法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch và một số nội dung quản lý kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Xây dựng

Số hiệu
25/2026/TT-BXD
Ngày ban hành
26 tháng 5, 2026
Số điều
9
Điều Lời mở đầu

BỘ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi xây dựng

Thông tư, Thông tư liên tịch và một số nội dung quản lý kinh phí xây dựng

văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Xây dựng

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15,

được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính

sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành

Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một

số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành

pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt

động, định mức khoán chi xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch và một số nội dung

quản lý kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Xây dựng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định:

a) Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi đối với hoạt động

xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Xây dựng chủ trì xây dựng, ban hành;

b) Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể

đối với từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc

thẩm quyền của Bộ Xây dựng;

c) Thù lao, thuê khoán và sử dụng chuyên gia, tổ chức tư vấn trong xây

dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng.

2. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm

vụ, hoạt động đối với xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc quy

định tại điểm a khoản 1 Điều này và định mức khoán chi đối với kiểm tra, rà soát,

hợp nhất, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm

pháp luật được thực hiện theo quy định của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của

Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một

số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp

luật (sau đây gọi là Nghị định số 289/2025/NĐ-CP).

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng được phân công thực hiện nhiệm vụ, hoạt

động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm

vụ, hoạt động của các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3Nguyên tắc thực hiện

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

Bảo đảm tuân thủ đúng, đầy đủ nguyên tắc áp dụng cơ chế, chính sách đặc

biệt quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một

số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp

luật (sau đây gọi là Nghị quyết số 197/2025/QH15) và Điều 2 của Nghị định số

289/2025/NĐ-CP.

Chương II

DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG, ĐỊNH MỨC KHOÁN

CHI; THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH NỘI DUNG CHI, ĐIỀU CHỈNH NỘI

DUNG CHI, ĐỊNH MỨC CHI; THÙ LAO, THUÊ KHOÁN VÀ SỬ DỤNG

CHUYÊN GIA, TỔ CHỨC TƯ VẤN TRONG XÂY DỰNG VĂN BẢN

QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 4Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng

Điều 4. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng

nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch

1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi tối đa cho từng

nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch được thực hiện theo

Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Định mức khoán chi quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư

này được xác định như sau:

a) Trường hợp Thông tư, Thông tư liên tịch do 01 đơn vị chủ trì soạn thảo

đồng thời tham mưu trình, định mức khoán chi áp dụng theo quy định tại khoản 1

Điều này;

b) Trường hợp Thông tư, Thông tư liên tịch có sự tham gia của đơn vị chủ

trì soạn thảo và đơn vị tham mưu trình, định mức khoán chi được phân bổ theo tỷ

lệ: 70% cho đơn vị chủ trì soạn thảo, 30% cho đơn vị tham mưu trình trên tổng

định mức kinh phí được phân bổ theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo

Thông tư này (không bao gồm định mức chi cho nhiệm vụ thẩm định, lấy ý kiến

cơ quan của Đảng và định mức chi cho các hoạt động hỗ trợ công tác xây dựng

Thông tư, Thông tư liên tịch). Trường hợp có nhiều đơn vị cùng được giao soạn

thảo, việc phân bổ định mức khoán chi cho các đơn vị thực hiện theo quy định tại

điểm c khoản này;

c) Trường hợp Thông tư, Thông tư liên tịch có nhiều đơn vị cùng được giao

soạn thảo, căn cứ tính chất, mức độ phức tạp, khối lượng công việc, người đứng

đầu đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định phân bổ cụ thể định mức khoán chi; thực

hiện thanh quyết toán cho các đơn vị cùng được giao soạn thảo;

d) Đối với Thông tư liên tịch do Bộ Xây dựng chủ trì soạn thảo, tỷ lệ phân

bổ quy định tại các điểm a, b, c khoản này được tính trên số kinh phí còn lại sau

khi đã trừ định mức khoán chi cho cơ quan liên tịch theo quy định tại Phụ lục ban

hành kèm theo Thông tư này. Căn cứ văn bản phối hợp, cơ quan liên tịch, đơn vị

chủ trì soạn thảo trình cấp có thẩm quyền thực hiện phân bổ, phê duyệt dự toán

ngân sách theo quy định tại Mục B của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này

để xây dựng, ban hành Thông tư liên tịch.

3. Đối với Thông tư, Thông tư liên tịch thường xuyên được sửa đổi do tính

chất đặc thù của lĩnh vực hoặc để đáp ứng kịp thời sự biến động của thực tiễn,

người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm căn cứ vào phạm vi, mức

độ sửa đổi để xác định định mức khoán chi cho phù hợp. Việc quyết định định

mức khoán chi phải phù hợp với khối lượng, nội dung sửa đổi, đảm bảo tập trung

nguồn lực giải quyết các nội dung phức tạp, có tác động lớn đến kinh tế - xã hội.

