法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ

Số hiệu
22/2026/TT-BXD
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
23
Điều Lời mở đầu

BỘ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 22/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên;

cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên

phương tiện giao thông đường bộ

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được

sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về tiêu chuẩn, tập

huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng

kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới,

cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông

đường bộ (sau đây viết tắt là chứng chỉ đăng kiểm viên).

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến tiêu

chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng

chỉ đăng kiểm viên.

2. Thông tư này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan

đến tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ và thu

hồi chứng chỉ đăng kiểm viên thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ

Công an.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ (sau đây viết tắt là

đăng kiểm viên) là người được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên để thực hiện

một hoặc nhiều công việc chuyên môn quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Học viên là người tham gia tập huấn đăng kiểm viên, trong đó bao

gồm cả người đã được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên.

3. Tập huấn đăng kiểm viên là việc trang bị kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ

cho học viên để thực hiện công việc chuyên môn quy định tại Điều 4 Thông tư

này. Tập huấn đăng kiểm viên gồm: tập huấn lý thuyết và tập huấn thực hành.

4. Tập huấn thực hành là quá trình học viên áp dụng kiến thức, kỹ năng

nghiệp vụ đã được trang bị sau khi tập huấn lý thuyết vào công việc chuyên môn

tương ứng dưới sự hướng dẫn của đăng kiểm viên.

5. Cơ sở tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên (sau đây viết tắt là cơ sở tập

huấn) là tổ chức có chức năng đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo quy định của pháp

luật và có nội dung tập huấn phù hợp với công việc chuyên môn tương ứng quy

định tại Điều 4 Thông tư này.

Điều 4Công việc chuyên môn của đăng kiểm viên

Điều 4. Công việc chuyên môn của đăng kiểm viên

1. Công việc chuyên môn liên quan đến an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi

trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ:

a) Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;

b) Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới (sau đây viết

tắt là kiểm định xe cơ giới);

c) Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng

(sau đây viết tắt là kiểm định xe máy chuyên dùng);

d) Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải

tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo (sau đây viết tắt là chứng nhận xe cải tạo).

2. Công việc chuyên môn liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo

vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong

nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp:

a) Kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới (sau đây viết tắt là kiểm

tra, chứng nhận chất lượng);

b) Kiểm tra, đánh giá: việc bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ

môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới tại cơ sở sản

xuất, lắp ráp; cơ sở thử nghiệm; cơ quan chứng nhận; cơ sở đăng kiểm; cơ sở bảo

hành, bảo dưỡng xe cơ giới (sau đây viết tắt là đánh giá việc bảo đảm chất lượng);

c) Thử nghiệm an toàn xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;

d) Thử nghiệm phụ tùng xe cơ giới;

đ) Thử nghiệm khí thải, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới.

3. Đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ thực hiện một trong các công việc

chuyên môn quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều này

được thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Chương II

TIÊU CHUẨN VÀ TẬP HUẤN ĐĂNG KIỂM VIÊN

Điều 5Tiêu chuẩn đối với đăng kiểm viên

Điều 5. Tiêu chuẩn đối với đăng kiểm viên

1. Trình độ chuyên môn tối thiểu

a) Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4

Thông tư này: tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương và có một

trong các chứng chỉ sơ cấp nghề liên quan đến xe cơ giới; hoặc chứng chỉ đào

tạo chuyên môn do nhà sản xuất xe mô tô, xe gắn máy cấp về bảo hành hoặc

bảo dưỡng hoặc sửa chữa;

b) Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm b và điểm c khoản 1

Điều 4 Thông tư này: tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến

xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và có tối thiểu 12 tháng (thời gian được tính cộng

dồn) làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo

hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy),

xe máy chuyên dùng được thành lập theo quy định pháp luật;

c) Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông

tư này: tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới, xe máy

chuyên dùng, có chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn kiểm

định xe cơ giới hoặc kiểm định xe máy chuyên dùng và có thời gian thực hiện

công việc chuyên môn kiểm định xe cơ giới hoặc kiểm định xe máy chuyên dùng

tối thiểu 12 tháng;

d) Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều

4 Thông tư này: tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới,

xe máy chuyên dùng phù hợp với công việc chuyên môn;

đ) Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm c, điểm d và điểm đ

khoản 2 Điều 4 Thông tư này: tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật phù hợp

với công việc chuyên môn.

2. Đối với các công việc chuyên môn quy định tại điểm b, điểm d khoản 1

và điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này: phải có giấy phép lái xe

ô tô còn hiệu lực.

3. Đạt yêu cầu khóa tập huấn đăng kiểm viên và kiểm tra nghiệp vụ đăng

kiểm viên theo quy định tại Thông tư này.

Điều 6Quy định chung về tập huấn đăng kiểm viên

Điều 6. Quy định chung về tập huấn đăng kiểm viên

1. Tập huấn lý thuyết:

a) Nội dung tập huấn bao gồm: lịch sử hình thành, xây dựng và phát triển

của hệ thống đăng kiểm; các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công việc

chuyên môn của đăng kiểm viên; quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng

chống cháy nổ; cung ứng dịch vụ công và chuyển đổi số trong lĩnh vực đăng kiểm;

trách nhiệm trong việc thực hiện công việc, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa ứng xử,

kỹ năng giao tiếp; quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động

đăng kiểm; quy định về tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn thư trong hoạt động

đăng kiểm; cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị kiểm tra, phương pháp kiểm tra;

kỹ năng vận hành, sử dụng và bảo quản các thiết bị, dụng cụ kiểm tra phục vụ

công việc chuyên môn tương ứng quy định tại Điều 4 Thông tư này; kỹ năng sử

dụng các chương trình, phần mềm nghiệp vụ, quản lý dữ liệu và hồ sơ liên quan

đến hoạt động chuyên môn tương ứng; quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ, thao tác

thực hiện công việc chuyên môn tương ứng quy định tại Điều 4 Thông tư này;

b) Cơ sở tập huấn tổ chức kiểm tra sau khi kết thúc tập huấn lý thuyết

(không áp dụng đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều

4 Thông tư này). Kết quả khóa tập huấn lý thuyết đạt yêu cầu nếu kết quả kiểm

tra đạt từ 70% tổng số điểm tối đa trở lên. Nếu kết quả kiểm tra dưới 70% tổng

số điểm tối đa thì học viên được kiểm tra lại 01 lần. Trường hợp học viên kiểm

tra lại vẫn không đạt thì phải tập huấn lại lý thuyết, kiểm tra theo quy định tại

khoản này;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra lý thuyết, cơ

sở tập huấn ban hành văn bản thông báo kết quả tập huấn cho học viên theo mẫu

quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này (không áp dụng đối với

công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này).

