Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như
sau:
1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1
Điều 9 của Nghị định này.
2. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao
thông, vi phạm quy định đăng ký kinh doanh, vi phạm quy định kế toán, vi
phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật
Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của
pháp luật.
3. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; khoản chi đã
được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp.
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
a) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ
cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo công thức sau:
Doanh thu tính thuế của cơ sở
Chi phí quản lý
Tổng số chi phí
thường trú tại Việt Nam trong kỳ
kinh doanh do
quản lý kinh
tính thuế
công ty ở nước
x doanh của công
ngoài phân bổ cho =
ty ở nước ngoài
Tổng doanh thu của công ty ở nước
cơ sở thường trú
trong kỳ tính
ngoài, bao gồm cả doanh thu của
tại Việt Nam trong
thuế
các cơ sở thường trú ở các nước
kỳ tính thuế
khác trong kỳ tính thuế
b) Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu
hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino;
c) Chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao
động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính
thuế, bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;
chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung
kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai
nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong
học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm
tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy
định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện
khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ
sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân
thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động
hướng dẫn tại điểm đ khoản này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi
khác, cụ thể như sau:
d1) Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm
tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong
năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng
thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính
thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng
thực tế hoạt động trong năm;
d2) Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của
năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định
(không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi
trong năm quyết toán thuế);
đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia
bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an
sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao
động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm
y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho
người lao động, cụ thể như sau:
đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội
hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm
nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không
vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và
mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động
tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế
thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo
quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham
gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất
an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người
lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm
bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
5. Trích lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng quy định
của pháp luật về trích lập dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng
tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng
bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề
nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm
toán độc lập.
6. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh
nghiệp, bao gồm: Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ
sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư
viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố
định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe
đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng
cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy móc, thiết bị là tài sản cố định dùng để
tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp và những tài sản dùng để phục vụ
trực tiếp cho người lao động trong doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài chính);
c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch
toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định
và hạch toán kế toán hiện hành;
d) Phần trích khấu hao không đúng hoặc vượt mức quy định hiện hành của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố
định, cụ thể như sau:
d1) Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố
định kể cả trường hợp khấu hao nhanh nhưng phải đáp ứng điều kiện đảm bảo
kinh doanh có lãi;
d2) Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển không đáp ứng
đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định (bao gồm các công cụ,
dụng cụ, bao bì luân chuyển không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố
định phục vụ cho người lao động nêu tại điểm a khoản này) thì chi phí mua tài
sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ nhưng tối đa không quá 03 năm;
đ) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị trừ trường hợp
tài sản cố định được cơ quan có thẩm quyền cho phép đánh giá lại;
e) Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:
e1) Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
đối với: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ
đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho
kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để
làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản
cố định là máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không sử dụng kinh doanh
vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Trường hợp
doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở
xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài
sản cố định trừ đi số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý
sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng,
thanh lý xe.
Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành
khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà
doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: Vận tải
hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo
quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch,
khách sạn. Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không sử dụng cho mục
đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch là máy bay,
trực thăng, tàu lượn, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích
khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp không đăng ký
ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách
sạn;
e2) Đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất, kinh doanh vừa
sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ
đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc không sử dụng phục vụ cho người lao động
làm việc tại doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản này.
Doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài sản
cố định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với các công trình trên
đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện như sau: Có Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp đất
thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất
giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng (trong trường
hợp đất đi thuê hoặc đi mượn); có hóa đơn thanh toán khối lượng công trình
xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng
(nếu có), quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế
của doanh nghiệp; công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo
quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định;
e3) Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang
dùng cho sản xuất, kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa
vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển
địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau
đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó doanh nghiệp được trích khấu hao và
khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, nguyên nhân của
việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu;
e4) Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Quyền sử dụng đất có thời
hạn nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thực hiện đúng quy định của pháp luật,
có tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi
phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc thời gian cho thuê đất ghi trong hợp đồng giao đất/cho
thuê đất (bao gồm cả trường hợp đầu tư xây dựng mới, dừng hoạt động để sửa
chữa, để đầu tư xây dựng mới).
Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến
trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác
định riêng và ghi nhận là tài sản cố định vô hình; tài sản cố định hữu hình là nhà
cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng với các khoản
chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định hữu hình vào sử dụng.
Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bất động
sản (tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất tại
bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định
tại thời điểm mua tài sản. Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu
hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài không tách
riêng được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định
theo giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương quy định tại thời điểm mua tài sản.
Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn hoặc chuyển
nhượng toàn bộ doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật, nếu có chuyển
giao tài sản thì doanh nghiệp nhận chuyển nhượng chỉ được trích khấu hao tài
sản cố định vào chi phí được trừ đối với các tài sản chuyển giao đủ điều kiện
trích khấu hao theo giá trị còn lại trên sổ sách kế toán tại doanh nghiệp chuyển
nhượng.
7. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ
hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết, cụ thể như sau:
a) Các khoản trích trước bao gồm: Khoản trích trước về sửa chữa lớn tài
sản cố định theo quy định của pháp luật kế toán; các khoản trích trước đối với
hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo
hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt
động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách
hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích
trước khác;
b) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh đã ghi
nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ
chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được
trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác
định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hoá đơn, chứng từ hợp pháp thực
tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh
lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát
sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động
doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng
thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của
pháp luật;
b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không
được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ
sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người
sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều
chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty
con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty,
Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc,
Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
b1) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài
trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại
Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp
trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy
định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp;
b2) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động
trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động,
khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng
từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp;
b3) Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp
nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về
chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì
tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh
nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao
động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi; trừ
trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng. Mức dự phòng hàng
năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực
hiện.
Việc trích lập quỹ lương dự phòng phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh
nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng mà sau
6 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử
dụng không hết quỹ lương dự phòng thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí
của năm sau;
d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng
lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người
này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;
đ) Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa
đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05
triệu đồng/người/năm.
Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho
người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi
bằng tiền không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa
đơn, chứng từ;
e) Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy
định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến và không có hội đồng nghiệm
thu sáng kiến, cải tiến;
g) Chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép không đúng theo quy định
của Bộ luật Lao động;
h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê
chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được
tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh
nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công
tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản
chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện
sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật
về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh
nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài
chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được
phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân
bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được
doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người
lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội
bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi
lại, tiền ở, tiền phụ cấp;
i) Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng,
không đúng mục đích:
i1) Các khoản chi thêm cho lao động nữ, bao gồm: Chi cho công tác đào
tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải
chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp, bao
gồm học phí (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100%
lương cho người đi học); chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên
dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi phí tổ chức
khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc
phụ khoa cho nữ công nhân viên; chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh
con; phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách
quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại
làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành, kể cả trường hợp
trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không
nghỉ theo chế độ;
i2) Các khoản chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số được tính
vào chi phí được trừ bao gồm: Học phí đi học (nếu có) cộng với chênh lệch tiền
lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở,
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp
chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định;
k) Chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, chi bồi thường, trợ cấp
cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động không
theo đúng quy định;
l) Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.
9. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp
tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều
lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa không được vượt quá thời
hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh
nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh; chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư
đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
a) Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh
doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản
chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
b) Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp
vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa không
được vượt quá thời hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp không
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
b1) Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu
thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ;
b2) Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ
góp vốn thì xác định như sau: Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì
khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn
thiếu trên tổng số tiền vay nhân với tổng số lãi vay; nếu doanh nghiệp chỉ phát
sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng số vốn
điều lệ còn thiếu nhân với lãi suất của khoản vay nhân với thời gian góp vốn
điều lệ còn thiếu.
10. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng
không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.
11. Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng
dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu
hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên 35% không được tính vào chi phí được
trừ; các chi phí không được tính vào chi phí thu hồi gồm:
a) Các khoản chi quy định tại Điều 10 của Nghị định này;
b) Chi phí phát sinh trước khi hợp đồng dầu khí có hiệu lực, trừ trường
hợp đã được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí hoặc theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ;
c) Các loại hoa hồng dầu khí và các khoản chi khác không tính vào chi phí
thu hồi theo hợp đồng;
d) Chi lãi đối với khoản đầu tư cho tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và
khai thác dầu khí;
đ) Tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại;
e) Các khoản chi khác không được tính vào chi phí thu hồi theo Luật Dầu
khí, thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí, chi phí vượt tỷ lệ để lại quy định tại Điều
ước quốc tế.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
12. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế
giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào
của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được
khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế
thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập
doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng
với doanh nghiệp nước ngoài, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài nhận
được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân, trừ
trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công
trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; tiền chậm nộp
theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm
này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng biếu, hàng tặng
không thu tiền theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phần thuế giá trị gia tăng phải
nộp phát sinh của hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tài trợ theo quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều 9 của Nghị định này; phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa,
dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế. Số
thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không
được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra.