4. Trường hợp việc xây dựng Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia, định mức kinh tế - kỹ thuật được phân bổ kinh phí từ nguồn khoa học và công

nghệ, nguồn sự nghiệp kinh tế hoặc các nguồn khác theo quy định của pháp luật,

định mức khoán chi cho các nhiệm vụ, hoạt động theo quy định của Thông tư này

chỉ áp dụng đối với nhiệm vụ thẩm định và hoạt động hỗ trợ công tác xây dựng

Thông tư.

Điều 5Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi

Điều 5. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi

cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo văn bản

quy phạm pháp luật quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể đảm

bảo tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của từng nhiệm vụ, hoạt động,

trình tự, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và đáp ứng đầy đủ nhu cầu

thực tế phát sinh.

2. Việc quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi không vượt quá

tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị quyết số 197/2025/QH15 và mức cao nhất của khung định mức chi theo từng

nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số

289/2025/NĐ-CP, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; tuân thủ các quy

định về giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

Điều 6Thù lao, thuê khoán và sử dụng chuyên gia, tổ chức tư vấn

Điều 6. Thù lao, thuê khoán và sử dụng chuyên gia, tổ chức tư vấn

trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật

được:

a) Quyết định áp dụng thù lao, thuê khoán trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động

quy định tại các Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP;

b) Sử dụng, lựa chọn chuyên gia, tổ chức tư vấn để hỗ trợ, nâng cao chất

lượng thực hiện nhiệm vụ, hoạt động;

c) Quyết định mức thù lao, thuê khoán, cách thức hợp tác theo phương thức

đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc phương thức khác phù hợp với quy định của pháp

luật về đấu thầu đối với việc thuê khoán, sử dụng chuyên gia, tổ chức tư vấn trong

phạm vi dự toán được giao.

2. Trong trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, người

đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm:

a) Xây dựng tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn phù hợp với nội

dung, lĩnh vực, phạm vi quản lý của đơn vị;

b) Đánh giá, chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, nghiệm thu sản phẩm

hoàn thành của nhiệm vụ, hoạt động.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng

Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng

1. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật

a) Chịu trách nhiệm về sản phẩm, hồ sơ, tài liệu làm căn cứ thanh toán và

quyết toán kinh phí trong phạm vi nhiệm vụ được giao;

b) Lập dự toán, thanh quyết toán cho đơn vị mình, đơn vị thẩm định, đơn

vị cùng được giao soạn thảo, đơn vị tham mưu trình (nếu có) và các đơn vị khác

có liên quan theo đúng định mức khoán chi quy định tại Nghị định số

289/2025/NĐ-CP và Thông tư này;

c) Sử dụng kinh phí đúng mục đích, chế độ; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả,

công khai, minh bạch;

d) Xây dựng Quy chế quản lý kinh phí đối với hoạt động xây dựng văn bản

quy phạm pháp luật, trừ các đơn vị thuộc đối tượng được điều chỉnh trong Quy

chế quản lý kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm c

khoản 5 Điều này.

2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy

phạm pháp luật

a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ

của việc quyết định định mức khoán chi, chi trả thù lao, thuê khoán chuyên gia,

tổ chức tư vấn thực hiện nhiệm vụ, hoạt động và các hoạt động tổ chức sử dụng

kinh phí tại đơn vị;

b) Chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đảm

bảo chi đúng định mức quy định, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, tránh

lãng phí.

3. Vụ Pháp chế tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành dự kiến

chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của

Bộ Xây dựng để các đơn vị thực hiện việc lập, phân bổ, điều chỉnh, bổ sung ngân

sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

4. Vụ Kế hoạch - Tài chính căn cứ pháp luật về ngân sách nhà nước, quy

định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông

tư này, hướng dẫn lập kế hoạch dự toán ngân sách, thực hiện tổng hợp, báo cáo

cấp có thẩm quyền phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước kịp thời; bảo đảm

nguồn lực triển khai công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm

quyền của Bộ Xây dựng.

5. Văn phòng Bộ

a) Tổng hợp dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các

Vụ, Văn phòng Bộ được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phân công chủ trì soạn thảo;

Các Vụ được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi dự toán kinh phí xây

dựng văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt về Văn

phòng Bộ để tổng hợp.

b) Tổ chức quản lý, thanh quyết toán theo quy định đối với kinh phí xây

dựng văn bản quy phạm pháp luật giao Văn phòng Bộ quản lý;

c) Xây dựng Quy chế quản lý kinh phí đối với hoạt động xây dựng văn bản

quy phạm pháp luật của Văn phòng Bộ và các Vụ thuộc Bộ.