2. Tập huấn thực hành (thực tập):

a) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả tập huấn lý thuyết

đạt yêu cầu, học viên phải tập huấn thực hành tại cơ quan chứng nhận, cơ sở thử

nghiệm, cơ sở đăng kiểm tương ứng với công việc chuyên môn đã được tập huấn

lý thuyết (không áp dụng đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản

1 Điều 4 Thông tư này). Quá thời hạn nêu trên, nếu học viên không tập huấn thực

hành thì phải tập huấn lý thuyết lại;

b) Học viên được hướng dẫn thực hành bởi đăng kiểm viên làm công việc

chuyên môn tương ứng có kinh nghiệm 12 tháng trở lên;

c) Học viên phải lập báo cáo kết quả tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm

viên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông

tư này, học viên tập huấn thực hành tại cơ sở tập huấn ngay sau khi kết thúc tập

huấn lý thuyết và được hướng dẫn thực hành bởi đăng kiểm viên thực hiện một

trong các công việc chuyên môn quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và

khoản 2 Điều 4 Thông tư này hoặc do Cục Đăng kiểm Việt Nam xem xét, chỉ định;

đ) Trường hợp bị thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên theo quy định tại điểm g

hoặc điểm h khoản 1 Điều 12 Thông tư này, học viên phải tập huấn thực hành

nghiệp vụ đăng kiểm viên với thời gian, khối lượng theo quy định tại Điều 7 Thông

tư này và phải tập huấn bổ sung (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều này.

3. Kiểm tra nghiệp vụ:

a) Sau khi học viên hoàn thành đủ thời gian và khối lượng tập huấn thực hành

đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và

khoản 2 Điều 4 Thông tư này, học viên có thể đăng ký tham gia kiểm tra nghiệp

vụ tại bất kỳ cơ sở tập huấn nào;

b) Đối với trường hợp bị thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên theo quy định tại

điểm g hoặc điểm h khoản 1 Điều 12 Thông tư này, sau khi cá nhân hoàn thành

tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên với thời gian, khối lượng theo quy

định tại Điều 7 Thông tư này, học viên có thể đăng ký tham gia kiểm tra nghiệp

vụ tại bất kỳ cơ sở tập huấn nào;

c) Hồ sơ đăng ký kiểm tra nghiệp vụ gồm: văn bản đăng ký theo yêu cầu của

cơ sở tập huấn; bản chính văn bản xác nhận tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng

kiểm viên quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao thông

báo kết quả tập huấn lý thuyết theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo

Thông tư này;

d) Cơ sở tập huấn chủ trì, phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức

kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên (lý thuyết và thực hành) sau khi học viên hoàn

thành tập huấn thực hành;

đ) Học viên đạt yêu cầu khi có kết quả kiểm tra lý thuyết và thực hành đạt yêu

cầu. Kết quả kiểm tra lý thuyết đạt từ 70% tổng số điểm tối đa trở lên thì được kiểm

tra thực hành. Kết quả kiểm tra thực hành đạt yêu cầu khi học viên: thực hiện đúng

quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ; vận hành, sử dụng thiết bị, dụng cụ theo đúng quy

trình hướng dẫn và kết luận chính xác về các hạng mục công việc thực hiện. Học

viên được kiểm tra thực hành bởi đăng kiểm viên có kinh nghiệm 60 tháng trở lên

và đã tham gia công tác kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên theo công việc chuyên

môn tương ứng hoặc do Cục Đăng kiểm Việt Nam xem xét, chỉ định;

e) Trường hợp kiểm tra có kết quả không đạt, học viên được đăng ký kiểm

tra lại tại những kỳ kiểm tra khác mà không phải tập huấn lại (hồ sơ đăng ký gồm:

văn bản đăng ký theo yêu cầu của cơ sở tập huấn và bản chính thông báo kết quả

kiểm tra nghiệp vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông

tư này). Trường hợp kiểm tra lại sau 02 lần vẫn không đạt thì phải tập huấn lại

theo quy định tại Điều này;

g) Trường hợp đăng kiểm viên có nhu cầu cấp chứng chỉ đăng kiểm viên

thực hiện công việc chuyên môn khác thì phải tham gia tập huấn và kiểm tra

nghiệp vụ đăng kiểm viên theo quy định của công việc chuyên môn tương ứng;

h) Trường hợp cá nhân bị thu hồi chứng chỉ theo quy định tại điểm g hoặc

điểm h khoản 1 Điều 12 Thông tư này phải thực hiện theo quy định tại điểm đ

khoản 2 Điều này và phải kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên theo quy định tại

khoản này.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra nghiệp vụ

đăng kiểm viên, cơ sở tập huấn thông báo kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục

VI ban hành kèm theo Thông tư này cho học viên. Kết quả kiểm tra có giá trị

trong 06 tháng kể từ ngày ban hành Thông báo kết quả để thực hiện việc cấp mới,

cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên.

5. Tập huấn bổ sung

a) Đăng kiểm viên phải định kỳ tham gia và có kết quả đạt tại kỳ tập huấn bổ

sung, đảm bảo khoảng thời gian từ khi được cấp chứng chỉ đến lần tập huấn bổ

sung đầu tiên hoặc giữa hai lần tập huấn bổ sung liên tiếp không vượt quá 05 năm

đối với đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản

1 Điều 4 Thông tư này và không quá 03 năm đối với các công việc chuyên môn

quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này;

b) Đăng kiểm viên phải tham gia kiểm tra tập huấn bổ sung theo quy định tại

điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc tập huấn, cơ sở

tập huấn ban hành văn bản thông báo kết quả cho học viên theo mẫu quy định tại

Phụ lục số VII ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7Quy định về tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên

Điều 7. Quy định về tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên

1. Đối với công việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy

a) Nội dung thực hành: thực hiện các nội dung kiểm tra khí thải xe mô tô, xe

gắn máy được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kiểm định xe cơ giới

tham gia giao thông đường bộ; sử dụng chương trình, phần mềm nghiệp vụ phục

vụ công việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;

b) Thời gian và khối lượng thực hành: tối thiểu 02 ngày với số lượng xe

kiểm tra, đánh giá tối thiểu 10 xe của nhiều loại xe khác nhau;

c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị

thu hồi chứng chỉ: cá nhân phải tập huấn thực hành tại cơ sở kiểm định thời gian

tối thiểu 05 ngày với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 100 xe của nhiều

loại xe khác nhau.

