法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Số hiệu
19/VBHN-BTC
Ngày ban hành
4 tháng 6, 2026
Số điều
28
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

NGHỊ ĐỊNH1

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,

hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

______________

Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật

Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025,

được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về

chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số

320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng

dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng

01 năm 2026.

Quyết định số 517/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2026 về việc đính chính

Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy

định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế

thu nhập doanh nghiệp.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (sau đây gọi

là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp);

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (đã

được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15);

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Văn bản này được hợp nhất từ 02 Nghị định và 01 Quyết định sau:

Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và

biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng

12 năm 2025.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị

định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế

thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Quyết định số 517/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Nghị

định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện

pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Nghị định và 01 Quyết định nêu trên.

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp

để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp2.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp,

bao gồm: Điều 2; Điều 3; Điều 4; Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 2

Điều 11; các khoản 2, 3 và 4 Điều 12; khoản 1 Điều 13; khoản 6 Điều 14; Điều

15; Điều 16; các khoản 1, 3 và 5 Điều 18; khoản 3 Điều 19;

b) Quy định các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu

nhập doanh nghiệp, bao gồm: Xác định thu nhập tính thuế; căn cứ tính thuế;

thuế suất; phương pháp tính thuế; nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế

thu nhập doanh nghiệp; thuế suất ưu đãi; miễn thuế, giảm thuế; điều kiện áp

dụng ưu đãi thuế; trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh

nghiệp; hiệu lực thi hành.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến phạm

vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2Người nộp thuế

Điều 2. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập

doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị

định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế

thu nhập doanh nghiệp có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật

số 149/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15,

Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật

Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 09/2026/QH16;

Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán,

Luật Dầu khí, Luật Thương mại, Điều ước quốc tế và quy định tại các văn bản

quy phạm pháp luật khác;

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài

(sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có

cơ sở thường trú tại Việt Nam, trong đó:

b1) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế

đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát

sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

b2) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế

đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không

liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

b3) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam,

nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

b4) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (không

bao gồm doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm b1 và điểm b2 khoản này)

cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương

mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế

phát sinh tại Việt Nam;

c) Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

d) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật

Hợp tác xã;

đ) Tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật

Các tổ chức tín dụng;

e) Tổ chức khác ngoài tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản

này có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế theo quy định tại

Điều 3 của Nghị định này;

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam quy

định tại khoản này nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam.

2. Tổ chức được thành lập và hoạt động (hoặc đăng ký hoạt động) theo

quy định của pháp luật Việt Nam (bao gồm cả tổ chức quản lý sàn giao dịch

thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số) là người nộp thuế trong

trường hợp nộp thuế thay khi bên Việt Nam mua dịch vụ (kể cả mua dịch vụ

gắn với hàng hóa, mua hàng hóa được cung cấp, phân phối theo hình thức

xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế

(Incoterms)), kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng

số, nhận chuyển nhượng vốn trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài

quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều này; Công ty quản lý quỹ

đầu tư chứng khoán là người nộp thuế thay cho nhà đầu tư khi Quỹ đầu tư

chứng khoán chia lợi tức cho nhà đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 14 và là

người nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của

quỹ đầu tư bất động sản quy định tại khoản 6 Điều 15 của Nghị định này;

trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài là tổ

chức, cá nhân nước ngoài thì người nộp thuế là doanh nghiệp thành lập theo

pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn.

3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm b

khoản 1 Điều này là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh

nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh

doanh tại Việt Nam, bao gồm:

a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện

vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên

khác tại Việt Nam;

b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người

làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký

kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm

quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên

thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;

e) Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp

nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Điều 3Thu nhập chịu thuế

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

1. Thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động

sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 và thu nhập khác

quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh, bao

gồm cả ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh

nghiệp;

b) Thu nhập từ hoạt động dầu khí và các khoản thu nhập khác có liên quan

trực tiếp đến hoạt động dầu khí phát sinh trong kỳ tính thuế, được xác định theo

từng hợp đồng dầu khí, Điều ước quốc tế và quy định tại các văn bản quy phạm

pháp luật khác.

3. Thu nhập khác bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển

nhượng quyền góp vốn quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này,

không bao gồm: Khoản thu liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu và

cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), bán cổ phiếu

quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và các khoản thu khác liên quan trực tiếp

đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại các Điều

15, 16 và 17 của Nghị định này, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng

quyền tham gia dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai

thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật;

d) Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, bao gồm cả tiền bản

quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu

nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định

của pháp luật.

Thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được xác định

bằng tổng số tiền thu được trừ đi giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí

tuệ, công nghệ được chuyển giao, chi phí duy trì, gia hạn, sửa đổi, nâng cấp,

phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và các khoản chi

được trừ khác có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

đ) Thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ tài sản là bất động sản) dưới mọi hình

thức.

Thu nhập từ cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động

cho thuê tài sản trừ đi các khoản chi: Chi phí khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo

dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các chi được trừ

khác có liên quan đến việc cho thuê tài sản;

e) Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản, trừ tài sản là bất động sản.

Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản quy định tại điểm này được

xác định bằng doanh thu thu được từ việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản trừ

đi giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý tại thời điểm chuyển

nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển

nhượng, thanh lý tài sản;

g) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ (trừ thu nhập từ

hoạt động cấp tín dụng, gửi tiền, kinh doanh ngoại tệ của tổ chức tín dụng),

bao gồm:

g1) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình

thức theo quy định của pháp luật bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí

bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn;

g2) Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ được xác định bằng tổng số tiền

thu từ bán ngoại tệ trừ đi tổng giá mua hoặc tổng giá vốn của số lượng ngoại tệ

bán ra;

h) Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá trong kỳ tính thuế bao gồm khoản chênh

lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính

thuế và khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ, cụ thể như sau:

h1) Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do

đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối kỳ tính thuế liên quan trực

tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh

nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh

chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh

lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối kỳ tính thuế

không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất, kinh

doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá thì tính vào

chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá thì tính vào thu nhập khác

khi xác định thu nhập chịu thuế;

h2) Chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản mục có gốc ngoại tệ phát

sinh trong kỳ được tính vào thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời

điểm phát sinh các khoản có gốc ngoại tệ với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban

đầu;

h3) Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái quy định tại điểm này không bao

gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm tài chính là: tiền

mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ;

i) Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng

không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh

giảm chi phí;

k) Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác

định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ

sót phát hiện ra;

l) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng

kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng (không bao gồm

các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai

đoạn đầu tư hoặc đã được ghi giảm giá trị hàng hóa, dịch vụ mua về) trừ đi

khoản bị phạt (trừ các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của

pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), trả bồi thường do vi phạm hợp đồng

theo quy định của pháp luật tính vào thu nhập khác. Trường hợp phát sinh chênh

lệch âm thì giảm trừ vào thu nhập khác; trường hợp trong năm không phát sinh

thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất, kinh doanh;

m) Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch

vụ, hàng hóa không phải thanh toán; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện

vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ từ các nguồn tài trợ (trừ khoản hỗ trợ trực tiếp

từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập quy

định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định này); thu nhập nhận được từ các khoản

hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các

khoản hỗ trợ khác.

Giá trị của các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật, quà tặng dưới

dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán được xác định bằng giá trị của

hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm nhận;

n) Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được

từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự

do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh

sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển,

lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có);

o) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp

vốn, điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh

nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định này), được

xác định cụ thể như sau:

o1) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản là phần chênh lệch

giữa giá trị đánh giá lại với giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán và

tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu

nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập

chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại khi

thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,

góp vốn;

o2) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất

để: góp vốn (mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất được phân bổ

dần giá trị đất vào chi phí được trừ), điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp

nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; góp vốn vào các dự án đầu tư xây

dựng nhà, hạ tầng để bán thì doanh nghiệp tính một lần vào thu nhập khác (đối

với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong

kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Riêng chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn

vào doanh nghiệp để hình thành tài sản cố định thực hiện sản xuất, kinh doanh

mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao và

không được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ thì phần chênh lệch

này được tính dần vào thu nhập khác của doanh nghiệp có quyền sử dụng đất

đánh giá lại trong thời gian tối đa không quá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị

quyền sử dụng đất được đem góp vốn. Doanh nghiệp phải có thông báo số năm

doanh nghiệp phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế

thu nhập doanh nghiệp của năm bắt đầu kê khai khoản thu nhập này (năm có

đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất đem góp vốn).

Trường hợp sau khi góp vốn, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện chuyển

nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp chuyển

nhượng vốn góp trước thời hạn 10 năm) thì thu nhập từ hoạt động chuyển

nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất phải tính và kê khai nộp thuế

theo thu nhập chuyển nhượng bất động sản;

o3) Doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn, nhận tài sản điều chuyển khi chia,

tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được trích khấu

hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại (trừ trường hợp giá

trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao hoặc phân bổ vào chi phí theo

quy định);

p) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) được xác định bằng

tổng doanh thu theo hợp đồng BCC trừ đi tổng chi phí liên quan đến việc tạo

ra doanh thu của hợp đồng BCC.

p1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh

doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh

thu của từng bên được chia theo hợp đồng;

p2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh

doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được

chia cho từng bên theo hợp đồng;

p3) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh

doanh bằng lợi nhuận trước thuế, các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra

một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí,

xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham

gia hợp đồng BCC. Mỗi bên tham gia hợp đồng BCC tự thực hiện nghĩa vụ

thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định;

p4) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh

doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, các bên tham gia hợp

đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi

nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho

các bên còn lại tham gia hợp đồng BCC;

q) Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở

nước ngoài là tổng các khoản thu nhập nhận được trước thuế thu nhập doanh

nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp);

r) Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi

phí tiêu thụ, được xác định cụ thể như sau:

r1) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu,

phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm thuộc ngành,

nghề, địa bàn đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản

thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;

r2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu,

phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm không được

hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được tính vào

thu nhập khác;

s) Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực

xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập

doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó. Trường

hợp khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất

khẩu, thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế thu nhập doanh

nghiệp trước thì tính vào thu nhập khác của năm quyết toán phát sinh khoản

thu nhập;

t) Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh,

liên kết trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh

nghiệp;

u) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn

mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao

hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh

nghiệp thì xử lý như sau:

u1) Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của

doanh nghiệp, bổ sung vào nguồn vốn sản xuất, kinh doanh thì không tính vào

thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận

vốn góp;

u2) Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp

vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ;

v) Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

4. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước

ngoài quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh

nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung

ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa (kể cả hoạt động cung cấp hàng

hóa, dịch vụ theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa

trên nền tảng số), cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam

hoặc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam không phụ

thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh; thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trực

tiếp hoặc gián tiếp), dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án

đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại Việt Nam không phụ

thuộc vào địa điểm thực hiện việc chuyển nhượng.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều

này.

Điều 4Thu nhập được miễn thuế

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

Thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế

thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:

1. Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ

sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế

biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về

chế biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế

- xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản

xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến

nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế

biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến), sản xuất muối.

a) Thu nhập từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy

sản nuôi trồng của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được miễn

thuế theo quy định tại Nghị định này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp,

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự trồng, chăn nuôi, nuôi trồng, kể cả thu nhập

từ thanh lý các sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng,

thu nhập từ việc bán phế liệu, phế phẩm liên quan đến các sản phẩm cây trồng,

rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng hoặc tự trồng, chăn nuôi, nuôi trồng

sau đó sơ chế thông thường.

Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng của hợp

tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác định căn cứ theo mã

ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định

tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;

b) Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được

miễn thuế phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

b1) Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất

hàng hóa, sản phẩm (giá thành hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.

Nguyên liệu đầu vào của hoạt động chế biến nông sản, thủy sản phải là

nông sản, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế

thông thường (bao gồm cả phụ phẩm của quá trình sơ chế nông sản, thủy sản);

b2) Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện

chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp sản phẩm tươi sống và được đông lạnh đạt độ âm từ 18 độ C

trở lên (lạnh hơn), sản phẩm chế biến từ sản phẩm tươi sống thành sản phẩm

chín, sản phẩm chế biến từ nguyên liệu có pha trộn gia vị phụ liệu để ra hàng

giá trị gia tăng cũng được coi là sản phẩm, hàng hóa thủy sản đã qua chế biến.

Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến

từ nông sản, thủy sản để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp;

c) Việc xác định sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường quy định tại khoản

này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng

7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế

giá trị gia tăng.

2. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực

nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh

tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó

khăn.

3. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông

nghiệp được miễn thuế gồm: Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước, thoát lũ, ngăn

lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt; cày, bừa đất; nạo

vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi;

dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

Các dịch vụ kỹ thuật quy định tại khoản này được xác định căn cứ theo

mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp quy định tại Hệ thống ngành

kinh tế Việt Nam.

4. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển

công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, thu nhập từ bán sản phẩm làm

ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam, thu nhập từ bán sản phẩm

sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất

thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật được miễn thuế 03 năm.

a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển

công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về

khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ

số, pháp luật về chuyển đổi số được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp

đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ khi có thu nhập từ thực hiện hợp

đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển

đổi số;

b) Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng

ở Việt Nam được miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập từ bán sản phẩm.

Sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam

được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam

được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

c) Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản

xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy

định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được miễn

thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm.

Sản phẩm sản xuất thử nghiệm được miễn thuế phải được cơ quan có thẩm

quyền xác nhận.

5. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của

doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người

khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng

suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân

trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong

lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.

a) Doanh nghiệp được miễn thuế quy định tại khoản này đáp ứng các điều

kiện sau:

a1) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật (bao

gồm cả thương binh, bệnh binh), lao động là người nhiễm HIV/AIDS thì lao

động là người khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS phải có xác nhận của cơ quan

y tế có thẩm quyền;

a2) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người sau cai nghiện

ma túy thì lao động là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận

hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có

thẩm quyền liên quan;

b) Thu nhập được miễn thuế quy định tại khoản này không bao gồm thu

nhập khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành

riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc

biệt, đối tượng tệ nạn xã hội, trong đó:

a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp được miễn thuế theo

quy định tại khoản này là cơ sở được thành lập theo quy định của pháp luật về

giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp và có danh sách các học viên là

người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng

tệ nạn xã hội;

b) Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp thực hiện

hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho cả các đối tượng khác

thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định theo tỷ lệ giữa số người dân

tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn

xã hội so với tổng số người học của cơ sở.

7. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh,

liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, liên

doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp,

kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, bên phát hành cổ phiếu, bên liên doanh,

liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

8. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa,

nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài

trợ nhận được từ doanh nghiệp không có mối quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân

trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát

triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ

ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản

bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

a) Tổ chức nhận tài trợ quy định tại khoản này là tổ chức được thành lập

và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết quy định tại khoản này thực hiện

theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

b) Khoản tài trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thực hiện theo pháp luật về khoa học, công

nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật

về chuyển đổi số;

c) Khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước là khoản hỗ trợ từ ngân

sách nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

d) Khoản bồi thường của Nhà nước quy định tại khoản này được xác định

theo pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và khoản bồi thường

của Nhà nước theo quy định của pháp luật khác;

đ) Quỹ Hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản này là Quỹ được thành lập, quản

lý và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12

năm 2024 của Chính phủ về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư;

e) Trường hợp khoản tài trợ, hỗ trợ nhận được tại khoản này mà doanh

nghiệp sử dụng không đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm

theo quy định của pháp luật.

9. Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để

cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cổ

phần hóa, sắp xếp lại theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà

nước tại doanh nghiệp;

b) Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản quy định tại khoản này được

ghi tăng vào phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp;

c) Doanh nghiệp sau cổ phần hóa, sắp xếp lại được trích khấu hao hoặc

phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại.

10. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng

tín chỉ các-bon lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải,

tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng

trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành, trong đó:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng

tín chỉ các-bon quy định tại khoản này là thu nhập của doanh nghiệp được cấp

chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành

quy định tại khoản này là thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh mà doanh

nghiệp trực tiếp mua của tổ chức phát hành trái phiếu xanh.

11. Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ,

lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong các trường

hợp sau:

a) Thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín

dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu, bao gồm: Tín dụng đầu tư, tín

dụng xuất khẩu của Nhà nước; bảo lãnh tín dụng và các khoản tín dụng khác

do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước giao;

b) Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội từ hoạt động tín dụng cho

người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

c) Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài

sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;

d) Thu nhập từ hoạt động có thu của Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ

chức bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ

việc làm ngoài nước, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam,

Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi

trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ

trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và

pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ

và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ

quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố hoặc Quỹ phát triển khoa học, công nghệ

và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ

quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc

gia, Quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương được thành lập theo quy định của

Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Quỹ trợ vốn cho người lao động

nghèo tự tạo việc làm, Quỹ phát triển đất, Quỹ công nghiệp quốc phòng, an

ninh, Quỹ chính sách, đối ngoại quốc phòng, Quỹ Hỗ trợ đầu tư, Quỹ hỗ trợ

xây dựng chính sách, pháp luật và quỹ, tổ chức khác của Nhà nước hoạt động

không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc

quyết định.

Trường hợp các Quỹ, tổ chức nêu trên phát sinh các khoản thu nhập khác

ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước

giao thì phải tính và nộp thuế theo quy định.

12. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh

vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát

triển cơ sở đó; phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung

không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động

theo quy định của Luật Hợp tác xã.

a) Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn

thuế quy định tại khoản này phải đáp ứng tỷ lệ phần thu nhập không chia trên

thu nhập tính thuế tối thiểu là 25%;

b) Cơ sở thực hiện xã hội hóa quy định tại khoản này bao gồm:

b1) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động

theo quy định của cơ quan có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa;

b2) Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt động trong các lĩnh vực xã

hội hóa và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;

b3) Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên

doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc

lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định

của cơ quan có thẩm quyền.

Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu

chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định;

c) Trường hợp phần thu nhập không chia để lại theo quy định tại khoản

này mà các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy thu thuế và xử phạt

vi phạm theo quy định của pháp luật.

13. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao

cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

a) Quy định về chuyển giao công nghệ tại khoản này và khoản 3 Điều 21

của Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giao công

nghệ và pháp luật khác có liên quan;

b) Lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ là các công nghệ thuộc danh

mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về

chuyển giao công nghệ;

c) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định

tại điểm a khoản 3 Điều 18 của Nghị định này.

14. Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp

công, bao gồm:

a) Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự

nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;

b) Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí

hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ;

c) Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt

khó khăn;

d) Đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản này là tổ chức được thành

lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, dịch

vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do

chưa tính đủ chi phí quy định tại khoản này được xác định theo Nghị định số

60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự

chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị

định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ).

15.3 Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định

của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể

như sau:

a) Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng

được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán

hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh

thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản

xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của

kỳ tính thuế năm trước liền kề.

b) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm

trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề

được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số

tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế

nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp

chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp

nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời

gian hoạt động được tính đủ tháng.

c) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến

tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không

phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp

tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp

thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và

không phải tính tiền chậm nộp.

d) Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp

được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công

ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là

doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.

Chương II

CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026

của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối

với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện

pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01

năm 2026.

Điều 5Căn cứ tính thuế

Điều 5. Căn cứ tính thuế

1. Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất.

2. Kỳ tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập

doanh nghiệp và quy định của pháp luật quản lý thuế.

Điều 6Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ

Điều 6. Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ

tính thuế

1. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính

thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập

của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì

được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh

có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3

và khoản 4 Điều này.

Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế

thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

3. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản,

chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị

lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh

đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.

4. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò,

khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư

thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai

thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được

bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Điều 7Xác định lỗ và chuyển lỗ

Điều 7. Xác định lỗ và chuyển lỗ

1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính

thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.

2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và

liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ

tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm khi

xác định số thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức vào năm khi lập tờ

khai quyết toán thuế năm. Việc chuyển lỗ trong một số trường hợp cụ thể như

sau:

a) Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm thì được bù

trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm đó. Khi quyết toán thuế

thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn

bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo năm phát

sinh lỗ theo quy định nêu trên;

b) Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo

quy định tại Nghị định này. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh

tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển

sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp

theo năm phát sinh lỗ này.

b1) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế

thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số

lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận

của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục

không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định;

b2) Quá thời hạn 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ

phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm

tiếp theo.

3. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai

thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế

biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng

sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của hoạt động đó.

Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm

phát sinh lỗ.

4. Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở

hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách sau khi thực hiện quyết toán thuế theo quy

định mà có lỗ thì số lỗ của doanh nghiệp phải được theo dõi chi tiết theo năm

phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển

đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển lỗ vào các năm tiếp theo của

doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc

chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ

và quy định tại khoản 4 Điều 25 của Nghị định này.

Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp

khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được

phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được

chia, tách.

Điều 8Doanh thu

Điều 8. Doanh thu

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia

công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp

được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

a) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương

pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu

không có thuế giá trị gia tăng;

b) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương

pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp

bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

2. Thời điểm xác định doanh thu

a) Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu,

quyền sử dụng hàng hoá cho người mua;

b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung

ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua

trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này;

c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài

các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được

quy định cụ thể như sau:

a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công

bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí

khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là

tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền

lãi trả chậm;

c) Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý và nhận đại lý theo hợp

đồng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:

c1) Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa

cấp) là tổng số tiền bán hàng hóa;

c2) Doanh nghiệp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của doanh

nghiệp giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;

d) Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không

bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh

của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, tiêu

dùng nội bộ;

đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo

hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh

nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế và

việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định

doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau: Là số tiền cho thuê tài sản của

từng năm được xác định bằng số tiền trả trước chia cho số năm trả tiền trước

hoặc là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.

Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu

nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập

chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác

định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng năm/kỳ ưu đãi thuế căn cứ vào tổng

số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia cho số năm bên

thuê trả tiền trước;

e) Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé

chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

e1) Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh

doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp

là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ

tính thuế;

e2) Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều

năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp

của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu được chia cho

số năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

g) Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước

cho nhiều năm là số tiền bên mua dịch vụ trả từng năm theo hợp đồng. Trường

hợp bên mua dịch vụ trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu

nhập chịu thuế được phân bổ đều cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo

doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian

hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, việc xác định số thuế được ưu đãi

phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu

tiền trước chia cho số năm thu tiền trước;

h) Đối với hoạt động ngân hàng, chứng khoán (bao gồm cả chứng khoán

phái sinh), bảo hiểm, việc xác định doanh thu thực hiện theo quy định đối với

pháp luật về chế độ tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về bảo hiểm.

