法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

quyet-dinh

Phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035

Số hiệu
973/QĐ-TTg
Ngày ban hành
1 tháng 6, 2026
Số điều
4
Điều Lời mở đầu

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

______________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

Số: 973/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035

___________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 2 năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Phòng bệnh ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019, Luật sửa đổi bổ sung

một số điều của Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị

về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị

về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe

Nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;

Căn cứ Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của

Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện,

phòng, chống bạo lực học đường;

Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ

ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết

số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp

đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số

746/TTr-BGDĐT ngày 06 tháng 5 năm 2026 và văn bản số 3089/BGDĐT-HSSV

ngày 27 tháng 5 năm 2026,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 -2035

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 -2035

(sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung sau đây:

I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Đối tượng

a) Đối tượng thụ hưởng

Trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên (gọi tắt là người học) đang được

nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, đào tạo tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục

phổ thông, trường chuyên biệt, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm

giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở

giáo dục đại học (gọi tắt là cơ sở giáo dục).

b) Đối tượng thực hiện

- Các bộ, ngành, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

- Cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, nhân viên y tế trường học, nhân viên

phụ trách bữa ăn học đường.

- Cha mẹ hoặc người giám hộ của người học.

- Người làm công tác khác liên quan đến sức khỏe học đường trong và ngoài

các cơ sở giáo dục.

2. Phạm vi Chương trình: Các cơ sở giáo dục trên phạm vi toàn quốc.

3. Thời gian thực hiện Chương trình

- Giai đoạn 1: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2031 đến hết năm 2035.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác y tế trường học và các hoạt động

tuyên truyền, giáo dục, bảo vệ, chăm sóc, quản lý sức khỏe trong các cơ sở giáo

dục nhằm bảo đảm điều kiện để người học phát triển toàn diện về thể chất, tinh

thần; góp phần thực hiện các mục tiêu, giải pháp về đột phá phát triển giáo dục và

đào tạo, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Các chỉ tiêu cơ bản giai đoạn 2026-2030 (Các chỉ tiêu theo từng năm tại

Phụ lục I kèm theo)

- Phấn đấu 60% cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập có nhân

viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.

- 100% trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú,

trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dành cho người khuyết tật có nhân viên

y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.

- 100% cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp có nhân

viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.

- 100% cơ sở giáo dục có phòng y tế riêng biệt và có đủ thuốc, thiết bị y tế

thiết yếu theo quy định.

- 100% cơ sở giáo dục có đủ nước uống và nước sinh hoạt bảo đảm chất

lượng theo quy định.

- 100% cơ sở giáo dục (có tổ chức bữa ăn, cung cấp dịch vụ ăn, uống khác)

bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định.

- 100% cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức theo

dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh theo quy định.

- 80% cơ sở giáo dục có khu vệ sinh cho người học đạt tiêu chuẩn theo

quy định và đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật.

- 100% cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục về

bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng học đường, sức khoẻ tâm thần.

- 100% người học được kiểm tra, khám sức khoẻ hoặc khám sàng lọc bệnh

tật ít nhất mỗi năm một lần và được cập nhật, quản lý thông tin về sức khỏe vào

Sổ sức khỏe điện tử kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư.

b) Giai đoạn 2031-2035

Thúc đẩy triển khai hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao

sức khỏe người học tại các cơ sở giáo dục; giữ vững các kết quả đạt được

giai đoạn 2026-2030; phấn đấu đạt 100% các chỉ tiêu về nhân lực và cơ sở

vật chất, đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về sức khỏe học đường

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các hướng dẫn chuyên môn về y tế phục vụ cho

việc triển khai Chương trình, trong đó sửa đổi quy định danh mục thiết bị, thuốc

thiết yếu cho phòng y tế trường học và hướng dẫn tiêu chuẩn chuyên môn,

định mức nhân lực y tế trường học theo quy mô đào tạo, số lượng người học đối

cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp.

