Điều 5. Hướng dẫn thực hiện
1. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông:
a) Khái niệm
Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông
(THPT) là tỉ lệ phần trăm giữa số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình
giáo dục THPT và theo học các trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học) so với
tổng số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục THPT.
Trong đó:
Đối với người học nhiều trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học) thì tính
trình độ cao nhất.
Người hoàn thành chương trình giáo dục THPT gồm người được cấp Giấy
chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông và người được cấp bằng
tốt nghiệp THPT;
b) Phương pháp tính/đánh giá
Tỉ lệ người trong
độ tuổi theo học
các trình độ sau
THPT (%)
Số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành
chương trình giáo dục THPT và theo học các
trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học)
x 100
Tổng số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành
chương trình giáo dục THPT
=
c) Hồ sơ minh chứng đánh giá
Danh sách xác nhận người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo
dục THPT và theo học các trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học) có nơi thường
trú tại địa phương.
Danh sách xác nhận người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo
dục THPT có nơi thường trú tại địa phương.
2. Tỉ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường
phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn
quốc gia:
a) Khái niệm
Tỉ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (THCS) hoặc
trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt chuẩn quốc
gia là tỉ lệ phần trăm giữa số trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia so với tổng
số trường học các cấp đủ điều kiện về thời gian tổ chức hoạt động giáo dục đáp
ứng yêu cầu để xem xét công nhận trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Trong đó: Trường mầm non, tiểu học, THCS, trường phổ thông có nhiều cấp
học có cấp học cao nhất là THCS đạt chuẩn quốc gia thực hiện theo quy định hiện
hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Phương pháp tính/đánh giá
Tỉ lệ trường học các
cấp (mầm non, tiểu
học, trung học cơ sở
hoặc trường phổ thông
có nhiều cấp học có
cấp học cao nhất là
trung học cơ sở) đạt
chuẩn quốc gia (%)
=
Số trường học các cấp đạt chuẩn quốc
gia
x 100
Tổng số trường học các cấp đủ điều kiện
về thời gian tổ chức hoạt động giáo dục
đáp ứng yêu cầu để xem xét công nhận
trường chuẩn quốc gia theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
c) Hồ sơ minh chứng đánh giá
Quyết định Bằng công nhận trường chuẩn quốc gia còn hiệu lực tại địa phương.
Danh sách trường học các cấp đủ điều kiện về thời gian tổ chức hoạt động
giáo dục đáp ứng yêu cầu để xem xét công nhận trường chuẩn quốc gia theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa phương.
3. Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi:
Tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm và quy trình công nhận tỉnh/thành phố,
xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được
quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính
phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6
năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
4. Duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 5 đến 6 tuổi:
Tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm và quy trình công nhận tỉnh/thành phố,
xã/phường duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi được quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày
24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày
22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở:
a) Khái niệm
Giáo dục bắt buộc hết THCS là giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi
quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy
định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện;
b) Phương pháp tính/đánh giá
Học sinh được công nhận hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS tại
địa phương.
Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS tại địa phương.
Tỉ lệ học sinh hoàn
thành chương trình
giáo dục THCS (%)
=
Số học sinh hoàn thành chương trình
giáo dục THCS
Tổng số học sinh trong độ tuổi quy
định theo cấp học quy định tại Điều lệ
trường phổ thông
x 100
Điều lệ trường phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học thực hiện
theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Hồ sơ minh chứng đánh giá
Hồ sơ giáo dục bắt buộc cấp THCS tại địa phương theo quy định hiện hành.
Báo cáo kết quả giáo dục bắt buộc cấp THCS tại địa phương (theo mẫu quy
định hiện hành về giáo dục bắt buộc).
Quyết định công nhận đạt chuẩn giáo dục bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền.
6. Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương:
a) Khái niệm
Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương là tỉ lệ phần
trăm giữa số người hoàn thành cấp THPT và tương đương so với tổng số người
trong độ tuổi theo quy định.
