法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao

Số hiệu
04/2026/TT-BNG
Ngày ban hành
15 tháng 5, 2026
Số điều
20
Điều Lời mở đầu

BỘ NGOẠI

_____ GIAO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 04/2026/TT-BNG

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

Độc

lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

THÔNG TƯ

Quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc

phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 06/2005/NĐ-CP về việc lập và hoạt động của Văn

phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam,

được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 62/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao được sửa đổi, bổ sung

bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế;

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định về phân cấp, cắt giảm,

đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính

trong lĩnh vực Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước

ngoài tại Việt Nam và sửa đổi, bổ sung một số điều của một số văn bản quy phạm

pháp luật do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục

hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

Điều 2Nguyên tắc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

1. Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng và sự quản lý tập trung của Nhà

nước đối với các hoạt động đối ngoại, nhằm thực hiện hiệu quả đường lối, chính

sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì sự nghiệp xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính phải bảo đảm tạo

thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh,

công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; tăng tính chủ động của chính quyền địa

phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

3. Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên

thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành

chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực,

hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.

4. Bảo đảm không làm gián đoạn việc thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận

quốc tế và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các cam kết quốc tế của nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chương II

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

TRONG LĨNH VỰC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC

HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Điều 3Thẩm quyền giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập Văn phòng đại

Điều 3. Thẩm quyền giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập Văn phòng đại

diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam

1. Thẩm quyền cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện của tổ chức hợp tác,

nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị

định số 06/2005/NĐ-CP về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các

tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi

Nghị định số 62/2026/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện.

2. Thành phần hồ sơ đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức hợp tác,

nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam gồm:

a) Văn bản đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức hợp tác, nghiên cứu

của nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo

Thông tư này.

b) Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc

bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu

nộp hồ sơ trực tuyến.

c) Văn bản của bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương nước ngoài phụ trách

cho phép tổ chức nước ngoài lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam; văn bản xác

nhận tư cách pháp nhân của tổ chức nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước

nơi đặt trụ sở chính cấp: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua

dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.

d) Hồ sơ của Trưởng Văn phòng đại diện: Lý lịch (tự khai) của người dự kiến

được cử làm Trưởng Văn phòng đại diện, Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ nhiệm

làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam của người đứng đầu bộ, ngành hoặc

chính quyền địa phương phụ trách tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu

nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực

tuyến.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền cấp Giấy phép lập Văn phòng đại

diện của tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam như sau:

a) Tổ chức nước ngoài đề nghị lập Văn phòng đại diện nộp 01 bộ hồ sơ trực

tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt Văn phòng đại diện. Trong vòng 01

ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm

tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện

trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có số theo dõi và

trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ

chức nước ngoài cho Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan,

trong đó: Bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước

ngoài có các chương trình, dự án thuộc phạm vi theo dõi của bộ, cơ quan; Cơ quan

chủ quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức

nước ngoài; Bộ Công an cho ý kiến đối với người dự kiến làm Trưởng Văn phòng

đại diện tại Việt Nam.

c) Sau khi nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan gửi

ý kiến trong thời hạn 09 ngày làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt

Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác nhau, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có

văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến

của các cơ quan gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc

kể từ ngày nhận được văn bản. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc cấp

Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài trên cơ sở ý kiến

thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an.

d) Trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ

hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép lập

Văn phòng đại diện cho tổ chức nước ngoài. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy

phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài và

nêu rõ lý do.

Chi tiết nội dung Giấy phép lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài

tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Khi cấp Giấy phép cho Văn phòng đại diện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có

trách nhiệm thông báo cho Cơ quan chủ quản, các bộ, cơ quan liên quan để các cơ

quan biết và thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động của Văn

phòng đại diện.

