Điều 33. Quy định chuyển tiếp12
1. Đối với giấy phép lưu hành xe đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục được sử dụng theo thời hạn ghi trong giấy phép lưu hành xe
đã cấp.
2. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đã được cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép lưu hành xe tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Thông tư số 39/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải./.
“Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Việc cấp và gắn mã QR trên giấy phép lưu hành xe (quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này) được
thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định tại các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.”
Điều 9 Thông tư 19/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2025/TT-BXD quy
định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên
đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện
giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, quy định như sau:
“Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với giấy phép lưu hành xe đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được sử
dụng theo thời hạn ghi trong giấy phép lưu hành xe đã cấp.
2. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành
xe tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe.
3. Đối với báo cáo kết quả khảo sát đường bộ và báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường
bộ đã được lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được sử dụng để phục vụ việc cấp giấy phép
lưu hành xe theo quy định của Thông tư này.”
BỘ XÂY DỰNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 26/VBHN-BXD
Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
Phụ lục I13
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG,
XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG,
SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Kính gửi: ……... (tên cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe) …....
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: .........................................................................
Địa chỉ: ................................................. Điện thoại: ........................................
Đề nghị cấp giấy phép lưu hành cho xe …... (ghi cụ thể loại hình đề nghị: xe
quá tải trọng hoặc xe quá khổ giới hạn hoặc xe quá tải trọng và quá khổ giới hạn
hoặc xe vận chuyển hàng siêu trường hoặc xe vận chuyển hàng siêu trọng hoặc
xe vận chuyển hàng siêu trường và siêu trọng) ....... lưu hành trên đường bộ với
các thông số sau:
1. Thông tin tổ hợp xe:
Thông số kỹ thuật
Xe ô tô Rơ moóc (RM)/ Sơ
hoặc xe ô
mi rơ moóc
tô đầu kéo
(SMRM)
Số Giấy chứng nhận kiểm định
Biển số đăng ký (hoặc đăng ký tạm đối với chưa
hoàn thành việc đăng ký chính thức)
Thời hạn kiểm định
Khối lượng bản thân (kg)
Khối lượng kéo theo theo thiết kế (kg)
Khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao
thông (kg)
Khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế (kg)
Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham
gia giao thông (kg)
Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục 01 kèm theo Thông tư 19/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 12/2025/TT-BXD quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ
giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe
quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, theo quy định tại khoản 1 Điều 8
Thông tư 19/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (kg)
Kích thước bao của tổ hợp (dài x rộng x cao)
(m)
2. Thông tin thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển lắp, đặt
trên xe (nếu có):
Tên (nhãn hiệu) thiết bị: ...... ……………..
Khối lượng bản thân của thiết bị (kg): .... ………………..
Kích thước bao của thiết bị (dài x rộng x cao) (m): .....………………
Tính năng của thiết bị (ghi theo thiết kế của nhà sản xuất): …………
3. Thông tin hàng hóa đề nghị chuyên chở:
Loại hàng: …………………
Kích thước (D x R x C) m: .... Tổng khối lượng kg: ....
4. Thông tin kích thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp hàng
hóa lên xe:
Kích thước (D x R x C) m: ... ………………….
Hàng vượt bên phải thùng xe: ...m Hàng vượt phía trước thùng xe: … m
Hàng vượt bên trái thùng xe: .. m Hàng vượt phía sau thùng xe: ... m
Khối lượng toàn bộ của xe (gồm: khối lượng bản thân ô tô đầu kéo + khối lượng
bản thân RM/SMRM + khối lượng thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận
chuyển lắp, đặt trên xe (nếu có) + khối lượng số người ngồi trên xe + khối lượng
hàng xếp trên xe): ……………………. kg
5. Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
Trục đơn: … tấn
Cụm trục kép: ... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = …. m
Cụm trục ba: ... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = …. m
Trục khác (nếu có): ...... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = .... m
6. Tuyến đường và thời gian vận chuyển:
- Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể nơi đi, nơi đến, tên từng đoạn
tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang tại Km...): ………
- Thời gian đề nghị lưu hành: từ ngày… tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ...
năm ...
7. Sơ đồ xe thể hiện các kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao của xe đã
xếp hàng và khoảng cách giữa các trục xe, chiều dài đuôi xe.
8. Lý do đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe: ...... (ghi cụ thể lý do theo nội
dung tương ứng tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này) .......
9. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép cam kết bảo đảm về: (a) tính chính
xác của các thông tin cung cấp trong đơn đề nghị và hồ sơ; (b) tính hợp pháp của
phương tiện và hàng hóa tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe; (c)
chấp hành quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông và an toàn cho
công trình đường bộ; (d) chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra mất an
toàn giao thông trong quá trình lưu hành phương tiện được cấp giấy phép lưu
hành trên đường bộ và khắc phục hậu quả (nếu có)……………...........
10. Nhận kết quả bằng hình thức:
- Bản kết quả điện tử hợp lệ
□
- Bản kết quả giấy
□
……., ngày .... tháng … năm ...
Đại diện cá nhân, tổ chức đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục II14
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT -BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH
XE BÁNH XÍCH TỰ HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Kính gửi: .... (tên cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe) ....
Tổ chức, cá nhân đề nghị: ..............................................................................
Địa chỉ: ....................................... Điện thoại: ………………………
Đề nghị cấp giấy phép lưu hành cho xe bánh xích tự hành trên đường bộ với
các thông số sau:
1. Thông tin xe:
Thông số kỹ thuật
Xe bánh xích
Số Giấy chứng nhận kiểm định (nếu có)
Biển số đăng ký (nếu có)
Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (kg)
2. Tuyến đường và thời gian vận chuyển:
- Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể nơi đi, nơi đến, tên từng đoạn
tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang tại Km...): ………
- Thời gian đề nghị lưu hành: từ ngày… tháng ... năm ... đến ngày...
tháng...năm...
3. Sơ đồ xe thể hiện các kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao của
xe.
4. Lý do đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe: ....... (ghi cụ thể lý do theo nội
dung tương ứng tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này) …....
5. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép cam kết bảo đảm về: (a) tính
chính xác của các thông tin cung cấp trong đơn đề nghị và hồ sơ; (b) tính hợp
pháp của phương tiện tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe; (c) chấp
hành quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông và an toàn cho công
trình đường bộ; (d) chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra mất an toàn
Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục 02 kèm theo Thông tư 19/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 12/2025/TT-BXD quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ
giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe
quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Thông tư 19/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
giao thông trong quá trình lưu hành phương tiện được cấp giấy phép lưu hành
trên đường bộ và khắc phục hậu quả (nếu có) ……………........
6. Nhận kết quả bằng hình thức:
- Bản kết quả điện tử hợp lệ
□
- Bản kết quả giấy
□
……., ngày .... tháng … năm ...
Đại diện cá nhân, tổ chức đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục III15
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CẤP GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
_______________________
___________________________________________________________________
Số: ..…./ GLHX - CQCP
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày ... tháng ... năm ....
GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI
HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG
TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...
- Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
- Căn cứ Thông tư số .... /2025/TT-BXD ngày … /… /2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá
khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu
trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện
giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ
giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
- Xét đơn đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe .....… (ghi cụ thể loại hình đề
nghị: xe quá tải trọng hoặc xe quá khổ giới hạn hoặc xe quá tải trọng và quá khổ
giới hạn hoặc xe vận chuyển hàng siêu trường hoặc xe vận chuyển hàng siêu trọng
hoặc xe vận chuyển hàng siêu trường và siêu trọng) ....... trên đường bộ ngày ....
tháng .... năm .... của …….. (tên tổ chức, cá nhân đứng đơn, địa chỉ) ......,
Cho phép lưu hành xe ..... (ghi cụ thể loại hình cho phép: xe quá tải trọng
hoặc xe quá khổ giới hạn hoặc xe quá tải trọng và quá khổ giới hạn hoặc xe vận
chuyển hàng siêu trường hoặc xe vận chuyển hàng siêu trọng hoặc xe vận chuyển
hàng siêu trường và siêu trọng) ... trên đường bộ của .... (tên tổ chức, cá nhân
chủ xe) ... với các thông tin như sau:
Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục 03 kèm theo Thông tư 19/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 12/2025/TT-BXD quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ
giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe
quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, theo quy định tại khoản 3 Điều 8
Thông tư 19/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
1. Thông tin tổ hợp xe:
Xe ô tô
hoặc xe ô
tô đầu kéo
Thông số kỹ thuật
Rơ moóc (RM)/
Sơ mi rơ moóc
(SMRM)
Số Giấy chứng nhận kiểm định
Biển số đăng ký (đăng ký tạm đối với trường
hợp chưa hoàn thành việc đăng ký chính thức)
2. Thông tin thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển lắp, đặt
trên xe (nếu có): ……
Tên (nhãn hiệu) thiết bị: ………
Khối lượng bản thân của thiết bị (kg): .... ……..
Kích thước bao của thiết bị (dài x rộng x cao) (m): ………
Tính năng của thiết bị (ghi theo thiết kế của nhà sản xuất): …….
3. Thông tin hàng hóa đề nghị chuyên chở:
Loại hàng: ………
Kích thước (D x R x C) m: ....... Tổng khối lượng: .....kg
4. Thông tin kích thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp
hàng hóa lên xe:
Kích thước (D x R x C) m: …
Hàng vượt phía trước thùng xe: ... m
Hàng vượt hai bên thùng xe: ....
m
Hàng vượt phía sau thùng xe: .... m
Khối lượng toàn bộ của xe: …….. kg
5. Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
Trục đơn: .... tấn
Cụm trục kép: .... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục: d = …. m
Cụm trục ba: ... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = … m
Trục khác (nếu có): …. tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = …. m
6. Tuyến đường vận chuyển
- Nơi đi ....... (ghi cụ thể Km ........./QL (ĐT) ....... , địa danh hoặc ghi cụ thể
tuyến đường, địa danh đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) ........
- Nơi đến .... (ghi cụ thể Km ........./QL (ĐT ...., địa danh hoặc ghi cụ thể tuyến
đường, địa danh đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) ......
- Các tuyến đường được đi: .... (ghi đầy đủ, cụ thể tên đoạn tuyến đường bộ
được đi, các vị trí chuyển hướng (nút giao), đi qua đường ngang (nếu có), các
điểm khống chế từ nơi đi đến nơi đến) ........
7. Các quy định khi lưu hành xe trên đường bộ:
- Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định
của Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Xe phải có hệ thống hãm đủ hiệu lực (kể cả RM/SMRM kéo theo); hệ thống
liên kết nối xe đầu kéo với RM/SMRM phải chắc chắn, bảo đảm an toàn và đúng
quy định của nhà sản xuất; phải có cờ, đèn báo hiệu điểm nhô ra lớn nhất của kích
thước bao ngoài của xe theo quy định.
- Khi lưu hành trên đường cao tốc và qua hầm đường bộ, trạm thu phí phải
tuân thủ quy định về tốc độ, khoảng cách, làn đường và các quy định về quản lý,
khai thác của công trình hoặc hướng dẫn của đơn vị quản lý công trình đó (nếu
có).
- Khi qua cầu, xe chạy đúng .... (tim hoặc làn) .... với tốc độ .... Không dừng,
đỗ xe trên cầu; không dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang.
- ….. (các quy định bảo đảm an toàn khác nếu cần thiết) ...
- Phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của lực lượng kiểm soát giao thông trên đường
bộ.
8. Số điện thoại liên hệ của cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe:
Nơi nhận:
- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;
- Cục Cảnh sát giao thông;
- Phòng Cảnh sát giao thông các tỉnh, thành phố
có tuyến đường, đoạn đường mà phương tiện đi
qua;
- Các Sở Xây dựng có liên quan;
- .... (các cơ quan, đơn vị khác có liên quan) ...;
- Lưu: VT……..
Lãnh đạo cơ quan cấp giấy phép lưu
hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mã QRCode
Phụ lục IV16
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CẤP GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Số: ……/ GLHX - CQCP
...., ngày ... tháng ... năm ....
GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE BÁNH XÍCH TỰ HÀNH
TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Có giá trị đến hết ngày … tháng… năm....
- Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
- Căn cứ Thông tư số .... /2025/TT-BXD ngày .... /.... /2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá
khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu
trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện
giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ
giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
- Xét đơn đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường
bộ ngày....tháng....năm….. của… (tên tổ chức, cá nhân đứng đơn, địa chỉ)………..,
Cho phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ của .... (tên tổ
chức, cá nhân chủ xe) ... với các thông tin như sau:
1. Thông tin xe:
Thông số kỹ thuật
Xe bánh xích
Số Giấy chứng nhận kiểm định
Biển số đăng ký (nếu có)
Khối lượng toàn bộ của xe (kg)
Kích thước bao của xe (dài x rộng x cao) (m)
2. Tuyến đường lưu hành:
- Nơi đi ..... (ghi cụ thể Km ........ /QL (ĐT)........ , địa danh hoặc ghi cụ thể
tuyến đường, địa danh đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) .......
Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục 04 kèm theo Thông tư 19/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 12/2025/TT-BXD quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ
giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe
quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, theo quy định tại khoản 4 Điều 8
Thông tư 19/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Nơi đến... (ghi cụ thể Km ........ /QL (ĐT ...., địa danh hoặc ghi cụ thể tuyến
đường, địa danh đối với tuyến đường bộ không bố trí cột km) .......
- Các tuyến đường được đi: ......... (ghi đầy đủ, cụ thể tên đoạn tuyến đường
bộ được đi, các vị trí chuyển hướng (nút giao), đi qua đường ngang (nếu có), các
điểm khống chế từ nơi đi đến nơi đến) ...........
3. Các quy định khi lưu hành xe trên đường bộ:
- Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định
của Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Phải bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật của xe và phải lắp guốc cho
bánh xích.
- Chạy phía bên phải của chiều đi, đúng tốc độ thiết kế của xe và không quá
tốc độ quy định trên đường; nhường đường cho các phương tiện khác.
- Khi qua cầu phải đi đúng .... (tim hoặc làn) .... với tốc độ chậm, không
dừng, đỗ trên cầu; không dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang.
- ….. (các quy định bảo đảm an toàn khác nếu cần thiết) ......................
- Phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng kiểm soát giao thông
trên đường.
4. Số điện thoại liên hệ của cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe:
Nơi nhận:
- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;
- Cục Cảnh sát giao thông;
- Phòng Cảnh sát giao thông các tỉnh, thành phố
có tuyến đường, đoạn đường mà phương tiện đi
qua;
- Các Sở Xây dựng có liên quan;
- .... (các cơ quan, đơn vị khác có liên quan) ...;
- Lưu: VT……
Lãnh đạo cơ quan cấp giấy phép
lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mã QRCode
Phụ lục V
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CẤP GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: ……/CQCP - GLHX
...., ngày ... tháng ... năm ....
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH CHO XE QUÁ TẢI TRỌNG
TRÊN ĐƯỜNG BỘ (KỂ CẢ XE BÁNH XÍCH)
(Tháng .............năm )
Kính gửi: ………………………………..
Tổ hợp Tổ hợp Tổ hợp Tổ hợp
Dạng
xe - rơ xe - rơ xe - rơ xe - rơ
Vận
Xe
phương
Xe Xe Xe moóc/sơmoóc/sơmoóc/sơmoóc/sơ
chuyển
Tổng
Ghi
tiện/
03 04 bánh mi rơ mi rơ mi rơ mi rơ
hàng
trục
cộng
chú
Tuyến
trục trục xích moóc moóc moóc moóc
siêu
đơn
đường
(03
(04
(05
(06
trọng
trục)
trục)
trục)
trục)
Quốc
lộ
Đường
...
