Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2. Thông tư này thay thế Quyết định số 0938/2000/QĐ-BTM ngày 30 tháng
6 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành Quy chế về hàng hóa của
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu thay thế trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục I, các biểu mẫu mới quy
định trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục II.
3. Quy định chuyển tiếp
Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực đã được cơ quan Quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 tiếp tục có hiệu
lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.
4. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điểm đ khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công
Thương;
b) Cụm từ “Vụ Khoa học và công nghệ" tại điểm a khoản 4 Điều 11; cụm từ “Sở Công Thương” tại ghi chú số (5) Mẫu 01,
ghi chú số (7) Mẫu 02 Phụ lục IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
c) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí;
d) Điều 17 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất
lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
đ) Cụm từ “theo đường bưu điện” trong nội dung Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
e) Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi
tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
g) Điều 2 Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan
đến kinh doanh thuốc lá.
h) Phụ lục 11, 12, 13, 14, 15 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
i) Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
k) Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
quản lý website thương mại điện tử;
l) Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;
m) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;
n) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
o) Điều 15 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất
lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
p) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT- BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.”
Điều 27, Điều 28 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026
quy định như sau:
“Điều 27. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 5 năm 2026 trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
2. Quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp tại khoản 1
Điều 1 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Quy định về thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các giấy phép trong lĩnh vực quá cảnh quy định tại
Điều 15, Điều 16 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
4. Quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện Thông tư
này được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của Đảng và theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào quá cảnh lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam./.
BỘ CÔNG THƯƠNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 44/VBHN-BCT
Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
Phụ lục 1
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
(Mẫu này dùng cho hàng hoá quá cảnh quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông
tư)
………., ngày ... tháng ... năm 20..…...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Công Thương
I. Chủ hàng: (ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax)
Đề nghị được quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam theo các nội dung sau đây:
1. Hàng quá cảnh:
STT
Tên hàng
Đơn vị tính Số lượng
Bao bì và ký mã
hiệu
Ghi chú
............................. ................... ...................
...................
...................
............................. ................... ...................
...................
...................
2. Cửa khẩu nhập hàng:
3. Cửa khẩu xuất hàng:
4. Tuyến đường vận chuyển:
5. Phương tiện vận chuyển:
6. Thời gian dự kiến quá cảnh:
(Từ ngày ........ tháng ........ năm ........... đến ngày ........ tháng ........ năm ........... )
II. Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi "tự vận chuyển".
Nếu ký hợp đồng vận chuyển với thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân Lào
thì ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại, fax của thương nhân vận chuyển)
III. Địa chỉ nhận văn bản trả lời (của chủ hàng):
Kèm theo Đơn này là văn bản đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa của Bộ
trưởng Bộ Công Thương nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
Chủ hàng ký tên và đóng dấu
(Người ký là người đứng đầu
pháp nhân, ghi rõ chức danh)
___________________
* Lưu ý: Nếu văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
Mẫu số 0414
Phụ lục 2
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
(Mẫu này dùng cho hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư
số 22/2009/TT-BCT)
(Thay thế Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 22/2009/TT-BCT)
......., ngày ….. tháng …… năm 20….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
I. Chủ hàng: (ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax)
Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa theo các nội dung
sau đây:
1. Hàng hóa quá cảnh:
Mã HS
Đơn
vị tính
Số
lượng
Trị giá
Bao bì
và ký Ghi chú
mã hiệu
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
STT
Tên
hàng
2. Cửa khẩu nhập hàng:
3. Cửa khẩu xuất hàng:
4. Tuyến đường vận chuyển:
5. Phương tiện vận chuyển:
II. Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi “tự vận chuyển”. Nếu
ký hợp đồng vận chuyển với thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân Lào thì ghi
rõ tên, địa chỉ, số điện thoại, fax của thương nhân vận chuyển)
III. Địa chỉ nhận giấy phép (của chủ hàng hoặc người chuyên chở):
.................................................................................................................................