13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên; phần chi
đóng góp vào các Hội được thành lập theo quy định của Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ vượt quá mức
quy định của Hội.
14. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện, nước do chủ
sở hữu là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh
ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một
trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh trực tiếp
thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có các hoá đơn
thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh;
b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh thanh
toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh
không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm
sản xuất, kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp
đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
15. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm
mà bên đi thuê trả tiền trước.
a) Đối với chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê mà trong hợp
đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa, nâng cấp tài
sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê
được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian
tối đa không quá 03 năm;
b) Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có các tài sản
không thuộc tài sản cố định như: Chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật,
bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế
kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu thì các khoản chi này được phân bổ
dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm;
c) Trường hợp doanh nghiệp có góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh,
giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử
dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế.
16. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại số dư cuối năm là tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải
thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản
nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
a) Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để
hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá
hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí
tài chính trong kỳ tính thuế;
b) Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay, tiền mặt, tiền gửi, tiền đang
chuyển có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính
vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh với
tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
17. Chi tài trợ, chi ủng hộ địa phương, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã
hội, chi từ thiện, trừ chi ủng hộ, tài trợ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 của
Nghị định này.
18. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành
tài sản cố định.
a) Khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát
sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu
tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các
điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế;
b) Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản
chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp
trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi
trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền
vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá
trị đầu tư.
19. Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu
thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc
loại nợ phải trả), mua cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và các
khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp.
20. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức tiền khai thác
khoáng sản phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
a) Khi thực hiện quyết toán số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo
quy định của pháp luật về khoáng sản, trường hợp số tiền đã nộp nhỏ hơn số
phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp bổ
sung được tính vào chi phí được trừ tại kỳ tính thuế phát sinh khoản nộp bổ
sung của doanh nghiệp khai thác, thu hồi khoáng sản.
b) Trường hợp các giấy phép khai thác khoáng sản, văn bản cho phép khai
thác, thu hồi khoáng sản còn thời hạn khai thác, thu hồi khoáng sản tính đến
thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
tính vào chi phí được trừ được xác định theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản còn phải nộp sau quyết toán theo quy định của pháp luật về khoáng sản
phân bổ đều cho số năm còn được khai thác, thu hồi.
c) Đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã tính vào chi phí được
trừ theo kỳ tính thuế trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không
điều chỉnh lại.
21. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số,
chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO và một số hoạt động kinh doanh đặc
thù khác không đúng hoặc vượt mức quy định của cơ quan có thẩm quyền.
a) Đối với chi phí trả lãi tiền vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO:
a1) Doanh nghiệp BT, BOT, BTO được tính vào chi phí được trừ đối với
khoản chi trả lãi tiền vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO theo thực tế phát
sinh trong kỳ. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn áp dụng phân bổ chi phí lãi
vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO theo doanh thu thì chi phí lãi vay trong
kỳ của các hợp đồng BT, BOT, BTO được xác định theo công thức sau:
Chi phí lãi
vay trong kỳ
==
Tổng chi phí lãi vay
theo phương án tài
chính
Tổng doanh thu theo
phương án tài chính
x
Doanh thu thực
hiện trong kỳ
a2) Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng chi phí trả lãi tiền vay
phân bổ theo doanh thu thì việc áp dụng phương pháp phân bổ chi phí trả lãi tiền
vay được áp dụng trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng BT, BOT, BTO;
a3) Phần chi phí trả lãi tiền vay theo thực tế phát sinh trong kỳ của các
hợp đồng BT, BOT, BTO vượt mức chi phí lãi vay phân bổ theo doanh thu quy
định tại điểm này không được tính vào chi phí được trừ trong kỳ mà chuyển
sang các kỳ tính thuế tiếp theo;
a4) Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên
kết thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh
nghiệp có giao dịch liên kết.
b) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh ngân hàng, bảo hiểm, xổ số,
chứng khoán không đúng hoặc vượt mức quy định theo hướng dẫn của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
22. Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi
quy định tại điểm i khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.
23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định
của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức
thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường
hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng
cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền
nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của
pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức
chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.