6. Đơn vị thuộc Bộ tham gia quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp

luật có trách nhiệm cung cấp đầy đủ sản phẩm, hồ sơ, tài liệu cho đơn vị chủ trì

soạn thảo để làm căn cứ thanh toán, quyết toán kinh phí.

Điều 8Điều khoản thi hành

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.

2. Các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được

cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực

thì được tiếp tục tổ chức thực hiện nhiệm vụ và thanh quyết toán theo dự toán

được phê duyệt.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được

sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc

thay thế đó./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Văn Sinh

PHỤ LỤC

Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động

xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 25/2026/TT-BXD ngày 26 tháng5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Mục A. Thông tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Định mức

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh

quyết toán

Phương pháp tính1

Xây dựng, ban hành Thông tư mới

Tối đa 350

hoặc thay thế

Soạn thảo, hoàn thiện dự thảo Thông

Tối đa 280

Xây dựng hồ sơ dự thảo Thông tư, tổ

1.1

chức soạn thảo Thông tư

I

Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật,

báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã

Tổng kết thi hành hoặc đánh giá thực

hội hoặc báo cáo kết quả điều tra, khảo

1.1.1

Tối đa 20

trạng quan hệ xã hội

sát thực tế, báo cáo kết quả hội thảo, hội

nghị tổng kết thi hành, đánh giá thực

trạng quan hệ xã hội

Đối với các nhiệm vụ, hoạt động tại mục “1” không quy định số tiền cụ thể, người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo, căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp, khối lượng công

việc quyết định mức chi cụ thể, đảm bảo không vượt quá tổng mức khoán chi cho các nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch;

Đối với các nhiệm vụ, hoạt động không có phương pháp tính, không quy định mức chi, người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định trên cơ sở cân đối các mục chi

đảm bảo không vượt quá mức tối đa cho từng nhiệm vụ, hoạt động và tổng định mức tối đa cho từng loại Thông tư, Thông tư liên tịch;

Trường hợp có sự tham gia của đơn vị tham mưu trình thì định mức khoán chi cho từng sản phẩm, hoạt động được phân định theo từng giai đoạn và do người đứng đầu đơn

vị chủ trì soạn thảo quyết định nhưng không vượt quá tỷ lệ chi cho đơn vị tham mưu trình quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Thông tư.

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Định mức

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh

quyết toán

Phương pháp tính1

Tối đa 10%

Hợp đồng, báo cáo của chuyên gia, tổ

Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu tổng mức

1.1.2

chức tư vấn hoặc kết quả khác theo thỏa

có)

chi của

thuận tại hợp đồng

điểm 1

Văn bản lấy ý kiến; văn bản tham gia ý Định mức chi được tính theo

kiến; danh sách cá nhân thụ hưởng gồm từng lần lấy ý kiến bằng văn

Tham gia ý kiến dự thảo Thông tư

1.1.3

Từ 1 - 5 số căn cước hoặc số căn cước công dân bản

(các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến)

và số tài khoản ngân hàng được đơn vị

lập ký xác nhận

Giấy mời họp, danh sách họp có chữ ký

1.1.4 Tổ chức họp

của người tham gia họp được đơn vị lập

ký xác nhận

Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ

1.1.5 Soạn thảo hồ sơ dự thảo Thông tư

kèm theo Tờ trình, dự thảo Thông tư, các

thành phần hồ sơ khác (nếu có)

Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ

Rà soát, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự

1.1.6

Từ 5 - 10 kèm theo danh mục các văn bản được

thảo Thông tư

chỉnh lý

Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ;

ấn phẩm truyền thông dạng in hoặc ấn

1.1.7 Truyền thông dự thảo Thông tư

Từ 5 - 10

phẩm truyền thông trên môi trường điện

tử

Lấy ý kiến cơ quan có thẩm quyền

1.2

của Đảng

Định mức tính cho 01 dự thảo

Rà soát hồ sơ lấy ý kiến Ban Thường

1.2.1

Phiếu lấy ý kiến

Thông tư (không tính cho từng

vụ Đảng ủy

lần lấy ý kiến)

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Định mức

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh

quyết toán

Phương pháp tính1

Định mức tính cho 01 dự thảo

Thông tư (không tính cho từng

Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy 3/01 thành Thông báo kết luận, danh sách thành viên lần lấy ý kiến); không áp dụng

1.2.2

cho ý kiến

viên

Ban Thường vụ Đảng ủy

định mức này cho các cá nhân

đã được thanh toán tại điểm

3.1, 3.2 của Phần I Mục này

2 Thẩm định dự thảo Thông tư

Tối đa 42

Danh sách họp kèm theo biên bản họp

Ý kiến thành viên Hội đồng thẩm

(hoặc văn bản ghi nhận ý kiến thẩm

định, thành viên tham gia họp thẩm 0,5/01 định); danh sách cá nhân thụ hưởng gồm

2.1

định hoặc văn bản ghi nhận ý kiến thành viên số căn cước hoặc số căn cước công dân

thẩm định (nếu có)

và số tài khoản ngân hàng được đơn vị

chủ trì thẩm định ký xác nhận

Mức chi = mức chi tối đa của

Xây dựng, phát hành báo cáo thẩm

Văn bản giao nhiệm vụ, báo cáo thẩm điểm 2 - (trừ) mức chi tại điểm

2.2

định dự thảo Thông tư

định

2.1 của Phần I Mục này (nếu

có)