Kèm theo Đơn này là văn bản đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa của Bộ trưởng
Bộ Công Thương nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
Chủ hàng ký tên và đóng dấu
(Người ký là người đứng đầu thương nhân, ghi rõ chức danh)
* Lưu ý: Nếu văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
14 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2009/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 04 Phần II Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 15 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Mẫu số 0515
Phụ lục 3
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
(Mẫu này dùng cho hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Thông tư số 22/2009/TT-BCT)
(Thay thế Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 22/2009/TT-BCT)
……….., ngày ……. tháng ……….. năm 20……..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
1. Chủ hàng (ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax):
Đề nghị [Cơ quan cấp phép] gia hạn Giấy phép quá cảnh hàng hóa số ………
do [Cơ quan cấp phép] cấp ngày ……. tháng….. năm 20….
2. Lý do đề nghị gia hạn:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Thời gian dự kiến xin gia hạn: (Đến ngày ….. tháng ……. năm 20…..)
4. Địa chỉ nhận văn bản trả lời (của chủ hàng hoặc người chuyên chở):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Kèm theo Đơn này là bản sao Giấy phép quá cảnh hàng hóa số …….. do [Cơ quan
cấp phép] cấp ngày … tháng … năm 20… và văn bản đề nghị gia hạn giấy phép
quá cảnh hàng hóa của Bộ trưởng Bộ Công Thương nước Cộng hòa dân chủ nhân
dân Lào (bản chính).
Chủ hàng ký tên và đóng dấu
(Người ký là người đứng đầu thương nhân, ghi rõ chức danh)
* Lưu ý: Nếu văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2009/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 05 Phần II Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 15 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Mẫu số 0616
Phụ lục 4
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP TIÊU THỤ HÀNG HÓA QUÁ CẢNH
(Thay thế Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 22/2009/TT-BCT)
......., ngày ….. tháng …… năm 20….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP TIÊU THỤ HÀNG HÓA QUÁ CẢNH
Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]
Chủ hàng: (ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax)
Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cho phép tiêu thụ hàng quá cảnh theo các nội dung
sau đây:
1. Tờ khai hải quan số ….. ngày ….. tháng …… năm 20…
2. Miêu tả chi tiết:
Mã HS
Đơn
vị tính
Số
lượng
Trị giá
Bao bì
và ký Ghi chú
mã hiệu
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
STT
Tên
hàng
3. Lý do đề nghị cho phép tiêu thụ tại Việt Nam:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Thời gian tiêu thụ (dự kiến):
(Từ ngày …. tháng … năm 20 … đến ngày … tháng … năm 20…)
5. Địa chỉ nhận văn bản trả lời (của chủ hàng hoặc người chuyên chở)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Kèm theo Đơn này là tài liệu chứng minh trường hợp bất khả kháng đối với hàng
quá cảnh đề nghị cho phép tiêu thụ tại Việt Nam.
16 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2009/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 06 Phần II Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 15 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Chủ hàng ký tên và đóng dấu
(Người ký là người đứng đầu thương nhân, ghi rõ chức danh)
* Lưu ý: Nếu văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
Mẫu số 0717
Phụ lục 5
MẪU GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
(Mẫu này dùng cho hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư
số 22/2009/TT-BCT)
(Thay thế Phụ lục 5 kèm theo Thông tư số 22/2009/TT-BCT)
[Cơ quan cấp phép]
------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: ……./…………
V/v cho phép quá cảnh
hàng hóa
…….., ngày …. tháng …... năm 20…
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
Kính gửi: ………… (Chủ hàng quá cảnh Lào)
- Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ
nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Xét Đơn đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa của …. (ghi rõ tên, địa chỉ chủ
hàng quá cảnh Lào) …. Và văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương nước
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ngày … tháng … năm ….;
[Cơ quan cấp phép] cho phép ………… (chủ hàng quá cảnh Lào) …….. quá cảnh
hàng hóa theo các quy định sau đây:
1. Hàng quá cảnh:
Mã HS
Đơn
vị tính
Số
lượng
Trị giá
Bao bì
và ký Ghi chú
mã hiệu
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
…….