- Sửa đổi, bổ sung quy định về vị trí việc làm, định mức số người làm việc

trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên,

trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề

đối với vị trí việc làm nhân viên y tế trường học và quy định về tiêu chuẩn

bàn ghế học sinh phổ thông.

- Ban hành quy định về giáo dục dinh dưỡng học đường và tổ chức bữa ăn

bán trú trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

2. Ưu tiên bố trí nhân lực chuyên trách và đào tạo, bồi dưỡng nhân

viên y tế trường học

- Ưu tiên tuyển dụng, sắp xếp, bố trí nhân viên y tế trường học chuyên trách,

có trình độ chuyên môn y tế đạt chuẩn theo quy định cho các trường phổ thông

nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú,

trường dành cho người khuyết tật, nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non,

cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức bữa ăn bán trú.

- Các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp và các cơ sở

giáo dục ngoài công lập thực hiện tuyển dụng, bố trí nhân viên y tế trường học

chuyên trách, có trình độ chuyên môn y tế đạt chuẩn theo quy định hoặc

ký hợp đồng cung ứng dịch vụ với trạm y tế cấp xã, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

để triển khai công tác y tế trường học theo quy định, phù hợp với quy mô đào tạo,

số lượng người học tại cơ sở giáo dục.

- Tăng cường đào tạo nội dung chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện

khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động cho nhân viên y tế trường học

theo quy định của Bộ Y tế và tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho

cán bộ quản lý, nhân viên y tế trường học, tư vấn học đường, y tế cơ sở, y tế

quân dân y phù hợp với từng đối tượng.

- Tăng cường đào tạo nội dung công tác y tế trường học, dinh dưỡng

học đường, sức khỏe tâm thần cho sinh viên ngành y tế dự phòng và y tế

công cộng tại các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe.

3. Bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ các hoạt động

sức khỏe học đường

- Rà soát, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, các điều kiện vệ sinh trường học,

ánh sáng phòng học, các công trình cung cấp nước sạch, nhà vệ sinh bảo đảm đủ

số lượng, yêu cầu đáp ứng nhu cầu của người học theo quy định, nhất là đối với

người khuyết tật, nữ giới.

- Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho việc tổ chức bữa ăn

học đường bảo đảm chất lượng và các quy định về an toàn thực phẩm; sân chơi,

bãi tập để phục vụ các hoạt động giáo dục thể chất và thể thao trường học.

- Bố trí phòng y tế trường học, phòng tư vấn học đường riêng biệt,

thân thiện theo quy định; bổ sung thiết bị y tế và thuốc thiết yếu để phục vụ

công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học trong trường học phù hợp

thực tế và trình độ chuyên môn của nhân viên y tế trường học.

4. Công tác truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và xây dựng,

nhân rộng các mô hình

- Tăng cường tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe trong

trường học phù hợp các nhóm đối tượng:

+ Đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học sinh trung học nghề:

Tăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục về vệ sinh phòng, chống dịch

bệnh; phòng, chống bệnh, tật học đường (bệnh răng miệng, tật khúc xạ, cận thị,

gù vẹo cột sống…); phòng, chống thương tích; giáo dục dinh dưỡng học đường;

sức khỏe sinh sản; phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu bia và phòng ngừa

bệnh không lây nhiễm.

+ Đối với học sinh, sinh viên trung cấp, cao đẳng, đại học: Tăng cường

các hoạt động truyền thông, giáo dục về sức khỏe sinh sản; phòng, chống tác hại

của thuốc lá, rượu bia; phòng, chống thương tích, phòng, chống HIV/AIDS;

kiến thức, kỹ năng đảm bảo dinh dưỡng hợp lý, hoạt động vận động thể lực.

- Tăng cường truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần:

+ Rà soát, hoàn thiện, hệ thống hóa các hướng dẫn chuyên môn, tài liệu

truyền thông và tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe

tâm thần phù hợp với từng cấp học kết hợp với tư vấn tâm lý học đường; xây dựng

môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường.