Các hoạt động hỗ trợ công tác xây

Tối đa 28

dựng Thông tư

Thông tư được ký ban hành hoặc bút phê

3.1 Bộ trưởng

giao Thứ trưởng phụ trách ký ban hành

Thông tư

Bút phê cho phép trình Bộ trưởng ký ban

hành hoặc Thông tư được ký ban hành

3.2 Thứ trưởng phụ trách

(trường hợp Bộ trưởng ủy quyền Thứ

trưởng phụ trách ký ban hành)

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Rà soát trình Lãnh đạo Bộ ký ban

hành

3.4 Phát hành Thông tư

Đăng tải hồ sơ dự thảo Thông tư lấy

3.5 ý kiến trên Cổng thông tin điện tử Bộ

Xây dựng

Đăng tải báo cáo tiếp thu, giải trình ý

3.6 kiến góp ý dự thảo Thông tư trên

Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng

3.3

3.7

Đăng tải truyền thông chính sách

Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng

Định mức

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh

quyết toán

Phiếu trình

Thông tư được đăng tải trên Công báo

Văn bản thông báo về kết quả đăng tải

Văn bản thông báo về việc đăng tải

Văn bản thông báo về việc đăng tải

Tổng hợp dự toán, báo cáo cấp có

3.8 thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng

Dự toán kinh phí

Thông tư

Tổng hợp, giao dự toán kinh phí xây

Quyết định giao dự toán ngân sách nhà

3.9

dựng Thông tư

nước

Các hoạt động khác để hoàn thiện dự

Hóa đơn, chứng từ, hợp đồng (nếu có)

3.10

thảo Thông tư

Xây dựng, ban hành Thông tư sửa

II

Tối đa 210

đổi, bổ sung

1 Soạn thảo, hoàn thiện Thông tư

Tối đa 170

Xây dựng hồ sơ dự thảo Thông tư, tổ

1.1

chức soạn thảo Thông tư

Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật,

Tổng kết thi hành hoặc đánh giá thực

1.1.1

Tối đa 20 báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã

trạng quan hệ xã hội

hội hoặc báo cáo kết quả điều tra, khảo

Phương pháp tính1

Định mức tính cho 01 dự thảo

Thông tư (không tính cho từng

lần đăng tải)

Định mức tính cho 01 dự thảo

Thông tư (không tính cho từng

lần đăng tải)

Định mức tính cho 01 dự thảo

Thông tư (không tính cho từng

lần đăng tải)

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Định mức

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh

quyết toán

sát thực tế, báo cáo kết quả hội thảo, hội

nghị tổng kết thi hành, đánh giá thực

trạng quan hệ xã hội

Phương pháp tính1

Tối đa 10%

Hợp đồng, báo cáo của chuyên gia, tổ

Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu tổng mức

1.1.2

chức tư vấn hoặc kết quả khác theo thỏa

có)

chi của

thuận tại hợp đồng

điểm 1

Văn bản lấy ý kiến; văn bản tham gia ý Định mức chi được tính theo

kiến, danh sách cá nhân thụ hưởng gồm từng lần lấy ý kiến bằng văn

Tham gia ý kiến dự thảo Thông tư

1.1.3

Từ 1 - 3 số căn cước hoặc số căn cước công dân bản

(các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến)

và số tài khoản ngân hàng được đơn vị

lập xác nhận

Giấy mời họp, danh sách họp có chữ ký

1.1.4 Tổ chức họp

của người tham gia họp được đơn vị lập

ký xác nhận

Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ

1.1.5 Soạn thảo hồ sơ dự thảo Thông tư

kèm theo Tờ trình, dự thảo Thông tư, các

thành phần hồ sơ khác (nếu có)

Rà soát, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự

Văn bản giao nhiệm vụ kèm theo danh

1.1.6

Từ 1 - 5

thảo Thông tư

mục các văn bản chỉnh lý

Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ;

ấn phẩm truyền thông dạng in hoặc ấn

1.1.7 Truyền thông dự thảo Thông tư

Từ 2 - 10

phẩm truyền thông trên môi trường điện

tử

Lấy ý kiến cơ quan có thẩm quyền

1.2

của Đảng

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Định mức

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh

quyết toán

Phương pháp tính1

Định mức tính cho 01 dự thảo

0,5

Phiếu lấy ý kiến

Thông tư (không tính cho từng

lần lấy ý kiến)

