法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương

Số hiệu
47/VBHN-BCT
Ngày ban hành
4 tháng 6, 2026
Số điều
20
Điều Lời mở đầu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định

số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định

chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương

Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 06 năm 2018 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương

và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy

định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, có hiệu lực từ ngày 15

tháng 06 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo

định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch

ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020;

2. Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi

tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một

số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5

năm 2023;

3. Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực

hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;

4. Thông tư số 15/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi

quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026;

5. Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt

giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý

của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết một số

điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15

tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý

ngoại thương.1

Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan

hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ”.

Thông tư số 08/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất

khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản

lý ngoại thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu”.

Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực

thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan

đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để

tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong

lĩnh vực công nghiệp và thương mại;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của

chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính

trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”

Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công

Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý

của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy

nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và

thương mại;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp

trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ

trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc

phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”

Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong

các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh

doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện

kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định:

1. Chi tiết Danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử

dụng cấm nhập khẩu theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý

của Bộ Công Thương.

2. Chi tiết Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất,

chuyển khẩu theo mã HS.

3. Các mẫu đơn, mẫu báo cáo, biểu mẫu và cơ quan cấp giấy phép của Bộ

Công Thương theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5

năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại

thương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2018/NĐ-CP).

4. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân có

liên quan đến hoạt động ngoại thương theo quy định tại Luật Quản lý ngoại thương.

Chương II

DANH MỤC HÀNG HÓA

Điều 3Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu

Điều 3. Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu

Ban hành chi tiết Danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã

qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã HS thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công

Thương tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

Điều 4Danh mục hàng hoá tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái

Điều 4. Danh mục hàng hoá tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái

xuất, chuyển khẩu

1. Ban hành chi tiết Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập,

tái xuất, chuyển khẩu theo mã HS tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

2. Danh mục hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối

với trường hợp kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển

thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam.

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và

thương mại;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp

trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ

tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”

Chương III

MẪU ĐƠN, MẪU BÁO CÁO, BIỂU MẪU VÀ

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

Điều 5Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)

Điều 5. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)

1. Mẫu đơn đề nghị cấp CFS quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo

Thông tư này.

2.2 (được bãi bỏ)

Điều 6Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất; Giấy phép tạm

Điều 6. Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất; Giấy phép tạm

nhập, tái xuất theo hình thức khác; Giấy phép tạm xuất, tái nhập; Giấy

phép kinh doanh chuyển khẩu

1. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm

theo Thông tư này.

2. Mẫu báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái

xuất, Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được cấp quy định tại điểm d khoản

1 và điểm d khoản 4 Điều 19 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định tại Phụ lục

V ban hành kèm theo Thông tư này.

3.3 (được bãi bỏ)

Điều 7Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Điều 7. Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất

1. Mẫu đơn đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại

Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Mẫu giấy xác nhận việc ký quỹ của doanh nghiệp quy định tại Phụ lục

VII ban hành kèm theo Thông tư này.

3.4 Mẫu báo cáo định kỳ tình hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa

để thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy

định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

Báo cáo định kỳ hàng quý gửi trước ngày 10 của tháng đầu quý sau về

Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương, địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn

Kiếm, thành phố Hà Nội và qua địa chỉ email tiếp nhận báo cáo của Cục Xuất

nhập khẩu.

2 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản n và điểm p khoản 4 Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ

sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

3 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản n và điểm p khoản 4 Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ

sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

4.5 (được bãi bỏ)

Điều 8Giấy phép quá cảnh hàng hóa

Điều 8. Giấy phép quá cảnh hàng hóa

1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép quá cảnh hàng hoá quy định tại Phụ

lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

2.6 (được bãi bỏ)

3. Đối với hàng hóa quá cảnh của các nước có chung đường biên giới, có

ký kết Hiệp định quá cảnh hàng hóa với Việt Nam thì thực hiện theo quy định

của Hiệp định đó và hướng dẫn của Bộ Công Thương.

Điều 9Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục và Giấy

Điều 9. Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục và Giấy

phép nhập khẩu mẫu quân phục

1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân

phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài quy định tại Phụ lục X ban hành

kèm theo Thông tư này.

2. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu mẫu quân phục để nghiên

cứu, sản xuất gia công xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài quy

định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

3.7 (được bãi bỏ)

Điều 10Phối hợp cung cấp thông tin

Điều 10. Phối hợp cung cấp thông tin

1. Tổng cục Hải quan cung cấp thông tin, số liệu cho Bộ Công Thương để

phục vụ công tác điều hành theo quy định tại Điều 34 Nghị định số

69/2018/NĐ-CP. Thông tin, số liệu cung cấp theo các biểu mẫu quy định tại Phụ

lục XII ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:

a) Biểu mẫu thông tin số liệu thống kê về hoạt động kinh doanh tạm nhập,

tái xuất: Mẫu 1.

b) Biểu mẫu thống kê các vụ việc vi phạm quy định về kinh doanh tạm

nhập, tái xuất, chuyển khẩu: Mẫu 2.

2. Biểu mẫu cung cấp thông tin định kỳ hàng quý gửi trước ngày 10 của

tháng đầu quý sau về Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương, địa chỉ: 54 Hai

Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội và qua địa chỉ email tiếp nhận số

liệu của Cục Xuất nhập khẩu.

5 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm p khoản 4 Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

6 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm p khoản 4 Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

7 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy

định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,

có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Chương IV

HẠN NGẠCH THUẾ QUAN

Điều 11Danh mục hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu

Điều 11. Danh mục hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu

STT

Tên hàng hoá

Mã HS

(Áp dụng đối với toàn bộ các mã 8 số

thuộc nhóm 4 số)

Đường tinh luyện, đường thô

Muối

Thuốc lá nguyên liệu

Trứng gia cầm

(Không bao gồm trứng đã thụ tinh để ấp

thuộc các mã HS: 04071110, 04071190,

04071911, 04071919, 04071991 và

04071999)

Điều 12Quyết định và công bố lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu

Điều 12. Quyết định và công bố lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu

1. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu của năm tiếp theo đối với các

mặt hàng muối, trứng gia cầm, đường tinh luyện, đường thô do Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn quyết định và thông báo cho Bộ Công Thương chậm

nhất trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.

2. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu của năm tiếp theo đối với mặt

hàng thuốc lá nguyên liệu do Bộ Công Thương quyết định trước ngày 15 tháng

11 hàng năm.

3. Trên cơ sở cam kết quốc tế, lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đã

được quyết định hàng năm theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Bộ

Công Thương chính thức công bố lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng

năm và quy định phương thức điều hành đối với từng mặt hàng.

Điều 13Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa quản lý

Điều 13. Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa quản lý

theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu

1. Thương nhân được Bộ Công Thương cấp Giấy phép nhập khẩu theo

hạn ngạch thuế quan hoặc được Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản

quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thì được hưởng thuế suất thuế

nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu ghi

trong Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hoặc ghi trong thông báo

quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu.

2. Đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan thì

được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

3. Các trường hợp áp dụng phương thức điều hành hạn ngạch thuế quan

nhập khẩu khác với phương thức quản lý quy định tại khoản 1 Điều này thì thực

hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Công Thương.

4. Thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan và thuế suất thuế

nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 14Đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn

Điều 14. Đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn

ngạch thuế quan

1. Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản

xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá

nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu.

2. Đối với mặt hàng muối: Thương nhân có nhu cầu sử dụng muối cho sản

xuất được cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận.

3. Đối với mặt hàng trứng gia cầm: Thương nhân có nhu cầu nhập khẩu

trứng gia cầm.

4. Đối với mặt hàng đường tinh luyện, đường thô: Thực hiện theo hướng

dẫn hàng năm của Bộ Công Thương trên cơ sở trao đổi ý kiến với Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính.

5. Bộ Công Thương xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan

đối với mặt hàng quy định tại khoản 1 Điều này.

Đối với các mặt hàng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này,

Bộ Công Thương trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài

chính để xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan.

Điều 15Cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan

Điều 15. Cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan

1. Trên cơ sở lượng hạn ngạch thuế quan công bố hàng năm và đăng ký

của thương nhân, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn

ngạch thuế quan cho thương nhân.

2. Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện

theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP,

cụ thể như sau:

a) Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu quy định tại

Phụ lục XIII kèm theo Thông tư này: 1 bản chính.

b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

3. Quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện

theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Thương nhân nộp 1 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực

tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công

Thương (Cục Xuất nhập khẩu), địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm,

thành phố Hà Nội.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài

liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ

Công Thương thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Thời hạn giải quyết việc cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế

quan cho thương nhân là trong vòng 10 ngày làm việc, tính từ thời điểm phân

giao theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư này và Bộ Công Thương nhận

được bộ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

Trường hợp không cấp giấy phép, Bộ Công Thương trả lời thương nhân

bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4.8 Thương nhân có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng quý trước ngày 10

của tháng đầu tiên quý kế tiếp hoặc đột xuất bằng văn bản qua dịch vụ bưu

chính về tình hình thực hiện nhập khẩu theo yêu cầu của Bộ Công Thương (Cục

Xuất nhập khẩu) theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông

tư này.

Trước ngày 30 tháng 9 hằng năm, thương nhân có báo cáo (thay cho báo

cáo quý III) gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập

khẩu) đánh giá khả năng nhập khẩu cả năm đó, đề nghị điều chỉnh tăng, giảm

hạn ngạch nhập khẩu được cấp hoặc báo cáo số lượng hàng hóa không có khả

năng nhập khẩu để phân giao cho thương nhân khác.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH9

8 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 25 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung

một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành,

có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.

9 Điều 37 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ

tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm

2020 quy định như sau:

“Điều 37. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.

2. Bãi bỏ các quy định sau:

a) Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 33/2016/TT-BCT ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ

sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2015 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối

với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh.

b) Điều 4 Thông tư số 51/2018/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số

điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy

giảm tầng ô-zôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn.

c) Khoản 20 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Công Thương sửa đổi, bổ sung

một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng

điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.

d) Điều 29 Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nội dung,

trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực.

