法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư Quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại

Số hiệu
48/VBHN-BCT
Ngày ban hành
4 tháng 6, 2026
Số điều
10
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________

THÔNG TƯ

Quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ

hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP

ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,

phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại

Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ

Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận

bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo

khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của

Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương

mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền

của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026;

2. Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn

giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương năm 2017;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của

Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy

nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính

phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của

Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và

thương mại;

Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính

phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về cấp Giấy chứng

nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng

nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số

146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân

quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại1.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (sau

đây gọi là C/O) và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất

xứ hàng hóa xuất khẩu (sau đây gọi là Văn bản chấp thuận) theo khoản 6 Điều 28

Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy

định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương).

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

3. Thương nhân, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ quản lý nhà

nước về xuất xứ hàng hóa.

Chương II

TỔ CHỨC, THỰC HIỆN CẤP C/O

VÀ CẤP VĂN BẢN CHẤP THUẬN

1 Thông tư số 12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương

có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số

87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn

bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ

thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa

đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số

điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm

2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ

chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025

của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng

Bộ Công Thương.”

Điều 3Nguyên tắc tổ chức thực hiện cấp C/O và Văn bản chấp thuận

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức thực hiện cấp C/O và Văn bản chấp thuận

1. Bảo đảm sự thống nhất, toàn diện trong công tác quản lý nhà nước về

xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu.

2. Bảo đảm phù hợp với chủ trương theo quy định của Luật Tổ chức Chính

phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

3. Phù hợp với quy định về cơ quan, tổ chức có thẩm quyền được cấp C/O

và cấp Văn bản chấp thuận tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Bảo đảm không làm gián đoạn việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế từ cấp

Cục thuộc Bộ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trở lên có nội dung về xuất xứ hàng hóa.

Điều 4Nội dung, phạm vi cấp C/O và Văn bản chấp thuận

Điều 4. Nội dung, phạm vi cấp C/O và Văn bản chấp thuận

1.2 Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) tổ chức triển khai cấp, cấp lại,

cấp giáp lưng các loại C/O tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này khi đáp ứng điều

kiện quy định tại Điều 5 Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.

2.3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai cấp, cấp lại, cấp giáp lưng

các loại C/O tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này theo Luật Tổ chức chính quyền

địa phương khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5 Thông tư này và quy định

pháp luật có liên quan.

3.4 Việc đáp ứng điều kiện được thực hiện trên cơ sở tự đánh giá theo mẫu

tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

Điều 5Điều kiện cấp C/O và Văn bản chấp thuận

Điều 5. Điều kiện cấp C/O và Văn bản chấp thuận

1. Bảo đảm đội ngũ nhân lực để thực hiện việc cấp và tổ chức triển khai

việc cấp các loại C/O và Văn bản chấp thuận.

2. Được đào tạo, tập huấn kiến thức về xuất xứ hàng hóa đối với người có

thẩm quyền ký C/O và Văn bản chấp thuận.

3. Có tài khoản thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

4. Bảo đảm hạ tầng số để triển khai Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận

xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương (sau đây gọi là Hệ thống eCoSys) tại địa chỉ

2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026

3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026

4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026

www.ecosys.gov.vn liên tục, ổn định và thực hiện thông suốt quy trình thu phí

chứng nhận xuất xứ hàng hóa điện tử, cấp C/O dưới dạng điện tử, truyền dữ liệu

C/O điện tử và cấp Văn bản chấp thuận.

5. Có khu vực lưu trữ riêng, các trang thiết bị cần thiết lưu trữ hồ sơ, chứng

từ cấp C/O và Văn bản chấp thuận.

Chương III

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH5

Điều 6Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh phải bảo đảm việc 6 triển khai cấp các loại C/O và Văn bản chấp

thuận.

2. Thông tin đến Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) văn bản triển khai

việc cấp C/O và Văn bản chấp thuận (nếu có); mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức

cấp C/O và Văn bản chấp thuận; mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký C/O và

Văn bản chấp thuận theo hướng dẫn của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương)

và cập nhật ngay khi có thay đổi.

