法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

quyet-dinh

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia

Số hiệu
29/2026/QĐ-TTg
Ngày ban hành
4 tháng 6, 2026
Số điều
68
Điều Lời mở đầu

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số: 29/2026/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác

Cổng Dịch vụ công quốc gia

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15

được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản

ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục

hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục

hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về định

danh và xác thực điện tử;

Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về

chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục

hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và

Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục

hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính

theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ

công quốc gia;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Quy chế quản lý, vận hành,

khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 1Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành,

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành,

khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 2Hiệu lực thi hành

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.

2. Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Thủ

tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ

công quốc gia hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi

hành.

Điều 3Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành

Quyết định này./.

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Hồ Quốc Dũng

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

QUY CHẾ

Quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia

(Kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg

ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, quyền hạn, trách nhiệm và phương thức

quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia; quản lý định danh,

xác thực và tài khoản sử dụng; quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc

gia về thủ tục hành chính; tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và

cung cấp dịch vụ công trực tuyến; thực hiện thanh toán trực tuyến; tiếp nhận,

xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và các nội dung liên quan đến

bảo đảm vận hành, kết nối, an toàn, an ninh và hiệu năng hoạt động của Cổng

Dịch vụ công quốc gia.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tham

gia vào hoạt động quản lý, vận hành, khai thác các thông tin, dịch vụ, tiện ích

trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bộ, cơ quan, địa phương trong Quy chế này bao gồm các bộ, cơ quan

ngang bộ, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và

Ủy ban nhân dân các cấp cùng các cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao thực

hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Đăng nhập một lần (Single Sign-On): là cơ chế cho phép với một tài

khoản, người sử dụng được phép truy nhập vào nhiều ứng dụng khác nhau.

3. Máy chủ bảo mật điểm kết nối (Agent Node) là thành phần của Nền

tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu có chức năng bảo mật điểm kết nối phục vụ trao

đổi, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của các bộ, cơ

quan, địa phương với Cổng Dịch vụ công quốc gia.

4. Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính là thành phần thuộc

Cổng Dịch vụ công quốc gia, là kênh truy cập dành cho cán bộ, công chức, viên

chức, người lao động tại các bộ, cơ quan, địa phương tiếp nhận hoặc điều hướng

về hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để tiếp nhận hồ sơ giải quyết

thủ tục hành chính và thực hiện việc điều phối, theo dõi, hỗ trợ quá trình luân

chuyển, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia và

các bộ, cơ quan, địa phương.

Điều 4Nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công

quốc gia

1. Việc quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia tuân thủ

các quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế

một cửa, một cửa liên thông, giao dịch điện tử, an ninh mạng, an ninh thông tin

mạng, bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định khác có liên quan, bảo đảm việc

thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, dịch vụ công trực tuyến

được thông suốt, tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.

2. Việc tổ chức thông tin và cung cấp dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ

công quốc gia được thực hiện theo hướng lấy người dùng làm trung tâm; bảo

đảm thông tin và dịch vụ được cung cấp chính xác, rõ ràng, thống nhất, được

cập nhật kịp thời theo quy định; giao diện, chức năng được thiết kế khoa học,

thân thiện, dễ sử dụng, bảo đảm khả năng tiếp cận đối với mọi nhóm người

dùng, bao gồm người khuyết tật, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số và

người nước ngoài.

3. Cổng Dịch vụ công quốc gia được kết nối thông suốt, liên tục với Hệ

thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm việc vận hành 24 giờ tất

cả các ngày trong tuần.

4. Việc khai thác, sử dụng lại thông tin của tổ chức, cá nhân trong thực

hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến được thực hiện theo đúng

quy định của pháp luật về bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân.

5. Việc quản lý, vận hành Cổng Dịch vụ công quốc gia bảo đảm cơ chế

điều phối liên ngành giữa Bộ Công an, Bộ Tư pháp và Bộ Khoa học và Công

nghệ trong quá trình tổ chức thực hiện; thực hiện chia sẻ thông tin kịp thời,

thống nhất xử lý vướng mắc về dữ liệu, chuẩn kỹ thuật, chuẩn nghiệp vụ và các

vấn đề phát sinh, bảo đảm Cổng Dịch vụ công quốc gia vận hành thông suốt,

đồng bộ, hiệu quả trên phạm vi toàn quốc theo phân công, phân cấp và quy chế

phối hợp do cấp có thẩm quyền ban hành.

Điều 5Các danh mục dữ liệu dùng chung của Cổng Dịch vụ công

Điều 5. Các danh mục dữ liệu dùng chung của Cổng Dịch vụ công

quốc gia

Các danh mục dữ liệu dùng chung của Cổng Dịch vụ công quốc gia được

kết nối, chia sẻ với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, các hệ

thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính bao gồm:

1. Danh mục thủ tục hành chính.

2. Danh mục dịch vụ công trực tuyến.

3. Danh mục cơ quan.

4. Danh mục đơn vị hành chính.

5. Danh mục ngành, lĩnh vực.

6. Danh mục kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

7. Danh mục tài khoản của đơn vị Kho bạc Nhà nước mở tại ngân hàng

thương mại.

8. Danh mục các khoản thu nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước.

9. Danh mục ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

10. Các danh mục khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6Thông tin cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

Điều 6. Thông tin cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Thông tin về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quyết định

công bố thủ tục hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Thông tin hướng dẫn, hỏi đáp thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ

công trực tuyến, thực hiện nghĩa vụ tài chính có liên quan.

3. Thông tin, thông báo về tiếp nhận, trả kết quả, hướng dẫn hoàn thiện,

bổ sung hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, về tình hình giải quyết hồ sơ thủ

tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.

4. Thông tin tiếp nhận, giải quyết phản ánh kiến nghị trong thực hiện thủ

tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm

quyền.

5. Thông tin về đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch

vụ công trực tuyến; khảo sát sự hài lòng của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực

hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.

6. Thông tin báo cáo, số liệu, thống kê liên quan đến tình hình giải quyết

thủ tục hành chính, dịch vụ công khác.

7. Thông tin địa chỉ, số điện thoại, thư điện tử hướng dẫn của các cơ quan,

cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính; thông tin chủ

quản, quản lý, duy trì hoạt động Cổng Dịch vụ công; thông tin đường dây nóng,

tổng đài hỗ trợ.

8. Thông tin về nghĩa vụ tài chính và thanh toán nghĩa vụ tài chính qua

Cổng Dịch vụ công quốc gia.

9. Thông tin về dịch vụ bưu chính công ích trong thực hiện thủ tục hành

chính, dịch vụ công trực tuyến.

10. Thông tin về điều khoản sử dụng Cổng Dịch vụ công quốc gia.

11. Các thông tin khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 7Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi sử dụng dịch

Điều 7. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi sử dụng dịch

vụ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Khai thác thông tin, sử dụng các dịch vụ cung cấp trên Cổng Dịch vụ

công quốc gia phù hợp với mức độ an toàn theo hình thức xác thực khi đăng nhập.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin kê khai, chỉ sử

dụng Cổng Dịch vụ công quốc gia cho các mục đích hợp pháp và phải chịu

trách nhiệm về mọi hoạt động được thực hiện bằng tài khoản của mình.

3. Chịu trách nhiệm đối với tất cả các nội dung do tổ chức, cá nhân gửi,

đăng ký, cung cấp khi sử dụng dịch vụ và các tiện ích trên Cổng Dịch vụ công

quốc gia và phải có trách nhiệm đối với các bên có liên quan khác trước pháp

luật.

4. Thực hiện các yêu cầu của cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến

và nộp phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật đối với từng loại dịch

vụ công trực tuyến.

5. Trường hợp sử dụng lại các thông tin, nội dung trên Cổng Dịch vụ công

quốc gia để đăng tải trên các phương tiện truyền thông phải thực hiện theo quy

định của pháp luật.

6. Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, Cổng Dịch vụ công quốc gia chia

sẻ các thông tin, dữ liệu của tổ chức, cá nhân đã có trên hệ thống để hỗ trợ thực

hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quan, tuân thủ quy

định của pháp luật về cung cấp thông tin.

Chương II

QUẢN LÝ ĐỊNH DANH, XÁC THỰC VÀ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA

Điều 8Nguyên tắc quản lý tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

Điều 8. Nguyên tắc quản lý tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Việc truy cập và sử dụng Cổng Dịch vụ công quốc gia được thực hiện

thông qua tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện

tử cung cấp theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.