Điều 4Thẩm quyền giải quyết thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy

Điều 4. Thẩm quyền giải quyết thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy

phép lập Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước

ngoài tại Việt Nam

1. Thẩm quyền gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập Văn phòng đại diện

của tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 9, Điều

10 Nghị định số 06/2005/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số

62/2026/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập Văn

phòng đại diện của tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam bao

gồm:

a) Văn bản đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ

lục kèm theo Thông tư này.

b) Văn bản các chương trình, dự án hoặc văn bản cam kết ký mới hoặc sửa

đổi, bổ sung, gia hạn về hợp tác giữa tổ chức nước ngoài với Cơ quan chủ quản

phía Việt Nam nếu mở rộng phạm vi và thời hạn hoạt động của Văn phòng đại diện

hoặc liên quan đến nhu cầu gia hạn Giấy phép: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp

trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp trực tuyến.

c) Lý lịch (tự khai) của người dự kiến được cử làm Trưởng Văn phòng đại

diện nếu thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ

nhiệm làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam của người đứng đầu bộ, ngành

hoặc chính quyền địa phương phụ trách tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản

sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ

sơ trực tuyến.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép

lập Văn phòng đại diện của Tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam

như sau:

a) Tổ chức nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính

hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi

đặt Văn phòng đại diện. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,

cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu

tổ chức sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho

Văn phòng đại diện sau khi tham khảo ý kiến Cơ quan chủ quản phía Việt Nam,

các bộ, cơ quan liên quan, trong đó: Bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến về tình hình

hoạt động của tổ chức nước ngoài có các chương trình, dự án liên quan tới bộ, cơ

quan mình; Cơ quan chủ quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị gia hạn, sửa

đổi, bổ sung Giấy phép của Văn phòng đại diện; Cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến

đối với người dự kiến làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam nếu tổ chức

nước ngoài đề nghị thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện.

c) Sau khi nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan gửi

ý kiến trong thời hạn 09 ngày làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt

Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác nhau, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có

văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến

của các cơ quan gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc

kể từ ngày nhận được văn bản. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc gia

hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài

trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an.

d) Trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ

hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét gia hạn, sửa đổi, bổ sung hoặc từ

chối gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập Văn phòng đại diện cho tổ chức nước

ngoài. Trong trường hợp từ chối gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài và nêu rõ lý do.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 01/2011/TT-BNG QUY ĐỊNH

THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP CẢNH THI HÀI, HÀI CỐT, TRO CỐT

ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 06/2023/TT-BNG VÀ

THÔNG TƯ SỐ 06/2025/TT-BNG

Điều 5Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 1 Điều 6

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 1 Điều 6

1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:

“b. Giấy tờ chứng minh người đề nghị thuộc diện nêu tại Điều 5 Thông tư này:

- 01 bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh của người

đề nghị. Trường hợp thông tin liên quan của người đề nghị đã được cập nhật vào

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ quan đại diện đã kết nối được với Cơ sở dữ

liệu quốc gia về dân cư thì khai thác thông tin trực tuyến, không yêu cầu nộp giấy

tờ.

- 01 bản chụp giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân với người chết. Trường

hợp thông tin liên quan của người đề nghị đã được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc

gia về dân cư và Cơ quan đại diện đã kết nối được với Cơ sở dữ liệu quốc gia về

dân cư thì khai thác thông tin trực tuyến, không yêu cầu người đề nghị nộp giấy tờ

chứng minh.

- 01 bản gốc văn bản ủy quyền trong trường hợp người đề nghị thuộc diện nêu

tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

- 01 bản gốc văn bản ủy quyền trong trường hợp người đề nghị là cơ quan,

đơn vị chủ quản của người chết nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.”;

2. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:

“c. Giấy tờ chứng minh người chết thuộc diện nêu tại Điều 3 Thông tư này:

- Bản gốc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh của người chết

(nếu có).

- 01 bản chụp Thẻ thường trú tại Việt Nam của người chết trong trường hợp

người chết thuộc diện nêu tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư này. Trường hợp

thông tin thường trú của người chết đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập

cảnh và Cơ quan đại diện đã kết nối được với Cơ sở dữ liệu thì khai thác thông tin

trực tuyến, không yêu cầu nộp giấy tờ chứng minh.

