法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Hướng dẫn thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh

Số hiệu
71/2026/TT-BCA
Ngày ban hành
25 tháng 5, 2026
Số điều
12
Điều Lời mở đầu

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 71/2026/TT-BCA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh

Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số

49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15 và Luật số

118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước

ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15, Luật số 103/2025/QH15 và Luật số

118/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung

bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện tạm hoãn

xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện quyết định của cơ quan, người có

thẩm quyền về việc tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh; việc gia hạn, hủy

bỏ, giải tỏa quyết định tạm hoãn xuất cảnh; việc giải tỏa quyết định chưa cho

nhập cảnh.

2. Thông tư này không điều chỉnh đối với:

a) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Luật Tương

trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 và khoản 12 Điều 37 Luật Xuất cảnh,

nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi

Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15 (sau đây gọi chung là Luật

Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam);

b) Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc tạm hoãn xuất

cảnh, chưa cho nhập cảnh và gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa quyết định tạm hoãn xuất

cảnh; giải tỏa quyết định chưa cho nhập cảnh vì lý do an ninh quốc gia, trật tự,

an toàn xã hội.

Điều 2Hình thức trao đổi

Điều 2. Hình thức trao đổi

1. Quyết định, đề nghị tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh và bổ

sung, gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa quyết định tạm hoãn xuất cảnh; giải tỏa quyết

định chưa cho nhập cảnh của cơ quan, người có thẩm quyền gửi cho Cục Quản

lý xuất nhập cảnh trên môi trường điện tử bằng hình thức trao đổi dữ liệu qua

kết nối với hệ thống thông tin Quản lý xuất nhập cảnh.

Việc gửi, tiếp nhận, xử lý các dữ liệu liên quan đến quyết định, đề nghị

tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh và bổ sung, gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa

quyết định tạm hoãn xuất cảnh; giải tỏa quyết định chưa cho nhập cảnh của cơ

quan, người có thẩm quyền qua kết nối với hệ thống thông tin Quản lý xuất nhập

cảnh phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Thống nhất, phù hợp với các quy định của pháp luật về giao dịch điện

tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và pháp luật chuyên ngành khác có

liên quan;

b) Dữ liệu điện tử được trao đổi qua kết nối với hệ thống thông tin Quản

lý xuất nhập cảnh có giá trị pháp lý như văn bản giấy khi đáp ứng yêu cầu về

xác thực, toàn vẹn dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

c) Được ghi nhật ký điện tử về thời gian gửi, tiếp nhận, xử lý dữ liệu để

phục vụ công tác đối chiếu, kiểm tra, giải quyết khiếu nại và xác định trách

nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan.

2. Trường hợp không thực hiện được trên môi trường điện tử bằng hình

thức trao đổi dữ liệu qua kết nối với hệ thống thông tin Quản lý xuất nhập cảnh

theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện bằng một trong các hình thức

trực tiếp, qua đường công văn hoặc chuyển phát nhanh; việc gửi qua các hình

thức này phải là bản chính, đầy đủ thông tin theo mẫu ban hành kèm theo Thông

tư này hoặc tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và theo quy

định về bảo mật thông tin, tài liệu.

Điều 3Biểu mẫu

Điều 3. Biểu mẫu

1. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau:

a) Quyết định tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M01), Quyết định gia hạn tạm

hoãn xuất cảnh (Mẫu M01b), Quyết định hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh

(Mẫu M01c): dùng cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại khoản

2 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam để áp dụng đối với

trường hợp được hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

và các trường hợp thuộc khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 37 Luật Xuất cảnh, nhập

cảnh của công dân Việt Nam; khoản 1, 2, 3 Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh,

quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa

đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15, Luật số

103/2025/QH15 và Luật số 118/2025/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Nhập

cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam);

b) Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do Cơ quan điều tra đăng ký, quản

lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự áp dụng Quyết định tạm hoãn xuất

cảnh và Quyết định hủy bỏ biện pháp ngăn chặn theo biểu mẫu trong tố tụng

hình sự;

c) Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do Chánh án Tòa án, Hội đồng xét

xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét tha tù trước thời hạn có điều

kiện áp dụng biểu mẫu theo quy định của pháp luật tương ứng về tố tụng hình

sự, tố tụng dân sự và thi hành án hình sự;

d) Thông báo danh sách tạm hoãn xuất cảnh (Mẫu M01d): dùng cho Cơ

quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để áp dụng đối với người bị hoãn

xuất cảnh là người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử

thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án

phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định tại

khoản 2 Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

đ) Quyết định chưa cho nhập cảnh (Mẫu M02), Quyết định giải tỏa chưa

cho nhập cảnh (Mẫu M02b): dùng cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy

định tại Điều 22 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước

ngoài tại Việt Nam;

e) Văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra Quyết định tạm hoãn xuất

cảnh (Mẫu M03): dùng cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ

trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố theo quy

định tại điểm b khoản 3 Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú

của người nước ngoài tại Việt Nam;

g) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn,

hủy bỏ, giải tỏa (Mẫu M04) theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền quy

định tại khoản 3 Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người

nước ngoài tại Việt Nam;

h) Văn bản trao đổi với cơ quan, người có thẩm quyền ra Quyết định tạm

hoãn xuất cảnh/chưa cho nhập cảnh (Mẫu M05): dùng cho Cục Quản lý xuất

nhập cảnh.

