法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật

Số hiệu
26/2026/TT-BNNMT
Ngày ban hành
29 tháng 5, 2026
Số điều
9
Điều Lời mở đầu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11

năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày

17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo

đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc

hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức

thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của

Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về

một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành

pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn

một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025

của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội

về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi

hành pháp luật.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số

289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành

Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một

số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp

luật thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường bao gồm:

1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm

vụ, hoạt động trong xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nông nghiệp

và Môi trường chủ trì soạn thảo.

2. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho

công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Tiêu chí, định mức thuê khoán, phương thức thuê chuyên gia, tổ chức tư

vấn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Nông

nghiệp và Môi trường.

4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi trong

xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và

Môi trường.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm

vụ xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định, trình và ban hành văn bản quy

phạm pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý,

sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt

động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan trong việc thực

hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng

Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng

nhiệm vụ, hoạt động xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm

quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm

vụ, hoạt động xây dựng, ban hành thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Nông nghiệp

và Môi trường chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

2. Thông tư, thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư,

thông tư liên tịch trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng, ban hành

01 thông tư, thông tư liên tịch tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;

bằng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng tại Phụ lục I

kèm theo Thông tư này.

3. Thông tư, thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư,

thông tư liên tịch thì áp dụng tổng mức chi bằng 60% tổng mức chi trong xây

dựng, ban hành 01 thông tư, thông tư liên tịch tương ứng tại Phụ lục I kèm theo

Thông tư này; bằng 60% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động tương

ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

4. Thông tư, thông tư liên tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư,

thông tư liên tịch thì áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây

dựng, ban hành 01 thông tư, thông tư liên tịch tương ứng tại Phụ lục I kèm theo

Thông tư này; bằng 30% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động tương

ứng tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

5. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức chi trong xây dựng chính sách,

xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không phải thông tư, thông tư liên tịch do Bộ

Nông nghiệp và Môi trường chủ trì soạn thảo thực hiện theo định mức khoán chi,

khung định mức khoán chi quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số

289/2025/NĐ-CP và theo định mức quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Điều 4Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi

Điều 4. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi

cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Nông nghiệp

và Môi trường

Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp

luật quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm

vụ, hoạt động đảm bảo tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm

vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế phát sinh; không vượt quá tổng

mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số

197/2025/QH15 và mức cao nhất của khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt

động tương ứng quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và

các Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 5Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây

Điều 5. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây

dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, tiêu chí xác định

chuyên gia, tổ chức tư vấn trong công tác xây dựng pháp luật và một số nhiệm vụ,

hoạt động tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật do người

đứng đầu đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động liên quan đến xây dựng văn

bản quy phạm pháp luật quy định.

2. Người đứng đầu đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động liên quan

đến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chủ động quyết định việc thuê chuyên

gia, tổ chức tư vấn tham gia thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 8

Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.

3. Định mức thuê khoán, phương thức thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong

xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và

Môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Phụ lục VIII kèm theo Nghị

định số 289/2025/NĐ-CP.

Điều 6Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh

Điều 6. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh

phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà

nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách

nhà nước, Điều 2 và Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Thông tư này và các

văn bản có liên quan.

2. Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Trong đó, sản

phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Bộ

Nông nghiệp và Môi trường chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy định tại các Phụ

lục kèm theo Thông tư này.

Điều 7Tổ chức thực hiện

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Pháp chế rà soát, tổng hợp danh mục văn bản quy phạm pháp luật trình

cấp có thẩm quyền đưa vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

hằng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để

tổng hợp, phân bổ dự toán ngân sách kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp

luật của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Vụ Kế hoạch - Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch dự toán ngân sách; tổng

hợp báo cáo cấp có thẩm quyền dự toán, phương án phân bổ, giao đầy đủ, kịp thời

dự toán ngân sách nhà nước cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Văn phòng Bộ tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và

dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức quản lý, sử dụng,

thanh toán, quyết toán theo quy định đối với kinh phí xây dựng văn bản quy phạm

pháp luật giao cho Văn phòng Bộ quản lý.