Đường
…
Tổng
cộng
Lưu ý:
Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép
- Cột Ghi chú ghi cụ thể loại phương
lưu hành xe
tiện đã cấp có khối lượng toàn bộ
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
gồm: xe + hàng + thiết bị chuyên
dùng lắp, đặt trên xe (nếu có).
- CQCP: Sở Xây dựng
Phụ lục VI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CẤP GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: ……/CQCP - GLHX
...., ngày ... tháng ... năm ....
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH CHO XE QUÁ KHỔ
GIỚI HẠN TRÊN ĐƯỜNG BỘ (KỂ CẢ XE BÁNH XÍCH)
(Tháng.........................năm ..........)
Kính gửi: ………………………………….
Tổ hợp Tổ hợp Tổ hợp Tổ hợp
Dạng
xe - rơ xe - rơ xe - rơ xe - rơ
Vận
Xe
phương
Xe Xe Xe moóc/sơmoóc/sơmoóc/sơmoóc/sơ
chuyển
Tổng
Ghi
tiện/
03 04 bánh mi rơ mi rơ mi rơ mi rơ
hàng
trục
cộng
chú
Tuyến
trục trục xích moóc moóc moóc moóc
siêu
đơn
đường
(03
(04
(05
(06
trường
trục)
trục)
trục)
trục)
Quốc
lộ
Đường
tỉnh ...
Tổng
cộng
Lưu ý:
- Cột ghi chú ghi cụ thể loại phương
tiện đã cấp có:
+ Kích thước bao ngoài gồm: xe +
hàng (dài, rộng, cao);
+ Khối lượng toàn bộ gồm: xe +
hàng + thiết bị chuyên dùng lắp, đặt
trên xe (nếu có).
- CQCP: Sở Xây dựng.
Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép
lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục VII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CẤP GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: ……/CQCP - GLHX
...., ngày ... tháng ... năm ....
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀINH CHO XE QUÁ TẢI TRỌNG
VÀ XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN TRÊN ĐƯỜNG BỘ (KỂ CẢ XE BÁNH
XÍCH)
(Tháng………năm……….)
Kính gửi: ………………………………….
Dạng
Tổ hợp Tổ hợp Tổ hợp Tổ hợp
Vận
phương
xe - rơ xe - rơ xe - rơ xe - rơ
chuyển
Xe
tiện/
Xe Xe Xe moóc/sơmoóc/sơmoóc/sơmoóc/sơ
hàng
Tổng
Tuyến
03 04 bánh mi rơ mi rơ mi rơ mi rơ
siêu Ghi chú
trục
cộng
đường
trụctrục xích moóc moóc moóc moóc
trường
đơn
Tuyến
(03
(04
(05
(06
và siêu
đường
trục)
trục)
trục)
trục)
trọng
Quốc
lộ
Đường
tỉnh ...
Tổng
cộng
Lưu ý:
- Cột ghi chú ghi cụ thể loại phương tiện
đã cấp có:
+ Kích thước bao ngoài gồm: xe + hàng
(dài, rộng, cao);
+ Khối lượng toàn bộ gồm: xe + hàng
+ thiết bị chuyên dùng lắp, đặt trên xe (nếu
có).
- CQCP: Sở Xây dựng.
Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép
lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục VIII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CẤP GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: ……/CQCP - GLHX
...., ngày ... tháng ... năm ....
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH
XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH
TRÊN ĐƯỜNG BỘ VÀ XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG,
SIÊU TRỌNG
(Tháng...........năm ...................)
Kính gửi: …………………………………..
TT Dạng phương tiện
Quá
khổ
Quá tải xe vận
và quá chuyển
Quá tải khổ hàng siêu Tổng cộng Ghi chú
giới
trường,
hạn siêu trọng
Xe 02 trục đơn
Xe ... trục
Xe bánh xích
Tổ hợp xe 03 trục
Tổ hợp xe trục
Tổng cộng
Lưu ý:
- Cột ghi chú ghi cụ thể loại phương
tiện đã cấp có:
+ Kích thước bao ngoài gồm: xe +
hàng (dài, rộng, cao);
+ Khối lượng toàn bộ gồm: xe + hàng
+ thiết bị chuyên dùng lắp, đặt trên xe
(nếu có).
- CQCP: Sở Xây dựng
Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép
lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục IX
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
NỘI DUNG CÔNG BỐ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ
I. CÁC TUYẾN, ĐOẠN TUYẾN ĐƯỜNG BỘ ĐÃ VÀO CẤP
(Có tải trọng thiết kế mặt đường cho xe có tải trọng trục nhỏ hơn hoặc bằng
10 tấn/trục đơn của xe, tải trọng thiết kế cầu là HL - 93 hoặc tương đương)
Cấp kỹ thuật hiện
Thông tin cơ bản
Tên
tại của đường bộ
về tuyến, đoạn
đường
Tỉnh/thành
Chiều dài tuyến (gồm: chiều Ghi
TT (quốc lộ,
phố
(Km) rộng mặt đường, số chú
cao
ĐB
MN
làn đường theo
tốc,....)
từng chiều đường)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
II. CÁC VỊ TRÍ HẠN CHẾ VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN TRÊN
ĐƯỜNG BỘ
Thông tin hạn chế tải
Cấp
Tên Lý
trọng, khổ giới hạn của
đường
đường trình
đường
(quốc (từ Tỉnh/thành
Lý do
TT
Ghi chú
Tình
Chiều
lộ, Km
phố
Chiều hạn chế
trạng tải rộng
cao đến
ĐB MN
cao hạn
trọng hạn chế
tốc,...) Km)
chế (m)
(tấn)
(m)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5) (6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
III. CÁC CẦU HẠN CHẾ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN
Tên
Cầu hạn chế tải trọng, khổ giới hạn
đường
Lý Tỉnh/thành
Tải
Tình trạng Ghi chú
TT (quốc lộ,
Tên
Tình trạng
trình
phố
trọng
khổ giới
cao
cầu
tải trọng
thiết kế
hạn
tốc,...)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
XX-YYZZ
Trong đó:
1. Số hiệu thứ nhất XX là giới hạn khối lượng toàn bộ xe ô tô tải
2. Số hiệu thứ hai YY là giới hạn khối lượng toàn bộ xe ô tô đầu kéo kéo sơmi-rơ-moóc;
3. Số hiệu thứ ba ZZ là giới hạn khối lượng toàn bộ xe ô tô kéo rơ-moóc.
Ví dụ: thông tin tại cột (7) là 23 - 29 - 32, nghĩa là xe ô tô tải được phép lưu thông
với khối lượng toàn bộ (cả xe và hàng) nhỏ hơn hoặc bằng 23 tấn; xe ô tô đầu kéo
kéo sơ-mi- rơ-moóc được lưu thông với khối lượng toàn bộ (cả xe và hàng) nhỏ
hơn hoặc bằng 29 tấn và xe ô tô kéo rơ-moóc được lưu thông với khối lượng toàn
bộ (cả xe và hàng) nhỏ hơn hoặc bằng 32 tấn.
Phụ lục X
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
MỘT SỐ TRANG THIẾT BỊ THƯỜNG DÙNG ĐỂ GIA CỐ, CHẰNG
BUỘC, CHÈN, LÓT HÀNG HÓA
1. Yêu cầu chung
Các dụng cụ dùng để gia cố, chằng buộc, chèn, lót hàng hóa phải có quy cách
đảm bảo cố định chắc chắn được hàng hóa trên phương tiện trong mọi điều kiện
vận hành như khi phương tiện lên dốc, tăng tốc, phanh đột ngột hoặc vào cung
đường nghiêng ngang.