2. Trường hợp quyết định tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh

được ban hành tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan, người

có thẩm quyền sử dụng biểu mẫu được ban hành kèm theo văn bản quy phạm

pháp luật đó.

Điều 4Hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định tạm hoãn

Điều 4. Hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định tạm hoãn

xuất cảnh

Hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh

theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,

cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: văn bản quy định tại điểm e

khoản 1 Điều 3 Thông tư này, các quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo

thẩm quyền và các tài liệu khác có liên quan.

Điều 5Kiểm tra, xử lý thông tin

Điều 5. Kiểm tra, xử lý thông tin

1. Đối với quyết định tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh:

a) Khi nhận được quyết định tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh,

Cục Quản lý xuất nhập cảnh kiểm tra thông tin xuất nhập cảnh, trường hợp đã

xuất cảnh hoặc nhập cảnh, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo theo mẫu M05

cho cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định này;

b) Trường hợp chưa xuất cảnh hoặc chưa nhập cảnh, ngay trong ngày nhận

được quyết định, Cục Quản lý xuất nhập cảnh cập nhật thông tin vào chương trình

quản lý, thông báo đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh, cơ quan liên quan.

2. Đối với Quyết định gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh; giải

tỏa chưa cho nhập cảnh:

Ngay trong ngày nhận được quyết định, Cục Quản lý xuất nhập cảnh cập

nhật thông tin vào chương trình quản lý, thông báo đơn vị kiểm soát xuất nhập

cảnh, cơ quan liên quan.

3. Đối với văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra Quyết định tạm hoãn

xuất cảnh:

a) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Cục trưởng Cục Quản lý

xuất nhập cảnh báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét quyết định;

b) Trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định tạm

hoãn xuất cảnh của Bộ trưởng Bộ Công an, Cục Quản lý xuất nhập cảnh cập

nhật thông tin vào chương trình quản lý, thông báo đơn vị kiểm soát xuất nhập

cảnh, cơ quan liên quan.

4. Trường hợp đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh phát hiện người có nghĩa

vụ chấp hành quyết định tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh, phải thông

báo ngay kết quả thực hiện về Cục Quản lý xuất nhập cảnh để thống nhất quản

lý; thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định để phối hợp xử lý

(nếu có yêu cầu).

Điều 6Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh

Điều 6. Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh

1. Tổ chức trực ban 24/24 giờ để tiếp nhận quyết định, đề nghị tạm

hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh và gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa quyết định

tạm hoãn xuất cảnh; giải tỏa quyết định chưa cho nhập cảnh của cơ quan,

người có thẩm quyền.

2. Kiểm tra nội dung, hình thức quyết định, đề nghị tạm hoãn xuất cảnh,

chưa cho nhập cảnh và gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa, nếu chưa đúng thẩm quyền

hoặc thông tin không đầy đủ thì yêu cầu bổ sung ngay trong ngày nhận được

quyết định, đề nghị tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh và gia hạn, hủy bỏ,

giải tỏa.

3. Chủ trì tổ chức phổ biến, hướng dẫn cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện

Thông tư này.

4. Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan hướng dẫn quy trình tiếp nhận,

xử lý quyết định, đề nghị tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh và bổ sung,

gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa quyết định tạm hoãn xuất cảnh; giải tỏa quyết định chưa

cho nhập cảnh trên môi trường điện tử bằng hình thức trao đổi dữ liệu qua kết

nối với hệ thống thông tin Quản lý xuất nhập cảnh.

5. Xây dựng, quản lý vận hành ổn định hệ thống thông tin phục vụ việc

tiếp nhận quyết định, đề nghị tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh và bổ

sung, gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa quyết định tạm hoãn xuất cảnh; giải tỏa quyết

định chưa cho nhập cảnh trên môi trường điện tử bằng hình thức trao đổi dữ liệu

qua kết nối với hệ thống thông tin Quản lý xuất nhập cảnh.

Điều 7Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

1. Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Bộ Công an là đầu mối tiếp nhận,

phối hợp xác minh các quyết định truy nã, đình nã; trong vòng 24 giờ kể từ khi

tiếp nhận có trách nhiệm cập nhật các quyết định truy nã, đình nã lên hệ thống cơ

sở dữ liệu Đối tượng truy nã và kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất

nhập cảnh để phục vụ công tác.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định, đề nghị tạm hoãn xuất cảnh,

chưa cho nhập cảnh và bổ sung, gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa quyết định tạm hoãn

xuất cảnh; giải tỏa quyết định chưa cho nhập cảnh có trách nhiệm:

a) Điền đầy đủ, chính xác thông tin tại mẫu quyết định, thông báo tạm

hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh và gia hạn, hủy bỏ, giải tỏa quyết định tạm

hoãn xuất cảnh; giải tỏa quyết định chưa cho nhập cảnh ban hành kèm theo

Thông tư này hoặc tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; dữ

liệu được trao đổi trên môi trường điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn, chính xác,

đầy đủ và xác thực;

b) Thường xuyên rà soát, cập nhật và kịp thời trao đổi Cục Quản lý xuất

nhập cảnh các thông tin liên quan trong hồ sơ đăng ký tạm hoãn xuất cảnh, chưa

cho nhập cảnh khi có sự thay đổi;

c) Khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (nếu đủ điều kiện) để xác

thực, bổ sung thông tin của người bị tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh

trước khi gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Điều 8Hiệu lực thi hành

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026 và thay thế

Thông tư số 79/2020/TT-BCA ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ

Công an hướng dẫn thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh.

