xuyên

Nhiệm vụ thường

xuyên

Tổ chức nghiên cứu, xây dựng báo Bộ Khoa học và

Bộ Ngoại giao

Nhiệm vụ thường

cáo hàng năm về thị trường, công

Công nghệ

xuyên

Và các cơ quan, tổ

nghệ mới nổi, xu hướng đầu tư

chức, doanh nghiệp

nhằm xác định các thị trường trọng

liên quan

tâm, trọng điểm.

5. Thúc đẩy hình thành doanh nghiệp công nghệ số chủ lực, dẫn dắt doanh nghiệp nhỏ và vừa vươn ra toàn cầu

5.1 Lựa chọn 05 doanh nghiệp công Bộ Khoa học và

Cơ quan, tổ chức, Công bố danh sách

Quý IV/2026

nghệ số chủ lực của Việt Nam để

Công nghệ

doanh nghiệp liên

05 doanh nghiệp

dẫn dắt hệ sinh thái doanh nghiệp

quan

công nghệ số chủ

TT

5.2

Nhiệm vụ, giải pháp

vừa và nhỏ phù hợp với các ngành

công nghiệp chiến lược, có lợi thế,

có tiềm năng xuất khẩu.

Cấp phiếu hỗ trợ tài chính

(voucher) để thúc đẩy hoạt động

đổi mới sáng tạo, thương mại hóa

sản phẩm thông qua việc tạo điều

kiện cho doanh nghiệp tiếp cận thị

trường quốc tế và khuyến khích

người dùng trải nghiệm sản phẩm

mới, dịch vụ mới.

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Sản phẩm

Thời gian

thực hiện

lực

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Bộ Tài chính

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

Nhiệm vụ được

triển khai

Nhiệm vụ thường

xuyên

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

Nhiệm vụ được

triển khai

Nhiệm vụ thường

xuyên

Cơ chế, chính sách

được ban hành

Quý IV/2026

5.3

Thúc đẩy triển khai nền tảng, sản

phẩm của doanh nghiệp công nghệ

số chủ lực cho các doanh nghiệp

nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi

nghiệp sử dụng.

6.

Thúc đẩy doanh nghiệp công nghệ số thực hiện mua bán, sáp nhập

6.1

Nghiên cứu, xây dựng cơ chế,

chính sách thúc đẩy và hỗ trợ doanh

nghiệp công nghệ số Việt Nam

thực hiện các thương vụ mua bán,

sáp nhập quốc tế; trong đó tập trung

hỗ trợ tư vấn chiến lược, tư vấn

pháp lý trong nước và quốc tế, thẩm

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Bộ Tài chính

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

TT

Nhiệm vụ, giải pháp

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Sản phẩm

Thời gian

thực hiện

định doanh nghiệp, đàm phán giao

dịch và xử lý các thủ tục pháp lý

liên quan đến hoạt động M&A

quốc tế theo chức năng, nhiệm vụ,

thẩm quyền và quy định của pháp

luật.

6.2

Thu thập thông tin về cơ hội hợp

tác, đầu tư và mua bán sáp nhập

trong lĩnh vực công nghệ số, cung

cấp thông tin thị trường, danh sách

đối tác tiềm năng, tư liệu pháp lý và

hướng dẫn quy trình đầu tư quốc tế.

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Bộ Tài chính

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

Báo cáo về thông

tin tổng hợp liên

quan tới mua bán,

sáp nhập

Nhiệm vụ thường

xuyên

6.3

Xây dựng cơ chế tiếp tục hỗ trợ các

doanh nghiệp công nghệ số đã thực

hiện thành công các thương vụ

mua bán, sáp nhập trong việc mở

rộng thị trường, thuê chuyên gia hỗ

trợ, quá trình chuyển giao, làm chủ

công nghệ, nội địa hóa sản phẩm.

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Bộ Tài chính

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

Cơ chế, chính sách

được ban hành

Quý IV/2026

7.

Nghiên cứu đề xuất bổ sung chức

năng nhiệm vụ cho các đại diện

khoa học và công nghệ của Việt

Nam có hiện diện tại các quốc gia

để thúc đẩy, hỗ trợ các doanh

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Bộ Tài chính

Bộ Ngoại giao

Bộ Công Thương

Cơ quan, tổ chức,

Chức năng, nhiệm

vụ được bổ sung

Quý IV/2026

TT

Nhiệm vụ, giải pháp

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

doanh nghiệp liên

quan

Bộ Khoa học và

Công nghệ

Cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp liên

quan

nghiệp công nghệ số Việt Nam

tham gia thị trường quốc tế.

8.

Nghiên cứu đề xuất xây dựng hệ

thống thông tin quản lý, đo

lường, đánh giá trực tuyến sự

phát triển của doanh nghiệp công

nghệ số vươn ra toàn cầu.

Sản phẩm

Hệ thống thông tin

đưa vào sử dụng

Thời gian

thực hiện

Quý IV/2026

4 điều

Trích dẫn văn bản này

Phê duyệt Đề án hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469699

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com