2. Tài khoản định danh điện tử của tổ chức, cá nhân được sử dụng để:

a) Tra cứu thông tin, thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến

trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Phân quyền đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động để

quản trị, thực hiện quy trình nghiệp vụ trên các phân hệ của Cổng Dịch vụ công

quốc gia, bao gồm các nghiệp vụ sau:

Phục vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính;

Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch

vụ công quốc gia;

Quản trị hệ thống của bộ, cơ quan, địa phương và cơ quan vận hành Cổng

Dịch vụ công quốc gia;

Quản trị, khai thác và cập nhật dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ

tục hành chính;

Quản trị hệ thống thanh toán trực tuyến.

3. Tài khoản được phân quyền theo cấp độ quản trị, bảo đảm nguyên tắc:

a) Phân quyền tối thiểu cần thiết;

b) Phân tách trách nhiệm quản trị và xử lý nghiệp vụ;

c) Kiểm soát truy cập theo vai trò và phạm vi chức năng.

4. Việc quản lý, sử dụng tài khoản phải bảo đảm đúng mục đích, đúng

thẩm quyền, an ninh thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định

pháp luật.

Điều 9Cấp và quản lý tài khoản quản trị trên Cổng Dịch vụ công

Điều 9. Cấp và quản lý tài khoản quản trị trên Cổng Dịch vụ công

quốc gia

1. Tài khoản quản trị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia được cấp cho các

bộ, cơ quan, địa phương để thực hiện việc quản lý, phân quyền và tổ chức sử

dụng các chức năng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định.

2. Bộ, cơ quan, địa phương có trách nhiệm cử người đại diện làm đầu mối

tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài khoản quản trị; bảo đảm việc quản lý, phân

quyền sử dụng tài khoản đúng mục đích, đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định

của pháp luật.

3. Người được phân công quản lý tài khoản quản trị chịu trách nhiệm trước

bộ, cơ quan, địa phương và trước pháp luật về việc sử dụng, bảo mật tài khoản

và các hoạt động phát sinh từ tài khoản quản trị được giao.

Điều 10Đăng nhập và sử dụng tài khoản

Điều 10. Đăng nhập và sử dụng tài khoản

1. Tổ chức, cá nhân đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua tài

khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật.

2. Việc đăng nhập một lần (Single Sign-On) được áp dụng giữa Cổng Dịch

vụ công quốc gia với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các

hệ thống thông tin có liên quan, bảo đảm tổ chức, cá nhân không phải đăng

nhập, xác thực lại trong quá trình sử dụng dịch vụ.

3. Trường hợp hệ thống chuyên ngành yêu cầu mức độ xác thực cao hơn

theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì thực hiện xác thực bổ sung theo

yêu cầu của hệ thống đó.

Điều 11Tích hợp, khai thác và chia sẻ dữ liệu định danh, xác thực

Điều 11. Tích hợp, khai thác và chia sẻ dữ liệu định danh, xác thực

1. Cổng Dịch vụ công quốc gia kết nối, tích hợp với Hệ thống định danh

và xác thực điện tử quốc gia để khai thác kết quả định danh, xác thực phục vụ

giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

2. Bộ Công an cung cấp, chia sẻ dữ liệu định danh điện tử theo quy định;

chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và mức độ tin cậy của dữ liệu cung cấp.

3. Cổng Dịch vụ công quốc gia khai thác kết quả xác thực phục vụ giải

quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; không lưu trữ thông

tin định danh điện tử ngoài phạm vi cần thiết cho vận hành hệ thống theo quy

định pháp luật.

4. Việc tích hợp, chia sẻ, khai thác dữ liệu định danh, xác thực điện tử phải

tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và các

quy định có liên quan.

5. Trường hợp pháp luật cho phép tích hợp các phương thức định danh

điện tử khác, việc kết nối thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 12Quản lý tài khoản và kiểm soát truy cập

Điều 12. Quản lý tài khoản và kiểm soát truy cập

1. Trên cơ sở tài khoản quản trị được cấp, bộ, cơ quan, địa phương thực

hiện cấp, phân quyền, thay đổi và thu hồi quyền truy cập cho cán bộ, công chức,

viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý phù hợp với vị trí công tác,

chức năng, nhiệm vụ được giao; đồng thời chịu trách nhiệm đối với việc phân

quyền và các hoạt động phát sinh từ việc sử dụng các tài khoản được phân

quyền trong phạm vi quản lý.

2. Mọi hoạt động đăng nhập, truy cập, khai thác và quản trị hệ thống phải

được ghi nhận nhật ký truy cập để phục vụ giám sát, kiểm tra, truy vết và xử lý

sự cố an ninh mạng.

3. Khi trạng thái tài khoản định danh điện tử của cán bộ, công chức, viên

chức, người lao động bị tạm dừng, thu hồi hoặc thay đổi trạng thái hiệu lực,

Cổng Dịch vụ công quốc gia tự động điều chỉnh quyền truy cập tương ứng theo

kết quả xác thực từ hệ thống định danh điện tử.

4. Trường hợp tài khoản của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

bị tạm dừng hoặc thu hồi, cơ quan quản lý phải kịp thời phân công người thay

thế để bảo đảm việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính liên tục, không

gián đoạn và đúng thời hạn.

5. Việc quản lý tài khoản và kiểm soát truy cập phải bảo đảm tuân thủ quy

định pháp luật về an ninh thông tin mạng, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Chương III

QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA

VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 13Những nội dung cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc

Điều 13. Những nội dung cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc

gia về thủ tục hành chính

1. Quyết định công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ tục hành chính

của cấp có thẩm quyền.

2. Thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước, phạm

vi giải quyết của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân

hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi chung là các bộ, cơ quan), địa phương.

3. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến gắn với thủ tục hành chính của

các bộ, cơ quan, địa phương.

4. Danh mục dữ liệu dùng chung cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc

gia về thủ tục hành chính nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 5 Quy chế này.

5. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là nguồn dữ liệu chính

thức để công khai, tra cứu nội dung thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

việc cung cấp, hiển thị thông tin thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công

quốc gia và các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, cơ

quan, địa phương phải được đồng bộ, thống nhất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về

thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

Điều 14Trách nhiệm cập nhật và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính

Điều 14. Trách nhiệm cập nhật và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính

1. Các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cập nhật những

nội dung quy định tại Điều 13 Quy chế này theo thẩm quyền được giao ở các

văn bản hướng dẫn về kiểm soát thủ tục hành chính; kết nối, tích hợp dữ liệu

thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với Cổng

Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cụ thể như sau:

a) Bộ, cơ quan ngang bộ cập nhật Quyết định công bố và nội dung thủ tục

hành chính, dịch vụ công trực tuyến theo thẩm quyền được giao trên Cổng Dịch

vụ công quốc gia và danh mục dữ liệu dùng chung quy định tại khoản 1, 2, 3,

5, 6 Điều 5 Quy chế này.

Bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng, ban hành và cung cấp biểu mẫu điện tử

tương tác, quy trình điện tử để thực hiện thủ tục hành chính và xác định cụ thể

các nguồn dữ liệu đầu vào đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính theo

quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện thủ tục hành chính thống nhất trên

toàn quốc.

Đơn vị đầu mối thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính giúp Bộ trưởng,

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức cập nhật, đăng tải hoặc phân quyền người

sử dụng cho các vụ, cục, đơn vị trực thuộc; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc

cập nhật tại bộ, cơ quan;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cập nhật Quyết định công bố và nội

dung thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến theo thẩm quyền được giao

trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và danh mục dữ liệu dùng chung theo quy

định tại khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 5 Quy chế này.

Đơn vị đầu mối thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính giúp Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh tổ chức cập nhật, đăng tải hoặc phân quyền người sử dụng cho các

sở, ngành; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc cập nhật;

c) Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam tổ chức

cập nhật Quyết định công bố và thủ tục giải quyết công việc; dịch vụ công trực

tuyến của cơ quan được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và danh

mục dữ liệu dùng chung theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 Điều 5 Quy chế

này.

Tổ chức thực hiện chức năng kiểm soát thủ tục giải quyết công việc của

Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam giúp Tổng giám

đốc tổ chức cập nhật, đăng tải hoặc phân quyền người sử dụng cho các đơn vị

trực thuộc cập nhật, đăng tải và đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc cập nhật của

các đơn vị.

2. Thời hạn cập nhật và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính để đăng tải

trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của

Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.

Danh mục dữ liệu dùng chung quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 5 Quy chế

này phải được cập nhật ngay khi văn bản quy định hoặc quyết định của cấp có

thẩm quyền có hiệu lực.

3. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ

quan, địa phương thực hiện việc cập nhật quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 15Quy trình cập nhật và công khai dữ liệu thủ tục hành chính

Điều 15. Quy trình cập nhật và công khai dữ liệu thủ tục hành chính

Các bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật và công khai dữ

liệu thủ tục hành chính theo quy trình sau:

1. Sử dụng tài khoản quản trị để phân quyền cho cán bộ, công chức, viên

chức cập nhật, công khai dữ liệu thủ tục hành chính; dịch vụ công trực tuyến.

2. Đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (địa chỉ:

https://csdltthc.dichvucong.gov.vn) qua tài khoản đã được phân quyền.

3. Cập nhật Quyết định công bố và nội dung thủ tục hành chính đã được

cấp có thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật vào Cơ sở dữ liệu quốc

gia về thủ tục hành chính.

4. Đơn vị đầu mối thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm

kiểm tra, rà soát, đối chiếu và phê duyệt dữ liệu thủ tục hành chính trước khi

công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, bảo đảm tính đầy

đủ, chính xác và thống nhất giữa dữ liệu đã được cập nhật với nội dung thủ tục

hành chính tại Quyết định công bố thủ tục hành chính.

5. Công khai Quyết định công bố thủ tục hành chính, nội dung thủ tục

hành chính đã được cập nhật trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

6. Cập nhật, công khai mức độ, cách thức thực hiện dịch vụ công trực

tuyến đối với các thủ tục hành chính đủ điều kiện, đã được cung cấp tại Hệ

thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Điều 16Cập nhật việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường

Điều 16. Cập nhật việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường

điện tử thông qua cung cấp dịch vụ công trực tuyến

1. Các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn, cập nhật, kiểm thử

các thủ tục hành chính đã được rà soát, tái cấu trúc quy trình, đáp ứng yêu cầu

theo quy định tại Chương IV Quy chế này để cung cấp việc thực hiện trên môi

trường điện tử qua dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ thực hiện đối với các dịch vụ công chưa

được cung cấp tập trung trên hệ thống của các bộ, cơ quan ngang bộ.

2. Bộ Công an rà soát, phối hợp kiểm thử dịch vụ công của các bộ, cơ

quan, địa phương, bảo đảm đáp ứng yêu cầu của thủ tục hành chính thực hiện

trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật, các quy định tại Chương

IV Quy chế này và thực hiện công khai các dịch vụ này trên Cổng Dịch vụ công

quốc gia.

Điều 17Xây dựng Bộ câu hỏi/trả lời về những vấn đề thường gặp

Điều 17. Xây dựng Bộ câu hỏi/trả lời về những vấn đề thường gặp

trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng câu hỏi và câu trả lời về những vấn

đề thường gặp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo ngành, lĩnh

vực thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, ngành gắn với các công việc, sự kiện

trong đời sống của tổ chức, cá nhân và cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc

gia thông qua tài khoản quản trị được cấp cho các bộ, cơ quan ngang bộ.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ cập nhật thông tin về câu hỏi và câu trả lời,

bảo đảm kịp thời, chính xác, phù hợp với các nội dung thủ tục hành chính có

hiệu lực và chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung câu hỏi, câu trả lời.

Điều 18Kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ

Điều 18. Kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ

liệu quốc gia về thủ tục hành chính với Hệ thống thông tin giải quyết thủ

tục hành chính

1. Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành

chính phải được kết nối, tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia để truy xuất,

đồng bộ dữ liệu thủ tục hành chính.

2. Thông tin, dữ liệu thủ tục hành chính tại Cổng Thông tin điện tử, Hệ

thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phải được đồng bộ từ Cơ sở dữ

liệu quốc gia về thủ tục hành chính để bảo đảm tính chính xác, cập nhật khi có

Quyết định công bố của cấp có thẩm quyền; không xây dựng, duy trì các chức

năng cập nhật thông tin, dữ liệu thủ tục hành chính trên Cổng Thông tin điện

tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Việc đồng bộ được thực hiện theo cơ chế tự động, chủ động từ Cơ sở dữ

liệu quốc gia về thủ tục hành chính tới các hệ thống kết nối; các bộ, cơ quan,

địa phương có trách nhiệm bảo đảm hệ thống tiếp nhận, cập nhật đầy đủ, kịp

thời dữ liệu được đồng bộ.

3. Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kết nối, tích hợp dữ liệu

thủ tục hành chính với Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết

thủ tục hành chính.

4. Các bộ, cơ quan, địa phương bảo đảm duy trì kết nối giữa Cơ sở dữ liệu

quốc gia về thủ tục hành chính với Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin

giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 19Rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính trên

Điều 19. Rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính trên

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

1. Chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về

thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá theo các nội dung sau:

a) Tính đầy đủ về số lượng và các nội dung dữ liệu của thủ tục hành chính

đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với số

lượng và các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính tại Quyết định công bố,

văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính và yêu cầu tại

khoản 2 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung;

b) Tính chính xác về nội dung của dữ liệu thủ tục hành chính đã được công

khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với nội dung thủ tục

hành chính tại Quyết định công bố và quy định tại các văn bản quy phạm pháp

luật có quy định về thủ tục hành chính;

c) Thời hạn công bố, đăng tải công khai thủ tục hành chính với quy định

về thời hạn tại Điều 15 và Điều 24 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa

đổi, bổ sung.

2. Bộ Tư pháp chủ trì thực hiện rà soát, đánh giá độc lập chất lượng thủ

tục hành chính đã được các bộ, cơ quan, địa phương cập nhật, đăng tải công

khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Trường hợp dữ liệu thủ tục hành chính đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc

gia về thủ tục hành chính không đáp ứng nội dung quy định tại khoản 1 Điều

này, các bộ, cơ quan, địa phương có trách nhiệm cập nhật lại dữ liệu thủ tục

hành chính trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận

được đề nghị của Bộ Tư pháp.

Điều 20Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận,

Điều 20. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận,

giải quyết thủ tục hành chính trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục

hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

1. Khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở

dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính phục vụ cho việc công khai tại trụ sở cơ

quan, đơn vị tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo phạm vi chức năng,

thẩm quyền được giao và tích hợp với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục

hành chính để giải quyết thủ tục hành chính.

2. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp tổ

chức, cá nhân đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ, mẫu đơn, mẫu tờ khai

hành chính theo các quy định về thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở

dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; không được quy định thêm bất kỳ nội

dung nào khác về thủ tục hành chính ngoài những quy định đã được đăng tải

trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

3. Khi phát hiện những thủ tục hành chính đã có hiệu lực thi hành nhưng

chưa được công bố, công khai hoặc được công bố, công khai nhưng chưa chính

xác, đầy đủ theo quy định hoặc đã hết hiệu lực thi hành, bị hủy bỏ, bãi bỏ nhưng

vẫn được đăng tải công khai hoặc không bảo đảm sự cần thiết, hợp lý, hợp

pháp, các cơ quan, tổ chức giải quyết thủ tục hành chính thông báo cho các bộ,

cơ quan, địa phương qua hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ

chức, cá nhân để kịp thời xử lý.

Chương IV

CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA

Điều 21Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính

Điều 21. Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính

1. Thủ tục hành chính phải được tái cấu trúc quy trình, làm cơ sở xây dựng

hoặc hoàn thiện trước khi tích hợp, cung cấp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công

quốc gia.

2. Việc tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu được thực

hiện theo trình tự sau:

a) Rà soát, xác định thủ tục hành chính đủ điều kiện tái cấu trúc quy trình

trên cơ sở mức độ sẵn sàng của dữ liệu;

b) Phân tích, đánh giá hiện trạng quy trình giải quyết thủ tục hành chính;

xác định khả năng khai thác, tái sử dụng dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia,

cơ sở dữ liệu chuyên ngành, làm cơ sở cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ, đơn

giản hóa quy trình xử lý;

c) Xác định các hệ thống, cơ sở dữ liệu liên quan và tổ chức đánh giá khả

năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, liên thông điện tử, bảo đảm đáp ứng yêu cầu tích

hợp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực

tuyến;

d) Xây dựng, hoàn thiện phương án tái cấu trúc quy trình và tổ chức thử

nghiệm trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để kiểm tra tính đầy đủ của quy trình,

khả năng khai thác dữ liệu và mức độ đáp ứng yêu cầu giải quyết thủ tục hành

chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến;

đ) Cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện, phê duyệt và công bố quy trình tái

cấu trúc thủ tục hành chính; trường hợp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu đã được

công bố, chia sẻ và sẵn sàng khai thác để thay thế giấy tờ trong thành phần hồ

sơ thủ tục hành chính thì phải hoàn thành việc tái cấu trúc quy trình trong thời

hạn 15 ngày kể từ thời điểm dữ liệu được công bố, trừ trường hợp pháp luật

chuyên ngành có quy định khác.