2. Chêm và để chêm
2.1. Có 3 loại chêm, gồm: chêm nhọn, khối chêm, để chêm được sử dụng để
ngăn khối hàng tròn hoặc hình trụ lăn trên sàn xe.
a) Chêm nhọn (chêm góc): thông thường các góc chêm là 15o không có khả
năng cố định và chức năng chính là để giữ hàng hóa ở đúng vị trí trong quá trình
bốc dỡ. Chêm nhọn được minh họa tại hình 1.1.
b) Khối chêm (góc chêm xấp xỉ 45o): là khối để ngăn dãy hàng có tiết diện
tròn (cuộn hàng) khỏi sự xê dịch. Các cuộn hàng phải được chằng buộc lại chắc
chắn trên sàn chất tải với các nẹp cạnh và cần thiết phải chằng buộc qua nóc đối
với 2 cuộn phía sau. Khối chêm có chiều cao nhỏ nhất bằng R/3 (một phần ba bán
kính của khối hàng) nếu không có dây chằng buộc qua nóc. Nếu sử dụng trong
trường hợp có kết hợp chằng buộc qua nóc, chiều cao của khối chêm không vượt
quá 20 cm. Khi dùng đinh cố định chêm gỗ xuống sàn, chú ý đảm bảo khả năng
chịu lực của nó không giảm đi. Khối chêm được minh họa tại hình 1.1.
Hình 1.1. Minh họa mô tả chêm nhọn và khối chêm
c) Để chêm: hai chêm dài được gắn với nhau ở một khoảng cách nhất định
bởi các thanh giằng bắt chặt bằng bu lông đai ốc hoặc bởi các dây xích. Các thanh
giằng này được sắp xếp tạo ra 1 khoảng cách nhỏ nhất so với sàn xe là 20 mm để
đảm bảo không xảy ra sự xê dịch ngang của các khối hàng dạng cuộn hoặc hình
trụ. Để chêm được minh họa tại hình 1.2.
(góc khoảng 370 trong tam giác vuông, với các cạnh theo tỷ lệ 3, 4 và 5)
Hình 1.2. Minh họa mô tả để chêm
2.2. Chêm được sử dụng cho cuộn dây quấn ngang như minh họa tại hình
1.3, cụ thể như sau:
- Chêm vào vị trí trống của cuộn dây nên ôm trọn toàn bộ bề rộng cuộn dây.
- Các thiết bị ổn định và khoảng trống dưới cuộn dây tương tự như đối với
phương pháp dùng máng.
- Sử dụng các tấm trống trượt giữa để gia cố và sàn chất tải.
Hình 1.3. Minh họa mô tả kích thước để chêm
3. Thiết bị chằng buộc
3.1. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp nhất cho việc chằng buộc cố định hàng hóa
vào một phương tiện phụ thuộc vào loại và thành phần khối hàng được vận chuyển.
Vận chuyển hàng hỗn hợp sẽ cần nhiều loại thiết bị chằng buộc khác nhau.
3.2. Một số loại thiết bị chằng buộc khuyên dùng cho một số loại hàng:
a) Các loại dây đai chằng buộc thường được sử dụng trong phương pháp
chằng buộc qua nóc hoặc cũng có thể được sử dụng cho chằng buộc thẳng (đặc
biệt nên sử dụng loại dây chằng có kích thước lớn hơn). Các loại dây chằng buộc
thường bao gồm một dây đai cùng với một số loại phụ kiện kết nối và lắp vào một
thiết bị kéo căng;
b) Dây xích thường được sử dụng chằng buộc các loại hàng hóa có góc cạnh
sắc và hàng nặng như máy móc, thiết bị, sắt thép, bê tông, thiết bị quân sự,... Tất
cả các mắt xích phải luôn luôn được kiểm tra trước khi sử dụng. Dây xích chỉ
được sử dụng gắn với thiết bị kéo căng và những đai ốc siết phù hợp với khả năng
chịu tải của dây xích;
c) Dây thừng, dây cáp thường sử dụng khi vận chuyển bê tông cốt thép hay
các loại hàng hóa như gỗ ép hay gỗ tròn xếp chồng theo chiều dọc. Cáp bện bằng
dây thép thích hợp cho việc chằng buộc hàng hóa được sử dụng tương tự như dây
xích. Dây cáp chằng buộc chỉ được sử dụng trong khoảng nhiệt độ từ -40°C đến
+100°C. Ở nhiệt độ dưới 0°C, cần phát hiện và loại bỏ băng đóng trên phanh và
dây kéo của các bộ phận kéo căng (tời, cần trục).
3.3. Phương pháp chằng buộc thành vòng quanh khối hàng và cố định vào
sàn chất tải là một hình thức sử dụng dây chằng cuốn quanh khối hàng và cố định
nó sang 2 bên của sàn xe nhằm mục đích hạn chế sự dịch chuyển ngang của khối
hàng này. Để chống lật hàng, xoắn theo chiều dọc trong quá trình vận chuyển, cần
sử dụng 2 cặp dây chằng như minh họa tại hình 1.4. Khả năng cố định hàng hóa
của phương pháp này phụ thuộc vào khả năng chịu lực của các điểm neo giữ cùng
những thứ khác.
Hình 1.4. Minh họa mô tả bố trí 2 cặp dây chằng buộc vòng quanh hàng hóa
Lưu ý: để đảm bảo hàng hóa không xê dịch theo hướng về phía trước, cần
phải sử dụng các biện pháp cố định hàng hóa cơ bản khác kết hợp với phương
pháp chằng buộc thành vòng với hàng hóa. Các vòng dây chằng chỉ cung cấp các
lực giữ ngang, tức là sang hai bên thành phương tiện như minh họa tại hình 1.5.
Hình 1.5. Minh họa mô tả chằng buộc vòng kết hợp với để chêm
4. Máng
Máng thường được sử dụng đối với các cuộn nặng từ 4 tấn trở lên để đảm
bảo an toàn và bắt buộc sử dụng đối với cuộn nặng từ 10 tấn trở lên. Đối với các
cuộn từ 4 đến 10 tấn có thể sử dụng thêm chêm. Hình 1.6 minh họa xếp cuộn trên
máng.
Một số yêu cầu đối với máng:
a) Độ dốc ở góc 35 độ theo phương ngang;
b) Các cuộn dây, nếu được đặt trên máng, nên có khoảng cách tối thiểu 20
mm với đáy máng;
c) Tỷ lệ bề rộng/chiều cao của cuộn dây không thấp hơn 0,7;
d) Nếu thấp hơn 0,7, cuộn dây cần được sắp xếp dựa vào một thiết bị hỗ trợ;
đ) Quy tắc then chốt: “Bề rộng của máng bằng ít nhất 60% bán kính cuộn
dây”;
e) Vùng tiếp xúc của cuộn dây cần thấp hơn đỉnh của máng.
Lưu ý: nếu máng làm bằng thép thì bắt buộc phải sử dụng thảm cao su hoặc
vật chèn lót.
Hình 1.6. Minh họa mô tả xếp cuộn dây với máng
5. Khung chữ H
Khung chữ H là một công cụ tốt để cố định cuộn dây. Nó được sử dụng cho
cả cuộn dây đặt ngang trên máng hoặc cuộn dây được đặt dọc trên mâm hàng.
6. Thiết bị chuyên dùng hỗ trợ phục vụ vận chuyển hàng siêu trường, siêu
trọng được lắp, đặt vào phương tiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có).