Định mức tính cho 01 dự thảo

Thông tư (không tính cho từng

Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy 2/01 thành Thông báo kết luận, danh sách thành viên lần lấy ý kiến); không áp dụng

1.2.2

cho ý kiến

viên

Ban Thường vụ Đảng ủy

định mức này cho các cá nhân

đã được thanh toán tại điểm

3.1, 3.2 của Phần II Mục này

2 Thẩm định dự thảo Thông tư

Tối đa 25

Danh sách họp, biên bản họp (hoặc văn

Ý kiến thành viên Hội đồng thẩm

bản ghi nhận ý kiến thẩm định); danh

định, thành viên tham gia họp thẩm 0,5/01 sách cá nhân thụ hưởng gồm số căn cước

2.1

định hoặc văn bản ghi nhận ý kiến thành viên hoặc số căn cước công dân và số tài

thẩm định (nếu có)

khoản ngân hàng được đơn vị chủ trì

thẩm định ký xác nhận

Mức chi = mức chi tối đa của

Xây dựng báo cáo thẩm định dự thảo

Văn bản giao nhiệm vụ, báo cáo thẩm điểm 2 - (trừ) mức chi tại điểm

2.2

Thông tư

định

2.1 của Phần II Mục này (nếu

có)

Các hoạt động hỗ trợ công tác xây

Tối đa 15

dựng Thông tư

Thông tư được ký ban hành hoặc bút phê

3.1 Bộ trưởng

giao Thứ trưởng phụ trách ký ban hành

Thông tư

Bút phê cho phép trình Bộ trưởng ký ban

3.2 Thứ trưởng phụ trách

hành hoặc Thông tư được ký ban hành

Rà soát hồ sơ lấy ý kiến Ban Thường

1.2.1

vụ Đảng ủy

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Rà soát trình Lãnh đạo Bộ ký ban

hành

3.4 Phát hành Thông tư

Đăng tải hồ sơ dự thảo Thông tư để

3.5 lấy ý kiến trên Cổng thông tin điện tử

Bộ Xây dựng

Đăng tải báo cáo tiếp thu, giải trình ý

3.6 kiến góp ý dự thảo Thông tư trên

Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng

3.3

3.7

Đăng tải truyền thông chính sách trên

Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng

Định mức

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh

quyết toán

(trường hợp Bộ trưởng ủy quyền Thứ

trưởng phụ trách ký ban hành)

Phiếu trình

0,5

Thông tư được đăng tải trên Công báo

0,5

Văn bản thông báo về kết quả đăng tải

0,5

Văn bản thông báo về việc đăng tải

0,5

Văn bản thông báo về việc đăng tải

Tổng hợp dự toán, báo cáo cấp có

3.8 thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng

Dự toán kinh phí

dự thảo Thông tư

Tổng hợp, giao dự toán kinh phí xây

Quyết định giao dự toán ngân sách nhà

3.9

dựng dự thảo Thông tư

nước

Các hoạt động khác để hoàn thiện dự

3.10

Hóa đơn, chứng từ, hợp đồng (nếu có)

thảo Thông tư

Xây dựng, ban hành Thông tư bãi

III

Tối đa 105

bỏ

1 Soạn thảo, hoàn thiện Thông tư

Tối đa 80

Xây dựng hồ sơ dự thảo Thông tư, tổ

1.1

chức soạn thảo Thông tư

Phương pháp tính1

Định mức tính cho 01 dự thảo

Thông tư (không tính cho từng

lần đăng tải)

Định mức tính cho 01 dự thảo

Thông tư (không tính cho từng

lần đăng tải)

Định mức tính cho 01 dự thảo

Thông tư (không tính cho từng

lần đăng tải)

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh

Phương pháp tính1

quyết toán

Văn bản lấy ý kiến; văn bản tham gia ý Định mức chi được tính theo

kiến, danh sách cá nhân thụ hưởng gồm từng lần lấy ý kiến bằng văn

1.1.1 Tham gia ý kiến dự thảo Thông tư

0,5

số căn cước hoặc số căn cước công dân bản

và số tài khoản ngân hàng được đơn vị

lập xác nhận

Giấy mời họp, danh sách họp có chữ ký

1.1.2 Tổ chức họp

của người tham gia họp được đơn vị lập

ký xác nhận

Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ

1.1.3 Soạn thảo hồ sơ dự thảo Thông tư

kèm theo Tờ trình, dự thảo Thông tư, các

thành phần hồ sơ khác (nếu có)

Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ

Rà soát, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự

1.1.4

Từ 1 - 3 kèm theo danh mục các văn bản được

thảo Thông tư

chỉnh lý

Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ;