3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ tái cấu trúc quy trình

theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Bộ Công an có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc bộ, ngành

cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin trong cơ sở dữ liệu và công bố phạm vi thông

tin trong cơ sở dữ liệu được khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành

phần hồ sơ thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 22Quy trình tích hợp kiểm thử việc cung cấp dịch vụ công trực

Điều 22. Quy trình tích hợp kiểm thử việc cung cấp dịch vụ công trực

tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Bộ, cơ quan, địa phương cung cấp thông tin về dịch vụ công đầy đủ,

chính xác, kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đồng thời

gửi đề nghị công khai dịch vụ công để thực hiện kiểm thử tích hợp và cung cấp

trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Theo đề xuất của bộ, cơ quan, địa phương, Bộ Công an thực hiện rà soát

và công khai các dịch vụ công trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được đề nghị của bộ, cơ quan, địa phương. Trường hợp dịch vụ công chưa đáp

ứng yêu cầu, Bộ Công an nêu rõ lý do và gửi lại bộ, cơ quan, địa phương kiểm

tra, hoàn thiện.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, bộ, cơ quan, địa phương thực hiện

kiểm thử các dịch vụ công đã được công khai; trong đó tối thiểu thực hiện nộp

02 bộ hồ sơ đối với mỗi dịch vụ công để kiểm tra toàn bộ quy trình tiếp nhận,

xử lý và trả kết quả trên môi trường điện tử. Kết quả kiểm thử được tổng hợp

và gửi về Bộ Công an trên hệ thống quản trị với các thông tin: Tên dịch vụ

công; mã số hồ sơ dịch vụ công trực tuyến đã hoàn thành kiểm thử.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Bộ Công an phối hợp với các cơ quan

có liên quan xác nhận kết quả kiểm thử mà bộ, cơ quan, địa phương đã thực

hiện. Đối với các dịch vụ công đáp ứng quy định tại Điều 25 thì được xác nhận

hoàn thành kiểm thử, giữ nguyên trạng thái công khai trên Cổng Dịch vụ công

quốc gia và kết thúc quy trình kiểm thử tích hợp. Các dịch vụ công chưa hoàn

thành kiểm thử sẽ bị hủy công khai trên hệ thống và thông báo cho bộ, cơ quan,

địa phương hoàn thiện lại.

Điều 23Tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Điều 23. Tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến

1. Dịch vụ công trực tuyến phải được cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ

liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

2. Cổng Dịch vụ công quốc gia hỗ trợ kết nối, tích hợp và cung cấp dịch

vụ công trực tuyến phục vụ tổ chức, cá nhân của cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt

trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội khi có đề nghị và theo

quy chế phối hợp giữa các bên, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và quy

định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Đối với dịch vụ công trực tuyến đáp ứng điều kiện toàn trình về dữ liệu,

không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải đính kèm thành phần hồ sơ, bộ, cơ quan,

địa phương chủ quản thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm

phối hợp với Bộ Công an cấu hình, thiết lập biểu mẫu điện tử trên Cổng Dịch

vụ công quốc gia để tổ chức giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ

công trực tuyến theo quy định. Việc tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công

trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều

22 Quy chế này.

4. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc

gia được cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ công bảo đảm chất lượng theo đúng

quy định tại Điều 25 Quy chế này và thường xuyên được đánh giá, nâng cao

chất lượng phục vụ tổ chức, cá nhân.

5. Để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giảm yêu

cầu kê khai thông tin của tổ chức, cá nhân, cơ quan, Cổng Dịch vụ công quốc

gia thực hiện khai thác, tái sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc

gia, các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo hướng dẫn

của Bộ Công an.

6. Ứng dụng định danh quốc gia được tích hợp, kết nối với Cổng Dịch vụ

công quốc gia để hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, theo dõi trạng

thái xử lý hồ sơ và sử dụng các tiện ích dịch vụ công theo quy định. Hồ sơ được

tiếp nhận, xử lý trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải

quyết thủ tục hành chính theo quy định.

7. Căn cứ kết quả rà soát, đánh giá chất lượng dịch vụ công trực tuyến và

phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân, Bộ Công an thông báo tạm ngừng

hoặc dừng việc cung cấp dịch vụ đối với dịch vụ công trực tuyến trên Cổng

Dịch vụ công quốc gia chưa bảo đảm chất lượng và yêu cầu cơ quan, đơn vị

cung cấp dịch vụ thực hiện sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện, nâng cao chất lượng

dịch vụ trước khi cung cấp trở lại. Các hồ sơ dịch vụ thực hiện trên Cổng Dịch

vụ công quốc gia trước thời điểm tạm ngừng hoặc dừng được tiếp tục xử lý bảo

đảm yêu cầu về chất lượng theo quy định.

Điều 24Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính

Điều 24. Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính

1. Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính hỗ trợ cán bộ một cửa

tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công

ích đối với các thủ tục hành chính đã được công bố.

2. Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính điều hướng cán bộ

một cửa đến đúng giao diện tiếp nhận hồ sơ của thủ tục hành chính, dịch vụ

công trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để cán bộ, công chức

thực hiện việc tiếp nhận theo quy định.

3. Việc điều hướng tiếp nhận hồ sơ thông qua Hệ thống điều phối giải

quyết thủ tục hành chính phải bảo đảm:

a) Đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kiểm

soát thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông;

b) Thống nhất, đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống;

c) Công khai, minh bạch, đúng thời hạn giải quyết;

d) An ninh thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật.

4. Việc sử dụng Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính không

làm thay đổi thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính của cơ

quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.

Điều 25Yêu cầu chất lượng cung cấp, tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành

Điều 25. Yêu cầu chất lượng cung cấp, tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành

chính và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Dịch vụ công trực tuyến cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia phải

bảo đảm chất lượng, đơn giản, thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tiết kiệm chi phí

và thời gian thực hiện, phù hợp với yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính, cung

cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn và kết quả giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực

tuyến theo đúng quy định của pháp luật và thông tin, dữ liệu thủ tục hành chính,

dịch vụ công trực tuyến đã được công bố, công khai trên Cổng Dịch vụ công

quốc gia.

3. Mã số hồ sơ của thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

có cấu trúc như sau:

MX1X2.Y1Y2Y3.Z1Z2-YYMMDD-AAXXXX

Trong đó:

a) MX1X2.Y1Y2Y3.Z1Z2 là mã định danh điện tử của cơ quan giải quyết

hồ sơ thủ tục hành chính;

b) YYMMDD là ngày tiếp nhận hồ sơ, bao gồm 06 ký tự số; trong đó: YY

là 02 chữ số cuối của năm, MM là 02 chữ số của tháng, DD là 02 chữ số của

ngày;

c) AA = 99 với hồ sơ tiếp nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, AA = 89

với hồ sơ tiếp nhận qua ứng dụng định danh, xác thực điện tử (VNeID);

d) XXXX là số thứ tự hồ sơ tiếp nhận trong ngày, độ dài dãy số theo thực

tế hồ sơ phát sinh, tối thiểu gồm 04 ký tự.

4. Cổng Dịch vụ công quốc gia thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc

tiếp nhận và tình trạng xử lý hồ sơ đối với hồ sơ nộp trên Cổng Dịch vụ công

quốc gia hoặc được đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc gia; nội dung, trạng

thái và phương thức thông báo được quản lý, cấu hình thống nhất trên hệ thống.

5. Hạ tầng kỹ thuật được bảo đảm thông suốt trong quá trình cung cấp dịch

vụ. Trường hợp có sự cố, cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ phải kịp thời khắc

phục, không làm ảnh hưởng đến thời hạn, chất lượng dịch vụ.

6. An ninh thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân được bảo đảm theo

quy định pháp luật hiện hành.

7. Trường hợp phát sinh thiệt hại do lỗi hệ thống thông tin trong quá trình

thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, việc xác định trách

nhiệm, bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định

pháp luật có liên quan. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thông tin có trách

nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh nguyên nhân, khắc phục

sự cố và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Điều 26Đồng bộ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công

Điều 26. Đồng bộ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công

lên Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Cổng Dịch vụ công quốc gia tiếp nhận thông tin đồng bộ hồ sơ giải

quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến từ Hệ thống thông tin giải

quyết thủ tục hành chính.

2. Việc đồng bộ được thực hiện theo thời gian thực, bảo đảm dữ liệu được

cập nhật kịp thời trên Cổng Dịch vụ công quốc gia khi tổ chức, cá nhân tra cứu,

kiểm tra tình trạng giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến thông

qua tài khoản Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3. Các thông tin đồng bộ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia từ Hệ thống

thông tin giải quyết thủ tục hành chính bao gồm:

a) Đồng bộ thông tin hồ sơ và danh mục, đường dẫn các thành phần hồ sơ,

kết quả giải quyết thủ tục hành chính bao gồm bản điện tử của kết quả giải

quyết thủ tục hành chính và dữ liệu số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

b) Đồng bộ tiến độ xử lý hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính;

c) Đồng bộ số liệu thống kê tình trạng xử lý hồ sơ thủ tục hành chính của

bộ, cơ quan, địa phương;

d) Đồng bộ số liệu khảo sát, thăm dò ý kiến người dùng về chất lượng giải

quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến của bộ, cơ quan, địa phương;

đ) Đồng bộ thông tin liên quan đến gửi, nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính

công ích;

e) Đồng bộ thông tin liên quan đến thanh toán phí, lệ phí và các nghĩa vụ

tài chính;

g) Đồng bộ thông tin về việc trả lời câu hỏi của tổ chức, cá nhân.

