法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Số hiệu
42/2026/TT-BGDĐT
Ngày ban hành
29 tháng 5, 2026
Số điều
10
Điều Lời mở đầu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về

xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành

nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi

quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của

Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn

2026 - 2030;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục

thường xuyên;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư hướng dẫn thực

hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và

điều kiện thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông

thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục

và Đào tạo.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu

chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy định tỉnh, thành phố

hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm

vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Phụ lục

I và Phụ lục III Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2025 của

Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn

2026 - 2030 (sau đây gọi là Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg), bao gồm:

1. Nội dung tiêu chí “4.2. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ

sau trung học phổ thông” (Phụ lục I Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg).

2. Nội dung tiêu chí “5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục” (Phụ lục I

Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg).

3. Điều kiện “6. Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến

5 tuổi; có ít nhất 80% số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia; hoàn thành giáo

dục bắt buộc hết trung học cơ sở; tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ

sau trung học phổ thông đạt từ 50% trở lên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và

Đào tạo” (Phụ lục III Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg).

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành

phố, UBND các xã, các cơ sở giáo dục và đào tạo, các cơ quan, đơn vị, tổ chức,

cá nhân có liên quan đến việc thực hiện một số nội dung tiêu chí và điều kiện quy

định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3Nguyên tắc thực hiện

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Bảo đảm cụ thể hóa các Nghị quyết của Đảng, Chính phủ và phù hợp điều

kiện phát triển kinh tế - xã hội từng địa phương.

2. Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục và kế thừa các kết quả đạt

được của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2021-2025.

3. Gắn với chuyển đổi số và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Việc

triển khai và đánh giá các tiêu chí về giáo dục và đào tạo phải bảo đảm ưu tiên

ứng dụng chuyển đổi số.

4. Huy động nguồn lực và sự quan tâm của hệ thống chính trị các cấp trong

chỉ đạo, hỗ trợ, giám sát triển khai thực hiện.

Chương II

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG TIÊU CHÍ

THUỘC BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI

GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Điều 4Nội dung các tiêu chí

Điều 4. Nội dung các tiêu chí

1. Nội dung tiêu chí “4.2. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ

sau trung học phổ thông”:

Xã được đánh giá đạt nội dung tiêu chí “4.2. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo

học các trình độ sau trung học phổ thông” khi đạt yêu cầu sau:

Xã nhóm 1: 60%;

Xã nhóm 2: 50%;

Xã nhóm 3: 40%.

2. Nội dung tiêu chí “5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục”:

Xã được đánh giá đạt nội dung tiêu chí “5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển

giáo dục” khi đạt các yêu cầu sau:

Nội dung

Tỉ lệ trường học các cấp (mầm non,

tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường

phổ thông có nhiều cấp học có cấp

học cao nhất là trung học cơ sở) đạt

chuẩn quốc gia

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm

non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

5.2. Xã đạt tiêu Duy trì, nâng cao chất lượng đạt

chí về phát triển chuẩn phổ cập giáo dục mầm non

giáo dục (Phụ lục cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi

I Quyết định số

Giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở

51/2025/QĐTTg)

Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn

thành cấp trung học phổ thông và

tương đương

Tỉ lệ học sinh hoàn thành trung học

cơ sở được tiếp tục học trung học

phổ thông và các trình độ khác

Có trung tâm học tập cộng đồng và

được nâng cấp thành trung tâm học

tập số.

Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2

Yêu cầu đối với từng

nhóm xã

nhóm

nhóm

nhóm

90%

80%

70%

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

90%

85%

80%

90%

85%

80%

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

3. Việc xác định Xã nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 được quy định tại Điều 2

Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg.

Điều 5Hướng dẫn thực hiện

Điều 5. Hướng dẫn thực hiện

1. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông:

a) Khái niệm

Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông

(THPT) là tỉ lệ phần trăm giữa số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình

giáo dục THPT và theo học các trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học) so với

tổng số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục THPT.

Trong đó:

Đối với người học nhiều trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học) thì tính

trình độ cao nhất.

Người hoàn thành chương trình giáo dục THPT gồm người được cấp Giấy

chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông và người được cấp bằng

tốt nghiệp THPT;

b) Phương pháp tính/đánh giá

Tỉ lệ người trong

độ tuổi theo học

các trình độ sau

THPT (%)

Số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành

chương trình giáo dục THPT và theo học các

trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học)

x 100

Tổng số người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành

chương trình giáo dục THPT

=

c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

Danh sách xác nhận người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo

dục THPT và theo học các trình độ (trung cấp, cao đẳng và đại học) có nơi thường

trú tại địa phương.

Danh sách xác nhận người từ 18 đến 22 tuổi hoàn thành chương trình giáo

dục THPT có nơi thường trú tại địa phương.