3. Công bố công khai nội dung quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa và

hướng dẫn thương nhân đề nghị cấp C/O và Văn bản chấp thuận thực hiện đúng

theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa.

4. Kiểm tra, giám sát 7 cấp C/O và Văn bản chấp thuận; xử lý vi phạm đối

với việc triển khai cấp C/O và Văn bản chấp thuận, thực hiện theo quy định pháp

luật có liên quan.

Điều 7Trách nhiệm của 8 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 9 cấp C/O và Văn

Điều 7. Trách nhiệm của 8 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 9 cấp C/O và Văn

bản chấp thuận

5 Điều 3 của Thông tư số 12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ

Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan, tổ chức, cá

nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”

5 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm

pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

6 Cụm từ “tổ chức được giao nhiệm vụ theo thẩm quyền” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số

12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

7 Cụm từ “tổ chức được giao nhiệm vụ” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 12/2026/TT-BCT bãi

bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5

năm 2026.

8 Cụm từ “tổ chức được” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn

bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

9 Cụm từ “giao nhiệm vụ” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn

bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

1. Duy trì điều kiện cấp C/O và Văn bản chấp thuận theo quy định tại Điều

5 Thông tư này.

2. Thực hiện quy trình, thủ tục cấp C/O và Văn bản chấp thuận theo quy

định pháp luật về xuất xứ hàng hóa, bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch,

cải cách hành chính và tạo thuận lợi; tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, vướng mắc

của thương nhân đề nghị cấp C/O và Văn bản chấp thuận.

3. Theo dõi, hướng dẫn thương nhân đề nghị cấp C/O và Văn bản chấp

thuận thực hiện đúng theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa.

4. Kiểm tra, xác minh đối với C/O và Văn bản chấp thuận đã được cấp theo

quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa (kể cả trường hợp không còn thực hiện

nhiệm vụ, quyền hạn cấp C/O và Văn bản chấp thuận).

5. Báo cáo định kỳ theo quý, năm hoặc báo cáo đột xuất gửi Cục Xuất nhập

khẩu (Bộ Công Thương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình cấp C/O, Văn

bản chấp thuận và thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Phụ lục

IV kèm theo Thông tư này.

Điều 8Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ Công Thương

Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ Công Thương

1. Cục Xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm:

a) Tổng hợp tình hình thực hiện cấp C/O và Văn bản chấp thuận.

b) Xây dựng nội dung chương trình đào tạo, tập huấn về xuất xứ hàng hóa.

c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền, đơn vị liên quan kiểm tra

định kỳ hoặc đột xuất cơ quan, tổ chức cấp C/O và Văn bản chấp thuận.

d)10 Duy trì điều kiện cấp C/O theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

2. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số chịu trách nhiệm:

a) Quản lý hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống eCoSys, kết nối và truyền dữ liệu

C/O điện tử từ Hệ thống eCoSys sang Cổng Thông tin một cửa quốc gia của Việt

Nam.

b) Tạo tài khoản và cấp mã số của cơ quan, tổ chức cấp C/O và Văn bản

chấp thuận trên Hệ thống eCoSys.

c) Đăng tải và cập nhật danh mục cơ quan, tổ chức cấp C/O và Văn bản

chấp thuận lên Hệ thống eCoSys.

Điều 9Hiệu lực thi hành

Điều 9. Hiệu lực thi hành

10 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong

Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản

quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.

