法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư Quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Số hiệu
45/VBHN-BCT
Ngày ban hành
4 tháng 6, 2026
Số điều
17
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia

qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày

20 tháng 10 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT

ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh

hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024.

2. Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;

3. Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn

giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công Thương;

Căn cứ Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 12

năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng

hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với

nước ngoài;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quá cảnh hàng

hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam.1

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về thủ tục cấp 2 giấy phép quá cảnh, vận chuyển

hàng hóa quá cảnh và tiêu thụ hàng hóa quá cảnh theo quy định của Hiệp định quá

1 Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 105/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01

tháng 8 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản

lý ngoại thương;

Thực hiện Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia

Campuchia ngày 26 tháng 12 năm 2013;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng

9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”

Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực

thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan

đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để

tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phán cấp trong lĩnh

vực công nghiệp và thương mại;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính

quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính

trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”

Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong

các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh

doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện

kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công

Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương

mại;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp

trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”

2 Cụm từ “gia hạn” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số

điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng

hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12

năm 2024.

cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và

Chính phủ Hoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 12 năm 2013 (sau đây viết tắt là

Hiệp định).

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia các

hoạt động có liên quan đến quá cảnh hàng hóa theo quy định của Hiệp định.

Chương II

THỦ TỤC CẤP 3 GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Điều 3Cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa

Điều 3. Cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa

Thủ tục xin giấy phép quá cảnh hàng hóa được thực hiện như sau:

1.4 Đối với hàng hóa là vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và trang thiết bị quân

sự phục vụ vào mục đích an ninh, quốc phòng quy định tại khoản 3 Điều 4 Hiệp

định, chủ hàng gửi Đơn đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa (theo mẫu quy định

tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày 08 tháng 11

năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công

Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến Bộ Công Thương.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm

việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu chủ hàng

hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng

quy định của chủ hàng, Bộ Công Thương có văn bản lấy ý kiến Bộ Quốc phòng,

Bộ Công an.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến

của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có văn bản trả lời.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Quốc

phòng và Bộ Công an, Bộ Công Thương có văn bản trả lời chủ hàng, trường hợp

không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

3 Cụm từ “gia hạn” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số

điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng

hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12

năm 2024.

4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2.5 Đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm của Việt Nam nhưng không thuộc

danh mục cấm của Campuchia quy định tại khoản 4 Điều 4 Hiệp định, chủ hàng

gửi Đơn đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa (theo mẫu quy định tại Phụ lục

IIA ban hành kèm theo Thông tư này) đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3.6 Đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm của Campuchia quy định

tại khoản 5 Điều 4 Hiệp định, chủ hàng gửi hồ sơ đề nghị cấp phép quá cảnh hàng

hóa đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cho phép quá cảnh: 01 bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ

lục IA ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Văn bản của Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia đề nghị cho phép

quá cảnh hàng hóa: 01 bản chính.

4.7 Đối với mặt hàng gỗ các loại đã qua xử lý quy định tại khoản 2 Điều 5

Hiệp định, chủ hàng gửi hồ sơ đề nghị cấp phép quá cảnh hàng hóa đến Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa: 01 bản chính (theo mẫu quy

định tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Văn bản của Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia đề nghị cho phép

quá cảnh hàng hóa: 01 bản chính.

5. Văn bản của Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia đề nghị cho phép

quá cảnh hàng hóa quy định tại điểm b khoản8 3, điểm b khoản9 4 Điều này được

làm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Trường hợp bằng tiếng Khmer thì chủ hàng

phải gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt đã được cơ quan đại diện ngoại giao Việt

Nam tại Vương quốc Campuchia hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Vương quốc

Campuchia tại Việt Nam chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

8 Từ “Khoản” được thay thế bởi từ “khoản” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ

sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về

quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ

ngày 25 tháng 12 năm 2024.

9 Từ “Khoản” được thay thế bởi từ “khoản” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ

sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về

quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ

ngày 25 tháng 12 năm 2024.

