Điều 10. Phương án phát hành trái phiếu và thẩm quyền phê duyệt,
chấp thuận phương án phát hành
1. Doanh nghiệp phát hành xây dựng phương án phát hành trái phiếu bao
gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Thông tin về doanh nghiệp phát hành (tên doanh nghiệp, loại hình doanh
nghiệp, trụ sở, ngành nghề kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương theo
quy định của pháp luật); số tài khoản nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào
bán;
b) Mục đích phát hành trái phiếu bao gồm các thông tin cụ thể về dự án
đầu tư (trong đó nêu cụ thể về cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, tình trạng
pháp lý của dự án, tổng mức đầu tư của dự án, các rủi ro đầu tư của dự án,
tình hình triển khai dự án (thời gian thực hiện dự án, dự kiến tiến độ giải
ngân)); khoản nợ được cơ cấu (trong đó nêu cụ thể về chủ nợ, giá trị, kỳ hạn,
mục đích vay nợ, tiến độ dự kiến thanh toán các khoản nợ). Riêng đối với tổ
chức tín dụng, mục đích phát hành trái phiếu để tăng vốn cấp 2, để cho vay,
đầu tư, sử dụng cho mục đích theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng;
c) Kế hoạch sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu, trong đó nêu
rõ kế hoạch sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu theo từng mục
đích sử dụng (hạng mục cụ thể, giá trị và thời gian dự kiến giải ngân theo từng
hạng mục). Trường hợp chưa đến thời điểm giải ngân theo tiến độ, doanh
nghiệp phát hành được sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu để gửi
tiền tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, mua
chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước
ngoài phát hành và phải nêu rõ kế hoạch sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi tại
phương án phát hành; khi đến thời điểm giải ngân theo tiến độ, doanh nghiệp
phát hành phải đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích phát hành tại phương án
phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư;
d) Thuyết minh việc đáp ứng từng điều kiện chào bán trái phiếu theo quy
định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Điều kiện, điều khoản của trái phiếu dự kiến chào bán. Đối với chào
bán trái phiếu thành nhiều đợt, tổ chức tín dụng phải dự kiến số lượng đợt chào
bán, giá trị chào bán của từng đợt và thời điểm chào bán của từng đợt. Đối với
trái phiếu có tài sản bảo đảm, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể loại tài
sản bảo đảm và giá trị của tài sản bảo đảm được định giá bởi tổ chức có chức
năng thẩm định giá, tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm, việc đăng ký biện
pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm, pháp
luật về chứng khoán và thứ tự thanh toán cho nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu khi
xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nợ. Đối với trái phiếu có bảo lãnh thanh
toán, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể tổ chức thực hiện bảo lãnh thanh
toán và giá trị trái phiếu được bảo lãnh thanh toán;
e) Phương án chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu đối với trường hợp
chào bán trái phiếu chuyển đổi (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ hoặc phương pháp
tính giá chuyển đổi, việc trả nợ trong trường hợp không chuyển đổi trái phiếu,
việc thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm
bảo việc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu đáp ứng quy định về tỷ lệ
sở hữu nước ngoài, các điều khoản khác);
g) Phương án thực hiện quyền của chứng quyền đối với trường hợp chào
bán trái phiếu kèm chứng quyền (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ thực hiện quyền, giá
hoặc phương pháp tính giá phát hành, việc trả nợ, việc thông qua hoặc ủy quyền
cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu
để thực hiện quyền của chứng quyền đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước
ngoài, các điều khoản khác);
h) Phương án dự kiến sử dụng vốn thu được từ việc phát hành cổ phiếu để
thực hiện quyền của chứng quyền đối với trường hợp chào bán trái phiếu kèm
chứng quyền;
i) Các trường hợp, điều kiện, điều khoản và cam kết của doanh nghiệp
phát hành về việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu;
k) Phương thức, quy trình lấy ý kiến người sở hữu trái phiếu về việc thay
đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu, thay đổi mục đích phát hành trái phiếu,
mua lại trái phiếu trước hạn;
l) Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp trong 03 năm liền kề trước
năm chào bán và sự thay đổi sau khi phát hành (nếu có), bao gồm: Vốn chủ sở
hữu (nêu cụ thể các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu); Tổng số nợ phải trả gồm
nợ vay ngân hàng, nợ vay từ phát hành trái phiếu và nợ phải trả khác (nêu cụ
thể các khoản nợ phải trả); Chỉ tiêu về cơ cấu vốn gồm: hệ số nợ phải trả/tổng
tài sản, hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu; Chỉ tiêu về khả năng thanh toán gồm:
hệ số thanh toán ngắn hạn (tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán
nhanh ((tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho)/nợ ngắn hạn); Tổng dư nợ vay trái
phiếu (bao gồm tất cả các hình thức vay trái phiếu)/ vốn chủ sở hữu; Lợi nhuận
trước thuế, lợi nhuận sau thuế (trường hợp lỗ, nêu cụ thể lỗ trong năm tài chính