+ Tăng cường các hoạt động tư vấn tâm lý học đường, giáo dục kỹ năng

sống, kỹ năng ứng phó với bạo lực, bắt nạt học đường và trên môi trường mạng.

+ Tăng cường phối hợp giữa cơ sở giáo dục với gia đình, cơ sở y tế để

theo dõi, đánh giá, phát hiện sớm, xử lý các yếu tố nguy cơ gây rối loạn tâm thần

đối với người học và hỗ trợ chuyển tuyến điều trị khi cần thiết.

- Tổ chức rà soát, phát triển Chương trình giáo dục phổ thông, trong đó

tăng cường các nội dung giáo dục về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vận động

thể lực, sức khỏe tâm thần, phòng, chống dịch bệnh, tật học đường, kỹ năng

sơ cứu ban đầu trong các môn học, hoạt động giáo dục liên quan.

- Xây dựng và triển khai thực hiện các mô hình trường học an toàn,

trường học nâng cao sức khỏe, y tế trường học thân thiện phù hợp với các

cấp học, trình độ đào tạo.

- Nhân rộng mô hình bữa ăn học đường đảm bảo dinh dưỡng hợp lý kết hợp

với hoạt động vận động thể lực, trong đó xây dựng thực đơn đáp ứng đủ

các nội dung theo Chương trình giáo dục mầm non và hướng dẫn của Bộ Y tế về

dinh dưỡng đối với bữa ăn học đường; thực hiện hiệu quả việc đánh giá tình trạng

dinh dưỡng và phối hợp với gia đình trong việc đảm bảo dinh dưỡng hợp lý cho

trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông.

5. Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe người học

- Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sức khỏe định kỳ hoặc

khám sàng lọc miễn phí một số bệnh, tật thường gặp cho người học ít nhất mỗi

năm một lần theo lộ trình quy định và nhập dữ liệu sức khỏe của người học vào

Sổ sức khỏe điện tử liên thông với hệ thống dữ liệu Quốc gia về dân cư.

- Xây dựng công cụ và ứng dụng chuyển đổi số trong đánh giá tình trạng

dinh dưỡng, xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng khi tổ chức bữa ăn

học đường và quản lý, theo dõi và thống kê, đánh giá về sức khỏe người học.

- Số hóa các sản phẩm truyền thông, giáo dục sức khỏe người học;

hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ chăm sóc sức khỏe

người học, sân chơi, bãi tập, công trình nước sạch, nhà vệ sinh.

6. Tăng cường phối hợp, kiểm tra liên ngành và huy động các

nguồn lực xã hội

- Xây dựng và thực hiện hiệu quả cơ chế phối hợp giữa ngành giáo dục và

ngành y tế địa phương, cơ sở quân y, quân dân y trên địa bàn (đối với các xã

khu vực biên giới đất liền, đặc khu) trong triển khai công tác y tế trường học;

tổ chức rà soát tiền sử tiêm chủng và tổ chức tiêm bù liều cho trẻ em mầm non,

học sinh tiểu học.

- Tăng cường công tác kiểm tra của Ban chỉ đạo liên ngành về an toàn

thực phẩm và các cơ quan quản lý giáo dục, y tế các cấp trong việc chấp hành các

quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm của các cơ sở giáo dục và các

đơn vị cung cấp thực phẩm, suất ăn bán trú cho các cơ sở giáo dục; thực hiện

thường xuyên việc kiểm tra, giám sát nội bộ; phát huy vai trò tham gia của

Ban đại diện cha mẹ học sinh, đoàn thanh niên nhà trường trong việc giám sát

công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm và chất lượng bữa ăn học đường để phát hiện

và xử lý kịp thời các vi phạm trong các cơ sở giáo dục.

- Thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình với

các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án khác có liên quan đã

được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả.