6.10 Đối với hàng hóa quy định tại khoản 5 Điều 4 Hiệp định và mặt hàng

gỗ các loại đã qua xử lý quy định tại khoản 2 Điều 5 Hiệp định, Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh cấp giấy phép quá cảnh sau khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ của chủ hàng

và văn bản của Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia đề nghị cho phép quá

cảnh hàng hóa được gửi qua Đại sứ quán hoặc cơ quan Thương vụ của Việt Nam

tại Campuchia hoặc Đại sứ quán hoặc cơ quan Thương vụ của Campuchia tại Việt

Nam.

7. Thời hạn giải quyết hồ sơ quy định tại khoản 11 2, khoản12 3, khoản13 4

Điều này là 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

8. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, trong vòng 03 (ba) ngày làm

việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi chủ

hàng yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa.

9. Mẫu giấy phép quá cảnh của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Phụ lục

IB, Phụ lục IIB ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp giấy

phép quá cảnh, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời chủ hàng và nêu rõ lý do.

10.14 Hình thức nộp hồ sơ đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa quy định tại

khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này bao gồm trực tiếp hoặc qua đường

bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có).

Điều 415 (được bãi bỏ)

Điều 4.15 (được bãi bỏ)

Điều 5Quá cảnh hàng hóa khác16

Điều 5. Quá cảnh hàng hóa khác16

Các loại hàng hóa khác không thuộc trường hợp quy định tại Điều

4 và khoản 1, khoản 2 Điều 5 Hiệp định, khi quá cảnh theo đường bộ, đường thủy

hoặc đường sắt qua các cặp cửa khẩu quy định tại Điều 7 Hiệp định, chủ hàng

10 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

11 Từ “Khoản” được thay thế bởi từ “khoản” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ

sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về

quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ

ngày 25 tháng 12 năm 2024.

12 Từ “Khoản” được thay thế bởi từ “khoản” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ

sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về

quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ

ngày 25 tháng 12 năm 2024.

13 Từ “Khoản” được thay thế bởi từ “khoản” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ

sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về

quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ

ngày 25 tháng 12 năm 2024.

14 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

15 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của

Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024.

16 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 16 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

hoặc người chuyên chở được ủy quyền hợp pháp làm thủ tục quá cảnh tại cơ quan

Hải quan, không phải xin giấy phép quá cảnh hàng hóa.

Chương III

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA QUÁ CẢNH

Điều 6Phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh và người áp tải

Điều 6. Phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh và người áp tải

1. Các phương tiện vận tải của Việt Nam, Campuchia hoặc nước thứ ba

tham gia vận chuyển hàng hóa quá cảnh bằng đường bộ, đường thủy quy định tại

Điều 10 Hiệp định phải tuân thủ Hiệp định Vận tải đường bộ được ký giữa Chính

phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia

Campuchia ngày 01 tháng 6 năm 1998, Hiệp định được ký giữa Chính phủ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận

tải đường thủy ngày 17 tháng 12 năm 2009, các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ

sung hoặc thay thế các văn bản này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh phương tiện vận chuyển và người áp tải;

thủ tục lưu kho, lưu bãi hàng hóa quá cảnh; thủ tục sang mạn, thay đổi phương

tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh được thực hiện theo quy định của Luật Hải

quan và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hải quan.

Điều 7Cửa khẩu quá cảnh hàng hóa

Điều 7. Cửa khẩu quá cảnh hàng hóa

Hàng hóa quá cảnh được phép qua các cặp cửa khẩu quốc tế và các tuyến

đường nối sau:

STT

Tên cửa khẩu Tuyến đường nối

phía Việt Nam của Việt Nam

Tên cửa khẩu phía

Campuchia

Tuyến đường nối

của Campuchia

Vĩnh Xương

Sông Tiền - Cửu

(tỉnh An Giang)

Long

Ca om Samno (tỉnh

Kandanl)

Sông Mêkông

Thường Phước

(tỉnh Đồng

Tháp)

Sông Tiền - Cửu

Long

Cốc Rô Ca (tỉnh Prey

Veng)

Sông Mêkông

Mộc Bài (tỉnh

Tây Ninh)

Quốc lộ 22A

Ba Vét (tỉnh Svay

Riêng)