3. Các chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực Công Thương hiện hành phải đảm bảo thời gian chốt số liệu báo cáo theo quy

định tại Điều 12 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để được hướng dẫn, giải

quyết./.”

Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng

hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 16

tháng 5 năm 2023 quy định như sau:

“Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên

quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để được xử lý./.”

Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong

các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:

“Điều 37. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu thay thế trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục I, các biểu mẫu mới quy

định trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục II.

3. Quy định chuyển tiếp

Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong

các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 tiếp tục có hiệu

lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.

4. Thông tư này bãi bỏ:

a) Điểm đ khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ

Công Thương;

b) Cụm từ “Vụ Khoa học và công nghệ” tại điểm a khoản 4 Điều 11; cụm từ “Sở Công Thương” tại ghi chú số (5) Mẫu 01,

ghi chú số (7) Mẫu 02 Phụ lục IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;

c) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí;

d) Điều 17 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất

lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;

đ) Cụm từ “theo đường bưu điện” trong nội dung Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam.

e) Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi

tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.

g) Điều 2 Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư

số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên

quan đến kinh doanh thuốc lá.

h) Phụ lục 11, 12, 13, 14, 15 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ

sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số

điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.

i) Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy

định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;

k) Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về

quản lý website thương mại điện tử;

l) Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về

quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;

m) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;

n) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

o) Điều 15 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất

lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;

p) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm

2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định

số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.”

Điều 8, Điều 9 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ

trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc

phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.

Điều 16Điều khoản chuyển tiếp

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

Các giấy phép do Bộ Công Thương cấp cho thương nhân theo quy định

tại các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20

tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại

về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia

công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trước khi Thông tư này có hiệu lực

được tiếp tục thực hiện theo các nội dung và thời hạn hiệu lực của các giấy phép

đã được cấp.

Điều 17Hiệu lực thi hành

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Thông tư này bãi bỏ các văn bản sau đây:

a) Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ

Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số

187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết

thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt

động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

b) Thông tư số 11/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Công

Thương quy định hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu

hàng hóa.

2. Thay thế một số biểu mẫu của phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT tại Phụ lục 1 Thông tư

này.

3. Thay thế Bảng 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT tại Phụ lục 2 Thông tư này.

Điều 9Điều khoản chuyển tiếp

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính

trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp

tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo

quy định.

2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi

hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời

điểm tiếp nhận hồ sơ./.”

Điều 27, Điều 28 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa

thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm

2026 quy định như sau:

“Điều 27. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 5 năm 2026 trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.

2. Quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp tại khoản 1

Điều 1 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Quy định về thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các giấy phép trong lĩnh vực quá cảnh quy định

tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

4. Quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện Thông tư

này được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của Đảng và theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Điều 28Điều khoản chuyển tiếp

Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực được quy định tại Thông tư này đã được cơ quan có

thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của

pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.

2. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành

mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến

khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức

danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền./.”

c) Thông tư số 49/2015/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ

Công Thương quy định về hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục

cho các lực lượng vũ trang nước ngoài.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc,

thương nhân, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ

Công Thương để xử lý./.

BỘ CÔNG THƯƠNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 47/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Sinh Nhật Tân

PHỤ LỤC I10

DANH MỤC HÀNG TIÊU DÙNG, THIẾT BỊ Y TẾ, PHƯƠNG TIỆN ĐÃ

QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG

Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Việt Nam. Nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:

1. Trường hợp chỉ liệt kê mã 2 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc Chương này đều bị

cấm nhập khẩu.

2. Trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều bị

cấm nhập khẩu.

3. Trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này

đều bị cấm nhập khẩu.

4. Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới bị cấm nhập

khẩu.

5. Đối với các mặt hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu thì phụ tùng, linh

kiện qua sử dụng (nếu có) của những mặt hàng đó cũng cấm nhập khẩu.

I. DANH MỤC HÀNG TIÊU DÙNG ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU

Mã hàng

Mô tả mặt hàng

Tấm trải sàn bằng plastic, có hoặc không tự dính, dạng cuộn hoặc

dạng tấm rời để ghép; tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic,

như đã nêu trong Chú giải 9 của Chương này

Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ rửa vệ sinh

(bidets), bệ và nắp xí bệt, bình xả nước và các thiết bị vệ sinh tương

tự, bằng plastic

Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng khác và các

sản phẩm phục vụ vệ sinh, bằng plastic

Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp, chưa được chi tiết hoặc ghi

ở nơi khác

Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu

khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14 (trừ lá chắn chống bạo loạn,

đinh phản quang và màn lưới thẩm thuốc diệt muỗi)

Sản phẩm may mặc và đồ phụ trợ may mặc (kể cả găng tay, găng

hở ngón và găng bao tay), dùng cho mọi mục đích, bằng cao su lưu

hóa trừ cao su cứng

10 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 08/2023/TT -BCT sửa đổi, bổ sung một

số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của

Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023.

4015.19

- - Loại khác

Các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng

4016.91

- - Tấm phủ sàn và tấm, đệm trải sàn (mat)

4016.99.91

- - - - Khăn trải bàn

4019.99.99

- - - - Loại khác

4201.00.00

Yên cương và bộ yên cương dùng cho các loại động vật (kể cả dây

kéo, dây dắt, miếng đệm đầu gối, đai hoặc rọ bịt mõm, vải lót yên,

túi yên, áo chó và các loại tương tự), làm bằng vật liệu bất kỳ

Hòm, vali, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, túi, cặp đeo

vai cho học sinh, bao kính, bao ống nhòm, hộp camera, hộp nhạc

cụ, bao súng, bao súng ngắn và các loại đồ chứa tương tự; túi du

lịch, túi đựng đồ ăn hoặc đồ uống có phủ lớp cách, túi đựng đồ vệ

sinh cá nhân, ba lô, túi xách tay, túi đi chợ, xắc cốt, ví, túi đựng bản

đồ, hộp đựng thuốc lá điếu, hộp đựng thuốc lá sợi, túi đựng dụng

cụ, túi thể thao, túi đựng chai rượu, hộp đựng đồ trang sức, hộp

đựng phấn, hộp đựng dao kéo và các loại đồ chứa tương tự bằng da

thuộc hoặc da thuộc tổng hợp, bằng tấm plastic, bằng vật liệu dệt,

bằng sợi lưu hóa hoặc bằng bìa, hoặc được phủ toàn bộ hoặc chủ

yếu bằng các vật liệu trên hoặc bằng giấy

Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo, bằng da thuộc hoặc bằng da

thuộc tổng hợp

Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áo và các vật phẩm khác bằng da

lông

Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo

Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc các sản phẩm

bằng gỗ tương tự

Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp bằng gỗ

Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ trang sức hoặc đựng

dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang

trí khác, bằng gỗ; các loại đồ nội thất bằng gỗ không thuộc Chương

Các sản phẩm bằng gỗ khác

Chương 46

Toàn bộ chương 46

4814.20

- Giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tương tự, bao gồm giấy

đã được tráng hoặc phủ, trên bề mặt, bằng một lớp plastic có hạt

nổi, rập nổi, nhuộm mầu, in hình hoặc trang trí cách khác

4823.61.00

- - Từ tre (bamboo)

4823.69.00

- - Loại khác

4823.90.70

- - Quạt và màn che kéo bằng tay

4910.00.00

Các loại lịch in, kể cả bloc lịch

Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm

Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật

loại mịn chải thô

Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật

loại mịn chải kỹ

5113.00.00

Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc

bờm ngựa

Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính

theo khối lượng, định lượng không quá 200 g/m2

Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính

theo khối lượng, định lượng trên 200 g/m2

Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo

khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có

định lượng không quá 200 g/m2

Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo

khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có

định lượng trên 200 g/m2

Vải dệt thoi khác từ bông

Vải dệt thoi từ sợi lanh

Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm

53.03

Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi

giấy

Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được

từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04

Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi thu được từ

các nguyên liệu thuộc nhóm 54.05

Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ

này chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng

Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này

chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy

nhất với bông, định lượng không quá 170 g/m2

Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này

chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy

nhất với bông, định lượng trên 170 g/m2

Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp

Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo

Chương 57

Toàn bộ chương 57

Chương 58

Toàn bộ chương 58

Chương 60

Toàn bộ chương 60

Chương 61

Toàn bộ chương 61

Chương 62

Toàn bộ chương 62

Chăn và chăn du lịch

Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn

trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp

Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn

che hoặc diềm giường

Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04

6307.10

- Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau

tương tự:

6308.00.00

Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc không có phụ kiện,

dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã

thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ

6309.00.00

Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác

Chương 64

Toàn bộ chương 64 (trừ nhóm 6406)

6504.00.00

Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc

ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc

trang trí

Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm từ

ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc chưa

lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có

lót hoặc trang trí

6506.91.00

- - Bằng cao su hoặc plastic

6506.99

Bằng các loại vật liệu khác:

Các loại ô và dù (kể cả ô có cán là ba toong, dù che trong vườn và

các loại ô, dù tương tự)

6602.00.00

Ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điều khiển,

roi điều khiển súc vật thồ, kéo và các loại tương tự

Hoa, cành, lá, quả nhân tạo và các phần của chúng; các sản phẩm

làm bằng hoa, lá hoặc quả nhân tạo

6703.00.00

Tóc người, đã được chải, chuốt, tẩy hoặc xử lý bằng cách khác;

lông cừu hoặc lông động vật khác hoặc các loại vật liệu dệt khác,

được chế biến để dùng làm tóc giả hoặc sản phẩm tương tự

Tóc giả, râu, lông mi, lông mày giả, tóc độn và các loại sản phẩm

tương tự, bằng tóc người hoặc lông động vật hoặc các loại vật liệu

dệt; các sản phẩm bằng tóc người chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

