Điều 3. Thủ trưởng (đơn vị tổ chức), Thủ trưởng (đơn vị được giao nhiệm vụ
theo dõi, giải quyết việc đình chỉ) và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các cơ quan, địa phương liên quan (nếu có);
- Lưu: …..
CẤP CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu
hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số
theo quy định)
Mẫu số 04
ĐƠN VỊ TỔ CHỨC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
___________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:…..
Địa điểm, ngày ….. tháng ….. năm .....
Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền cho chủ trương đăng cai).
- Tên đơn vị tổ chức: ……………. Mã định danh tổ chức: …….………….
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
- Giấy phép thành lập/Giấy đăng ký hoạt động/Giấy chứng minh tư cách pháp
nhân số1: …………………………………. Có giá trị đến ngày: ..………………..
Cơ quan cấp: ……………………………….…………..………………..…...
- Đầu mối liên hệ về hồ sơ xin chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế:
Họ tên: ……………………………. Chức danh: …………………………
Điện thoại di động: …………………….. Email:…………………………..
Căn cứ Quyết định số…/2026/QĐ-TTg ngày…. tháng…. năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại
Việt Nam, (đơn vị tổ chức) xin chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế như
sau:
1. Tên hoặc chủ đề hội nghị, hội thảo
2. Lý do/sự cần thiết/mục đích xin chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo
3. Dự kiến cơ quan, tổ chức Việt Nam và nước ngoài đồng chủ trì hoặc phối
hợp tổ chức (nếu có)
4. Dự kiến thời gian, địa điểm, hình thức tổ chức (thông tin có đến đâu cung
cấp đến đó)
5. Dự kiến thành phần đại biểu Việt Nam và nước ngoài tham dự (thông tin
có đến đâu cung cấp đến đó)
6. Dự kiến nguồn kinh phí (ghi rõ nếu dự kiến sử dụng ngân sách nhà nước,
kinh phí do nước ngoài tài trợ hoặc nguồn khác)
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..…
- Lưu: …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ TỔ CHỨC
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký
điện tử/chữ ký số theo quy định)
Đề nghị đính kèm bản sao hoặc bản điện tử của Giấy phép thành lập/Giấy đăng ký hoạt động/Giấy
chứng minh tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức để xác định cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức
hội nghị, hội thảo quốc tế. Trường hợp đã có dữ liệu điện tử có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ
với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng Dịch
vụ công Quốc gia thì đơn vị tổ chức không phải nộp các giấy tờ này. Các cơ quan hành chính nhà nước,
cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế; tổ
chức quốc tế, tổ chức liên Chính phủ, tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam không cần cung
cấp thông tin này.
Mẫu số 05
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Số: …..
Địa điểm, ngày….. tháng ….. năm .....
Kính gửi: (Đơn vị tổ chức).
Căn cứ Quyết định số…./2026/QĐ-TTg…. ngày…. tháng… năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại
Việt Nam;
Căn cứ (văn bản phân cấp đối với các trường hợp được phân cấp thẩm quyền
cho chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế);
Trả lời hồ sơ/văn bản xin chủ trương đăng cai hội nghị, hội thảo quốc tế số
…. ngày… tháng…năm…của (đơn vị tổ chức), (cấp có thẩm quyền) có ý kiến như sau:
1. Đồng ý/Ủng hộ chủ trương (đơn vị tổ chức) đăng cai (tên hội nghị, hội thảo
quốc tế, dự kiến thời gian, địa điểm, hình thức tổ chức).
2. Đề nghị (đơn vị tổ chức) lưu ý hoàn thiện thủ tục xin phép tổ chức hội nghị,
hội thảo quốc tế và chỉ triển khai tổ chức sau khi có văn bản cho phép của (cơ quan
có thẩm quyền), trừ các trường hợp được miễn xin phép theo quy định tại Điều 6
của Quyết định số…./2026/QĐ-TTg.
