Điều 20. Chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt
quyết toán
Chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán là chi
phí thuộc nội dung chi phí khác trong tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc điều
chỉnh) của dự án, giá trị quyết toán vốn đầu tư dự án.
1. Chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
a) Trường hợp dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục
công trình độc lập có giá trị nằm trong khoảng giá trị nêu tại điểm b, điểm c
khoản 1 Điều này thì tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán độc lập, tỷ lệ định mức
chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định theo công thức sau:
Ki =
Kb -
(Kb – Ka) x ( Gi – Gb)
Ga - Gb
Trong đó:
Ki: tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần,
tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là phần
trăm).
Ka: tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần,
tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là phần
trăm).
Kb: tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần,
tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là
phần trăm).
Gi: giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục
công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là tỷ đồng).
Ga: giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục
công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là tỷ đồng).
Gb: giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục
công trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là tỷ đồng).
b) Chi phí kiểm toán độc lập:
Giá trị cần thuê kiểm
toán của dự án, dự
án thành phần, tiểu
≤5
dự án, công trình,
hạng mục công trình
độc lập (tỷ đồng)
Tỷ lệ định mức chi
phí kiểm toán độc 0,96
lập (%)
0,645
0,45
0,345 0,195 0,129
500 1.000 ≥ 10.000
0,069
Chi phí (dự toán gói thầu, giá gói thầu) kiểm toán độc lập của dự án, dự
án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập là chi phí
tối đa, được xác định trên cơ sở giá trị cần thuê kiểm toán của dự án, dự án
thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập nhân (x) với tỷ
lệ định mức được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và cộng
với thuế giá trị gia tăng. Chi phí kiểm toán độc lập tối thiểu là một triệu đồng
và cộng với thuế giá trị gia tăng.
c) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
Giá trị quyết toán do
chủ đầu tư đề nghị
phê duyệt của dự án,
dự án thành phần,
≤5
tiểu dự án, công
trình, hạng mục công
trình độc lập (tỷ
đồng)
Tỷ lệ định mức chi
phí thẩm tra, phê 0,57
duyệt quyết toán (%)
0,39 0,285 0,225 0,135
1.000 ≥ 10.000
0,09
0,048
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án, dự án thành phần, tiểu
dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập là chi phí tối đa, được xác định
trên cơ sở giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án
thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập nhân (x) với tỷ
lệ định mức được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Chi phí
thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối thiểu là năm trăm nghìn đồng.
d) Chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% trong giá trị cần thuê kiểm toán
độc lập hoặc giá trị quyết toán do chủ đầu tư lập thì chi phí kiểm toán độc lập,
chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 70% mức tính theo
quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.
đ) Kiểm toán độc lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, định mức chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm
tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 50% mức tính theo quy định tại
điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này cho chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư của dự án.
e) Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình
độc lập đã được nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo quyết
toán hoặc cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán,
thanh tra đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này: chi
phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 50% mức tính theo quy
định tại khoản 1 Điều này.
2. Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
a) Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán căn cứ quy định tại khoản 1 Điều
này và hồ sơ trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư gửi tới, có
trách nhiệm xác định cụ thể chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, trên cơ sở
đó gửi văn bản đề nghị chủ đầu tư thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán.
Đối với dự án được bố trí kế hoạch năm cuối nhưng chủ đầu tư đang
trong thời gian lập hồ sơ quyết toán theo quy định tại Điều 21 Nghị định này,
cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán căn cứ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán được duyệt hoặc điều chỉnh của dự án hoặc dự toán (nếu có) để đề nghị
chủ đầu tư thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Cơ quan chủ trì
thẩm tra quyết toán căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ trình thẩm
tra, phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư gửi tới, có trách nhiệm xác định cụ
thể chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, trường hợp số tiền chủ đầu tư đã
thanh toán vượt so với chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được hưởng theo
quy định, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán chuyển trả chủ đầu tư số tiền đã
thanh toán vượt để giảm trừ giá trị quyết toán của dự án.
Chủ đầu tư đề nghị cơ quan thanh toán thanh toán cho cơ quan chủ trì
thẩm tra quyết toán theo văn bản đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết
toán và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định tại khoản 1 Điều
này.
b) Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán gồm:
Chi trực tiếp cho công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán theo
hình thức khoán chi hoặc theo thời gian thẩm tra và phê duyệt quyết toán tối đa
của dự án quy định tại Điều 21 Nghị định này;
Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết
toán trong trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán ký kết hợp đồng với
các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn;
Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo,
mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt
quyết toán;
Các khoản chi khác có liên quan đến công tác thẩm tra quyết toán, phê
duyệt quyết toán.
c) Căn cứ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và nội dung chi quy định
tại điểm b khoản 2 Điều này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán xây dựng quy
chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán, trình thủ trưởng cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định phê duyệt để làm cơ sở thực
hiện hằng năm cho đến khi quy chế được điều chỉnh, bổ sung (nếu có).
d) Nguồn thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán không phải thực
hiện trích nguồn cải cách tiền lương; không hạch toán chung và không quyết
toán chung với nguồn kinh phí quản lý hành chính hằng năm của cơ quan chủ
trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán nếu
chưa sử dụng hết trong năm, được phép chuyển sang năm sau để thực hiện.
Trên cơ sở nguồn thu và nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều này, cơ
quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập ủy nhiệm chi (Mẫu số 05.b/TT ban hành
kèm theo Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính
phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công)
để đề nghị thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo các nội dung
chi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này gửi cơ quan thanh toán để thanh toán.
Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán không phải gửi chứng từ chi, hợp đồng,
hóa đơn mua sắm đến cơ quan thanh toán. Căn cứ đề nghị của cơ quan chủ trì
thẩm tra quyết toán, cơ quan thanh toán thực hiện thanh toán chi phí thẩm tra,
phê duyệt quyết toán cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
3. Trường hợp chủ đầu tư đã cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo hợp đồng
kiểm toán nhưng nhà thầu kiểm toán độc lập vẫn không thực hiện một số nội
dung công việc, chủ đầu tư căn cứ điều kiện hợp đồng và khối lượng công việc
nhà thầu kiểm toán không thực hiện để điều chỉnh giảm chi phí kiểm toán độc
lập theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng công việc nhà thầu kiểm toán không
thực hiện.
4. Trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc của hợp đồng
đã ký, chủ đầu tư và nhà thầu kiểm toán độc lập căn cứ các quy định của pháp
luật về hợp đồng để điều chỉnh bổ sung hoặc loại trừ những nội dung công việc
của hợp đồng đã ký.