Trong đó: Người trong độ tuổi được quy định tại Điều lệ trường học và các
văn bản quy phạm pháp luật. Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ
thông có nhiều cấp học thực hiện quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Phương pháp tính/đánh giá, nguồn số liệu
Tỉ lệ người trong độ
tuổi hoàn thành cấp
THPT và tương đương
(%)
=
Số người trong độ tuổi hoàn thành cấp
THPT và tương đương
x 100
Tổng số người trong độ tuổi theo quy
định.
c) Hồ sơ minh chứng đánh giá
Danh sách xác nhận người trong độ tuổi hoàn thành chương trình giáo dục
phổ thông hoặc tốt nghiệp THPT và tương đương có nơi thường trú tại địa phương.
Danh sách xác nhận người trong độ tuổi theo quy định có nơi thường trú tại
địa phương.
7. Tỉ lệ học sinh hoàn thành THCS được tiếp tục học THPT và các trình
độ khác:
a) Khái niệm
Tỉ lệ học sinh hoàn thành THCS được tiếp tục học THPT và các trình độ
khác là tỉ lệ phần trăm giữa số học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp
THCS đi học THPT và các trình độ khác so với tổng số thanh thiếu niên trong
độ tuổi theo quy định.
Trong đó: Tuổi của học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS
được tiếp tục học THPT và các trình độ khác được quy định trong Điều lệ trường
phổ thông và các văn bản khác. Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ
thông có nhiều cấp học thực hiện quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Phương pháp tính/đánh giá
Tỉ lệ học sinh hoàn
thành THCS được tiếp
tục học THPT và các
trình độ khác (%)
=
Số học sinh hoàn thành chương trình
giáo dục cấp THCS được tiếp tục học
THPT và các trình độ khác
x 100
Tổng số thanh thiếu niên trong độ tuổi
theo quy định.
c) Hồ sơ minh chứng đánh giá
Danh sách xác nhận học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS
có nơi thường trú tại địa phương.
Danh sách xác nhận thanh thiếu niên trong độ tuổi theo quy định có nơi thường
trú tại địa phương.
8. Có trung tâm học tập cộng đồng được nâng cấp thành trung tâm học tập số:
a) Khái niệm
Trung tâm học tập cộng đồng được nâng cấp thành trung tâm học tập số là
trung tâm khi hoạt động có ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong
quản trị và hoạt động cung cấp các chương trình học tập trên nền tảng số theo các
tiêu chí đạt được ở một mức độ nhất định;
b) Phương pháp tính/đánh giá
Xã đạt được nội dung tiêu chí này khi đạt được ít nhất 4/6 chỉ số, trong đó
Chỉ số 03 phải đạt được theo từng nhóm xã, 06 Chỉ số cụ thể như sau:
Chỉ số 1: Có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trung tâm học tập
cộng đồng;
Chỉ số 2: Có sử dụng hệ thống phần mềm để giới thiệu, học tập và theo dõi
học tập bằng hình thức trực tiếp và trực tuyến;
Chỉ số 3: Hằng năm tương ứng mỗi nhóm xã (xã nhóm 3, xã nhóm 2 và xã
nhóm 1) huy động ít nhất là 2%, 3% và 5% tỉ lệ gia tăng số lượt người học các
chương trình giáo dục thường xuyên (GDTX) tại các trung tâm học tập cộng
đồng1. Công thức tính cụ thể như sau:
Tỉ lệ gia tăng số lượt người
học các chương trình =
GDTX năm học t (%)
Δt-Δt-1
x 100
Dân số trong độ tuổi từ 15 - 60 trong
năm t
(Trong đó: 𝛥t là số lượt người học các chương trình GDTX trong năm học
t; 𝛥t-1 là số lượt người học các chương trình GDTX trong năm học t - 1.)
Chỉ số 4: Có hệ thống trang thông tin điện tử: trang web hoặc hệ thống cung
cấp thông tin các khóa học tập trên nền tảng số khác;
Chỉ số 5: Ít nhất 30%, 50% và 70% (tương ứng với xã nhóm 3, xã nhóm 2
và xã nhóm 1) có tài liệu học tập được số hóa và lưu giữ trên nền tảng số;
Chỉ số 6: Ít nhất 10%, 20% và 30% (tương ứng với xã nhóm 3, xã nhóm 2
và xã nhóm 1) trong 01 năm có các lớp học được tổ chức bằng hình thức trực
tuyến hoặc học tập kết hợp giữa hình thức trực tuyến và trực tiếp;
c) Hồ sơ minh chứng, nguồn số liệu.