2. Các quyết định tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh được ban hành

trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn còn hiệu lực cho đến khi hết

thời hạn của quyết định.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ

quan, tổ chức, cá nhân trao đổi về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh)

để được hướng dẫn./.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Lương Tam Quang

Mẫu M01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BCA)

........................(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ..........................

..........., ngày .... tháng .... năm ….....

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH TẠM HOÃN XUẤT CẢNH

Ảnh 4x6cm

Căn cứ: ......................................................................................(2)

QUYẾT ĐỊNH

Tạm hoãn xuất cảnh đối với:

Ông/Bà (chữ in hoa): ...............................................Giới tính: ...........................

Các tên khác (nếu có): .........................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ......../........./.........Nơi sinh: ..............................................

Quốc tịch hiện nay: ………………………(3) Giấy tờ tùy thân: .……………..(4)

Nơi cư trú hiện nay: ..........................................................................................(5)

Nghề nghiệp: .......................Nơi làm việc: ..........................................................

Lý do: ...................................................................................................................

Thời hạn: …………………………………………………………………….(6)

Biện pháp xử lý khi phát hiện: ..........................................................................(7)

Khi cần thiết, Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh liên hệ với:

Đơn vị được giao xử lý: ……….………… Điện thoại: …………....................

Cán bộ được phân công xử lý: ........................................ Điện thoại: .................

Nơi nhận:

-.........(8);

- Lưu: .....

……………………………….(1)

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Ghi chú:

(1)

Tên cơ quan quyết định tạm hoãn xuất cảnh;

(2)

Trích dẫn khoản, điều, văn bản pháp luật quy định thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh;

(3)

Nếu người không quốc tịch thì ghi “không”, nếu chưa xác định được quốc tịch thì ghi “không rõ”;

(4)

Đối với người nước ngoài thì ghi rõ số hộ chiếu/giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam,

nước cấp; đối với công dân Việt Nam thì ghi rõ số CC/CCCD/Hộ chiếu/Giấy thông hành;

(5)

Đối với người nước ngoài đang ở Việt Nam ghi địa chỉ đang tạm trú, đối với công dân Việt Nam: ghi

địa chỉ thường trú/tạm trú/nơi ở hiện nay;

(6)

Ghi rõ thời hạn từ ngày.... tháng .....năm….đến ngày....tháng....năm…;

(7)

Ngoài việc ngăn chặn, nếu cần áp dụng biện pháp khác đề nghị ghi rõ yêu cầu;

(8)

- Họ tên của người bị tạm hoãn xuất cảnh trừ trường hợp vì lý do an ninh, quốc phòng, phòng chống

tội phạm;

- Ghi tên cơ quan, tổ chức có liên quan.

Form M01 (promulgated together with Circular No 71/2026/TT-BCA)

..........................................(1)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom – Happiness

No:

................, DD/MM/YY

DECISION ON SUSPENSION FROM EXIT

Pursuant to .......................................(2)

DECIDE

Photograph

4x6cm

To suspend from exit:

Mr./Mrs. (in capital letters): .................................................................................

Other names (if any): ...................................... Gender: ....................................

Date of birth: ............/............../.............Place of birth: ....................................

Current nationality: ........................ (3) Personal travel documents/ ID: ..............(4)

Current residence address: .................................................................................(5)

Profession: ...............................................Working address: ................................

Reason: .................................................................................................................

Duration: ...........................................................................................................(6)

Measures applied when detecting: ....................................................................(7)

In case of necessity, the immigration management agency contacts:

The unit assigned to handle the case: ....................................Tel: ........................

Officer assigned to handle the case: ..................................... Tel: .......................

Adressees:

- .........................(8)

- Saved in: ........................

.................................................. (1)

(signature, full name, job title, official stamp)

Annotation:

(1)

Name of the agency issuing the Decision on Suspension from Exit;

To quote Clause, Article or legal documents stipulating the agency to issue the Decision on

Suspension from Exit;

(3)

Clearly write “None” for stateless person; write “unidentified” for unidentified nationals;

(4)

For foreigners, write number of passport/ travel document valid for entry into or exit from

Vietnam, name of issuing country; For Vietnamsese, write the number of Identification/citizen

identity certificate/passport/travel document;

(5)

For foreigners who are living in Vietnam, write the temporary residence address; For

Vietnamsese, write permanent/temporary/current residence address.

(6)

Write clearly duration from DD/MM/YY .... to DD/MM/YY.......

(7)

Specify the requests if more than one preventive measure applied in case of necessity;

(8)

- Full name of the person who is subject to suspension from exit except for the reasons of

security, national defence and criminal prevention.

- Name of relevant agencies and organizations.

(2)

Mẫu M01b (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BCA)

........................(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ..........................