2. Tỉ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường

phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt chuẩn

quốc gia:

a) Khái niệm

Tỉ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (THCS) hoặc

trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt chuẩn quốc

gia là tỉ lệ phần trăm giữa số trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia so với tổng

số trường học các cấp đủ điều kiện về thời gian tổ chức hoạt động giáo dục đáp

ứng yêu cầu để xem xét công nhận trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ

Giáo dục và Đào tạo.

Trong đó: Trường mầm non, tiểu học, THCS, trường phổ thông có nhiều cấp

học có cấp học cao nhất là THCS đạt chuẩn quốc gia thực hiện theo quy định hiện

hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Phương pháp tính/đánh giá

Tỉ lệ trường học các

cấp (mầm non, tiểu

học, trung học cơ sở

hoặc trường phổ thông

có nhiều cấp học có

cấp học cao nhất là

trung học cơ sở) đạt

chuẩn quốc gia (%)

=

Số trường học các cấp đạt chuẩn quốc

gia

x 100

Tổng số trường học các cấp đủ điều kiện

về thời gian tổ chức hoạt động giáo dục

đáp ứng yêu cầu để xem xét công nhận

trường chuẩn quốc gia theo quy định

của Bộ Giáo dục và Đào tạo

c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

Quyết định Bằng công nhận trường chuẩn quốc gia còn hiệu lực tại địa phương.

Danh sách trường học các cấp đủ điều kiện về thời gian tổ chức hoạt động

giáo dục đáp ứng yêu cầu để xem xét công nhận trường chuẩn quốc gia theo quy

định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa phương.

3. Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi:

Tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm và quy trình công nhận tỉnh/thành phố,

xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được

quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính

phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6

năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

4. Duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho

trẻ em từ 5 đến 6 tuổi:

Tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm và quy trình công nhận tỉnh/thành phố,

xã/phường duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non

cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi được quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày

24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày

22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở:

a) Khái niệm

Giáo dục bắt buộc hết THCS là giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi

quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy

định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện;

b) Phương pháp tính/đánh giá

Học sinh được công nhận hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS tại

địa phương.

Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS tại địa phương.

Tỉ lệ học sinh hoàn

thành chương trình

giáo dục THCS (%)

=

Số học sinh hoàn thành chương trình

giáo dục THCS

Tổng số học sinh trong độ tuổi quy

định theo cấp học quy định tại Điều lệ

trường phổ thông

x 100

Điều lệ trường phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học thực hiện

theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

Hồ sơ giáo dục bắt buộc cấp THCS tại địa phương theo quy định hiện hành.

Báo cáo kết quả giáo dục bắt buộc cấp THCS tại địa phương (theo mẫu quy

định hiện hành về giáo dục bắt buộc).

Quyết định công nhận đạt chuẩn giáo dục bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền.

6. Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương:

a) Khái niệm

Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương là tỉ lệ phần

trăm giữa số người hoàn thành cấp THPT và tương đương so với tổng số người

trong độ tuổi theo quy định.

Trong đó: Người trong độ tuổi được quy định tại Điều lệ trường học và các

văn bản quy phạm pháp luật. Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ

thông có nhiều cấp học thực hiện quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Phương pháp tính/đánh giá, nguồn số liệu

Tỉ lệ người trong độ

tuổi hoàn thành cấp

THPT và tương đương

(%)

=

Số người trong độ tuổi hoàn thành cấp

THPT và tương đương

x 100

Tổng số người trong độ tuổi theo quy

định.

c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

Danh sách xác nhận người trong độ tuổi hoàn thành chương trình giáo dục

phổ thông hoặc tốt nghiệp THPT và tương đương có nơi thường trú tại địa phương.

Danh sách xác nhận người trong độ tuổi theo quy định có nơi thường trú tại

địa phương.

7. Tỉ lệ học sinh hoàn thành THCS được tiếp tục học THPT và các trình

độ khác:

a) Khái niệm

Tỉ lệ học sinh hoàn thành THCS được tiếp tục học THPT và các trình độ

khác là tỉ lệ phần trăm giữa số học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp

THCS đi học THPT và các trình độ khác so với tổng số thanh thiếu niên trong

độ tuổi theo quy định.

Trong đó: Tuổi của học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS

được tiếp tục học THPT và các trình độ khác được quy định trong Điều lệ trường

phổ thông và các văn bản khác. Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ

thông có nhiều cấp học thực hiện quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Phương pháp tính/đánh giá

Tỉ lệ học sinh hoàn

thành THCS được tiếp

tục học THPT và các

trình độ khác (%)

=

Số học sinh hoàn thành chương trình

giáo dục cấp THCS được tiếp tục học

THPT và các trình độ khác

x 100

Tổng số thanh thiếu niên trong độ tuổi

theo quy định.

c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

Danh sách xác nhận học sinh hoàn thành chương trình giáo dục cấp THCS

có nơi thường trú tại địa phương.

