Điều 40. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Nghị định
và hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo yêu
cầu quản lý.
2. Bộ Tài chính quy định cụ thể đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc
phạm vi điều chỉnh của Nghị định này và Luật Thuế giá trị gia tăng.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 18/VBHN-BTC
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
Phụ lục I1
SẢN PHẨM XUẤT KHẨU LÀ TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN
KHAI THÁC CHƯA CHẾ BIẾN THÀNH SẢN PHẨM KHÁC
(Kèm theo Nghị định số 144/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
Mã hàng
Mô tả hàng hoá
Chương 25
Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng
2502.00.00
Pirít sắt chưa nung.
2503.00.00
Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu
huỳnh dạng keo.
25.04
2504.10.00
2504.90.00
Graphit tự nhiên.
- Ở dạng bột hoặc dạng mảnh
- Loại khác
25.05
2505.10.00
2505.10.00.10
2505.10.00.20
2505.10.00.90
2505.90.00
Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc
Chương 26.
- Cát oxit silic và cát thạch anh:
- - Bột oxit silic mịn và siêu mịn có kích thước hạt từ 96μm (micrô mét) trở
xuống, hàm lượng SiO2 ≥ 97,7%, Fe2O3 ≤ 0,030%, độ ẩm ≤ 0,3%
- - Bột oxit silic mịn có kích thước hạt từ 500 µm (micromet) trở xuống, hàm
lượng SiO2 ≥ 99,3%; Fe2O3 ≤ 0,01%, độ ẩm ≤ 5%
- - Loại khác
- Loại khác
2506.10.00
2506.20.00
Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ
được cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể
cả hình vuông).
- Thạch anh
- Quartzite
2507.00.00
Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung.
25.06
25.08
2508.10.00
2508.30.00
2508.40
2508.40.10
Đất sét khác (không kể đất sét trương nở thuộc nhóm 68.06), andalusite,
kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte)
hoặc đất dinas.
- Bentonite
- Đất sét chịu lửa
- Đất sét khác:
- - Đất hồ (đất tẩy màu)
Phụ lục I được thay thế theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị
định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
Mã hàng
Mô tả hàng hoá
2508.40.90
2508.50.00
2508.60.00
2508.70.00
- - Loại khác
- Andalusite, kyanite và sillimanite
- Mullite
- Đất chịu lửa hoặc đất dinas
2509.00.00
Đá phấn.
25.10
2510.10
2510.10.10
2510.10.90
2510.20
2510.20.10
2510.20.10.10
2510.20.10.20
2510.20.10.90
2510.20.90
Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có
chứa phosphat.
- Chưa nghiền:
- - Apatít (apatite)
- - Loại khác
- Đã nghiền:
- - Apatít (apatite):
- - - Loại hạt mịn có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 mm
- - - Loại hạt có kích thước trên 0,25 mm đến 15 mm
- - - Loại khác
- - Loại khác
25.11
Bari sulphat tự nhiên (barytes); bari carbonat tự nhiên (witherite), đã hoặc
chưa nung, trừ bari oxit thuộc nhóm 28.16.
2511.10.00
2511.20.00
- Bari sulphat tự nhiên (barytes)
- Bari carbonat tự nhiên (witherite)
2512.00.00
Bột hóa thạch silic (ví dụ, đất tảo cát, tripolite và diatomite) và đất silic tương
tự, đã hoặc chưa nung, có trọng lượng riêng biểu kiến không quá 1.
25.13
2513.10.00
2513.20.00
2514.00.00
25.15
2515.11.00
2515.12
2515.12.10
2515.12.10.10
2515.12.10.90
Đá bọt; đá nhám; corundum tự nhiên, đá garnet tự nhiên và đá mài tự
nhiên khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.
- Đá bọt
- Đá nhám, corundum tự nhiên, đá garnet tự nhiên và đá mài tự nhiên khác
Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác,
thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
Đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài
hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch
cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay bằng
cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
- Đá hoa (marble) và đá travertine:
- - Thô hoặc đã đẽo thô
- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật
(kể cả hình vuông):
- - - Dạng khối:
- - - - Đá hoa trắng
- - - - Loại khác
Mã hàng
2515.12.20
2515.20.00
2515.20.00.10
2515.20.00.90
25.16
2516.11.00
2516.12
2516.12.10
2516.12.20
2516.20
2516.20.10
2516.20.20
2516.90.00
25.17
2517.10.00
2517.10.00.10
2517.10.00.90
2517.20.00
2517.30.00
2517.41.00
2517.41.00.20
2517.41.00.30
2517.41.00.90
2517.49.00
2517.49.00.20
2517.49.00.30
2517.49.00.90
Mô tả hàng hoá
- - - Dạng tấm
- Ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng; thạch cao tuyết
hoa:
- - Đá vôi trắng dạng khối
- - Loại khác
Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch) và đá khác để làm tượng
đài hoặc đá xây dựng, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt bằng cưa hoặc
cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
- Granit:
- - Thô hoặc đã đẽo thô
- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật
(kể cả hình vuông):
- - - Dạng khối
- - - Dạng tấm
- Đá cát kết:
- - Thô hoặc đã đẽo thô
- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật
(kể cả hình vuông)
- Đá khác để làm tượng đài hoặc làm đá xây dựng
Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường
bộ hoặc đường sắt hoặc đá ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint)
khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt; đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ
phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu trong
phần đầu của nhóm này; đá dăm trộn nhựa đường, đá ở dạng viên, mảnh
và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua
xử lý nhiệt.
- Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường
bộ hoặc đường sắt hoặc đá ballast khác, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint)
khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt:
- - Loại có kích cỡ đến 400 mm
- - Loại khác
- Đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc
không kết hợp với các vật liệu của phân nhóm 2517.10
- Đá dăm trộn nhựa đường
- Đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16,
đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt:
- - Từ đá hoa (marble):
- - - Bột cacbonat canxi được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích
thước hạt trên 0,125 mm đến dưới 1mm
- - - Loại có kích cỡ đến 400 mm
- - - Loại khác
- - Loại khác:
- - -Bột cacbonat canxi được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích
thước hạt trên 0,125 mm đến dưới 1mm
- - - Loại có kích cỡ đến 400 mm
- - - Loại khác
Mã hàng
25.18
2518.10.00
2518.20.00
25.19
2519.10.00
2519.90
2519.90.10
2519.90.90
25.20
2520.10.00
2520.20
2520.20.10
2520.20.90
2521.00.00
Mô tả hàng hoá
Dolomite, đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kể cả dolomite đã đẽo thô hoặc
mới chỉ cắt bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ
nhật (kể cả hình vuông).