Đối với dịch vụ tài chính phái sinh, việc xác định doanh thu thực hiện theo

quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật khác có liên quan (nếu có);

i) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách,

hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;

k) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng

mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu;

k1) Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc,

thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật

liệu, máy móc, thiết bị;

k2) Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy

móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị

nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị;

l) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng BCC là số tiền

bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng;

l1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh

doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh

thu của từng bên được chia theo hợp đồng;

l2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh

doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được

chia cho từng bên theo hợp đồng;

m) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên

nhiên là toàn bộ giá trị của sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên thực được bán tại

điểm giao nhận quy định trong hợp đồng dầu khí mà ở đó dầu thô, khí thiên

nhiên được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí,

theo giao dịch sòng phẳng của hợp đồng mua bán dầu thô và hợp đồng mua bán

khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế (không bao gồm thuế giá trị gia tăng).

m1) Trường hợp dầu thô được bán không theo giao dịch sòng phẳng thì

doanh thu từ hoạt động khai thác dầu thô được xác định bằng cách lấy khối

lượng phần dầu thô nhân với giá bán trung bình cộng của tháng xuất bán dầu

thô của dầu thô cùng loại hoặc tương đương trên thị trường quốc tế. Người nộp

thuế có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan thuế các thông tin về thành phần,

chất lượng của dầu thô đang khai thác. Khi cần thiết, cơ quan thuế tham khảo

giá bán trên thị trường Mỹ (WTI), thị trường Anh (Brent) hay thị trường

Singapore (Plátt’s) hoặc tham khảo ý kiến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về

việc xác định giá dầu thô đang khai thác của người nộp thuế;

m2) Giao dịch sòng phẳng thực hiện theo quy định của pháp luật dầu khí;

n) Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện

tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm

cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ đi số tiền đã trả thưởng cho khách;

o) Trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 9Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định

này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu

đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh

doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ

phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến

hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

a1) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động

nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tối

đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này (không bao gồm

các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này) phát sinh trong

kỳ tính thuế tại doanh nghiệp;

a2) Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát

triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung,

doanh nghiệp không bị lỗ;

a3) Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên

quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện

theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người

sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói,

tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản

phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu

của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân

trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không

bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu

chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp

luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị

mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở

lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch

vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh

nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường

hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ

05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo

quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới

05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05

triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có

chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy

quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà

các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh

toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều

kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa

đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của

doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép

thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán

lại cho người lao động;

c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng

trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì

doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không

dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với

phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền

mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường

hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm

tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu

thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b

và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:

a) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh,

huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ

quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;

b) Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức

chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;

c) Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp

cho người lao động bao gồm: Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, thiết

bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các chi phí khác

hỗ trợ cho người học; chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động

được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp; chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi

dưỡng nghiệp vụ cho người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp.

Các hoạt động giáo dục, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho

người lao động quy định tại điểm này phải được quy định chi tiết tại một trong

các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động, Thỏa uớc lao động tập thể, Quy chế tài chính

của doanh nghiệp;

d) Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc

của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS

của doanh nghiệp; chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho

người lao động của doanh nghiệp; phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm

HIV/AIDS; chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS là người lao động của doanh

nghiệp;

đ) Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa, phòng, chống, khắc phục hậu

quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối

tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có

điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa

học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

đ1) Khoản tài trợ cho giáo dục bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại điểm

này gồm: Tài trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống

giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ

này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các cơ sở này; tài trợ cơ sở

vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học; tài trợ cho

các hoạt động thường xuyên của trường; tài trợ học bổng cho học sinh, sinh

viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở

giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục (tài trợ trực tiếp cho học sinh,

sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có

chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật); tài trợ cho các cuộc

thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự

thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy

định của pháp luật về giáo dục đào tạo;

đ2) Khoản tài trợ cho y tế bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại điểm này

gồm: Tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế

mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các cơ sở y

tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt

động thường xuyên của tổ chức được cấp phép hoạt động khám, chữa bệnh theo

pháp luật; tài trợ cho người bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng

huy động tài trợ theo quy định của pháp luật;

đ3) Khoản tài trợ cho văn hóa bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại tiết này

gồm: Tài trợ cho bảo tàng, thư viện, được thành lập theo quy định pháp luật về

văn hóa mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các

bảo tàng, thư viện đó; tài trợ trực tiếp cho các hoạt động thường xuyên của Quỹ

bảo tồn di sản văn hóa; tài trợ cho bảo tàng, thư viện, Quỹ bảo tồn di sản văn

hóa thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy

định của pháp luật;

đ4) Khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch

bệnh bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại điểm này gồm: Tài trợ để phòng,

chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh trực tiếp cho tổ chức được thành

lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; tài trợ cho cá nhân bị thiệt hại

thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định

của pháp luật;

đ5) Khoản tài trợ làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối

tượng chính sách bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại điểm này bao gồm: Tài

trợ trực tiếp hoặc tài trợ thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động

tài trợ theo quy định của pháp luật.

Đối tượng chính sách quy định tại khoản này bao gồm: Người có công

theo quy định của pháp luật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng

trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường

hợp khác theo quy định của pháp luật;

đ6) Khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật theo quy định của Chính phủ

hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa

bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là chương trình được Chính

phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương thuộc địa bàn

có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả khoản tài trợ của

doanh nghiệp cho việc xây dựng công trình hạ tầng ở địa bàn kinh tế - xã hội

đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

đ7) Khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật cho nghiên cứu khoa học, phát

triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số cho các tổ chức, cá nhân.

Đối tượng nhận tài trợ quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp

luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển đổi số;

e) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới

sáng tạo, chuyển đổi số.

Việc xác định khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quy định tại điểm này thực hiện theo quy

định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về

chuyển đổi số;

g) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng

khác không được bồi thường.

g1) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả

kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ

đi phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi

thường theo quy định của pháp luật;

g2) Trường hợp khoản bồi thường doanh nghiệp nhận được khác với kỳ

phát sinh khoản tổn thất mà doanh nghiệp chưa trừ khoản bồi thường này vào

giá trị tổn thất thì doanh nghiệp tính khoản bồi thường vào thu nhập khác tại kỳ

phát sinh khoản bồi thường;

g3) Việc xác định trường hợp bất khả kháng khác làm cơ sở xác định phần

giá trị tổn thất được trừ quy định tại điểm này gồm thảm họa, hỏa hoạn, tai nạn

bất ngờ và các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý

thuế;

h) Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành,

kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được

chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

i) Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng

chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:

i1) Chi phí của bên tham gia dự thầu phải bỏ ra cho hoạt động tham gia

đấu thầu nhưng không trúng thầu;

i2) Chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ chuẩn bị

cho việc sản xuất sản phẩm, dịch vụ mới, chi phí đầu tư cho dự án phát triển

sản phẩm, dịch vụ mới nhưng không thành công hoặc dừng triển khai.

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh

nghiệp đối với các khoản chi phí quy định tại điểm này khi có báo cáo nghiên

cứu về phát triển thị trường, phát triển về sản phẩm, dịch vụ mới gửi cơ quan

quản lý nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Trường hợp pháp luật chuyên ngành không yêu cầu gửi báo cáo thì thực hiện

lưu trữ báo cáo tại doanh nghiệp;

i3) Chi phí tiền thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho

các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công

nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập

trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí tiền thuê đất trả cho Nhà

nước đối với đất thuê của Nhà nước trong đó đất và cơ sở hạ tầng này phải là

địa điểm, trụ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chưa

tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

i4) Chi phí khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo quy định đối với

tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê.

Trường hợp doanh nghiệp có tài sản cho thuê nhưng chưa có khách thuê,

nếu tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp

thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi phí liên quan

đến tài sản này trong thời gian chưa có khách thuê;

i5) Chi phí thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa

điểm kinh doanh của doanh nghiệp; chi phí khôi phục sau khi tạm dừng sản

xuất, kinh doanh (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành

tài sản cố định); chi phí hoàn trả lại hiện trạng theo hợp đồng trước khi chấm

dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động

chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

i6) Chi phí giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng.

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh

nghiệp đối với các khoản chi phí quy định tại điểm này khi có báo cáo về chủ

trương đầu tư sản xuất sản phẩm, dịch vụ gửi cơ quan quản lý nhà nước có liên

quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên

ngành không yêu cầu gửi báo cáo thì thực hiện lưu trữ báo cáo tại doanh nghiệp;

i7) Chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự

nhiên, hàng lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, hàng hết hạn sử dụng, hàng

không còn giá trị sử dụng, hàng không đủ điều kiện lưu thông trên thị trường

do quy định của các luật chuyên ngành; chi phí hủy nguyên liệu, vật tư, linh

kiện không còn nhu cầu sử dụng. Chi phí hủy hàng tại điểm này bao gồm giá

trị hàng hủy theo giá vốn của hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện (trừ phần

trích lập dự phòng theo quy định (nếu có)) và chi phí liên quan đến hoạt động

hủy hàng;

i8) Chi phí hủy tài sản do hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng. Chi phí

hủy tài sản tại điểm này bao gồm giá trị còn lại trên sổ sách tại doanh nghiệp

và chi phí liên quan đến hoạt động hủy tài sản;

i9) Chi phí hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công,

sản xuất.

Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến các

khoản chi phí tại điểm i khoản này để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra

theo quy định của pháp luật;

k) Khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng đồng thời phục vụ

hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc xác định công trình công cộng quy định tại tiết này được thực hiện

theo quy định tại điểm 2 Mục I, Mục III và Mục IV Phụ lục I ban hành kèm

theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ

quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và

bảo trì công trình xây dựng;

l) Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hoà

các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt

động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

m) Khoản đóng góp vào các Quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ

tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ, bao gồm: Quỹ viễn thông công

ích; Quỹ Phòng, chống tác hại thuốc lá; Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam và

các Quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quy định

của Chính phủ. Khoản đóng góp vào các Quỹ được tính vào chi phí được trừ

quy định tại điểm này là khoản doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp vào các Quỹ

theo quy định.

Điều 10Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu

Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu

thuế

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện

theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như

sau:

1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1

Điều 9 của Nghị định này.

2. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao

thông, vi phạm quy định đăng ký kinh doanh, vi phạm quy định kế toán, vi

phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật

Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của

pháp luật.

3. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; khoản chi đã

được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ phát

triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp.

4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:

a) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ

cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo công thức sau:

Doanh thu tính thuế của cơ sở

Chi phí quản lý

Tổng số chi phí

thường trú tại Việt Nam trong kỳ

kinh doanh do

quản lý kinh

tính thuế

công ty ở nước

x doanh của công

ngoài phân bổ cho =

ty ở nước ngoài

Tổng doanh thu của công ty ở nước

cơ sở thường trú

trong kỳ tính

ngoài, bao gồm cả doanh thu của

tại Việt Nam trong

thuế

các cơ sở thường trú ở các nước

kỳ tính thuế

khác trong kỳ tính thuế

b) Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh

doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu

hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino;

c) Chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định

của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;

d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao

động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính

thuế, bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;

chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung

kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai

nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong

học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm

tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy

định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện

khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ

sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân

thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động

hướng dẫn tại điểm đ khoản này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi

khác, cụ thể như sau:

d1) Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm

tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong

năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng

thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính

thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng

thực tế hoạt động trong năm;

d2) Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của

năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định

(không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi

trong năm quyết toán thuế);

đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia

bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an

sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao

động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm

y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho

người lao động, cụ thể như sau:

đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội

hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm

nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không

vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và

mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động

tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế

thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo

quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;

đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham

gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất

an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người

lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm

bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).