Quốc lộ 1

Xa Mát (tỉnh

Tây Ninh)

Quốc lộ 22B

Tơrapeng Phơ-long

(tỉnh Kong Pong

Chàm)

Quốc lộ 72

Lệ Thanh (tỉnh

Gia Lai)

Quốc lộ 19

O Da Đao (tỉnh

Ratanakiri)

Quốc lộ 78

Hoa Lư (tỉnh

Bình Phước)

Quốc lộ 13

Tơrapeng Sre (tỉnh

Kara Chê)

Quốc lộ 74

Tịnh Biên (tỉnh

An Giang)

Quốc lộ 91

Phơ-nông Đơn (tỉnh

Takeo)

Quốc lộ 2

Hà Tiên (tỉnh

Kiên Giang)

Quốc lộ 80

Prek Chak (Lork - tỉnh

Kam Pốt)

Quốc lộ 33A

Dinh Bà (tỉnh

Đồng Tháp)

Quốc lộ 30

Bontia Chăk Cray (tỉnh

Prêy Veng)

Tỉnh lộ 30

Bình Hiệp (tỉnh

Long An)

Quốc lộ 62

Pray Vor (tỉnh Svay

Riêng)

Tỉnh lộ 314D

Điều 8Chứng từ khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa quá cảnh

Điều 8. Chứng từ khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa quá cảnh

Chủ hàng hoặc người chuyên chở phải nộp, xuất trình các loại chứng từ cho

cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan và các văn bản hướng

dẫn.

Điều 9Giám sát hàng hóa quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

Điều 9. Giám sát hàng hóa quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát của Hải quan Việt Nam trong toàn bộ

thời gian hàng hóa quá cảnh trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 10Thời gian quá cảnh hàng hóa

Điều 10. Thời gian quá cảnh hàng hóa

Hàng hóa quá cảnh được phép lưu lại trên lãnh thổ Việt Nam trong thời

gian tối đa là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa

khẩu nhập khẩu, trừ trường hợp được gia hạn thời gian quá cảnh theo quy định tại

Điều 11 Thông tư này.

Điều 11Gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa17

Điều 11. Gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa17

1. Việc gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa do cơ quan cấp phép xem xét

giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh theo giấy phép và do cơ quan Hải quan xem

xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh không theo giấy phép theo quy định của

pháp luật. Mỗi lần gia hạn không quá 30 (ba mươi) ngày và tối đa không quá 03

(ba) lần gia hạn.

2. Đối với hàng hóa được lưu kho bãi tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn

thất hoặc phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong thời gian quá

cảnh cần phải có thêm thời gian để lưu kho bãi, khắc phục hư hỏng, tổn thất thì

thời gian quá cảnh được gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết để thực hiện

các công việc đó.

Điều 12Tiêu thụ hàng hóa quá cảnh

Điều 12. Tiêu thụ hàng hóa quá cảnh

17 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của

Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024.

1. Cấm tiêu thụ tại Việt Nam hàng hóa quá cảnh thuộc Danh mục hàng hóa

cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng

nhập khẩu.

2.18 Hàng hóa không thuộc Danh mục quy định tại khoản 1 Điều này không

được phép tiêu thụ tại Việt Nam trừ trường hợp bất khả kháng. Việc tiêu thụ hàng

hóa quy định tại khoản này phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng

văn bản.

3. Việc tiêu thụ hàng hóa quá cảnh nêu tại khoản 19 2 Điều này phải thực

hiện qua các thương nhân Việt Nam và phải làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan

Hải quan theo quy định hiện hành về quản lý xuất nhập khẩu.

4.20 Trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 2 Điều này, chủ

hàng gửi hồ sơ đề nghị cho phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh trực tiếp, qua dịch vụ

bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có) đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cho phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh: 01 bản chính (theo

mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy phép quá cảnh hàng hóa đã được cấp: 01 bản sao (có ký xác nhận

và đóng dấu sao y bản chính của chủ hàng), nếu là hàng hóa quá cảnh theo giấy

phép.

c) Tài liệu chứng minh trường hợp bất khả kháng đối với hàng hóa quá cảnh

xin được tiêu thụ tại Việt Nam.

5. Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cho phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh

là 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 13Thay đổi cửa khẩu quá cảnh

Điều 13. Thay đổi cửa khẩu quá cảnh

Việc thay đổi cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu trong phạm vi quy định tại

Hiệp định do cơ quan cấp phép xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh theo

giấy phép và do cơ quan Hải quan xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh

không theo giấy phép.

Điều 14Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng và người chuyên chở hàng

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng và người chuyên chở hàng

hóa quá cảnh

18 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 16 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

19 Từ “Khoản” được thay thế bởi từ “khoản” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ

sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về

quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày

25 tháng 12 năm 2024.

20 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 16 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Chủ hàng, người chuyên chở thực hiện hoạt động quá cảnh hàng hóa qua

lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ theo

quy định tại Hiệp định, Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH21

21 Điều 3 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9

năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024 quy định như sau:

“Điều 3. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 12 năm 2024./.”

Khoản 1 Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính

trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:

“Điều 37. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu thay thế trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục I, các biểu mẫu mới quy

định trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục II.

3. Quy định chuyển tiếp

Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong

các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 tiếp tục có hiệu

lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.

4. Thông tư này bãi bỏ:

a) Điểm đ khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công

Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công

Thương;

b) Cụm từ “Vụ Khoa học và công nghệ” tại điểm a khoản 4 Điều 11; cụm từ “Sở Công Thương” tại ghi chú số (5) Mẫu 01,

ghi chú số (7) Mẫu 02 Phụ lục IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;

c) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy

định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí;

d) Điều 17 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất

lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;

đ) Cụm từ "theo đường bưu điện” trong nội dung Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam.

e) Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi

tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.

g) Điều 2 Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan

đến kinh doanh thuốc lá.

h) Phụ lục 11, 12, 13, 14, 15 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ

sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số

điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.

i) Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy

định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;

k) Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về

quản lý website thương mại điện tử;

l) Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về

quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;

m) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;

n) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

o) Điều 15 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất

lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;

p) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT- BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP

ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy: định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.”

Điều 27, Điều 28 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ

tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026

quy định như sau:

Điều 15Tổ chức thực hiện22

Điều 15. Tổ chức thực hiện22

1. Cục Xuất nhập khẩu tiếp nhận, thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 1

Điều 3 Thông tư này và trình Lãnh đạo Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện cấp giấy phép quá cảnh hàng

hóa quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 3 và khoản 4 Điều 12 Thông

tư này.

Điều 16Hiệu lực thi hành

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2014.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 08/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 5

năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của

Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam./.

BỘ CÔNG THƯƠNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 45/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Sinh Nhật Tân

“Điều 27. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 5 năm 2026 trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.

2. Quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp tại khoản 1

Điều 1 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Quy định về thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các giấy phép trong lĩnh vực quá cảnh quy định tại

Điều 15, Điều 16 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

4. Quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện Thông tư

này được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của Đảng và theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

22 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 16 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Mẫu số 1023

PHỤ LỤC I

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

(Thay thế Phụ lục I kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT)

TÊN CHỦ HÀNG

Số, ký hiệu của văn bản

………., ngày…. tháng …. năm 20 ……..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Thực hiện Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 12 năm 2013;

- Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9

năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc

Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

I. Chủ hàng: (ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax, e-mail)

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa theo các nội dung sau

đây:

1. Hàng hóa quá cảnh:

Trị giá

Bao bì

và ký mã

hiệu

Ghi chú

STT

Tên hàng

Mã HS

Đơn

vị tính

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

Số lượng

2. Cửa khẩu nhập hàng:

3. Cửa khẩu xuất hàng:

3. Tuyến đường vận chuyển:

4. Phương tiện vận chuyển:

5. Thời gian dự kiến quá cảnh:

(Từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……)

23 Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BCT được thay thế bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số

24/2024/TT-BCT theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương

quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024.

Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 10 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo

Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số

quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

II. Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi "tự vận chuyển". Nếu ký hợp

đồng vận chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ tên, địa

chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh nghiệp vận chuyển).

