法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định về giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự; bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp và công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc trong Công an nhân dân

Số hiệu
67/2026/TT-BCA
Ngày ban hành
22 tháng 5, 2026
Số điều
13
Điều Lời mở đầu

BỘ CÔNG AN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 67/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định về giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự; bổ

nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp và công nhận, hủy bỏ công nhận

tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc trong Công an nhân dân

Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 177/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2026 của

Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Khoa học hình sự,

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về giám định viên tư

pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự; bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư

pháp và công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ

việc trong Công an nhân dân.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 của Luật

Giám định tư pháp đối với giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự;

việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên

tư pháp và công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo

vụ việc; tiêu chuẩn công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc trong

Công an nhân dân.

Điều 2Các chuyên ngành giám định tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật

Điều 2. Các chuyên ngành giám định tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật

hình sự

1. Giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự bao gồm các

chuyên ngành: Giám định viên dấu vết đường vân; giám định viên dấu vết cơ học;

giám định viên súng, đạn; giám định viên tài liệu; giám định viên cháy, nổ; giám

định viên kỹ thuật; giám định viên âm thanh; giám định viên sinh học; giám định

viên hoá học; giám định viên kỹ thuật số và điện tử.

2. Người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kỹ

thuật hình sự có thể được bổ nhiệm nhiều chuyên ngành theo quy định tại khoản

1 Điều này khi có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Giám định tư

pháp và Điều 3 Thông tư này.

Điều 3Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự

Điều 3. Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự

Người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kỹ

thuật hình sự phải có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Giám

định tư pháp, trong đó:

1. Có văn bằng giáo dục đại học trở lên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

hoặc văn bằng giáo dục đại học do cơ sở giáo dục đại học nước ngoài cấp được

công nhận theo điều ước quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký hoặc

đề xuất cấp có thẩm quyền ký. Cụ thể:

a) Giám định viên dấu vết đường vân: thuộc một trong các nhóm ngành

an ninh và trật tự xã hội; nhóm ngành luật; nhóm ngành máy tính và công nghệ

thông tin; ngành hóa học; ngành kỹ thuật hóa học; ngành công nghệ kỹ thuật hóa

học; ngành sư phạm hóa học; ngành chỉ huy kỹ thuật hóa học; ngành chỉ huy,

quản lý kỹ thuật;

b) Giám định viên dấu vết cơ học: thuộc một trong các nhóm ngành an

ninh và trật tự xã hội; nhóm ngành luật; nhóm ngành kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ

thuật; nhóm ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí; nhóm ngành máy tính và công

nghệ thông tin; ngành chỉ huy, quản lý kỹ thuật;

c) Giám định viên súng, đạn: thuộc một trong các nhóm ngành an ninh và

trật tự xã hội; nhóm ngành luật; nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin;

nhóm ngành kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật; nhóm ngành công nghệ kỹ thuật cơ

khí; ngành chỉ huy, quản lý kỹ thuật; ngành chỉ huy kỹ thuật công binh;

d) Giám định viên tài liệu: thuộc một trong các nhóm ngành an ninh và

trật tự xã hội; nhóm ngành luật; nhóm ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt

Nam; nhóm ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài; nhóm ngành máy

tính và công nghệ thông tin; nhóm ngành mỹ thuật; nhóm ngành mỹ thuật ứng

dụng; ngành hóa học; ngành công nghệ kỹ thuật hóa học; ngành sư phạm hóa

học; ngành chỉ huy kỹ thuật hóa học; ngành kỹ thuật in; ngành công nghệ kỹ

thuật in; ngành chỉ huy, quản lý kỹ thuật;

đ) Giám định viên cháy, nổ: thuộc một trong các nhóm ngành công nghệ

kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; nhóm ngành kỹ thuật điện, điện tử và viễn

thông; ngành hóa học; ngành công nghệ kỹ thuật hóa học; ngành sư phạm hóa

học; ngành phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; ngành chỉ huy, quản lý kỹ

thuật; ngành chỉ huy kỹ thuật công binh; ngành chỉ huy kỹ thuật hóa học; ngành

kỹ thuật Công an nhân dân;

e) Giám định viên kỹ thuật: thuộc một trong những nhóm ngành công nghệ

kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; nhóm ngành kỹ thuật điện, điện tử và viễn

thông; nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin; nhóm ngành kỹ thuật cơ khí

và cơ kỹ thuật; nhóm ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí; ngành kỹ thuật xây dựng;

ngành kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; ngành phòng cháy chữa cháy và

cứu nạn cứu hộ; ngành chỉ huy, quản lý kỹ thuật; ngành kỹ thuật Công an nhân dân;

g) Giám định viên âm thanh: thuộc một trong những nhóm ngành máy

tính và công nghệ thông tin; nhóm ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và

viễn thông; nhóm ngành kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; nhóm ngành ngôn

ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam; nhóm ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa

nước ngoài; ngành ngôn ngữ học; ngành chỉ huy, quản lý kỹ thuật; ngành kỹ

thuật Công an nhân dân;

h) Giám định viên sinh học: thuộc một trong những nhóm ngành sinh học;

nhóm ngành sinh học ứng dụng; nhóm ngành y học; nhóm ngành kỹ thuật y học;

ngành sư phạm sinh học; ngành công nghệ sinh học;

i) Giám định viên hoá học: thuộc một trong nhóm ngành dược học; ngành

hóa học; ngành công nghệ kỹ thuật hóa học; ngành kỹ thuật hoá học; ngành

công nghệ kỹ thuật môi trường; ngành công nghệ thực phẩm; ngành sư phạm

hóa học; ngành địa chất học; ngành chỉ huy kỹ thuật hóa học;

k) Giám định viên kỹ thuật số và điện tử: thuộc một trong những nhóm

ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; nhóm ngành kỹ thuật điện,

điện tử và viễn thông; nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin; ngành

chỉ huy, quản lý kỹ thuật; ngành kỹ thuật Công an nhân dân.

2. Đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05

năm trở lên hoặc đã trực tiếp giúp việc về chuyên môn trong hoạt động giám định

ở tổ chức giám định tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự từ đủ 03 năm trở lên.

3. Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật

và nghiệp vụ giám định tư pháp ở chuyên ngành giám định được đề nghị bổ

nhiệm do Viện trưởng Viện Khoa học hình sự cấp.

Điều 4Bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư

Điều 4. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư

pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự

1. Chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư

pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự được xây dựng cụ thể cho từng chuyên ngành

giám định quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.

2. Căn cứ chương trình khung, nội dung bồi dưỡng kiến thức pháp luật và

nghiệp vụ giám định tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành, Viện Khoa học hình sự

chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng chương trình, nội

dung chi tiết và tổ chức bồi dưỡng cấp chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi

dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp đối với các chuyên

ngành giám định trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự.

Điều 5Phân công trách nhiệm trong việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,

Điều 5. Phân công trách nhiệm trong việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,

miễn nhiệm, cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong Công an

nhân dân

1. Viện Khoa học hình sự có trách nhiệm lựa chọn người là sĩ quan nghiệp

vụ có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp; rà soát các

trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp; tập hợp hồ sơ đề nghị bổ nhiệm,

bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp đề

nghị Bộ trưởng Bộ Công an bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp, cấp lại,

thu hồi thẻ giám định viên tư pháp theo từng lĩnh vực, chuyên ngành giám định

đối với người làm việc tại Viện Khoa học hình sự.

2. Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Công an cấp tỉnh) có trách

nhiệm lựa chọn người là sĩ quan nghiệp vụ có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm

lại giám định viên tư pháp; rà soát các trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư

pháp; tập hợp hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp, cấp lại,

thu hồi thẻ giám định viên tư pháp đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an bổ nhiệm, bổ

nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp theo từng

lĩnh vực, chuyên ngành giám định đối với người làm việc tại Phòng Kỹ thuật

hình sự Công an cấp tỉnh và gửi hồ sơ qua Viện Khoa học hình sự để xem xét,

thẩm tra hồ sơ, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an.

3. Trường hợp giám định viên tư pháp đã được cấp thẻ lần đầu được bổ

nhiệm chuyên ngành giám định thứ hai trở lên cùng lĩnh vực giám định thì thực

hiện cấp lại thẻ để bổ sung chuyên ngành giám định. Số thẻ giám định viên được

lấy theo số thẻ cấp lần đầu.

4. Viện Khoa học hình sự có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ

Công an lập, đăng tải danh sách giám định viên trên Cổng thông tin điện tử của

Bộ Công an, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để cập nhật danh sách chung về giám

định viên tư pháp.