5. Trích lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng quy định

của pháp luật về trích lập dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng

tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng

bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề

nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm

toán độc lập.

6. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản

xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh

nghiệp, bao gồm: Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ

sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư

viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố

định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe

đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng

cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy móc, thiết bị là tài sản cố định dùng để

tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp và những tài sản dùng để phục vụ

trực tiếp cho người lao động trong doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào

chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc

quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài chính);

c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch

toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định

và hạch toán kế toán hiện hành;

d) Phần trích khấu hao không đúng hoặc vượt mức quy định hiện hành của

Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố

định, cụ thể như sau:

d1) Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ

trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố

định kể cả trường hợp khấu hao nhanh nhưng phải đáp ứng điều kiện đảm bảo

kinh doanh có lãi;

d2) Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển không đáp ứng

đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định (bao gồm các công cụ,

dụng cụ, bao bì luân chuyển không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố

định phục vụ cho người lao động nêu tại điểm a khoản này) thì chi phí mua tài

sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong

kỳ nhưng tối đa không quá 03 năm;

đ) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị trừ trường hợp

tài sản cố định được cơ quan có thẩm quyền cho phép đánh giá lại;

e) Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:

e1) Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

đối với: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ

đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho

kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để

làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản

cố định là máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không sử dụng kinh doanh

vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Trường hợp

doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở

xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài

sản cố định trừ đi số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý

sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng,

thanh lý xe.

Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành

khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà

doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: Vận tải

hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo

quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch,

khách sạn. Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không sử dụng cho mục

đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch là máy bay,

trực thăng, tàu lượn, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích

khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp không đăng ký

ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách

sạn;

e2) Đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất, kinh doanh vừa

sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ

đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào

hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc không sử dụng phục vụ cho người lao động

làm việc tại doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản này.

Doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định

thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời gian sử dụng tài sản

cố định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với các công trình trên

đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất,

kinh doanh của doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện như sau: Có Giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp đất

thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất

giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải

chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng (trong trường

hợp đất đi thuê hoặc đi mượn); có hóa đơn thanh toán khối lượng công trình

xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng

(nếu có), quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế

của doanh nghiệp; công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo

quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định;

e3) Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang

dùng cho sản xuất, kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa

vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển

địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau

đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó doanh nghiệp được trích khấu hao và

khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính vào

chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ, nguyên nhân của

việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu;

e4) Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào

chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Quyền sử dụng đất có thời

hạn nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thực hiện đúng quy định của pháp luật,

có tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi

phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất hoặc thời gian cho thuê đất ghi trong hợp đồng giao đất/cho

thuê đất (bao gồm cả trường hợp đầu tư xây dựng mới, dừng hoạt động để sửa

chữa, để đầu tư xây dựng mới).

Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến

trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác

định riêng và ghi nhận là tài sản cố định vô hình; tài sản cố định hữu hình là nhà

cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng với các khoản

chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định hữu hình vào sử dụng.

Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bất động

sản (tài sản) phù hợp với giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất tại

bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định

tại thời điểm mua tài sản. Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu

hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài không tách

riêng được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định

theo giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương quy định tại thời điểm mua tài sản.

Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn hoặc chuyển

nhượng toàn bộ doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật, nếu có chuyển

giao tài sản thì doanh nghiệp nhận chuyển nhượng chỉ được trích khấu hao tài

sản cố định vào chi phí được trừ đối với các tài sản chuyển giao đủ điều kiện

trích khấu hao theo giá trị còn lại trên sổ sách kế toán tại doanh nghiệp chuyển

nhượng.

7. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ

hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết, cụ thể như sau:

a) Các khoản trích trước bao gồm: Khoản trích trước về sửa chữa lớn tài

sản cố định theo quy định của pháp luật kế toán; các khoản trích trước đối với

hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo

hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt

động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách

hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích

trước khác;

b) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh đã ghi

nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ

chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được

trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu

nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác

định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hoá đơn, chứng từ hợp pháp thực

tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát sinh

lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực tế phát

sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.

8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động

doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng

thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của

pháp luật;

b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không

được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ

sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người

sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều

chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty

con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty,

Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc,

Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.

b1) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài

trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại

Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp

trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy

định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập

doanh nghiệp;

b2) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động

trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động,

khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng

từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu

thuế thu nhập doanh nghiệp;

b3) Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp

nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về

chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì

tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh

nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập

chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao

động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi; trừ

trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng. Mức dự phòng hàng

năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực

hiện.

Việc trích lập quỹ lương dự phòng phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh

nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng mà sau

6 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử

dụng không hết quỹ lương dự phòng thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí

của năm sau;

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng

lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người

này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;

đ) Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa

đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05

triệu đồng/người/năm.

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho

người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi

bằng tiền không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa

đơn, chứng từ;

e) Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy

định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến và không có hội đồng nghiệm

thu sáng kiến, cải tiến;

g) Chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép không đúng theo quy định

của Bộ luật Lao động;

h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê

chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được

tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh

nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công

tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản

chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng

tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện

sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật

về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh

nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài

chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được

phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân

bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được

doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người

lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội

bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi

lại, tiền ở, tiền phụ cấp;

i) Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng,

không đúng mục đích:

i1) Các khoản chi thêm cho lao động nữ, bao gồm: Chi cho công tác đào

tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải

chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp, bao

gồm học phí (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100%

lương cho người đi học); chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên

dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi phí tổ chức

khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc

phụ khoa cho nữ công nhân viên; chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh

con; phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách

quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại

làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành, kể cả trường hợp

trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không

nghỉ theo chế độ;

i2) Các khoản chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số được tính

vào chi phí được trừ bao gồm: Học phí đi học (nếu có) cộng với chênh lệch tiền

lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở,

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp

chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định;

k) Chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, chi bồi thường, trợ cấp

cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động không

theo đúng quy định;

l) Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.

9. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp

tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều

lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa không được vượt quá thời

hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh

nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh; chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư

đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

a) Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh

doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản

chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

b) Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp

vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa không

được vượt quá thời hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp không

được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

b1) Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu

thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ;

b2) Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ

góp vốn thì xác định như sau: Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì

khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn

thiếu trên tổng số tiền vay nhân với tổng số lãi vay; nếu doanh nghiệp chỉ phát

sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng số vốn

điều lệ còn thiếu nhân với lãi suất của khoản vay nhân với thời gian góp vốn

điều lệ còn thiếu.

10. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng

không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.

11. Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng

dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu

hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên 35% không được tính vào chi phí được

trừ; các chi phí không được tính vào chi phí thu hồi gồm:

a) Các khoản chi quy định tại Điều 10 của Nghị định này;

b) Chi phí phát sinh trước khi hợp đồng dầu khí có hiệu lực, trừ trường

hợp đã được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí hoặc theo quyết định của Thủ

tướng Chính phủ;

c) Các loại hoa hồng dầu khí và các khoản chi khác không tính vào chi phí

thu hồi theo hợp đồng;

d) Chi lãi đối với khoản đầu tư cho tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và

khai thác dầu khí;

đ) Tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại;

e) Các khoản chi khác không được tính vào chi phí thu hồi theo Luật Dầu

khí, thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí, chi phí vượt tỷ lệ để lại quy định tại Điều

ước quốc tế.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.

12. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế

giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào

của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được

khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế

thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập

doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng

với doanh nghiệp nước ngoài, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài nhận

được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân, trừ

trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công

trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; tiền chậm nộp

theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm

này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng biếu, hàng tặng

không thu tiền theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng phục vụ hoạt

động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phần thuế giá trị gia tăng phải

nộp phát sinh của hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tài trợ theo quy định tại điểm

đ khoản 2 Điều 9 của Nghị định này; phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa,

dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh

nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế. Số

thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không

được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra.

13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên; phần chi

đóng góp vào các Hội được thành lập theo quy định của Nghị định số

126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ vượt quá mức

quy định của Hội.

14. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện, nước do chủ

sở hữu là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh

ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một

trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh trực tiếp

thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có các hoá đơn

thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh;

b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh thanh

toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh

không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm

sản xuất, kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp

đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

15. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm

mà bên đi thuê trả tiền trước.

a) Đối với chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê mà trong hợp

đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa, nâng cấp tài

sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê

được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian

tối đa không quá 03 năm;

b) Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí để có các tài sản

không thuộc tài sản cố định như: Chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật,

bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế

kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu thì các khoản chi này được phân bổ

dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm;

c) Trường hợp doanh nghiệp có góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh,

giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử

dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ khi xác định thu

nhập chịu thuế.

16. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có

gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá

lại số dư cuối năm là tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải

thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản

nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).

a) Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để

hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá

hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có

gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí

tài chính trong kỳ tính thuế;

b) Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay, tiền mặt, tiền gửi, tiền đang

chuyển có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính

vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh với

tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

17. Chi tài trợ, chi ủng hộ địa phương, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã

hội, chi từ thiện, trừ chi ủng hộ, tài trợ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 của

Nghị định này.

18. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành

tài sản cố định.

a) Khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát

sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt

động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu

tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các

điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi

xác định thu nhập chịu thuế;

b) Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản

chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp

trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi

trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền

vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá

trị đầu tư.

19. Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu

thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc

loại nợ phải trả), mua cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và các

khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của

doanh nghiệp.

20. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức tiền khai thác

khoáng sản phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

a) Khi thực hiện quyết toán số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo

quy định của pháp luật về khoáng sản, trường hợp số tiền đã nộp nhỏ hơn số

phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp bổ

sung được tính vào chi phí được trừ tại kỳ tính thuế phát sinh khoản nộp bổ

sung của doanh nghiệp khai thác, thu hồi khoáng sản.

b) Trường hợp các giấy phép khai thác khoáng sản, văn bản cho phép khai

thác, thu hồi khoáng sản còn thời hạn khai thác, thu hồi khoáng sản tính đến

thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

tính vào chi phí được trừ được xác định theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng

sản còn phải nộp sau quyết toán theo quy định của pháp luật về khoáng sản

phân bổ đều cho số năm còn được khai thác, thu hồi.

c) Đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã tính vào chi phí được

trừ theo kỳ tính thuế trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không

điều chỉnh lại.

21. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số,

chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO và một số hoạt động kinh doanh đặc

thù khác không đúng hoặc vượt mức quy định của cơ quan có thẩm quyền.

a) Đối với chi phí trả lãi tiền vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO:

a1) Doanh nghiệp BT, BOT, BTO được tính vào chi phí được trừ đối với

khoản chi trả lãi tiền vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO theo thực tế phát

sinh trong kỳ. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn áp dụng phân bổ chi phí lãi

vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO theo doanh thu thì chi phí lãi vay trong

kỳ của các hợp đồng BT, BOT, BTO được xác định theo công thức sau:

Chi phí lãi

vay trong kỳ

==

Tổng chi phí lãi vay

theo phương án tài

chính

Tổng doanh thu theo

phương án tài chính

x

Doanh thu thực

hiện trong kỳ

a2) Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng chi phí trả lãi tiền vay

phân bổ theo doanh thu thì việc áp dụng phương pháp phân bổ chi phí trả lãi tiền

vay được áp dụng trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng BT, BOT, BTO;

a3) Phần chi phí trả lãi tiền vay theo thực tế phát sinh trong kỳ của các

hợp đồng BT, BOT, BTO vượt mức chi phí lãi vay phân bổ theo doanh thu quy

định tại điểm này không được tính vào chi phí được trừ trong kỳ mà chuyển

sang các kỳ tính thuế tiếp theo;

a4) Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên

kết thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh

nghiệp có giao dịch liên kết.

b) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh ngân hàng, bảo hiểm, xổ số,

chứng khoán không đúng hoặc vượt mức quy định theo hướng dẫn của Bộ

trưởng Bộ Tài chính.

22. Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi

quy định tại điểm i khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.

23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định

của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức

thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường

hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng

cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền

nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của

pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức

chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 11Thuế suất

Điều 11. Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định

tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định

tại Điều 19 Nghị định này.

2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm

không quá 03 tỷ đồng.

3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ

trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp

dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng

doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản

giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên

Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán

thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

a) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm

trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề

được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số

tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế

nhân với 12 tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại

hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách

trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động

được tính đủ tháng;

b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến

tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ

đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế

suất 15% hoặc 17%.

Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế

như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết

toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu

thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự

kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo

quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp

theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với

doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty

con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết

không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại

khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác

được quy định như sau:

a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến

50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính

phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm:

Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài

nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các

mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã

hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Điều 12Phương pháp tính thuế

Điều 12. Phương pháp tính thuế

1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính

bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại các

khoản 3, 4 và 5 Điều này.

2. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ

hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế thực hiện như

sau đây:

a) Đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

thì thực hiện theo quy định của Hiệp định;

b) Đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai

lần, trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất

tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư

có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch

so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật Thuế thu nhập doanh

nghiệp của Việt Nam, cụ thể như sau:

b1) Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động

sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập

doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt

Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm

thuế thu nhập theo quy định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế

thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ

nước ngoài là 20%, không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh

nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu

nhập doanh nghiệp của Việt Nam;

b2) Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu

thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ

số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả

thay, nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy

định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhập

doanh nghiệp mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn thuế,

giảm thuế đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài

theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số

thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam;

b3) Trường hợp tại thời điểm doanh nghiệp kê khai và nộp thuế thu nhập

doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt

Nam mà khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài chưa nộp thuế thu nhập

doanh nghiệp ở nước ngoài thì sau khi nộp thuế ở nước ngoài, doanh nghiệp

thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế để điều chỉnh số thuế thu nhập doanh

nghiệp đã nộp tại Việt Nam (nếu có). Trường hợp phát sinh số thuế nộp thừa

thì doanh nghiệp được hoàn hoặc chuyển sang kỳ sau theo quy định của pháp

luật về quản lý thuế;

b4) Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có thu nhập

từ dự án đầu tư tại nước ngoài trong kỳ tính thuế mà không thực hiện kê khai

và nộp thuế đối với phần thu nhập này thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu

nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài theo quy định

của pháp luật về quản lý thuế;

b5) Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết

toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế phát sinh khoản thuế thu nhập

doanh nghiệp phải nộp ở nước ngoài. Khoản lãi, lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở

nước ngoài không được trừ vào số lỗ, lãi phát sinh trong nước của doanh nghiệp

khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể hồ sơ kê khai và nộp thuế của

doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án

đầu tư tại nước ngoài quy định tại khoản này;

c) Đối với doanh nghiệp là công ty mẹ có số thuế được phân bổ từ số thuế

bổ sung của đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp theo quy định tại khoản 11

Điều 5 Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc

hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống

xói mòn cơ sở thuế toàn cầu và các văn bản hướng dẫn thì số thuế được phân

bổ được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo pháp luật thuế

thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam nhưng tổng số thuế được trừ quy định tại

điểm b khoản này và điểm này không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy

định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

Việc bù trừ quy định tại điểm này được thực hiện vào kỳ tính thuế mà doanh

nghiệp kê khai và nộp thuế theo quy định tại Nghị quyết số 107/2023/QH15.

3. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp nước

ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định này

được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, cụ thể

như sau:

a) Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%;

trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo

tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ:

2%;

b) Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu,

nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms):

1%; riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên

liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào

Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp

đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng

hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục

vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải

nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;

c) Tiền bản quyền: 10%;

d) Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả thuê động cơ, phụ tùng),

tàu biển: 2%;

đ) Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy

định tại điểm d khoản này): 5%;

e) Lãi tiền vay: 5%;

g) Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài: 0,1%;

h) Dịch vụ tài chính phái sinh: 2%;

i) Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các

công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các

bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái

cơ cấu và không phát sinh thu nhập): 2%;

k) Xây dựng, vận tải và hoạt động khác: 2%.

Doanh thu tính thuế được xác định theo quy định tại Điều 8 của Nghị

định này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này, bao gồm cả

việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số

trường hợp cụ thể.

4. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định

tại Điều 11 của Nghị định này, trong trường hợp không xác định được chi phí,

thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập

doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ,

cụ thể như sau:

a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,3%;

b) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu

nguyên vật liệu: 1,2%;

c) Dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay), xây dựng không bao

thầu nguyên vật liệu: 1,5%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm,

đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 4%;

d) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải

trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 4%;

đ) Hoạt động khác: 0,5%.

5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật

Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và e

khoản 1 Điều 2 của Nghị định này có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,

dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn

thuế quy định tại Điều 4 của Nghị định này) mà các đơn vị này hạch toán được

doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất,

kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên

doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

a) Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng

dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%;

b) Đối với sản xuất, kinh doanh hàng hoá: 1%;

c) Đối với hoạt động khác: 2%.

Chương III

THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN,

CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN

Điều 13Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Điều 13. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được

từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư

cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh

nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn

khác theo quy định của pháp luật), chuyển nhượng cổ phần của công ty không

phải là công ty đại chúng, chuyển nhượng cổ phần của tổ chức không phải là tổ

chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật chứng khoán.

Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển

quyền sở hữu vốn.

a) Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một

thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có

gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt

động chuyển nhượng bất động sản;

b) Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền

mà nhận bằng tài sản (bao gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ), lợi ích vật chất khác

có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản,

cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và lợi ích vật chất khác được xác định theo giá bán của

sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản;

c) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập

này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế

khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển

nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và chi phí chuyển nhượng.

a) Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển

nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

a1) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán

theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng

không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng;

a2) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán

hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá

thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.

Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá

chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường

thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm

chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần

vốn góp chuyển nhượng;

a3) Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân

thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ

05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường

hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền

mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.

Việc ấn định giá chuyển nhượng quy định tại điểm này thực hiện theo quy

định của pháp luật về quản lý thuế;

b) Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng

trường hợp như sau:

b1) Trường hợp là vốn góp thành lập doanh nghiệp thì giá mua là giá trị

phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ

sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp

đồng hợp tác kinh doanh xác nhận hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm

toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;

b2) Trường hợp là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời

điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp,

chứng từ thanh toán;

b3) Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán kế toán bằng đồng

ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ kế toán có

chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của

phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; trường hợp doanh

nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng

ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo

pháp luật về quản lý thuế;

c) Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến

việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Chi phí chuyển nhượng

bao gồm: Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;

các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí

giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có

chứng từ chứng minh.

Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng

từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước

có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác

nhận của đại diện có thẩm quyền).

Điều 14Thu nhập từ đầu tư chứng khoán

Điều 14. Thu nhập từ đầu tư chứng khoán

1. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập

có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại

chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu,

tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp

luật về chứng khoán.

a) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện phát hành thêm cổ phiếu để huy

động vốn thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá không tính vào

thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp;

b) Trường hợp doanh nghiệp tiến hành chia, tách, hợp nhất, sáp nhập mà

thực hiện hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập nếu

phát sinh thu nhập thì phần thu nhập này phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

c) Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng chứng khoán không nhận

bằng tiền mà nhận bằng tài sản (bao gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ), lợi ích vật

chất khác có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá

trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và lợi ích vật chất khác được xác định theo

giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản;

d) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thì khoản

thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập

chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ được xác

định bằng giá bán chứng khoán trừ đi giá mua của chứng khoán chuyển nhượng

và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng.

a) Giá bán chứng khoán được xác định như sau:

a1) Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng

chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán

thì giá bán chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc

giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán;

a2) Đối với chứng khoán của các công ty không thuộc các trường hợp nêu

trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển

nhượng;

b) Giá mua của chứng khoán được xác định như sau:

b1) Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng

chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán

thì giá mua chứng khoán là giá thực mua chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc

giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán;

b2) Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán

là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực

hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền;

b3) Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá mua

chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng;

c) Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến

việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm: Chi phí để làm

các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí

theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; các chi phí giao dịch, đàm phán,

ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.

3. Quỹ đầu tư chứng khoán (trừ công ty đầu tư chứng khoán) không thuộc

đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng

khoán khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của tổ chức đầu tư (không

phân biệt tổ chức đầu tư trong nước hay tổ chức đầu tư nước ngoài) khi Quỹ

đầu tư chứng khoán chia lợi tức cho nhà đầu tư theo thuế suất 20%.

Lợi tức chịu thuế quy định tại khoản này không bao gồm phần lợi tức

thuộc diện được miễn thuế hoặc đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy

định của pháp luật.

Chương IV

THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 15Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Điều 15. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền

thuê đất (bao gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử

dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật).

2. Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của

doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai

không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền

với đất.

Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất quy định

tại khoản này không bao gồm trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê

nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất nhưng không có quyền cho

thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất,

kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng

giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển

nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất.

4. Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất.

5. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, cơ sở hạ tầng, công

trình kiến trúc trên đất.

6. Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của Quỹ đầu tư bất

động sản theo quy định của pháp luật.

Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán kê khai và nộp thuế đối với thu

nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản quy định tại khoản này.

Điều 16Căn cứ tính thuế

Điều 16. Căn cứ tính thuế

1. Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập

tính thuế và thuế suất.

2. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ chuyển

nhượng bất động sản trừ đi các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động

sản được chuyển lỗ theo quy định (nếu có).

3. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng

doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ đi chi phí được trừ từ

hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm: Giá vốn của bất động sản và

các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động

sản) quy định tại Điều 17 của Nghị định này.

4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng

bất động sản là 20%.

5. Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động

chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển

nhượng bất động sản nhân với thuế suất 20%.

6. Trường hợp tổ chức tín dụng, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn

điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ nhận giá trị

bất động sản và tài sản khác là tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc

thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm thì tổ chức tín dụng, tổ chức mà Nhà nước

sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử

lý nợ khi được phép chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo quy định

của pháp luật phải kê khai nộp thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động

sản, tài sản khác vào ngân sách nhà nước. Trường hợp bán đấu giá bất động

sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm tiền vay thì số tiền thu được thực hiện

thanh toán theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay và kê khai, nộp

thuế theo quy định. Sau khi thanh toán các khoản trên, số tiền còn lại được trả

cho các tổ chức kinh doanh đã thế chấp bất động sản, tài sản khác để bảo đảm

tiền vay.

Trường hợp tổ chức tín dụng, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều

lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ được phép chuyển

nhượng bất động sản, tài sản khác đã được thế chấp theo quy định của pháp luật

để thu hồi vốn nếu không xác định được giá vốn của bất động sản, tài sản khác

thì giá vốn được xác định bằng vốn vay phải trả theo hợp đồng thế chấp bất

động sản, tài sản khác cộng với chi phí lãi vay chưa trả đến thời điểm phát mãi

bất động sản, tài sản khác thế chấp theo hợp đồng và các khoản chi phí phát

sinh khi chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác nếu có hóa đơn, chứng từ

hợp pháp.

