法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Số hiệu
197/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
3 tháng 6, 2026
Số điều
32
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số: 197/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân,

xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15

được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi

Luật số 136/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật

số 136/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

136/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;

Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp

công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng

Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo

(sau đây gọi tắt là Cơ sở dữ liệu); tổ chức cập nhật, xử lý, khai thác, sử dụng

dữ liệu liên quan đến tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên

môi trường số; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ

quan, tổ chức, người có thẩm quyền tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu

nại, tố cáo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3Vị trí, vai trò và giá trị pháp lý của Cơ sở dữ liệu

Điều 3. Vị trí, vai trò và giá trị pháp lý của Cơ sở dữ liệu

1. Cơ sở dữ liệu được xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất trên phạm

vi toàn quốc, nhằm thu thập, lưu trữ, quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ

liệu phục vụ tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu được cập nhật, quản lý theo thời gian thực;

có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, dữ liệu và

pháp luật có liên quan; được khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ, tài liệu bản

giấy trong trường hợp đáp ứng điều kiện về tính toàn vẹn, xác thực, khả năng

truy cập, sử dụng và pháp luật không có quy định khác.

3. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu được số hóa, chuẩn hóa, bao gồm dữ liệu

có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc, được tổ chức và quản lý theo cấu trúc phù

hợp, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ, liên thông và khai thác giữa các cơ

quan, tổ chức trong hệ thống chính trị theo quy định của pháp luật; xác định và

phân loại theo cấp độ an toàn dữ liệu trong quá trình lưu trữ, chia sẻ và khai

thác, bảo đảm kiểm soát, theo dõi hoạt động truy cập và kịp thời phát hiện, xử

lý sự cố, bảo đảm an ninh mạng, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của cơ quan,

tổ chức, cá nhân có liên quan khi xảy ra sự cố làm lộ, mất hoặc bị truy cập trái

phép dữ liệu.

4. Cơ sở dữ liệu được đặt tại Trung tâm dữ liệu quốc gia.

Điều 4Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng

Cơ sở dữ liệu

1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn, giải

quyết khiếu nại, tố cáo, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các

quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến

trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu

dùng chung; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm khả năng kết

nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.

3. Dữ liệu được rà soát, cập nhật, quản lý bảo đảm kịp thời, đầy đủ, chính

xác, thống nhất, đồng bộ và đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định

của pháp luật.

4. Bảo đảm việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu chặt

chẽ, an toàn, ổn định, thông suốt; việc khai thác, sử dụng dữ liệu được thực

hiện theo phân quyền, đúng mục đích, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng

theo quy định của pháp luật.

5. Bảo đảm lấy người dân làm trung tâm, tạo điều kiện để người dân theo

dõi, giám sát quá trình xử lý vụ việc của mình trên môi trường số.

6. Việc quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu phải bảo đảm công khai, minh

bạch, có khả năng truy xuất nguồn gốc, lịch sử cập nhật và chủ thể thực hiện,

có thể kiểm tra, giám sát, làm rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

7. Bảo đảm tự động hóa, số hóa toàn trình quản lý, xử lý dữ liệu, hạn chế

tối đa việc xử lý thủ công.

Chương II

XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU

Mục 1

DỮ LIỆU TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU

Điều 5Cập nhật dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu

Điều 5. Cập nhật dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu

1. Dữ liệu cập nhật trong Cơ sở dữ liệu được tổ chức theo mô hình dữ

liệu phù hợp, bao gồm:

a) Dữ liệu về tiếp công dân, xử lý đơn;

b) Dữ liệu về khiếu nại và giải quyết khiếu nại;

c) Dữ liệu về tố cáo và giải quyết tố cáo;

d) Dữ liệu về kiến nghị, phản ánh và kết quả xử lý;

đ) Các dữ liệu khác phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước theo quy định của

pháp luật.

2. Dữ liệu phải được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo

đảm khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác tự động hoặc theo yêu cầu.

3. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này phục vụ

công tác quản lý nhà nước về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được

xây dựng bảo đảm:

a) Phản ánh đầy đủ quá trình xử lý, giải quyết vụ việc từ khi tiếp nhận

đến khi kết thúc;

b) Thể hiện rõ số lần khiếu nại, tố cáo;

c) Phân loại được tính chất, mức độ của vụ việc;

d) Phục vụ công tác tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả và dự báo tình

hình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

4. Các dữ liệu quy định tại Điều này được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu đối

với vụ việc phát sinh kể từ ngày Cơ sở dữ liệu được đưa vào vận hành chính

thức.