2. Đối với công việc kiểm định xe cơ giới:

a) Nội dung thực hành: kiểm tra 05 công đoạn với các nội dung được quy

định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới tham gia giao thông

đường bộ; sử dụng chương trình, phần mềm tại cơ sở đăng kiểm bao gồm: tra cứu

dữ liệu phương tiện; phần mềm quản lý kiểm định; chương trình kiểm tra đánh

giá, chương trình điều khiển thiết bị và các chương trình quản lý nghiệp vụ khác;

b) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công việc

chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này trên 24 tháng hoặc học

viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng xuất xưởng

tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe cơ giới (trừ xe mô

tô, xe gắn máy) trên 24 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối thiểu 01 tháng

với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 100 xe/mỗi công đoạn của nhiều loại

xe khác nhau (có thể thực hành nhiều công đoạn trên một xe). Thời gian làm

việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội;

c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công

việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này từ 18 tháng đến 24

tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất

lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe

cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy) từ 18 tháng đến 24 tháng thì thời gian tập huấn

thực hành tối thiểu 02 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 200

xe/mỗi công đoạn của nhiều loại xe khác nhau (có thể thực hành nhiều công đoạn

trên một xe). Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp

đồng lao động, bảo hiểm xã hội;

d) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công

việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này từ 12 tháng đến 18

tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất

lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe

cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy) từ 12 tháng đến 18 tháng thì thời gian tập huấn

thực hành tối thiểu 03 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 300

xe/mỗi công đoạn của nhiều loại xe khác nhau (có thể thực hành nhiều công đoạn

trên một xe). Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp

đồng lao động, bảo hiểm xã hội;

đ) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị

thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 01 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu

100 xe/mỗi công đoạn của nhiều loại xe khác nhau (có thể thực hành nhiều công

đoạn trên một xe).

3. Đối với công việc kiểm định xe máy chuyên dùng:

a) Nội dung thực hành: kiểm tra, đánh giá xe máy chuyên dùng theo quy định

tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe máy chuyên dùng; sử dụng chương trình,

phần mềm nghiệp vụ phục vụ công việc kiểm định xe máy chuyên dùng;

b) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công

việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này trên 24 tháng hoặc

học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng xuất

xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe máy chuyên

dùng trên 24 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối thiểu 01 tháng với số

lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 10 xe của nhiều loại xe khác nhau. Thời

gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp đồng lao động, bảo

hiểm xã hội;

c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công

việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này từ 18 tháng đến 24

tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất

lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe

máy chuyên dùng từ 18 tháng đến 24 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối

thiểu 02 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 20 xe của nhiều loại

xe khác nhau. Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp

đồng lao động, bảo hiểm xã hội;

d) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công

việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này từ 12 tháng đến 18

tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất

lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe

máy chuyên dùng từ 12 tháng đến 18 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối

thiểu 03 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 30 xe của nhiều loại

xe khác nhau. Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp

đồng lao động, bảo hiểm xã hội;

đ) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị

thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 01 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu

10 xe.

4. Đối với công việc chứng nhận xe cải tạo:

a) Nội dung thực hành: kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế xe cải tạo; kiểm tra,

đánh giá thực tế xe cải tạo; sử dụng chương trình, phần mềm cải tạo;

b) Thời gian và khối lượng thực hành: thời gian tối thiểu 03 tháng với số

lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 30 xe cải tạo. Đối với học viên có chứng chỉ

đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 2

Điều 4 Thông tư này thì thời gian tập huấn thực hành tối thiểu 01 tháng với số

lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 10 xe;

c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị

thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 01 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu

10 xe.

5. Đối với công việc chuyên môn kiểm tra, chứng nhận chất lượng:

a) Nội dung thực hành: một hoặc nhiều nội dung công việc kiểm tra, chứng

nhận chất lượng;

b) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công

việc chuyên môn quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 4 hoặc

điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này trên 12 tháng hoặc học

viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng xuất xưởng

tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy

chuyên dùng trên 24 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối thiểu 06 tháng

với số lượng hồ sơ kiểm tra, đánh giá tối thiểu 100 hồ sơ trong sản xuất, lắp ráp

hoặc nhập khẩu. Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp

đồng lao động, bảo hiểm xã hội;

c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công

việc chuyên môn quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 4 hoặc

điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này từ 06 tháng đến 12 tháng

hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng

xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe cơ giới,

xe máy chuyên dùng từ 18 tháng đến 24 tháng thì thời gian tập huấn thực hành

tối thiểu 09 tháng với số lượng hồ sơ kiểm tra, đánh giá tối thiểu 150 hồ sơ trong

sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu. Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn

trên cơ sở hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội;

d) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên chưa có kinh nghiệm

làm việc thực tế: tối thiểu 12 tháng với số lượng tối thiểu 200 hồ sơ trong sản xuất,

lắp ráp hoặc nhập khẩu;

đ) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị

thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 01 tháng với số lượng hồ sơ kiểm tra, đánh giá tối

thiểu 20 hồ sơ trong sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu.

6. Đối với công việc chuyên môn đánh giá việc bảo đảm chất lượng:

a) Nội dung thực hành: một hoặc nhiều nội dung công việc đánh giá việc bảo

đảm chất lượng;

b) Thời gian và khối lượng thực hành đối với đăng kiểm viên có chứng chỉ

thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ

khoản 2 Điều 4 Thông tư này: tối thiểu 06 tháng với số lượng tối thiểu 25 hồ sơ;

c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên chưa có kinh nghiệm

làm việc thực tế đối với việc đánh giá việc bảo đảm chất lượng hoặc đăng kiểm

viên thực hiện công việc chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này:

tối thiểu 12 tháng với số lượng tối thiểu 50 hồ sơ;

d) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị

thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 02 tháng với số lượng hồ sơ kiểm tra, đánh giá tối

thiểu 10 hồ sơ.

7. Đối với công việc chuyên môn thử nghiệm an toàn xe cơ giới, xe máy

chuyên dùng:

a) Nội dung thực hành: các hạng mục thử nghiệm theo quy trình, hướng dẫn

nghiệp vụ; kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm tra, thử nghiệm đạt/không đạt theo quy

trình, hướng dẫn nghiệp vụ; lập báo cáo thử nghiệm;

b) Thời gian và khối lượng thực hành: tối thiểu 06 tháng với số lượng tối

thiểu 30 hồ sơ;

c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị

thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 02 tháng với số lượng tối thiểu 10 hồ sơ.

8. Đối với công việc chuyên môn thử nghiệm phụ tùng xe cơ giới:

a) Nội dung thực hành: các hạng mục thử nghiệm theo quy trình, hướng dẫn

nghiệp vụ; kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm tra, thử nghiệm đạt/không đạt theo quy

trình, hướng dẫn nghiệp vụ; lập báo cáo thử nghiệm;

b) Thời gian và khối lượng thực hành: tối thiểu 06 tháng với số lượng tối

thiểu 60 hồ sơ;

c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị

thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 02 tháng với số lượng tối thiểu 20 hồ sơ.

9. Đối với công việc chuyên môn thử nghiệm khí thải, tiêu thụ năng lượng

xe cơ giới:

a) Nội dung thực hành: các hạng mục thử nghiệm theo quy trình, hướng dẫn

nghiệp vụ; kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm tra, thử nghiệm đạt/không đạt theo quy

trình, hướng dẫn nghiệp vụ; lập báo cáo thử nghiệm;

b) Thời gian và khối lượng thực hành: tối thiểu 06 tháng với số lượng tối

thiểu 50 hồ sơ;

c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị

thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 02 tháng với số lượng tối thiểu 15 hồ sơ.