7. Trường hợp cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu

giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án thì số tiền thu được

thực hiện theo quy định của pháp luật về kê biên, đấu giá để bảo đảm thi hành

án. Tổ chức bán đấu giá bất động sản, tài sản khác thực hiện kê khai, khấu trừ

tiền thuế từ chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác nộp vào ngân sách nhà

nước. Trên các chứng từ ghi rõ kê khai, nộp thuế về bán tài sản đảm bảo thi

hành án.

Trường hợp cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền chuyển

nhượng bất động sản, tài sản khác là tài sản đảm bảo thi hành án nếu không xác

định được giá vốn của bất động sản, tài sản khác thì giá vốn được xác định bằng

số tiền nợ phải trả nợ theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền

để thi hành án cộng với các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất

động sản, tài sản khác nếu có hóa đơn chứng từ hợp pháp.

Điều 17Doanh thu, chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất

Điều 17. Doanh thu, chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất

động sản

1. Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

a) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định

theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng,

mua bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm cả các

khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có).

Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng chuyển nhượng,

mua bán bất động sản thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng

chuyển nhượng bất động sản thì tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển

nhượng bất động sản;

b) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao

bất động sản cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở

hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước

có thẩm quyền;

c) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để

chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến

độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập

doanh nghiệp tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng, cụ thể:

c1) Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà xác định

được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả chi phí trích

trước của phần dự toán hạng mục công trình chưa hoàn thành tương ứng với

doanh thu đã ghi nhận) thì doanh nghiệp kê khai, nộp thuế thu nhập doanh

nghiệp theo doanh thu trừ chi phí;

c2) Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà chưa xác

định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm nộp

thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền (không

bao gồm thuế giá trị gia tăng) và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu

tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm;

c3) Khi bàn giao bất động sản doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế

thu nhập doanh nghiệp và quyết toán lại số thuế thu nhập doanh nghiệp phải

nộp. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp thấp hơn số thuế

thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu

vào ngân sách nhà nước. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm

nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào

số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn lại số

thuế đã nộp thừa;

c4) Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu tiền ứng trước

của khách hàng theo tiến độ và kê khai tạm nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh

thu thu được tiền, doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế thu

nhập doanh nghiệp trong năm đồng thời có phát sinh chi phí quảng cáo, tiếp

thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới khi bắt đầu chào bán vào năm phát sinh

doanh thu thu tiền theo tiến độ thì chưa tính các khoản chi phí này vào năm

phát sinh chi phí. Các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng

môi giới này được tính vào chi phí được trừ tại năm đầu tiên bàn giao bất động

sản, phát sinh doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp;

d) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp được xác

định như sau:

d1) Trường hợp doanh nghiệp có cho thuê lại đất thì doanh thu để tính

thu nhập chịu thuế là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường

hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập

chịu thuế được phân bổ đều cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo

doanh thu trả tiền một lần. Việc chọn hình thức doanh thu trả tiền một lần chỉ

được xác định khi doanh nghiệp đã đảm bảo hoàn thành các trách nhiệm tài

chính đối với Nhà nước, đảm bảo các nghĩa vụ đối với các bên thuê lại đất

cho hết thời hạn cho thuê lại đất.

Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập

doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu

thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định

số thuế thu nhập doanh nghiệp từng năm miễn thuế, giảm thuế căn cứ vào tổng

số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia cho số năm bên

thuê trả tiền trước;

d2) Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị quyền sử dụng đất bảo đảm

tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm nếu có chuyển

quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay thì doanh thu để tính

thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên thỏa

thuận;

d3) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất là tài sản kê biên bảo đảm thi

hành án thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền

sử dụng đất do các bên đương sự thỏa thuận hoặc giá do Hội đồng định giá xác

định.

Việc xác định doanh thu đối với các trường hợp nêu tại điểm d phải đảm

bảo các nguyên tắc nêu tại các điểm a, b và c khoản này.

2. Chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Các khoản chi được trừ để xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động

chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế phải tương ứng với doanh thu

để tính thu nhập chịu thuế và phải đảm bảo các điều kiện của các khoản chi

được trừ quy định tại Điều 9 của Nghị định này và không thuộc các khoản chi

không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này. Chi phí chuyển nhượng

bất động sản được trừ bao gồm:

a) Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc

quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

a1) Đối với đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê

đất thì giá vốn là số tiền sử dụng đất, số tiền cho thuê đất thực nộp ngân sách

nhà nước;

a2) Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khác thì căn cứ

vào hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp khi nhận quyền sử dụng đất, quyền

thuê đất; trường hợp không có hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp thì giá

vốn được tính theo giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy

định (trước ngày 01 tháng 01 năm 2026) hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết

định (kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026) tại thời điểm doanh nghiệp nhận

chuyển nhượng bất động sản;

a3) Trường hợp đất của doanh nghiệp được thừa kế, cho, biếu, tặng trước

năm 1994 thì giá vốn được xác định theo giá các loại đất do Ủy ban nhân dân

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định năm 1994 căn cứ vào Bảng

khung giá các loại đất quy định tại Nghị định số 87-CP ngày 17 tháng 8 năm

1994 của Chính phủ;

a4) Đối với đất có nguồn gốc do góp vốn thì giá vốn là giá trị quyền sử

dụng đất, quyền thuê đất theo biên bản định giá tài sản khi góp vốn;

a5) Trường hợp doanh nghiệp đổi công trình lấy đất của Nhà nước thì giá

vốn được xác định theo giá trị công trình đã đổi, trừ trường hợp thực hiện theo

quy định riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

a6) Giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, quyền

thuê đất;

a7) Đối với đất của doanh nghiệp có nguồn gốc do thừa kế theo pháp luật

dân sự, do được cho, biếu, tặng mà không xác định được giá vốn thì được tính

theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (trước ngày 01 tháng

01 năm 2026) hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (kể từ ngày 01 tháng

01 năm 2026) tại thời điểm thừa kế, cho, biếu, tặng;

a8) Đối với đất thế chấp bảo đảm tiền vay, đất là tài sản kê biên để bảo

đảm thi hành án thì giá vốn đất được xác định tùy theo từng trường hợp cụ thể

theo hướng dẫn nêu trên.

Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, trường hợp được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo

quy định của pháp luật về đất đai thì giá vốn bao gồm cả số tiền sử dụng đất,

tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đất đai khi

chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do doanh nghiệp tự nguyện ứng

trước theo phương án bồi thường tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai.

Hồ sơ, chứng từ của các khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực

hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền

sử dụng đất;

d) Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng;

đ) Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như đường giao thông, điện,

cấp nước, thoát nước, bưu chính viễn thông;

e) Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất;

g) Các khoản chi phí khác liên quan đến bất động sản được chuyển nhượng;

h) Trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động kinh doanh bất động sản

vừa có hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thì phải hạch toán riêng

các khoản chi phí. Trường hợp không hạch toán riêng được chi phí của từng

hoạt động thì chi phí chung được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ chuyển

nhượng bất động sản so với tổng doanh thu của doanh nghiệp;

i) Không được tính vào chi phí chuyển nhượng bất động sản các khoản chi

phí đã được Nhà nước thanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác.

3. Trường hợp dự án đầu tư hoàn thành từng phần và chuyển nhượng dần

theo tiến độ hoàn thành thì các khoản chi phí chung sử dụng cho dự án, chi phí

trực tiếp sử dụng cho phần dự án đã hoàn thành được phân bổ theo m2 đất

chuyển quyền để xác định thu nhập chịu thuế của diện tích đất chuyển quyền;

bao gồm: Chi phí đường giao thông nội bộ; khuôn viên cây xanh; chi phí đầu

tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước; trạm biến thế điện; chi phí bồi thường

về tài sản trên đất; chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức

thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt

còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; các chi

phí khác đầu tư trên đất liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền

thuê đất.

a) Việc phân bổ các chi phí trên được thực hiện theo công thức sau:

Chi phí phân

bổ cho diện

tích đất đã

chuyển nhượng

=

Tổng chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng

x Diện tích đất đã

chuyển nhượng

Tổng diện tích đất được giao dự

án (trừ diện tích đất sử dụng vào

mục đích công cộng theo quy

định của pháp luật về đất đai)

b) Trường hợp một phần diện tích của dự án không chuyển nhượng được

sử dụng vào hoạt động kinh doanh khác thì các khoản chi phí chung nêu trên

cũng phân bổ cho cả phần diện tích này để theo dõi, hạch toán, kê khai nộp thuế

thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh khác;

c) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

kéo dài trong nhiều năm và chỉ quyết toán giá trị kết cấu hạ tầng khi toàn bộ

công việc hoàn tất thì khi tổng hợp chi phí chuyển nhượng bất động sản cho

phần diện tích đất đã chuyển quyền, doanh nghiệp được tạm phân bổ chi phí

đầu tư kết cấu hạ tầng thực tế đã phát sinh theo tỷ lệ diện tích đất đã chuyển

quyền theo công thức quy định tại điểm a khoản này và trích trước các khoản

chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tương ứng với doanh thu đã ghi nhận

khi xác định thu nhập chịu thuế. Sau khi hoàn tất quá trình đầu tư xây dựng,

doanh nghiệp tính toán, điều chỉnh lại phần chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng đã

tạm phân bổ và trích trước cho phần diện tích đã chuyển quyền cho phù hợp

với tổng giá trị kết cấu hạ tầng. Trường hợp khi điều chỉnh lại phát sinh số

thuế nộp thừa so với số thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải

nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế phải nộp của kỳ

tính thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả theo quy định; nếu số thuế đã nộp chưa

đủ thì doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu theo quy định.

Chương V

ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Điều 18Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh

Điều 18. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh

nghiệp

1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo

ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập

doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này.

Trường hợp Nghị định khác của Chính phủ có quy định về ưu đãi thuế thu

nhập doanh nghiệp khác với quy định của Nghị định này thì thực hiện theo quy

định của Nghị định này, trừ Nghị định quy định chi tiết Luật Thủ đô, Nghị định

được ban hành theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Luật Ban hành văn

bản quy phạm pháp luật và điểm h khoản 8 Điều 10 Luật Tổ chức Chính phủ,

các văn bản hướng dẫn các Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt,

đặc thù của Quốc hội và các Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định các trường hợp tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4

của Nghị quyết số 206/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về

cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật.

2. Ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các trường

hợp sau:

a) Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ

cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định

của Luật Công nghệ cao; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của

pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ươm tạo công nghệ cao,

ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm

tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;

b) Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin

mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo

quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung

cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định

của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế,

sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ

liệu trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số;

c) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công

nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các

tiêu chí sau đây:

c1) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của

Luật Công nghệ cao;

c2) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản

xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có

hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 10 năm 2025) mà trong nước chưa sản xuất

được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên

minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ

Công Thương;

d) Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu

hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu

xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản

phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc

phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa

chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật về

hóa chất, pháp luật về cơ khí;

đ) Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước,

cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà

ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính

phủ quyết định;

e) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công

nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và

công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

g) Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:

g1) Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân

tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo

quy định của pháp luật về đầu tư;

g2) Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ

Khoa học và Công nghệ;

h) Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định

tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư.

Thời gian giải ngân tổng vốn đầu tư của các dự án quy định tại điểm này

không quá 10 năm kể từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép

đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

i) Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng,

vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản

và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định

tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này;

k) Nuôi trồng lâm sản;

l) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế

biến nông sản, thủy sản.

Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp

ứng các điều kiện quy định tại điểm b1 và điểm b2 khoản 1 Điều 4 của Nghị

định này;

m) Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản

xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư

nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia

cầm, thủy sản;

n) Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;

o) Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ

sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung

hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

p) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;

q) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,

lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;

r) Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn

hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn

do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;

s) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với

các đối tượng quy định tại Luật Nhà ở;

t) Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản;

u) Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo

chí.

3. Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định

của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó

khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban

hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của

Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số

239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ);

b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp

luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại

số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo

Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (được

sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03

tháng 9 năm 2025 của Chính phủ);

c) Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ

cao, khu công nghệ số tập trung.

Điều 19Thuế suất ưu đãi

Điều 19. Thuế suất ưu đãi

1. Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại

các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 18; thu nhập của doanh nghiệp quy định

tại điểm e khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm

g và điểm h khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;

c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn

quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 của Nghị định này;

d) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công

nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập

trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định

tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này, bao gồm cả trường

hợp dự án đầu tư mới tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án đầu tư mới có

trên 50% phần diện tích nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và

điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này.

2. Áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp tại địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm b

khoản 3 Điều 18 của Nghị định này từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định

tại điểm k và điểm l khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định

tại các điểm i, r và s khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;

c) Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại

điểm t khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;

d) Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm q khoản

2 Điều 18 của Nghị định này không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều

18 của Nghị định này;

đ) Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề quy định tại điểm u

khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.

3. Áp dụng thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động đối với thu nhập

của doanh nghiệp không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 18 của Nghị

định này từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm l khoản 2 Điều 18

của Nghị định này.

4. Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:

a) Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n

và o khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;

b) Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3

Điều 18 của Nghị định này;

c) Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn quy định tại

điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này, bao gồm cả trường hợp

dự án đầu tư mới của doanh nghiệp thực hiện tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện

dự án đầu tư mới có trên 50% phần diện tích nằm trên địa bàn không phải là

địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị

định này.

5. Áp dụng thuế suất 17% trong suốt thời gian hoạt động đối với thu nhập

của doanh nghiệp tại điểm p khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.

6. Việc kéo dài thời gian và áp dụng thuế suất ưu đãi

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng

thuế suất ưu đãi tối đa không quá 15 năm đối với các trường hợp quy định tại

điểm b và điểm c khoản này;

b) Dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 18

của Nghị định này, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng

lớn về kinh tế - xã hội cần đặc biệt khuyến khích;

c) Dự án đầu tư quy định tại điểm g khoản 2 Điều 18 của Nghị định này

đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

c1) Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh

thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 05 năm kể từ khi có doanh thu

từ dự án đầu tư;

c2) Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động được xác định theo quy

định của pháp luật về lao động;

c3) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: Đầu

tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu,

đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà

ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự

án lọc hóa dầu;

d) Đối với dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 18 của Nghị

định này, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng thuế suất giảm không

quá 50% mức thuế suất quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian áp dụng thuế

suất ưu đãi không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy

định tại khoản 1 Điều này và được kéo dài thêm không quá 15 năm nhưng

không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.

7. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án

đầu tư mới của doanh nghiệp quy định tại Điều này (bao gồm cả dự án nêu tại

điểm g khoản 2 Điều 18 của Nghị định này) được tính từ năm đầu tiên dự án

đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công

nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ

cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận

dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm

công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng

thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác

nhận ưu đãi.

Điều 20Miễn thuế, giảm thuế

Điều 20. Miễn thuế, giảm thuế

1. Miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp

theo đối với:

a)4 Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định

này;

b) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 18 của

Nghị định này thuộc địa bàn quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18

của Nghị định này; trường hợp thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r

khoản 2 Điều 18 của Nghị định này không thuộc địa bàn quy định tại điểm a và

điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này được miễn thuế tối đa 04 năm và

giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo.

2. Miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo

đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 19 của Nghị định

này.

3. Đối với các dự án đầu tư mới quy định tại các điểm h khoản 2 Điều 18

của Nghị định này, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn

thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy

định tại khoản 1 Điều này và không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.

4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập

chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03

năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm

thuế được tính từ năm thứ 04.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận dự án ứng dụng

công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng

nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận

doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản

phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn

thuế, giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận

ưu đãi. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà

chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm đầu

tiên có thu nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận,

Giấy xác nhận ưu đãi mà doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế thì thời

gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận,

Giấy xác nhận ưu đãi.

5. Ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng:

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động mở rộng quy mô, nâng

cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường

thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều

18 Nghị định này (sau đây gọi là đầu tư mở rộng) thì phần thu nhập tăng thêm

từ đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 517/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm

2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm

2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu

nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

gian còn lại và không phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư

mở rộng với thu nhập từ dự án đang hoạt động;

b) Trường hợp dự án đang hoạt động đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế

thì khoản thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy

định tại khoản 6 Điều này được miễn thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu

đãi về thuế suất. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do

đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án

đầu tư mới cùng ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và

được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký.

b1) Doanh nghiệp phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu

tư mở rộng để áp dụng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu

nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản

cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên

giá tài sản cố định của doanh nghiệp;

b2) Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng được

thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng thì thu nhập tăng thêm do đầu tư mở

rộng được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Phần thu nhập

tăng thêm do đầu

tư mở rộng được

áp dụng ưu đãi

thuế thu nhập

doanh nghiệp

=

Tổng thu nhập chịu

thuế trong kỳ tính

thuế (không bao

gồm thu nhập khác

không được hưởng

ưu đãi)

x

Nguyên giá tài sản cố

định đầu tư mở rộng đưa

vào sử dụng cho sản

xuất, kinh doanh

Tổng nguyên giá tài sản

cố định của doanh

nghiệp

b3) Tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp gồm: Nguyên giá

tài sản cố định đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và

nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản xuất, kinh doanh theo số

liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) năm;

c) Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường

hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang

hoạt động.

6. Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi quy định tại điểm b khoản 5

Điều này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc

giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký đạt tối thiểu từ 40 tỷ đồng đối với

dự án đầu tư mở rộng thuộc ngành, nghề hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh

nghiệp theo quy định của Nghị định này hoặc từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu

tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn quy định tại điểm a và điểm b khoản 3

Điều 18 của Nghị định này;

b) Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định khi dự án đầu tư hoàn thành việc

giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so

với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng;

c) Công suất thiết kế tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân

số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế

trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm

dự án đầu tư mở rộng hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký và có thu nhập;

trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên

hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn

thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mở rộng hoàn thành số

vốn đầu tư đã đăng ký. Số vốn đầu tư đăng ký đã hoàn thành giải ngân được

xác định bằng chênh lệch giữa nguyên giá tổng tài sản cố định trên Bảng cân

đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) của doanh nghiệp tại thời điểm doanh

nghiệp hoàn thành dự án đầu tư mở rộng so với thời điểm trước khi thực hiện

đầu tư mở rộng. Trong thời gian doanh nghiệp chưa hoàn thành giải ngân số

vốn đầu tư đã đăng ký thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế cho dự

án đầu tư mở rộng.

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký số vốn đầu tư để thực

hiện dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.

Điều 21Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác

Điều 21. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác

1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải (trừ đơn vị sự nghiệp, văn

phòng thuộc các tập đoàn, tổng công ty không trực tiếp sản xuất, kinh doanh)

sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50%

tổng số lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao

động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường

xuyên của doanh nghiệp, được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi

thêm cho lao động nữ gồm:

a) Chi đào tạo lại nghề;

b) Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu

giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý;

c) Chi khám sức khỏe thêm trong năm;

d) Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con theo mức chi cụ thể do

cơ quan có thẩm quyền quy định;

đ) Lương, phụ cấp trả cho thời gian lao động nữ được nghỉ sau khi sinh

con, nghỉ cho con bú theo chế độ nhưng vẫn làm việc.

Số chi thêm cho lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy

định tại khoản này phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán

không dùng tiền mặt quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.

2. Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm

thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc

thiểu số, bao gồm: Chi đào tạo nghề, tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ

trợ theo chế độ quy định.

Số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu

nhập doanh nghiệp quy định tại khoản này phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn,

chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị

định này.

3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên

chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó

khăn, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có

điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh

nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp

dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại điểm b

khoản 3 Điều 18 của Nghị định này.

4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Nghị định

này thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi

lên doanh nghiệp) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục

kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

a) Thời gian miễn thuế quy định tại khoản này được tính liên tục từ năm

đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, trường hợp không có thu nhập

chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn

thuế được tính từ năm thứ 04.

Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp có thời gian

sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa

chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế

thời gian bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh

nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác

định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước

theo quy định;

b) Sau thời gian miễn thuế quy định tại khoản này, trường hợp doanh

nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế quy định

tại Điều 18 của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi (thuế suất

ưu đãi và miễn thuế, giảm thuế) tương ứng theo quy định tại Điều 19 và Điều

20 của Nghị định này.

Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế (nếu có) quy định

tại khoản này, doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế thu nhập doanh

nghiệp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Nghị định này;

c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản này phải đáp

ứng điều kiện đã đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật, đồng thời

có thời gian sản xuất, kinh doanh liên tục ít nhất là 12 tháng tính đến ngày được

cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;

d) Doanh nghiệp thành lập mới được miễn thuế, ưu đãi thuế theo quy định

tại khoản này là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, không bao gồm

trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ

trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn),

thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động

kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh

hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc

đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp

cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.

5. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công

lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế như sau:

a) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định của pháp luật

về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoạt động không vì mục tiêu lợi

nhuận được miễn thuế đối với thu nhập từ thực hiện nghiên cứu khoa học, phát

triển công nghệ và thu nhập từ cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi

mới sáng tạo;

b) Cơ sở giáo dục đại học công lập theo quy định của Luật Giáo dục đại

học hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế đối với khoản thu

quy định tại Điều 64 của Luật Giáo dục đại học năm 2012 (được sửa đổi, bổ

sung tại khoản 32 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo

dục đại học năm 2018).

Điều 22Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh

Điều 22. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh

nghiệp

1. Việc trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ không sử

dụng hết quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 05 năm hoặc kỳ hạn 10 năm (trong

trường hợp không có loại kỳ hạn 05 năm) được phát hành gần thời điểm thu hồi

nhất và thời gian tính lãi là 02 năm, kể cả trường hợp doanh nghiệp hoàn nhập

Quỹ trước thời hạn 05 năm.

3. Hàng năm, doanh nghiệp tự quyết định mức trích lập Quỹ phát triển

khoa học và công nghệ theo quy định và lập Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ

phát triển khoa học và công nghệ cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh

nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn trích lập Quỹ phát triển khoa học,

công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo quy định tại Nghị quyết số

198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế,

chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân thì không trích lập Quỹ phát triển

khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về nghĩa vụ thuế trong trường hợp tài

sản cố định đã được hình thành từ nguồn Quỹ để phục vụ cho hoạt động nghiên

cứu khoa học và công nghệ chưa hết hao mòn mà được doanh nghiệp chuyển

sang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và mẫu Báo

cáo trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

Điều 23Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều 23. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy

định tại Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

1. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh

nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được

ưu đãi thuế quy định tại các Điều 4, 19, 20 và 21 của Nghị định này với thu

nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế.

a) Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không hạch toán riêng thu

nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ

hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu

nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng tổng thu

nhập chịu thuế nhân với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ

của hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng

chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế;

b) Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch

toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ

lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh

hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.

2. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu

đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa

chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất:

a) Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu

nhập doanh nghiệp mà lựa chọn chuyển sang áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí

khác có mức ưu đãi thuế có lợi hơn thì phải trừ đi thời gian ưu đãi (số năm đã

áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) đã hưởng;

b) Trường hợp doanh nghiệp đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh

nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh

nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng

nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận

doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công

nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thì

được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Thời gian ưu đãi còn lại được xác định

bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông

nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ, dự án ứng

dụng công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian

ưu đãi đã hưởng trước đó theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh

nghiệp (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi);

c) Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu nhập trong lĩnh vực nông

nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp vừa đáp ứng điều kiện theo

ngành, nghề ưu đãi thuế khác hoặc theo địa bàn ưu đãi mà doanh nghiệp lựa

chọn hưởng ưu đãi theo ngành, nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn ưu đãi thuế

thì sau khi hết thời gian ưu đãi theo ngành nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn

ưu đãi (bao gồm cả thời gian miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) thì được

chuyển sang áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế áp dụng đối với lĩnh

vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định tại Nghị

định này;

d) Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn hưởng ưu đãi theo quy định tại

các điểm a, b và c khoản này thì áp dụng mức ưu đãi đã lựa chọn cho toàn bộ

thời gian hưởng ưu đãi còn lại; sau khi lựa chọn doanh nghiệp không được

chuyển sang áp dụng ưu đãi theo tiêu chí khác.

3. Áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo tiêu chí địa bàn ưu đãi

thuế thu nhập doanh nghiệp:

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất hưởng ưu đãi thuế theo tiêu chí

địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có phát sinh thu nhập từ cung

cấp sản phẩm, hàng hóa do dự án sản xuất ra ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu

tư thì cũng được hưởng ưu đãi thuế đối với khoản thu nhập này;

b) Dự án đầu tư trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ tại địa bàn ưu đãi thuế

thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông

nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung) chỉ được hưởng

ưu đãi đối với thu nhập của dự án đầu tư phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án

đầu tư.

Doanh nghiệp có dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh vận tải được

hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa

bàn thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với

thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu

tư thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc

địa bàn thành lập dự án đầu tư.

4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh

nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm

cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo

quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp pháp luật về thuế thu nhập doanh

nghiệp có thay đổi mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy

định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được lựa chọn

hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định

của pháp luật tại thời điểm cấp phép, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,

được phép đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung

cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mà không thuộc diện được

hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu

nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng thuộc diện

hưởng ưu đãi theo quy định của Nghị định này thì được áp dụng ưu đãi theo quy

định của Nghị định này cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

5. Thu nhập được miễn thuế, ưu đãi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm

nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp tại Nghị định này bao gồm cả thu nhập từ

thanh lý tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp

và thu nhập từ việc bán phế liệu, phế phẩm là sản phẩm nông nghiệp, lâm

nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.

6. Trường hợp dự án đầu tư mới của doanh nghiệp tại năm đầu tiên phát

sinh doanh thu, thu nhập được hưởng ưu đãi thuế có thời gian dưới 12 tháng,

doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế (thuế suất, thời gian miễn

thuế, giảm thuế) đối với dự án đầu tư ngay từ kỳ tính thuế phát sinh doanh

thu, thu nhập đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng

ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời

gian áp dụng ưu đãi thuế của dự án đầu tư mới vào kỳ tính thuế tiếp theo thì

phải xác định số thuế phải nộp từ dự án đầu tư này của năm đầu tiên phát sinh

doanh thu, thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

a) Trường hợp doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp

ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong kỳ tính

thuế đầu tiên phát sinh doanh thu hoặc trong kỳ tính thuế đầu tiên có thu nhập

có thời gian phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng ưu đãi thuế dưới 12

tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế (thuế suất, thời gian miễn

thuế, giảm thuế) ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế

thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp

doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải

xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào ngân sách nhà

nước theo quy định.

b) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập

doanh nghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm

tài chính hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm

chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Doanh nghiệp đang trong thời gian được

hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính

thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn: Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế

hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi của năm chuyển

đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo.

7. Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc sáp

nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh

nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (kể

cả tiền phạt nếu có), đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh

nghiệp (kể cả các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của doanh nghiệp hoặc dự

án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất nếu tiếp tục đáp

ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ theo

quy định.

8. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới:

a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy

định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này phải được cơ quan Nhà nước có

thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ

trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo

quy định của pháp luật chuyên ngành.

Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận

đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về

đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì

việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư

của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký

đầu tư;

b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo

diện đầu tư mới không bao gồm các các trường hợp sau:

b1) Dự án đầu tư hình thành từ việc: Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển

đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

b2) Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả

trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh

doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản

xuất, kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động);

c) Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh

nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư thì ưu đãi thuế

chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều

kiện ưu đãi đầu tư ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy

chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt

động sản xuất, kinh doanh nếu có sự thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi

việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh

nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo

diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định;

d) Đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc

được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà trong Hồ sơ đăng

ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân

kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực

tế có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép

lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do

nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục

hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất

khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng

ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự

án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.

Trong thời gian triển khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu

trên nếu nhà đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư cho phép gia hạn

thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp thực

hiện theo đúng thời hạn đã được gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo

quy định nêu trên.

9. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 và quy

định về ưu đãi thuế tại các Điều 4, 19, 20 và 21 của Nghị định này không áp

dụng đối với:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu

nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã

hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 18 của Nghị định này; thu nhập từ chuyển

nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển

nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác,

chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt

Nam;

b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài

nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;

c) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập

từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ

đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp

ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;

d) Các khoản thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định

này không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế.

Quy định tại điểm này áp dụng đối với cả trường hợp thực hiện dự án đầu

tư đáp ứng điều kiện ưu đãi về ngành, nghề quy định tại khoản 2 và điều kiện

ưu đãi về địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 18 của Nghị định

này;

e) Trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

10.5 Trong thời gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong kỳ

tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng một trong các điều kiện ưu đãi thuế

quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 8, 12 và 14 Điều 4, khoản 2 và khoản 3 Điều

11, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 và quy định tại Điều này thì kỳ tính thuế

đó không được hưởng ưu đãi thuế mà phải nộp thuế theo mức thuế suất 20%

(đối với các trường hợp đang hưởng ưu đãi theo các điều kiện ngành, nghề, địa

bàn ưu đãi quy định tại các Điều 18, 19 và 20 của Nghị định này thì năm đó

cũng tính vào thời gian ưu đãi mà doanh nghiệp đang đăng ký hưởng).

Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 18,

điểm c và điểm d khoản 6 Điều 19 của Nghị định này, trường hợp sau 03 năm

(đối với dự án đầu tư quy định tại điểm g là 05 năm) kể từ khi được cấp phép

đầu tư (không kể bị chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan trong khâu giải

phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước hoặc

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 517/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm

2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm

2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu

nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác và được

cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính

phủ phê duyệt) hoặc năm thứ 04 kể từ năm có doanh thu (đối với dự án đầu

tư quy định tại điểm g là năm thứ 06) mà dự án đầu tư của doanh nghiệp

không đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 18, điểm

c và điểm d khoản 6 Điều 19 của Nghị định này thì không được hưởng ưu đãi

thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai, nộp số tiền

thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu đãi của các năm trước (nếu

có) theo quy định của pháp luật và không bị coi là hành vi khai sai theo quy

định của pháp luật về quản lý thuế. Trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu

nhập doanh nghiệp, nếu có năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ

một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại điểm g và điểm h khoản 2

Điều 18 của Nghị định này thì năm đó doanh nghiệp không được hưởng ưu

đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

11. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng

công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi thuế

thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng

công nghệ cao, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các

khoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng

công nghệ cao, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24Hiệu lực thi hành

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng

từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp

dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí,

ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định này từ đầu kỳ tính

thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc

từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp kỳ tính thuế năm 2025

của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu

lực thì áp dụng từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ

ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;

b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản

1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của

Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2.6 Nghị định này thay thế quy định về chính sách thuế thu nhập doanh

nghiệp tại các Nghị định sau:

a) Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính

phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế thu nhập

doanh nghiệp;

b) Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định về thuế;

c) Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính

phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật

về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

d) Nghị định số 57/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Chính

phủ bổ sung điểm g khoản 2 Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về ưu đãi

thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ

trợ.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị

định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được

sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 25Điều khoản chuyển tiếp7

Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp7

1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập

doanh nghiệp có hiệu lực còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập

Tiêu đề của khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 517/QĐ-BTC

ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày

15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi

hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

Điều 4 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:

Điều 4Điều khoản chuyển tiếp

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh

doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia

tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12

Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp dự

kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuế thu nhập các quý

tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý

thuế đối với số thuế nộp thừa.

3. Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp

đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian

tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn

thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của

năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp

doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm

dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi

theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh

nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì được hưởng ưu

đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật

tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ

trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được phép đầu tư

theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị

định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì được chuyển sang áp dụng ưu

đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại. Thời gian còn lại quy định tại

điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025.

2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được cấp hoặc điều chỉnh Giấy

chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Báo cáo

thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư

gửi cơ quan đăng ký đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật

chuyên ngành (sau đây gọi là được phép đầu tư) trước ngày Luật Thuế thu nhập

doanh nghiệp có hiệu lực còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập

doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư mở rộng đã được cấp hoặc điều

chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư nhưng chưa được

hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu

nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì được

hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm

pháp luật tại thời điểm được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư hoặc được phép đầu tư; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn

mức ưu đãi đang hưởng (kể cả trường hợp thuộc diện nhưng chưa được hưởng)

thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại.

Thời gian còn lại quy định tại điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025.

Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được cấp hoặc điều

chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc

được phép đầu tư trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì

việc xác định ưu đãi và thời điểm tính hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở

rộng thực hiện theo quy định của văn bản có hiệu lực tại thời điểm được cấp

hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương

đầu tư hoặc được phép đầu tư.

3. Doanh nghiệp có khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi theo

quy định của văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước ngày Luật

Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực (không bao gồm dự án đầu tư quy định

tại khoản 1 và khoản 2 Điều này) mà khoản thu nhập đó không thuộc diện được

ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được

hưởng ưu đãi thuế kể từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực.

4. Doanh nghiệp có số lỗ phát sinh trước thời điểm Nghị định này có hiệu

lực thi hành (bao gồm cả số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản,

chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư)

nhưng còn trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định thì tiếp tục được chuyển lỗ

theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại. Số lỗ từ hoạt động chuyển

nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham

gia dự án đầu tư của các kỳ trước không được chuyển vào lãi từ hoạt động sản

xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.

Điều 26Trách nhiệm thi hành

Điều 26. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các Điều, khoản được giao tại

Nghị định và hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ,

đảm bảo yêu cầu quản lý.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: Xây dựng văn bản quy phạm

pháp luật trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền để làm căn

cứ thực hiện các chính sách về miễn thuế, ưu đãi thuế quy định tại khoản 4

Điều 4 của Nghị định này và các nội dung có liên quan theo chức năng, nhiệm

vụ.

3. Bộ trưởng Bộ Công Thương: Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn về

sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 của Nghị

định này.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan

thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị

định này./.

BỘ TÀI CHÍNH

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 19/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

28 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469710

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com