Đối với dữ liệu của các vụ việc đã phát sinh trước thời điểm Cơ sở dữ

liệu được đưa vào vận hành chính thức, việc cập nhật được thực hiện trong các

trường hợp sau:

a) Đơn đang trong quá trình xử lý; vụ việc khiếu nại, tố cáo đang giải quyết;

b) Vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này;

c) Theo kế hoạch chuyển đổi, kế thừa dữ liệu được quy định tại khoản 2

Điều 30 của Nghị định này.

Điều 6Nguồn dữ liệu cập nhật vào Cơ sở dữ liệu

Điều 6. Nguồn dữ liệu cập nhật vào Cơ sở dữ liệu

1. Dữ liệu được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu bao gồm dữ liệu phát sinh

trực tiếp từ việc tiếp công dân, xử lý đơn; vụ việc khiếu nại có thông báo thụ lý

khiếu nại, vụ việc tố cáo có quyết định thụ lý giải quyết tố cáo kể từ ngày Cơ sở dữ

liệu được đưa vào vận hành chính thức.

2. Vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài không thuộc trường hợp

được quy định tại khoản 1 Điều này được cập nhật theo văn bản yêu cầu của

Thanh tra Chính phủ hoặc Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền.

Điều 7Thời điểm nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu

Điều 7. Thời điểm nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu

1. Cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm cập nhật dữ liệu ngay

từ thời điểm tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tiếp tục cập

nhật đầy đủ, kịp thời trong suốt quá trình tiếp công dân, xử lý đơn, thụ lý, giải

quyết và công khai kết quả. Việc cập nhật dữ liệu phải bảo đảm liên tục, đồng

bộ, phản ánh đúng trạng thái xử lý vụ việc theo từng thời điểm. Trường hợp

không cập nhật hoặc chậm cập nhật sẽ bị xử lý trách nhiệm tùy theo mức độ vi

phạm.

2. Đối với báo cáo định kỳ, báo cáo vụ việc, báo cáo chuyên đề, báo cáo

đột xuất về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kiến

nghị, phản ánh cập nhật theo yêu cầu của Thanh tra Chính phủ và thuộc trường

hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị định này, cơ quan có trách nhiệm

cập nhật trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của

Thanh tra Chính phủ.

3. Việc cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu được thực hiện theo phương

thức tự động đối với các hệ thống thông tin nghiệp vụ có kết nối, chia sẻ dữ

liệu với Cơ sở dữ liệu và phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Dữ liệu được truyền, nhận theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định

dạng dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành;

b) Bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và thống nhất của dữ liệu

giữa các hệ thống;

c) Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý hệ thống nguồn và cơ

quan quản lý Cơ sở dữ liệu trong việc bảo đảm chất lượng dữ liệu;

d) Có cơ chế kiểm tra, đối soát, phát hiện và xử lý sai lệch dữ liệu trong

quá trình đồng bộ;

đ) Tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin, an ninh mạng theo quy

định của pháp luật.

Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện cập nhật tự động thì việc cập nhật

được thực hiện theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 8Cập nhật bổ sung, điều chỉnh và bảo đảm chất lượng dữ liệu

Điều 8. Cập nhật bổ sung, điều chỉnh và bảo đảm chất lượng dữ liệu

trong Cơ sở dữ liệu

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện thông tin trong

Cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác hoặc có sự sai lệch về nội dung giữa dữ

liệu điện tử và hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ bằng giấy thì cơ quan, tổ chức, cá nhân

cập nhật dữ liệu phải tiến hành kiểm tra, cập nhật bổ sung, điều chỉnh.

2. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu phải được kiểm tra, làm sạch, chuẩn hóa

và đồng bộ theo quy định, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, nhất quán và khả

năng khai thác, sử dụng.

Việc kiểm tra, làm sạch, chuẩn hóa và đồng bộ dữ liệu bao gồm:

a) Rà soát, phát hiện và xử lý dữ liệu trùng lặp, thiếu, sai hoặc không

thống nhất;

b) Chuẩn hóa dữ liệu theo danh mục, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do

cơ quan có thẩm quyền ban hành;

c) Đối chiếu, bảo đảm sự thống nhất giữa dữ liệu điện tử với hồ sơ, tài

liệu nghiệp vụ;

d) Đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan;

đ) Cập nhật, điều chỉnh dữ liệu kịp thời khi có thay đổi hoặc phát hiện

sai lệch.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cập nhật dữ liệu chịu trách

nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu do mình cung cấp, cập nhật.