- 01 bản chụp giấy chứng tử do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc

Cơ quan đại diện cấp;

- 01 bản chụp giấy chứng nhận vệ sinh, kiểm dịch y tế do cơ quan có thẩm

quyền của nước ngoài cấp (đối với thi hài); giấy chứng nhận khai quật và giấy

chứng nhận vệ sinh, kiểm dịch y tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp

(đối với hài cốt); giấy chứng nhận hỏa thiêu thi hài (đối với tro cốt);

- Trường hợp người chết thuộc diện nêu tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư

này: (i) 01 bản chụp Đơn xin phép mang thi hài, hài cốt, tro cốt của người thân về

chôn cất, bảo quản tại địa phương theo mẫu số 02/NG-LS có xác nhận đồng ý của

Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh của Việt Nam hoặc cơ

quan quản lý nghĩa trang; và (ii) 01 bản chụp một trong các loại giấy tờ của thân

nhân người chết: Thẻ căn cước công dân, Xác nhận thông tin về cư trú, Phiếu cung

cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, Thẻ

thường trú. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ có thể khai thác được thông tin về

nơi thường trú của thân nhân người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở

dữ liệu quốc gia về dân cư, thì không yêu cầu nộp bản chụp giấy tờ này.”.

Điều 6Thay thế mẫu Đơn xin phép mang thi hài, hài cốt, tro cốt của

Điều 6. Thay thế mẫu Đơn xin phép mang thi hài, hài cốt, tro cốt của

người thân về chôn cất, bảo quản tại địa phương (Mẫu số 02/NG-LS)

Thay thế mẫu Đơn xin phép mang thi hài, hài cốt, tro cốt của người thân về

chôn cất, bảo quản tại địa phương (Mẫu số 02/NG-LS) bằng mẫu Đơn xin phép

mang thi hài, hài cốt, tro cốt của người thân về chôn cất, bảo quản tại địa phương

(Mẫu số 04) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 02/2011/TT-BNG HƯỚNG DẪN

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CÔNG DÂN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 06/2023/TT-BNG

Điều 7Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 02/2011/TT-BNG

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 02/2011/TT-BNG

hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài được sửa đổi, bổ

sung bởi Thông tư số 06/2023/TT-BNG

“1. Người đề nghị đăng ký công dân nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

- 01 Phiếu đăng ký công dân được khai đầy đủ (có thể dưới hình thức khai trực

tuyến trên trang điện tử của cơ quan đại diện);

- 01 bản chụp hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu

Việt Nam đối với trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Trường hợp

thông tin của công dân đã được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và

Cơ quan đại diện đã kết nối được với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khai thác

thông tin trực tuyến, không yêu cầu công dân nộp giấy tờ.

- 01 bản chụp giấy tờ có số định danh cá nhân đối với trường hợp nêu tại khoản

2 Điều 2 Thông tư này. Trường hợp công dân Việt Nam chưa có số định danh cá

nhân thì nộp 01 bản chụp giấy tờ tùy thân và 01 bản chụp giấy tờ chứng minh quốc

tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch. Trường hợp thông tin liên

quan của công dân đã được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ

quan đại diện đã kết nối được với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khai thác

thông tin trực tuyến, không yêu cầu công dân nộp giấy tờ chứng minh.

- 01 phong bì có dán sẵn tem và địa chỉ người nhận trong trường hợp đương

sự muốn nhận kết quả qua đường bưu điện.”.

Chương V

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 13/2025/TT-BNG QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,

CẤP LẠI, ĐÌNH CHỈ, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG VÀ THU HỒI

GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VÀ GIẤY ĐĂNG KÝ LẬP VĂN PHÒNG

ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ

NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Điều 8Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của

các cơ quan, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển hồ

sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và ý kiến

của các cơ quan liên quan cho Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa để thẩm định.”;

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức

phi chính phủ nước ngoài tại điểm khoản 1 và khoản 2 Điều này và ý kiến của các

cơ quan liên quan, Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa thẩm định hồ sơ, quyết

định cấp hoặc không cấp Giấy đăng ký hoạt động và thông báo kết quả tới Ủy ban

Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Giấy đăng ký hoạt động được

cấp theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Việc

thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ

chức hội nghị thẩm định về các nội dung sau:

a) Tính hợp pháp và đầy đủ của hồ sơ;

b) Tính phù hợp của mục tiêu, tôn chỉ hoạt động của tổ chức phi chính phủ

nước ngoài đối với chủ trương, đường lối, chính sách của Việt Nam và mục tiêu

phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương;

c) Tư cách pháp nhân và quá trình hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước

ngoài;

d) Nhân thân, lý lịch của Người đại diện;

đ) Hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội của các hoạt

động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài.”;

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của

tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ủy ban Công

tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển Giấy đăng ký hoạt động tới tổ

chức phi chính phủ nước ngoài bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi

chính phủ nước ngoài thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.”.