III. Địa chỉ nhận giấy phép (của chủ hàng):………………………………..

Kèm theo Đơn này là Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quá cảnh (trong trường hợp chủ

hàng ký hợp đồng vận chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 được

nêu ở mục II Phụ lục này).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người đại diện theo pháp luật, dấu của cơ quan, tổ

chức)

Họ và tên

* Lưu ý:

- Mẫu này dùng cho hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 3 của

Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

- Nếu văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Mẫu số 1124

PHỤ LỤC II

MẪU GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

(Thay thế Phụ lục II kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT)

[Cơ quan cấp phép]

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:………../….-…

V/v cho phép quá cảnh

hàng hóa

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

Kính gửi: ……………… (chủ hàng hóa quá cảnh Campuchia)

- Thực hiện Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 12 năm 2013;

- Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Thông tư 24/2024/TT-BCT ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9

năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc

Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Xét Đơn đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa của .... (ghi rõ tên, địa chỉ chủ hàng quá

cảnh Campuchia) .... và văn bản đề nghị của Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia ngày ...

tháng ... năm...,

[Cơ quan cấp phép] cho phép ………. (chủ hàng quá cảnh Campuchia) quá cảnh hàng

hóa theo các quy định sau đây:

1. Hàng quá cảnh:

Trị giá

Bao bì

và ký mã

hiệu

Ghi chú

STT

Tên hàng

Mã HS

Đơn

vị tính

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

Số lượng

2. Cửa khẩu nhập hàng:

3. Cửa khẩu xuất hàng:

24 Phụ lục IB ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BCT được thay thế bởi Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số

24/2024/TT-BCT theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương

quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024.

Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 11 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo

Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số

quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

4. Phương tiện vận chuyển:

5. Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi "tự vận chuyển". Nếu ký hợp

đồng vận chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ tên, địa

chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh nghiệp vận chuyển).

6. Văn bản này có hiệu lực đến ngày ... tháng … năm 20 ...

Nơi nhận:

- Như trên;

- Cục Hải quan - Bộ Tài chính;

- Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công

Thương;

- Lưu: VT, ….

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,

dấu của cơ quan, tổ chức)

Họ và tên

* Lưu ý: Mẫu này dùng cho hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều

3 của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Mẫu số 1225

PHỤ LỤC III

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

(Thay thế Phụ lục III kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT)

TÊN CHỦ HÀNG

Số, ký hiệu của văn bản

………., ngày…. tháng …. năm 20 ……..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Thực hiện Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 12 năm 2013;

- Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9

năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc

Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

I. Chủ hàng: (ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax, e-mail)

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa theo các nội dung sau

đây:

1. Hàng hóa quá cảnh:

Trị giá

Bao bì

và ký mã

hiệu

Ghi chú

STT

Tên hàng

Mã HS

Đơn

vị tính

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

Số lượng

2. Cửa khẩu nhập hàng:

3. Cửa khẩu xuất hàng:

4. Tuyến đường vận chuyển:

5. Phương tiện vận chuyển:

6. Thời gian dự kiến quá cảnh:

25 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BCT được thay thế bởi Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số

24/2024/TT-BCT theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương

quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024.

Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 12 Phần II Phụ lục ban hành kèm

theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

II. Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi "tự vận chuyển". Nếu ký hợp

đồng vận chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ tên, địa

chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh nghiệp vận chuyển).

III. Địa chỉ nhận giấy phép (của chủ hàng): ………………………………

Kèm theo Đơn này là Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quá cảnh (trong trường hợp chủ

hàng ký hợp đồng vận chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 được

nêu ở mục II Phụ lục này).

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,

dấu của cơ quan, tổ chức)

Họ và tên

* Lưu ý:

- Mẫu này dùng cho hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số

27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

- Nếu văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

PHỤ LỤC IIIA26 (được bãi bỏ)

PHỤ LỤC IIIB27 (được bãi bỏ)

PHỤ LỤC IIIC28 (được bãi bỏ)

26 Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư

số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024.

27 Phụ lục IIIB ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư

số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024.

28 Phụ lục IIIC ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư

số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024.

