Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
2. Văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng, ban hành từ ngày 01 tháng
01 năm 2026 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực được quản lý, lập dự toán,
thanh toán, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị định số
289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản, tên, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của
đơn vị được dẫn chiếu, đề cập trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ
sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ
chức, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để
nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất xử lý./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
Phụ lục I
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP
LUẬT LÀ THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
STT
Nhiệm vụ, hoạt động
Sản phẩm
Định mức khoán chi
Ghi chú
Tối đa 350 triệu đồng
A
(100% định mức quy định
tại Mục III.8 Phụ lục II
Nghị quyết số
197/2025/QH15)
Xây dựng, ban hành Thông tư
Soạn thảo Thông tư1
Phê duyệt, ký ban hành Thông tư
Thông tư được ký
ban hành
72%
Đơn vị được giao chủ
trì soạn thảo thực
hiện việc thanh quyết
toán2
5%
Trường hợp việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế-kỹ thuật đã được phân bổ kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ hoặc nguồn sự nghiệp kinh
tế hoặc nguồn khác theo quy định thì tổng mức kinh phí phân bổ xây dựng Thông tư không bao gồm kinh phí chi cho hoạt động này.
Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng Thông tư quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và
nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
2.1
Bộ trưởng
2.2
Thứ trưởng chỉ đạo trực tiếp xây dựng Thông
tư
3%
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền
3.75%
3.1
3.2
Phiếu trình ký ban
hành thông tư được
phê duyệt
2%
Vụ Pháp chế thực
hiện việc thanh quyết
toán
Biên bản, nghị quyết
Rà soát hồ sơ trình Ban Thường vụ Đảng uỷ hoặc kết luận của
0.75%
Văn phòng Đảng uỷ
hồ sơ dự thảo Thông tư (Văn phòng Đảng uỷ) Ban Thường vụ
thực hiện việc thanh
Đảng ủy Bộ
quyết toán
Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ
Phiếu lấy ý kiến
3%/tổng số các thành viên
khác phê duyệt hồ sơ dự thảo thông tư
Vụ Pháp chế hoặc
đơn vị được giao
Thẩm định Thông tư
Văn bản thẩm định
18%
thẩm định Thông tư
thực hiện việc thanh
quyết toán4
Chi cho nhiệm vụ, hoạt động khác phục vụ xây Thông tư được ký
1.25%
dựng Thông tư
ban hành
Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có). Định
mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thẩm định Thông tư quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và nhiệm vụ,
hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II.2 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, trong đó, định mức chi ý kiến thẩm định tại cuộc họp thẩm định hoặc hội đồng thẩm định (nếu
có) là 500.000 đồng/ý kiến bằng văn bản hoặc thể hiện tại biên bản họp thẩm định.
Trường hợp có từ 02 đơn vị được giao chủ trì thẩm định văn bản trở lên, định mức chi cho văn bản thẩm định được chia đều cho các đơn vị sau khi trừ đi kinh phí tổ chức họp thẩm
định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có).
5.1
Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật5; rà soát thể thức trước
khi trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành; phát hành
Thông tư.
5.2
Chi cho công tác tổng hợp dự toán, giao dự
toán kinh phí xây dựng thông tư, tổng hợp
quyết toán.
B
Xây dựng Thông tư liên tịch do Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao chủ trì soạn thảo
I
Tối đa 245 triệu đồng
(70% định mức theo quy
định tại Mục III.9 Phụ lục
II Nghị quyết số
197/2025/QH15)
Định mức kinh phí giao Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Thông tư liên tịch
được ký ban hành
0.5%
Văn phòng Bộ thực
hiện việc thanh quyết
toán.
0.75%
Vụ Kế hoạch-Tài
chính thực hiện việc
thanh quyết toán
Soạn thảo Thông tư liên tịch
Phê duyệt, ký ban hành Thông tư liên tịch
5%
2.1
Bộ trưởng
Phiếu trình ký ban
Thứ trưởng chỉ đạo trực tiếp xây dựng Thông hành thông tư liên
tịch được phê duyệt
tư liên tịch
2%
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền
3.75%
2.2
72%
3%
Đơn vị được giao chủ
trì soạn thảo thực hiện
việc thanh quyết toán6
Vụ Pháp chế thực
hiện việc thanh quyết
toán
Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ được giao chủ trì xây dựng.
Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng Thông tư liên tịch quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán
chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
3.1
Biên bản, nghị quyết
Rà soát hồ sơ trình Ban Thường vụ Đảng uỷ
hoặc kết luận của
hồ sơ dự thảo Thông tư liên tịch (Văn phòng
Ban Thường vụ
Đảng uỷ)
Đảng ủy Bộ
3.2
Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ
Phiếu lấy ý kiến
khác phê duyệt hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch
5.1
5.2
Thẩm định Thông tư liên tịch7
văn bản thẩm định
Chi cho nhiệm vụ, hoạt động khác phục vụ xây Thông tư liên tịch
dựng Thông tư liên tịch
được ký ban hành
Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật9; rà soát thể thức trước
khi trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành; phát hành
Thông tư liên tịch
Chi cho công tác tổng hợp dự toán, giao dự
toán kinh phí xây dựng thông tư, tổng hợp
quyết toán
0.75%
Văn phòng Đảng uỷ
thực hiện việc thanh
quyết toán
3%/ tổng số các thành viên
18%
Vụ Pháp chế hoặc
đơn vị được giao
thẩm định Thông tư
thực hiện việc thanh
quyết toán8
1.25%
0.5%
Văn phòng Bộ thực
hiện việc thanh quyết
toán
0.75%
Vụ Kế hoạch-Tài
chính thực hiện việc
thanh quyết toán
Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có). Định
mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thẩm định Thông tư quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và nhiệm vụ,
hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II.2 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP , trong đó, định mức chi ý kiến thẩm định tại cuộc họp thẩm định hoặc hội đồng thẩm định (nếu
có) là 500.000 đồng/ý kiến bằng văn bản hoặc thể hiện tại biên bản họp thẩm định.
Trường hợp có từ 02 đơn vị được giao chủ trì thẩm định văn bản trở lên, định mức chi cho văn bản thẩm định được chia đều cho các đơn vị sau khi trừ đi kinh phí tổ chức họp thẩm
định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có).
Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ được giao chủ trì xây dựng.
II
Định mức kinh phí giao cho đơn vị phối hợp Thông tư liên tịch
xây dựng, ban hành Thông tư liên tịch10
được ký ban hành
Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan đó.
Tối đa 105
(30% định mức quy định
tại Mục III.9 Phụ lục II
Nghị quyết số
197/2025/QH15)
Phụ lục II
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT KHÔNG PHẢI LÀ THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CHỦ TRÌ SOẠN THẢO11
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
STT
A
Nhiệm vụ, hoạt động
Sản phẩm
Định mức khoán chi
Ghi chú
Tối đa 100% định mức
quy định tại Mục B.1 Phụ
lục I ban hành kèm theo
Nghị
định
số
289/2025/NĐ-CP
Xây dựng, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật không phải xây dựng
chính sách
I
Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật12
Văn bản được ký
ban hành
85%
II
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công
tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp
luật
Văn bản được ký
ban hành
15%
Đơn vị được giao chủ
trì soạn thảo văn bản
thực hiện việc thanh
quyết toán13
Đối với các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP thì định mức khoán chi cho các nhiệm vụ, hoạt động tại phụ lục
này áp dụng tỷ lệ như tỷ lệ quy định tương ứng tại các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
Kinh phí này đã bao gồm kinh phí chi trả cho hoạt động lấy ý kiến Thành viên Chính phủ theo quy định tại footnote số 10 và Mục C.II.1.8 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 289/2025/NĐ-CP.
Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định
mức khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
Phê duyệt, ký trình cấp có thẩm quyền xem
xét ký ban hành
1.1
Bộ trưởng
1.2
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng
3.1
Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ
Đảng ủy Bộ hồ sơ dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật (Văn phòng Đảng ủy)
3.2
Thứ trưởng chỉ đạo trực tiếp xây dựng
văn bản
Rà soát hồ sơ và có ý kiến đối với dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật
4%
Phiếu trình được ký
duyệt
Ý kiến góp ý
2%
2%
Vụ Pháp chế thực
hiện việc thanh quyết
toán
6.4%
3.75%
Biên bản, nghị
quyết hoặc kết luận
của Ban Thường vụ
Đảng ủy Bộ
Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy
Bộ phê duyệt dự thảo văn bản quy phạm Phiếu lấy ý kiến
pháp luật
Chi cho công tác tổng hợp dự toán, giao
dự toán kinh phí xây dựng thông tư,
tổng hợp quyết toán
Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật14; rà
soát thể thức trình Lãnh đạo Bộ trước
khi ký trình cấp có thẩm quyền.
0.75%
Văn phòng Đảng ủy
Bộ thực hiện việc
thanh quyết toán
3%/ tổng số các thành viên
0.75%
Vụ Kế hoạch-Tài
chính hiện việc thanh
quyết toán
0.1%
Văn phòng Bộ thực
hiện việc thanh quyết
toán
Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ được giao chủ trì xây dựng.
B
I
Xây dựng, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật phải xây dựng chính
sách
Tối đa 100% tổng định mức
quy định tại Mục A.1.1 Phụ
lục I ban hành kèm theo
Nghị
định
số
289/2025/NĐ-CP
Xây dựng chính sách
Chính sách được
thông qua
Xây dựng chính sách15
Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công
tác xây dựng chính sách
15%
2.1
Phê duyệt, ký trình cấp có thẩm quyền
xem xét thông qua chính sách
4%
a)
Bộ trưởng
2%
b)
2.2
Phiếu trình được ký
Thứ trưởng chỉ đạo trực tiếp xây dựng duyệt
văn bản
Rà soát hồ sơ và có ý kiến đối với hồ sơ xây
Ý kiến góp ý
dựng chính sách
85%
2%
Đơn vị chủ trì xây
dựng chính sách thực
hiện thanh quyết
toán16
Vụ Pháp chế thực
hiện việc thanh quyết
toán
6.4%
Kinh phí này đã bao gồm kinh phí chi trả cho hoạt động lấy ý kiến Thành viên Chính phủ theo quy định tại footnote số 3 và Mục C.I.1.11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
289/2025/NĐ-CP.
Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định
mức khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.I Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng
3.75%
3.1
Biên bản, nghị quyết
Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng
hoặc kết luận của
ủy Bộ hồ sơ dự thảo hồ sơ xây dựng
Ban Thường vụ
chính sách (Văn phòng Đảng ủy)
Đảng ủy Bộ
0.75%
3.2
Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy
Phiếu lấy ý kiến
Bộ phê duyệt dự thảo hồ sơ chính sách
II
Chi cho công tác tổng hợp dự toán, giao
dự toán kinh phí xây dựng thông tư, tổng
hợp quyết toán
Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây
dựng chính sách17; rà soát trình Lãnh đạo
Bộ trước khi ký trình cấp có thẩm quyền.
Văn phòng Đảng ủy
Bộ thực hiện việc
thanh quyết toán
3%/ tổng số các thành viên
0.75%
0.1%
Tối đa 100% tổng định mức
Soạn thảo, ban hành và các hoạt động hỗ Văn bản quy phạm quy định tại Mục A.2.1 Phụ
trợ công tác soạn thảo, ban hành văn bản pháp luật được ban lục I ban hành kèm theo
quy phạm pháp luật
hành
Nghị
định
số
289/2025/NĐ-CP
Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ được giao chủ trì xây dựng.
Vụ Kế hoạch-Tài
chính thực hiện việc
thanh quyết toán
Văn phòng Bộ thực
hiện việc thanh quyết
toán
Định mức chi các
nhiệm vụ, hoạt động
cho công tác này áp
dụng tỷ lệ theo định
mức chi tại mục A
Phụ lục này