BỘ CÔNG THƯƠNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 48/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Sinh Nhật Tân

Mẫu số 1711

PHỤ LỤC I

DANH SÁCH CÁC MẪU C/O

DO CỤC XUẤT NHẬP KHẨU (BỘ CÔNG THƯƠNG) CẤP

(Thay thế Phụ lục I kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BCT)

STT

Tên mẫu

C/O

Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của

C/O mẫu Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư

D

quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định

Thương mại hàng hóa ASEAN

Thông tư số 15/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của

C/O mẫu

Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong

AI

Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ

Thông tư số 49/2025/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2025 của

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ trong

C/O mẫu Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về

AK

Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ các Nước thành

viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại

Hàn Dân Quốc

Thông tư số 37/2022/TT-BCT ngày 23 tháng 12 năm 2022

C/O mẫu của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ

AJ

hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN

- Nhật Bản

Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2015 của

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất

xứ trong Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do

C/O mẫu ASEAN - Úc - Niu di lân

AANZ

Thông tư số 44/2025/TT-BCT ngày 07 tháng 7 năm 2025 quy

định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu

vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân

Tên Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương

11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 17 Phần II Phụ lục ban hành kèm

theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

STT

Tên mẫu

C/O

Thông tư số 05/2022/TT-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2022

C/O mẫu

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ

RCEP

hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực

Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026 của

C/O mẫu Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng

EUR.1 hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu

Thông tư số 02/2021/TT-BCT ngày 11 tháng 6 năm 2021 của

C/O mẫu

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng

EUR.1

hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên

UK

hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len

Thông tư số 03/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2019

C/O mẫu của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ

CPTPP hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên

Thái Bình Dương

Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20 tháng 9 năm 2016 của

C/O mẫu Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất

EAV

xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt

Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu

Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015

C/O mẫu của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc

VK

xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn

Quốc

Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18 tháng 5 năm 2009 của

C/O mẫu Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc xuất

VJ

xứ trong Hiệp định giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa

Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế

Tên Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương

Mẫu số 1812

PHỤ LỤC II

DANH SÁCH CÁC MẪU C/O VÀ VĂN BẢN CHẤP THUẬN

DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH CẤP

(Thay thế Phụ lục II kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BCT)

STT

Tên mẫu C/O

và Văn bản

chấp thuận

Tên Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương

Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2020

C/O mẫu D và

của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các

Văn bản chấp

Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa

thuận

trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN

Thông tư số 12/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 7 năm 2019

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ

C/O mẫu E

hàng hóa trong Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn

diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Thông tư số 15/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010

C/O mẫu AI

của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ

trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ

Thông tư số 49/2025/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ

trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định

C/O mẫu AK

khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ các

Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và

Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc

Thông tư số 37/2022/TT-BCT ngày 23 tháng 12 năm 2022

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ

C/O mẫu AJ

hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN

- Nhật Bản

Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2015

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy

tắc xuất xứ trong Hiệp định Thành lập khu vực thương mại

C/O mẫu AANZ tự do ASEAN - Úc - Niu di lân

Thông tư số 44/2025/TT-BCT ngày 07 tháng 7 năm 2025

quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành

lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân

Thông tư số 21/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 11 năm 2019

C/O mẫu AHK

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ

12 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BCT được thay thế bằng Mẫu số 18 Phần II Phụ lục ban hành kèm

theo Thông tư số 26/2026/TT-BCT theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một

số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công

Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.

STT

Tên mẫu C/O

và Văn bản

chấp thuận

C/O mẫu RCEP

C/O mẫu EUR.1

C/O mẫu EUR.1

UK

C/O

CPTPP

C/O mẫu EAV

C/O mẫu VNCU

C/O mẫu VC

C/O mẫu VK

C/O mẫu VJ

C/O mẫu VI

mẫu

Tên Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương

hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do ASEAN Hồng Công, Trung Quốc