Mục 2

TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ VỤ VIỆC TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU

Điều 9Theo dõi, cập nhật và quản lý dữ liệu

Điều 9. Theo dõi, cập nhật và quản lý dữ liệu

1. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền giải quyết có trách nhiệm tổ

chức xử lý vụ việc theo quy định của pháp luật.

2. Thông tin về quá trình xử lý vụ việc phải được cập nhật đầy đủ, kịp

thời, chính xác trên Cơ sở dữ liệu, bao gồm:

a) Tiếp nhận;

b) Phân loại, chuyển xử lý;

c) Thụ lý, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ (nếu có);

d) Tổ chức đối thoại (nếu có);

đ) Kết quả giải quyết và các nội dung có liên quan;

e) Kết thúc vụ việc.

3. Việc cập nhật dữ liệu là trách nhiệm bắt buộc của cơ quan, tổ chức,

người có thẩm quyền trong quá trình giải quyết vụ việc.

Cơ sở dữ liệu có chức năng theo dõi tiến độ xử lý, cảnh báo quá thời hạn

giải quyết theo quy định của pháp luật.

4. Dữ liệu về quá trình xử lý vụ việc là căn cứ phục vụ công tác quản lý

nhà nước, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, thanh tra.

5. Mỗi bước xử lý vụ việc phải xác định rõ cá nhân chịu trách nhiệm,

thời điểm thực hiện, nội dung xử lý.

6. Cơ sở dữ liệu phải ghi nhận đầy đủ nhật ký xử lý; dữ liệu nhật ký

không được sửa đổi, xóa bỏ trái quy định.

Điều 10Nhập dữ liệu tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản

Điều 10. Nhập dữ liệu tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản

ánh vào Cơ sở dữ liệu

1. Việc ghi nhận, nhập dữ liệu về tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,

phản ánh vào Cơ sở dữ liệu được thực hiện trên cơ sở các hình thức tiếp nhận

theo quy định của pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo.

2. Nội dung tiếp nhận phải được ghi nhận đầy đủ, chính xác, kịp thời. Việc

ghi nhận được thực hiện trên Sổ tiếp công dân điện tử trong Cơ sở dữ liệu; trường

hợp tiếp nhận bằng đơn giấy thì phải được số hóa, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.

3. Trường hợp tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính thì cơ quan tiếp nhận có

trách nhiệm kiểm tra, nhập dữ liệu và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu theo quy định.

4. Việc tiếp nhận phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền,

trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

Điều 11Cập nhật dữ liệu về phân loại, xử lý đơn

Điều 11. Cập nhật dữ liệu về phân loại, xử lý đơn

1. Việc phân loại, xử lý đơn được thực hiện theo quy định của pháp luật

về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo; các thông tin về phân loại, xử lý đơn phải

được cập nhật đầy đủ, kịp thời vào Cơ sở dữ liệu.

2. Việc phân loại, chuyển đơn được thực hiện đồng thời trên Cơ sở dữ

liệu, bảo đảm xác định rõ cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải

quyết, thời điểm chuyển và trạng thái xử lý.

Cơ quan tiếp nhận đơn có trách nhiệm xác nhận việc tiếp nhận trên Cơ

sở dữ liệu và tổ chức xử lý, giải quyết theo quy định.

Điều 12Kiểm soát trùng lặp vụ việc

Điều 12. Kiểm soát trùng lặp vụ việc

1. Cơ sở dữ liệu có chức năng kiểm tra, đối chiếu thông tin nhằm phát

hiện các vụ việc có dấu hiệu trùng lặp hoặc đã được giải quyết. Trường hợp

phát hiện vụ việc có dấu hiệu trùng lặp hoặc đã được giải quyết, Cơ sở dữ liệu

cảnh báo để người tiếp nhận xem xét.

2. Việc kiểm soát trùng lặp phải bảo đảm khách quan, chính xác, không

làm hạn chế quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo

quy định của pháp luật.

3. Cơ sở dữ liệu có thể ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân

tạo để hỗ trợ phát hiện trùng lặp về nội dung hoặc vụ việc đã được giải quyết.