..........., ngày .... tháng .... năm ….....

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

GIA HẠN TẠM HOÃN XUẤT CẢNH

Căn cứ: ......................................................................................

(2)

Ảnh 4x6cm

QUYẾT ĐỊNH

Gia hạn tạm hoãn xuất cảnh đến ngày.... tháng .... năm .... theo Quyết định

tạm hoãn xuất cảnh số .......ngày.... tháng .... năm ..... của ..........(1) đối với:

Ông/Bà (chữ in hoa): ............................................... Giới tính: ...........................

Các tên khác (nếu có): .........................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ......../........./.........Nơi sinh: ..............................................

Quốc tịch hiện nay: ………………………(3) Giấy tờ tùy thân: .……………..(4)

Nơi cư trú hiện nay: ..........................................................................................(5)

Nghề nghiệp: .......................Nơi làm việc: ..........................................................

Lý do: ...................................................................................................................

Biện pháp xử lý khi phát hiện: ..........................................................................(6)

Khi cần thiết, Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh liên hệ với:

Đơn vị được giao xử lý: ……….…………………… Điện thoại: …………......

Cán bộ được phân công xử lý: ................................ Điện thoại: ......................

Nơi nhận:

-.........(7);

- Lưu: .....

……………………………….(1)

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Ghi chú:

(1)

Tên cơ quan quyết định gia hạn tạm hoãn xuất cảnh;

(2)

Trích dẫn khoản, điều, văn bản pháp luật quy định thẩm quyền ra quyết định gia hạn tạm hoãn

xuất cảnh;

(3)

Nếu người không quốc tịch thì ghi “không”, nếu chưa xác định được quốc tịch thì ghi “không rõ”;

(4)

Đối với người nước ngoài thì ghi rõ số hộ chiếu/giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam,

nước cấp; đối với công dân Việt Nam thì ghi rõ số CC/CCCD/Hộ chiếu/Giấy thông hành;

(5)

Đối với người nước ngoài đang ở Việt Nam ghi địa chỉ đang tạm trú, đối với công dân Việt Nam: ghi

địa chỉ thường trú/tạm trú/nơi ở hiện nay;

(6)

Ngoài việc ngăn chặn, nếu cần áp dụng biện pháp khác đề nghị ghi rõ yêu cầu;

(7)

- Họ tên của người bị tạm hoãn xuất cảnh trừ trường hợp vì lý do an ninh, quốc phòng, phòng chống

tội phạm;

- Ghi tên cơ quan, tổ chức có liên quan.

Form M01b (promulgated together with Circular No 71/2026/TT-BCA)

..........................................(1)

No:

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom – Happiness

................, DD/MM/YY

DECISION ON SUSPENSION FROM EXIT

Pursuant to .......................................(2)

DECIDE

Photograph

4x6cm

To suspend from exit:

Mr./Mrs. (in capital letters): .................................................................................

Other names (if any): ...................................... Gender: ....................................

Date of birth: ............/............../.............Place of birth: ....................................

Current nationality: ......................... (3) Personal travel documents/ ID: ..............(4)

Current residence address: ...................................................................................(5)

Profession: ..................................................Working address: ................................

Reason: ....................................................................................................................

Duration: ...............................................................................................................(6)

Measures applied when detecting: .......................................................................(7)

In case of necessity, the immigration management agency contacts:

The unit assigned to handle the case: .......................................Tel: ........................

Officer assigned to handle the case: ....................................... Tel: .......................

Adressees:

- .........................(8)

- Saved in: ........................

.................................................. (1)

(signature, full name, job title, official stamp)

Annotation:

(1)

Name of the agency issuing the Decision on Suspension from Exit;

To quote Clause, Article or legal documents stipulating the agency to issue the Decision on Suspension

from Exit;

(3)

Clearly write “None” for stateless person; write “unidentified” for unidentified nationals;

(4)

For foreigners, write number of passport/ travel document valid for entry into or exit from Vietnam,

name of issuing country; For Vietnamsese, write the number of Identification/citizen identity

certificate/passport/travel document;

(5)

For foreigners who are living in Vietnam, write the temporary residence address; For Vietnamsese,

write permanent/temporary/current residence address.

(6)

Write clearly duration from DD/MM/YY .... to DD/MM/YY.......

(7)

Specify the requests if more than one preventive measure applied in case of necessity;

(8)

- Full name of the person who is subject to suspension from exit except for the reasons of security,

national defence and criminal prevention.

- Name of relevant agencies and organizations.

(2)

Mẫu M01c (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BCA)

........................(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ..........................

..........., ngày .... tháng .... năm ….....

QUYẾT ĐỊNH HỦY BỎ

QUYẾT ĐỊNH TẠM HOÃN XUẤT CẢNH

Ảnh 4x6cm

Căn cứ: .......................................................................................(2)

QUYẾT ĐỊNH

Từ ngày.... tháng .... năm ..... hủy bỏ Quyết định tạm hoãn xuất cảnh số.......,

ngày...tháng...năm... của .........................................(1) đối với:

Ông/Bà (chữ in hoa): ...............................................Giới tính: ...........................

Các tên khác (nếu có): .........................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ......../........./.........Nơi sinh: ..............................................