Chương III

CẤP MỚI, CẤP LẠI, TẠM ĐÌNH CHỈ, THU HỒI

CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN

Điều 8Hồ sơ cấp mới, cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên

Điều 8. Hồ sơ cấp mới, cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên

1. Danh mục thành phần hồ sơ cấp mới, cấp lại:

a) Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại

Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính Lý lịch chuyên môn theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành

kèm theo Thông tư này;

c) Bản chính Thông báo kết quả kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên đạt yêu

cầu theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Bản chính hoặc bản sao được chứng thực Chứng chỉ đăng kiểm viên;

đ) Bản sao Thông báo hoàn thành khóa tập huấn nghiệp vụ chứng nhận xe

cơ giới cải tạo.

2. Hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên: thành phần hồ sơ quy

định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. Đối với trường hợp nêu tại

khoản 4 Điều 19 Thông tư này, hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên:

thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên:

a) Đối với trường hợp mất, hỏng, có nội dung sai thông tin: thành phần hồ

sơ quy định tại điểm a và điểm d (áp dụng với trường hợp bị hỏng, có nội dung

sai thông tin) khoản 1 Điều này;

b) Đối với trường hợp bị thu hồi theo quy định tại điểm g hoặc điểm h khoản

1 Điều 12 Thông tư này: thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b và điểm c

khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này: thành phần

hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều này;

d) Đối với trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 19 Thông tư này: thành phần

hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 9Thủ tục cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên

Điều 9. Thủ tục cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên

1. Cá nhân đề nghị cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên gửi 01 bộ hồ sơ theo

quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này đến cơ quan có thẩm quyền quy định

tại Điều 13 Thông tư này bằng một trong các hình thức: trực tiếp, qua dịch vụ bưu

chính, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia.

2. Tiếp nhận hồ sơ

a) Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết

thủ tục hành chính của cơ quan có thẩm quyền: trong ngày làm việc, cơ quan có

thẩm quyền thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo

quy định; tiếp nhận đối với hồ sơ đạt yêu cầu hoặc từ chối tiếp nhận đối với hồ sơ

không đạt yêu cầu;

b) Trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính: Trong thời hạn 03 ngày làm việc

kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra tính

đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; tiếp nhận đối với hồ sơ đạt yêu cầu hoặc từ chối tiếp

nhận đối với hồ sơ không đạt yêu cầu, gửi văn bản từ chối kèm hồ sơ đã nhận qua

dịch vụ bưu chính;

c) Trường hợp nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trong thời

hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực

hiện việc kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; tiếp nhận đối với hồ sơ đạt yêu

cầu hoặc từ chối tiếp nhận đối với hồ sơ không đạt yêu cầu.

3. Xử lý hồ sơ

a) Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày

tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp mới chứng chỉ đăng

kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc

kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản thông báo

gửi cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Chứng chỉ đăng kiểm viên hoặc Thông báo từ chối cấp chứng chỉ được

trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy (bản giấy

được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính).

5. Chứng chỉ đăng kiểm viên được cấp không có thời hạn.

Điều 10Thủ tục cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên

Điều 10. Thủ tục cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên

1. Cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên trong các trường hợp sau:

a) Mất, hỏng, có nội dung sai thông tin;

b) Bị thu hồi theo quy định tại điểm g hoặc điểm h khoản 1 Điều 12 Thông

tư này;

c) Trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này;

d) Trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 19 Thông tư này.

2. Cá nhân đề nghị cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên gửi 01 bộ hồ sơ theo

quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này đến cơ quan có thẩm quyền quy định

tại Điều 13 Thông tư này bằng một trong các hình thức: trực tiếp, qua dịch vụ bưu

chính, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia.

3. Tiếp nhận hồ sơ:

a) Trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết

thủ tục hành chính của cơ quan có thẩm quyền: trong ngày làm việc, cơ quan có

thẩm quyền thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo

quy định; tiếp nhận đối với hồ sơ đạt yêu cầu hoặc từ chối tiếp nhận đối với hồ sơ

không đạt yêu cầu;

b) Trường hợp nộp qua dịch vụ bưu chính: Trong thời hạn 03 ngày làm việc

kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra tính

đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; tiếp nhận đối với hồ sơ đạt yêu cầu hoặc từ chối tiếp

nhận đối với hồ sơ không đạt yêu cầu, gửi văn bản từ chối kèm hồ sơ đã nhận qua

dịch vụ bưu chính;

c) Trường hợp nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia: Trong thời

hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực

hiện việc kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; tiếp nhận đối với hồ sơ đạt yêu

cầu hoặc từ chối tiếp nhận đối với hồ sơ không đạt yêu cầu.

4. Xử lý hồ sơ

a) Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày

tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp lại chứng chỉ đăng kiểm

viên theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể

từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản thông báo gửi

cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Chứng chỉ đăng kiểm viên hoặc Thông báo từ chối cấp chứng chỉ được

trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy (bản giấy

được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính).

6. Chứng chỉ đăng kiểm viên được cấp không có thời hạn.

Điều 11Tạm đình chỉ chứng chỉ đăng kiểm viên

Điều 11. Tạm đình chỉ chứng chỉ đăng kiểm viên

1. Chứng chỉ đăng kiểm viên bị tạm đình chỉ hiệu lực 30 ngày khi thuộc

một trong các hành vi sau:

a) Làm sai lệch kết quả chứng nhận, kiểm định (trừ trường hợp quy định

tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Thông tư này);

b) Gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực thi

nhiệm vụ;

c) Không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao mà không có lý do

chính đáng.

2. Khi nhận được kiến nghị, phản ánh có căn cứ xác định đăng kiểm viên

có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 07 ngày làm việc cơ

quan có thẩm quyền quy định tại Điều 13 Thông tư này ban hành quyết định tạm

đình chỉ chứng chỉ đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm

theo Thông tư này. Quyết định tạm đình chỉ được gửi đến đăng kiểm viên vi phạm,

đơn vị sử dụng đăng kiểm viên vi phạm và tổ chức, cá nhân có kiến nghị (nếu có),

đồng thời công bố trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện tạm đình chỉ

chứng chỉ đăng kiểm viên.

Điều 12Thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên

Điều 12. Thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên

1. Đăng kiểm viên bị thu hồi chứng chỉ khi thuộc một trong các trường

hợp sau:

a) Cùng một thời gian trong ngày, đồng thời thực hiện kiểm định, chứng

nhận hoặc xác nhận kết quả kiểm định, chứng nhận ở 02 đơn vị trở lên;

b) Làm giả hồ sơ để được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên;

c) Có từ 03 lần bị tạm đình chỉ chứng chỉ đăng kiểm viên trong thời

gian 12 tháng liên tục;

d) Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án do vi phạm

các quy định liên quan đến hoạt động kiểm định, chứng nhận xe cơ giới, xe máy

chuyên dùng và phụ tùng xe cơ giới;

đ) Cố ý làm sai lệch kết quả chứng nhận, kiểm định hoặc sử dụng các công

cụ, phần mềm để sửa chữa dữ liệu phương tiện, dữ liệu kiểm định, chứng nhận

nhằm hợp thức hóa thông tin phương tiện, kết quả kiểm tra phương tiện;

e) Bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;

g) Không trực tiếp thực hiện công việc chuyên môn tại Điều 4 Thông tư

này từ 36 tháng liên tục trở lên;

h) Không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 Thông tư này.