ấn phẩm truyền thông dạng in hoặc ấn

1.1.5 Truyền thông dự thảo Thông tư

Từ 2 - 10

phẩm truyền thông trên môi trường điện

tử

Lấy ý kiến cơ quan có thẩm quyền

1.2

của Đảng

Định mức tính cho 01 dự thảo

Rà soát hồ sơ lấy ý kiến Ban Thường

1.2.1

0,5

Phiếu lấy ý kiến

Thông tư (không tính cho từng

vụ Đảng ủy

lần lấy ý kiến)

Định mức tính cho 01 dự thảo

Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy 02/01 thành Thông báo kết luận, danh sách thành viên Thông tư (không tính cho từng

1.2.2

cho ý kiến

viên

Ban Thường vụ Đảng ủy

lần lấy ý kiến); không áp dụng

định mức này cho các cá nhân

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Định mức

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Định mức

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh

quyết toán

Phương pháp tính1

đã được thanh toán tại điểm

3.1, 3.2 của Phần III Mục này

Thẩm định dự thảo Thông tư

Ý kiến thành viên Hội đồng thẩm

định, thành viên tham gia họp thẩm

2.1

định hoặc văn bản ghi nhận ý kiến

thẩm định (nếu có)

Tối đa 12

0,3

Mức chi = mức chi tối đa của

Văn bản giao nhiệm vụ, báo cáo thẩm điểm 2 - (trừ) mức chi tại điểm

định

2.1 của Phần III Mục này(nếu

có)

2.2

Xây dựng báo cáo thẩm định dự thảo

Thông tư

Các hoạt động hỗ trợ công tác xây

Tối đa 13

dựng Thông tư

3.1 Bộ trưởng

3.2 Thứ trưởng phụ trách

Rà soát trình Lãnh đạo Bộ ký ban

hành

3.4 Phát hành Thông tư

3.3

Danh sách họp, biên bản họp (hoặc văn

bản ghi nhận ý kiến thẩm định); danh

sách cá nhân thụ hưởng gồm số căn cước

hoặc số căn cước công dân và số tài

khoản ngân hàng được đơn vị chủ trì

thẩm định ký xác nhận

Thông tư được ký ban hành hoặc bút phê

giao Thứ trưởng phụ trách ký ban hành

Thông tư

Bút phê cho phép trình Bộ trưởng ký ban

hành hoặc Thông tư được ký ban hành

(trường hợp Bộ trưởng ủy quyền Thứ

trưởng phụ trách ký ban hành)

0,5

Phiếu trình

0,5

Thông tư được đăng trên Công báo

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Đăng tải hồ sơ dự thảo Thông tư để

3.5 lấy ý kiến trên Cổng thông tin điện tử

Bộ Xây dựng

Đăng tải báo cáo tiếp thu, giải trình ý

3.6 kiến góp ý dự thảo Thông tư trên

Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng

3.7

Đăng tải truyền thông chính sách trên

Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng

Tổng hợp dự toán, báo cáo cấp có

3.8 thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng

dự thảo Thông tư

Tổng hợp, giao dự toán kinh phí xây

3.9

dựng dự thảo Thông tư

Dự phòng cho các hoạt động hoàn

3.10

thiện dự thảo Thông tư

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh

quyết toán

Định mức

0,5

Văn bản thông báo về kết quả đăng tải

0,5

Văn bản thông báo về việc đăng tải

0,5

Văn bản thông báo về việc đăng tải

Dự toán kinh phí

Quyết định giao dự toán ngân sách nhà

nước

2,5

Hóa đơn, chứng từ, hợp đồng (nếu có)

Phương pháp tính1

Định mức này tính cho 01 hoặc

nhiều lần đăng tải (không tính

cho từng lần đăng tải)

Định mức này tính cho 01 hoặc

nhiều lần đăng tải (không tính

cho từng lần đăng tải)

Định mức này tính cho 01 hoặc

nhiều lần đăng tải (không tính

cho từng lần đăng tải)

Mục B. Thông tư liên tịch do Bộ Xây dựng chủ trì soạn thảo

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Định mức

Xây dựng, ban hành Thông tư ban

Tối đa 350

hành mới hoặc thay thế

1 Soạn thảo, hoàn thiện Thông tư

Tối đa 322

Xây dựng hồ sơ dự thảo Thông tư, tổ

1.1

chức soạn thảo Thông tư

I

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh quyết

toán

Đơn vị tính: triệu đồng

Cách tính

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Định mức

*

Cơ quan liên tịch

*

Đơn vị thuộc Bộ được phân công thực

hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn Tối đa 189

bản quy phạm pháp luật

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh quyết

toán

Tối đa 93 Văn bản phối hợp

Cách tính

Trường hợp có từ 02 cơ

quan liên tịch trở lên tham

gia thì mức chi này được

chia đều cho các cơ quan

Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật,

báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội

Tổng kết thi hành hoặc đánh giá thực

hoặc báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực

1.1.1

Tối đa 20

trạng quan hệ xã hội

tế, báo cáo kết quả hội thảo, hội nghị tổng

kết thi hành, đánh giá thực trạng quan hệ

xã hội

Tối đa 10%

Hợp đồng, báo cáo của chuyên gia, tổ chức

tổng mức

1.1.2 Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)