Quốc tịch hiện nay: ………………………(3) Giấy tờ tùy thân: .……………..(4)

Nơi cư trú hiện nay: ..........................................................................................(5)

Lý do: ...................................................................................................................

Khi cần thiết, Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh liên hệ với:

Đơn vị được giao xử lý: ……….………………. Điện thoại: ………….............

Cán bộ được phân công xử lý: ............................ Điện thoại: .............................

Nơi nhận:

……………………………….(1)

-.........(6);

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

- Lưu: .....

Ghi chú:

(1)

Tên cơ quan quyết định hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh;

(2)

Trích dẫn khoản, điều, văn bản pháp luật quy định thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm

hoãn xuất cảnh;

(3)

Nếu người không quốc tịch thì ghi “không”, nếu chưa xác định được quốc tịch thì ghi “không rõ”;

(4)

Đối với người nước ngoài thì ghi rõ số hộ chiếu/giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam, nước

cấp; đối với công dân Việt Nam thì ghi rõ số CC/CCCD/Hộ chiếu/Giấy thông hành;

(5)

Đối với người nước ngoài đang ở Việt Nam ghi địa chỉ đang tạm trú, đối với công dân Việt Nam: ghi địa

chỉ thường trú/tạm trú/nơi ở hiện nay;

(6)

- Họ tên của người được hủy bỏ biện pháp tạm hoãn xuất cảnh trừ trường hợp vì lý do an ninh, quốc

phòng, phòng chống tội phạm;

- Ghi tên cơ quan, tổ chức có liên quan.

Form M01c (promulgated together with Circular No 71/2026/TT-BCA)

..........................................(1)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom – Happiness

No:

................, DD/MM/YY

DECISION ON CANCELLATION OF SUSPENSION FROM EXIT

Pursuant to.............................................(2)

DECIDE

Photograph

4x6cm

To cancel Decision on Suspension from Exit No....... DD/MM/YY by (1) ..........

from DD/MM/YY......................................................... to:

Mr./Mrs. (in capital letters): ............................. Gender: ........................................

Other names (if any): ........................................................................................

Date of birth: ............/............../.............Place of birth: ....................................

Current nationality: .........................(3) Personal travel documents/ ID: ...............(4)

Current residence address: ..............................................................................(5)

Reason: ....................................................................................................................

In case of necessity, the immigration management agency contacts:

The unit assigned to handle the case: .......................................Tel: ........................

Officer assigned to handle the case: ....................................... Tel: .......................

Addressees:

- .........................(6)

- Saved in: ........................

.................................................. (1)

(signature, full name, job title, official stamp)

Annotation:

(1)

Name of the agency issuing the Decision on Cancellation of Suspension from Exit;

(2)

To quote Clause, Article or legal documents stipulating the competence to issue the Decision on

Cancellation of Suspension from exit;

(3)

Clearly write “None” for stateless person, write “unidentified” for unidentified nationals;

(4)

For foreigners, clearly write number of passport/ travel document valid for entry into or exit from

Vietnam, name of issuing country; For Vietnamsese, write the number of Identification/citizen identity

certificate/passport/travel document;

(5)

For foreigners who are living in Vietnam, write temporary residence address; For Vietnamsese, write

permanent/temporary/current residence address.

(6)

- Full name of person who is subject to Cancellation of Suspension from Exit except for the reasons

of security, national defence and criminal prevention.

- Name of relevant agencies and organizations

Mẫu M01d (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BCA)

........................(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..........., ngày .... tháng .... năm ….....

Số: ..........................

THÔNG BÁO

Về việc .....................................(2)

(Dùng cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh)

Kính gửi: Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an

Căn cứ:.........................................................................................................(3), ...................... (4) đã tạm hoãn xuất cảnh đối với:

STT

Họ và tên

Giới

tính

Ngày

sinh

Quốc

tịch(5)

Giấy tờ

tùy thân(6)

Địa chỉ (7)

Lý do

Thời hạn(8)

Đơn vị và cán bộ xử lý, số

ĐT liên lạc

Đề nghị quý Cục phối hợp./.

Nơi nhận:

……………………………..………….(1)

- Như trên;

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

-.........(9);

- Lưu.....

Ghi chú:

(1)

Tên cơ quan thông báo tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh;

(2)

Ghi rõ tạm hoãn xuất cảnh/gia hạn tạm hoãn xuất cảnh;

(3)

Trích dẫn khoản, điều, văn bản pháp luật quy định thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh;

(4)

Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh;

(5)

Nếu người không quốc tịch thì ghi “không”, nếu chưa xác định được quốc tịch thì ghi “không rõ”;

(6)

Đối với người nước ngoài thì ghi rõ số hộ chiếu/giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam, nước cấp; đối với công dân Việt Nam thì ghi rõ số CC/CCCD/Hộ

chiếu/Giấy thông hành;

(7)

Đối với người nước ngoài đang ở Việt Nam ghi địa chỉ đang tạm trú, đối với công dân Việt Nam ghi địa chỉ thường trú/tạm trú/nơi ở hiện nay;

(8)

Ghi rõ thời hạn từ ngày.... tháng.....năm….đến ngày....tháng....năm…;

(9)

Ghi tên cơ quan, tổ chức có liên quan.