- Dolomite, chưa nung hoặc thiêu kết
- Dolomite đã nung hoặc thiêu kết
Magiê carbonat tự nhiên (magiesite); magiê ôxít nấu chảy; magiê ôxít nung
trơ (thiêu kết), có hoặc không thêm một lượng nhỏ ôxít khác trước khi thiêu
kết; magiê ôxít khác, tinh khiết hoặc không tinh khiết.
- Magiê carbonat tự nhiên (magnesite)
- Loại khác:
- - Magiê ôxít nấu chảy; magiê ôxít nung trơ (thiêu kết)
- - Loại khác
Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung
hoặc canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không
thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hoặc chất ức chế.
- Thạch cao; thạch cao khan
- Thạch cao plaster:
- - Loại phù hợp dùng trong nha khoa
- - Loại khác
Chất gây chảy gốc đá vôi; đá vôi và đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất
vôi hoặc xi măng.
2522.10.00
2522.20.00
2522.30.00
Vôi sống, vôi tôi và vôi thủy lực, trừ oxit canxi và hydroxit canxi thuộc
nhóm 28.25.
- Vôi sống
- Vôi tôi
- Vôi thủy lực
25.24
2524.10.00
2524.90.00
Amiăng.
- Crocidolite
- Loại khác
25.25
2525.10.00
2525.20.00
2525.30.00
Mi ca, kể cả mi ca tách lớp; phế liệu mi ca.
- Mi ca thô và mi ca đã tách thành tấm hoặc lớp
- Bột mi ca
- Phế liệu mi ca
25.22
25.26
2526.10.00
2526.20
2526.20.10
2526.20.90
2528.00.00
Quặng steatit tự nhiên, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa
hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình
vuông); talc.
- Chưa nghiền, chưa làm thành bột
- Đã nghiền hoặc làm thành bột:
- - Bột talc
- - Loại khác
Quặng borat tự nhiên và tinh quặng borat (đã hoặc chưa nung), nhưng
không kể borat tách từ nước biển tự nhiên; axit boric tự nhiên chứa không
quá 85% H3BO3 tính theo trọng lượng khô.
Mã hàng
Mô tả hàng hoá
2529.21.00
2529.30.00
Tràng thạch (đá bồ tát); lơxit (leucite), nephelin và nephelin xienit; khoáng
fluorite.
- Tràng thạch (đá bồ tát):
- - Potash tràng thạch; soda tràng thạch
- - Loại khác
- Khoáng fluorite:
- - Có chứa canxi florua không quá 97% tính theo khối lượng
- Lơxit; nephelin và nephelin xienit
25.30
2530.10.00
2530.20
2530.20.10
2530.20.20
2530.90
2530.90.10
2530.90.90
2530.90.90.10
2530.90.90.90
Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
- Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở
- Kiezerit, epsomit (magiê sulphat tự nhiên):
- - Kiezerit
- - Epsomite (magiê sulphat tự nhiên)
- Loại khác:
- - Cát zircon cỡ hạt micron (zircon silicat) loại dùng làm chất cản quang
- - Loại khác:
- - - Quặng đất hiếm
- - - Loại khác
Chương 26
Quặng, xỉ và tro
26.01
Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung.
- Quặng sắt và tinh quặng sắt, trừ pirit sắt đã nung:
- - Chưa nung kết:
- - - Hematite và tinh quặng hematite
- - - Loại khác:
- - - - Tinh quặng sắt hàm lượng cao (Fe ≥ 68%; SiO2 ≤ 3,6%; Al2O3 ≤ 0,3%;
TiO2 ≤ 0,002%; P ≤ 0,001%; CaO ≤ 0,02%; MgO ≤ 0,4%; K2O ≤ 0,01%; Na2O
≤ 0,030%; Cu ≤ 0,002%; Zn ≤ 0,004%; Mn ≤ 0,2%; MKN ≤ 0,01%; S ≤ 0,01%)
- - - - Loại khác
- - Đã nung kết:
- - - Hematite và tinh quặng hematite
- - - Loại khác:
- - - - Tinh quặng sắt hàm lượng cao (Fe ≥ 68%; SiO2 ≤ 3,6%; Al2O3 ≤ 0,3%;
TiO2 ≤ 0,002%; P ≤ 0,001%; CaO ≤ 0,02%; MgO ≤ 0,4%; K2O ≤ 0,01%; Na2O
≤ 0,030%; Cu ≤ 0,002%; Zn ≤ 0,004%; Mn ≤ 0,2%; MKN ≤ 0,01%; S ≤ 0,01%)
- - - - Loại khác
- Pirit sắt đã nung
25.29
2529.10
2529.10.10
2529.10.90
2601.11
2601.11.10
2601.11.90
2601.11.90.10
2601.11.90.90
2601.12
2601.12.10
2601.12.90
2601.12.90.10
2601.12.90.90
2601.20.00
2602.00.00
Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh
quặng mangan chứa sắt với hàm lượng mangan từ 20% trở lên, tính theo
trọng lượng khô.
2603.00.00
Quặng đồng và tinh quặng đồng.
26.04
Quặng niken và tinh quặng niken.
Mã hàng
Mô tả hàng hoá
2604.00.00.10
2604.00.00.90
- Quặng thô
- Tinh quặng
26.05
2605.00.00.10
2605.00.00.90
Quặng coban và tinh quặng coban.
- Quặng thô
- Tinh quặng
26.06
2606.00.00.10
2606.00.00.90
Quặng nhôm và tinh quặng nhôm.
- Quặng thô
- Tinh quặng
2607.00.00
Quặng chì và tinh quặng chì.
2608.00.00
Quặng kẽm và tinh quặng kẽm.
26.09
2609.00.00.10
2609.00.00.90
Quặng thiếc và tinh quặng thiếc.
- Quặng thô
- Tinh quặng
2610.00.00
Quặng crôm và tinh quặng crôm.
26.11
2611.00.00.10
2611.00.00.90
Quặng vonfram và tinh quặng vonfram.