4. Đơn vị được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao chủ trì thực

hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

a) Đề xuất danh mục văn bản quy phạm pháp luật gửi Vụ Pháp chế tổng hợp

vào chương trình, kế hoạch, danh mục nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp

luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hoặc trình cấp có

thẩm quyền ban hành;

b) Thực hiện lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán

kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật căn cứ vào chương trình, kế hoạch,

danh mục nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc nhiệm vụ đột xuất

đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt; chịu trách nhiệm bảo đảm không đề xuất chi

ngân sách nhà nước trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trùng lặp với

nhiệm vụ, hoạt động khác đã được cấp có thẩm quyền giao;

c) Thủ trưởng đơn vị quyết định các vấn đề quy định tại Điều 4 và Điều 5

Thông tư này. Mức kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại

các Phụ lục kèm theo Thông tư này do Thủ trưởng đơn vị quyết định trên cơ sở

tự xác định mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động;

d) Quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn ngân sách được giao, bảo đảm

hiệu quả, đúng quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc chi trả đầy đủ, công

khai, minh bạch, đúng quy định cho đơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại các Phụ

lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8Hiệu lực thi hành

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.

2. Văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng, ban hành từ ngày 01 tháng

01 năm 2026 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực được quản lý, lập dự toán,

thanh toán, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị định số

289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.

3. Trường hợp các văn bản, tên, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của

đơn vị được dẫn chiếu, đề cập trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ

sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ

chức, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để

nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất xử lý./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Võ Văn Hưng

Phụ lục I

ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP

LUẬT LÀ THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CHỦ TRÌ SOẠN THẢO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Sản phẩm

Định mức khoán chi

Ghi chú

Tối đa 350 triệu đồng

A

(100% định mức quy định

tại Mục III.8 Phụ lục II

Nghị quyết số

197/2025/QH15)

Xây dựng, ban hành Thông tư

Soạn thảo Thông tư1

Phê duyệt, ký ban hành Thông tư

Thông tư được ký

ban hành

72%

Đơn vị được giao chủ

trì soạn thảo thực

hiện việc thanh quyết

toán2

5%

Trường hợp việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế-kỹ thuật đã được phân bổ kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ hoặc nguồn sự nghiệp kinh

tế hoặc nguồn khác theo quy định thì tổng mức kinh phí phân bổ xây dựng Thông tư không bao gồm kinh phí chi cho hoạt động này.

Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng Thông tư quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và

nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.

2.1

Bộ trưởng

2.2

Thứ trưởng chỉ đạo trực tiếp xây dựng Thông

3%

Lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền

3.75%

3.1

3.2

Phiếu trình ký ban

hành thông tư được

phê duyệt

2%

Vụ Pháp chế thực

hiện việc thanh quyết

toán

Biên bản, nghị quyết

Rà soát hồ sơ trình Ban Thường vụ Đảng uỷ hoặc kết luận của

0.75%

Văn phòng Đảng uỷ

hồ sơ dự thảo Thông tư (Văn phòng Đảng uỷ) Ban Thường vụ

thực hiện việc thanh

Đảng ủy Bộ

quyết toán

Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ

Phiếu lấy ý kiến

3%/tổng số các thành viên

khác phê duyệt hồ sơ dự thảo thông tư

Vụ Pháp chế hoặc

đơn vị được giao

Thẩm định Thông tư

Văn bản thẩm định

18%

thẩm định Thông tư

thực hiện việc thanh

quyết toán4

Chi cho nhiệm vụ, hoạt động khác phục vụ xây Thông tư được ký

1.25%

dựng Thông tư

ban hành

Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có). Định

mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thẩm định Thông tư quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và nhiệm vụ,

hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II.2 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, trong đó, định mức chi ý kiến thẩm định tại cuộc họp thẩm định hoặc hội đồng thẩm định (nếu

có) là 500.000 đồng/ý kiến bằng văn bản hoặc thể hiện tại biên bản họp thẩm định.

Trường hợp có từ 02 đơn vị được giao chủ trì thẩm định văn bản trở lên, định mức chi cho văn bản thẩm định được chia đều cho các đơn vị sau khi trừ đi kinh phí tổ chức họp thẩm

định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có).

5.1

Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây dựng văn

bản quy phạm pháp luật5; rà soát thể thức trước

khi trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành; phát hành

Thông tư.

5.2

Chi cho công tác tổng hợp dự toán, giao dự

toán kinh phí xây dựng thông tư, tổng hợp

quyết toán.

B

Xây dựng Thông tư liên tịch do Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao chủ trì soạn thảo

I

Tối đa 245 triệu đồng

(70% định mức theo quy

định tại Mục III.9 Phụ lục

II Nghị quyết số

197/2025/QH15)

Định mức kinh phí giao Bộ Nông nghiệp và

Môi trường

Thông tư liên tịch

được ký ban hành

0.5%

Văn phòng Bộ thực

hiện việc thanh quyết

toán.