Thông tư số 05/2022/TT-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2022

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ

hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực

Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ

hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu

Thông tư số 02/2021/TT-BCT ngày 11 tháng 6 năm 2021

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ

hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam

và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len

Thông tư số 03/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2019

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ

hàng hóa trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ

xuyên Thái Bình Dương

Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20 tháng 9 năm 2016

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy

tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do

giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu

Thông tư số 08/2020/TT-BCT ngày 08 tháng 4 năm 2020

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ

hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cuba

Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2013

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy

tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt

Nam - Chi Lê

Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy

tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam Hàn Quốc

Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18 tháng 5 năm 2009

của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc

xuất xứ trong Hiệp định giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ

nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế

Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ

hàng hóa trong Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ

Nhà nước I-xra-en

STT

Tên mẫu C/O

và Văn bản

chấp thuận

C/O mẫu X

C/O mẫu S

C/O mẫu B, A,

ICO, Thổ Nhĩ

Kỳ, GSTP, BR9,

DA59,

Peru,

Venezuela,

CNM và mã số

REX

C/O mẫu UAEVN

Tên Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương

Thông tư số 17/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 4 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ

trong Bản Thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song

phương giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc

Campuchia áp dụng cho những mặt hàng có xuất xứ từ một

bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu trực

tiếp vào lãnh thổ của bên ký kết kia

Thông tư số 04/2010/TT-BCT ngày 25 tháng 01 năm 2010

của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ

trong Bản Thoả thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công Thương nước

Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào về Quy tắc xuất xứ áp

dụng cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế

nhập khẩu Việt Nam - Lào

Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số

điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4

năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về

xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày

30 tháng 10 năm 2028 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy

định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ

ưu đãi thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy,

Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ

Thông tư số 24/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ

hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa

Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và

Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất

PHỤ LỤC III

BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN

CẤP C/O VÀ VĂN BẢN CHẤP THUẬN

(kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BCT

ngày 22 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TÊN CƠ QUAN

–––––––––

Số: …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––––

(Địa danh), ngày ….. tháng ..... năm .....

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ quan, tổ chức:...................................................................................

2. Văn bản triển khai việc cấp C/O và Văn bản chấp thuận:.........................

............................................................. .............................................................

3. Địa chỉ (ghi địa chỉ trụ sở cơ quan, tổ chức): ..............................................

............................................................. .............................................................

4. Điện thoại: ...................................... .............................................................

5. Fax: ................................................. .............................................................

6. Email: .............................................. .............................................................

II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC

1. Cơ sở vật chất:

Diện tích mặt bằng trụ sở: ............ m2, trong đó diện tích khu vực cấp C/O và

Văn bản chấp thuận: ............ m2, diện tích khu vực lưu trữ hồ sơ cấp C/O: ...........

m2.

2. Hệ thống máy tính, trang thiết bị cấp C/O và Văn bản chấp thuận hiện có:

STT

Tên trang thiết bị

Máy tính

Máy in

Máy scan

Số

lượng

Thực trạng hoạt động

của trang, thiết bị

Tốt

Trung

bình

Kém

Ghi chú

STT

Tên trang thiết bị

Máy photo

Thiết bị lưu trữ

(kho, giá đỡ …)

Phương tiện/ thiết bị

phòng chống côn

trùng, động vật gây

hại (nếu có)

Trang, thiết bị khác

(nếu có)

Số

lượng

Thực trạng hoạt động

của trang, thiết bị

Tốt

Trung

bình

Ghi chú

Kém

...

3. Hệ thống đường truyền Internet cấp C/O và Văn bản chấp thuận hiện có:

STT

Hạ tầng số

Đường

truyền

Internet độc lập

Tài khoản trên Hệ

thống eCoSys

Chữ ký số

Tài khoản thu phí

Hệ thống cấp biên

lai điện tử

Có/

Không

Thực trạng hoạt

động của hệ thống

Nhà

mạng

Tốt

Trung

bình

Kém

Ghi

chú

4. Nhân lực chứng nhận xuất xứ hàng hóa (trực tiếp xử lý hồ sơ, ký duyệt và

cấp phép C/O và Văn bản chấp thuận):

a) Số người có thẩm quyền ký C/O và Văn bản chấp thuận đã tham gia đào tạo,

tập huấn kiến thức về xuất xứ hàng hóa: ................................................ người.

b) Số người xử lý hồ sơ đề nghị cấp C/O và Văn bản chấp thuận: ......... người.

c) Tổng đội ngũ nhân lực chứng nhận xuất xứ hàng hóa: ...................... người.