tư vấn hoặc kết quả khác theo thỏa thuận

chi của

tại hợp đồng

điểm 1

Văn bản lấy ý kiến; văn bản tham gia ý Định mức chi được tính

kiến, danh sách cá nhân thụ hưởng gồm số theo từng lần lấy ý kiến

Tham gia ý kiến dự thảo Thông tư (các

1.1.3

Từ 1 - 5 căn cước hoặc số căn cước công dân và số bằng văn bản

đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến)

tài khoản ngân hàng được đơn vị lập xác

nhận

Giấy mời họp, danh sách họp có chữ ký

1.1.4 Tổ chức họp

của người tham gia họp được đơn vị lập ký

xác nhận

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh quyết

toán

Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ

1.1.5 Soạn thảo hồ sơ dự thảo Thông tư

kèm theo Tờ trình, dự thảo Thông tư, các

thành phần hồ sơ khác (nếu có)

Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ

Rà soát, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự

1.1.6

kèm theo danh mục các văn bản được

thảo Thông tư

chỉnh lý

Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ; ấn

1.1.7 Truyền thông dự thảo Thông tư

Từ 2 - 10 phẩm truyền thông dạng in hoặc ấn phẩm

truyền thông trên môi trường điện tử

Lấy ý kiến cơ quan có thẩm quyền của

1.2

Đảng

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Định mức

Cách tính

Định mức tính cho 01 dự

Phiếu lấy ý kiến

thảo Thông tư (không tính

cho từng lần lấy ý kiến)

Định mức tính cho 01 dự

thảo Thông tư (không tính

cho từng lần lấy ý kiến);

Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy cho 3/01 thành Thông báo kết luận, danh sách thành viên

1.2.2

không áp dụng định mức

ý kiến

viên

Ban Thường vụ Đảng ủy

này cho các cá nhân đã

được thanh toán tại điểm

2.1, 2.2 của Phần I Mục này

Các hoạt động hỗ trợ công tác xây dựng

Tối đa 28

Thông tư liên tịch

Thông tư được ký ban hành hoặc bút phê

2.1 Bộ trưởng

giao Thứ trưởng phụ trách ký ban hành

Thông tư

Rà soát hồ sơ lấy ý kiến Ban Thường vụ

1.2.1

Đảng ủy

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Định mức

2.2 Thứ trưởng phụ trách

2.3 Rà soát trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành

2.4 Phát hành Thông tư

Đăng tải hồ sơ dự thảo Thông tư để lấy

2.5 ý kiến trên Cổng thông tin điện tử Bộ

Xây dựng

Đăng tải báo cáo tiếp thu, giải trình ý

2.6 kiến góp ý dự thảo Thông tư trên Cổng

thông tin điện tử Bộ Xây dựng

2.7

Đăng tải truyền thông chính sách trên

Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh quyết

toán

Bút phê cho phép trình Bộ trưởng ký ban

hành hoặc Thông tư được ký ban hành

(trường hợp Bộ trưởng ủy quyền Thứ

trưởng phụ trách ký ban hành)

Cách tính

Thông tư được đăng tải trên Công báo

Văn bản thông báo về kết quả đăng tải

Văn bản thông báo về việc đăng tải

Văn bản thông báo về việc đăng tải

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền

2.8 bố trí kinh phí xây dựng Thông tư liên

Dự toán kinh phí

tịch

Tổng hợp, giao dự toán kinh phí xây

Quyết định giao dự toán ngân sách nhà

2.9

dựng Thông tư

nước

Dự phòng cho các hoạt động hoàn thiện

2.10

Hóa đơn, chứng từ, hợp đồng (nếu có)

dự thảo Thông tư

Xây dựng, ban hành Thông tư liên

II

Tối đa 210

tịch sửa đổi, bổ sung

1 Soạn thảo, hoàn thiện dự thảo Thông tư Tối đa 195

Xây dựng hồ sơ dự thảo Thông tư, tổ

1.1

chức soạn thảo Thông tư

Định mức tính cho 01 dự

thảo Thông tư (không tính

cho từng lần đăng tải)

Định mức tính cho 01 dự

thảo Thông tư (không tính

cho từng lần đăng tải)

Định mức tính cho 01 dự

thảo Thông tư (không tính

cho từng lần đăng tải)