Bồn rửa, chậu rửa, bệ chậu rửa, bồn tắm, bệ rửa vệ sinh (bidets), bệ

xí, bình xối nước, bệ đi tiểu và các sản phẩm vệ sinh tương tự bằng

gốm, sứ gắn cố định

Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ sứ vệ sinh khác, bằng sứ

6912.00.00

Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ vệ sinh khác bằng gốm,

trừ loại bằng sứ

Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác

Các sản phẩm bằng gốm, sứ khác

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh, đồ dùng văn phòng, đồ trang trí

nội thất hoặc đồ dùng cho các mục đích tương tự bằng thủy tinh

(trừ các sản phẩm thuộc nhóm 70.10 hoặc 70.18)

Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác

Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng

cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình

vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình

không dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc

thép

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng khác và các bộ

phận của chúng, bằng sắt hoặc thép; bùi nhùi bằng sắt hoặc thép;

miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại tương

tự, bằng sắt hoặc thép

Thiết bị vệ sinh và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc đồ gia dụng khác và các bộ phận của

chúng, bằng đồng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng

tay và các loại tương tự, bằng đồng; đồ trang bị trong nhà vệ sinh

và các bộ phận của chúng, bằng đồng

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng khác và các bộ

phận của chúng, bằng nhôm; miếng dùng để cọ nồi và cọ rửa hoặc

đánh bóng, găng tay và các loại tương tự bằng nhôm; đồ trang bị

trong nhà vệ sinh và các bộ phận của chúng, bằng nhôm

8210.00.00

Đồ dùng cơ khí hoạt động bằng tay, nặng 10 kg trở xuống, dùng để

chế biến, pha chế hoặc phục vụ đồ ăn hoặc đồ uống

8211.91.00

- - Dao ăn có lưỡi cố định

Dao cạo và lưỡi dao cạo (kể cả lưỡi dao cạo chưa hoàn thiện ở dạng

dải)

8214.20.00

- Bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay hoặc móng chân (kể cả dũa

móng)

Thìa, dĩa, muôi, thìa hớt kem, hớt bọt, đồ xúc bánh, dao ăn cá, dao

cắt bơ, kẹp gắp đường và các loại đồ dùng nhà bếp hoặc bộ đồ ăn

tương tự

8301.30.00

- Ổ khoá thuộc loại sử dụng cho đồ nội thất

8301.70.00

- Chìa rời

8302.42

- - Loại khác, phù hợp cho đồ nội thất:

8302.50.00

- Giá để mũ, mắc mũ, chân giá đỡ và các loại giá cố định tương tự

Chuông, chuông đĩa và các loại tương tự, không dùng điện, bằng

kim loại cơ bản; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng kim loại cơ

bản; khung ảnh, khung tranh hay các loại khung tương tự, bằng kim

loại cơ bản; gương bằng kim loại cơ bản

8414.51

- - Quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt cửa sổ, quạt trần hoặc quạt

mái, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W:

8414.59

- - Loại khác:

8415.10

Loại thiết kế để lắp vào cửa sổ, tường, trần hoặc sàn, kiểu một khối

(lắp liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc “hệ thống nhiều khối

chức năng” (cục nóng, cục lạnh tách biệt):

8415.20

- Loại sử dụng cho người, trong xe có động cơ:

8415.81

- - Kèm theo bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình

nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều):

8415.82

- - Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh:

8415.83

- - Không gắn kèm bộ phận làm lạnh:

8415.90.19

- - - Loại khác (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)

8418.10.31

- - - Loại gia dụng, có dung tích không quá 230 lít

8418.10.39

- - - Loại khác

8418.21

- - Loại sử dụng máy nén

8418.29.00

- - Loại khác

8418.30.10

- - Dung tích không quá 200 lít

8418.40.10

- - Dung tích không quá 200 lít

8418.99

- - Loại khác: (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)

8419.11.10

- - - Loại sử dụng trong gia đình

8419.19.10

- - - Loại sử dụng trong gia đình

8419.81

- - Để làm nóng đồ uống hoặc nấu hoặc hâm nóng thực phẩm

8421.12.00

- - Máy làm khô quần áo

8421.21.11

- - - - Máy và thiết bị lọc sử dụng trong gia đình

8421.91

- - Của máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm: (chỉ bao gồm

bộ phận của các mã HS nêu trên)

8422.11.00

- - Loại sử dụng trong gia đình:

8422.90.10

- - Của các máy thuộc phân nhóm 8422.11

8423.10

- Cân người, kể cả cân trẻ em; cân sử dụng trong gia đình:

8423.81

- - Có khả năng cân tối đa không quá 30 kg

8450.11

- - Máy tự động hoàn toàn:

8450.12

- - Máy giặt khác, có chức năng sấy ly tâm

8450.19

- - Loại khác:

8450.90.20

- - Của máy thuộc phân nhóm 8450.11, 8450.12 hoặc 8450.19

8451.30.10

- - Máy là trục đơn, loại gia dụng

8452.10.00

- Máy khâu dùng cho gia đình

8471.30

- Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có khối lượng không quá

10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím

và một màn hình:

8471.41.10

- - - Máy tính cá nhân trừ máy tính loại xách tay của phân nhóm

8471.30

8471.49.10

- - - Máy tính cá nhân trừ máy tính loại xách tay của phân nhóm

8471.30

8508.11.00

- - Công suất không quá 1.500 W và có túi hứng bụi hoặc đồ chứa

khác với sức chứa không quá 20 lít

8508.19.10

- - - Loại phù hợp dùng cho mục đích gia dụng

8508.70.10

- - Máy hút bụi của phân nhóm 8508.11.00 hoặc 8508.19.10

Thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điện gắn liền, trừ máy hút bụi

của nhóm 85.08

Máy cạo, tông đơ và các dụng cụ loại bỏ râu, lông, tóc, có động cơ

điện gắn liền

Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời hoặc đun nước nóng có dự

trữ và đun nước nóng kiểu nhúng; dụng cụ điện làm nóng không

gian và làm nóng đất; dụng cụ nhiệt điện làm tóc (ví dụ, máy sấy

tóc, máy uốn tóc, dụng cụ kẹp uốn tóc) và máy sấy làm khô tay;

bàn là điện; dụng cụ nhiệt điện gia dụng khác; các loại điện trở đốt

nóng bằng điện, trừ loại thuộc nhóm 85.45

8517.11.00

- - Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây

8517.13.00

- - Điện thoại thông minh

8517.14.00

- - Điện thoại khác cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây

khác

8517.18.00

- - Loại khác

8518.21

- - Loa đơn, đã lắp vào hộp loa:

8518.22

- - Bộ loa, đã lắp vào cùng một vỏ loa:

8518.30.10

- - Tai nghe có khung chụp qua đầu

8518.30.20

- - Tai nghe không có khung chụp qua đầu

8518.30.51

- - Dùng cho hàng hóa thuộc phân nhóm 8517.13.00 và 8517.14.00

8518.30.59

- - - Loại khác

8518.40

- Thiết bị điện khuếch đại âm tần

8518.50

- Bộ tăng âm điện:

8518.90

- Bộ phận (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)

8519.30.00

- Đầu quay đĩa (có thể có bộ phận lưu trữ) nhưng không có bộ phận

khuếch đại và không có bộ phận phát âm thanh (loa)

8519.81.10

- - - Máy ghi âm cassette bỏ túi, kích thước không quá 170 mm

x100 mm x 45 mm

8519.81.20

- - - Máy ghi âm cassette, có bộ phận khuếch đại và một hoặc nhiều

loa, hoạt động chỉ bằng nguồn điện ngoài

8519.81.30

- - - Đầu đĩa compact

8519.81.49

- - - - Loại khác

8519.81.69

- - - - Loại khác

8519.81.79

- - - - Loại khác

8519.81.99

- - - - Loại khác

Thiết bị ghi hoặc tái tạo video, có hoặc không gắn bộ phận thu tín

hiệu video

Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các thiết bị

của nhóm 85.19 hoặc 85.21

- Camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh:

8525.81

- - Loại tốc độ cao nêu tại Chú giải Phân nhóm 1 của Chương này:

8525.82

- - Loại khác, được làm cứng bức xạ hoặc chịu bức xạ nêu tại Chú

giải Phân nhóm 2 của Chương này:

8525.83

- - Loại khác, loại nhìn ban đêm nêu tại Chú giải Phân nhóm 3 của

Chương này:

8525.89

- - Loại khác:

Thiết bị thu dùng cho phát thanh sóng vô tuyến, có hoặc không kết

hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc với đồng hồ, trong

cùng một khối

8528.72

- - Loại khác, màu:

8528.73.00

- - Loại khác, đơn sắc

Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc các nhóm

từ 85.24 đến 85.28

8539.22.91

- - - - Loại dùng trong chiếu sáng trang trí, công suất không quá

60W

8539.22.92

- - - - Loại dùng trong chiếu sáng trang trí, công suất trên 60W

8539.22.93

- - - - Loại khác, dùng cho chiếu sáng gia dụng

8539.22.99

- - - - Loại khác

8539.29.50

- - - Loại khác, có công suất trên 200W nhưng không quá 300 W và

điện áp trên 100 V

8539.31.10

- - - Ống huỳnh quang dùng cho đèn huỳnh quang com-pắc

8539.31.90

- - - Loại khác

8539.39

- - Loại khác

9004.10.00

- Kính râm

Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại đồng hồ cá nhân khác,

kể cả đồng hồ bấm giờ, với vỏ làm bằng kim loại quý hoặc kim loại

dát phủ kim loại quý

Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại đồng hồ cá nhân khác,

kể cả đồng hồ bấm giờ, trừ các loại thuộc nhóm 91.01

Đồng hồ thời gian có lắp máy đồng hồ cá nhân, trừ các loại đồng hồ

thời gian thuộc nhóm 91.04

Đồng hồ thời gian khác (trừ đồng hồ đo thời gian hàng hải mã HS

9105.91.10, 9105.99.10 và máy tương tự)

- Ghế quay có điều chỉnh độ cao

9401.31.00

- - Bằng gỗ

9401.39.00

- - Loại khác

- Ghế có thể chuyển thành giường trừ ghế trong vườn hoặc đồ cắm

trại

9401.41.00

- - Bằng gỗ

9401.49.00

- - Loại khác

9401.52.00

- - Bằng tre

9401.53.00

- - Bằng song, mây

9401.61.00

- - Đã nhồi đệm

9401.69

- - Loại khác

9401.71.00

- - Đã nhồi đệm

9401.79

- - Loại khác

9401.80.00

- Ghế khác

9403.10.00

- Đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong văn phòng

9403.20

- Đồ nội thất bằng kim loại khác:

9403.30.00

- - Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong văn phòng

9403.40.00

- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong nhà bếp

9403.50.00

- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong phòng ngủ

9403.60

- Đồ nội thất bằng gỗ khác:

9403.70

- Đồ nội thất bằng plastic:

9403.82.00

- - Bằng tre

9403.83.00

- - Bằng song mây

9403.89

- - Loại khác:

Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường và các loại tương tự

(ví dụ, đệm, chăn quilt, chăn nhồi lông, nệm, đệm ghế loại dài và

gối) có gắn lò xo hoặc nhồi hoặc lắp bên trong bằng vật liệu bất kỳ

hoặc bằng cao su xốp hoặc plastic xốp, có hoặc không bọc.