4. Người có thẩm quyền có trách nhiệm rà soát, kiểm chứng và chịu trách

nhiệm về tính chính xác của kết quả do trí tuệ nhân tạo cung cấp trước khi sử

dụng. Kết quả xử lý tự động của trí tuệ nhân tạo không được dùng làm căn cứ

duy nhất để đưa ra kết luận giải quyết hoặc áp dụng các biện pháp xử lý đối với

người khiếu nại, người tố cáo.

Điều 13Tạo lập và quản lý mã vụ việc

Điều 13. Tạo lập và quản lý mã vụ việc

Sau khi thực hiện tiếp nhận vụ việc, trường hợp thuộc thẩm quyền giải

quyết, người tiếp nhận phải thực hiện các nhiệm vụ nhập dữ liệu như sau:

1. Mỗi vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh sau khi được tiếp

nhận phải được lập thành một hồ sơ điện tử trên Cơ sở dữ liệu và được cấp mã

vụ việc.

2. Mã vụ việc là dãy ký tự được tạo lập tự động, duy nhất đối với từng

vụ việc được tạo lập trên Cơ sở dữ liệu nhằm phục vụ việc quản lý, khai thác

thông tin trong toàn bộ quá trình xử lý, giải quyết vụ việc, bảo đảm không trùng

lặp, có khả năng tra cứu, theo dõi và liên thông giữa các cơ quan có liên quan.

3. Mã vụ việc được sử dụng thống nhất trong toàn bộ quá trình tiếp nhận,

xử lý, giải quyết, công khai và lưu trữ vụ việc.

4. Mã vụ việc là căn cứ để người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

tra cứu tình trạng xử lý vụ việc theo quy định.

Điều 14Thông báo kết quả xử lý

Điều 14. Thông báo kết quả xử lý

1. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo cho

người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về việc tiếp nhận, thụ lý, chuyển

đơn và kết quả giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tra cứu thông tin về

vụ việc thông qua mã vụ việc theo quy định.

3. Việc thông báo được thực hiện thông qua hệ thống điện tử, tin nhắn,

thư điện tử hoặc các phương thức phù hợp khác.

Điều 15Công khai kết quả giải quyết

Điều 15. Công khai kết quả giải quyết

1. Việc công khai kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản

ánh trên Cơ sở dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiếp công

dân, khiếu nại, tố cáo.

2. Nội dung công khai bao gồm các thông tin cơ bản sau đây:

a) Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định giải quyết;

b) Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành;

c) Nội dung chính của kết quả giải quyết.

3. Trước khi công khai, cơ quan có thẩm quyền phải rà soát, xử lý, không

công khai các thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin cá nhân và các thông

tin nhạy cảm theo quy định của pháp luật.

Chương III

TRÁCH NHIỆM XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU

Mục 1

QUẢN TRỊ, BẢO VỆ VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU

Điều 16Quản trị và chia sẻ dữ liệu

Điều 16. Quản trị và chia sẻ dữ liệu

1. Nguyên tắc quản trị dữ liệu

a) Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu được quản lý thống nhất, tập trung, bảo

đảm tính toàn vẹn, nhất quán và khả năng khai thác liên thông trên phạm vi

toàn quốc;

b) Việc tạo lập, cập nhật, quản lý và sử dụng dữ liệu phải tuân thủ nguyên

tắc quản trị theo vòng đời dữ liệu, bảo đảm truy xuất được nguồn gốc, thời điểm

cập nhật, chủ thể cập nhật và lịch sử thay đổi dữ liệu;

c) Thực hiện nguyên tắc “thu thập một lần, sử dụng nhiều lần”; cơ quan,

tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cung cấp lại thông tin, dữ liệu đã có trong

Cơ sở dữ liệu, trừ trường hợp dữ liệu chưa được cập nhật, có căn cứ xác định

dữ liệu không chính xác hoặc cần xác minh, đối chiếu để bảo đảm tính chính xác;

d) Dữ liệu chỉ được sử dụng đúng mục đích, phạm vi và thẩm quyền theo

quy định; nghiêm cấm việc sử dụng dữ liệu vượt quá phạm vi được giao hoặc

phục vụ mục đích cá nhân;

đ) Việc lưu trữ, bảo quản thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định

của pháp luật về văn thư lưu trữ;

e) Bảo đảm tính chính xác, thống nhất của dữ liệu định danh cá nhân

thông qua việc cập nhật, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy

định của pháp luật. Khi phát hiện dữ liệu không chính xác, chưa đầy đủ hoặc

chưa được cập nhật, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, tra cứu, cơ quan, tổ

chức quản lý dữ liệu có trách nhiệm thông báo và phối hợp với cơ quan có thẩm

quyền để kiểm tra, cập nhật kịp thời.