Mẫu M02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BCA)

........................(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ..........................

..........., ngày .... tháng .... năm ….....

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH CHƯA CHO NHẬP CẢNH

Ảnh 4x6cm

Căn cứ: ......................................................................................(2)

QUYẾT ĐỊNH

Chưa cho nhập cảnh đối với:

Ông/Bà (chữ in hoa): ...............................................Giới tính: ...........................

Các tên khác (nếu có): .........................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ......../........./.........Nơi sinh: ..............................................

Quốc tịch hiện nay: ………………………(3) Giấy tờ tùy thân: .……………..(4)

Lý do: ...................................................................................................................

Thời hạn chưa cho nhập cảnh từ ngày …………………. đến ngày …………....

Biện pháp xử lý khi phát hiện: ..........................................................................(5)

Khi cần thiết, Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh liên hệ với:

Đơn vị được giao xử lý: ……….……………… Điện thoại: …………...........

Cán bộ được phân công xử lý: .......................... Điện thoại: ...........................

Nơi nhận:

-.........(6);

- Lưu.....

……………………………….(1)

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Ghi chú:

(1)

Tên cơ quan quyết định chưa cho nhập cảnh;

(2)

Trích dẫn khoản, điều, văn bản pháp luật quy định thẩm quyền ra quyết định chưa cho nhập cảnh;

(3)

Nếu người không quốc tịch thì ghi “không”, nếu chưa xác định được quốc tịch thì ghi “không rõ”;

(4)

Ghi rõ số hộ chiếu/giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam, nước cấp;

(5)

Ngoài việc ngăn chặn, nếu cần áp dụng biện pháp khác đề nghị ghi rõ yêu cầu;

(6)

Ghi tên cơ quan, tổ chức có liên quan.

M02 Form (promulgated together with Circular No 71/2026/TT-BCA)

....................(1)

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

No:…………

............................, DD/MM/YY

DECISION ON SUSPENSION FROM ENTRY

Photograph

4x6cm

Pursuant to…………...........……………………… (2)

DECIDE

To suspend from entry:

Mr. /Mrs. (in capital letters): ………………….. Gender: …………………………..

Other names (if any): ………………………………………………………….......

Date of birth: …… / …….. / ………… Place of birth: …………………………

Current nationality: ………………(3) Personal travel documents/ID:………...... (4)

Reasons: …………………………………………………………………………..

The period during which entry is not permitted from (date) ……. to (date) ……......

Measures of settlement when detecting……………………………………… (5)

In case of necessity, the immigration management agency contacts: …............

The unit assigned to handle the case: .......................................Tel: ...................

Officer assigned to handle the case: ........................................Tel: ..........................

Adressees:

- .........................(6)

- Saved in: ........................

.................................................. (1)

(signature, full name, job title, official stamp)

Annotation:

(1)

Name of the agency issuing the Decision on Suspension from Entry;

To quote Clause, Article or legal documents stipulating the competence to issue the Decision on

Suspension from Entry;

(3)

Clearly write “None” for stateless person; write “unidentified” for unidentified nationals;

(4)

Clearly write number of passport/ travel document valid for entry into or exit from Vietnam, name of

issuing country;

(5)

Specify the requests if more than one preventive measure applied in case of necessity;

(6)

Name of relevant agencies and organizations.

(2)

Mẫu M02b (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BCA)

........................(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ..........................

..........., ngày .... tháng .... năm ….....

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH GIẢI TỎA

QUYẾT ĐỊNH CHƯA CHO NHẬP CẢNH

Ảnh 4x6cm

Căn cứ: .......................................................................................(2)

QUYẾT ĐỊNH

Từ ngày .... tháng .... năm ..... giải tỏa Quyết định chưa cho nhập cảnh

số......., ngày...tháng...năm... của .........................................(1) đối với:

Ông/Bà (chữ in hoa): ...............................................Giới tính: ...........................

Các tên khác (nếu có): .........................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ......../........./.........Nơi sinh: ..............................................

Quốc tịch hiện nay: ………………………(3) Giấy tờ tùy thân: .……………..(4)

Với lý do: ............................................................................................................

Nơi nhận:

-.........(5);

- Lưu: .....

……………………………….(1)

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Ghi chú:

(1)

Tên cơ quan quyết định giải tỏa chưa cho nhập cảnh;

(2)

Trích dẫn khoản, điều, văn bản pháp luật quy định thẩm quyền ra quyết định giải tỏa chưa cho nhập

cảnh;

(3)

Nếu người không quốc tịch thì ghi “không”, nếu chưa xác định được quốc tịch thì ghi “không rõ”;

(4)

Ghi rõ số hộ chiếu/giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam, nước cấp;

(5)

Ghi tên cơ quan, tổ chức có liên quan.

Form M02b (promulgated together with Circular No 71/2026/TT-BCA)

....................(1)

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

No:…………

............................, DD/MM/YY

DECISION ON LIFTING SUSPENSION FROM ENTRY

Pursuant to…....………………………….. (2)

Photograph

4x6cm

DECIDE

To lift Decision on Suspension From Entry No.....................dated dd/mm/yyyy

by........................, (1) to:

Mr. /Mrs. (capital letters): ……………….. Gender: …………………………..

Other names (if any):……………………………………………………….......