- Tăng cường huy động sự tham gia phối hợp triển khai và hỗ trợ của

các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trong việc thực hiện các

nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.

IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình được bố trí trong

phạm vi dự toán ngân sách nhà nước của các bộ, ngành liên quan, địa phương,

chủ động bố trí, lồng ghép các nhiệm vụ và huy động các nguồn vốn hợp pháp

khác ngoài nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình

theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, đảm bảo phù hợp với khả năng

cân đối ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của

pháp luật; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và đảm bảo về thời hạn, tiến độ thực hiện.

2. Kinh phí chi sự nghiệp giáo dục, các Chương trình mục tiêu quốc gia:

hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035;

chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035; giảm nghèo bền vững

giai đoạn 2026-2030; xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030; phát triển

kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030.

3. Kinh phí từ nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế và xã hội hoá

từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở Chương trình được phê duyệt, các bộ, cơ quan liên quan,

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng,

nhiệm vụ, thẩm quyền xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai

Chương trình theo tinh thần 06 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm,

rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.

2. Các bộ, cơ quan: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Quốc phòng và Ủy ban

nhân dân các tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tập trung

triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Chương trình tại Phụ lục II

kèm theo, bảo đảm chất lượng, thời hạn theo quy định; căn cứ chức năng,

nhiệm vụ, thẩm quyền chủ động cân đối, bố trí kinh phí, nguồn lực và tổ chức

triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo thẩm quyền; báo cáo cấp có

thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền; tăng cường kiểm tra, đôn đốc

việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả

thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 01 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo

Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương

theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình, kịp thời báo cáo và

kiến nghị Thủ tướng Chính phủ các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện

đồng bộ, hiệu quả Chương trình trên cơ sở bám sát các chủ trương, chính sách và

tinh thần chỉ đạo của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ,

Thủ tướng Chính phủ. Định kỳ hằng năm, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện,

báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung

những nội dung cụ thể thuộc Chương trình, các bộ, ngành, địa phương chủ động

đề xuất và gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng

Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Bộ Tài chính chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí

ngân sách trung ương để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo quy định

pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công phù hợp với khả năng cân đối

ngân sách hàng năm và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

5. Bộ Quốc phòng chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc trên địa bàn

xã biên giới đất liền, khu vực hải đảo, đặc khu phối hợp với ngành y tế và

ngành giáo dục hỗ trợ thực hiện công tác y tế trường học; tham gia tổ chức khám,

kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám sàng lọc bệnh tật cho trẻ em, học sinh

trong trường học; phòng, chống dịch bệnh; tuyên truyền giáo dục sức khỏe và

phòng, chống thương tích cho trẻ em, học sinh. Huy động nguồn lực của

Bộ Quốc phòng để hỗ trợ các trường học, điểm trường tại các xã biên giới,

đất liền, đặc khu trong việc triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu,

sơ cấp cứu, giám sát vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm và đảm bảo

dinh dưỡng cho trẻ em, học sinh.

6. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ đạo các tổ chức chính trị xã hội, các hội đoàn thể liên quan phối hợp với ngành giáo dục, ngành y tế và

chính quyền địa phương tham gia triển khai thực hiện Chương trình trong

phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; tham gia tuyên truyền, phổ biến

kiến thức cho các hội viên, cộng đồng về chăm sóc sức khỏe cho người học và

tham gia huy động nguồn lực triển khai các nội dung, nhiệm vụ và giải pháp

có liên quan của Chương trình.

7. Đề nghị các tổ chức kinh tế, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong

lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người học phối hợp với ngành giáo dục, ngành y tế

và chính quyền địa phương trong quá trình triển khai các nhiệm vụ, giải pháp

có liên quan của Chương trình; xây dựng các chương trình, dự án hỗ trợ trực tiếp

cho các hoạt động của Chương trình tại các bộ, ngành, địa phương.