Danh sách xác nhận thanh thiếu niên trong độ tuổi theo quy định có nơi thường

trú tại địa phương.

8. Có trung tâm học tập cộng đồng được nâng cấp thành trung tâm học tập số:

a) Khái niệm

Trung tâm học tập cộng đồng được nâng cấp thành trung tâm học tập số là

trung tâm khi hoạt động có ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong

quản trị và hoạt động cung cấp các chương trình học tập trên nền tảng số theo các

tiêu chí đạt được ở một mức độ nhất định;

b) Phương pháp tính/đánh giá

Xã đạt được nội dung tiêu chí này khi đạt được ít nhất 4/6 chỉ số, trong đó

Chỉ số 03 phải đạt được theo từng nhóm xã, 06 Chỉ số cụ thể như sau:

Chỉ số 1: Có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trung tâm học tập

cộng đồng;

Chỉ số 2: Có sử dụng hệ thống phần mềm để giới thiệu, học tập và theo dõi

học tập bằng hình thức trực tiếp và trực tuyến;

Chỉ số 3: Hằng năm tương ứng mỗi nhóm xã (xã nhóm 3, xã nhóm 2 và xã

nhóm 1) huy động ít nhất là 2%, 3% và 5% tỉ lệ gia tăng số lượt người học các

chương trình giáo dục thường xuyên (GDTX) tại các trung tâm học tập cộng

đồng1. Công thức tính cụ thể như sau:

Tỉ lệ gia tăng số lượt người

học các chương trình =

GDTX năm học t (%)

Δt-Δt-1

x 100

Dân số trong độ tuổi từ 15 - 60 trong

năm t

(Trong đó: 𝛥t là số lượt người học các chương trình GDTX trong năm học

t; 𝛥t-1 là số lượt người học các chương trình GDTX trong năm học t - 1.)

Chỉ số 4: Có hệ thống trang thông tin điện tử: trang web hoặc hệ thống cung

cấp thông tin các khóa học tập trên nền tảng số khác;

Chỉ số 5: Ít nhất 30%, 50% và 70% (tương ứng với xã nhóm 3, xã nhóm 2

và xã nhóm 1) có tài liệu học tập được số hóa và lưu giữ trên nền tảng số;

Chỉ số 6: Ít nhất 10%, 20% và 30% (tương ứng với xã nhóm 3, xã nhóm 2

và xã nhóm 1) trong 01 năm có các lớp học được tổ chức bằng hình thức trực

tuyến hoặc học tập kết hợp giữa hình thức trực tuyến và trực tiếp;

c) Hồ sơ minh chứng, nguồn số liệu.

Khái niệm: Tỉ lệ gia tăng số lượt người học các chương trình GDTX là chỉ số đo sự gia tăng số lượt

người học chương trình GDTX của năm hiện tại so với năm kế trước. Chỉ số này cho biết khả năng huy

động và thúc đẩy học tập suốt đời của một địa phương tăng, giảm hay bằng 0, làm cơ sở để mỗi địa

phương (các cấp) có phương án xây dựng kế hoạch thúc đẩy học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập

từ cơ sở.

STT

Nội dung chỉ số

Có ứng dụng công nghệ

thông tin trong quản lý

trung tâm học tập cộng

đồng;

Có sử dụng hệ thống

phần mềm để giới

thiệu, học tập và theo

dõi học tập bằng hình

thức trực tiếp và trực

tuyến;

Hằng năm tương ứng

mỗi nhóm xã (xã nhóm

3, xã nhóm 2 và xã

nhóm 1) huy động ít

nhất là 2%, 3% và 5% tỉ

lệ gia tăng số lượt người

học các chương trình

GDTX tại các trung tâm

học tập cộng đồng.

Có hệ thống trang

thông tin điện tử: trang

web hoặc hệ thống

cung cấp thông tin các

khóa học tập trên nền

tảng số khác.

Ít nhất 30%, 50% và

70% (tương ứng với xã

nhóm 3, xã nhóm 2 và

xã nhóm 1) có tài liệu

học tập được số hóa và

lưu giữ trên nền tảng

số.

Minh chứng

Cơ quan chịu

trách nhiệm

tổng hợp

- Quyết định thành lập

trung tâm học tập cộng

đồng;

- Danh sách ban giám

đốc, cán bộ quản lý, UBND cấp xã

giáo viên;

- Tên phần mềm quản

lý, đường dẫn/văn bản

minh chứng liên quan.

- Tên phần mềm, các

chức năng chính của

phần mềm;

UBND cấp xã

- Họ và tên, chức vụ,

số điện thoại của

người quản trị

- Bảng số liệu số lượt

học viên theo học

chương trình GDTX

theo từng chương trình,

chủ đề các năm;

UBND cấp xã

- Bổ sung một số hình

ảnh (nếu có).