Điều 27Đồng bộ thông tin trạng thái và kết quả giải quyết thủ tục

Điều 27. Đồng bộ thông tin trạng thái và kết quả giải quyết thủ tục

hành chính phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành

1. Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện đồng bộ thông tin trạng thái và

kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục

hành chính nhằm phục vụ công tác theo dõi, giám sát, chỉ đạo, điều hành và

tổng hợp báo cáo của các địa phương.

2. Nội dung thông tin đồng bộ bao gồm:

a) Mã hồ sơ và thông tin định danh hồ sơ thủ tục hành chính;

b) Trạng thái tiếp nhận, xử lý và giải quyết hồ sơ;

c) Thời điểm cập nhật trạng thái xử lý;

d) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính và các thông tin phục vụ thống

kê, báo cáo theo quy định.

3. Việc đồng bộ dữ liệu được thực hiện tự động theo thời gian thực và bảo

đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu.

4. Bộ, cơ quan, địa phương sử dụng dữ liệu được đồng bộ đúng mục đích

phục vụ quản lý, điều hành; bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá

nhân, an ninh thông tin mạng và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 28Tích hợp, quản lý thông tin trong Kho quản lý dữ liệu điện

Điều 28. Tích hợp, quản lý thông tin trong Kho quản lý dữ liệu điện

tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân là chủ tài khoản trên

Cổng Dịch vụ công quốc gia lưu giữ các thông tin:

a) Các thông tin cơ bản của công dân tích hợp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia

về dân cư; các thông tin cơ bản của doanh nghiệp tích hợp từ Cơ sở dữ liệu

quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Các thông tin này được cập nhật, đồng bộ

tại thời điểm tổ chức, cá nhân là chủ tài khoản yêu cầu;

b) Đường dẫn kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các bộ, cơ quan,

địa phương tại các hệ thống quản lý của các bộ, cơ quan, địa phương;

c) Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính, dịch vụ công được cung cấp

thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

d) Các thông tin sẵn có từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính

được đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia;

đ) Các thành phần hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm

quyền tiếp nhận, giải quyết thành công và được tổ chức, cá nhân đồng ý lưu giữ;

e) Các thông tin, tài liệu khác do tổ chức, cá nhân chủ động cung cấp.

2. Các thông tin được nêu tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này chỉ được

chỉnh sửa, xóa bỏ nếu được sự đồng ý của tổ chức, cá nhân thực hiện, giải quyết

các thủ tục hành chính.

3. Các thông tin được nêu tại điểm đ, e khoản 1 Điều này có thể xóa bỏ

theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

4. Tổ chức, cá nhân được sử dụng lại các thông tin, tài liệu đã được lưu

giữ trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của mình trên Cổng Dịch vụ công quốc

gia khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công mà không phải khai báo lại

các thông tin đã có.

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong quá trình tiếp nhận,

giải quyết thủ tục hành chính được truy cập, khai thác thông tin, tài liệu trong

Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân khi được tổ chức, cá nhân đó

đồng ý và chỉ sử dụng cho mục đích giải quyết thủ tục hành chính theo quy

định của pháp luật.

Điều 29Đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch

Điều 29. Đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch

vụ công

1. Việc đánh giá, phân loại, xếp hạng kết quả giải quyết thủ tục hành chính,

cung cấp dịch vụ công của bộ, cơ quan, địa phương theo quy định của Chính

phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia và Quyết định của Thủ

tướng Chính phủ về Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục

vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công

theo thời gian thực trên môi trường điện tử và các quy định khác của pháp luật

về kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện tự động trên cơ sở sau:

a) Kết quả kết nối, tích hợp giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục

hành chính với Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Các dữ liệu thủ tục hành chính; dịch vụ công trực tuyến; thanh toán trực

tuyến; tiếp nhận, xử lý hồ sơ trực tuyến; kết quả đồng bộ trạng thái hồ sơ; tiếp

nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị; đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân về

việc giải quyết hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

c) Các yêu cầu khác theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Kết quả đánh giá được phân loại theo mức điểm và xếp thành 05 mức:

Xuất sắc; Tốt; Khá; Trung bình; Yếu.

3. Kết quả đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ

công được công bố, công khai theo thời gian thực, làm căn cứ để bộ, cơ quan,

địa phương đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trực

thuộc.

4. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn phương thức

đánh giá điện tử việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.

5. Bộ Công an xây dựng, vận hành Hệ thống đánh giá việc giải quyết thủ

tục hành chính của bộ, ngành, địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Chương V

THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRÊN

CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA

Điều 30Quy trình thanh toán trực tuyến

Điều 30. Quy trình thanh toán trực tuyến

1. Việc thanh toán phí, lệ phí, thuế và các nghĩa vụ tài chính và các khoản

phải nộp khác (nếu có) trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp

dịch vụ công trực tuyến và thực hiện các dịch vụ khác được tích hợp trên Cổng

Dịch vụ công quốc gia được thực hiện tập trung thông qua Hệ thống thanh toán

trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tổ chức, cá nhân có thể khởi tạo

giao dịch thanh toán từ một trong các môi trường sau:

a) Trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đã kết nối, tích

hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Trường hợp khởi tạo thanh toán trên Cổng Dịch vụ công quốc gia:

a) Tổ chức, cá nhân lựa chọn dịch vụ công hoặc giao dịch cần thanh toán

và nhập thông tin theo hướng dẫn;

b) Căn cứ dữ liệu nghĩa vụ tài chính do cơ quan giải quyết thủ tục hành

chính cung cấp, hệ thống chuyển người dùng đến phân hệ thanh toán trực tuyến

để thực hiện giao dịch.

3. Trường hợp khởi tạo thanh toán từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục

hành chính:

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ hoặc tra cứu hồ sơ theo quy định;

b) Khi phát sinh nghĩa vụ tài chính, hệ thống chuyển sang Hệ thống thanh

toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia để thực hiện thanh toán tập trung.

4. Việc xử lý giao dịch thanh toán, xác nhận kết quả và đồng bộ trạng thái

thanh toán được thực hiện thống nhất trên Hệ thống thanh toán trực tuyến của

Cổng Dịch vụ công quốc gia và được chia sẻ trở lại các hệ thống có liên quan

phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.

5. Thực hiện quy trình thanh toán

a) Tổ chức, cá nhân lựa chọn ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ

trung gian thanh toán đã kết nối, tích hợp với Hệ thống thanh toán trực tuyến

của Cổng Dịch vụ công quốc gia để thực hiện thanh toán;

b) Chứng từ thanh toán có chữ ký số của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng

dịch vụ trung gian thanh toán, xác nhận giao dịch thanh toán của người nộp tiền

đã hoàn thành (đã trích tiền từ tài khoản của người nộp) và việc chuyển tiền

vào tài khoản của đơn vị thụ hưởng được thực hiện theo quy định; được gửi

cho các bên liên quan;

c) Thời điểm tổ chức, cá nhân hoàn thành việc nộp thuế, phí, lệ phí và các

nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) là thời điểm nhận được thông báo giao dịch

thanh toán thành công từ ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian

thanh toán đối với giao dịch và số tiền tương ứng;

d) Căn cứ chứng từ thanh toán quy định tại điểm b khoản này, cơ quan,

đơn vị cung cấp dịch vụ công thực hiện các bước tiếp theo trong giải quyết thủ

tục hành chính, cung cấp dịch vụ công cho tổ chức, cá nhân theo quy định.

Điều 31Yêu cầu chất lượng dịch vụ thanh toán trực tuyến

Điều 31. Yêu cầu chất lượng dịch vụ thanh toán trực tuyến

1. Nội dung thông tin, dữ liệu thanh toán được cung cấp cho tổ chức, cá

nhân chính xác, đầy đủ, kịp thời theo phạm vi thực hiện đã được công bố của

thủ tục hành chính, dịch vụ công.

2. Việc thanh toán trực tuyến qua chức năng thanh toán trực tuyến trên

Cổng Dịch vụ công quốc gia phải bảo đảm đơn giản, thuận lợi, chính xác, thông

suốt, tiết kiệm thời gian thực hiện hơn các hình thức thực hiện trực tiếp.