Phụ lục XI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
HƯỚNG DẪN XẾP HÀNG HÓA LÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, MÁY
MÓC, THIẾT BỊ KỸ THUẬT
1. Xếp hàng hóa là máy móc, thiết bị kỹ thuật trong khi vận chuyển
Các nội dung tại mục này hướng dẫn về xếp và cố định hàng hóa là máy móc,
thiết bị kỹ thuật có bánh xích và có bánh xe trên phương tiện vận tải đường bộ và
không áp dụng đối với việc vận chuyển máy móc khổ lớn (quá khổ) trên phương
tiện chuyên dùng và phải có giấy phép lưu hành trên đường bộ, cụ thể như sau:
a) Khi vận chuyển một thiết bị có bánh xe hoặc bánh xích thì chúng phải
được chằng buộc đúng vị trí trên phương tiện vận chuyển cùng với việc sử dụng
hệ thống phanh hãm;
b) Khi vận chuyển, những loại máy móc, thiết bị kỹ thuật có thể di chuyển
được như cần cẩu, khung giàn, cần trục và cabin, v.v… phải được để đúng vị trí
theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phải được buộc chặt để tránh việc di chuyển
gây ảnh hưởng đến phần thân chính của máy móc;
c) Trước khi máy móc được xếp lên thùng xe tải, cần phải làm sạch tất cả
các bùn đất lỏng trên đó nhằm tránh việc bùn đất có thể đông đặc lại cản trở giao
thông trên đường hoặc làm hư hại các phương tiện khác; cần loại bỏ dầu, mỡ trên
cầu nâng, lốp xe của máy móc và sàn của thùng xe kéo để tránh bị trượt. Đối với
các loại hàng hóa là máy móc, phương tiện vận tải thì trước khi xếp lên xe ô tô
phải rút hết nhiên liệu ra khỏi bình chứa;
d) Khi máy móc đã được xếp gọn và động cơ đã ngừng hoạt động, cần giảm
bớt áp lực trong hệ thống thủy lực bằng cách đưa tất cả các cần điều khiển về đúng
vị trí. Cần điều khiển cần được gài lại để tránh việc các bộ phận bị dịch chuyển
của trong quá trình vận chuyển. Bao bì, dụng cụ hoặc những bộ phận nặng khác
như thùng, xô, gầu xúc, dao, xẻng và các thiết bị nâng không được xếp tùy tiện
trong cabin của tài xế mà tất cả phải được tháo dỡ khỏi máy móc và phải được
chằng buộc vào sàn của phương tiện vận chuyển;
đ) Các thiết bị kỹ thuật cần phải được cố định để tránh việc di chuyển về
trước, sau và 2 bên bằng dây đai hoặc dây xích được buộc chặt vào những điểm
neo giữ trên xe. Tất cả các dây chằng buộc phải được xiết chặt;
e) Khi vận chuyển hàng hóa quá cao, lái xe cần biết chính xác chiều cao của
hàng hóa và chiều rộng của hàng hóa ở độ cao đó để tránh việc gây hư hỏng cầu
đường bộ. Những hàng hóa có trọng tâm cao có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sự ổn định của phương tiện và của chính hàng hóa đó thì chỉ được vận chuyển
bằng những phương tiện vận tải có sàn thấp;
g) Các thiết bị chằng buộc cho các máy móc, thiết bị kỹ thuật gồm có xích,
dây đai thép, lưới và những thiết bị nối và kéo căng;
h) Máy móc, thiết bị được vận chuyển cần phải được kiểm tra sau khi phương
tiện đã đi được một quãng đường ngắn để đảm bảo rằng không có một di chuyển
nào xảy ra và các thiết bị cố định được xiết chặt. Việc kiểm tra phải được thực
hiện thường xuyên trong suốt hành trình.
Hình 2.1, hình 2.2, hình 2.3, hình 2.4 và hình 2.5 minh họa về phương pháp
xếp máy móc, thiết bị kỹ thuật
Hình 2.1. Mô tả xe bánh hơi được chằng chéo lên sàn xe mặt bằng từ các
điểm được đánh dấu (X)
Hình 2.2. Mô tả phương pháp cố định máy kéo nông nghiệp trên sơ mi rơ
moóc
Hình 2.3. Mô tả phương pháp cố định xe nâng hàng trên sơ mi rơ moóc
Hình 2.4. Mô tả phương pháp cố định xe lu đường trên sơ mi rơ moóc
Hình 2.5. Mô tả phương pháp cố định máy xúc bánh lốp, bánh xích trên sơ
mi rơ moóc
2. Xếp hàng hóa là xe ô tô trong khi vận chuyển
Xe ô tô và các thùng xe kéo phải được vận chuyển bằng các phương tiện
thích hợp, bao gồm cả việc bố trí dây chằng buộc thích hợp về số lượng, vị trí và
chiều dài tương ứng. Việc sắp xếp cố định loại hàng hóa này dựa trên các nguyên
tắc cơ bản giống với máy móc kỹ thuật và đảm bảo một số nguyên tắc sau đây:
a) Xe ô tô hoặc thùng xe kéo phải bố trí thêm phanh hãm;
b) Khóa bánh lái phải được bố trí linh hoạt và phải được trang bị thêm guốc hãm;
c) Hộp số được giữ ở số thấp nhất có thể;
d) Các thiết bị hãm phải được gắn cố định vào phương tiện được chuyên chở;
đ) Chú ý rút toàn bộ nhiên liệu trong xe trước khi đưa lên xe tải vận chuyển.
Một số hình ảnh minh họa về phương pháp xếp xe ô tô
Để vận chuyển các loại phương tiện này tốt nhất là kết hợp cả hai phương
pháp chằng buộc và phương pháp chèn chặn cố định hàng hóa.
- Trường hợp 1
Nếu phương tiện được chuyên chở nằm trên sàn chất tải ngang hoặc dốc về
phía trước tối đa 100 (tức là 1/6) thì phải sử dụng phương pháp chèn chặn. Hai
khối chặn được bố trí ở vị trí phía trước của bánh trước và hai khối chặn được bố
trí ở phía sau của bất kỳ cặp bánh xe nào. Việc chằng buộc được áp dụng cho cặp
bánh xe xa nhất (xem hình A và B).
- Trường hợp 2
Nếu khi vận chuyển các phương tiện như được mô tả ở trường hợp 1 và các
khối chặn không được đặt ở vị trí trước của bánh trước thì phương án thay thế là
bố trí các khối chặn này ở phía trước của cả 2 bánh sau và đồng thời phải sử dụng
cả dây chằng cố định.
- Trường hợp 3
Nếu phương tiện được đặt nằm trên sàn chất tải có góc nghiêng quá 100
hướng về phía đầu của phương tiện chuyên chở, hai khối chặn được đặt ở phía
trước của cặp bánh xa nhất và hai khối chặn được đặt ở phía sau của cặp bánh sau.
sử dụng dây chằng buộc cho cả bánh trước và sau.
- Trường hợp 4
Nếu phương tiện được vận chuyển như được miêu tả ở trường hợp 2 và các
khối chặn không thể đặt ở phía trước của cặp bánh xa nhất, có thể thay thế bằng
việc chặn ở phía trước của cặp bánh sau.
- Trường hợp 5
Nếu như phương tiện được vận chuyển được đặt nằm trên sàn chất tải
nghiêng một góc 100 về phía sau thì phải sử dụng phương pháp chèn chặn để đảm
bảo không xê dịch. Các khối chặn được đặt cả ở phía trước và phía sau của cặp
bánh xe xa nhất. Các bánh xe được chặn này phải được chằng buộc thêm.
- Trường hợp 6
Cố định phương tiện đặt theo hướng xe tải di chuyển:
+ 1 khối chêm bánh ở phía trước và một khối khác đặt sau bánh sau.
+ Chằng buộc thêm bánh sau bằng dây chằng buộc qua 3 điểm cố định.
+ Đặt chêm trước bánh xe phía trước, ở vị trí chéo với bánh sau đã được cố
định.
+ Nếu các chêm chèn chặn bánh xe không thể sử dụng vì lý do kỹ thuật, thêm
một bánh xe nữa cần phải được cố định bằng đai chằng buộc.
a. Cố định 2 bánh xe chéo nhau
b. Cố định 3 bánh xe
- Trường hợp 7
Cố định phương tiện đặt ngược với chiều xe tải di chuyển:
+ 1 khối chêm bánh ở phía trước và một khối khác đặt sau ở bánh sau.
+ Đặt một chêm trước và một khối khác ở sau bánh xe phía trước ở vị trí
chéo với bánh sau đã được cố định.
+ Chằng buộc thêm cả 2 bánh bằng dây chằng buộc qua 3 điểm cố định.