Điều 2Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

Điều 3Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Y tế,

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Y tế,

các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân

các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành

Quyết định này./.

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Lê Tiến Châu

Phụ lục I

CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2035

(Ban hành kèm theo Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Stt

Chỉ tiêu

Tỷ lệ các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập có

nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn

y tế theo quy định

Tỷ lệ trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú,

trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dành cho người khuyết tật

có nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ

chuyên môn y tế theo quy định

Tỷ lệ cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp có

nhân viên y tế trường học chuyên trách, đảm bảo trình độ chuyên môn

y tế theo quy định

Tỷ lệ cơ sở giáo dục có phòng y tế riêng biệt và có đủ thuốc, thiết bị

y tế thiết yếu theo quy định

a) Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông có đủ nước uống và

nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng theo quy định

b) Tỷ lệ cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp có

đủ nước uống và nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng theo quy định

Tỷ lệ cơ sở giáo dục (có tổ chức bữa ăn, cung cấp dịch vụ ăn,

uống khác) bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, an toàn thực phẩm

theo quy định

a) Tỷ lệ cơ sở giáo dục mầm non tổ chức theo dõi, đánh giá tình trạng

dinh dưỡng của trẻ em theo quy định

b) Tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức theo dõi, đánh giá tình trạng

dinh dưỡng của học sinh theo quy định

Giai đoạn 2026-2030

50,7%

52%

55%

58%

60%

80%

85%

90%

95%

100%

75%

85%

90%

95%

100%

80%

85%

90%

95%

100%

80%

85%

90%

95%

100%

85%

90%

95%

98%

100%

93,1%

95%

96%

98%

100%

98,3%

100%

100%

100%

100%

55%

70%

80%

90%

100%

a) Tỷ lệ cơ sở giáo dục có khu vệ sinh cho người học đạt tiêu chuẩn

theo quy định

b) Tỷ lệ cơ sở giáo dục có khu vệ sinh đáp ứng nhu cầu của người

khuyết tật

Tỷ lệ cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục về

bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng học đường,

giáo dục sức khoẻ tâm thần

a) Tỷ lệ người học trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông

được kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám sàng lọc bệnh tật và

được cập nhật, quản lý thông tin về sức khỏe vào Sổ sức khỏe điện tử

kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư

b) Tỷ lệ người học trong các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và giáo

dục nghề nghiệp được khám sức khoẻ hoặc khám sàng lọc bệnh tật

ít nhất mỗi năm một lần và được cập nhật, quản lý thông tin về

sức khỏe vào Sổ sức khỏe điện tử kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu

Quốc gia về dân cư

70%

80%

90%

100%

100%

18%

50%

70%

90%

100%

59,5%

70%

80%

90%

100%

90%

95%

97%

100%

100%

48,3%

60%

70%

90%

100%

Phụ lục II

CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2035

(Ban hành kèm theo Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Stt

I

Cơ quan

Cơ quan

Kết quả

chủ trì

phối hợp

Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về sức khỏe học đường

Bộ Giáo dục và

Xây dựng các hướng dẫn chuyên môn về y tế

Đào tạo

Văn bản hướng dẫn của

Bộ Y tế

phục vụ cho việc triển khai Chương trình

Bộ Văn hóa,

Bộ Y tế

Thể thao và Du lịch

Rà soát, sửa đổi quy định danh mục thiết bị,

Bộ Giáo dục và Văn bản hướng dẫn của

Bộ Y tế

thuốc thiết yếu cho phòng y tế trường học

Đào tạo

Bộ Y tế

Sửa đổi quy định về vị trí việc làm, định mức

Thông tư của

số người làm việc trong cơ sở giáo dục mầm Bộ Giáo dục

Bộ Nội vụ

Bộ trưởng

non, phổ thông (vị trí việc làm nhân viên y tế và Đào tạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo

trường học)