Mẫu số 1329

PHỤ LỤC IV

MẪU GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

(Thay thế Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT)

[Cơ quan cấp phép]

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ………/…-…

V/v cho phép quá cảnh

hàng hóa

…, ngày ... tháng ... năm 20...

Kính gửi: ………………….. (Chủ hàng hóa quá cảnh Campuchia)

- Thực hiện Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 12 năm 2013;

- Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9

năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc

Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Xét Đơn đề nghị cho phép quá cảnh hàng hóa của .... (ghi rõ tên, địa chỉ chủ hàng quá

cảnh Campuchia)……

[Cơ quan cấp phép] cho phép ……… (chủ hàng quá cảnh Campuchia) quá cảnh hàng

hóa theo các quy định sau đây:

1. Hàng hóa quá cảnh:

STT

Tên hàng

Mã HS

Đơn

vị tính

Số lượng

Trị giá

Bao bì

và ký mã

hiệu

Ghi chú

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

2. Cửa khẩu nhập hàng:

3. Cửa khẩu xuất hàng:

29 Phụ lục IIB ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BCT được thay thế bởi Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số

24/2024/TT-BCT theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương

quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024.

Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 13 Phần II Phụ lục ban hành kèm

theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

4. Phương tiện vận chuyển:

5. Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi "tự vận chuyển". Nếu ký hợp

đồng vận chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ tên, địa

chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh nghiệp vận chuyển).

6. Văn bản này có hiệu lực đến ngày ... tháng .. năm 20 ...

Nơi nhận:

- Như trên;

- Cục Hải quan - Bộ Tài chính;

- Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công

Thương;

- Lưu: VT.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,

dấu của cơ quan, tổ chức)

Họ và tên

* Lưu ý: Mẫu này dùng cho hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 2, Điều 3 của Thông tư số

27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

PHỤ LỤC IVA30 (được bãi bỏ)

PHỤ LỤC IVB31 (được bãi bỏ)

PHỤ LỤC IVC32 (được bãi bỏ)

30 Phụ lục IVA ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư

số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024.

31 Phụ lục IVB ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư

số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024.

32 Phụ lục IVC ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư

số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024.

Mẫu số 1433

PHỤ LỤC V

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP TIÊU THỤ HÀNG HÓA QUÁ CẢNH

(Thay thế Phụ lục V kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT)

TÊN CHỦ HÀNG

Số, ký hiệu của văn bản

………., ngày…. tháng …. năm 20 ……..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP TIÊU THỤ HÀNG HÓA QUÁ CẢNH

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Thực hiện Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 12 năm 2013;

- Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9

năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc

Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

I. Chủ hàng: (ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại, fax)

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cho phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh theo các nội dung sau

đây:

1. Giấy phép quá cảnh hàng hóa số ……… do [Cơ quan cấp phép] cấp ngày ... tháng ...

năm 20... (nếu là hàng quá cảnh theo giấy phép).

2. Tờ khai hải quan số……… ngày ... tháng ... năm 20...

3. Mô tả chi tiết:

STT

Tên hàng

Mã HS

Đơn

vị tính

Số lượng

Trị giá

Bao bì

và ký mã

hiệu

Ghi chú

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

…….

4. Lý do đề nghị cho phép tiêu thụ tại Việt Nam: (nêu rõ lý do cụ thể và nội dung chứng

minh trường hợp bất khả kháng)………………………………

5. Thời gian tiêu thụ (dự kiến):

33 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BCT được thay thế bởi Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số

24/2024/TT-BCT theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 24/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương

quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024.

Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 14 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo

Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số

quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

(Từ ngày ... tháng ... năm 20... đến ngày ... tháng ... năm 20...)

6. Địa chỉ nhận văn bản trả lời (của chủ hàng): …………………………...

Kèm theo Đơn này là bản sao Giấy phép quá cảnh hàng hóa (nếu là hàng hóa quá cảnh

theo giấy phép) và tài liệu chứng minh trường hợp bất khả kháng đối với hàng hóa quá cảnh đề

nghị cho phép tiêu thụ tại Việt Nam.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người đại diện theo pháp luật, dấu của cơ quan, tổ

chức)

Họ và tên

* Lưu ý:

- Nếu văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

17 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư Quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469719

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com