Date of birth: …… / …….. / ………… Place of birth: …………………………

Current nationality: ……………… (3) Personal travel documents/ ID:……… (4)

Reasons: ………………………………………………………………………..

Adressees:

- .........................(5)

- Saved in: ........................

.................................................. (1)

(signature, full name, job title, official stamp)

Annotation:

(1)

Name of the agency issuing the Decision on Lifting Suspension from Entry;

To quote Clause, Article or legal documents stipulating the competence to issue the Decision on

Lifting suspension from Entry;

(3)

Write “None” for stateless person; write “unidentified” for unidentified nationals;

(4)

Clearly write number passport/travel document valid for entry into or exit from Vietnam, name of

issuing country;

(5)

Name of relevant agencies and organizations.

(2)

Mẫu M03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BCA)

................(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ........................

V/v ................................

(2)

........, ngày ... tháng ... năm …....

Kính gửi: Bộ Công an

(qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh)

Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 29 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,

cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 (được sửa đổi, bổ

sung bởi Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15, Luật số

103/2025/QH15 và Luật số 118/2025/QH15), đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra

quyết định ............................ (2) đối với:

Ông/Bà (chữ in hoa): ........................................................... Giới tính: ...............

Các tên khác (nếu có): ..........................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ........./........./.........Nơi sinh: .............................................

Quốc tịch gốc: ............................. Quốc tịch hiện nay: .................................... (3)

Giấy tờ tùy thân: ……………..……..................................................................(4)

Nghề nghiệp: ..................... Nơi làm việc: ...........................................................

Địa chỉ tạm trú/thường trú tại Việt Nam: .............................................................

Lý do: ................................................................................................................(5)

Thời hạn: …………………………………………………………..….............(6)

Biện pháp xử lý khi phát hiện: ......................................................................... (7)

Đơn vị được giao xử lý: ................................................ Điện thoại: ………….

Cán bộ được phân công xử lý: ....................................... Điện thoại: ..................

Đề nghị quý Bộ phối hợp./.

Nơi nhận:

……………………………….(1)

- Như trên;

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

(8)

-.........

- Lưu.....

Ghi chú:

(1)

Tên cơ quan đề nghị theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 3 Thông tư;

(2)

Ghi rõ: tạm hoãn xuất cảnh/gia hạn tạm hoãn xuất cảnh;

(3)

Nếu người không quốc tịch thì ghi “không”, nếu chưa xác định được quốc tịch thì ghi “không rõ”;

(4)

Ghi rõ số hộ chiếu/giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam, nước cấp;

(5)

Kèm theo ảnh 4x6cm, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với đề nghị tạm hoãn xuất cảnh;

(6)

Ghi rõ từ ngày....tháng.....năm đến ngày....tháng....năm; nếu gia hạn ghi đến ngày....tháng...năm;

(7)

Ngoài việc ngăn chặn, nếu cần áp dụng biện pháp khác đề nghị ghi rõ yêu cầu;

(8)

- Họ tên của người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn;

- Tên cơ quan, tổ chức có liên quan.

(1)

Form M03 (Promulgated together with Circular No 71/2026/TT-BCA)

…………

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Hapiness

No:….…….....(2)

…., DD/MM/YYYY

To: Ministry of Public security

(Immigration Department)

Pursuant to point b Clause 3 Article 29 of the Law on Foreigners’s Entry

into, Exit from, Transit through and Residence in Vietnam no 47/2014/QH13

(amended by the Law No. 51/2019/QH14, the Law No. 23/2023/QH15, the Law

No. 103/2025/QH15, the Law No. 118/2025/QH15), request Minister of Public

security to issue the Decision on……………….. (2) to:

Mr/Mrs (in capital letters): …………………… ……….. Gender: ……………

Other names (if any): ............................................................................................

Date of birth ……./……../…….Place of birth:……………………….…………

Nationality of origin……………. Current nationality………………………. (3)

Personal travel documents/ ID: …..……………………………………… …...(4)

Profession: ……………………Working address ………………………………

Temporary/permanent residence address in Vietnam: ………………………….

Reasons: ……………………………………………………………………….(5)

Duration: ……………………………………………………………………..(6)

Measures applied when detecting: ………………………………….........(7)

The unit assigned to handle the case: ......................................Tel: ......................

Officer assigned to handle the case: .......................................Tel: .......................

Kindly request the esteemed Ministry for your the coordination./.

Addressees:

.................................................. (1)

- .........................(8)

- Saved in: ........................

(signature, full name, job title, official stamp)

Annotation:

(1)

Name of requesting agency according to point e Clause 1 Article 3 of this Circular;

Clearly write: suspension from exit/extension of suspension from exit;

(3)

Clearly write “None” for stateless person, write “unidentified” for undentified nationals;

(4)

Clearly write number of passport/ travel document valid for entry into or exit from Vietnam,

name of issuing country;

(5)

4x6 photo is enclosed, Decision on sanctioning of administrative violations in case of

suspension-from-exit request;

(6)

Specify from DD/MM/YYYY to date…month…year…; in case of extension, write

until............. DD/MM/YYYY.;

(7)

Specify the requests if more than one preventive measure applied in case of necessity;

(8)

- Full name of person subject to preventive measures;

- Name of relevant authority, organization.