Khái niệm: Tỉ lệ gia tăng số lượt người học các chương trình GDTX là chỉ số đo sự gia tăng số lượt
người học chương trình GDTX của năm hiện tại so với năm kế trước. Chỉ số này cho biết khả năng huy
động và thúc đẩy học tập suốt đời của một địa phương tăng, giảm hay bằng 0, làm cơ sở để mỗi địa
phương (các cấp) có phương án xây dựng kế hoạch thúc đẩy học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập
từ cơ sở.
STT
Nội dung chỉ số
Có ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý
trung tâm học tập cộng
đồng;
Có sử dụng hệ thống
phần mềm để giới
thiệu, học tập và theo
dõi học tập bằng hình
thức trực tiếp và trực
tuyến;
Hằng năm tương ứng
mỗi nhóm xã (xã nhóm
3, xã nhóm 2 và xã
nhóm 1) huy động ít
nhất là 2%, 3% và 5% tỉ
lệ gia tăng số lượt người
học các chương trình
GDTX tại các trung tâm
học tập cộng đồng.
Có hệ thống trang
thông tin điện tử: trang
web hoặc hệ thống
cung cấp thông tin các
khóa học tập trên nền
tảng số khác.
Ít nhất 30%, 50% và
70% (tương ứng với xã
nhóm 3, xã nhóm 2 và
xã nhóm 1) có tài liệu
học tập được số hóa và
lưu giữ trên nền tảng
số.
Minh chứng
Cơ quan chịu
trách nhiệm
tổng hợp
- Quyết định thành lập
trung tâm học tập cộng
đồng;
- Danh sách ban giám
đốc, cán bộ quản lý, UBND cấp xã
giáo viên;
- Tên phần mềm quản
lý, đường dẫn/văn bản
minh chứng liên quan.
- Tên phần mềm, các
chức năng chính của
phần mềm;
UBND cấp xã
- Họ và tên, chức vụ,
số điện thoại của
người quản trị
- Bảng số liệu số lượt
học viên theo học
chương trình GDTX
theo từng chương trình,
chủ đề các năm;
UBND cấp xã
- Bổ sung một số hình
ảnh (nếu có).
- Tên trang web, phần
mềm hoặc hệ thống
cung cấp thông tin các
khóa học tập trên nền
tảng số khác;
- Họ và tên, chức vụ,
số điện thoại của
người quản trị;
- Thống kê tên các
khóa học tập trên nền
tảng số đã triển khai
trong năm.
- Bảng tên tài liệu, số
lượng tài liệu đã được
số hóa và lưu giữ trên
nền tảng số;
- Đường dẫn đến từng
tài liệu đã được số hóa
và lưu giữ trên nền
tảng số.
Ghi chú
Xác nhận
của giám
đốc trung
tâm học
tập cộng
đồng
Xác nhận
của giám
đốc trung
tâm học
tập cộng
đồng
Trung tâm học
tập cộng đồng
Xác nhận
của Lãnh
đạo UBND
cấp xã
Trung tâm học
tập cộng đồng
Xác nhận
của Lãnh
đạo UBND
cấp xã
STT
Nội dung chỉ số
Minh chứng
Ít nhất 10%, 20% và
30% (tương ứng với xã
nhóm 3, xã nhóm 2 và
xã nhóm 1) trong 01
năm có các lớp học
được tổ chức bằng hình
thức trực tuyến hoặc
học tập kết hợp giữa
hình thức trực tuyến và
trực tiếp.
Danh sách các lớp học
được tổ chức bằng
hình thức trực tuyến
hoặc học tập kết hợp
giữa hình thức trực
tuyến và trực tiếp,
trong đó có tên khóa
học, số lượng học viên
tham gia, hình thức tổ
chức, kết quả đầu ra.
Cơ quan chịu
trách nhiệm
tổng hợp
Ghi chú
Trung tâm học
tập cộng đồng
Xác nhận
của Lãnh
đạo UBND
cấp xã
9. Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2:
a) Đối tượng xóa mù chữ là những người trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa
biết chữ, bao gồm cả người khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục.
Trong đó, người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 của Chương
trình Xóa mù chữ; Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2
Chương trình Xóa mù chữ;
b) Tiêu chuẩn công nhận xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; các điều kiện
bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn xóa mù
chữ mức độ 2 theo quy định hiện hành của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
Chương III
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN THUỘC QUY ĐỊNH
TỈNH, THÀNH PHỐ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030