2. Khi nhận được kiến nghị, phản ánh có căn cứ xác định đăng kiểm viên

có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 07 ngày làm việc cơ

quan có thẩm quyền quy định tại Điều 13 Thông tư này ban hành quyết định thu

hồi chứng chỉ đăng kiểm viên theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo

Thông tư này. Quyết định thu hồi được gửi đến đăng kiểm viên vi phạm, đơn vị

sử dụng đăng kiểm viên vi phạm và tổ chức, cá nhân có kiến nghị (nếu có), đồng

thời công bố trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện thu hồi chứng chỉ

đăng kiểm viên.

3. Trường hợp chứng chỉ đăng kiểm viên bị thu hồi theo quy định tại điểm

e khoản 1 Điều này, việc cấp chứng chỉ đăng kiểm viên chỉ được thực hiện khi có

xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi

dân sự, việc cấp chứng chỉ đăng kiểm viên được thực hiện theo quy định tại Điều

9 Thông tư này.

4. Trường hợp chứng chỉ đăng kiểm viên bị thu hồi theo quy định tại điểm

g hoặc điểm h khoản 1 Điều này, việc cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện

theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

5. Trường hợp chứng chỉ đăng kiểm viên bị thu hồi theo quy định tại điểm

a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này, việc cấp chứng chỉ đăng kiểm

viên thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này sau 12 tháng kể từ ngày bị

thu hồi.

Điều 13Thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ,

Điều 13. Thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ,

thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên

1. Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện việc cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ,

thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện các công việc chuyên môn quy định

tại điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư này và tạm đình chỉ chứng chỉ đăng

kiểm viên đối với các công việc chuyên môn quy định tại điểm a, điểm b và điểm

c khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

2. Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố thực hiện cấp mới, cấp lại, tạm đình

chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện các công việc chuyên môn quy

định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này (bao gồm cả việc

tạm đình chỉ chứng chỉ đăng kiểm viên do Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố khác

cấp đối với đăng kiểm viên có vi phạm trên địa bàn quản lý).

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Điều 14. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

1. Chủ trì và phối hợp triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Xây dựng, ban hành chương trình, tài liệu tập huấn cho đăng kiểm viên.

3. Phối hợp với các cơ sở tập huấn để thực hiện việc tập huấn, kiểm tra

nghiệp vụ đăng kiểm viên.

4. Kiểm tra cơ sở tập huấn trong công tác tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ đăng

kiểm viên.

5. Lưu trữ hồ sơ cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm

viên do Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13

Thông tư này.

6. Xây dựng, duy trì hệ thống công nghệ thông tin để quản lý việc tập huấn

nghiệp vụ, cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên

thống nhất trong phạm vi toàn quốc.

7. Kiểm tra Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trong công tác cấp mới, cấp

lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên theo quy định tại khoản 2 Điều

13 Thông tư này.

8. Kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất việc thực hiện công việc chuyên

môn của đăng kiểm viên tại cơ quan chứng nhận, cơ sở thử nghiệm, cơ sở đăng

kiểm. Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản theo mẫu quy định

tại Phụ lục XI kèm theo Thông tư này tới Sở Xây dựng tạm đình chỉ, thu hồi chứng

chỉ đăng kiểm viên đối với các công việc chuyên môn quy định tại điểm a, điểm

b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Điều 15Trách nhiệm của Sở Xây dựng

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Thông tư này tại địa phương.

2. Kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất việc thực hiện công việc chuyên

môn của đăng kiểm viên tại cơ sở đăng kiểm. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến

nghị bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XI kèm theo Thông tư này tới

Cục Đăng kiểm Việt Nam tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên đối với

công việc chuyên môn quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

3. Cập nhật và công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng danh

sách đăng kiểm viên; danh sách đăng kiểm viên bị tạm đình chỉ, thu hồi chứng

chỉ đăng kiểm viên thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

4. Lưu trữ hồ sơ cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm

viên do Sở Xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

5. Định kỳ trước ngày 30 của tháng cuối quý, gửi thông báo bản giấy hoặc

điện tử về Cục Đăng kiểm Việt Nam kết quả thực hiện quy định tại khoản 2 Điều

13 Thông tư này hoặc khi có đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục XII kèm theo

Thông tư này. Trường hợp đã có kết nối chia sẻ dữ liệu với Cục Đăng kiểm Việt

Nam thì không phải thực hiện trách nhiệm này.

Điều 16Trách nhiệm của cơ sở tập huấn

Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở tập huấn

1. Đảm bảo cơ sở vật chất và nhân sự để thực hiện việc tập huấn các nội

dung quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.

2. Xây dựng kế hoạch tập huấn chi tiết (bao gồm thời gian, địa điểm, nội

dung, tài liệu tập huấn chi tiết, danh sách nhân sự) và thống nhất với Cục Đăng

kiểm Việt Nam trước khi tổ chức khóa tập huấn.

3. Thông báo, tổ chức tiếp nhận, soát xét tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ

đăng ký tập huấn theo tiêu chuẩn của đăng kiểm viên được quy định tại Điều 5

Thông tư này.

4. Lập danh sách học viên đủ điều kiện tham dự khóa tập huấn gửi về Cục

Đăng kiểm Việt Nam trước khi khai giảng.

5. Công khai kế hoạch tập huấn chi tiết, kết quả tập huấn trên Trang thông

tin điện tử của cơ sở tập huấn và tổ chức việc tập huấn đăng kiểm viên theo quy

định tại Thông tư này.

6. Tổ chức tập huấn đúng, đủ các nội dung, chương trình theo kế hoạch đã

được thống nhất.

7. Chủ trì tổ chức kiểm tra nghiệp vụ cuối khóa tập huấn theo quy định tại

Thông tư này.

8. Thông báo kết quả tập huấn cho học viên và Cục Đăng kiểm Việt Nam.

9. Lưu trữ hồ sơ khóa tập huấn đăng kiểm viên, kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm

viên theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.

Điều 17Trách nhiệm của cơ quan chứng nhận, cơ sở thử nghiệm, cơ

Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan chứng nhận, cơ sở thử nghiệm, cơ

sở đăng kiểm

1. Cử người hướng dẫn thực hành và xác nhận quá trình tập huấn thực hành

nghiệp vụ đăng kiểm viên theo quy định tại Thông tư này.

2. Đảm bảo tính trung thực, khách quan trong quá trình hướng dẫn và xác

nhận quá trình tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên.