Điều 9Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy

ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các cơ quan được lấy ý kiến

có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.”;

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của

các cơ quan, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển hồ

sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại khoản 1 Điều này và ý kiến của các cơ

quan liên quan cho Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa để thẩm định.”;

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức

phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này và ý kiến của các cơ

quan liên quan, Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa thẩm định hồ sơ, quyết định

sửa đổi hoặc không sửa đổi, bổ sung hoặc không bổ sung, cấp lại hoặc không cấp

lại Giấy đăng ký hoạt động và thông báo kết quả tới Ủy ban Công tác về các tổ chức

phi chính phủ nước ngoài. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp

ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định đối với các nội dung cần sửa

đổi, bổ sung và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động. Giấy đăng ký hoạt động được sửa

đổi, bổ sung, cấp lại theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông

tư này.”;

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của

tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Công

tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển Giấy đăng ký hoạt động đã

được sửa đổi, bổ sung, cấp lại tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài bằng hình thức

trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận,

Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo bằng văn bản

nêu rõ lý do.”.

Điều 10Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của

các cơ quan, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển hồ

sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này

và ý kiến của các cơ quan liên quan cho Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa để

thẩm định.”;

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức

phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và ý kiến của

các cơ quan liên quan, Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa thẩm định hồ sơ, quyết

định cấp hoặc không cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện và thông báo kết

quả tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Mẫu Giấy đăng

ký lập Văn phòng đại diện được cấp theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành

kèm theo Thông tư này. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý

kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định về các nội dung sau:

a) Tính hợp pháp và đầy đủ của hồ sơ;

b) Tính phù hợp của mục tiêu, tôn chỉ hoạt động của tổ chức phi chính phủ

nước ngoài đối với chủ trương, đường lối, chính sách của Việt Nam và mục tiêu

phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương;

c) Tư cách pháp nhân và quá trình hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước

ngoài;

d) Nhân thân, lý lịch của Trưởng Văn phòng đại diện;

đ) Hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội của các hoạt

động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài.”;

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của

tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ủy

ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển Giấy đăng ký lập

Văn phòng đại diện tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài bằng hình thức trực tiếp

hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban

Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo bằng văn bản nêu rõ

lý do.”.

Điều 11Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy

ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các cơ quan được hỏi trả lời

ý kiến bằng văn bản.”;

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của

các cơ quan, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển hồ

sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này và ý kiến

của các cơ quan liên quan cho Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa để thẩm định.”;

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức

phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này và ý kiến của các cơ quan

liên quan, Cục Ngoại vụ và Ngoại giao văn hóa thẩm định hồ sơ, quyết định sửa

đổi hoặc không sửa đổi, bổ sung hoặc không bổ sung, cấp lại hoặc không cấp lại

Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện và thông báo kết quả tới Ủy ban Công tác về

các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình

thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định đối với các nội

dung cần sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện. Giấy

đăng ký lập Văn phòng đại diện được sửa đổi, bổ sung, cấp lại theo Mẫu số 02 quy

định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”;

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của

tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Công tác

về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển Giấy đăng ký lập Văn phòng đại

diện đã được sửa đổi, bổ sung, cấp lại tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài bằng

hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp

thuận, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo bằng

văn bản nêu rõ lý do.”.

Chương VI

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 2771/2007/QĐ-BNG-LT VỀ VIỆC

BAN HÀNH QUY CHẾ CẤP CHỨNG MINH THƯ CHO THÀNH VIÊN

CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀ CƠ QUAN

ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

Điều 12Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điều của Quy chế cấp chứng minh

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điều của Quy chế cấp chứng minh

thư cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan

đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số

2771/2007/QĐ-BNG-LT

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9

“1. Hồ sơ xin cấp, cấp lại do mất, gia hạn chứng minh thư gửi đến Cục Lễ tân

Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Bộ Ngoại giao gồm:

a) Công hàm đề nghị của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được quy

định tại Điều 1 Quy chế này.

b) Bản gốc hộ chiếu còn giá trị.

c) Ảnh chân dung màu của đương sự, cỡ 3x4 cm, được chụp cách thời điểm

nộp hồ sơ không quá 6 tháng.

d) Đơn báo mất chứng minh thư có xác nhận của Công an, chính quyền địa

phương trường hợp xin cấp lại do mất.