(Cơ quan có thẩm quyền) trân trọng thông báo (đơn vị tổ chức)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..…
- Lưu: …..
CẤP CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử
dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)
Mẫu số 06
ĐƠN VỊ TỔ CHỨC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
___________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Số:…..
Địa điểm, ngày….. tháng ….. năm .....
BÁO CÁO
Kết quả tổ chức (tên hội nghị, hội thảo quốc tế)
____________
Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế).
Căn cứ văn bản số … ngày ... tháng … năm ... của (cơ quan có thẩm quyền)
(nếu có), (đơn vị tổ chức) báo cáo kết quả tổ chức hội nghị, hội thảo như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO
1. Tên hội nghị, hội thảo
2. Thành phần tham gia tổ chức
- Cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài thuê đơn vị tổ chức (nếu thuộc trường hợp quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Quyết định số…/2026/QĐ-TTg)
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đồng chủ trì (nếu có)
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài phối hợp tổ chức hoặc
tài trợ kinh phí (nếu có)
3. Mục đích tổ chức hội nghị, hội thảo
4. Thời gian tổ chức (từ ngày nào đến ngày nào)
5. Địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo
6. Hình thức tổ chức (trực tiếp, trực tiếp kết hợp trực tuyến, trực tuyến; nếu
có cấu phần trực tuyến, ghi rõ phần mềm/công nghệ đã sử dụng)
7. Chủ đề, nội dung chính của hội nghị, hội thảo (tóm tắt ngắn gọn)
8. Thông tin về người chủ trì và đồng chủ trì: họ tên, quốc tịch, trình độ
chuyên môn, chức danh, nơi công tác; trường hợp nhập cảnh vào Việt Nam để
tham gia hội nghị, hội thảo thì cung cấp thêm ngày sinh, số hộ chiếu.
9. Thông tin về báo cáo viên/diễn giả nước ngoài: họ tên, quốc tịch, trình độ
chuyên môn, chức danh, nơi công tác; trường hợp nhập cảnh vào Việt Nam để
tham gia hội nghị, hội thảo thì cung cấp thêm ngày sinh, số hộ chiếu.
10. Số lượng và thành phần đại biểu tham dự:
- Ghi rõ nếu hội nghị, hội thảo có thành phần tham dự cấp Bộ trưởng trở lên
của Việt Nam và nước ngoài
- Số lượng đại biểu Việt Nam
- Số lượng đại biểu nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam
- Số lượng đại biểu nước ngoài đang sinh sống ở nước ngoài
- Đại biểu nước ngoài đến từ các nước, tổ chức quốc tế nào
11. Chương trình hội nghị, hội thảo
12. Công tác tuyên truyền hội nghị, hội thảo
13. Các hoạt động bên lề hội nghị, hội thảo, nếu có (nêu rõ thời gian, địa
điểm, nội dung)
14. Kinh phí (ghi rõ nếu sử dụng ngân sách nhà nước, kinh phí do nước ngoài
tài trợ hoặc nguồn khác)
II. KẾT QUẢ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO
1. Tóm tắt ngắn gọn kết quả chính của hội nghị, hội thảo
2. Các văn bản, tuyên bố được ký kết hoặc đưa ra tại hội nghị, hội thảo (nếu có)
3. Khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh trong tổ chức hội nghị, hội
thảo (nếu có)
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (NẾU CÓ)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ TỔ CHỨC
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký
điện tử/chữ ký số theo quy định)
Mẫu số 07
CƠ QUAN/ĐỊA PHƯƠNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
_____________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________________
Địa điểm, ngày….. tháng ….. năm .....
BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
I. THỐNG KÊ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ ĐÃ TỔ CHỨC VÀ CHO PHÉP TỔ CHỨC
STT
Tên
hội
nghị,
hội
thảo
Đơn
vị
tổ
chức
Đơn
vị
đồng
chủ
trì
hoặc
phối
hợp
Tổ
chức
nước
ngoài
thuê
đơn vị
tổ
chức
Cấp
có
thẩm
quyền
cho
phép
tổ
chức
Số
lượng
đại
biểu
Việt
Nam
Số
lượng
đại biểu
nước
ngoài
sinh
sống tại
Việt
Nam
Số
lượng
đại biểu
nước
ngoài
sinh
sống ở
nước
ngoài
Đại
biểu
nước
ngoài
chủ yếu
đến từ
nước, tổ
chức
quốc tế
Nội dung chính
của hội nghị,
hội thảo
Thời
gian
tổ
chức
Địa
điểm
tổ
chức
Tổ
chức
trực
tuyến
hoặc
kết
hợp
trực
tuyến
Có sử
dụng
ngân
sách
nhà
nước
Có sử
dụng
kinh
phí
nước
ngoài
Có
báo
cáo
kết
quả
tổ
chức
HỘI NGHỊ, HỘI THẢO DO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỪ TRUNG ƯƠNG ĐẾN ĐỊA PHƯƠNG VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC CHỦ TRÌ TỔ CHỨC
(1)
(2)
(3)
(4)
…..
…..
…..
…..
…..
(5)
Tổng:
(6)
(17)
(7)
(17)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
(17)
(17)
(17)
(17)
(17)
HỘI NGHỊ, HỘI THẢO CƠ QUAN/ĐỊA PHƯƠNG ĐÃ CHO PHÉP CÁC TỔ CHỨC VIỆT NAM KHÁC VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
NƯỚC NGOÀI TỔ CHỨC
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
…..
(17)
(17)
(17)
(17)
(17)
(17)
(17)
Tổng:
II. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá tình hình quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế
1.1. Công tác chỉ đạo điều hành
- Việc công bố danh mục thủ tục hành chính về hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan/địa phương
- Việc ban hành các quy chế, quy trình nội bộ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế
- Việc chuyển đổi số trong quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế (xây dựng dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin báo cáo, sử
dụng hòm thư điện tử hoặc hệ thống tiếp nhận các thông tin điều chỉnh, bổ sung…)
- Việc phân cấp, ủy quyền trong quản lý và phối hợp tham gia ý kiến về hội nghị, hội thảo quốc tế
1.2. Việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế
1.3. Các hội nghị, hội thảo quốc tế đã tổ chức và cho phép tổ chức
a) Hội nghị, hội thảo quốc tế do cơ quan hành chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc chủ trì
- Số lượng hội nghị, hội thảo quốc tế do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tổ chức
- Số lượng hội nghị, hội thảo quốc tế do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế cho phép tổ chức
- Số lượng hội nghị, hội thảo quốc tế được miễn xin phép theo quy định tại Điều 6 của Quyết định số…/2026/QĐ-TTg
- Số lượng hồ sơ hội nghị, hội thảo quốc tế không cho phép tổ chức (nếu có) và lý do không cho phép tổ chức
- Đánh giá việc tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm của nước ngoài và hiệu quả của các hội nghị, hội thảo quốc tế
- Đánh giá việc các đơn vị tổ chức tuân thủ quy định về xin phép và báo cáo kết quả tổ chức
- Việc xin chủ trương đăng cai (nếu có): ghi rõ số lượng hồ sơ xin chủ trương đăng cai, liệt kê đối tượng xin chủ trương đăng cai
và chủ đề hội nghị, hội thảo, thẩm quyền cho chủ trương đăng cai
b) Hội nghị, hội thảo quốc tế do các tổ chức Việt Nam khác và cơ quan, tổ chức nước ngoài chủ trì
- Số lượng hội nghị, hội thảo quốc tế do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tổ chức
- Số lượng hội nghị, hội thảo quốc tế do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ phân cấp, ủy quyền quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế cho phép tổ chức