+ Nếu các chêm chèn chặn bánh xe không thể sử dụng vì lý do kỹ thuật, thêm
một bánh xe nữa phải được cố định bằng đai chằng buộc.
a. Cố định 2 bánh xe chéo nhau
b. Cố định 3 bánh xe
Phụ lục XII17
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
HƯỚNG DẪN VIỆC XẾP VÀ CHE ĐẬY HÀNG RỜI
1. Xếp và che đậy hàng rời
Hàng rời là các loại vật liệu như cát khô, tro, mạt kim loại, … rất dễ bị gió
thổi đi, do đó chúng phải luôn luôn được che đậy bằng những tấm bạt che phù
hợp.
Hàng rời là những loại hàng hóa ở dạng hạt lớn như sắt vụn, gạch, đá, sỏi,
phế liệu xây dựng, ... phải được che đậy kín không để rơi vãi xuống đường trong
suốt quá trình vận chuyển.
Hàng rời là những loại hàng hóa ở dạng nông sản, lâm sản dạng cây, bó hoặc
thân dài phải được bó, xếp gọn, bảo đảm ổn định, không xô lệch trong quá trình
vận chuyển; phải được chằng buộc chắc chắn bằng dây, đai hoặc thiết bị phù hợp.
Không được xếp hàng hóa vượt quá khối lượng chuyên chở cho phép của phương
tiện và kích thước giới hạn xếp hàng của xe.
Hình 3.1. Minh họa về xếp hàng rời
2. Khi vận chuyển cần chú ý kiểm tra trục xe có thể bị quá tải khi xe lên và
xuống dốc cao bởi vì các hạt rời có thể di chuyển trong thùng xe. Cụ thể hàng sẽ
di chuyển dễ dàng từ đầu này đến đầu kia của thùng xe vì vậy cần kiểm tra thường
xuyên trong điều kiện này và có thể xếp lại tải (san đều tải trên bề mặt thùng xe
hoặc công-ten-nơ) khi xe dừng đỗ ở nơi an toàn.
Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục 05 kèm theo Thông tư 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ
giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe
quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, theo quy định tại khoản 5 Điều 8
Thông tư 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Hình 3.2. Minh họa mô tả tải dịch chuyển khi xe lên dốc
Phụ lục XIII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
HƯỚNG DẪN XẾP HÀNG DẠNG TRỤ
1. Hướng dẫn chung
1.1. Hàng dạng trụ được xếp theo phương thẳng đứng, phương ngang hoặc
phương dọc theo chiều dài xe tùy thuộc vào chiều dài của hàng so với thùng xe.
1.2. Các loại hàng hóa dạng cuộn hay dạng thùng xếp nằm ngang thì nên xếp
đường tâm của chúng theo chiều ngang thân xe (vuông góc với thành xe), đồng
thời nên sử dụng chèn chặn bằng các khối chêm hoặc để chêm đặt phía trước hoặc
sau khối hàng. Trường hợp hàng dạng trụ có bề mặt trơn nhẵn, khi xếp chồng lên
nhau phải sử dụng vật liệu đệm lót giữa các lớp hàng để chống trơn trượt.
1.3. Các loại hàng dạng trụ cần được chằng buộc vào thành xe hoặc sử dụng
giá kê, giá đỡ, chèn lót để cố định, tránh dịch chuyển trong quá trình vận chuyển.
Với hàng hóa có khối lượng nặng, cần thiết sử dụng các dầm để phân bổ tải trọng
đều trên mâm hàng, sàn xe hoặc sàn công-ten-nơ.
Hình 4.1. Minh họa mô tả một số ví dụ về cách xếp và cố định hàng trụ ống
2. Hướng dẫn xếp và cố định một số loại hàng dạng trụ cụ thể
2.1. Cuộn giấy
Hình 4.2 minh họa khi vận chuyển các cuộn giấy có 2 lớp và 2 hàng, lớp trên
không xếp hết, được xếp trên sàn chất tải bằng phẳng và được cố định vào thành
bên của thùng xe.
Hình 4.2. Minh họa mô tả cách xếp các cuộn giấy không đồng đều về chiều cao
Lớp trên cùng sẽ được ổn định ngang nhờ ma sát và các tấm chặn trước
hoặc sau. Ngoài ra, phương án sử dụng khung giới hạn cũng có thể được áp
dụng:
• Hàng hóa không xếp hết toàn bộ bề ngang sàn chất tải.
• Góc giữa dây chằng buộc qua nóc và sàn chất tải lớn hơn 600.
• Việc chèn chặn ở phía sau khi cần thiết sử dụng thanh chèn lót (2).
• Để việc phân bổ lực chằng buộc hiệu quả, các nẹp cạnh (5) được sử dụng
giữa các khối hàng hóa.
2.2. Cuộn tấm kim loại
a) Cuộn lõi ngang
Các cuộn tấm kim loại, khi đặt lõi ngang thì tốt nhất phải được chở trên xe
có một khung đặt cuộn dây (máng hoặc để chêm) trên sàn chất tải. Nếu không
có thêm các biện pháp cố định khác, khả năng các cuộn dây sẽ bị dịch chuyển
trên để chêm, do đó một số lượng dây chằng buộc đầy đủ phải được sử dụng để
hỗ trợ cố định tải trọng. Ngoài ra, khi không có xe chuyên dụng, cuộn có thể
được đóng gói trên mâm hàng với để chêm như hình dưới đây.
Hình 4.3. minh họa việc xếp các cuộn tấm nặng trên sàn xe mặt bằng không
có thành bên. Đối với mặt hàng tập trung lớn như thế này, cần đặc biệt xem xét
tới sự phân bố tải trọng.
Hình 4.3. Minh họa mô tả cách xếp cuộn kim loại lõi ngang
- Tấm kim loại dạng cuộn trên để chêm (2) được chằng buộc các hướng bằng
dây chằng buộc vòng quanh (1).
- Nẹp cạnh (3) được đặt ở tất cả các cạnh.
Cuộn phải được gắn chặt vào giá đỡ bằng ít nhất hai dây chằng hoặc bằng
một đai thép tiêu chuẩn. Các dây chằng phải tiếp xúc với bề mặt của cuộn dây và
các để chêm.
Nếu để chêm không được sử dụng, thì các cuộn dây hoặc các giá đỡ phải
được chằng buộc bằng dây xích hoặc đai vải kết hợp các thiết bị kéo căng.
b) Cuộn lõi dọc
- Các cuộn lõi dọc thường được xếp lên phương tiện có sàn xe phẳng và là
một trong những hàng hóa khó khăn nhất để cố định như Hình 4.4.
Hình 4.4. Minh họa mô tả cách xếp cuộn lõi dọc
Hình 4.5 mô tả cách chằng buộc phù hợp sử dụng một tấm hình chữ thập
cùng với dây xích hoặc dây co giãn để giữ an toàn cho cuộn dây đặt lõi dọc có
đường kính lớn. Nên đặt cuộn trên đường tâm của các phương tiện và tấm hình
chữ thập đặt trên nóc của cuộn với các chốt định vị nằm bên trong lõi. Tấm hình
chữ thập cần được đặt sao cho hướng rãnh trên nó ngang qua trục của phương tiện
để phù hợp với dây chằng buộc bằng xích thông thường. Các dây chằng buộc
được gắn vào điểm neo giữ trên xe và kéo căng theo cách thông thường.
- Có thể cố định cuộn kim loại như trên mà không sử dụng tới kẹp giữ, nhưng
dây co giãn hoặc dây xích phải được bố trí rất cẩn trọng và đầy đủ để đảm bảo
hoàn toàn tránh được bất kỳ sự xê dịch nào của cuộn.
- Đối với cuộn có trọng lượng tập trung cao thì việc xem xét sự phân bố tải
trọng là đặc biệt quan trọng.
Hình 4.5. Minh họa mô tả chằng buộc hàng dạng cuộn
2.3. Thùng tròn
Hình 4.6. minh họa việc vận chuyển các thùng hàng dạng ống kích thước đầy
đủ, xếp thành 2 lớp vào 4 hàng dài. Lớp trên không được xếp hết và toàn bộ khối
hàng được xếp trong công te nơ hoặc trong thùng xe.