- - - Loại khác:

9405.19.92

- - - - Đèn gắn bóng đèn huỳnh quang

9405.19.99

- - - - Loại khác

- Đèn bàn, đèn giường hoặc đèn cây dùng điện:

9405.21.90

- - - Loại khác

9405.29.90

- - - Loại khác

- Dây đèn dùng cho cây Nô-en:

9405.31.00

- - Được thiết kế chỉ để sử dụng với các nguồn sáng đi-ốt phát quang

(LED)

9405.39.00

- - Loại khác

9405.50.11

- - - Bằng đồng sử dụng trong nghi lễ tôn giáo

9405.50.19

- - - Loại khác

9405.50.40

- - Đèn bão

9405.50.90

- - Loại khác

Các máy và thiết bị trò chơi điện tử video, các trò chơi trên bàn hoặc

trong phòng khách, kể cả trò chơi bắn bi (pin-table), bi-a, bàn

chuyên dụng dùng cho trò chơi ở sòng bạc và thiết bị chơi bowling

tự động, máy giải trí hoạt động bằng đồng xu, tiền giấy, thẻ ngân

hàng, token hoặc bất kỳ phương tiện thanh toán khác

Đồ dùng trong lễ hội, hội hóa trang hoặc trong các trò chơi giải trí

khác, kể cả các mặt hàng dùng cho trò chơi ảo thuật hoặc trò vui cười

9603.21.00

- - Bàn chải đánh răng, kể cả bàn chải dùng cho răng mạ

9603.29.00

- - Loại khác

9603.90

- Loại khác:

9605.00.00

Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân, bộ đồ khâu hoặc bộ đồ làm

sạch giầy dép hoặc quần áo

Bật lửa châm thuốc lá và các bật lửa khác, có hoặc không dùng cơ

hoặc điện, và các bộ phận của chúng trừ đá lửa và bấc

Tẩu thuốc (kể cả điếu bát) và đót xì gà hoặc đót thuốc lá, và bộ phận

của chúng

Lược, trâm cài tóc và loại tương tự; ghim cài tóc, cặp uốn tóc, kẹp

uốn tóc, lô cuộn tóc và loại tương tự, trừ các loại thuộc nhóm 8516,

và bộ phận của chúng

9617.00.10

- Phích chân không và các loại bình chân không khác, hoàn chỉnh

II. DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU

Mã hàng

Mô tả mặt hàng

Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có gắn động

cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; thùng xe có bánh

(side-cars).

Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng),

không lắp động cơ (trừ xe đạp đua mã HS 8712.00.10)

Bộ phận và phụ kiện của xe thuộc các nhóm từ 8711 đến 8713 (trừ bộ

phận và phụ tùng của nhóm 8713)

III. DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU

Mã hàng

Mô tả mặt hàng

Thiết bị và dụng cụ dùng cho ngành y, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú

y, kể cả thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy, thiết bị điện y học khác và thiết

bị kiểm tra thị lực.

Thiết bị trị liệu cơ học; máy xoa bóp; máy thử nghiệm trạng thái tâm

lý; máy trị liệu bằng ôzôn, bằng oxy, bằng xông, máy hô hấp nhân tạo

hoặc máy hô hấp trị liệu khác.

Thiết bị thở và mặt nạ phòng khí khác, trừ các mặt nạ bảo hộ mà

không có bộ phận cơ khí hoặc không có phin lọc có thể thay thế được.

Dụng cụ chỉnh hình, kể cả nạng, băng dùng trong phẫu thuật và băng

cố định; nẹp và các dụng cụ cố định vết gẫy khác; các bộ phận nhân

tạo của cơ thể người; thiết bị trợ thính và dụng cụ khác được lắp hoặc

mang theo, hoặc cấy vào cơ thể, để bù đắp khuyết tật hoặc sự suy

giảm của một bộ phận cơ thể.

Thiết bị sử dụng tia X hoặc tia phóng xạ alpha, beta, gamma hoặc các

bức xạ ion hóa khác, có hoặc không dùng cho mục đích y học, phẫu

thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị chụp hoặc thiết bị điều trị

bằng các tia đó, ống phát tia X và thiết bị tạo tia X khác, thiết bị tạo tia

cường độ cao, bảng và bàn điều khiển, màn hình, bàn, ghế và các loại

tương tự, dùng để khám hoặc điều trị.

PHỤ LỤC II11

DANH MỤC HÀNG HÓA TẠM NGỪNG KINH DOANH TẠM NHẬP,

TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG

Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Việt Nam. Nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:

1. Danh mục chỉ áp dụng đối với hàng hóa đã qua sử dụng.

2. Trường hợp chỉ liệt kê mã 2 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc Chương này đều được

áp dụng.

3. Trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều

được áp dụng.

4. Trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này

đều được áp dụng.

5. Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới được áp dụng.

Chương

Nhóm

Chương 39

Tấm trải sàn bằng plastic, có hoặc không tự

dính, dạng cuộn hoặc dạng tấm rời để ghép;

tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic, như

đã nêu trong Chú giải 9 của Chương này

Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ

rửa vệ sinh (bidets), bệ và nắp xí bệt, bình xả

nước và các thiết bị vệ sinh tương tự, bằng

plastic

Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm

gia dụng khác và các sản phẩm phục vụ vệ

sinh, bằng plastic

Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp, chưa

được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản

phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ

39.01 đến 39.14

Sản phẩm may mặc và đồ phụ trợ may mặc (kể

cả găng tay, găng hở ngón và găng bao tay),

dùng cho mọi mục đích, bằng cao su lưu hóa

trừ cao su cứng

Chương 40

Phân nhóm

Mô tả mặt hàng

11 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 08/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số

điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của

Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023.

- Găng tay, găng tay hở ngón và găng bao tay:

Chương 42

Chương 43

Chương 44

- - Loại khác

Các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao

su cứng

- - Tấm phủ sàn và tấm, đệm trải sàn (mat)

- - - - Khăn trải bàn

- - - - Loại khác

Yên cương và bộ yên cương dùng cho các loại

động vật (kể cả dây kéo, dây dắt, miếng đệm

đầu gối, đai hoặc rọ bịt mõm, vải lót yên, túi

yên, áo chó và các loại tương tự), làm bằng vật

liệu bất kỳ

Hòm, vali, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu,

cặp sách, túi, cặp đeo vai cho học sinh, bao kính,

bao ống nhòm, hộp camera, hộp nhạc cụ, bao

súng, bao súng ngắn và các loại đồ chứa tương

tự; túi du lịch, túi đựng đồ ăn hoặc đồ uống có

phủ lớp cách, túi đựng đồ vệ sinh cá nhân, ba lô,

túi xách tay, túi đi chợ, xắc cốt, ví, túi đựng bản

đồ, hộp đựng thuốc lá điếu, hộp đựng thuốc lá

sợi, túi đựng dụng cụ, túi thể thao, túi đựng chai

rượu, hộp đựng đồ trang sức, hộp đựng phấn,

hộp đựng dao kéo và các loại đồ chứa tương tự

bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp, bằng tấm

plastic, bằng vật liệu dệt, bằng sợi lưu hóa hoặc

bằng bìa, hoặc được phủ toàn bộ hoặc chủ yếu

bằng các vật liệu trên hoặc bằng giấy

Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo, bằng da

thuộc hoặc bằng da thuộc tổng hợp

Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áo và các vật

phẩm khác bằng da lông

Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da

lông nhân tạo

Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ

hoặc các sản phẩm bằng gỗ tương tự

Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp, bằng gỗ

Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ

trang sức hoặc dựng dao kéo, và các sản phẩm

tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang trí

khác, bằng gỗ; các loại đồ nội thất bằng gỗ

không thuộc Chương 94

Các sản phẩm bằng gỗ khác

Chương 46

Chương 48

Toàn bộ Chương 46

- Giấy dán tường và các loại tấm phủ tường

tương tự, bao gồm giấy đã được tráng hoặc

phủ, trên bề mặt, bằng một lớp plastic có hạt

nổi, rập nổi, nhuộm mầu, in hình hoặc trang trí

cách khác

Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo

khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các

vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm

xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo

- - Từ tre (bamboo)

- - Loại khác

- Loại khác:

- - Quạt và màn che kéo bằng tay

Chương 50

Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm

Chương 51

Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc

từ sợi lông động vật loại mịn chải thô

Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc

sợi từ lông động vật loại mịn chải kỹ

Chương 52

Chương 53

Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc

sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa

Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm

từ 85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng

không quá 200 g/m2

Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm

từ 85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng

trên 200 g/m2

Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm

dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu

hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định

lượng không quá 200 g/m2

Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm

dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu

hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định

lượng trên 200 g/m2

Vải dệt thoi khác từ bông

Vải dệt thoi từ sợi lanh.

Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe

dệt khác thuộc nhóm 53.03

Chương 54

Chương 55

Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác;

vải dệt thoi từ sợi giấy

Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả

vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc

nhóm 54.04

Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải

dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc

nhóm 54.05

Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có

hàm lượng loại xơ này chiếm từ 85% trở lên

tính theo khối lượng

Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm

lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo

khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với

bông, định lượng không quá 170 g/m2

Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm

lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo

khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với

bông, định lượng trên 170 g/m2

Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp

Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo

Chương 57

Toàn bộ Chương 57

Chương 58

Toàn bộ Chương 58

Chương 60

Toàn bộ Chương 60

Chương 61

Toàn bộ Chương 61

Chương 62

Toàn bộ Chương 62

Chương 63

Chăn và chăn du lịch

Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen),

khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và

khăn nhà bếp

Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che

phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường

Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các

loại thuộc nhóm 94.04

- Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi

và các loại khăn lau tương tự:

Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc

không có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm

trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu,

hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn

để bán lẻ

Chương 64

Chương 65

Chương 66

Toàn bộ Chương 64

Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm

bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất

liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí

Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim

hoặc móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt

khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc chưa

lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất

kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí

Mũ và các vật đội đầu khác, đã hoặc chưa lót

hoặc trang trí

- - Bằng cao su hoặc plastic

- - Bằng các loại vật liệu khác:

Các loại ô và dù (kể cả ô có cán là ba toong, dù

che trong vườn và các loại ô, dù tương tự)

Chương 69

Chương 67

Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử

dụng khác

Ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành

ghế, roi, gậy điều khiển, roi điều khiển súc vật

thồ, kéo và các loại tương tự

Hoa, cành, lá, quả nhân tạo và các phần của

chúng; các sản phẩm làm bằng hoa, lá hoặc quả

nhân tạo

Tóc người đã được chải, chuốt, tẩy hoặc xử lý

bằng cách khác; lông cừu hoặc lông động vật

khác hoặc loại vật liệu dệt khác, được chế biến

để dùng làm tóc giả hoặc sản phẩm tương tự

Tóc giả, râu, lông mi, lông mày giả, tóc độn và

các loại sản phẩm tương tự bằng tóc người,

bằng lông động vật hoặc bằng các loại vật liệu

dệt; các sản phẩm bằng tóc người chưa được

chi tiết hay ghi ở nơi khác

Bồn rửa, chậu rửa, bệ chậu rửa, bồn tắm, bộ

rửa vệ sinh (bidets), bệ xí, bình xối nước, bệ

đi tiểu và các sản phẩm vệ sinh tương tự bằng

gốm, sứ gắn cố định

Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ sứ

vệ sinh khác, bằng sứ

Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ vệ

sinh khác bằng gốm, trừ loại bằng sứ

Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang

trí bằng gốm, sứ khác

Các sản phẩm bằng gốm, sứ khác

Chương 70

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh, đồ dùng văn

phòng, đồ trang trí nội thất hoặc đồ dùng cho

các mục đích tương tự bằng thủy tinh (trừ các

sản phẩm thuộc nhóm 70.10 hoặc 70.18)

Chương 71

Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác

- Bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa mạ kim

loại quý:

Chương 73

- - Loại khác:

Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại

có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt

trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình

vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại

đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và

các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng

khác và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc

thép; bùi nhùi bằng sắt hoặc thép; miếng cọ nồi

và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại

tương tự, bằng sắt hoặc thép

Thiết bị vệ sinh và các bộ phận của chúng,

bằng sắt hoặc thép

Chương 74

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc đồ gia dụng khác và

các bộ phận của chúng, bằng đồng; miếng cọ

nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các

loại tương tự, bằng đồng; đồ trang bị trong nhà

vệ sinh và các bộ phận của chúng, bằng đồng

Chương 76

Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng

khác và các bộ phận của chúng, bằng nhôm;

miếng dùng để cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh

bóng, găng tay và các loại tương tự bằng

nhôm; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ

phận của chúng, bằng nhôm

Chương 82

Đồ dùng cơ khí hoạt động bằng tay, nặng 10 kg

trở xuống, dùng để chế biến, pha chế hoặc

phục vụ đồ ăn hoặc đồ uống

- - Dao ăn có lưỡi cố định

Dao cạo và lưỡi dao cạo (kể cả lưỡi dao cạo

chưa hoàn thiện ở dạng dải).

- Ổ khoá thuộc loại sử dụng cho đồ nội thất

- Chìa rời

Chương 84

- Bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay hoặc móng

chân (kể cả dũa móng)

Thìa, dĩa, muôi, thìa hớt kem, hớt bọt, đồ xúc

bánh, dao ăn cá, dao cắt bơ, kẹp gắp đường và

các loại đồ dùng nhà bếp hoặc bộ đồ ăn tương

tự

Chương 83

Giá, khung, phụ kiện và các sản phẩm tương tự

bằng kim loại cơ bản dùng cho đồ nội thất, cho

cửa ra vào, cầu thang, cửa sổ, mành che, khung

vỏ xe, yên cương, rương, hòm hay các loại

tương tự; giá để mũ, mắc mũ, chân giá đỡ và

các loại giá cố định tương tự; bánh xe đẩy loại

nhỏ có giá đỡ bằng kim loại cơ bản; cơ cấu

đóng cửa tự động bằng kim loại cơ bản

- - Loại khác, phù hợp cho đồ nội thất

- Giá để mũ, mắc mũ, chân giá đỡ và các loại

giá cố định tương tự

Chuông, chuông đĩa và các loại tương tự,

không dùng điện, bằng kim loại cơ bản; tượng

nhỏ và đồ trang trí khác, bằng kim loại cơ bản;

khung ảnh, khung tranh hay các loại khung

tương tự, bằng kim loại cơ bản; gương bằng

kim loại cơ bản

Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt

chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi

nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều

chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt

- - Kèm theo một bộ phận làm lạnh và một van

đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có

đảo chiều):

- - Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh:

- - Không gắn kèm bộ phận làm lạnh

- Bộ phận

- - - Loại khác

Tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh hoặc

kết đông khác, loại dùng điện hoặc loại khác;

bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc

nhóm 84.15.

- Bộ phận

- - Loại khác

Thiết bị cho phòng thí nghiệm hoặc máy, thiết

bị, gia nhiệt bằng điện hoặc không bằng điện

(trừ lò luyện, nung, sấy và các thiết bị khác

thuộc nhóm 85.14) để xử lý các loại vật liệu

bằng quá trình thay đổi nhiệt như làm nóng,

nấu, rang, chưng cất, tinh cất, sát trùng, thanh

trùng, phun hơi nước, sấy, làm bay hơi, làm

khô, ngưng tụ hoặc làm mát trừ các loại máy

hoặc thiết bị dùng cho gia đình; thiết bị đun

nước nóng nhanh hoặc thiết bị đun nước nóng

có dự trữ(1), không dùng điện

-Thiết bị đun nước nóng nhanh hoặc thiết bị

đun nước nóng có dự trữ (1), không dùng điện

- - Thiết bị đun nước nóng nhanh bằng ga:

- - - Loại sử dụng trong gia đình

- - Loại khác:

- - - Loại sử dụng trong gia đình

- - Để làm nóng đồ uống hoặc nấu hoặc hâm

nóng thực phẩm

Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm;

máy và thiết bị lọc hay tinh chế chất lỏng hoặc

chất khí

- Máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng:

- - Để lọc hoặc tinh chế nước:

- - - - Máy và thiết bị lọc sử dụng trong gia

đình

- Bộ phận

- - Của máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly

tâm: (chỉ bao gồm bộ phận của mã 8421.21.11

nêu trên)

Máy rửa bát đĩa; máy làm sạch hoặc làm khô

chai lọ hoặc các loại đồ chứa khác; máy rót,

đóng kín, gắn xi, đóng nắp hoặc dán nhãn vào

các chai, lon, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy

bọc chai lọ, ống và các loại đồ chứa tương tự;

máy đóng gói hay bao gói khác (kể cả máy bọc

màng co); máy nạp ga cho đồ uống

- Bộ phận:

- - Của các máy thuộc phân nhóm 8422.11

- Cân người, kể cả cân trẻ em; cân sử dụng

trong gia đình

- Cân trọng lượng khác:

- - Có khả năng cân tối đa không quá 30 kg:

Máy giặt gia đình hoặc trong hiệu giặt, kể cả

máy giặt có chức năng sấy khô

Chương 85

- Bộ phận:

- - Máy là trục đơn, loại gia dụng

- Máy khâu dùng cho gia đình

- Bộ nhập hoặc bộ xuất, có hoặc không chứa bộ

lưu trữ trong cùng một vỏ:

- Bộ lưu trữ:

- - Của máy thuộc phân nhóm 8450.11,

8450.12.00 hoặc 8450.19

- Máy là và là hơi ép (kể cả ép mếch):

Máy hút bụi.