STT
Tên
hàng
2. Cửa khẩu nhập hàng:
3. Cửa khẩu xuất hàng:
4. Phương tiện vận chuyển:
5. Văn bản này có hiệu lực đến ngày … tháng … năm 20…
17 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2009/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 07 Phần II Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 15 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan - Bộ Tài chính;
- Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương;
- Lưu: VT.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan, tổ chức)
Mẫu số 0818
Phụ lục 6A
MẪU VĂN BẢN TRẢ LỜI ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP QUÁ
CẢNH HÀNG HÓA
(Mẫu này dùng trong trường hợp đồng ý gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa đã
cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 22/2009/TT-BCT)
(Thay thế Phụ lục 6A kèm theo Thông tư số 22/2009/TT-BCT)
[Cơ quan cấp phép]
------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
Số: ………/…………
…….., ngày …. tháng …... năm 20…
V/v gia hạn giấy phép quá
cảnh hàng hóa
Kính gửi: ………… (Chủ hàng quá cảnh Lào)
- Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ
nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Xét Đơn đề nghị gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa của …. (ghi rõ tên, địa
chỉ chủ hàng quá cảnh Lào) …. và văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công
Thương nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ngày … tháng … năm ….;
[Cơ quan cấp phép] đồng ý gia hạn Giấy phép quá cảnh hàng hóa số: ………..
do [Cơ quan cấp phép] cấp ngày … tháng … năm 20…. cho …. (chủ hàng quá
cảnh Lào).
Thời gian gia hạn: Đến hết ngày ……. tháng …… năm 20 ...
Hết thời hạn trên, giấy phép đã cấp không còn hiệu lực.
[Cơ quan cấp phép] thông báo để …….. (Chủ hàng quá cảnh Lào) biết và thực
hiện.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
Nơi nhận:
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
- Như trên;
dấu của cơ quan, tổ chức)
- Cục Hải quan - Bộ Tài chính;
- Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công
Thương;
- Lưu: VT.
18 Phụ lục 6A ban hành kèm theo Thông tư số 22/2009/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 08 Phần II Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 15 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Mẫu số 919
Phụ lục 6B
MẪU VĂN BẢN TRẢ LỜI ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP QUÁ
CẢNH HÀNG HÓA
(Mẫu này dùng trong trường hợp không đồng ý gia hạn giấy phép quá cảnh hàng
hóa đã cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 22/2009/TT-BCT)
(Thay thế Phụ lục 6B kèm theo Thông tư số 22/2009/TT-BCT)
[Cơ quan cấp phép]
------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
Số: ………/…………
…….., ngày …. tháng …... năm 20…
V/v gia hạn giấy phép quá
cảnh hàng hóa
Kính gửi: ………… (Chủ hàng quá cảnh Lào)
- Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ
nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Xét Đơn đề nghị gia hạn giấy phép quá cảnh hàng hóa của …. (ghi rõ tên, địa
chỉ chủ hàng quá cảnh Lào) …. và văn bản đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công
Thương nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ngày … tháng … năm ….;
[Cơ quan cấp phép] không đồng ý gia hạn Giấy phép quá cảnh hàng hóa số:
……….. do [Cơ quan cấp phép] cấp ngày … tháng … năm 20…. cho …. (chủ
hàng quá cảnh Lào).
Lý do không đồng ý gia hạn ..................................................................................
[Cơ quan cấp phép] thông báo để ...................(Chủ hàng quá cảnh Lào) biết và
thực hiện.
19 Phụ lục 6B ban hành kèm theo Thông tư số 22/2009/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 09 Phần II Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 15 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan - Bộ Tài chính;
- Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương;
- Lưu: VT.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan, tổ chức)