(2)

Mẫu M04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BCA)

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:……../QĐ-BCA

........, ngày ... tháng ... năm ……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ............................ (1)

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

- Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư

trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 (được sửa đổi, bổ sung

bởi Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15, Luật số 103/2025/QH15 và

Luật số 118/2025/QH15);

- Theo đề nghị của ............................ (2),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1…………………………………... (1) đối với:

Điều 1. .............................…………………………………... (1) đối với:

Ông/Bà (chữ in hoa): ........................................................... Giới tính: .............

Các tên khác (nếu có): ........................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ........./........./.........Nơi sinh: ...........................................

Quốc tịch hiện nay: .............. Giấy tờ tùy thân: .................................................. (3)

Nghề nghiệp: ..................... Nơi làm việc: .........................................................

Địa chỉ tạm trú/thường trú tại Việt Nam: ...........................................................

Điều 2Thời hạn: …. ………………………………………….…….(4)

Điều 2. Thời hạn: …. ………………………………………….…….(4)

Điều 3Cục Quản lý xuất nhập cảnh và người có tên tại Điều 1 thực hiện

Điều 3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh và người có tên tại Điều 1 thực hiện

Quyết định này./.

Nơi nhận:

BỘ TRƯỞNG

- Như Điều 3;

- (2) …… (để ph/h);

- Lưu: VT, QLXNC…. b.

Ghi chú:

(1)

Ghi rõ: tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ/giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh;

(2)

Tên cơ quan đề nghị tạm hoãn xuất cảnh;

(3)

Ghi rõ số hộ chiếu/giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam, nước cấp;

(4)

Ghi rõ từ ngày.... tháng ... năm đến ngày .... tháng .... năm ….; nếu gia hạn ghi đến ngày ....

tháng ...năm....; nếu giải tỏa ghi từ ngày.... tháng... năm….

Form M04 (promulgated together with Circular No 71/2026/TT-BCA)

MINISTRY OF PUBLIC SECURITY

No: ……../QĐ-BCA

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Independence - Freedom - Happiness

......................., DD/MM/YY

DECISION

On…………………..........................(1)

THE MINISTER OF PUBLIC SECURITY

- Pursuant to point b Clause 3 Article 29 of the Law on Foreigners’s Entry

into, Exit from, Transit through and Residence in Vietnam no 47/2014/QH13

(amended by the Law No. 51/2019/QH14, the Law No. 23/2023/QH15, the Law No.

103/2025/QH15, the Law No. 118/2025/QH15);

- Upon the request of……………………………(2)

DECIDE

Article 1.…………………………………………………………........(1) to:

Mr/Ms (capital letters) ………………………………… Gender: …………...........

Other name (if any) ………………………………………………….................

Date of birth: …/…./….................Place of birth: ……………………………….......

Current nationality: ………... Personal travel documents/ ID:…………...............(3)

Profession: …………………….Working address:…………………………............

Temporary/permanent residence address in Vietnam: …………………………......

Article 2. Duration: ………………………………………..............……….(4)

Article 3. Immigration Department and the person as mentioned in the Article

1 shall implement this Decision.

Addressees:

- As shown in Article 3;

-(2) …………… (for coordination);

- Saved in: Records, Immigration Department……. number of copies.

THE MINISTER

Annotation:

(1)

Clearly write: suspension from exit, extension, cancellation/lift of suspension from exit;

Name of agency requesting exit suspension;

(3)

Clearly write passport number/travel document valid for the entry into and exit from Vietnam and issuing

country.

(4)

Clearly write from DD/MM/YYYY to DD/MM/YYYY; in case of extension, write duration of extention

until DD/MM/YYYY; in case of lifting, write DD/MM/YYYY from the lift of exit suspension.

(2)

Mẫu M05 (Ban hành theoThông tư số 71/2026/TT-BCA)

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỤC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:

/QLXNC-P…

......., ngày …. tháng … năm 20…

V/v tạm hoãn xuất cảnh/ chưa cho nhập cảnh

Kính gửi: …………………. (1)

Ngày …../...../...., Cục Quản lý xuất nhập cảnh nhận được văn bản số………...,

ghi ngày.…../…../…..của.............................................. (1) về việc tạm hoãn xuất

cảnh/chưa cho nhập cảnh đối với ông/bà (chữ in hoa): ....................., sinh ngày:

.../…../....., quốc tịch:…........., giấy tờ tùy thân:…………….……..

Cục Quản lý xuất nhập cảnh đã kiểm tra, người có tên nêu trên (2) đã xuất

cảnh/nhập cảnh Việt Nam ngày…/…/…. qua cửa khẩu ….................................

Xin thông báo để quý cơ quan xử lý những vấn đề liên quan./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT,QLXNC, 2b.

CỤC TRƯỞNG

………………..

Ghi chú:

(1)

Tên cơ quan gửi văn bản về việc tạm hoãn xuất cảnh/chưa cho nhập cảnh;

(2)

Ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh; số, loại giấy tờ dùng để xuất cảnh/nhập cảnh nếu khác với thông tin

cơ quan đã đăng ký.

12 điều

Trích dẫn văn bản này

Hướng dẫn thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469712

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com