- Bộ phận:

- - Máy hút bụi của phân nhóm 8508.11.00 hoặc

8508.19.10

Thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điện gắn

liền, trừ máy hút bụi của nhóm 85.08

Máy cạo, tông đơ và các dụng cụ loại bỏ râu,

lông, tóc, có động cơ điện gắn liền

Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời hoặc đun

nước nóng có dự trữ và đun nước nóng kiểu

nhúng; dụng cụ điện làm nóng không gian và

làm nóng đất; dụng cụ nhiệt điện làm tóc (ví

dụ, máy sấy tóc, máy uốn tóc, dụng cụ kẹp uốn

tóc) và máy sấy làm khô tay; bàn là điện; dụng

cụ nhiệt điện gia dụng khác; các loại điện trở

đốt nóng bằng điện, trừ loại thuộc nhóm 85.45

Micro và giá đỡ micro; loa, đã hoặc chưa lắp

ráp vào trong vỏ loa; tai nghe có khung chụp

qua đầu và tai nghe không có khung chụp qua

đầu, có hoặc không ghép nối với một micro, và

các bộ gồm có một micro và một hoặc nhiều

loa; thiết bị điện khuếch đại âm tần; bộ tăng âm

điện

- Tai nghe có khung chụp qua đầu và tai nghe

không có khung chụp qua đầu, có hoặc không

nối với một micro, và các bộ gồm một micro

và một hoặc nhiều loa:

- - Tai nghe có khung chụp qua đầu

- - Tai nghe không có khung chụp qua đầu

- - Bộ micro/ loa kết hợp khác:

- - - Cho hàng hóa của phân nhóm 8517.12.00

- - - Loại khác

- Thiết bị điện khuếch đại âm tần

- Bộ phận

Thiết bị ghi và tái tạo âm thanh

- - - Máy ghi âm cassette bỏ túi, kích thước

không quá 170 mm x 100 mm x 45 mm

- - - Máy ghi âm cassette, có bộ phận khuếch

đại và một hoặc nhiều loa, hoạt động chỉ bằng

nguồn điện ngoài

- - - Đầu đĩa compact

- Đầu quay đĩa (có thể có bộ phận lưu trữ)

nhưng không có bộ phận khuếch đại và không

có bộ phận phát âm thanh (loa)

- - Thiết bị truyền thông sử dụng công nghệ từ

tính, quang học hoặc bán dẫn:

- - - Máy sao âm:

- - - - Loại khác

- - - - Loại khác

- - - Thiết bị tái tạo âm thanh khác, kiểu

cassette:

- - - - Loại khác

- - - Loại khác:

- - - - Loại khác

Thiết bị ghi hoặc tái tạo video, có hoặc không

gắn bộ phận thu tín hiệu video

Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu

dùng cho các thiết bị của nhóm 85.19 hoặc

85.21

Thiết bị thu dùng cho phát thanh sóng vô

tuyến, có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi

hoặc tái tạo âm thanh hoặc với đồng hồ trong

cùng một khối

Chương 87

Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các

thiết bị thuộc các nhóm từ 85.25 đến 85.28

Bóng đèn điện dây tóc hoặc bóng đèn phóng

điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực

tím hoặc tia hồng ngoại; đèn đi-ốt phát quang

(LED)

- - Loại khác, có công suất không quá 200 W

và điện áp trên 100 V:

- - - - Loại dùng trong chiếu sáng trang trí,

công suất không quá 60W

- - - - Loại khác, dùng cho chiếu sáng gia dụng

- - - - Loại khác

- - Bóng đèn huỳnh quang, ca-tốt nóng:

- - Loại khác

- - Loại khác:

- - - Loại khác, có công suất trên 200W nhưng

không quá 300 W và điện áp trên 100 V

Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped))

và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc

không có thùng xe bên cạnh; thùng xe có bánh

(side-cars)

Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích

lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ (trừ xe

đạp đua mã HS 8712.00.10)

Bộ phận và phụ kiện của xe thuộc các nhóm từ

8711 đến 87.13 (trừ bộ phận và phụ kiện của

nhóm 87.13)

Chương 90

- Kính râm

Chương 91

Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại

đồng hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ,

với vỏ làm bằng kim loại quý hay kim loại dát

phủ kim loại quý

Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại

đồng hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ,

trừ các loại thuộc nhóm 91.01

Đồng hồ thời gian có lắp máy đồng hồ cá nhân,

trừ các loại đồng hồ thuộc nhóm 91.04

Đồng hồ thời gian khác. (trừ đồng hồ đo thời

gian hàng hải mã HS 9105.91.10, 9105.99.10

và máy tương tự)

Chương 94

- Ghế quay có điều chỉnh độ cao:

- - Bằng gỗ

- - Loại khác

- Ghế có thể chuyển thành giường, trừ ghế

trong vườn hoặc đồ cắm trại:

-- Bằng gỗ

-- Loại khác

- Ghế bằng mây, liễu gai, tre hoặc các vật liệu

tương tự:

- - Bằng tre

- - Bằng song, mây

- - Loại khác

- Ghế khác, có khung bằng gỗ:

- - Đã nhồi đệm:

- - Loại khác

- Ghế khác, có khung bằng kim loại:

- Ghế khác

- Đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong

văn phòng

- Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong văn

phòng

- Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong nhà

bếp

- Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong

phòng ngủ

- Đồ nội thất bằng gỗ khác:

- Đồ nội thất bằng plastic:

- - Bằng tre

- - Bằng song, mây

- - Đã nhồi đệm

- - Loại khác:

- Đồ nội thất bằng kim loại khác:

- - Loại khác:

Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường

và các loại tương tự (ví dụ, đệm, chăn quilt,

chăn nhồi lông, nệm, đệm ghế loại dài và gối)

có gắn lò xo hoặc nhồi hoặc lắp bên trong bằng

vật liệu bất kỳ hoặc bằng cao su xốp hoặc

plastic xốp, có hoặc không bọc.

- - - - Đèn gắn bóng đèn huỳnh quang

- - - - Loại khác

- - - Loại khác

- - - Loại khác

- Dây đèn dùng cho cây Nô-en:

Chương 95

Chương 96

- - Được thiết kế chỉ để sử dụng với các nguồn

sáng đi-ốt phát quang (LED

- - Loại khác

- - - Bằng đồng sử dụng trong nghi lễ tôn giáo

- - - Loại khác

- - Đèn bão

- - Loại khác

Các máy và thiết bị trò chơi điện tử video, các

trò chơi trên bàn hoặc trong phòng khách, kể cả

trò chơi bắn bi (pin-table), bi-a, bàn chuyên

dụng dùng cho trò chơi ở sòng bạc và thiết bị

chơi bowling tự động, máy giải trí hoạt động

bằng đồng xu, tiền giấy, thẻ ngân hàng, token

hoặc bất kỳ phương tiện thanh toán khác

Đồ dùng trong lễ hội, hội hoá trang hoặc trong

các trò chơi giải trí khác, kể cả các mặt hàng

dùng cho trò chơi ảo thuật hoặc trò vui cười

- - Bàn chải đánh răng, kể cả bàn chải dùng cho

răng mạ

- - Loại khác

- Loại khác

Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân, bộ đồ

khâu hoặc bộ đồ làm sạch giầy dép hoặc quần

áo

Bật lửa châm thuốc lá và các bật lửa khác, có

hoặc không dùng cơ hoặc điện, và các bộ phận

của chúng trừ đá lửa và bấc

Tẩu thuốc (kể cả điếu bát) và đót xì gà hoặc đót

thuốc lá, và bộ phận của chúng

Lược, trâm cài tóc và loại tương tự; ghim cài

tóc, cặp uốn tóc, kẹp uốn tóc, lô cuộn tóc và

loại tương tự, trừ các loại thuộc nhóm 85.16,

và bộ phận của chúng

- Phích chân không và các loại bình chân

không khác, hoàn chỉnh

Phụ lục III

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CFS

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN THƯƠNG NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ... / ...

... , ngày ... tháng ... năm ...

Kính gửi: [Tên Cơ quan cấp CFS]

Tên Thương nhân: …………………………………………………………….

- Địa chỉ: … Số điện thoại: … Số fax: ... Email: ...

Để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu, (thương nhân) đề nghị được cấp

Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với các sản phẩm, hàng hoá sau:

STT

Tên sản phẩm

Số chứng nhận

tiêu chuẩn sản

phẩm hoặc Số

đăng ký

Số hiệu

tiêu

chuẩn

Thành phần,

hàm lượng hoạt

chất (nếu có)

Nước

nhập

khẩu

ơ

(Thương nhân) xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trên./.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Phụ lục IV

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TẠM NHẬP, TÁI XUẤT;

TẠM XUẤT, TÁI NHẬP VÀ CHUYỂN KHẨU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Mẫu 1: Áp dụng đối với trường hợp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa

TÊN THƯƠNG NHÂN

Số: …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

......, ngày … tháng … năm 20…

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]12

- Tên thương nhân:……………………………………………………………

- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax: ...

- Địa chỉ website (nếu có):................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: … do ... cấp ngày ... tháng ...

năm…

- Mã số tạm nhập, tái xuất (nếu có): ...

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính

phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương, (Thương nhân) xin kinh doanh tạm nhập, tái xuất:

STT

Mặt hàng

Mã HS (8 số)

Số lượng

Trị giá (USD)

- Công ty nước ngoài bán hàng:………………………………………………..

+ Theo hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...

+ Cửa khẩu nhập hàng:………………………………………………………...

- Công ty nước ngoài mua hàng:………………………………………………

+ Theo hợp đồng xuất khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...

+ Cửa khẩu xuất hàng:………………………………………………………...

12 Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại

khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành

chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

(Thương nhân) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ,

tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy

định về tạm nhập, tái xuất hàng hóa./.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

Hồ sơ gửi kèm theo:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

- Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu do thương nhân ký với khách

hàng nước ngoài: mỗi loại 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

- Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã

được cấp: 1 bản chính.

Mẫu 2: Áp dụng đối với trường hợp tạm nhập, tái xuất hàng hóa

theo hình thức khác

TÊN THƯƠNG NHÂN

Số: …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

......, ngày … tháng … năm 20…

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]13

- Tên thương nhân:…………………………………………………………….

- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax: ...

- Địa chỉ website (nếu có):..................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: … do ... cấp ngày ... tháng …

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính

phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương, (Thương nhân) xin tạm nhập, tái xuất:

STT

Mặt hàng

Mã HS (8 số)

Số lượng

Trị giá (USD)

- Mục đích tạm nhập, tái xuất:…………………………………………………

- Công ty nước ngoài cho thuê/ mượn:………………………………………..

- Theo hợp đồng/thỏa thuận số ... ngày ... tháng ... năm ...