Hình 4.6. Minh họa mô tả về vận chuyển các thùng hàng dạng ống kích thước đầy đủ
- Hàng hóa xếp hết toàn bộ bề ngang công te nơ hoặc thùng xe.
- Các vật liệu chặn hay thanh chèn lót (1) được bố trí chèn chặn ở phía sau.
- Các dây chằng buộc ngang thân của hàng hóa (2) được sử dụng để chống
lật cho hàng hóa.
- Thanh gỗ kê ngang làm chân để (3) tạo ra những lớp chèn chặn trước sau
cho lớp hàng hóa trên.
2.4. Trục hoặc dầm tròn hoặc thép
Trục hoặc dầm tròn hoặc thép bình thường được xếp trên để chêm và được
giữ chặt bằng các dây chằng buộc vòng quanh. Hình 4.7 cho thấy trụ dầm được
cố định trên một sàn chất tải phẳng không có các trụ chống ở mặt bên.
Nếu hàng hóa không được xếp cố định áp sát vào thành trước thùng xe, chèn
chặn sau bằng khối chèn hoặc thanh chống là cần thiết.
Các dây chằng buộc được bố trí cuốn xung quanh hàng hóa (1).
Các khối hình trụ sẽ được đặt trên để chêm (2).
Hình 4.7. Minh họa mô tả về vận chuyển dầm tròn cho công trình xây dựng
2.5. Cuộn dây
a) Các cuộn dây tốt nhất được bó lại với nhau để tạo thành một cuộn đồng
đều và bền chắc và được xếp trên sàn chất tải của phương tiện chở như thể hiện
trong hình bên dưới. Các bó được sắp xếp để tạo ra một khoảng trống 10 cm giữa
hàng hóa và thành bên của sàn chất tải;
b) Hình 4.8 mô tả về vận chuyển các cuộn dây, theo đó dây chằng buộc vòng
quanh (2) được thắt chặt giữa các lớp, do đó tạo ra một hình thế cố định chắc chắn
lớp trên nhờ lớp dưới;
c) Dây chằng buộc vòng quanh (1) cùng với dây đai được thắt chặt qua các
cuộn của lớp đáy nhằm cố định cả 2 bên của tất cả các cuộn ở lớp dưới.
- Các lớp trên là lớp được cố định bằng dây buộc vòng qua (2).
- Dây chằng xung quanh bằng dây thép chằng buộc hàng hóa theo hướng
ngang (1).
- Đai thép được đề nghị không sử dụng cho các mục đích khác.
Hình 4.8. Minh họa mô tả về vận chuyển các cuộn dây
2.6. Thanh gỗ tròn
a) Việc xếp hàng là thanh gỗ tròn lên xe phải đảm bảo nguyên tắc về phân
bố tải trọng; sử dụng dây xích hoặc đai chằng buộc và tất cả dây chằng buộc được
thắt chặt bởi chốt néo hoặc khóa tải. Khi phương tiện di chuyển trên đường phải
được thường xuyên kiểm tra trong suốt hành trình và tất cả dây chằng buộc cần
thắt chặt lại nếu cần thiết;
b) Phương pháp xếp chồng lên nhau theo chiều dọc: các thanh gỗ ở giữa phía
đầu phải cao hơn so với các thanh gỗ bên để hình thành khối hàng hình chóp và
cho phép nó được chằng buộc căng, như minh họa tại hình 4.9, cụ thể như sau:
Thực hiện chằng buộc qua nóc cần được thắt chặt qua mỗi khối hàng hóa
(cọc gỗ) theo các số lần sau đây:
- Ít nhất hai lần nếu khối hàng hóa là những thanh gỗ vẫn còn nguyên vỏ cây
có chiều dài tối đa là 3,3 m;
- Ít nhất ba lần nếu khối hàng dài hơn 3,3 m hoặc không phụ thuộc vào độ
dài nếu vỏ đã được lột.
Dây chằng buộc qua nóc được đặt nằm ngang giữa mỗi cặp trụ chống sàn xe
trước và sau mỗi khối hàng.
Hình 4.9. Minh họa mô tả xếp các thanh gỗ tròn được xếp đúng và xếp sai trên thùng xe
c) Phương pháp xếp chồng lên nhau theo chiều ngang như minh họa tại hình
4.10, cụ thể như sau:
- Các thanh gỗ xếp chồng lên nhau theo chiều ngang của sàn xe mặt bằng
không thể được cố định hoàn toàn bằng cách chằng buộc thông thường;
- Nếu các thanh gỗ được chở ngang thì thùng xe có cửa mở ngang và khối
hàng không chất cao hơn nóc thùng xe.
Hình 4.10. Minh họa mô tả xếp thanh gỗ được xếp chồng ngang trên xe tải thùng có cửa ngang
2.7. Hàng dạng ống có kích thước dài
a) Việc vận chuyển hàng dạng ống có kích thước dài phải sử dụng xe thùng
hở hoặc các xe mà hàng được chằng buộc trên một thùng xe kéo ở một đầu. Các
phương tiện phải được trang bị giá kê hoặc dầm gối, để chêm, chèn, tấm lót và trụ
chống (cột chống) sàn xe đủ khả năng chịu tải;
b) Chằng buộc bằng đai hoặc xích đủ khả năng chịu tải để đảm bảo an toàn
khối hàng; sử dụng tối thiểu sáu dây đai hoặc xích để chằng buộc ở phần đuôi,
giữa và phần dầu lô hàng; tất cả dây chằng buộc được thắt chặt bởi chốt néo hoặc
khóa tải như minh họa tại hình 4.11;
c) Khi phương tiện di chuyển trên đường phải được thường xuyên kiểm tra
trong suốt hành trình và tất cả dây chằng buộc cần thắt chặt lại nếu cần thiết.
Hình 4.11. Minh họa mô tả cách xếp, chằng buộc, chêm, chèn hàng dạng ống có kích thước dài
Phụ lục XIV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
HƯỚNG DẪN XẾP HÀNG VÀO CÔNG TE NƠ
1. Xếp hàng hóa trong công te nơ
Một số nguyên tắc khi xếp hàng hóa trong công te nơ:
a) Xếp hàng hóa không được vượt quá tải trọng quy định của công te nơ;
b) Xếp hàng phải phân bổ đều khắp diện tích sàn (tấm đáy) của công te nơ;
không được đặt nhiều hơn 60% khối lượng hàng hóa trên một nửa (1/2) chiều dài
của công te nơ. Nếu trường hợp này xảy ra, nó có thể dẫn đến quá tải cho trục;
c) Những hàng nặng hơn không được xếp lên trên hàng nhẹ hơn;
d) Hàng hóa phải được chằng buộc trong công te nơ để chống được mọi lực
tác động dự kiến xuất hiện trong quá trình vận chuyển. Những khe hở giữa các
lớp hàng và giữa lô hàng và thành công te nơ được chèn bằng vật liệu đệm lót
sạch sẽ, khô ráo như tấm nhám tăng ma sát, mâm hàng, rơm rạ, cỏ khô, vỏ bào,
phên tre đan, túi khí…;
đ) Khi hàng chuyên chở là máy móc có hình dáng phức tạp, khó xác định
trọng tâm thì phải làm giá đỡ thích hợp có chèn đệm, chằng buộc để cố định vị trí
của chúng;
e) Không chằng buộc quá căng làm tăng áp lực lớn lên các điểm tựa tương
đối yếu của công te nơ như: cửa, vách mặt trước. Các cột chống hoặc giá đỡ được
bố trí theo chiều dọc của công te nơ;
g) Sau khi việc đóng gói hàng vào công te nơ được hoàn thành, các bậc chặn
cần được chèn vào nếu cần thiết để chắc chắn rằng hàng hóa và những miếng lót,
chèn không bị rơi ra khi các cánh cửa mở ra. Lưới chằng buộc thường sử dụng
cho mục đích này; cách khác là có thể dựng cửa gỗ hoặc kim loại. Cần luôn luôn
kiểm tra để đảm bảo các cửa đã được khóa và các cơ chế khóa theo đúng trình tự
hoạt động.