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Định mức

*

Cơ quan liên tịch

*

Đơn vị thuộc Bộ được phân công thực

hiện nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn Tối đa 122

bản quy phạm pháp luật

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh quyết

toán

Tối đa 48 Văn bản phối hợp

Cách tính

Trường hợp có từ 02 cơ

quan liên tịch trở lên tham

gia thì mức chi này được

chia đều cho các cơ quan

Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật,

báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội

Tổng kết thi hành hoặc đánh giá thực

hoặc báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực

1.1.1

Tối đa 20

trạng quan hệ xã hội

tế, báo cáo kết quả hội thảo, hội nghị tổng

kết thi hành, đánh giá thực trạng quan hệ

xã hội

Tối đa 10%

Hợp đồng, báo cáo của chuyên gia, tổ chức

tổng mức

1.1.2 Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)

tư vấn hoặc kết quả khác theo thỏa thuận

chi của

tại hợp đồng

điểm 1

Văn bản lấy ý kiến; văn bản tham gia ý Định mức chi được tính

kiến, danh sách cá nhân thụ hưởng gồm số theo từng lần lấy ý kiến

Tham gia ý kiến dự thảo Thông tư (các

1.1.3

Từ 1- 3 căn cước hoặc số căn cước công dân và số bằng văn bản

đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến)

tài khoản ngân hàng được đơn vị lập xác

nhận

Giấy mời họp, danh sách họp có chữ ký

1.1.4 Tổ chức họp

của người tham gia họp được đơn vị lập ký

xác nhận

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh quyết

toán

Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ

1.1.5 Soạn thảo hồ sơ dự thảo Thông tư

kèm theo Tờ trình, dự thảo Thông tư, các

thành phần hồ sơ khác (nếu có)

Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ

Rà soát, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự

1.1.6

Từ 1 - 5 kèm theo danh mục các văn bản được

thảo Thông tư

chỉnh lý

Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ; ấn

1.1.7 Truyền thông dự thảo Thông tư

Từ 2 - 10 phẩm truyền thông dạng in hoặc ấn phẩm

truyền thông trên môi trường điện tử

Lấy ý kiến cơ quan có thẩm quyền của

1.2

Tối đa 25

Đảng

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Định mức

Cách tính

Định mức tính cho 01 dự

0,5

Phiếu lấy ý kiến

thảo Thông tư (không tính

cho từng lần lấy ý kiến)

Định mức tính cho 01 dự

thảo Thông tư (không tính

cho từng lần lấy ý kiến);

Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy cho 2/01 thành Thông báo kết luận, danh sách thành viên không áp dụng định mức

1.2.2

ý kiến

viên

Ban Thường vụ Đảng ủy

này cho các cá nhân đã

được thanh toán tại điểm

2.1, 2.2 của Phần II Mục

này

Các hoạt động hỗ trợ công tác xây dựng

Tối đa 15

văn bản quy phạm pháp luật

Thông tư được ký ban hành hoặc bút phê

2.1 Bộ trưởng

giao Thứ trưởng phụ trách ký ban hành

Thông tư

Rà soát hồ sơ lấy ý kiến Ban Thường vụ

1.2.1

Đảng ủy

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Định mức

2.2 Thứ trưởng phụ trách

2.3 Rà soát trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành

2.4 Phát hành Thông tư

Đăng tải hồ sơ dự thảo Thông tư để lấy

2.5 ý kiến trên Cổng thông tin điện tử Bộ

Xây dựng

Đăng tải báo cáo tiếp thu, giải trình ý

2.6 kiến góp ý dự thảo Thông tư trên Cổng

thông tin điện tử Bộ Xây dựng

0,5

2.7

Đăng tải truyền thông chính sách trên

Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền

bố trí kinh phí xây dựng Thông tư

Tổng hợp, giao dự toán kinh phí xây

2.9

dựng Thông tư

Dự phòng cho các hoạt động hoàn thiện

2.10

dự thảo Thông tư

2.8

Sản phẩm, tài liệu phục vụ thanh quyết

toán

Bút phê cho phép trình Bộ trưởng ký ban

hành hoặc Thông tư được ký ban hành

(trường hợp Bộ trưởng ủy quyền Thứ

trưởng phụ trách ký ban hành)

Phiếu trình

Thông tư được đăng tải trên Công báo

0,5

Văn bản thông báo về kết quả đăng tải

0,5

Văn bản thông báo về việc đăng tải

0,5

Văn bản thông báo về việc đăng tải

0,5

Dự toán kinh phí

0,5

Quyết định giao dự toán ngân sách nhà

nước

Hóa đơn, chứng từ, hợp đồng (nếu có)

Cách tính

Định mức tính cho 01 dự

thảo Thông tư (không tính

cho từng lần đăng tải)

Định mức tính cho 01 dự

thảo Thông tư (không tính

cho từng lần đăng tải)

Định mức tính cho 01 dự

thảo Thông tư (không tính

cho từng lần đăng tải)

9 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch và một số nội dung quản lý kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Xây dựng (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469736

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com