- Quặng thô
- Tinh quặng
26.12
2612.10.00
2612.10.00.10
2612.10.00.90
2612.20.00
2612.20.00.10
2612.20.00.90
Quặng urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori.
- Quặng urani và tinh quặng urani:
- - Quặng thô
- - Tinh quặng
- Quặng thori và tinh quặng thori:
- - Quặng thô
- - Tinh quặng
26.13
2613.10.00
2613.90.00
2613.90.00.10
2613.90.00.90
Quặng molipden và tinh quặng molipden.
- Đã nung
- Loại khác:
- - Quặng thô
- - Tinh quặng
26.14
2614.00.10
2614.00.10.10
2614.00.10.90
2614.00.90
2614.00.90.10
2614.00.90.90
Quặng titan và tinh quặng titan.
- Quặng inmenit và tinh quặng inmenit:
- - Tinh quặng inmenit
- - Loại khác
- Loại khác:
- - Tinh quặng rutil 83%≤TiO2≤ 87%
- - Loại khác
26.15
Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các loại quặng
đó.
Mã hàng
2615.10.00
2615.10.00.10
2615.10.00.20
2615.10.00.90
2615.90.00
2615.90.00.10
2615.90.00.20
2615.90.00.30
2615.90.00.90
26.16
2616.10.00
2616.10.00.10
2616.10.00.90
2616.90.00
2616.90.00.10
Mô tả hàng hoá
- Quặng zircon và tinh quặng zircon:
- - Quặng thô
- - Tinh quặng:
- - - Bột zircon siêu mịn cỡ hạt nhỏ hơn 75µm (micrô mét)
- - - Loại khác
- Loại khác:
- - Niobi:
- - - Quặng thô
- - - Tinh quặng
- - Loại khác:
- - - Quặng thô
- - - Tinh quặng
2616.90.00.20
2616.90.00.90
Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý.
- Quặng bạc và tinh quặng bạc:
- - Quặng thô
- - Tinh quặng
- Loại khác:
- - Quặng vàng
- - Loại khác:
- - - Quặng thô
- - - Tinh quặng
26.17
2617.10.00
2617.10.00.10
2617.10.00.90
2617.90.00
2617.90.00.10
2617.90.00.90
Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó.
- Quặng antimon và tinh quặng antimon:
- - Quặng thô
- - Tinh quặng
- Loại khác:
- - Quặng thô
- - Tinh quặng
2618.00.00
Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.
2619.00.00
Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện
sắt hoặc thép.
26.20
2620.11.00
2620.19.00
2620.21.00
2620.29.00
2620.30.00
2620.40.00
2620.60.00
Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có
chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng.
- Chứa chủ yếu là kẽm:
- - Kẽm tạp chất cứng (sten tráng kẽm)
- - Loại khác
- Chứa chủ yếu là chì:
- - Cặn của xăng pha chì và cặn của hợp chất chì chống kích nổ
- - Loại khác
- Chứa chủ yếu là đồng
- Chứa chủ yếu là nhôm
- Chứa arsen, thuỷ ngân, tali hoặc hỗn hợp của chúng, là loại dùng để tách
arsen hoặc những kim loại trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hoá học
của chúng
Mã hàng
2620.91.00
2620.99
2620.99.10
2620.99.90
26.21
2621.90.90
2621.90.90.10
Chương 27
Mô tả hàng hoá
- Loại khác:
- - Chứa antimon, berily, cađimi, crom hoặc các hỗn hợp của chúng
- - Loại khác:
- - - Xỉ và phần chưa cháy hết (hardhead) của thiếc
- - - Loại khác
Xỉ và tro khác, kể cả tro tảo biển (tảo bẹ); tro và cặn từ quá trình đốt rác
thải đô thị.
- - Loại khác
- - - - Xỉ than
Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các
chất chứa bi-tum; các loại sáp khoáng chất
2701.11.00
2701.12
2701.12.10
2701.12.90
2701.19.00
2701.20.00
Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ
than đá.
- Than đá, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh:
- - Anthracite
- - Than bi-tum:
- - - Than để luyện cốc
- - - Loại khác
- - Than đá loại khác
- Than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá
27.02
2702.10.00
2702.20.00
Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền.
- Than non, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh
- Than non đã đóng bánh
27.03
2703.00.10
2703.00.20
Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh.
- Than bùn, đã hoặc chưa ép thành kiện, nhưng chưa đóng bánh
- Than bùn đã đóng bánh
27.01
2704.00.10
2704.00.20
2704.00.30
Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá, than non hoặc than bùn, đã
hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá.
- Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá
- Than cốc và than nửa cốc luyện từ than non hoặc than bùn
- Muội bình chưng than đá
27.09
2709.00.10
2709.00.20
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô.
- Dầu mỏ thô
- Condensate
27.11
Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác.
- Dạng hóa lỏng:
- - Khí tự nhiên
- - Propan
- - Butan
27.04
2711.11.00
2711.12.00
2711.13.00
Mã hàng
2711.14
2711.14.10
2711.14.90
2711.19.00
2711.21
2711.21.10
2711.21.90
2711.29.00
27.12
2712.10.00
2712.20.00
2712.90
2712.90.10
2712.90.90
27.13
2713.11.00
2713.12.00
2713.20.00
2713.90.00
27.14
2714.10.00
2714.90.00
27.15
2715.00.10
2715.00.90
Mô tả hàng hoá
- - Etylen, propylen, butylen và butadien:
- - - Etylen
- - - Loại khác
- - Loại khác
- Dạng khí:
- - Khí tự nhiên:
- - - Loại sử dụng làm nhiên liệu động cơ
- - - Loại khác
- - Loại khác
Vazơlin (petroleum jelly); sáp parafin, sáp dầu lửa vi tinh thể, sáp than
cám, ozokerite, sáp than non, sáp than bùn, sáp khoáng khác, và sản phẩm
tương tự thu được từ qui trình tổng hợp hoặc qui trình khác, đã hoặc chưa
nhuộm màu.
- Vazơlin (petroleum jelly)
- Sáp parafin có hàm lượng dầu dưới 0,75% tính theo trọng lượng
- Loại khác:
- - Sáp parafin
- - Loại khác
Cốc dầu mỏ, bi-tum dầu mỏ và các cặn khác từ dầu có nguồn gốc từ dầu
mỏ hoặc từ các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum.