2. Phân loại, phân cấp quản lý dữ liệu

a) Dữ liệu phải được phân loại theo mức độ bảo mật, phạm vi khai thác

và giá trị sử dụng; việc phân loại là căn cứ để xác định chế độ quản lý, lưu trữ,

khai thác và chia sẻ;

b) Việc phân cấp quản lý dữ liệu phải xác định rõ trách nhiệm của từng

cơ quan, tổ chức trong việc tạo lập, cập nhật, kiểm tra, phê duyệt và khai thác

dữ liệu; việc phân cấp phải bảo đảm không chồng chéo, xác định rõ chủ thể

chịu trách nhiệm.

3. Chia sẻ, khai thác và kiểm soát dữ liệu

a) Việc chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện thông

qua kết nối, liên thông hệ thống thông tin và nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu

của Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định, trừ trường hợp pháp luật có quy

định khác;

b) Việc chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích,

có kiểm soát truy cập và ghi nhận đầy đủ lịch sử khai thác;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp quyền truy cập chỉ được khai thác

dữ liệu trong phạm vi được phân quyền; nghiêm cấm việc sao chép, chuyển

giao, cung cấp lại dữ liệu cho bên thứ ba khi chưa được phép;

d) Trường hợp khai thác dữ liệu phục vụ nghiên cứu, xây dựng chính

sách phải thực hiện ẩn danh, tổng hợp dữ liệu theo quy định, bảo đảm không

làm lộ thông tin cá nhân hoặc bí mật nhà nước.

Điều 17Quản lý, bảo vệ Cơ sở dữ liệu

Điều 17. Quản lý, bảo vệ Cơ sở dữ liệu

1. Cơ sở dữ liệu được quản lý, bảo vệ chặt chẽ, bảo đảm an ninh mạng,

bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan được giao quản lý Cơ sở dữ liệu có trách nhiệm:

a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy chế quản lý, vận hành,

khai thác Cơ sở dữ liệu;

b) Thiết lập các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm an toàn hệ thống,

phòng, chống truy cập trái phép, tấn công mạng, mất mát, hư hỏng dữ liệu;

c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ và đột xuất về an toàn hệ thống,

kịp thời phát hiện, xử lý rủi ro;

d) Bảo đảm duy trì hoạt động ổn định, liên tục của hệ thống; có phương

án dự phòng, khôi phục khi xảy ra sự cố.

Mục 2

KẾT NỐI, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU

Điều 18Kết nối, chia sẻ dữ liệu

Điều 18. Kết nối, chia sẻ dữ liệu

1. Cơ sở dữ liệu phải được kết nối, chia sẻ với:

a) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

b) Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia;

c) Hệ thống thông tin báo cáo của cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban

Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;

d) Các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành khác có liên quan.

2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo nguyên tắc tự động

hoặc theo yêu cầu; bảo đảm kịp thời, chính xác; đúng thẩm quyền, mục đích sử

dụng; tuân thủ quy định pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo

vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Các cơ quan, bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm chuẩn hóa, làm

sạch, cập nhật và đồng bộ dữ liệu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn với Cơ sở dữ liệu;

kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của mình với Cơ sở dữ liệu thông

qua các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quy định tại khoản 1 Điều này bảo

đảm đồng bộ, thống nhất, không trùng lặp.

4. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo phương thức tự động;

bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thống nhất; đồng thời hạn chế

việc chia sẻ dữ liệu bằng phương thức thủ công, xây dựng lộ trình chuyển đổi

bắt buộc sang phương thức tự động.

Điều 19Khai thác dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành

Điều 19. Khai thác dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành

1. Cơ sở dữ liệu có chức năng hỗ trợ phân tích, tổng hợp, trực quan hóa

dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.

2. Cơ sở dữ liệu có khả năng hỗ trợ phát hiện, cảnh báo các trường hợp sau:

a) Vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài;

b) Vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người;

c) Vụ việc khiếu nại, tố cáo có nguy cơ phát sinh điểm nóng về an ninh,

trật tự - an toàn xã hội.

3. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu được thực hiện theo phân quyền, đúng

mục đích, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin theo quy định pháp luật.

4. Cơ sở dữ liệu ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn, trí tuệ nhân

tạo để hỗ trợ phát hiện, đánh giá tình hình khiếu nại, tố cáo, dự báo rủi ro và hỗ

trợ cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền phân tích, ra quyết định.

Điều 20Thẩm quyền, phạm vi khai thác Cơ sở dữ liệu

Điều 20. Thẩm quyền, phạm vi khai thác Cơ sở dữ liệu

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp quyền truy cập vào Cơ sở dữ liệu

để thực hiện các hoạt động liên quan đến nhập, chuyển, xử lý đơn; giải quyết,

theo dõi, nhận kết quả; khai thác và sử dụng dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ

và phạm vi quyền hạn được giao.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, dữ

liệu trong Cơ sở dữ liệu bao gồm:

a) Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội,

Thường trực Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, các Phó Thủ tướng Chính phủ và

Thành viên Chính phủ, các Phó Chủ tịch Quốc hội và Ủy viên Ủy ban Thường

vụ Quốc hội có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu trong phạm vi toàn

quốc;

b) Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng và các

Ban Đảng Trung ương, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn

phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban Trung

ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu

cung cấp thông tin, dữ liệu trong phạm vi toàn quốc;

c) Các ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu

Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,

Văn phòng tỉnh ủy, thành ủy và các Ban thuộc tỉnh ủy, thành ủy, Ủy ban Mặt

trận Tổ quốc tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có quyền yêu cầu

cung cấp thông tin, dữ liệu trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn phòng

và các ban thuộc Đảng ủy cấp xã, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

cấp xã, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có quyền yêu cầu cung cấp thông

tin, dữ liệu trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.

đ) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có quyền yêu cầu cung cấp thông

tin theo quy định của pháp luật.

3. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước trong

Cơ sở dữ liệu được thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Việc khai thác dữ liệu được thực hiện chủ yếu thông qua phương thức

điện tử trên cơ sở phân quyền truy cập; hạn chế việc cung cấp dữ liệu bằng văn

bản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Công dân có quyền được cung cấp thông tin cá nhân của mình do cơ

quan nhà nước thu thập, lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu theo quy định; có quyền

yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, cập nhật, sửa đổi, bổ sung khi phát

hiện thông tin không chính xác theo quy định của pháp luật.

Điều 21Thủ tục yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin,

Điều 21. Thủ tục yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin,

dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu

1. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin,

dữ liệu thực hiện yêu cầu bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử, trừ trường

hợp pháp luật có quy định khác, trong đó xác định rõ nội dung thông tin, dữ

liệu cần cung cấp, mục đích khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu.

2. Cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu xem xét, thực hiện

cung cấp thông tin, dữ liệu theo yêu cầu, bảo đảm đúng nội dung, đối tượng

trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp vì

lý do khách quan mà chưa cung cấp được thông tin, dữ liệu theo yêu cầu thì

phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu và nêu rõ

lý do. Trường hợp cung cấp thông tin, dữ liệu trên môi trường điện tử được

thực hiện ngay hoặc trong thời gian sớm nhất khi Cơ sở dữ liệu cho phép.

3. Cơ quan được yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu có quyền từ chối

yêu cầu trong các trường hợp sau:

a) Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị

định này;

b) Khi có căn cứ cho rằng yêu cầu đó trái pháp luật, vi phạm quy định về

bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật cá nhân, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của

các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Việc từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu phải được thực hiện bằng văn

bản hoặc thông báo trên Cơ sở dữ liệu và nêu rõ lý do từ chối.

Điều 22Trách nhiệm cung cấp thông tin từ Cơ sở dữ liệu

Điều 22. Trách nhiệm cung cấp thông tin từ Cơ sở dữ liệu

1. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu

tại các điểm a, b và đ khoản 2 Điều 20 của Nghị định này.

2. Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ hoặc đơn vị được Bộ trưởng, Thủ

trưởng cơ quan ngang bộ giao cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu có trách

nhiệm cung cấp thông tin thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của Bộ trưởng,

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

3. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu tại điểm

c và đ khoản 2 Điều 20 của Nghị định này.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu

cầu tại điểm d khoản 2 Điều 20 của Nghị định này và các thông tin khác từ Cơ

sở dữ liệu trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại,

tố cáo và tiếp công dân.