Hướng dẫn tiêu chuẩn chuyên môn, định mức

nhân lực y tế trường học theo quy mô đào tạo, Bộ Giáo dục

Bộ Y tế

Văn bản hướng dẫn của

số lượng người học đối cơ sở giáo dục đại học, và Đào tạo

Bộ Nội vụ

Bộ Giáo dục và Đào tạo

trường cao đẳng, trường trung cấp

Bộ Khoa học

Thông tư của

Bộ Giáo dục

Quy định tiêu chuẩn bàn ghế học sinh phổ thông

và Công nghệ

Bộ trưởng

và Đào tạo

Bộ Y tế

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quy định về giáo dục dinh dưỡng học đường và

Thông tư của

Bộ Giáo dục

tổ chức bữa ăn bán trú trong các cơ sở giáo dục

Bộ Y tế

Bộ trưởng

và Đào tạo

mầm non, giáo dục phổ thông

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nhiệm vụ

Thời gian

hoàn thành

Năm 2026

Năm 2026

Năm 2026

Năm 2026

Năm 2026

Năm 2026

Stt

Nhiệm vụ

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả

Thời gian

hoàn thành

Bộ Giáo dục và

Đào tạo

Bộ Y tế

Thông tư của

Bộ trưởng Bộ Tài chính

Năm 2026

Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ Thông tư

số 14/2007/TT-BTC hướng dẫn kinh phí thực Bộ Tài chính

hiện công tác y tế trong các trường học

II

Ưu tiên bố trí nhân lực chuyên trách và đào tạo, bồi dưỡng nhân viên y tế trường học

Chỉ đạo ưu tiên tuyển dụng, sắp xếp nhân viên y

tế trường học chuyên trách cho các trường phổ

thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú,

trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dành

cho người khuyết tật, nhà trẻ, trường mẫu giáo,

trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có

tổ chức bữa ăn bán trú

Tổ chức đào tạo nội dung chuyên môn, nghiệp

vụ để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh trong

phạm vi hoạt động cho nhân viên y tế trường học

theo quy định của Bộ Y tế

Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn,

nghiệp vụ; cho cán bộ quản lý, nhân viên y tế

trường học, tư vấn học đường, y tế cơ sở, y tế

quân dân y phù hợp với từng đối tượng

Tổ chức đào tạo nội dung công tác y tế trường

học, dinh dưỡng học đường, sức khoẻ tâm thần

cho sinh viên ngành y tế dự phòng và y tế công

cộng tại các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe

UBND

các tỉnh,

thành phố

UBND

các tỉnh,

thành phố

Bộ Giáo dục và

Đào tạo

Bộ Nội vụ

Nhiệm vụ

Kế hoạch triển khai và

thường xuyên

báo cáo kết quả thực hiện

Bộ Y tế

Bộ Giáo dục và

Đào tạo

Nhiệm vụ

Kế hoạch triển khai và

thường xuyên

báo cáo kết quả thực hiện

UBND

các tỉnh,

thành phố

Bộ Giáo dục và

Nhiệm vụ

Đào tạo

Kế hoạch triển khai và

thường xuyên

Bộ Y tế

báo cáo kết quả thực hiện

Bộ Quốc phòng

Bộ Y tế

Bộ Giáo dục và

Đào tạo

Văn bản hướng dẫn của

Bộ Y tế

Năm 2026

Stt

Nhiệm vụ

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả

III

Bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ các hoạt động sức khỏe học đường

Rà soát, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, thiết

bị đảm bảo vệ sinh trường học, phòng y tế

trường học, tổ chức bữa ăn học đường…trong

các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ

thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học

nghề công lập

IV

Công tác truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và xây dựng, nhân rộng các mô hình