- Cốc dầu mỏ:
- - Chưa nung
- - Đã nung
- Bi-tum dầu mỏ
- Cặn khác từ dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc từ các loại dầu thu được từ các
khoáng bi-tum
Bi-tum và nhựa đường (asphalt), ở dạng tự nhiên; đá phiến sét dầu hoặc
đá phiến sét bi-tum và cát hắc ín; asphaltit và đá chứa asphaltic.
- Đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bi-tum và cát hắc ín
- Loại khác
Hỗn hợp chứa bi-tum dựa trên asphalt tự nhiên, bi-tum tự nhiên, bi-tum
dầu mỏ, hắc ín khoáng chất hoặc nhựa hắc ín khoáng chất (ví dụ, matít có
chứa bi-tum, cut-backs).
- Chất phủ hắc ín polyurethan
- Loại khác
Ghi chú: Danh mục tại Phụ lục này xây dựng trên cơ sở mã hàng và mô tả
hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế
xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế của Chính phủ. Tổ chức, cá nhân
thực hiện tra cứu Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế
xuất khẩu, nhập khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị
định của Chính phủ có hiệu lực tại thời điểm phát sinh tờ khai để áp dụng mã hàng
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Phụ lục II1
SẢN PHẨM XUẤT KHẨU LÀ TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN KHAI THÁC
ĐÃ CHẾ BIẾN THÀNH SẢN PHẨM KHÁC
(Kèm theo Nghị định số 144/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
Mã hàng
Chương 28
28.04
2804.70.00
2804.70.00.10
28.11
Hoá chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của kim loại quý, kim loại
đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị
Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác.
- Phospho:
- - Phospho vàng
2811.22
2811.22.10
Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại.
- Hợp chất vô cơ chứa oxy khác của phi kim loại:
- - Silic dioxit:
- - - Dạng bột
28.17
2817.00.10
2817.00.10.10
Kẽm oxit; kẽm peroxit.
- Kẽm oxit:
- - Kẽm oxit dạng bột
28.23
2823.00.00.10
2823.00.00.20
2823.00.00.30
2823.00.00.40
Titan oxit.
- Xỉ titan có hàm lượng TiO2 ≥ 85%, FeO ≤ 10%
- Xỉ titan có hàm lượng 70% ≤ TiO2 < 85%, FeO ≤ 10%
- Rutile có hàm lượng TiO2 > 87%
- Inmenit hoàn nguyên có hàm lượng TiO2 ≥ 56%, FeO ≤ 11%
2836.50
2836.50.90
Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có
chứa amoni carbamat.
- Canxi carbonat:
- - Loại khác
28.49
2849.20.00
Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học.
- Của silic
Chương 71
Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim
loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức
làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
71.02
Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, nhưng chưa được gắn hoặc nạm
dát.
28.36
Mô tả hàng hoá
Phụ lục II được thay thế theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm
2026.
Mã hàng
7102.10.00
7102.10.00.10
7102.10.00.90
7102.21.00
7102.29.00
7102.31.00
7102.39.00
71.03
7103.10
7103.10.10
7103.10.20
7103.10.90
7103.91
7103.91.10
7103.91.90
7103.99.00
Mô tả hàng hoá
- Kim cương chưa được phân loại:
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ
được chuốt hoặc mài sơ qua
- - Loại khác
- Kim cương công nghiệp:
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hoặc mới chỉ
được chuốt hoặc mài sơ qua
- - Loại khác
- Kim cương phi công nghiệp:
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hoặc mới chỉ
được chuốt hoặc mài sơ qua
- - Loại khác
Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc
phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim
cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm
thời để tiện vận chuyển.
- Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô:
- - Rubi
- - Ngọc bích (nephrite và jadeite)
- - Loại khác
- Đã gia công cách khác:
- - Rubi, saphia và ngọc lục bảo:
- - - Rubi
- - - Loại khác
- - Loại khác
7104.91.00
7104.99.00
Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo, đã hoặc chưa gia công hoặc
phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý hoặc
đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo chưa phân loại, đã được xâu thành chuỗi
tạm thời để tiện vận chuyển.
- Thạch anh áp điện:
- - Chưa được gia công
- - Đã gia công
- Loại khác, chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô:
- - Kim cương
- - Loại khác
- Loại khác:
- - Kim cương
- - Loại khác
71.05
7105.10.00
7105.90.00
Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự nhiên hoặc tổng hợp.
- Của kim cương
- Loại khác
71.04
7104.10
7104.10.10
7104.10.20
7104.21.00
7104.29.00
71.06
7106.10.00
Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng
bán thành phẩm, hoặc dạng bột.
- Dạng bột
Mã hàng
7106.91.00
7106.92.00
71.08
7108.11.00
7108.12
7108.12.10
7108.12.90
7108.13.00
7108.20.00
71.13
7113.19
7113.19.10
7113.19.90
Mô tả hàng hoá
- Loại khác:
- - Chưa gia công
- - Dạng bán thành phẩm
Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm,
hoặc ở dạng bột.
- Không phải dạng tiền tệ:
- - Dạng bột
- - Dạng chưa gia công khác:
- - - Dạng cục, thỏi hoặc thanh đúc
- - - Loại khác
- - Dạng bán thành phẩm khác
- Dạng tiền tệ
Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim
loại được dát phủ kim loại quý.
- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
- - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
- - - Bộ phận
- - - Loại khác
7114.19.00
Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng
kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý.
- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
- - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý
71.15
7115.90
7115.90.10
Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý.
- Loại khác:
- - Bằng vàng hoặc bạc
Chương 72
Sắt và thép
72.02
Hợp kim fero.
- Loại khác:
- - Loại khác
71.14
7202.99.00
72.04
7204.10.00
7204.21.00
7204.29.00
7204.30.00
7204.41.00
7204.49.00
7204.50.00
Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt hoặc thép.
- Phế liệu và mảnh vụn của gang đúc
- Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim:
- - Bằng thép không gỉ
- - Loại khác
- Phế liệu và mảnh vụn của sắt hoặc thép tráng thiếc
- Phế liệu và mảnh vụn khác:
- - Phoi tiện, phoi bào, mảnh vỡ, vảy cán, mạt cưa, mạt giũa, phoi cắt và bavia,
đã hoặc chưa được ép thành khối hoặc đóng thành kiện, bánh, bó
- - Loại khác
- Thỏi đúc phế liệu nấu lại
Mã hàng
Mô tả hàng hoá
Chương 74
Đồng và các sản phẩm bằng đồng
74.01
7401.00.10
7401.00.20
Sten đồng; đồng xi măng hoá (đồng kết tủa).