III. TỰ ĐÁNH GIÁ

(Tên cơ quan) đã đáp ứng điều kiện cấp C/O và Văn bản chấp thuận theo

quy định tại Điều 5 Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2025 của

Bộ trưởng Bộ Công Thương./.

Nơi nhận:

- Như trên;

-…

LÃNH ĐẠO CƠ QUAN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC IV

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

CẤP C/O VÀ VĂN BẢN CHẤP THUẬN

(kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BCT

ngày 22 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TỔ CHỨC CẤP C/O VÀ

VĂN BẢN CHẤP THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––––

–––––––––––––––

Số: …

(Địa danh), ngày ….. tháng ..... năm .....

BÁO CÁO

Về tình hình cấp C/O, Văn bản chấp thuận theo quý/năm …

Kính gửi: ……………………

I. Tình hình triển khai cấp C/O và Văn bản chấp thuận (nếu có)

STT

Nội dung

Có hay không

phân cấp, ủy quyền

Cấp C/O

Cấp CNM

Văn

bản

chấp thuận

Văn bản triển khai cấp C/O

và Văn bản chấp thuận

(Số, ngày tháng năm)

Không

II. Tình hình thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ xuất xứ hàng hóa

1. Việc cấp C/O và Văn bản chấp thuận

a) Số lượng C/O và Văn bản chấp thuận đã cấp/gia hạn:

STT

Mẫu C/O,

Văn bản chấp thuận

C/O mẫu …

CNM

Từ ngày … tháng … năm …

đến ngày … tháng … năm …

Số lượng (bộ)

Trị giá (USD)

13 Cụm từ “ĐƯỢC UBND TỈNH GIAO” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 12/2026/TT-BCT bãi

bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5

năm 2026.

Văn bản chấp thuận

Tổng cộng

b) Số lượng C/O bị hủy và Văn bản chấp thuận bị thu hồi:

STT

Mẫu C/O,

Văn bản chấp thuận

C/O mẫu …

CNM

Văn bản chấp thuận

Từ ngày … tháng … năm …

đến ngày … tháng … năm …

Số lượng (bộ)

Lý do

Trị giá (USD)

Tổng cộng

2. Hoạt động kiểm tra, xác minh và phối hợp kiểm tra, xác minh xuất xứ

hàng hóa đối với tổ chức cấp C/O và Văn bản chấp thuận

a) Kiểm tra, xác minh hồ sơ C/O, Văn bản chấp thuận đã cấp: (số lượng các

cuộc thanh tra/kiểm tra, xác minh; hình thức chủ động kiểm tra/phối hợp kiểm

tra; lập danh sách các doanh nghiệp được thanh tra/kiểm tra; nội dung thanh

tra/kiểm tra; những vi phạm (nếu có); biện pháp xử lý; số tiền xử phạt thu

được/việc chấp hành quyết định xử phạt ...):

……….

b) Kiểm tra, xác minh tại cơ sở sản xuất: (số lượng các cuộc thanh tra/kiểm

tra, xác minh; hình thức chủ động kiểm tra/phối hợp kiểm tra; lập danh sách các

doanh nghiệp được thanh tra/kiểm tra; nội dung thanh tra/kiểm tra; những vi

phạm (nếu có); biện pháp xử lý; số tiền xử phạt thu được/việc chấp hành quyết

định xử phạt ...):

……….

3. Hoạt động hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp

……….

4. Vướng mắc thực thi cấp C/O và Văn bản chấp thuận (nếu có)

…………

III. Công tác tổ chức, hành chính, nhân sự

……….

IV. Công tác khiếu nại, tố cáo

1. Phản ánh của doanh nghiệp (nếu có):

……….

2. Xử lý thông tin phản ánh của doanh nghiệp (nếu có):

……….

V. Kiến nghị, đề xuất (nếu có)

……….

Nơi nhận:

- Như trên;

-…

LÃNH ĐẠO CƠ QUAN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

10 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư Quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469722

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com