và lỗ lũy kế); Chỉ tiêu về khả năng sinh lời gồm: hệ số lợi nhuận sau thuế/tổng
tài sản bình quân, hệ số lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu bình quân; Các chỉ
tiêu an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của
pháp luật chuyên ngành;
m) Tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu đã phát hành và các khoản nợ
đến hạn (không bao gồm nợ trái phiếu) trong 03 năm liên tiếp trước đợt chào
bán trái phiếu (nếu có);
n) Báo cáo về tình hình phát hành và sử dụng vốn đối với các trái phiếu
còn dư nợ bao gồm các nội dung: tổng khối lượng trái phiếu đã phát hành; lãi,
gốc trái phiếu đã thanh toán; dư nợ trái phiếu còn lại; tình hình sử dụng vốn trái
phiếu và kế hoạch thanh toán lãi, gốc trái phiếu; các vi phạm pháp luật về phát
hành trái phiếu doanh nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong 03
năm liên tiếp trước đợt chào bán trái phiếu (nếu có);
o) Đánh giá về tình hình tài chính và khả năng thanh toán các khoản nợ
đến hạn của doanh nghiệp, khả năng trả nợ đối với trái phiếu dự kiến phát hành;
p) Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính năm và ý kiến soát xét đối
với báo cáo tài chính bán niên (nếu có);
q) Phương thức phát hành trái phiếu;
r) Đối tượng mua trái phiếu: Doanh nghiệp nêu rõ đối tượng mua trái
phiếu, đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này. Trường
hợp chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân, doanh
nghiệp phải đáp ứng quy định về hồ sơ chào bán cho nhà đầu tư cá nhân theo
quy định tại Nghị định này. Trường hợp chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái
phiếu kèm chứng quyền cho nhà đầu tư chiến lược, doanh nghiệp phải nêu rõ
tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược và danh sách nhà đầu tư chiến lược;
s) Kế hoạch bố trí nguồn và phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu
(bao gồm kế hoạch bố trí nguồn cho từng kỳ thanh toán lãi, gốc trái phiếu cho
đến khi đáo hạn, phương thức thanh toán, số tiền thanh toán, thời gian dự kiến
thanh toán, nguồn vốn dự kiến thanh toán); phương án chi tiết xử lý tài sản bảo
đảm trong trường hợp không bố trí được nguồn thanh toán lãi, gốc (trong trường
hợp trái phiếu có tài sản bảo đảm);
t) Cam kết công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành; các cam kết
khác đối với nhà đầu tư mua trái phiếu (nếu có);
u) Biện pháp doanh nghiệp phát hành thực hiện để theo dõi, quản lý, giám
sát việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu đúng mục đích. Trường
hợp doanh nghiệp phát hành thông qua bên thứ hai sử dụng vốn thu được từ đợt
chào bán trái phiếu vào dự án đầu tư thì phải có biện pháp theo dõi, quản lý,
giám sát bên thứ hai sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán vào dự án đầu tư
theo đúng phương án phát hành;
v) Quyền lợi và trách nhiệm của nhà đầu tư mua trái phiếu, trong đó nêu
cụ thể tỷ lệ biểu quyết chấp thuận các vấn đề phải được người sở hữu trái phiếu
thông qua nhưng không thấp hơn tỷ lệ biểu quyết tương ứng từ 65% tổng số
trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên;
x) Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành.
2. Thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận phương án phát hành trái phiếu:
a) Đối với công ty cổ phần:
Phương án chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ và chào bán trái phiếu
kèm chứng quyền riêng lẻ phải được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt. Việc
biểu quyết thông qua Nghị quyết phê duyệt phương án phát hành thực hiện theo
quy định tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
Phương án chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng
quyền được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Điều lệ của công ty. Trường
hợp Điều lệ của công ty không quy định khác, Hội đồng quản trị có quyền phê
duyệt phương án phát hành trái phiếu nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ
đông tại cuộc họp gần nhất; báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ chào bán
trái phiếu;
b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, cấp có thẩm quyền phê duyệt
phương án phát hành trái phiếu là Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty
hoặc chủ sở hữu công ty theo Điều lệ của công ty;
c) Đối với doanh nghiệp nhà nước, ngoài thẩm quyền phê duyệt theo quy
định tại điểm a và điểm b khoản này, phải tuân thủ quy định về thẩm quyền
quyết định huy động vốn theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật doanh nghiệp;
d) Đối với doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngoài
thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại điểm
a, điểm b và điểm c khoản này, thẩm quyền chấp thuận phương án phát hành
trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).
3. Cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận phương án phát hành trái
phiếu quy định tại khoản 2 Điều này là cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp
thuận việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu quy định tại Điều 6
Nghị định này; việc thay đổi mục đích phát hành tại phương án phát hành và
nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị
định này; việc thay đổi các điều khoản tại hợp đồng đại diện người sở hữu trái
phiếu quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định này.