- Sten đồng
- Đồng xi măng hóa (đồng kết tủa)
74.02
7402.00.10
7402.00.90
Đồng chưa tinh luyện; a-nốt đồng dùng cho điện phân tinh luyện.
- Đồng xốp (blister copper)
- Loại khác
74.03
7403.21.00
7403.22.00
7403.29.00
Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công.
- Đồng tinh luyện:
- - Ca-tốt và các phần của ca-tốt:
- - - Đồng tinh luyện nguyên chất
- - - Loại khác
- - Thanh để kéo dây
- - Que
- - Loại khác
- Hợp kim đồng:
- - Hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)
- - Hợp kim đồng-thiếc (đồng thanh)
- - Hợp kim đồng khác (trừ các loại hợp kim đồng chủ thuộc nhóm 74.05)
7404.00.00
Phế liệu và mảnh vụn của đồng.
7405.00.00
Hợp kim đồng chủ.
74.06
7406.10.00
7406.20.00
Bột và vảy đồng.
- Bột không có cấu trúc lớp
- Bột có cấu trúc lớp; vảy đồng
74.07
7407.10
7407.10.30
Đồng ở dạng thanh, que và dạng hình.
- Bằng đồng tinh luyện:
- - Dạng hình
- - Dạng thanh và que:
- - - Mặt cắt ngang hình vuông hoặc hình chữ nhật
- - - Loại khác
- Bằng hợp kim đồng:
- - Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)
- - Loại khác
7403.11.00
7403.11.00.10
7403.11.00.90
7403.12.00
7403.13.00
7403.19.00
7407.10.41
7407.10.49
7407.21.00
7407.29.00
74.11
7411.10.00
7411.10.00.90
7411.21.00
7411.22.00
7411.29.00
Các loại ống và ống dẫn bằng đồng.
- Bằng đồng tinh luyện:
- - Loại khác
- Bằng hợp kim đồng:
- - Bằng hợp kim đồng-kẽm (đồng thau)
- - Bằng hợp kim đồng-niken (đồng kền) hoặc hợp kim đồng-niken-kẽm (bạc
niken)
- - Loại khác
Mã hàng
Chương 75
Mô tả hàng hoá
Niken và các sản phẩm bằng niken
7501.10.00
7501.20.00
Sten niken, oxit niken thiêu kết và các sản phẩm trung gian khác của quá
trình luyện niken.
- Sten niken
- Oxit niken thiêu kết và các sản phẩm trung gian khác của quá trình luyện niken
75.02
7502.10.00
7502.20.00
Niken chưa gia công.
- Niken, không hợp kim
- Hợp kim niken
75.03
7503.00.00.90
Phế liệu và mảnh vụn niken.
- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của niken, đã
hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó
- Loại khác
7504.00.00
Bột và vảy niken.
75.05
7505.11.00
7505.12.00
Niken ở dạng thanh, que, hình và dây.
- Thanh, que và hình:
- - Bằng niken, không hợp kim
- - Bằng hợp kim niken
Chương 76
Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm
76.01
7601.10.00
7601.20.00
Nhôm chưa gia công.
- Nhôm, không hợp kim
- Hợp kim nhôm
76.02
7602.00.00.20
Phế liệu và mảnh vụn nhôm.
- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của nhôm, đã
hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó.
- Loại khác
76.03
7603.10.00
7603.20
7603.20.10
7603.20.20
Bột và vảy nhôm.
- Bột không có cấu trúc lớp
- Bột có cấu trúc lớp; vảy nhôm:
- - Vảy nhôm
- - Bột có cấu trúc lớp
76.04
7604.10
7604.10.10
7604.10.90
Nhôm ở dạng thanh, que và hình.
- Bằng nhôm, không hợp kim:
- - Dạng thanh và que
- - Loại khác
- Bằng hợp kim nhôm:
- - Dạng hình rỗng:
- - - Loại phù hợp để làm dàn lạnh của máy điều hoà không khí cho xe có động
cơ
75.01
7503.00.00.10
7602.00.00.10
7604.21
7604.21.10
Mã hàng
Mô tả hàng hoá
7604.21.20
7604.21.90
7604.29
7604.29.10
7604.29.30
7604.29.90
- - - Thanh đệm bằng nhôm cho cửa ra vào và cửa sổ
- - - Loại khác
- - Loại khác:
- - - Dạng thanh và que được ép đùn
- - - Dạng hình chữ Y dùng cho dây khóa kéo, ở dạng cuộn
- - - Loại khác
76.05
Dây nhôm.
- Bằng nhôm, không hợp kim:
- - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm
- - Loại khác:
- - - Đường kính không quá 0,0508 mm
- - - Loại khác
- Bằng hợp kim nhôm:
- - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm
- - Loại khác:
- - - Có đường kính không quá 0,254 mm
- - - Loại khác
7605.11.00
7605.19
7605.19.10
7605.19.90
7605.21.00
7605.29
7605.29.10
7605.29.90
76.06
7606.12.32
7606.12.32.10
Nhôm ở dạng tấm, lá và dải, chiều dày trên 0,2 mm.
- Hình chữ nhật (kể cả hình vuông):
- - Bằng hợp kim nhôm:
- - - Dạng lá:
- - - - Để làm lon (kể cả đáy lon và nắp lon), dạng cuộn:
- - - - - Dải nhôm cuộn
Chương 78
Chì và các sản phẩm bằng chì
78.01
7801.10.00
Chì chưa gia công.
- Chì tinh luyện
- Loại khác:
- - Có hàm lượng antimon tính theo khối lượng là lớn nhất so với hàm lượng của
các nguyên tố khác ngoài chì
- - Loại khác
7606.12
7801.91.00
7801.99.00
78.02
7802.00.00.10
7802.00.00.90
78.04
7804.11
7804.11.10
7804.11.90
7804.19.00
7804.20.00
Phế liệu và mảnh vụn chì.
- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của chì, đã hoặc
chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó.
- Loại khác
Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng; bột và vảy chì.
- Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng:
- - Lá, dải và lá mỏng có chiều dày (trừ phần bồi) không quá 0,2 mm:
- - - Chiều dày không quá 0,15 mm
- - - Loại khác
- - Loại khác
- Bột và vảy chì
Mã hàng
Mô tả hàng hoá
78.06
7806.00.20
7806.00.20.10
Các sản phẩm khác bằng chì.