0.75%

Vụ Kế hoạch-Tài

chính thực hiện việc

thanh quyết toán

Soạn thảo Thông tư liên tịch

Phê duyệt, ký ban hành Thông tư liên tịch

5%

2.1

Bộ trưởng

Phiếu trình ký ban

Thứ trưởng chỉ đạo trực tiếp xây dựng Thông hành thông tư liên

tịch được phê duyệt

tư liên tịch

2%

Lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền

3.75%

2.2

72%

3%

Đơn vị được giao chủ

trì soạn thảo thực hiện

việc thanh quyết toán6

Vụ Pháp chế thực

hiện việc thanh quyết

toán

Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ được giao chủ trì xây dựng.

Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng Thông tư liên tịch quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán

chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.

3.1

Biên bản, nghị quyết

Rà soát hồ sơ trình Ban Thường vụ Đảng uỷ

hoặc kết luận của

hồ sơ dự thảo Thông tư liên tịch (Văn phòng

Ban Thường vụ

Đảng uỷ)

Đảng ủy Bộ

3.2

Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ

Phiếu lấy ý kiến

khác phê duyệt hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch

5.1

5.2

Thẩm định Thông tư liên tịch7

văn bản thẩm định

Chi cho nhiệm vụ, hoạt động khác phục vụ xây Thông tư liên tịch

dựng Thông tư liên tịch

được ký ban hành

Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây dựng văn

bản quy phạm pháp luật9; rà soát thể thức trước

khi trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành; phát hành

Thông tư liên tịch

Chi cho công tác tổng hợp dự toán, giao dự

toán kinh phí xây dựng thông tư, tổng hợp

quyết toán

0.75%

Văn phòng Đảng uỷ

thực hiện việc thanh

quyết toán

3%/ tổng số các thành viên

18%

Vụ Pháp chế hoặc

đơn vị được giao

thẩm định Thông tư

thực hiện việc thanh

quyết toán8

1.25%

0.5%

Văn phòng Bộ thực

hiện việc thanh quyết

toán

0.75%

Vụ Kế hoạch-Tài

chính thực hiện việc

thanh quyết toán

Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động tổ chức họp thẩm định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có). Định

mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thẩm định Thông tư quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định mức khoán chi và nhiệm vụ,

hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II.2 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP , trong đó, định mức chi ý kiến thẩm định tại cuộc họp thẩm định hoặc hội đồng thẩm định (nếu

có) là 500.000 đồng/ý kiến bằng văn bản hoặc thể hiện tại biên bản họp thẩm định.

Trường hợp có từ 02 đơn vị được giao chủ trì thẩm định văn bản trở lên, định mức chi cho văn bản thẩm định được chia đều cho các đơn vị sau khi trừ đi kinh phí tổ chức họp thẩm

định, hội đồng thẩm định (nếu có), thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia (nếu có).

Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ được giao chủ trì xây dựng.

II

Định mức kinh phí giao cho đơn vị phối hợp Thông tư liên tịch

xây dựng, ban hành Thông tư liên tịch10

được ký ban hành

Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan đó.

Tối đa 105

(30% định mức quy định

tại Mục III.9 Phụ lục II

Nghị quyết số

197/2025/QH15)

Phụ lục II

ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM

PHÁP LUẬT KHÔNG PHẢI LÀ THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

CHỦ TRÌ SOẠN THẢO11

(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

STT

A

Nhiệm vụ, hoạt động

Sản phẩm

Định mức khoán chi

Ghi chú

Tối đa 100% định mức

quy định tại Mục B.1 Phụ

lục I ban hành kèm theo

Nghị

định

số

289/2025/NĐ-CP

Xây dựng, ban hành văn bản quy

phạm pháp luật không phải xây dựng

chính sách

I

Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật12

Văn bản được ký

ban hành

85%

II

Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công

tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp

luật

Văn bản được ký

ban hành

15%

Đơn vị được giao chủ

trì soạn thảo văn bản

thực hiện việc thanh

quyết toán13

Đối với các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP thì định mức khoán chi cho các nhiệm vụ, hoạt động tại phụ lục

này áp dụng tỷ lệ như tỷ lệ quy định tương ứng tại các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.

Kinh phí này đã bao gồm kinh phí chi trả cho hoạt động lấy ý kiến Thành viên Chính phủ theo quy định tại footnote số 10 và Mục C.II.1.8 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định

số 289/2025/NĐ-CP.

Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định

mức khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.

