法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định về hoạt động hỗ trợ tư pháp trong Công an nhân dân

Số hiệu
53/2026/TT-BCA
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
13
Điều Lời mở đầu

BỘ CÔNG AN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về hoạt động hỗ trợ tư pháp trong Công an nhân dân

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung

một số điều bởi Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số

59/2024/QH15, Luật số 99/2025/QH15, Luật số 103/2025/QH15, Luật số

105/2025/QH15 và Luật số 106/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số

128/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Toà án nhân dân số 34/2024/QH15 được sửa đổi, bổ

sung một số điều bởi Luật số 81/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung

một số điều bởi Luật số 21/2023/QH15, Luật số 30/2023/QH15, Luật số

38/2024/QH15, Luật số 52/QH15 và Luật số 86/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 sửa đổi, bổ

sung một số điều bởi Luật số 85/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và

thi hành án hình sự tại cộng đồng;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về hoạt động hỗ trợ tư

pháp trong Công an nhân dân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư quy định về hoạt động hỗ trợ tư pháp trong Công an nhân dân,

nguyên tắc, trách nhiệm, thẩm quyền, quan hệ phối hợp và điều kiện bảo đảm thực hiện.

2. Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương, cán bộ,

chiến sĩ thực hiện hoạt động hỗ trợ tư pháp trong Công an nhân dân và các cơ

quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2Giải thích từ ngữ

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Hỗ trợ tư pháp là hoạt động trợ giúp, phục vụ các hoạt động của các cơ

quan tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư

trú, cơ quan thi hành án theo quy định của pháp luật.

2. Hoạt động hỗ trợ tư pháp là hoạt động nghiệp vụ của lực lượng Công an

nhân dân, cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn của mình tiến hành hỗ trợ các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý tạm

giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, cơ quan thi hành án trong các giai đoạn

khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án được thuận lợi góp phần bảo đảm

tính nghiêm minh của pháp luật. Các hoạt động hỗ trợ tư pháp được quy định tại

Điều 4 của Thông tư này.

3. Lực lượng làm nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp gồm: Cảnh sát thi hành án hình

sự và hỗ trợ tư pháp, trại tạm giam, phân trại tạm giam, Công an xã, phường, đặc

khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) và Công an các đơn vị được phân công

làm nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp.

Điều 3Nguyên tắc hoạt động hỗ trợ tư pháp

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động hỗ trợ tư pháp

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Bộ Công an.

2. Bảo đảm thực hiện đúng quy định pháp luật, an toàn, chính xác, kịp

thời; bảo đảm an toàn cho cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động hỗ

trợ tư pháp, quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân

có liên quan.

Chương II

CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TƯ PHÁP, THẨM QUYỀN,

TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP

Điều 4Các hoạt động hỗ trợ tư pháp

Điều 4. Các hoạt động hỗ trợ tư pháp

1. Bảo vệ phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo yêu

cầu của Tòa án nhân dân:

a) Bảo vệ các phiên tòa xét xử vụ án hình sự;

b) Bảo vệ phiên tòa, phiên họp, giải quyết các vụ án, vụ việc khác khi có

yêu cầu của Tòa án nhân dân.

2. Thực hiện nhiệm vụ bắt, áp giải, dẫn giải:

a) Thi hành lệnh hoặc quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam theo lệnh

hoặc quyết định của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân có thẩm quyền;

b) Phối hợp và thực hiện nhiệm vụ áp giải bị can, bị cáo; người bị kết án

phạt tù đang tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; người có

quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; người bị buộc chấp

hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo; người bị kết án phạt tù đi giám

định pháp y tâm thần; người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người bị kết án phạt

tù, người bị kết án tử hình, phạm nhân và người chấp hành án phạt trục xuất.

Thực hiện lệnh trích xuất, quyết định điều chuyển người bị tạm giữ, người

bị tạm giam của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố

tụng hình sự, pháp luật thi hành án hình sự, pháp luật thi hành tạm giữ, tạm giam

và cấm đi khỏi nơi cư trú. Đưa người vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo

dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy.

c) Thực hiện nhiệm vụ dẫn giải người làm chứng, người bị hại, người bị tố

giác, người bị kiến nghị khởi tố và người đại diện theo pháp luật của pháp nhân.

3. Hỗ trợ cơ quan thi hành án hình sự, dân sự:

a) Bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự;

b) Hỗ trợ thi hành bản án, quyết định hình sự, dân sự và bản án, quyết định

khác do pháp luật quy định theo yêu cầu của cơ quan thi hành án có thẩm quyền

theo quy định của pháp luật và Bộ Công an.