3. Cử và tạo điều kiện cho đăng kiểm viên tham gia các khóa tập huấn bổ

sung theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này.

4. Thông báo tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 13 Thông

tư này theo mẫu quy định tại Phụ lục XI kèm theo Thông tư này khi đăng kiểm

viên của đơn vị có một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư

này hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông

tư này.

5. Lưu trữ kết quả tập huấn thực hành, báo cáo tập huấn thực hành và văn

bản xác nhận tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên theo quy định của

pháp luật.

6. Yêu cầu các đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn quy định

tại điểm b, điểm d khoản 1 và điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư

này thuộc quyền quản lý của đơn vị phải duy trì hiệu lực Giấy phép lái xe ô tô

trong quá trình thực hiện công việc chuyên môn.

Điều 18Hiệu lực thi hành

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;

2. Bãi bỏ Thông tư số 45/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ,

thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ kể từ ngày

Thông tư này có hiệu lực.

3. Bãi bỏ Chương V Thông tư số 71/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm

2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư

để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng

không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Điều 19Điều khoản chuyển tiếp

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

1. Chứng chỉ đăng kiểm viên còn hiệu lực được cấp trước thời điểm Thông

tư này có hiệu lực được sử dụng đến hết hiệu lực của chứng chỉ đăng kiểm viên.

Trước khi hết hiệu lực, đăng kiểm viên làm thủ tục đề nghị cấp lại chứng chỉ đăng

kiểm viên theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

2. Chứng chỉ đăng kiểm viên hết hiệu lực trước thời điểm Thông tư này có

hiệu lực và nộp hồ sơ đề nghị kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, cá nhân phải

kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ

đăng kiểm viên theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

3. Học viên hoàn thành tập huấn đăng kiểm viên trước ngày Thông tư này

có hiệu lực được tiếp tục thực hiện thủ tục cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên theo

quy định của pháp luật tại thời điểm hoàn thành việc tập huấn đăng kiểm viên,

chứng chỉ đăng kiểm viên và hiệu lực được cấp theo quy định tại Thông tư này.

4. Đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ thực hiện công việc chuyên môn

kiểm định xe cơ giới còn hiệu lực, đã hoàn thành khóa tập huấn nghiệp vụ chứng

nhận xe cơ giới cải tạo từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến trước thời điểm Thông

tư này có hiệu lực do Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức thì được làm thủ tục cấp

chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn chứng nhận xe cải tạo

theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

5. Cục Đăng kiểm Việt Nam được tiếp tục thực hiện cấp mới, cấp lại chứng

chỉ đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm a, điểm b,

điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Anh Tuấn

Phụ lục I

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BXD

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…, ngày … tháng … năm …

ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI (CẤP LẠI)1 CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN

Kính gửi: …………………….

Căn cứ Thông tư số …./2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm

đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.

Căn cứ thời hạn hiệu lực của Chứng chỉ đăng kiểm viên số .............................

ngày...…tháng ....… năm....… 2;

1. Họ và tên: ......................................; Ngày sinh: .......................................

2. Số Căn cước: .............................................................................................

3. Địa chỉ: ......................................................................................................

4. Số điện thoại/Email: .........................................................................

5. Số Giấy phép lái xe ô tô3: ...........................................................................

6. Nội dung đề nghị: ..(đề nghị cấp mới (cấp lại) chứng chỉ đăng kiểm viên....).

7. Lý do4: …………………...………………….……

8. Đề nghị nhận kết quả:

Bản điện tử

Bản giấy

9. Cách thức nhận bản giấy (nếu có):

Trực tiếp

Qua bưu chính

(Trường hợp nhận kết quả gửi qua dịch vụ bưu chính, đề nghị ghi rõ thông

tin, địa chỉ nhận: ………………………………………………………………………….)

Tôi cam kết những nội dung trên là đúng.

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Áp dụng việc cấp mới hoặc cấp lại đối với các trường hợp theo quy định tại Thông tư này;

Áp dụng đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên hết hiệu lực;

Áp dụng đối với công việc chuyên môn tương ứng tại điểm b khoản 1 và điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4

Thông tư này;

Ghi rõ lý do đề nghị; trường hợp cấp lại do có nội dung sai thông tin đề nghị ghi rõ thông tin sai và nội dung đúng.

Phụ lục II

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BXD

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LÝ LỊCH CHUYÊN MÔN

Phần I

TỰ THUẬT VỀ BẢN THÂN

- Họ và tên: ………………………………………

- Ngày sinh: ………………………………………

ẢNH 4x6

- Số Căn cước: ……………………………..........

- Trình độ chuyên môn ………………………….

- Đơn vị công tác1: ………………………………..

- Số điện thoại: ………………… Email: ………….

1. Đào tạo chuyên môn:

TT

Tên trường đào tạo

Ngành/

chuyên ngành

Thời gian

Trình độ

2. Đào tạo nghiệp vụ:

TT

Tên khóa tập huấn

Địa điểm

Đơn vị tập huấn

Thời gian

(từ ... đến ...)

3. Quá trình công tác chuyên môn, nghiệp vụ:

TT

Đơn vị công tác

Chức vụ

Thời gian

(từ ... đến ...)

Ghi chú

4. Khen thưởng, kỷ luật2:

TT

Hình thức khen thưởng,

kỷ luật

Số, ngày ra

quyết định

Thời hạn

kỷ luật

Cơ quan

ra quyết định

5. Nghiệp vụ, chuyên môn khác đã tham gia:

…………………………………………………………………………………

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN

1. Đối chiếu với yêu cầu đăng kiểm viên.........., Tôi xác định như sau:

- Về chuyên môn: ...................................................................................................

- Về trình độ nghiệp vụ: .........................................................................................

2. Phẩm chất đạo đức: ...........................................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai Tôi xin hoàn

toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Xác nhận của tổ chức quản lý người đề nghị ......., ngày .... tháng .... năm ....

cấp chứng chỉ đăng kiểm viên3

Người khai

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Trường hợp cá nhân đang công tác tại tổ chức, đơn vị thì phải kê khai tại mục này, ngoài ra lý lịch phải có

xác nhận của tổ chức, đơn vị và đóng dấu giáp lai tại phần dán ảnh 4x6;

Trường hợp cá nhân đã bị kỷ luật hoặc bị tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên hoặc vi phạm

pháp luật trong hoạt động đăng kiểm đã có bản án/kết luận của cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực

phải kê khai đầy đủ tại mục này;

Trường hợp người đề nghị chưa làm việc ở đơn vị nào thì không cần xác nhận tại nội dung này.

Phụ lục III

BIỂU MẪU TẬP HUẤN THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BXD

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾT QUẢ TẬP HUẤN THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN

Thời gian tập huấn thực hành: từ ngày ......./....../....... đến ngày ......./....../.......

Họ và tên học viên: ...................................; Ngày sinh: ..............................

Số Căn cước:.................................................................................................