- Thanh, que, dạng hình và dây:
- - Thanh, que, dạng hình
Chương 79
Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm
79.01
Kẽm chưa gia công.
- Kẽm, không hợp kim:
- - Có hàm lượng kẽm từ 99,99% trở lên tính theo khối lượng:
- - - Dạng thỏi
- - - Loại khác
- - Có hàm lượng kẽm dưới 99,99% tính theo khối lượng :
- - - Dạng thỏi
- - - Loại khác
- Hợp kim kẽm:
- - Dạng thỏi
- - Loại khác
7901.11.00
7901.11.00.10
7901.11.00.90
7901.12.00
7901.12.00.10
7901.12.00.90
7901.20.00
7901.20.00.10
7901.20.00.90
79.02
7902.00.00.90
Phế liệu và mảnh vụn kẽm.
- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của kẽm, đã hoặc
chưa được đóng, ép thành khối hay thành kiện, bánh, bó.
- Loại khác
79.03
7903.10.00
7903.90.00
Bột, bụi và vảy kẽm.
- Bụi kẽm
- Loại khác
7904.00.00
Kẽm ở dạng thanh, que, hình và dây.
79.05
7905.00.40
7905.00.90
Kẽm ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng.
- Chiều dày không quá 0,15 mm
- Loại khác
Chương 80
Thiếc và các sản phẩm bằng thiếc
80.01
8001.10.00
8001.10.00.10
8001.10.00.90
8001.20.00
8001.20.00.10
8001.20.00.90
Thiếc chưa gia công.
- Thiếc, không hợp kim:
- - Dạng thỏi
- - Loại khác
- Hợp kim thiếc:
- - Dạng thỏi
- - Loại khác
80.02
Phế liệu và mảnh vụn thiếc.
- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của thiếc, đã
hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó
- Loại khác
7902.00.00.10
8002.00.00.10
8002.00.00.90
Mã hàng
Mô tả hàng hoá
80.03
8003.00.10
8003.00.90
Thiếc ở dạng thanh, que, dạng hình và dây.
- Thanh và que hàn
- Loại khác
80.07
8007.00.30.10
Các sản phẩm khác bằng thiếc.
- Lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương
tự), có chiều dày (trừ phần bồi) không quá 0,2 mm; dạng bột và vảy:
- - Dạng bột và vảy
Chương 81
Kim loại cơ bản khác; gốm kim loại; các sản phẩm của chúng
81.01
8101.10.00
Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
- Bột
- Loại khác:
- - Vonfram chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết
- - Dây
- - Phế liệu và mảnh vụn
- - Loại khác:
- - - Thanh và que, trừ các loại thu được từ quá trình thiêu kết; dạng hình, lá, dải
và lá mỏng
- - - Loại khác
8007.00.30
8101.94.00
8101.96.00
8101.97.00
8101.99
8101.99.10
8101.99.90
81.02
8102.10.00
8102.94.00
8102.95.00
8102.96.00
8102.97.00
8102.99.00
81.03
8103.20.00
8103.30.00
8103.91.00
8103.99.00
81.04
8104.11.00
8104.19.00
8104.20.00
8104.30.00
8104.90.00
81.05
Molypđen và các sản phẩm làm từ molypđen, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
- Bột
- Loại khác:
- - Molypđen chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết
- - Thanh và que, trừ các loại thu được từ quá trình thiêu kết, dạng hình, tấm, lá,
dải và lá mỏng
- - Dây
- - Phế liệu và mảnh vụn
- - Loại khác
Tantan và các sản phẩm làm từ tantan, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
- Tantan chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết; bột
- Phế liệu và mảnh vụn
- Loại khác:
- - Chén nung (crucible)
- - Loại khác
Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
- Magiê chưa gia công:
- - Có chứa hàm lượng magiê ít nhất 99,8% tính theo khối lượng
- - Loại khác
- Phế liệu và mảnh vụn
- Mạt giũa, phoi tiện và hạt, đã được phân loại theo kích cỡ; bột
- Loại khác
Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các
sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
Mã hàng
Mô tả hàng hoá
8105.20.10
8105.20.90
8105.30.00
8105.90.00
- Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban chưa gia
công; bột:
- - Coban chưa gia công
- - Loại khác
- Phế liệu và mảnh vụn
- Loại khác
81.06
8106.90
8106.90.10
8106.90.10.10
8106.90.10.90
8106.90.90
Bismut và các sản phẩm làm từ bismut, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
- Loại khác, không bao gồm loại bismut xi măng có hàm lượng Bi >70%
- - Bismut chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột:
- - - Phế liệu và mảnh vụn
- - - Loại khác
- - Loại khác
81.08
8108.20.00
8108.30.00
8108.90.00
Titan và các sản phẩm làm từ titan, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
- Titan chưa gia công; bột
- Phế liệu và mảnh vụn
- Loại khác
81.09
8109.91.00
8109.99.00
Zircon và các sản phẩm làm từ zircon, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
- Zircon chưa gia công; bột:
- - Chứa hàm lượng hafini trong zircon dưới 1/500 tính theo khối lượng
- - Loại khác
- Phế liệu và mảnh vụn:
- - Chứa hàm lượng hafini trong zircon dưới 1/500 tính theo khối lượng
- - Loại khác
- Loại khác:
- - Chứa hàm lượng hafini trong zircon dưới 1/500 tính theo khối lượng
- - Loại khác
81.10
8110.10.00
8110.20.00
8110.90.00
Antimon và các sản phẩm làm từ antimon, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
- Antimon chưa gia công; bột
- Phế liệu và mảnh vụn
- Loại khác
81.11
8111.00.10
8111.00.90
Mangan và các sản phẩm làm từ mangan, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
- Phế liệu và mảnh vụn
- Loại khác
8105.20
8109.21.00
8109.29.00
8109.31.00
8109.39.00
81.12
8112.12.00
8112.13.00
8112.19.00
8112.21.00
8112.22.00
Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi
(columbi), và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
- Beryli:
- - Chưa gia công; bột
- - Phế liệu và mảnh vụn
- - Loại khác
- Crôm:
- - Chưa gia công; bột
- - Phế liệu và mảnh vụn
Mã hàng
8112.29.00
8112.31.00
8112.31.00.10
8112.31.00.90
8112.39.00
8112.41.00
8112.41.00.10
8112.41.00.90
8112.49.00
8112.51.00
8112.52.00
8112.59.00
8112.61.00
8112.69
8112.69.10
8112.69.90
8112.92.00
8112.92.00.10
8112.92.00.90
8112.99.00
81.13
8113.00.00.10
8113.00.00.90
Mô tả hàng hoá
- - Loại khác
- Hafini:
- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột:
- - - Phế liệu và mảnh vụn
- - - Loại khác
- - Loại khác
- Reni:
- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột
- - - Phế liệu và mảnh vụn
- - - Loại khác
- - Loại khác
- Tali:
- - Chưa gia công; bột
- - Phế liệu và mảnh vụn
- - Loại khác
- Cađimi:
- - Phế liệu và mảnh vụn
- - Loại khác:
- - - Chưa gia công; bột
- - - Loại khác
- Loại khác:
- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột:
- - - Phế liệu và mảnh vụn
- - - Loại khác
- - Loại khác
Gốm kim loại và các sản phẩm làm từ gốm kim loại, kể cả phế liệu và mảnh
vụn.