4. Thi hành án tử hình.

5. Quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật trong Công an nhân dân.

Điều 5Trách nhiệm trong hoạt động hỗ trợ tư pháp

Điều 5. Trách nhiệm trong hoạt động hỗ trợ tư pháp

1. Lực lượng làm nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp thuộc Bộ Công an:

a) Thực hiện yêu cầu bảo vệ phiên tòa, bắt bị can, bị cáo để tạm giam theo

quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân tối cao; áp

giải bị can, bị cáo đối với các vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp về an ninh,

trật tự theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Công an; trực tiếp quản lý kho vật chứng và

tài liệu, đồ vật Bộ Công an;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về các quy định

nghiệp vụ trong hoạt động hỗ trợ tư pháp;

c) Tiến hành sơ kết, tổng kết, xây dựng lý luận nghiệp vụ chuyên môn trong

lĩnh vực hỗ trợ tư pháp;

d) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an thực hiện bảo vệ phiên tòa trực tuyến

mà điểm cầu thành phần đặt tại địa điểm do mình quản lý; áp giải bị can, bị cáo,

người có quyết định chấp hành án, phạm nhân đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp

hành án tại trại tạm giam theo lệnh hoặc quyết định của cơ quan có thầm quyền

theo quy định của pháp luật.

2. Lực lượng làm nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp thuộc Công an cấp tỉnh thực hiện

yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng cấp trung ương, cấp tỉnh, khu vực; cơ

quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; cơ quan có thẩm quyền

thi hành án hình sự trong việc:

a) Bảo vệ phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo

yêu cầu của Tòa án nhân dân;

b) Bắt bị can, bị cáo để tạm giam theo lệnh, quyết định của cơ quan, người

có thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân;

c) Áp giải bị can, bị cáo đang được tại ngoại hoặc đang ở cơ sở giam giữ

(ngoài tỉnh, thành phố); người bị kết án phạt tù đang tại ngoại đi giám định pháp

y tâm thần; người bị tạm giữ, người bị tạm giam, người bị kết án phạt tù, người bị

kết án tử hình, phạm nhân, người chấp hành án phạt trục xuất, người có quyết định

áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng. Thực hiện lệnh trích xuất,

quyết định điều chuyển của cơ quan, người có thẩm quyền;

d) Dẫn giải người làm chứng, người bị hại, người bị tố giác, người bị kiến

nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại chấp hành

án theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;

đ) Bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự, hỗ trợ thi hành bản án, quyết định

hình sự, dân sự và bản án, quyết định khác do pháp luật quy định theo yêu cầu của

cơ quan thi hành án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Bộ Công an;

e) Trực tiếp thi hành án tử hình theo yêu cầu của Hội đồng thi hành án;

g) Quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật thuộc Công an cấp tỉnh và khu

vực theo quy định của pháp luật và Bộ Công an;

h) Hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết, thống kê theo quy định.

3. Lực lượng làm nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp thuộc Công an cấp xã có trách

nhiệm thực hiện yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án hình sự, cơ

quan có thẩm quyền trong việc:

a) Áp giải người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ

chấp hành án phạt tù, người có quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có

điều kiện, người có quyết định buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho

hưởng án treo;

b) Áp giải người có quyết định buộc chấp hành quyết định đưa vào trường

giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc;

c) Tham gia bảo đảm trật tự, an toàn xã hội nơi tổ chức thi hành án tử hình

và nơi mai táng người bị thi hành án tử hình;

d) Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong cưỡng chế thi hành án dân sự;

đ) Tham gia bảo vệ an ninh, trật tự khu vực bên ngoài phiên tòa, phiên họp

ở địa bàn.

4. Trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện

ma túy có trách nhiệm bảo đảm an ninh phiên tòa khi xét xử lưu động tại đơn vị.

Điều 6Thẩm quyền thực hiện hoạt động hỗ trợ tư pháp

Điều 6. Thẩm quyền thực hiện hoạt động hỗ trợ tư pháp

1. Hoạt động hỗ trợ tư pháp thuộc Bộ Công an do Cục Cảnh sát quản lý tạm

giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện.

Đối với nhiệm vụ áp giải ở các trại tạm giam Bộ Công an do Văn phòng Cơ

quan Cảnh sát điều tra, Bộ Công an; Cục An ninh điều tra, Bộ Công an thực hiện.

2. Hoạt động hỗ trợ tư pháp thuộc Công an cấp tỉnh do Phòng Cảnh sát thi

hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp; trại tạm giam, phân trại tạm giam thực hiện.

3. Hoạt động hỗ trợ tư pháp thuộc Công an cấp xã do Công an cấp xã thực hiện.

4. Đối với nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa xét xử lưu động tại trại giam, cơ sở

giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy do Công an các

đơn vị được phân công thực hiện.