Cơ sở tập huấn/thử nghiệm/đăng kiểm/cơ quan chứng nhận1: .....................

Người hướng dẫn tập huấn thực hành: .........................................................

Chuyên môn tập huấn thực hành (đánh dấu vào một công việc chuyên môn):

 Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy

 Kiểm định xe cơ giới

 Kiểm định xe máy chuyên dùng

 Chứng nhận xe cải tạo

 Kiểm tra, chứng nhận chất lượng

 Đánh giá việc bảo đảm chất lượng

 Thử nghiệm an toàn xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

 Thử nghiệm phụ tùng xe cơ giới

 Thử nghiệm khí thải, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới

Danh sách hồ sơ/phương tiện tập huấn thực hành chuyên môn:

Số hồ sơ/Biển Nội dung tập

TT

số đăng ký2 huấn thực hành

(1)

(2)

(3)

…3…

Đánh giá của người

tập huấn thực hành

Kết quả Lý do không đạt

(4)

…4…

Nhận xét của người

hướng dẫn

(5)

(6)

...5...

Nhận xét chung: ....................................................

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

TẬP HUẤN THỰC HÀNH

HỌC VIÊN

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Chọn một nội dung phù hợp;

Chuyên môn kiểm định ghi theo biển số đăng ký, chuyên môn chứng nhận ghi theo số hồ sơ;

Ghi rõ nội dung tập huấn thực hành chuyên môn;

Đạt/Không đạt;

Ghi rõ đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu (nêu rõ lý do).

TÊN ĐƠN VỊ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO TẬP HUẤN THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN

Căn cứ theo Kết quả tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên:

Họ và tên học viên: ................................; Ngày sinh: .................................

Số Căn cước:.................................................................................................

Đơn vị công tác (nếu có):..............................................................................

Cơ sở tập huấn/thử nghiệm/đăng kiểm/cơ quan chứng nhận: ......................

Thời gian tập huấn thực hành: từ ngày .............. đến ngày .........................

Thực hiện nội dung tập huấn thực hành:

Công việc chuyên môn Tổng hợp nội dung tập huấn thực hành và nhận xét

...1...

- Nội dung tập huấn thực hành: ...2 ...............................

- Đánh giá kết quả: .......................................................

- Nhận xét khác: ...........................................................

Người hướng dẫn tập huấn thực hành

(Ký, ghi rõ họ tên)

......., ngày ... tháng ... năm....

XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO

ĐƠN VỊ HƯỚNG DẪN

HỌC VIÊN

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Một trong những công việc chuyên môn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư này;

Ghi nội dung tập huấn thực hành tương ứng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Phụ lục IV

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BXD

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

TÊN ĐƠN VỊ ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/…

…, ngày … tháng … năm ...

VĂN BẢN XÁC NHẬN TẬP HUẤN THỰC HÀNH

NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN

Căn cứ Thông tư số .../2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm

đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.

Căn cứ báo cáo tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên của học viên

................., Tên đơn vị hướng dẫn1... xác nhận kết quả tập huấn thực hành của học

viên .................... như sau:

1. Thời gian tập huấn thực hành: từ ngày (bắt đầu tập huấn thực hành) đến

ngày (kết thúc tập huấn thực hành) đã thực hành tại … đảm bảo thời gian tập huấn

thực hành là … tháng.

2. Nội dung thực hành: …2...

3. Khối lượng thực hành: ...2...

4. Các nhận xét khác:

- Về chuyên môn nghiệp vụ:

……………………………………………………………………………

- Chấp hành kỷ luật, nội quy, quy định của đơn vị:

……………………………………………………………………………

- Nhận xét khác: …………………………………………………………

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: ....

ĐƠN VỊ HƯỚNG DẪN TẬP HUẤN

THỰC HÀNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Cơ sở tập huấn/thử nghiệm/đăng kiểm/cơ quan chứng nhận;

Ghi nội dung/khối lượng tập huấn thực hành tương ứng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Phụ lục V

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BXD

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

.............1....................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: …/TB-……

……, ngày … tháng … năm ……

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG BÁO KẾT QUẢ TẬP HUẤN LÝ THUYẾT

NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN

(Công việc chuyên môn: ………………………)

Kính gửi: ...........…………2…………………..

Căn cứ Thông tư số …. /2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm

đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.

Căn cứ vào kết quả bài kiểm tra lý thuyết của các học viên tham gia lớp tập

huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên.

.......................1.................... thông báo kết quả tập huấn lý thuyết như sau:

TT

Họ và tên

1.

….

2.

….

3.

….

Ngày sinh

Số Căn cước

Đơn vị công tác

Kết quả

……3……

.......................1.................... thông báo để các học viên được biết./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- .......................;

- Lưu: VT, .......

Tên cơ sở tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên

Học viên được kiểm tra;

Đạt/Không đạt;

THỦ TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phụ lục VI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BXD

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

.............1....................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: …/TB-……

……, ngày … tháng … năm ……

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG BÁO

KẾT QUẢ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN

Lần kiểm tra của học viên: ....2....

(Công việc chuyên môn: ………………………)

Kính gửi: ...........…………3…………………..

Căn cứ Thông tư số …. /2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm

đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.

Căn cứ kết quả kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên của ông (bà) ……3……

.......................1.................... thông báo như sau:

Ông (bà) …………………………, sinh ngày: …./…./……

Số Căn cước: ……………………………………………….

Đơn vị công tác: …………………………………………...

Đã có kết quả …….4.......... trong kỳ tập huấn (kiểm tra)2 nghiệp vụ đăng kiểm

viên, cụ thể: ……………………5…………………..

Thông báo này có giá trị sử dụng đến ngày ....../......./............. ./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- .......................;

- Lưu: VT, .......

THỦ TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Tên cơ sở tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên

Lần kiểm tra: 1, 2, 3 (theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 6 Thông tư này);

Học viên được kiểm tra;

Đạt/Không đạt;

Lý do (trong trường hợp không đạt).

Phụ lục VII

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BXD

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

.............1....................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: …/TB-……

……, ngày … tháng … năm ……

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG BÁO

KẾT QUẢ TẬP HUẤN BỔ SUNG

(Công việc chuyên môn: ………………………)

Kính gửi: ...........…………2…………………..

Căn cứ Thông tư số …. /2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm

đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.

Căn cứ kết quả kiểm tra nghiệp vụ trong kỳ tập huấn bổ sung nghiệp vụ đăng

kiểm viên của ông (bà) ……2……

.......................1.................... thông báo như sau:

Ông (bà) …………………………, sinh ngày: …./…./……

Số Căn cước: ……………………………………………….

Đơn vị công tác: …………………………………………...

Đã có kết quả …….3.......... trong kỳ tập huấn bổ sung nghiệp vụ đăng kiểm viên

thực hiện công việc chuyên môn…………………., cụ thể: ……….. 4………

.......................1.................... thông báo để các học viên được biết./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- .......................;

- Lưu: VT, .......