Mục 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN, TỔ

CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 23Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ

Điều 23. Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ

1. Thanh tra Chính phủ là cơ quan quản lý, vận hành thống nhất Cơ sở

dữ liệu; chịu trách nhiệm quản trị, vận hành kỹ thuật, bảo đảm an toàn, an ninh

Cơ sở dữ liệu trên phạm vi toàn quốc.

2. Chỉ đạo Ban Tiếp công dân trung ương thực hiện việc cập nhật đầy đủ,

kịp thời thông tin, dữ liệu về công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố

cáo, kiến nghị, phản ánh vào Cơ sở dữ liệu. Các đơn vị khác thuộc Thanh tra

Chính phủ có trách nhiệm cập nhật kịp thời thông tin, dữ liệu những vụ việc

được giao chủ trì giải quyết vào Cơ sở dữ liệu.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an ban

hành danh mục dữ liệu, quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của dữ liệu

và hướng dẫn cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu.

4. Ban hành tiêu chí phân loại dữ liệu và quy định cụ thể về phân cấp

quản lý dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu, bảo đảm thống nhất trong toàn quốc.

5. Cung cấp thông tin về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết

khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh từ Cơ sở dữ liệu do mình cập nhật, quản

lý theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của

pháp luật.

6. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn việc cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở

dữ liệu trên phạm vi toàn quốc; chuẩn hóa và hướng dẫn kết nối, đồng bộ với

các Cơ sở dữ liệu khác có liên quan.

7. Kiểm tra, thanh tra trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức cập nhật, quản

lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu theo quy định.

8. Thực hiện chuẩn hóa, điện tử hóa chế độ báo cáo; bảo đảm kết nối,

chia sẻ, liên thông dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo

của Chính phủ và Trung tâm Thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ

tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

9. Tổ chức phân tích dữ liệu số, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm các vụ

việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, đông người; phục vụ công tác chỉ đạo,

điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

10. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin, quản trị dữ

liệu đáp ứng yêu cầu sử dụng Cơ sở dữ liệu thông suốt, hiệu quả; tổ chức triển

khai cơ chế hỗ trợ kỹ thuật thống nhất, đồng bộ từ trung ương đến địa phương

nhằm bảo đảm việc quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu hiệu quả.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

Điều 24Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân

Điều 24. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân

các cấp

1. Tổ chức cập nhật kịp thời thông tin, dữ liệu về tiếp công dân, xử lý

đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền vào Cơ

sở dữ liệu.

2. Tổ chức, chỉ đạo cập nhật, thông báo kịp thời khi có sự thay đổi hoặc

có sai sót thông tin, dữ liệu về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố

cáo, kiến nghị, phản ánh.

3. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong phạm

vi quản lý của mình cung cấp thông tin, dữ liệu để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.

4. Quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về tiếp công dân, xử lý

đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do cơ quan mình cập nhật

vào Cơ sở dữ liệu.

5. Cung cấp thông tin, dữ liệu về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết

khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh từ Cơ sở dữ liệu do mình cập nhật, quản

lý theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của

Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.

6. Bảo đảm nguồn lực cho hoạt động thu thập, cập nhật, khai thác, quản

lý và sử dụng thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của mình.

7. Kiểm tra việc cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu của

thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc phạm vi quản lý của mình.

8. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp

luật và cấp có thẩm quyền về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu thuộc

phạm vi quản lý được cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng trên Cơ sở dữ liệu.

Điều 25Trách nhiệm của cơ quan thanh tra và đơn vị được giao

Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan thanh tra và đơn vị được giao

nhiệm vụ tiếp công dân

Cơ quan thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam, Thanh tra Cơ yếu, cơ quan Thanh tra được thành lập

theo điều ước quốc tế, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp công dân có trách nhiệm

giúp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp:

1. Tổ chức việc cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu

về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý

của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc cập nhật, quản

lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết

khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương mình.

Điều 26Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền

Điều 26. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền

tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kiến nghị, phản ánh

1. Cung cấp thông tin, dữ liệu về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố

cáo, xử lý kiến nghị, phản ánh cho cơ quan có trách nhiệm cập nhật khi được

yêu cầu và thực hiện cập nhật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; chịu

trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do mình cung cấp.

2. Sử dụng thông tin, dữ liệu về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố

cáo, xử lý kiến nghị, phản ánh do mình thu thập, cung cấp để phục vụ công tác

quản lý.