- Phế liệu và mảnh vụn
- Loại khác
Ghi chú: Danh mục tại Phụ lục này xây dựng trên cơ sở mã hàng và mô tả
hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế
xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế của Chính phủ. Tổ chức, cá nhân thực
hiện tra cứu Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất
khẩu, nhập khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định
của Chính phủ có hiệu lực tại thời điểm phát sinh tờ khai để áp dụng mã hàng đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Phụ lục III
BẢNG KÊ HÀNG HÓA BÁN CHO KHÁCH XUẤT CẢNH
TẠI KHU VỰC CÁCH LY, CỬA HÀNG MIỄN THUẾ
(Kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
___________
(01) Tên doanh nghiệp:
(02) Mã số thuế:
(03) Cửa hàng/kho chứa hàng:
(04) Quốc gia/vùng lãnh thổ giao hàng:
Thông tin người mua hàng
Thông tin hàng hóa
Số hộ chiếu/số giấy
Đơn
STT Số hóa Ngày hóa
Quốc thông hành/số giấy Ngày Tên
Số Trị
Họ tên
vị
đơn
đơn
tịch tờ có giá trị đi lại cấp hàng
lượng giá
tính
quốc tế
(05) (06)
(07)
(08)
(09)
(10)
(11) (12) (13) (14) (15)
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
Phụ lục IV
HOÀN THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA MUA TẠI VIỆT NAM
MANG THEO KHI XUẤT CẢNH CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI,
NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI MANG HỘ CHIẾU
HOẶC GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRỊ ĐI LẠI QUỐC TẾ
(Kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
Việc hoàn thuế đối với trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế mua
hàng hóa tại Việt Nam và mang theo khi xuất cảnh quy định tại Điều 33 Nghị
định này được thực hiện như sau:
1. Hàng hóa được hoàn thuế giá trị gia tăng quy định tại Phụ lục này là
hàng hóa đáp ứng quy định sau:
a) Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; Danh mục
hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép của Bộ Công Thương hoặc Danh mục hàng
hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành quy định tại Nghị định
số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản hướng dẫn Nghị định này.
b) Hàng hóa không thuộc đối tượng cấm đưa lên tàu bay quy định tại Điều
12 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và các văn
bản hướng dẫn thực hiện.
c) Hàng hóa không thuộc các mặt hàng được hoàn thuế giá trị gia tăng của
người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định
tại Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
d) Hàng hóa mua tại doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng,
chưa qua sử dụng, còn nguyên đai, nguyên kiện khi mua hàng, có hóa đơn giá
trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được lập trong thời gian tối đa 60 ngày tính
đến ngày người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài xuất cảnh.
đ) Trị giá hàng hóa ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế
mua tại 01 cửa hàng trong 01 ngày (kể cả cộng gộp nhiều hóa đơn mua hàng trong
cùng 01 ngày tại 01 cửa hàng) tối thiểu từ 02 (hai) triệu đồng trở lên.
2. Số tiền được hoàn thuế, đồng tiền hoàn thuế giá trị gia tăng
a) Số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài được hoàn bằng 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền
thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng
do người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất
cảnh qua cửa khẩu hoàn thuế.
Ngân hàng thương mại được hưởng bằng 15% (mười lăm phần trăm) trên
tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa đủ điều kiện được hoàn thuế
giá trị gia tăng do người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu hoàn thuế.
b) Đồng tiền hoàn thuế là đồng Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài có yêu cầu được chuyển số tiền hoàn
thuế từ đồng Việt Nam sang ngoại tệ tự do chuyển đổi thì ngân hàng thương
mại thực hiện bán ngoại tệ cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Tỷ giá chuyển đổi là tỷ giá do ngân hàng thương mại niêm yết tại thời
điểm chuyển đổi và phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Thời điểm hoàn thuế giá trị gia tăng
a) Thời điểm hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài xuất cảnh được thực hiện ngay sau khi người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoàn thành thủ tục kiểm tra hóa
đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế tại quầy hoàn thuế của ngân hàng
thương mại làm đại lý hoàn thuế và trước giờ lên tàu bay của chuyến bay hoặc
tàu biển của chuyến tàu người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài xuất cảnh.
b) Cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại có trách nhiệm bố trí cán bộ,
công chức làm việc trong tất cả các ngày kể cả ngày lễ, chủ nhật và ngoài giờ
làm việc hành chính để thực hiện hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng cho người
nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định tại Nghị định
này.
4. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh
a) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài xuất trình cho
cơ quan hải quan tại quầy kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn
thuế, hàng hóa, các giấy tờ sau đây:
a1) Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh.
a2) Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế theo quy định của Bộ
Tài chính.
a3) Hàng hóa.
b) Cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa tại quầy kiểm tra hóa đơn giá
trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa. Việc kiểm tra thực hiện như sau:
b1) Đối chiếu xác định từng nội dung khớp đúng giữa thông tin ghi trên hộ
chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh với thông tin trên hóa đơn giá trị gia tăng
kiêm tờ khai hoàn thuế do người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài xuất trình; thông tin hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế trên
Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài (Hệ thống) do
doanh nghiệp bán hàng gửi, Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế và các
quy định về hàng hóa được hoàn thuế quy định tại điểm 1 Phụ lục này.
b2) Kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa phải kiểm tra thực tế theo
nguyên tắc quản lý rủi ro.