- Cửa khẩu nhập hàng:…………………………………………………………

- Cửa khẩu xuất hàng:…………………………………………………………

(Thương nhân) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ,

tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy

định về tạm nhập, tái xuất hàng hóa./.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Hồ sơ gửi kèm theo:

- Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/đăng ký

doanh nghiệp của thương nhân: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

- Hợp đồng thuê, mượn hàng hóa: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

13 Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại

khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành

chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Mẫu 3: Áp dụng đối với trường hợp tạm xuất, tái nhập hàng hóa

TÊN THƯƠNG NHÂN

Số: …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

......, ngày … tháng … năm 20…

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]14

- Tên thương nhân: ……………………………………………………………

- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax: ...

- Địa chỉ website (nếu có):.................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ... do ... cấp ngày ... tháng …

năm ...

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính

phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương, (Thương nhân) xin tạm xuất, tái nhập:

STT

Mặt hàng

Mã HS (8 số)

Số lượng

Trị giá (USD)

- Mục đích tạm xuất, tái nhập: …………………………………………………

- Hợp đồng sửa chữa, bảo hành/ Hợp đồng cho thuê, mượn số ... ngày ...

tháng ... năm ...

- Cửa khẩu xuất hàng: …………………………………………………………

- Cửa khẩu nhập hàng: ………………………………………………………..

(Thương nhân) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ,

tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy

định về tạm xuất, tái nhập hàng hóa./.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Hồ sơ gửi kèm theo:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ đăng ký doanh nghiệp của thương

nhân: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

- Hợp đồng sửa chữa, bảo hành/ Hợp đồng cho thuê, mượn: 1 bản sao có

đóng dấu của thương nhân.

14 Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại

khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành

chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Mẫu 4: Áp dụng đối với trường hợp kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa

TÊN THƯƠNG NHÂN

Số: …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

......, ngày … tháng … năm 20…

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]15

- Tên thương nhân: ……………………………………………………………

- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax: ...

- Địa chỉ website (nếu có):..................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: … do ... cấp ngày ... tháng …

năm…

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính

phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương, (Thương nhân) xin kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa:

STT

Mặt hàng

Mã HS (8 số)

Số lượng

Trị giá (USD)

- Công ty nước ngoài bán hàng: ……………………………………………….

+ Theo hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...

+ Cửa khẩu nhập hàng: ……………………………………………………….

- Công ty nước ngoài mua hàng: …………………………………………….

+ Theo hợp đồng xuất khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...

+ Cửa khẩu xuất hàng: ………………………………………………………

(Thương nhân) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ,

tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy

định về kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa./.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Hồ sơ gửi kèm theo:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ đăng ký doanh nghiệp của thương

nhân: 1 bản sao có đóng dâu của thương nhân.

- Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu: mỗi loại 1 bản sao có đóng

dấu của thương nhân.

- Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được

cấp trước đó: 1 bản chính.

15 Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại

khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành

chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Phụ lục V

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP KINH DOANH

TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN THƯƠNG NHÂN

Số: ……

V/v báo cáo tình hình thực

hiện Giấy phép kinh doanh

tạm nhập, tái xuất/ chuyển

khẩu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

..., ngày … tháng … năm 20…

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]16

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính

phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương, (Thương nhân) xin báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh

doanh tạm nhập, tái xuất/ kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa như sau:

Tên

hàng

số

HS

Giấy phép do

Số lượng hàng đã tạm

Cơ quan cấp

nhập/ đã đưa vào cảng

phép cấp (Số …

Việt Nam

)17

Số lượng hàng đã tái

xuất/ đã đưa ra khỏi

Việt Nam

Số lượng còn

chưa tái xuất,

hiện đang lưu

giữ tại

kho/bãi/cảng

(nếu có)

Lượng

Lượng

CK Lượng

CK Lượng

Trị giá

Trị giá

Trị giá

Trị giá

(chiếc/

(chiếc/

tạm (chiếc/

tái (chiếc/

(USD)

(USD)

(USD)

(USD)

tấn)

tấn)

nhập

tấn)

xuất tấn)

khai

cụ

Đề nghị thể

kê khai mã số

cụ thể

HS

tên hàng 08 số

của

hàng

hóa

16 Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại

khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành

chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

17 Cụm từ “Giấy phép do Bộ Công Thương cấp (Số … )” được thay thế bằng cụm từ “Giấy phép do Cơ quan cấp phép cấp

(Số … )” theo quy định tại khoản 6 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số

15/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,

bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.

(Thương nhân) cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật,

nếu sai (Thương nhân) hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

Phụ lục VI

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ KINH DOANH

TẠM NHẬP, TÁI XUẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Mẫu 1: Áp dụng đối với hàng thực phẩm đông lạnh

TÊN DOANH NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: …

......, ngày … tháng … năm 20…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]18

1. Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………

- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax: ...

- Địa chỉ website (nếu có): ..............................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ... do ... cấp ngày … tháng …

năm ...

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính

phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương, (Doanh nghiệp) xin cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng

thực phẩm đông lạnh.

2. Kho, bãi chuyên dùng để phục vụ việc kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng

thực phẩm đông lạnh của doanh nghiệp:

Địa chỉ kho,

bãi

Hình thức

sở hữu

(Thuộc sở hữu

hoặc kho thuê)

Sức chứa

(m /công-ten-nơ)

Ghi chú

STT

Tên

Kho,bãi

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

3. Nguồn điện để bảo quản hàng thực phẩm đông lạnh:

- Điện lưới (số lượng trạm biến áp, công suất từng trạm biến áp).

18 Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại

khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành

chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

- Máy phát điện dự phòng (số lượng máy phát điện; nhãn hiệu, công suất và

số serie của từng máy).

- Thiết bị cắm điện chuyên dùng (số lượng).

4. Hồ sơ kèm theo gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp): 1 bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp.

- Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận việc doanh nghiệp nộp tiền ký quỹ

theo quy định: 1 bản chính.

- Văn bản của cơ quan điện lực xác nhận về việc kho, bãi của doanh nghiệp

có nguồn điện lưới đủ để vận hành các công-ten-nơ lạnh theo quy định: 1 bản chính.

- Tài liệu, giấy tờ chứng minh về kho, bãi và các trang thiết bị nêu tại mục 2

và 3 nêu trên.

(Doanh nghiệp) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy

tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các

quy định về tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh./.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Mẫu 2: Áp dụng đối với hàng hoá có thuế tiêu thụ đặc biệt

TÊN DOANH NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: …

......, ngày … tháng … năm 20…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hoá có thuế tiêu thụ đặc biệt

Kính gửi: Bộ Công Thương

1. Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………….

- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax: ...

- Địa chỉ website (nếu có): ...............................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm

...

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính

phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương, (Doanh nghiệp) xin cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng

hoá có thuế tiêu thụ đặc biệt.

2. Hồ sơ kèm theo gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp): 1 bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp.

- Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận việc doanh nghiệp nộp tiền ký quỹ

theo quy định: 1 bản chính.

(Doanh nghiệp) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy

tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các

quy định về tạm nhập, tái xuất hàng hóa./.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Mẫu 3: Áp dụng đối với hàng hóa đã qua sử dụng

TÊN DOANH NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: …

......, ngày … tháng … năm 20…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng

Kính gửi: Bộ Công Thương

1. Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………

- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax: ...

- Địa chỉ website (nếu có): ...............................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ... do ... cấp ngày ... tháng … năm

...

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính

phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương, (Doanh nghiệp) xin cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng

hóa đã qua sử dụng.

2. Hồ sơ kèm theo gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp): 1 bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp.

- Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận việc doanh nghiệp nộp tiền ký quỹ

theo quy định: 1 bản chính.

(Doanh nghiệp) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy

tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các

quy định về tạm nhập, tái xuất hàng hóa./.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Phụ lục VII

MẪU GIẤY XÁC NHẬN VIỆC KÝ QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Số: ……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

......, ngày … tháng … năm 20…

GIẤY XÁC NHẬN

Doanh nghiệp nộp tiền ký quỹ theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP

Tên tổ chức tín dụng: …………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………….

Số điện thoại: ………………………………………………………………...

Xác nhận như sau:

1. Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………..

- Địa chỉ trụ sở chính: ........ Số điện thoại: ........ Số fax: ……………………

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm

...

- Số tài khoản: …………………………………………………………………

Đã nộp số tiền ... vào tài khoản nêu trên.

2. Số tiền nêu trên được doanh nghiệp nộp vào tài khoản phong tỏa tại …

theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.

3. Số tiền nêu trên chỉ được sử dụng hoặc hoàn trả lại doanh nghiệp theo đề

nghị bằng văn bản của [Cơ quan cấp phép]19 theo đúng quy định tại Nghị định số

69/2018/NĐ-CP của Chính phủ./.