Điều 7Quan hệ phối hợp trong hoạt động hỗ trợ tư pháp

Điều 7. Quan hệ phối hợp trong hoạt động hỗ trợ tư pháp

1. Quan hệ giữa lực lượng làm nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp với chính quyền,

cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân và các đơn vị khác trong Công an nhân dân là

quan hệ phối hợp, thống nhất trong triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định

của pháp luật, của Bộ Công an và thực hiện như sau:

a) Khi có yêu cầu thực hiện hoạt động hỗ trợ tư pháp của các cơ quan, người

có thẩm quyền, người chỉ huy lực lượng làm nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp có trách

nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;

b) Căn cứ tính chất từng hoạt động hỗ trợ tư pháp cụ thể của cơ quan, người

có thẩm quyền yêu cầu, lực lượng làm nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp có thể đề nghị cơ

quan, người có thẩm quyền yêu cầu cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến việc

thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp để xây dựng kế hoạch, phương án sát với tình

hình thực tiễn.

2. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng

đồng, Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, trại tạm giam Bộ

Công an, trại tạm giam Công an cấp tỉnh, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam

Công an cấp tỉnh và Công an cấp xã là lực lượng chủ trì trong việc thực hiện

nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp. Các lực lượng khác trong Công an nhân dân khi được

phân công thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp phải chủ động xây dựng kế hoạch,

phương án, bố trí lực lượng, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện, phối hợp với lực

lượng làm nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp thực hiện nhiệm vụ.

3. Cán bộ, chiến sĩ được phân công thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp chịu sự

chỉ huy, điều hành chung của người chỉ huy lực lượng làm nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp.

Chương III

BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TƯ PHÁP

Điều 8Cơ sở dữ liệu về các hoạt động hỗ trợ tư pháp

Điều 8. Cơ sở dữ liệu về các hoạt động hỗ trợ tư pháp

1. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng

đồng, Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, trại tạm giam, phân

trại tạm giam và Công an cấp xã được trang bị hệ thống cơ sở dữ liệu các hoạt

động hỗ trợ tư pháp để thu thập, lưu giữ, xử lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng thông

tin liên quan đến các hoạt động hỗ trợ tư pháp.

2. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng

đồng, có trách nhiệm:

a) Tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc khai thác và sử dụng cơ sở dữ

liệu các hoạt động hỗ trợ tư pháp;

b) Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu các hoạt

động hỗ trợ tư pháp;

c) Cập nhật, nâng cấp cơ sở dữ liệu hỗ trợ tư pháp; kết nối, chia sẻ với các

đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an; kết nối, chia sẻ với các bộ, ngành (trong

trường hợp cần thiết);

d) Phối hợp các đơn vị liên quan bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, thông

suốt và an ninh, an toàn.

3. Công an các đơn vị, địa phương tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng, cập

nhật cơ sở dữ liệu các hoạt động hỗ trợ tư pháp kịp thời, chính xác, đúng thẩm

quyền và trách nhiệm, bảo đảm an toàn dữ liệu của từng cấp theo quy định của

pháp luật và Bộ Công an.

Điều 9Trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phương tiện

Điều 9. Trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phương tiện

kỹ thuật nghiệp vụ khi thi hành nhiệm vụ

Lực lượng làm nhiệm vụ hỗ trợ tư pháp trong Công an nhân dân khi thi

hành nhiệm vụ được trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương

tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 10Bảo đảm kinh phí cho hoạt động hỗ trợ tư pháp

Điều 10. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động hỗ trợ tư pháp

Kinh phí bảo đảm cho hoạt động hỗ trợ tư pháp trong Công an nhân dân

quy định tại Thông tư này từ nguồn ngân sách Nhà nước và được bố trí trong dự

toán ngân sách của Bộ Công an giao cho Công an các đơn vị, địa phương theo

quy định của Luật Ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có)

theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11Hiệu lực thi hành

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 46/2020/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng

Bộ Công an quy định về hoạt động hỗ trợ tư pháp của lực lượng Cảnh sát thi hành

án hình sự và hỗ trợ tư pháp trong Công an nhân dân hết hiệu lực kể từ ngày Thông

tư này có hiệu lực.

3. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung,

thay thế hoặc ban hành mới thì những nội dung dẫn chiếu tại Thông tư này cũng

được thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.

Điều 12Trách nhiệm thi hành

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện

Thông tư này.

2. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại

cộng đồng có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện

Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc Công

an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý tạm

giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng) để có hướng dẫn kịp thời./.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Lương Tam Quang

13 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về hoạt động hỗ trợ tư pháp trong Công an nhân dân (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469746

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com