Trường hợp hàng hóa xuất trình không phù hợp với mô tả hàng hóa tại hóa
đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế hoặc hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ
khai hoàn thuế ghi không đầy đủ thông tin theo quy định hoặc hóa đơn giá trị
gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế không có trên Hệ thống, Hệ thống hóa đơn điện
tử của cơ quan thuế (trừ trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố) thì cơ quan hải quan
trao đổi, xác minh với doanh nghiệp bán hàng. Trường hợp thông tin trao đổi
với doanh nghiệp bán hàng không khớp đúng với thông tin hàng hóa, hóa đơn
và hộ chiếu thì cơ quan hải quan từ chối hoàn thuế.
b3) Ghi kết quả kiểm tra, đóng dấu đồng ý hoàn thuế hay từ chối hoàn
thuế. Trường hợp cơ quan hải quan đồng ý hoàn thuế thì xác định mặt hàng,
tính số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài thực tế được hoàn theo quy định tại điểm 2 Phụ lục này.
b4) Cập nhật thông tin hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Hệ thống theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính, ký số.
Trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố, cơ quan hải quan ký, đóng dấu xác
nhận đồng ý hoàn thuế hay từ chối hoàn thuế vào hóa đơn giá trị gia tăng kiêm
tờ khai hoàn thuế.
5. Hoàn trả tiền thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài
a) Sau khi hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế và hàng hóa đã
được cơ quan hải quan kiểm tra, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài có trách nhiệm xuất trình cho ngân hàng thương mại tại quầy hoàn
thuế:
a1) Thẻ lên tàu bay, tàu biển.
a2) Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đã được cơ quan hải
quan kiểm tra xác định mặt hàng, tính số tiền hoàn thuế giá trị gia tăng người
nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hoàn và đóng dấu xác
nhận (bản chính).
b) Ngân hàng thương mại thực hiện:
b1) Kiểm tra thẻ lên tàu bay, tàu biển; hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai
hoàn thuế; kiểm tra trên Hệ thống thông tin về người xuất cảnh, hàng hóa, xác
nhận đồng ý hoàn thuế của cơ quan hải quan và số thuế được hoàn.
Trường hợp thông tin về tên hành khách trên thẻ lên tàu bay, tàu biển
không đúng với thông tin trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế
đã được cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận thì ngân hàng thương mại trao đổi,
xác minh với cơ quan hải quan. Trường hợp thông tin trao đổi với cơ quan hải
quan không khớp đúng với thông tin trên thẻ lên tàu bay, tàu biển thì ngân hàng
thương mại từ chối hoàn thuế và thông báo trên Hệ thống để cơ quan hải quan
biết.
b2) Cập nhật thông tin số hiệu, ngày tháng chuyến bay, chuyến tàu của
người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các thông tin khác
theo hướng dẫn của Bộ Tài chính vào Hệ thống hoặc trên phần mềm của ngân
hàng thương mại kết nối với Hệ thống, ký số và truyền cho cơ quan hải quan.
b3) Trả tiền hoàn thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài bằng tiền mặt hoặc qua thẻ quốc tế của người nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài theo số tiền thuế giá trị gia tăng người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực tế được hoàn do cơ quan hải
quan tính ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế.
Trường hợp trả tiền hoàn thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài qua thẻ quốc tế, ngân hàng đối chiếu thông tin (tên, số thẻ)
người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký nhận tiền
hoàn thuế và thẻ thực tế xuất trình để thực hiện việc hoàn thuế.
Trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố, ngân hàng thương mại căn cứ hóa đơn
giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế giấy và xác nhận của cơ quan hải quan
theo quy định tại tiết b4 điểm 4 Phụ lục này, thực hiện hoàn trả tiền thuế cho
người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định tại điểm
2 Phụ lục này, đồng thời ký tên, đóng dấu xác nhận đã thanh toán tiền hoàn thuế
cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài lên hóa đơn giá trị
gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế.
Ngay sau khi Hệ thống hoạt động bình thường, ngân hàng thương mại cập
nhật các thông tin hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đã hoàn thuế
trên Hệ thống hoặc phần mềm của ngân hàng thương mại kết nối với Hệ thống,
ký số và truyền cho cơ quan hải quan.
b4) Trả lại người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thẻ
lên tàu bay, tàu biển.
b5) Lưu trữ hồ sơ hoàn thuế đối với chứng từ điện tử và chứng từ giấy theo
quy định của pháp luật.
6. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng cho ngân hàng thương mại là
đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách xuất cảnh thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế.
Phụ lục V
XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG TRỊ GIÁ TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN VÀ
CHI PHÍ NĂNG LƯỢNG TRÊN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
(Kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
_________
Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu
chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với
chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.
1. Tài nguyên, khoáng sản là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong
nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên
nhiên; khí than.
2. Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng
lượng trên giá thành được thực hiện theo công thức:
Tỷ trọng trị giá tài
nguyên, khoáng sản
và chi phí năng
lượng trên giá thành
sản xuất sản phẩm
Trị giá tài nguyên, khoáng sản + chi phí năng lượng
=
x 100%
Tổng giá thành sản xuất sản phẩm
Trong đó:
Trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến được xác định như sau:
Đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp
khai thác ra tài nguyên, khoáng sản không bao gồm chi phí vận chuyển tài
nguyên, khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi chế biến; đối với tài nguyên,
khoáng sản mua để chế biến tiếp là giá thực tế mua không bao gồm chi phí vận
chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi mua đến nơi chế biến.
Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.
Trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng được xác định theo
giá trị ghi sổ kế toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.
Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các chi phí gián tiếp như
chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác không được
tính vào giá thành sản xuất sản phẩm.
Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành
sản xuất sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết toán năm trước và tỷ lệ này
được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm đầu tiên xuất khẩu
sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá
thành sản xuất sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được
áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; trường hợp không có phương án đầu tư
thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản
xuất sản phẩm được xác định theo thực tế của sản phẩm xuất khẩu.
3. Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp
khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực
hiện kê khai thuế giá trị gia tăng như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản
xuất trực tiếp xuất khẩu.