Người đứng đầu tổ chức tín dụng

(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

19 Cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc Bộ Công Thương” được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo

quy định tại khoản 3 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ

tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Phụ lục VIII

MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TÌNH HÌNH KINH DOANH

TẠM NHẬP, TÁI XUẤT HÀNG HÓA

(Áp dụng đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN DOANH NGHIỆP

Số: ……

V/v báo cáo tình hình

TNTX hàng hóa quý …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

... , ngày … tháng … năm 20…

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]20

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính

phủ và Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương, doanh nghiệp xin báo cáo tình hình thực hiện tạm nhập, tái xuất

hàng hóa trong quý ... như sau:

Tên

hàng

Giấy phép do

[Cơ quan cấp

phép] cấp21

(Số … )

(nếu có)

Thực hiện tạm nhập

Thực hiện tái xuất

Số lượng chưa tái

xuất hiện đang

lưu giữ tại

kho/bãi/cảng

(nêu rõ tên cảng)

số

Lượng

Lượng

Lượng

HS Lượng

Cửa

Cửa

(cont

Trị

(cont

Trị

(cont

Trị

(cont

khẩu

khẩu

40'/

giá

40'/

giá

40'/

giá

40'/

tạm

tái

Chiếc/ (USD) Chiếc/ (USD)

Chiếc/ (USD)

Chiếc/

nhập

xuất

Tấn)

Tấn)

Tấn)

Tấn)

Trị giá

(USD)

Đề

Đề nghị

nghị kê

kê khai

khai cụ

cụ thể

thể mã

tên số

hàng HS

20 Cụm từ “Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)” được thay thế bằng cụm từ “[Cơ quan cấp phép]” theo quy định tại khoản

2 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong

các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

21 Cụm từ “Giấy phép do Bộ Công Thương cấp” được thay thế bằng cụm từ “Giấy phép do [Cơ quan cấp phép] cấp” theo quy

định tại khoản 4 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục

hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

số

của

hàng

hóa

* Nếu hàng còn lưu giữ tại kho, bãi, cảng, cửa khẩu vào thời điểm báo cáo,

đề nghị doanh nghiệp nêu rõ:

- Số lượng: ... , trong đó:

+ Số lượng hàng đã về Việt Nam nhưng chưa làm thủ tục tạm nhập: ………….

+ Số lượng hàng đã làm thủ tục tạm nhập nhưng chưa tái xuất ra khỏi Việt

Nam: …………………………………………………………………………………

- Lý do chưa tái xuất được: ..............................................................................

- Thời gian đã lưu giữ tại kho, bãi, cảng, cửa khẩu: ........................................

- Dự kiến thời gian giải tỏa hàng: ...................................................................

Doanh nghiệp cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật,

nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm được pháp luật./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- UBND tỉnh …;

- Sở Công Thương tỉnh ...

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Mẫu số 0222

Phụ lục IX

(Thay thế Phụ lục IX Thông tư 12/2018/TT-BCT)

TÊN CHỦ HÀNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ...

….... , ngày … tháng … năm 20…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

I. Tên chủ hàng: ………………………………………………………………………….

- Địa chỉ: … Số điện thoại: … Số fax: ...

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa theo các nội dung sau

đây:

1. Hàng hóa quá cảnh:

STT

Tên hàng

Mã HS (8 số)

Đơn vị tính

Số

lượng

Trị giá

Bao bì và

ký mã

hiệu

Ghi

chú

2. Cửa khẩu nhập hàng: ………………………………………………………………….

3. Cửa khẩu xuất hàng: …………………………………………………………………..

4. Tuyến đường vận chuyển: ……………………………………………………………

5. Phương tiện vận chuyển: ……………………………………………………………..

6. Thời gian dự kiến quá cảnh: ………………………………………………………….

II. Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi “tự vận chuyển”. Nếu ký

hợp đồng vận chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ

tên, địa chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh nghiệp vận chuyển).

III. Địa chỉ nhận giấy phép (của chủ hàng):

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật của chủ hàng

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

22 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 5 Điều 27 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số

quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu

lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Mẫu số 1523

Phụ lục X

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT, GIA CÔNG XUẤT

KHẨU QUÂN PHỤC CHO CÁC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NƯỚC

NGOÀI

(Thay thế Phụ lục X kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT)

TÊN THƯƠNG NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ... / ...

... , ngày ... tháng ... năm ...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho

các lực lượng vũ trang nước ngoài

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

Tên thương nhân: ………………………………………………………….

Trụ sở giao dịch: ... Điện thoại: ... Fax: ...

Người liên hệ: ... Chức danh ... Điện thoại: ...

Địa điểm sản xuất: …………………………………………………………

Số xưởng sản xuất: ... Số chuyền sản xuất: ...

Số lượng lao động: …………………………………………………………

Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm

...

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét cấp Giấy phép sản xuất, gia công

xuất khẩu hàng quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài thực hiện Đơn

đặt hàng số ... ngày ... tháng ... năm ... / Văn bản giao kết hợp đồng số ... ngày ...

tháng ... năm ... cụ thể như sau:.

- Người nhập khẩu: ... có địa chỉ tại: ...

- Nước đặt hàng: …………………………………………………………..

- Nước nhập khẩu: ………………………………………………………...

23 Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 15 Phần II Phụ lục ban hành kèm

theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 15 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ

Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

- Đơn vị sử dụng cuối cùng hàng quân phục:………………………………

- Tên hàng: …………………………………………………………………

- Số lượng: …………………………………………………………………

- Trị giá: ……………………………………………………………………

- Cảng đến: …………………………………………………………………

- Mẫu nhập khẩu: ………………………………………………………….

(Thương nhân) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định

số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, các quy định hiện hành có liên

quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Mẫu số 1624

Phụ lục XI

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU

HÀNG MẪU QUÂN PHỤC

(Thay thế Phụ lục XI kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT)

TÊN THƯƠNG NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ... / ...

... , ngày ... tháng ... năm ...

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp giấy phép nhập khẩu mẫu quân phục để nghiên cứu,

sản xuất gia công xuất khẩu

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

Tên thương nhân: …………………………………………………………..

Trụ sở giao dịch: ... Điện thoại: ... Fax: ...

Người liên hệ: ... Chức danh: ... Điện thoại: ...

Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm

...

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét cho phép nhập khẩu hàng mẫu quân

phục để nghiên cứu sản xuất, gia công xuất khẩu sử dụng cho lực lượng vũ trang

nước ngoài, cụ thể như sau:

- Người xuất khẩu: ... có địa chỉ tại: ...

- Nước đặt hàng: ……………………………………………………………

- Đơn vị sử dụng cuối cùng hàng quân phục: ………………………………

- Tên hàng:………………………………………………………………….

- Số lượng: ………………………………………………………………....

- Trị giá: ……………………………………………………………………

(Thương nhân) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định

số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách

nhiệm trước pháp luật./.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

(Họ và tên, ký tên, đóng dấu)

24 Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 16 Phần II Phụ lục ban hành kèm

theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 10 Điều 15 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung

một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ

Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Phụ lục XII

BIỂU MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Mẫu 1: BIỂU MẪU SỐ LIỆU VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT HÀNG HÓA

Tình hình tạm nhập hàng hóa

STT

Mặt hàng

Mã HS

Cửa

khẩu

Theo quý

Số

lượng

Hàng KD TNTX có điều kiện

- Hàng thực phẩm đông lạnh

Thống

kê theo

- Hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc Mã HS

biệt

8 số của

hàng

- Hàng hóa đã qua sử dụng

hóa

Hàng hóa KD TNTX khác

Thống

kê theo

Mã HS

8 số của

hàng

hóa

Trị giá

(USD)

Lũy kế từ đầu

năm

Số

lượng

Trị giá

(USD)

Tình hình tái xuất hàng hóa

Cửa

khẩu

Theo quý

Số

lượng

Trị giá

(USD)

Lũy kế từ đầu

năm

Số

lượng

Trị giá

(USD)

Mẫu 2: BIỂU MẪU THỐNG KÊ CÁC VỤ VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, KINH

DOANH CHUYỂN KHẨU

STT

Tên doanh

nghiệp

Địa bàn

vi phạm

Số lượng, trị

Mặt hàng vi phạm

giá mặt hàng

(Tên hàng, Mã HS)

vi phạm

Hình thức

vi phạm

Biện pháp khắc phục

hậu quả đã giải quyết

(tái xuất, tiêu hủy…)

Kiến nghị xử lý (Thu hồi

hoặc đình chỉ tạm thời hiệu

lực Mã số tạm nhập, tái xuất

hoặc biện pháp khác…)

Phụ lục XIII

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN THƯƠNG NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ... / ...

... , ngày ... tháng ... năm ...

ĐƠN ĐĂNG KÝ

Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm ...

Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)

1. Tên thương nhân (ghi rõ tên tiếng Việt đầy đủ và tên viết tắt): …………….

Điện thoại: ... Fax: ... E-mail: ...

2. Địa chỉ giao dịch: …………………………………………………………..

3. Địa chỉ cơ sở sản xuất chính: ………………………………………………

4. Sản phẩm có sử dụng mặt hàng hạn ngạch thuế quan làm nguyên liệu đầu

vào: …………………………………………………………………………………..

5. Nhu cầu sử dụng mặt hàng hạn ngạch thuế quan cho sản xuất (công suất

thực tế/ công suất thiết kế): ………………………………………………………….

Căn cứ Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương, (Thương nhân) báo cáo tình hình nhập khẩu mặt hàng ...

trong năm ... và đăng ký nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm ... như sau:

Năm 20...

Mô tả

Đăng ký

Thông tin

HNTQ

TH

nhập

Ước

TH

hàng hóa

HNTQ năm

chi tiết

được cấp khẩu 3 quý nhập khẩu

20...

(HS)

năm 20...

năm 20…

Ví dụ:

Thuốc lá

nguyên liệu

(HS 2401)

- Lượng (tấn)

- Trị giá

(nghìn USD)

- Xuất xứ

(Thương nhân) cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai xin hoàn

toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

(Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

* Ghi chú: Trường hợp có điều chỉnh hạn ngạch thuế quan trong năm thì đề nghị

nêu rõ.

Phụ lục XIV

MẪU BÁO CÁO NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN THƯƠNG NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……

V/v báo cáo tình hình

nhập khẩu theo HNTQ

hàng quý …

..., ngày … tháng … năm 20…

Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)

Căn cứ Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ

trưởng Bộ Công Thương, thương nhân báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu mặt

hàng ... theo hạn ngạch thuế quan Quý ... (tới thời điểm báo cáo) như sau:

Mô tả hàng

hóa (HS)

Thông tin

chi tiết

Kết quả thực hiện HNTQ

HNTQ Quý Quý Quý Quý

được cấp

I

II

III

IV

Ghi

chú

Ví dụ:

- Lượng (tấn)

Thuốc lá nguyên - Trị giá

liệu (HS 2401) (nghìn USD)

- Xuất xứ

Thương nhân cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai thương nhân

xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

20 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469721

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com