Tên cơ sở tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên

Học viên được kiểm tra;

Đạt/Không đạt;

Lý do (trong trường hợp không đạt).

THỦ TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phụ lục VIII

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BXD

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

TÊN CƠ

QUAN CẤP ...1

__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc

lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN

Số chứng chỉ: AA/BBBB/CCCC2

Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây

dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm đình

chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.

Căn cứ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ số: ....................... ngày ..............

Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam/Giám đốc Sở Xây dựng............. cấp

chứng chỉ đăng kiểm viên đối với:

Ông (Bà):

............................

Ngày sinh:

xx/xx/xxxx

Nơi sinh:

...........................

Mã số đăng kiểm viên: ................................3

Được thực hiện công việc chuyên môn: ...........4

Ghi chú: ...

........, ngày ... tháng ... năm ....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;

AA: mã cơ quan cấp theo Bảng mã số cơ quan cấp chứng chỉ đăng kiểm viên kèm theo Phụ lục này; BBBB:

năm cấp; CCCC: số thứ tự cấp trong năm;

Số căn cước của người được cấp;

Một công việc chuyên môn được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

BẢNG MÃ SỐ

CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN

STT

CƠ QUAN CẤP

MÃ SỐ

1.

Cục Đăng kiểm Việt Nam

2.

Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng

3.

Sở Xây dựng tỉnh Lạng Sơn

4.

Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh

5.

Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng

6.

Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ

7.

Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên

8.

Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang

9.

Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai

10.

Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu

11.

Sở Xây dựng tỉnh Sơn La

12.

Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên

13.

Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội

14.

Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình

15.

Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa

16.

Sở Xây dựng tỉnh Nghệ An

17.

Sở Xây dựng tỉnh Hà Tĩnh

18.

Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng

19.

Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk

20.

Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng

21.

Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh

22.

Sở Xây dựng thành phố Đồng Nai

23.

Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long

24.

Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ

25.

Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp

26.

Sở Xây dựng tỉnh An Giang

27.

Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau

28.

Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh

STT

CƠ QUAN CẤP

MÃ SỐ

29.

Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị

30.

Sở Xây dựng thành phố Huế

31.

Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi

32.

Sở Xây dựng tỉnh Khánh Hoà

33.

Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai

34.

Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên

35.

Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh

Phụ lục IX

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BXD

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

TÊN CƠ QUAN CẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ……/-……

……, ngày … tháng … năm ……

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V/v thông báo từ chối cấp

chứng chỉ đăng kiểm viên

Kính gửi: …………………………………

………1..….. nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ đăng kiểm viên của

ông (bà) …………….…………….., sinh ngày …/…/……; số căn cước:

………………………; đơn vị công tác: …………………..

Căn cứ ………………………………………………….

…………..1……….. thông báo như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ đăng kiểm viên của ông (bà) ……………..

không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư số …./2026/TT-BXD ngày

…. tháng …. năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập

huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng

kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.

Lý do: ……………………………………….

…….1……….. thông báo để ông (bà) ………….. được biết./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT, ......

Cơ quan ban hành văn bản.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

Phụ lục X

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BXD

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

TÊN CƠ QUAN CẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……., ngày …. tháng … năm …..

Số: …../QĐ-…….

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ……………..1 chứng chỉ đăng kiểm viên

THẨM QUYỀN BAN HÀNH3

Căn cứ Thông tư số …../2026/TT-BXD ngày … tháng … năm … của Bộ

trưởng Bộ Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới,

cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông

đường bộ;

Căn cứ …………………….

Theo đề nghị của ………………...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1…………………..1 chứng chỉ đăng kiểm viên số …… ngày …/…/….

Điều 1. …………………..1 chứng chỉ đăng kiểm viên số …… ngày …/…/….

của ……………………. cấp cho ông (bà) ………….. sinh ngày …/…/…..,

……………………………2 kể từ ngày …/…/……

Điều 2Quyết định này có hiệu lực kể từ …..

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ …..

Điều 3……………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Điều 3. ……………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3 (để t/h);

- ……..

- Trang thông tin điện tử……;

- Lưu: VT, …...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

1 Tạm đình chỉ hoặc thu hồi;

2 Trong thời gian 30 ngày (đối với trường hợp tạm đình chỉ).

3 Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam/Giám đốc Sở Xây dựng......

Phụ lục XI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BXD

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

…………1…………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ……/...-…

……, ngày … tháng … năm ……

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V/v đề nghị xử lý đăng kiểm viên

vi phạm quy định

Kính gửi: …………………2………………

Căn cứ Thông tư số …./2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm

đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.

Căn cứ ………………………..

……1……. đề nghị ........2....... (tạm đình chỉ/thu hồi) chứng chỉ đăng kiểm

viên đối với:

TT

Họ tên

Ngày sinh

Đơn vị

công tác

Số

chứng chỉ

Trường hợp

vi phạm3

Tài liệu xác

định vi phạm4

Khi cần liên hệ với: ông (bà)…………………….., chức vụ/chức danh:

……………….., số điện thoại: …………….. để được phối hợp xử lý.

…….1…….. thông báo để ………2……. xử lý theo thẩm quyền./.

Nơi nhận:

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ

- Như trên;

- Lưu: VT, ......

Cơ quan/tổ chức/đơn vị kiến nghị xử lý đăng kiểm viên;

Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;

Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 hoặc khoản 1 Điều 12 Thông tư này;

Nêu rõ tài liệu dẫn chứng và được sao gửi kèm theo văn bản này.

PHỤ LỤC XII

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BXD

ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

………..

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …../TB-…….

……., ngày …. tháng … năm …..

THÔNG BÁO

Kết quả thực hiện việc cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ,

thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên

Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam

Căn cứ Thông tư số …../2026/TT-BXD ngày … tháng … năm … của Bộ

trưởng Bộ Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới,

cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông

đường bộ;

Căn cứ khác (nếu có).

...................... thông báo kết quả thực hiện việc cấp mới, cấp lại, tạm đình

chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên thời gian từ ngày ... tháng ... năm ... đến

ngày ... tháng ... năm ..., như sau:

1. Kết quả cấp mới, cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên:

TT

Họ và tên

I.

Cấp mới

1.

…..

2.

…..

II.

Cấp lại

1.

…..

2.

…..

Ngày sinh

Số chứng chỉ

Ngày cấp

Ghi chú

Tổng số: ……… trường hợp (cấp mới: …. cá nhân; cấp lại: ….. cá nhân)

2. Kết quả tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên:

TT

Họ và tên

I.

Tạm đình chỉ

1.

…..

2.

…..

II.

Thu hồi

1.

…..

2.

…..

Ngày sinh

Số chứng chỉ

Ngày tạm

đình

chỉ/thu hồi

Ghi chú

Tổng số: ……… trường hợp (tạm đình chỉ: ….; thu hồi: ….. cá nhân)

3 Nội dung khác (nếu có)

.......

Trân trọng./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- ……………….

- Lưu: VT, …...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

23 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469735

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com