- Tên trang web, phần

mềm hoặc hệ thống

cung cấp thông tin các

khóa học tập trên nền

tảng số khác;

- Họ và tên, chức vụ,

số điện thoại của

người quản trị;

- Thống kê tên các

khóa học tập trên nền

tảng số đã triển khai

trong năm.

- Bảng tên tài liệu, số

lượng tài liệu đã được

số hóa và lưu giữ trên

nền tảng số;

- Đường dẫn đến từng

tài liệu đã được số hóa

và lưu giữ trên nền

tảng số.

Ghi chú

Xác nhận

của giám

đốc trung

tâm học

tập cộng

đồng

Xác nhận

của giám

đốc trung

tâm học

tập cộng

đồng

Trung tâm học

tập cộng đồng

Xác nhận

của Lãnh

đạo UBND

cấp xã

Trung tâm học

tập cộng đồng

Xác nhận

của Lãnh

đạo UBND

cấp xã

STT

Nội dung chỉ số

Minh chứng

Ít nhất 10%, 20% và

30% (tương ứng với xã

nhóm 3, xã nhóm 2 và

xã nhóm 1) trong 01

năm có các lớp học

được tổ chức bằng hình

thức trực tuyến hoặc

học tập kết hợp giữa

hình thức trực tuyến và

trực tiếp.

Danh sách các lớp học

được tổ chức bằng

hình thức trực tuyến

hoặc học tập kết hợp

giữa hình thức trực

tuyến và trực tiếp,

trong đó có tên khóa

học, số lượng học viên

tham gia, hình thức tổ

chức, kết quả đầu ra.

Cơ quan chịu

trách nhiệm

tổng hợp

Ghi chú

Trung tâm học

tập cộng đồng

Xác nhận

của Lãnh

đạo UBND

cấp xã

9. Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2:

a) Đối tượng xóa mù chữ là những người trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa

biết chữ, bao gồm cả người khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục.

Trong đó, người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 của Chương

trình Xóa mù chữ; Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2

Chương trình Xóa mù chữ;

b) Tiêu chuẩn công nhận xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; các điều kiện

bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn xóa mù

chữ mức độ 2 theo quy định hiện hành của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Chương III

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN THUỘC QUY ĐỊNH

TỈNH, THÀNH PHỐ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Điều 6Điều kiện về giáo dục và đào tạo

Điều 6. Điều kiện về giáo dục và đào tạo

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; có ít nhất

80% số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia; hoàn thành giáo dục bắt buộc hết

trung học cơ sở; tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ

thông đạt từ 50% trở lên.

Điều 7Hướng dẫn thực hiện

Điều 7. Hướng dẫn thực hiện

1. Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi: Thực

hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

2. Tỉ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia:

a) Khái niệm

Tỉ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia là tỉ lệ phần trăm giữa số trường

phổ thông đạt chuẩn quốc gia so với tổng số trường phổ thông đủ điều kiện về

thời gian tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu để xem xét công nhận

trường chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong đó: Trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia thực hiện theo quy định hiện

hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Phương pháp tính/đánh giá

Tỉ lệ trường phổ =

thông đạt chuẩn

quốc gia (%)

Số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia

Tổng số trường phổ thông đủ điều kiện về thời

gian tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng yêu

cầu để xem xét công nhận trường chuẩn quốc

gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

x 100

c) Hồ sơ minh chứng đánh giá

Quyết định Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia còn hiệu lực tại

địa phương.

Danh sách các trường phổ thông đủ điều kiện về thời gian tổ chức hoạt động

giáo dục đáp ứng yêu cầu để xem xét công nhận trường chuẩn quốc gia theo quy

định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa phương.

3. Giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở: Thực hiện theo hướng dẫn tại

khoản 5 Điều 5 Thông tư này.

4. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông:

Thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8Tổ chức thực hiện

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm

hướng dẫn triển khai, xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có) liên quan đến nội

dung các tiêu chí thuộc phạm vi quản lý trong quá trình triển khai thực hiện.

2. UBND tỉnh, thành phố căn cứ hướng dẫn tại Chương II Thông tư này cụ

thể hóa việc áp dụng nội dung tiêu chí đối với xã nhóm 1, xã nhóm 2, xã nhóm 3

trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

của địa phương, bảo đảm mức yêu cầu không thấp hơn mức chuẩn và hướng dẫn

tại Thông tư này; căn cứ hướng dẫn tại Chương III Thông tư này và điều kiện thực

tế của địa phương, triển khai thực hiện điều kiện tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm

vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn.

Điều 9Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Điều 9. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại

Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa

đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng

Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có

liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các tỉnh, Giám đốc Sở

Giáo dục và Đào tạo, người đứng đầu các cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân

có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị,

tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để nghiên cứu,

sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Quân

10 điều

Trích dẫn văn bản này

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469713

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com