3. Chứng từ thanh toán trực tuyến có ký số, kết quả thực hiện thanh toán

trực tuyến có giá trị, được bảo đảm để thực hiện các bước tiếp theo trong giải

quyết thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công cho tổ chức, cá nhân theo quy

định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính

phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Nghị định số

45/2020/NĐ-CP.

4. Kịp thời xử lý, khắc phục các vướng mắc, bất cập của tổ chức, cá nhân

về thanh toán trực tuyến.

Điều 32Tích hợp, kết nối, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến

Điều 32. Tích hợp, kết nối, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến

1. Bộ, cơ quan, địa phương thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ chính xác,

kịp thời, đầy đủ thông tin, dữ liệu liên quan về yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài

chính với Hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia để

thực hiện thu phí, lệ phí, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác trong giải quyết

thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.

Bộ, cơ quan, địa phương công khai về đầu mối phối hợp thực hiện với

ngân hàng, tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán và các cơ quan, đơn

vị có liên quan trên Cổng Dịch vụ công quốc gia làm cơ sở phối hợp thực hiện

nghiệp vụ thanh quyết toán, giải quyết tra soát, khiếu nại.

2. Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã được

cấp giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện tích hợp, kết nối

với Hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia để thực hiện

cung ứng dịch vụ thanh toán phí, lệ phí, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác trong

giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công cho tổ chức, cá nhân.

3. Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu thanh toán

a) Cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công

kết nối, chia sẻ với hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc

gia các thông tin, dữ liệu thanh toán theo yêu cầu của loại giao dịch thanh toán;

b) Thông tin, dữ liệu thanh toán được chia sẻ theo từng giao dịch thanh

toán cụ thể trên cơ sở kết nối, tích hợp giữa hệ thống giải quyết thủ tục hành

chính, cung cấp dịch vụ công của cơ quan, đơn vị và hệ thống thanh toán trực

tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia;

c) Thông tin, dữ liệu thanh toán là cơ sở để tổ chức, cá nhân thực hiện

thanh toán và ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán cho tổ chức, cá nhân.

4. Việc thanh toán điện tử giữa ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ

trung gian thanh toán đến tài khoản thụ hưởng của cơ quan, đơn vị giải quyết

thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công như sau:

a) Việc chuyển tiền được thực hiện không chậm hơn ngày làm việc T+1

kể từ thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán hợp lệ; trường hợp chậm thực

hiện thì xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đối với các khoản thu đặc thù như thuế, bảo hiểm xã hội, việc chuyển tiền

thực hiện theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành.

Đối với các giao dịch thực hiện theo hình thức thu hộ, chi hộ, việc chuyển

tiền vào tài khoản của đơn vị thụ hưởng được thực hiện theo các phiên xử lý

trong ngày và được cấu hình trên Hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng

Dịch vụ công quốc gia;

b) Nội dung lệnh thanh toán do ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ

trung gian thanh toán lập theo chuẩn dữ liệu, thông tin do Hệ thống thanh toán

trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia quy định, bảo đảm phục vụ đối

soát, hạch toán và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.

5. Bộ, cơ quan, địa phương có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính,

dịch vụ công có trách nhiệm kết nối, tích hợp với Hệ thống thanh toán trực

tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia để triển khai thanh toán trực tuyến nghĩa

vụ tài chính đối với các thủ tục hành chính, dịch vụ công thuộc thẩm quyền;

thực hiện đối soát hàng ngày bảo đảm dữ liệu khớp, đúng giữa các bên, kịp thời

xác định nguyên nhân và xử lý chênh lệch (nếu có); thực hiện đồng bộ trạng

thái, kết quả xử lý hồ sơ về Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định.

6. Việc thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ giữa ngân hàng thương mại

hoặc Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính, cung

cấp dịch vụ công đặt tài khoản thụ hưởng với cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục

hành chính, cung cấp dịch vụ công được thực hiện theo thỏa thuận giữa hai bên.

7. Căn cứ kết quả rà soát, đánh giá chất lượng dịch vụ thanh toán trực

tuyến và phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân, Bộ Công an thông báo tạm

ngừng hoặc dừng việc cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch

vụ công quốc gia đối với ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian

thanh toán chưa bảo đảm chất lượng và yêu cầu ngân hàng hoặc tổ chức cung

ứng dịch vụ trung gian thanh toán sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện, nâng cao chất

lượng dịch vụ trước khi cung cấp trở lại. Các giao dịch thanh toán trước khi

tạm ngừng hoặc dừng được tiếp tục xử lý bảo đảm yêu cầu về chất lượng theo

quy định.

8. Tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối, tích hợp với Hệ thống thanh toán trực tuyến

của Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện theo hướng dẫn kỹ thuật của Bộ

Công an.

Điều 33Đối chiếu, tra soát dữ liệu thanh toán trực tuyến

Điều 33. Đối chiếu, tra soát dữ liệu thanh toán trực tuyến

1. Mã loại giao dịch thanh toán qua Hệ thống thanh toán trực tuyến của

Cổng Dịch vụ công quốc gia có cấu trúc:

G99.99.<ký hiệu loại giao dịch thanh toán>

Ký hiệu loại giao dịch thanh toán được thực hiện thống nhất theo hướng

dẫn kỹ thuật của Bộ Công an quy định tại khoản 8 Điều 32 Quy chế này.

2. Hàng ngày, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

thực hiện gửi dữ liệu giao dịch thanh toán phát sinh trong ngày T về Hệ thống

thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia trong ngày T+1 để hệ

thống thực hiện đối soát, so khớp dữ liệu tự động.

Trường hợp phát sinh sai lệch, Hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng

Dịch vụ công quốc gia gửi danh sách giao dịch sai lệch cho ngân hàng, tổ chức

cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để phối hợp tra soát, xác định nguyên

nhân và thống nhất phương án xử lý theo quy định.

Kết quả đối soát là căn cứ để các bên liên quan thực hiện thanh quyết toán,

xử lý sai lệch (nếu có) và cập nhật, điều chỉnh dữ liệu thanh toán trên hệ thống;

đồng thời phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, đối chiếu trong quá trình giải

quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công cho tổ chức, cá nhân.

3. Hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia hỗ trợ

việc tra soát, đối chiếu theo các nội dung sau:

a) Cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;

b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;

c) Loại giao dịch thanh toán;

d) Tổng hợp hoặc chi tiết giao dịch thanh toán và trạng thái, kết quả xử lý,

số tiền của giao dịch thanh toán;

đ) Thời gian cần tra soát, đối chiếu.

4. Quan hệ tra soát, đối chiếu như sau:

a) Các giao dịch ghi nhận trên hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng

Dịch vụ công quốc gia với các giao dịch ghi nhận trên hệ thống của ngân hàng

thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

b) Các giao dịch đã thực hiện lệnh thanh toán thành công của ngân hàng

thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với các giao

dịch thành công theo ghi nhận của cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính,

cung cấp dịch vụ công;

c) Các giao dịch thành công ghi nhận trên hệ thống thanh toán trực tuyến

của Cổng Dịch vụ công quốc gia với các giao dịch ghi nhận trên hệ thống của

cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;

d) Tra soát, đối chiếu giữa tài khoản thụ hưởng của cơ quan, đơn vị giải

quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công mở tại ngân hàng hoặc Kho

bạc Nhà nước với cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch

vụ công thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về mở và sử dụng

tài khoản và theo thỏa thuận giữa hai bên.

5. Trường hợp tra soát, đối chiếu phát hiện có chênh lệch thì các bên phải

tìm hiểu nguyên nhân và phối hợp xử lý dứt điểm chậm nhất trong 02 ngày làm

việc.

6. Xử lý hoàn trả tiền cho tổ chức, cá nhân

a) Ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh

toán có trách nhiệm tra soát, đối chiếu và thực hiện hoàn trả tiền cho tổ chức,

cá nhân đối với các giao dịch chưa được hạch toán hoặc thuộc phạm vi trách

nhiệm xử lý của mình;

b) Đối với các giao dịch đã được chuyển đến tài khoản thụ hưởng của cơ

quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến

hoặc đã hạch toán vào ngân sách nhà nước, việc xử lý hoàn trả được thực hiện

theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan và quy trình xử lý của

cơ quan có thẩm quyền;

c) Cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công

trực tuyến có trách nhiệm xác định các trường hợp cần hoàn trả tiền thuộc phạm

vi xử lý của mình và gửi yêu cầu hoàn trả thông qua Cổng Dịch vụ công quốc

gia hoặc theo quy định chuyên ngành có liên quan;

d) Thời gian tra soát, xử lý hoàn trả tiền được thực hiện theo quy định của

pháp luật chuyên ngành; trường hợp pháp luật chưa có quy định thì thời gian

xử lý không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu hợp lệ;

đ) Tổ chức, cá nhân có thể gửi phản ánh, kiến nghị liên quan đến việc hoàn

trả tiền thông qua chức năng phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc

gia, tại cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công

trực tuyến hoặc qua ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

các nội dung phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận, xử lý và theo dõi trên Cổng

Dịch vụ công quốc gia.