Công an cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp giúp Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh lập, đăng tải danh sách giám định viên trên cổng thông tin

điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 6Lưu hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp, cấp lại, thu

Điều 6. Lưu hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp, cấp lại, thu

hồi thẻ giám định viên tư pháp trong Công an nhân dân

Viện Khoa học hình sự, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm lưu hồ sơ bổ

nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư

pháp tại đơn vị. Lưu trữ hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ

Công an về lưu trữ số tài liệu hình thành phổ biến trong Công an nhân dân.

Điều 7Tiêu chuẩn công nhận người giám định tư pháp, tổ chức giám

Điều 7. Tiêu chuẩn công nhận người giám định tư pháp, tổ chức giám

định tư pháp theo vụ việc trong Công an nhân dân

1. Người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong

Công an nhân dân phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 13, Điều 18 Luật

Giám định tư pháp.

2. Người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc chỉ

được đề xuất công nhận khi thực hiện giám định các vụ việc phù hợp với chức

năng, nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Công an giao.

3. Việc công nhận người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp

theo vụ việc không áp dụng đối với các tổ chức giám định tư pháp công lập

trong Công an nhân dân.

Điều 8Công nhận người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư

Điều 8. Công nhận người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư

pháp theo vụ việc trong Công an nhân dân

1. Đơn vị thuộc cơ quan Bộ căn cứ vào nhu cầu thực tiễn của hoạt động tố

tụng, chức năng, nhiệm vụ được giao lựa chọn người, tổ chức có đủ tiêu chuẩn

theo quy định tại Điều 13, Điều 18 của Luật Giám định tư pháp, lập hồ sơ đề

nghị Bộ trưởng Bộ Công an công nhận người giám định tư pháp, tổ chức giám

định tư pháp theo vụ việc.

2. Đơn vị thuộc cơ quan Bộ có người giám định tư pháp, tổ chức giám

định tư pháp theo vụ việc theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an có trách

nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công an lập, đăng tải danh sách trên Cổng thông tin

điện tử của Bộ Công an, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để cập nhật danh sách chung

về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và gửi Viện

Khoa học hình sự để làm đầu mối theo dõi chung về công tác giám định tư pháp.

Điều 9Hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp, tổ chức giám

Điều 9. Hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp, tổ chức giám

định tư pháp theo vụ việc trong Công an nhân dân

1. Đơn vị có người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ

việc thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 14 và khoản 4

Điều 19 của Luật Giám định tư pháp đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an hủy bỏ

công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc.

2. Đơn vị có người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ

việc có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công an đăng tải quyết định hủy bỏ công

nhận trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để

cập nhật danh sách chung về người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư

pháp theo vụ việc và gửi Viện Khoa học hình sự để làm đầu mối theo dõi chung

về công tác giám định tư pháp.

Điều 10Hiệu lực thi hành

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

2. Thông tư số 32/2022/TT-BCA ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng

Bộ Công an quy định về giám định viên lĩnh vực kỹ thuật hình sự; tiêu chuẩn bổ

nhiệm chức danh giám định viên lĩnh vực kỹ thuật hình sự, pháp y trong Công an

nhân dân; công bố tổ chức, người giám định theo vụ việc trong Công an nhân dân

hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu áp dụng tại Thông

tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ

sung, thay thế đó.

Điều 11Quy định chuyển tiếp

Điều 11. Quy định chuyển tiếp

Trường hợp người đã có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ giám định theo

quy định tại khoản 5 Điều 4 của Thông tư số 32/2022/TT-BCA ngày 12 tháng 9

năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về giám định viên lĩnh vực kỹ

thuật hình sự; tiêu chuẩn bổ nhiệm chức danh giám định viên lĩnh vực kỹ thuật

hình sự, pháp y trong Công an nhân dân; công bố tổ chức, người giám định theo

vụ việc trong Công an nhân dân thì đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 3

của Thông tư này.

Điều 12Tổ chức thực hiện

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh,

thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến hoạt

động giám định tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách

nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Viện Khoa học hình sự có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn

đốc triển khai thực hiện Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc, Công an các đơn

vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Viện Khoa học hình sự) để kịp thời

hướng dẫn./.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Lương Tam Quang

13 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về giám định viên tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự; bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp và công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc trong Công an nhân dân (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469732

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com