法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định chính sách hỗ trợ phục vụ

Số hiệu
199/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
5 tháng 6, 2026
Số điều
9
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________________________________

Số: 199/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chính sách hỗ trợ phục vụ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 và

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp

luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách hỗ trợ phục vụ.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức

danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý theo Quy

định số 368-QĐ/TW ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về Danh mục

vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị (sau

đây viết tắt là Quy định số 368-QĐ/TW); các chức danh, chức vụ theo cấp bậc

hàm trong Công an nhân dân; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc quân hàm

trong Quân đội nhân dân.

2. Các chức danh, chức vụ lãnh đạo được hưởng chính sách, chế độ quy

định tại Quyết định số 36/2015/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Thủ

tướng Chính phủ thì không hưởng chính sách tại Nghị định này.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống

chính trị, gồm:

a) Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý theo

Quy định số 368-QĐ/TW;

b) Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý theo

Quy định số 368-QĐ/TW.

2. Các chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy trong Công an nhân

dân, gồm:

a) Sĩ quan có cấp bậc hàm Thượng tướng và các chức danh, chức vụ có

cấp bậc hàm cao nhất là Thượng tướng;

b) Sĩ quan có cấp bậc hàm Trung tướng và các chức danh, chức vụ có cấp

bậc hàm cao nhất là Trung tướng;

c) Sĩ quan có cấp bậc hàm Thiếu tướng và các chức danh, chức vụ có cấp

bậc hàm cao nhất là Thiếu tướng.

3. Các chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy trong Quân đội nhân

dân, gồm:

a) Thượng tướng, Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc

quân hàm cao nhất là Thượng tướng;

b) Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp

bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng;

c) Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp

bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tướng.

Điều 3Mức hỗ trợ phục vụ

Điều 3. Mức hỗ trợ phục vụ

1. Mức 2.700.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ quy

định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

2. Mức 2.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ

quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

3. Mức 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ quy

định tại điểm b khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

Điều 4Nguyên tắc áp dụng

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng

1. Khi các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được điều động,

luân chuyển, biệt phái thì thực hiện theo mức hỗ trợ tương ứng với vị trí công

tác được điều động, luân chuyển, biệt phái.

2. Khi các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này thôi giữ chức danh,

chức vụ, nghỉ hưu hoặc từ trần thì thôi hưởng chính sách hỗ trợ phục vụ.

3. Khi các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này giữ nhiều chức danh,

chức vụ thì được hưởng một mức hỗ trợ phục vụ theo chức danh, chức vụ cao

nhất.

Điều 5Nguồn kinh phí

Điều 5. Nguồn kinh phí

Khoản hỗ trợ phục vụ được thanh toán định kỳ hằng tháng cùng với thanh

toán tiền lương. Nguồn kinh phí chi trả chính sách hỗ trợ phục vụ được bố trí

trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm

trả lương cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Điều 6Điều khoản áp dụng

Điều 6. Điều khoản áp dụng

Các chức danh, chức vụ Trưởng ban Đảng ở Trung ương, Chánh Văn

phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

đang giữ chức vụ tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được áp

dụng mức chi hỗ trợ phục vụ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này cho đến

khi có văn bản của cấp có thẩm quyền quy định chính sách cho đối tượng này.

Điều 7Hiệu lực thi hành

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.

2. Quyết định số 269/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủ

tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp phục vụ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày

Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Khi văn bản dẫn chiếu quy định tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung

hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc

thay thế.

Điều 8Trách nhiệm thi hành

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân

các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Văn Thắng

9 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chính sách hỗ trợ phục vụ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469727

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com