Mục 4

ĐÁNH GIÁ VÀ BẢO ĐẢM NGUỒN LỰC

Điều 27Đánh giá hiệu quả Cơ sở dữ liệu

Điều 27. Đánh giá hiệu quả Cơ sở dữ liệu

1. Nguyên tắc đánh giá

a) Việc đánh giá phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, dựa trên Cơ

sở dữ liệu, bảo đảm khách quan, minh bạch, có thể kiểm chứng;

b) Kết quả đánh giá là căn cứ bắt buộc để xem xét trách nhiệm của cơ

quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ;

c) Không thực hiện đánh giá mang tính hình thức, không gắn với dữ liệu

thực tế của Cơ sở dữ liệu.

2. Nội dung đánh giá

a) Mức độ đầy đủ, chính xác, kịp thời của việc cập nhật dữ liệu;

b) Tiến độ xử lý, thời hạn giải quyết vụ việc; tỷ lệ giải quyết đúng hạn,

quá hạn;

c) Số lượng, tính chất các vụ việc phức tạp, kéo dài, khiếu kiện đông người;

d) Mức độ tuân thủ quy định về bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân

và an ninh mạng theo quy định của pháp luật;

đ) Hiệu quả khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành;

e) Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với việc tiếp công dân và

giải quyết vụ việc.

3. Chỉ số đánh giá và công cụ đánh giá

a) Thanh tra Chính phủ chủ trì xây dựng, ban hành bộ chỉ số đánh giá

công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo (KPI) trên Cơ sở

dữ liệu, bảo đảm định lượng, đo lường được và áp dụng thống nhất trên phạm

vi toàn quốc;

b) Cơ sở dữ liệu phải có chức năng tự động tổng hợp, phân tích, trực

quan hóa dữ liệu và cung cấp công cụ đánh giá theo thời gian thực;

c) Thiết lập cơ chế cảnh báo tự động đối với các trường hợp chậm xử lý,

có dấu hiệu vi phạm hoặc nguy cơ phát sinh vụ việc phức tạp, kéo dài.

4. Trách nhiệm thực hiện và sử dụng kết quả đánh giá

a) Thanh tra Chính phủ tổ chức đánh giá trên phạm vi toàn quốc; định kỳ

công bố hoặc báo cáo kết quả theo quy định;

b) Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm tổ chức đánh giá trong phạm vi

quản lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu phục vụ đánh giá;

c) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả

thực hiện các chỉ số đánh giá.

Điều 28Đầu tư xây dựng và duy trì Cơ sở dữ liệu

Điều 28. Đầu tư xây dựng và duy trì Cơ sở dữ liệu

1. Kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng Cơ sở dữ liệu được bố

trí từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí khác theo quy định của

pháp luật.

2. Kinh phí thực hiện việc quản lý, duy trì, cập nhật và khai thác, sử dụng,

phân tích dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành được bố trí từ nguồn chi

thường xuyên theo phân cấp ngân sách hoặc nguồn kinh phí khác theo quy định

của pháp luật.

3. Kinh phí cho hoạt động vận hành Cơ sở dữ liệu, bảo đảm hạ tầng kỹ

thuật, kết nối, chia sẻ dữ liệu được bố trí theo quy định của pháp luật về ngân

sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29Hiệu lực thi hành

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định số 55/2022/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2022 của Chính

phủ quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải

quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định

này có hiệu lực thi hành.

Điều 30Quy định chuyển tiếp

Điều 30. Quy định chuyển tiếp

1. Cơ sở dữ liệu về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu

nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã được xây dựng theo quy định của Nghị định

số 55/2022/NĐ-CP được tiếp tục cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng cho đến

khi Cơ sở dữ liệu chưa được đưa vào vận hành chính thức, bảo đảm không làm

gián đoạn hoạt động cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu.

2. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện kế

hoạch chuyển đổi, kế thừa dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều

này sang Cơ sở dữ liệu theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn không

quá 12 tháng kể từ ngày Cơ sở dữ liệu được đưa vào vận hành chính thức trên

phạm vi toàn quốc, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu, an ninh mạng

và tuân thủ quy định của pháp luật về lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước và bảo

vệ dữ liệu cá nhân.

Điều 31Trách nhiệm thi hành

Điều 31. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực

hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách

nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Lê Tiến Châu

32 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469726

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com