Điều 34Trách nhiệm của ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán

Điều 34. Trách nhiệm của ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán

cung cấp dịch vụ thanh toán

1. Thực hiện kết nối, tích hợp, cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên

Cổng Dịch vụ công quốc gia đáp ứng các yêu cầu chất lượng dịch vụ thanh toán

trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt.

2. Tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối, tích hợp, đồng bộ theo hướng

dẫn kỹ thuật của Bộ Công an; phối hợp với Bộ Công an, các cơ quan, đơn vị

giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công kiểm thử dịch vụ trước

khi cung cấp cho tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3. Đăng ký tài khoản quản trị cho tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện

giám sát kết nối, tích hợp, đối chiếu, tra soát dữ liệu thanh toán với các cơ quan,

đơn vị cung cấp dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

4. Công bố, công khai mức phí dịch vụ thanh toán trực tuyến; công khai

quy trình nghiệp vụ, phương thức thực hiện thanh toán của tổ chức, cá nhân;

cập nhật đầu mối phục vụ đối chiếu, tra soát dữ liệu trên Cổng Dịch vụ công

quốc gia làm cơ sở các bên phối hợp thực hiện nghiệp vụ thanh quyết toán, giải

quyết tra soát, khiếu nại.

5. Đồng bộ trạng thái, dữ liệu kết quả xử lý thanh toán về Hệ thống thanh

toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định.

6. Thực hiện đối soát hằng ngày để bảo đảm khớp, đúng dữ liệu giao dịch

thanh toán giữa ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

cung cấp dịch vụ thanh toán cho Cổng Dịch vụ công quốc gia với Hệ thống

thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia và với cơ quan, đơn vị

giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công; trường hợp có chênh lệch

thì các bên phối hợp xác minh nguyên nhân và xử lý chậm nhất trong ngày làm

việc tiếp theo.

7. Thực hiện hạch toán, đối soát, thanh toán và quyết toán các giao dịch

thu phí, lệ phí, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh trong quá trình

cung ứng dịch vụ thanh toán trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm đầy

đủ, chính xác, kịp thời và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.

8. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an ninh mạng, an ninh thông tin mạng các hệ

thống kết nối với các cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp

dịch vụ công qua Hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc

gia; thường xuyên rà soát, kiểm tra, kịp thời phát hiện và khắc phục những sự

cố do nguyên nhân kỹ thuật của hệ thống hoặc lỗi của cán bộ ngân hàng hoặc

tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gây ra; phối hợp với các cơ

quan, đơn vị liên quan tìm nguyên nhân và giải pháp bảo đảm an toàn, thông

suốt trong quá trình quản lý, vận hành Hệ thống thanh toán trực tuyến trên Cổng

Dịch vụ công quốc gia.

9. Bảo đảm chất lượng dịch vụ thanh toán trực tuyến và việc bảo mật thông

tin trong quá trình thực hiện theo quy định pháp luật.

10. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ công giải đáp vướng

mắc, tra soát cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính.

Chương VI

TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ CỦA TỔ CHỨC,

CÁ NHÂN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA

Điều 35Các chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả

Điều 35. Các chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả

lời phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Cho phép tổ chức, cá nhân có tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc

gia gửi phản ánh, kiến nghị cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Đăng tải công khai kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch

vụ công quốc gia.

3. Cập nhật thông tin về tình hình, kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của

cơ quan nhà nước cho tổ chức, cá nhân thông qua tin nhắn, thư điện tử, bao gồm:

a) Thời điểm tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cơ quan nhà nước;

b) Yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu có liên quan của cơ quan nhà nước

để có căn cứ xử lý phản ánh, kiến nghị;

c) Thời điểm kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị được đăng tải công khai

trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

4. Cung cấp giao diện để cán bộ, công chức, viên chức cơ quan nhà nước

truy cập và tiếp nhận, phân loại, xử lý phản ánh, kiến nghị, bao gồm các chức năng:

a) Tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý các phản ánh, kiến nghị đáp ứng quy

định và từ chối các phản ánh, kiến nghị không đáp ứng quy định về nội dung,

yêu cầu tại Điều 36, Điều 38 Quy chế này; chuyển bộ, cơ quan, địa phương

khác xử lý các phản ánh, kiến nghị không thuộc thẩm quyền; đề nghị tổ chức,

cá nhân bổ sung thông tin, tài liệu cần thiết để xử lý phản ánh, kiến nghị; gửi

thư điện tử cho tổ chức, cá nhân; xuất nội dung và in toàn bộ nội dung phản

ánh, kiến nghị;

b) Đăng tải và gửi công khai kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị;

c) Công khai kết quả trả lời tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

5. Kết nối, tích hợp với Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải

quyết thủ tục hành chính hoặc các hệ thống tiếp nhận phản ánh, kiến nghị khác

trong trường hợp các hệ thống thông tin này đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành

chính có các chức năng tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý và công khai kết quả

trả lời phản ánh, kiến nghị đáp ứng quy định tại các Điều 36, 37, 38, 39 Quy

chế này;

b) Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành

chính cung cấp chức năng phản hồi trạng thái, tình hình, kết quả xử lý phản

ánh, kiến nghị cho Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị trên

Cổng Dịch vụ công quốc gia;

c) Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh kiến nghị khác của bộ, cơ

quan, địa phương cung cấp chức năng phản hồi trạng thái, tình hình, kết quả xử

lý phản ánh, kiến nghị cho Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến

nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 36Nội dung phản ánh, kiến nghị tiếp nhận trên Cổng Dịch vụ

Điều 36. Nội dung phản ánh, kiến nghị tiếp nhận trên Cổng Dịch vụ

công quốc gia

1. Nội dung phản ánh, kiến nghị tiếp nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc

gia theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02

năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức,

cá nhân về quy định hành chính và các nội dung khác theo chỉ đạo của Chính

phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Phản ánh, kiến nghị với đơn vị đầu mối thực hiện kiểm soát thủ tục hành

chính bộ, cơ quan ngang bộ, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát

triển Việt Nam; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cục Kiểm soát thủ tục

hành chính thuộc Bộ Tư pháp; Trung tâm Dữ liệu quốc gia thuộc Bộ Công an

về những nội dung sau:

a) Thủ tục hành chính đã có hiệu lực thi hành nhưng chưa được đăng tải

trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng Thông tin điện tử, Hệ

thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, hoặc đã được đăng tải nhưng

không đầy đủ, chính xác theo quy định;

b) Thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành, bị bãi bỏ nhưng vẫn được

đăng tải công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng

Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;

c) Sự không thống nhất giữa thủ tục hành chính được đăng tải công khai

trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với thủ tục hành chính được

công khai tại nơi giải quyết thủ tục hành chính; giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về

thủ tục hành chính với Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết

thủ tục hành chính;

d) Sự không thống nhất giữa thủ tục hành chính được giải quyết với thủ

tục hành chính được công khai tại nơi giải quyết thủ tục hành chính và được

đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông

tin giải quyết thủ tục hành chính;

đ) Thủ tục hành chính còn gây khó khăn, vướng mắc, bất cập, cản trở hoạt

động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân;

e) Lỗi kỹ thuật, sự sai khác dữ liệu trong quá trình sử dụng dịch vụ trên

Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 37Cách thức gửi phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công

Điều 37. Cách thức gửi phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công

quốc gia

Tổ chức, cá nhân gửi phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc

gia thông qua những cách thức sau:

1. Truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn,

mục Phản ánh, kiến nghị để gửi phản ánh, kiến nghị.

2. Gửi phản ánh, kiến nghị trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực

tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 38Yêu cầu của phản ánh, kiến nghị

Điều 38. Yêu cầu của phản ánh, kiến nghị

Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị gửi qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.

2. Thể hiện rõ nội dung phản ánh, kiến nghị quy định tại Điều 36 Quy chế này.

3. Có đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, địa chỉ thư

điện tử của tổ chức, cá nhân gửi phản ánh, kiến nghị; tổ chức, cá nhân phải có

tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để gửi phản ánh, kiến nghị.

Điều 39Giá trị phản ánh, kiến nghị

Điều 39. Giá trị phản ánh, kiến nghị

1. Nội dung phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và trả lời của cơ

quan nhà nước có thẩm quyền trên Cổng Dịch vụ công quốc gia có giá trị như

văn bản giấy.

2. Các hoạt động, nội dung thực hiện tiếp nhận, phối hợp và xử lý phản

ánh, kiến nghị của cơ quan tiếp nhận và cơ quan xử lý trên Cổng Dịch vụ công

quốc gia có giá trị như văn bản giấy.