Phê duyệt, ký trình cấp có thẩm quyền xem

xét ký ban hành

1.1

Bộ trưởng

1.2

Lấy ý kiến của cơ quan Đảng

3.1

Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ

Đảng ủy Bộ hồ sơ dự thảo văn bản quy

phạm pháp luật (Văn phòng Đảng ủy)

3.2

Thứ trưởng chỉ đạo trực tiếp xây dựng

văn bản

Rà soát hồ sơ và có ý kiến đối với dự

thảo văn bản quy phạm pháp luật

4%

Phiếu trình được ký

duyệt

Ý kiến góp ý

2%

2%

Vụ Pháp chế thực

hiện việc thanh quyết

toán

6.4%

3.75%

Biên bản, nghị

quyết hoặc kết luận

của Ban Thường vụ

Đảng ủy Bộ

Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy

Bộ phê duyệt dự thảo văn bản quy phạm Phiếu lấy ý kiến

pháp luật

Chi cho công tác tổng hợp dự toán, giao

dự toán kinh phí xây dựng thông tư,

tổng hợp quyết toán

Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây

dựng văn bản quy phạm pháp luật14; rà

soát thể thức trình Lãnh đạo Bộ trước

khi ký trình cấp có thẩm quyền.

0.75%

Văn phòng Đảng ủy

Bộ thực hiện việc

thanh quyết toán

3%/ tổng số các thành viên

0.75%

Vụ Kế hoạch-Tài

chính hiện việc thanh

quyết toán

0.1%

Văn phòng Bộ thực

hiện việc thanh quyết

toán

Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ được giao chủ trì xây dựng.

B

I

Xây dựng, ban hành văn bản quy

phạm pháp luật phải xây dựng chính

sách

Tối đa 100% tổng định mức

quy định tại Mục A.1.1 Phụ

lục I ban hành kèm theo

Nghị

định

số

289/2025/NĐ-CP

Xây dựng chính sách

Chính sách được

thông qua

Xây dựng chính sách15

Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công

tác xây dựng chính sách

15%

2.1

Phê duyệt, ký trình cấp có thẩm quyền

xem xét thông qua chính sách

4%

a)

Bộ trưởng

2%

b)

2.2

Phiếu trình được ký

Thứ trưởng chỉ đạo trực tiếp xây dựng duyệt

văn bản

Rà soát hồ sơ và có ý kiến đối với hồ sơ xây

Ý kiến góp ý

dựng chính sách

85%

2%

Đơn vị chủ trì xây

dựng chính sách thực

hiện thanh quyết

toán16

Vụ Pháp chế thực

hiện việc thanh quyết

toán

6.4%

Kinh phí này đã bao gồm kinh phí chi trả cho hoạt động lấy ý kiến Thành viên Chính phủ theo quy định tại footnote số 3 và Mục C.I.1.11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số

289/2025/NĐ-CP.

Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động do người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định trên cơ sở tham chiếu khung định

mức khoán chi và nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm tại Mục C.I Phụ lục I kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.

Lấy ý kiến của cơ quan Đảng

3.75%

3.1

Biên bản, nghị quyết

Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng

hoặc kết luận của

ủy Bộ hồ sơ dự thảo hồ sơ xây dựng

Ban Thường vụ

chính sách (Văn phòng Đảng ủy)

Đảng ủy Bộ

0.75%

3.2

Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy

Phiếu lấy ý kiến

Bộ phê duyệt dự thảo hồ sơ chính sách

II

Chi cho công tác tổng hợp dự toán, giao

dự toán kinh phí xây dựng thông tư, tổng

hợp quyết toán

Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây

dựng chính sách17; rà soát trình Lãnh đạo

Bộ trước khi ký trình cấp có thẩm quyền.

Văn phòng Đảng ủy

Bộ thực hiện việc

thanh quyết toán

3%/ tổng số các thành viên

0.75%

0.1%

Tối đa 100% tổng định mức

Soạn thảo, ban hành và các hoạt động hỗ Văn bản quy phạm quy định tại Mục A.2.1 Phụ

trợ công tác soạn thảo, ban hành văn bản pháp luật được ban lục I ban hành kèm theo

quy phạm pháp luật

hành

Nghị

định

số

289/2025/NĐ-CP

Rà soát, phê duyệt dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ được giao chủ trì xây dựng.

Vụ Kế hoạch-Tài

chính thực hiện việc

thanh quyết toán

Văn phòng Bộ thực

hiện việc thanh quyết

toán

Định mức chi các

nhiệm vụ, hoạt động

cho công tác này áp

dụng tỷ lệ theo định

mức chi tại mục A

Phụ lục này

9 điều

Trích dẫn văn bản này

Hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469701

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com