2. Một số hình ảnh minh họa về xếp hàng hóa trong công te nơ
Nhìn từ trên xuống
Những thùng hình trụ được xếp
chồng đôi trong một khối gọn và
được buộc chặt
công te nơ 20’: thùng thép rời được
buộc chặt bằng những đai có thể kéo
căng mà nó đã được gắn vào khung
của công te nơ
Hình 5.1. Minh họa về những thùng hàng rời được xếp 2 chồng trong công te nơ, 2 lớp và 4 hàng
Nhìn từ trên xuống
Sự kết hợp các thùng hàng trong một
công te nơ hàng hóa tiêu chuẩn ISO,
xếp thành 2 chồng và được buộc
chặt.
công te nơ 20’: các thùng hàng được
khóa bằng những thanh gỗ xếp theo
chiều ngang và những chỗ rỗng được
chèn bằng các túi khí hoặc những vật
liệu đóng gói tương tự.
Hình 5.2. Minh họa về các thùng hàng tải trọng trung bình được chồng đôi trong công te nơ
Phụ lục XV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
BIỂU MẪU
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐƯỜNG BỘ PHỤC VỤ LƯU HÀNH
XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE BÁNH XÍCH, XE
VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG
TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Gồm các nội dung thông tin tối thiểu sau:
I. Thông tin chung
1. Đơn vị thực hiện khảo sát:
2. Đơn vị vận chuyển:
3. Thông tin tổ hợp xe: gồm ô tô đầu kéo, RM/SMRM, thiết bị chuyên dùng
để hỗ trợ phục vụ vận chuyển lắp, đặt trên xe (nếu có)
4. Thông tin hàng hóa đề nghị chuyên chở:
- Loại hàng: ………
- Kích thước (D x R x C) m: ........... Tổng khối lượng: ........ kg
5. Thông tin kích thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp hàng
hóa lên xe:
- Kích thước (D x R x C) m: …... ; Hàng vượt phía trước thùng xe: ... m
- Hàng vượt hai bên thùng xe: ....... m; Hàng vượt phía sau thùng xe: .... m
- Khối lượng toàn bộ (gồm khối lượng bản thân ô tô đầu kéo + khối lượng
bản thân RM/SMRM + khối lượng thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận
chuyển lắp, đặt trên xe (nếu có) + khối lượng số người ngồi trên xe + khối lượng
hàng hóa): ........... Kg
6. Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
Trục đơn: … tấn
Cụm trục kép: … tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục: d = …. m
Cụm trục ba: … tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = … m
Trục khác (nếu có): … tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = … m
II. Thông tin tuyến đường lưu hành
- Nơi đi: ......... (ghi đầy đủ, cụ thể) ......
- Nơi đến: ....... (ghi đầy đủ, cụ thể) ......
- Tuyến đường vận chuyển chiều đi (chiều về nếu có): ............ (ghi đầy đủ,
cụ thể nơi đi, nơi đến, tên từng đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng, đi
qua đường ngang tại Km...) ...........
III. Tình trạng công trình trên tuyến bị hạn chế
Công trình trên tuyến bị hạn chế (nếu có):
TT
Tỉnh/Thành
phố
Tên
tuyến
đường
Điểm Điểm
đầu
cuối
Thông tin giới hạn
Bề Chiều
Tải
rộng cao hạn trọng
hạn chế chế (m) hạn chế
(m)
(tấn)
Lý do Ghi
hạn chế chú
IV. Kết quả tính toán, đánh giá kỹ thuật tuyến
1. Khả năng chịu tải của nền, mặt đường (đối với vận chuyển hàng siêu
trọng):
2. Khả năng chịu tải và tình trạng kết cấu của công trình cầu, cống và công
trình đường bộ khác (đối với vận chuyển hàng siêu trọng):
3. Chiều cao tĩnh không (đối với vận chuyển hàng siêu trường):
4. Các vị trí có nguy cơ mất an toàn giao thông (nếu có):
V. Hồ sơ, tài liệu kèm theo
- Sơ đồ tuyến đường vận chuyển:
- Biểu đồ, mô hình tính toán tải trọng (đối với vận chuyển hàng siêu trọng)
hoặc báo cáo kỹ thuật liên quan:
VI. Phương án vận chuyển và phương án bảo đảm an toàn giao thông
VII. Kết luận và kiến nghị
- Giải pháp phương án vận chuyển (phân luồng, giờ cấm, bố trí người,
phương tiện hỗ trợ,... nếu có):
- Các hạng mục công trình đường bộ cần gia cường trước khi vận chuyển
(nếu có):
Với kết quả khảo sát, phương án vận chuyển và phương án bảo đảm an toàn
giao thông nêu trên, xe, tổ hợp xe bảo đảm an toàn khi đi trên tuyến và không làm
ảnh hưởng đến các kết cấu cầu, mặt đường, công trình phụ trợ liên quan trên tuyến
vận chuyển./.
……, ngày ... tháng ... năm..
Đại diện đơn vị thực hiện khảo sát
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục XVI18
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI KHẢO SÁT ĐƯỜNG BỘ
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng,
xe bánh xích trên đường bộ phải thực hiện khảo sát đường bộ trong các trường
hợp sau:
1. Khi có nhu cầu lưu hành xe, tổ hợp xe trên tuyến, đoạn tuyến đường bộ đã
vào cấp được cơ quan có thẩm quyền công bố theo quy định tại Mục I của Phụ
lục IX ban hành kèm theo Thông tư này mà xe, tổ hợp xe (bao gồm cả hàng hóa
xếp trên xe, tổ hợp xe nếu có) thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:
a) Có tải trọng trục xe vượt quá quy định tại Điều 14 Thông tư này;
b) Có tải trọng cụm trục xe vượt quá quy định tại Điều 14 Thông tư này;
c) Có khối lượng toàn bộ của xe, tổ hợp xe vượt quá quy định tại Điều 15
Thông tư này hoặc vượt quá 34 tấn đối với xe bánh xích;
d) Có kích thước bao ngoài về chiều rộng hoặc chiều cao hoặc cả chiều rộng
và chiều cao vượt quá quy định tại Bảng dưới đây:
Kích thước bao ngoài của xe, tổ hợp xe
TT Cấp kỹ thuật của đường bộ
(mét)
Chiều cao
Chiều rộng
Đường cao tốc
4,75
3,0
Đường cao tốc phân kỳ đầu tư
4,75
2,8
Đường cấp I
4,50
3,0
Đường cấp II
4,50
3,0
Đường cấp III đồng bằng
4,50
3,0
Đường cấp III miền núi
4,50
2,8
Đường cấp IV đồng bằng
4,35
2,8
Đường bộ các cấp còn lại
4,35
2,5
Phụ lục này được thay thế bởi Phụ lục 06 kèm theo Thông tư 19/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 12/2025/TT-BXD quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ
giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường,
siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe
quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, theo quy định tại khoản 6 Điều 8
Thông tư 19/2026/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Khi có nhu cầu lưu hành xe, tổ hợp xe qua vị trí hạn chế tải trọng, khổ giới
hạn trên đường bộ (bao gồm cả cầu đường bộ) đã được cơ quan có thẩm quyền
công bố theo quy định tại Mục II và Mục III của Phụ lục IX ban hành kèm theo
Thông tư này mà xe, tổ hợp xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, tổ hợp xe nếu
có) thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:
a) Có tải trọng trục xe vượt quá giá trị hạn chế về tải trọng được công bố;
b) Có tải trọng cụm trục xe vượt quá giá trị hạn chế về tải trọng được công bố;
c) Có khối lượng toàn bộ của xe, tổ hợp xe vượt quá giá trị hạn chế về tải
trọng được công bố;
d) Có kích thước bao ngoài về chiều rộng hoặc chiều cao hoặc cả chiều rộng
và chiều cao vượt quá giá trị hạn chế về khổ giới hạn được công bố.