Điều 40Quy trình tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý phản ánh, kiến

Điều 40. Quy trình tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý phản ánh, kiến

nghị

1. Việc tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức,

cá nhân được thực hiện trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến

nghị.

Trường hợp Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục

hành chính có chức năng tiếp nhận, trả lời phản ánh kiến nghị và được tích hợp

với Cổng Dịch vụ công quốc gia, bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh truy

cập Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính

để tiếp nhận, phân loại và chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị.

2. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị

a) Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng tài khoản được phân

quyền, truy cập Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị để tiếp

nhận, phân loại và chuyển xử lý các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân

gửi đến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Đối với phản ánh, kiến nghị được gửi bằng văn bản, điện thoại, fax, thư

điện tử, các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật đầy đủ nội dung

các phản ánh, kiến nghị này vào Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh,

kiến nghị và xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Đánh giá, phân loại và chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị

Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng chức năng của Hệ thống

tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị để đánh giá, phân loại và chuyển cơ quan

có thẩm quyền xử lý phản ánh, kiến nghị như sau:

a) Các phản ánh, kiến nghị không đúng nội dung, yêu cầu quy định tại

Điều 36, Điều 38 Quy chế này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận

được phản ánh, kiến nghị, các bộ, cơ quan, địa phương thông tin cho tổ chức,

cá nhân việc không tiếp nhận và nêu rõ lý do;

b) Các phản ánh, kiến nghị chưa đầy đủ nội dung, thông tin hoặc tài liệu

cần thiết theo quy định tại Điều 36 Quy chế này, trong thời hạn 05 ngày làm

việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, các bộ, cơ quan, địa phương đề

nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, làm rõ nội dung phản ánh, kiến nghị. Trường

hợp hết thời hạn xử lý phản ánh, kiến nghị theo quy định của pháp luật mà tổ

chức, cá nhân không bổ sung đầy đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu các bộ, cơ

quan, địa phương thông tin cho tổ chức, cá nhân việc từ chối tiếp nhận và nêu

rõ lý do;

c) Các phản ánh, kiến nghị đáp ứng các nội dung, yêu cầu quy định tại

Điều 36, Điều 38 Quy chế này nhưng không thuộc thẩm quyền quyết định,

phạm vi quản lý, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản

ánh, kiến nghị, các bộ, cơ quan, địa phương chuyển phản ánh, kiến nghị tới cơ

quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của

pháp luật;

d) Các phản ánh, kiến nghị đáp ứng các nội dung, yêu cầu quy định tại

Điều 36, Điều 38 Quy chế này thuộc thẩm quyền quyết định, phạm vi quản lý,

các bộ, cơ quan, địa phương tiếp nhận, xử lý theo quy định của pháp luật;

đ) Các phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền của hai hay nhiều cơ quan

hành chính nhà nước khác nhau nhưng các cơ quan này không thống nhất được

phương án xử lý, hoặc đã được các bộ, cơ quan, địa phương trả lời nhưng tổ

chức, cá nhân không nhất trí và vẫn tiếp tục gửi phản ánh, kiến nghị hoặc các

phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng

Chính phủ: Bộ Tư pháp tiếp nhận, chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa

phương, tổ chức có liên quan tổ chức nghiên cứu, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng

Chính phủ xem xét, quyết định và trả lời theo quy định của pháp luật;

e) Các phản ánh, kiến nghị liên quan đến lỗi kỹ thuật, sai khác dữ liệu,

thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia

hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính được Bộ Công an tiếp

nhận, đánh giá và chuyển đến cơ quan quản lý hệ thống, dữ liệu hoặc cơ quan

có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

Điều 41Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị

Điều 41. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị

1. Trên cơ sở các phản ánh, kiến nghị được Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan,

địa phương chuyển thông qua Hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị,

cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm nghiên cứu, xử lý hoặc phối hợp

xử lý phản ánh, kiến nghị theo quy trình được quy định tại Điều 14 Nghị định

số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận,

xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính.

2. Trường hợp phản ánh, kiến nghị liên quan tới nhiều bộ, cơ quan, địa

phương thì bộ, cơ quan, địa phương tiếp nhận cần xác định các cơ quan liên

quan để phối hợp xử lý.

3. Trường hợp phản ánh, kiến nghị liên quan đến lỗi kỹ thuật, sự sai khác

dữ liệu, Bộ Công an phối hợp với cơ quan quản lý hệ thống, dữ liệu và các bộ,

cơ quan, địa phương có liên quan để xác minh, làm rõ và chuyển cơ quan có

thẩm quyền xử lý kết quả phản ánh, bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục và thông

tin dữ liệu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thống nhất, chính xác.

Điều 42Thời hạn xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị

Điều 42. Thời hạn xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị

1. Thời hạn xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị là 15 ngày làm việc kể từ

ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, trường hợp hết thời hạn này mà chưa xử

lý xong, định kỳ cứ sau 05 ngày làm việc, các bộ, cơ quan, địa phương cập nhật

tình hình xử lý vào Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị để

thông tin cho tổ chức, cá nhân.

2. Đối với các phản ánh, kiến nghị có kết quả xử lý, trong thời hạn 02 ngày

làm việc các bộ, cơ quan, địa phương cập nhật kết quả vào Hệ thống thông tin

tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị để trả lời cho tổ chức, cá nhân.

Điều 43Công khai kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị

Điều 43. Công khai kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị

1. Các cơ quan nhà nước được phân công tiếp nhận, phân loại, chuyển xử

lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kiểm tra, cập nhật,

đăng tải công khai kết quả trả lời trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo các

hình thức được quy định tại Điều 19 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14

tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của

tổ chức, cá nhân về quy định hành chính.

2. Trong trường hợp kết quả trả lời không phù hợp, không đúng với nội

dung phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân, Bộ Tư pháp, các cơ quan nhà

nước được phân công tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị

trả lại phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống để yêu cầu cơ quan, đơn vị xử lý và

chuyển lại kết quả trả lời trước khi đăng tải công khai.

3. Bộ Công an tiếp nhận các phản ánh lỗi kỹ thuật, sai khác dữ liệu, chuyển

tới cơ quan quản lý hệ thống, dữ liệu để kiểm tra, xử lý; kết quả sau khi được

cơ quan quản lý hệ thống, dữ liệu xác nhận sẽ được đăng tải, cập nhật trên Cổng

Dịch vụ công quốc gia.

Điều 44Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị

Điều 44. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị

1. Bố trí cán bộ, công chức, viên chức để thực hiện tiếp nhận, trả lời phản

ánh, kiến nghị; phân loại, chuyển phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan, đơn vị

liên quan hoặc chuyển đến các cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm

quyền xử lý, trả lời.

2. Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị theo đúng quy

trình quy định tại Điều 41 Quy chế này và đồng bộ thông tin phản ánh kiến

nghị, tình trạng xử lý phản ánh kiến nghị, kết quả giải quyết phản ánh kiến nghị

lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến

nghị của các cơ quan, đơn vị.

Điều 45Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc

Điều 45. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc

tiếp nhận phản ánh, kiến nghị

1. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia để

gửi, tra cứu tình hình, kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị.

2. Liên hệ, hướng dẫn tổ chức, cá nhân cập nhật đầy đủ nội dung có liên

quan đến phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong trường

hợp các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân chưa rõ ràng hoặc thiếu nội

dung cần thiết.

3. Tuân thủ đúng quy trình, thời hạn tiếp nhận, phân loại xử lý, cập nhật,

đăng tải kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.

Chương VII

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KỸ THUẬT

Điều 46Tài khoản quản trị cấp cao của hệ thống

Điều 46. Tài khoản quản trị cấp cao của hệ thống

1. Tài khoản quản trị cấp cao của hệ thống được thiết lập để phục vụ quản

trị, vận hành và giám sát hoạt động của Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ

thống thông tin có liên quan.

2. Bộ Công an được cấp tài khoản quản trị cấp cao của hệ thống để thực

hiện quản trị kỹ thuật, cấu hình, bảo đảm an toàn, an ninh và vận hành hạ tầng

kỹ thuật của Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3. Bộ Tư pháp được cấp tài khoản quản trị cấp cao của hệ thống để quản

lý, vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, hệ thống tiếp nhận,

xử lý phản ánh, kiến nghị và các nội dung nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý

theo quy định.

4. Việc sử dụng tài khoản quản trị cấp cao của hệ thống phải đúng mục

đích, đúng thẩm quyền; các chủ thể được cấp tài khoản chịu trách nhiệm quản

lý, bảo mật và kiểm soát việc sử dụng tài khoản trong phạm vi được giao.

68 điều

Trích dẫn văn bản này

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469731

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com