Xây dựng các tài liệu, sản phẩm truyền thông,

tài liệu hướng dẫn nội dung giáo dục sức khỏe,

chăm sóc sức khỏe tâm thần phù hợp với các

cấp học

Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục

sức khỏe, dinh dưỡng học đường, chăm sóc sức

khỏe tâm thần trong các cơ sở giáo dục

Tăng cường các hoạt động tư vấn tâm lý học

đường, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó

với bạo lực, bắt nạt học đường và trên môi

trường mạng

Cập nhật, hoàn thiện Chương trình giáo dục phổ

thông, tập trung tăng cường giáo dục về chăm

sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vận động thể lực, sức

khỏe tâm thần, phòng, chống dịch bệnh, tật học

UBND

các tỉnh,

thành phố

Bộ Giáo dục và

Đào tạo

Bộ Y tế

Thời gian

hoàn thành

Nhiệm vụ

Kế hoạch triển khai và

thường xuyên

báo cáo kết quả thực hiện

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Bộ Y tế

Các tài liệu, hướng dẫn

được ban hành

2027-2028

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Bộ Y tế

Kế hoạch triển khai và

báo cáo kết quả thực hiện

Nhiệm vụ

thường xuyên

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Bộ Y tế

Kế hoạch triển khai và

Nhiệm vụ

báo cáo kết quả thực hiện thường xuyên

Bộ Y tế

Quyết định của

Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Năm 2027

Stt

Nhiệm vụ

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

Kết quả

Thời gian

hoàn thành

Năm 2027

đường, kỹ năng sơ cứu ban đầu trong các môn

học, hoạt động giáo dục liên quan

Xây dựng các mô hình trường học nâng cao sức

khỏe, y tế trường học thân thiện

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Bộ Y tế

Quyết định của

Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nhân rộng mô hình bữa ăn học đường đảm bảo

dinh dưỡng hợp lý

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Bộ Y tế

Kế hoạch triển khai và

Nhiệm vụ

báo cáo kết quả thực hiện thường xuyên

V

Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe người học

Hướng dẫn kiểm tra, khám sức khỏe định kỳ hoặc

khám sàng lọc một số bệnh, tật thường gặp miễn

phí cho người học ít nhất mỗi năm một lần theo lộ

trình và nhập dữ liệu sức khỏe của người học vào

Sổ sức khỏe điện tử liên thông với hệ thống dữ

liệu Quốc gia về dân cư

Xây dựng công cụ, ứng dụng chuyển đổi số

trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng, xây dựng

thực đơn cân bằng dinh dưỡng khi tổ chức bữa

ăn học đường và quản lý, theo dõi và thống kê,

đánh giá về sức khỏe người học

Số hóa các sản phẩm truyền thông, giáo dục sức

khỏe người học, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cơ

sở vật chất, thiết bị phục vụ chăm sóc sức khỏe

người học, sân chơi, bãi tập, công trình nước

sạch, nhà vệ sinh

Bộ Y tế

Bộ Giáo dục và

Đào tạo

Văn bản hướng dẫn của

Bộ Y tế

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Bộ Y tế

Các công cụ được

xây dựng và áp dụng

2027-2028

Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Bộ Y tế

Các sản phẩm truyền

thông được số hóa

2027-2028

Năm 2026

Stt

Nhiệm vụ

Cơ quan

chủ trì

Cơ quan

phối hợp

VI

Tăng cường phối hợp, kiểm tra liên ngành và huy động các nguồn lực xã hội

Xây dựng cơ chế phối hợp giữa ngành giáo dục

và ngành y tế địa phương, cơ sở quân y, quân

dân y trên địa bàn

UBND

các tỉnh,

thành phố

Tổ chức kiểm tra liên ngành về an toàn thực

phẩm, trong các cơ sở giáo dục

UBND

các tỉnh,

thành phố

Kết quả

Thời gian

hoàn thành

Bộ Giáo dục và

Đào tạo

Cơ chế phối hợp

Bộ Y tế

Bộ Quốc phòng

Bộ Y tế

Kế hoạch triển khai và

Nhiệm vụ

Bộ Giáo dục và

báo cáo kết quả thực hiện thường xuyên

Đào tạo

4 điều

Trích dẫn văn bản này

Phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469707

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com