- Số lượng hội nghị, hội thảo quốc tế được miễn xin phép theo quy định tại Điều 6 của Quyết định số…/2026/QĐ-TTg
- Số lượng hồ sơ hội nghị, hội thảo quốc tế không cho phép tổ chức (nếu có) và lý do không cho phép tổ chức
- Đánh giá việc tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm của nước ngoài và hiệu quả của các hội nghị, hội thảo quốc tế
- Đánh giá việc các đơn vị tổ chức tuân thủ quy định về xin phép và báo cáo kết quả tổ chức
- Việc xin chủ trương đăng cai (nếu có): ghi rõ số lượng hồ sơ xin chủ trương đăng cai, liệt kê đối tượng xin chủ trương đăng cai
và chủ đề hội nghị, hội thảo, thẩm quyền cho chủ trương đăng cai
1.4. Đánh giá việc kiểm tra, xử lý vi phạm và công tác phối hợp giữa các cơ quan, địa phương trong quản lý hội nghị, hội
thảo quốc tế
- Đánh giá việc phối hợp tham gia ý kiến về hội nghị, hội thảo quốc tế
- Đánh giá công tác kiểm tra, phát hiện, đình chỉ hội nghị, hội thảo quốc tế (nếu có) và lý do đình chỉ
2. Khó khăn, vướng mắc, những sự cố phát sinh (nếu có) và hướng xử lý
III. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ THỜI GIAN TỚI
1. Công tác chỉ đạo điều hành
2. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tham gia quản lý hội nghị, hội thảo
quốc tế
3. Các hội nghị, hội thảo quốc tế dự kiến tổ chức (nếu có)
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu có)
Chú thích:
(1) Nêu rõ tên hội nghị, hội thảo
(2) Nêu rõ tên đơn vị tổ chức
(3) Nêu rõ tên các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đồng chủ trì, phối hợp hoặc tài trợ kinh phí tổ chức (nếu có)
(4) Nêu rõ tên tổ chức nước ngoài chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam thuê đơn vị
tổ chức
(5) Nêu rõ cơ quan ban hành văn bản cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc ghi chú là được miễn xin phép
(6) Ghi tổng số đại biểu Việt Nam tham dự hội nghị, hội thảo
(7) Ghi tổng số đại biểu nước ngoài đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam tham dự hội nghị, hội thảo (như: cán bộ cơ quan đại diện nước
ngoài tại Việt Nam, chuyên gia của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, nghiên cứu sinh nước ngoài tại Việt Nam…)
(8) Ghi tổng số đại biểu nước ngoài không thuộc trường hợp thống kê tại mục (7)
(9) Ghi rõ các nước/tổ chức quốc tế cử đại biểu nước ngoài tham dự
(10) Tóm tắt ngắn gọn nội dung chính hoặc lĩnh vực chủ yếu của hội nghị, hội thảo
(11) Ghi rõ từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm nào.
(12) Ghi rõ địa phương (đến cấp xã) diễn ra hội nghị, hội thảo và các hoạt động bên lề
(13) Đánh dấu X nếu hội nghị, hội thảo tổ chức trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến (bỏ trống nếu chỉ tổ chức theo hình thức trực tiếp)
(14) Đánh dấu X nếu hội nghị, hội thảo sử dụng toàn bộ hoặc một phần kinh phí từ ngân sách nhà nước (bỏ trống nếu không sử dụng ngân
sách nhà nước)
(15) Đánh dấu X nếu hội nghị, hội thảo sử dụng toàn bộ hoặc một phần kinh phí nước ngoài (bỏ trống nếu không sử dụng kinh phí nước ngoài)
(16) Đánh dấu X nếu đơn vị tổ chức đã có báo cáo kết quả tổ chức theo quy định (bỏ trống nếu chưa có báo cáo đến thời điểm thống kê)
(17) Tính tổng số đại biểu Việt Nam, đại biểu nước ngoài tham dự; tổng số hội nghị, hội thảo tổ chức trực tuyến hoặc kết hợp trực tuyến,
tổng số hội nghị, hội thảo có sử dụng ngân sách nhà nước, có sử dụng kinh phí nước ngoài, có báo cáo kết quả tổ chức (đến thời điểm thống kê)