đ) Bản gốc chứng minh thư cần đổi, cấp gia hạn trường hợp xin gia hạn chứng

minh thư.”.

b) Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10.

1. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp, cấp lại do mất, gia hạn chứng minh thư đối

với viên chức, nhân viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ

chức quốc tế tại Hà Nội là 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Lễ tân Nhà nước và

Phiên dịch đối ngoại, Bộ Ngoại giao nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp, cấp lại do mất, gia hạn chứng minh thư đối

với viên chức, nhân viên của cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc

tế tại Thành phố Hồ Chí Minh là 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Ngoại vụ Thành

phố Hồ Chí Minh nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp, cấp lại do mất, gia hạn chứng minh thư đối

với viên chức, nhân viên của cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc

tế tại Đà Nẵng và các địa phương khác là 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Lễ tân

Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Bộ Ngoại giao nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ do Sở

Ngoại vụ chuyển đến.”.

c) Thay thế cụm từ “Vụ Lễ tân” bằng cụm từ “Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên

dịch đối ngoại” tại Điều 2 và Điều 8.

d) Thay thế cụm từ “Vụ trưởng Vụ Lễ tân” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Lễ

tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại” tại khoản 1 Điều 11.

Điều 13Thay thế cụm từ “Vụ trưởng Vụ Lễ tân” bằng cụm từ “Cục

Điều 13. Thay thế cụm từ “Vụ trưởng Vụ Lễ tân” bằng cụm từ “Cục

trưởng Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại” tại Điều 3.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14Hiệu lực thi hành

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan

thuộc Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi

hành quy định tại Thông tư này.

3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện

nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp tại Chương II Thông tư này, bảo đảm các nội

dung phân cấp được thực hiện hiệu lực, hiệu quả.

4. Văn phòng Bộ, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm tham mưu hướng dẫn, theo

dõi, đôn đốc và trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Ngoại giao và Bộ trưởng Bộ

Ngoại giao tình hình, kết quả thực hiện Thông tư này.

Điều 15Điều khoản chuyển tiếp

Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực được

quy định tại các Chương II, Chương III, Chương IV, Chương V và Chương VI

Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu

bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp

luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp

nhận./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đặng Hoàng Giang

PHỤ LỤC

(Kèm theo Thông tư số 04/2026/TT-BNG ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng

Bộ Ngoại giao)

Mẫu số 01

TÊN TỔ CHỨC

_________

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC,

NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI

TẠI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…

Căn cứ quy định của Chính phủ;

Căn cứ các văn bản khác (nếu có);

Tổ chức…, quốc tịch…. đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố … cấp Giấy

phép lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam với thông tin như sau:

1. Tên tổ chức:

- Tên đầy đủ:

- Tên viết tắt:

- Quốc tịch:

2. Giấy chứng nhận hoặc quyết định thành lập tổ chức (số…. do bộ, ngành,

chính quyền địa phương nước… cấp ngày ...)

3. Địa chỉ trụ sở chính ở nước ngoài:

- Điện thoại:

- Website:

- Email:

4. Tóm tắt quá trình phát triển của tổ chức:

- Ngày thành lập:

- Tôn chỉ, mục đích:

- Các lĩnh vực hoạt động:

- Địa bàn đã và đang hoạt động trên thế giới và khu vực:

5. Nguồn vốn và khả năng tài chính:

6. Hoạt động tại Việt Nam:

- Thời gian dự kiến:

- Phạm vi hoạt động:

- Các chương trình/dự án dự kiến tại Việt Nam:

- Cơ quan đối tác Việt Nam:

7. Thông tin về người đại diện của tổ chức tại Việt Nam:

- Họ và tên:

- Ngày sinh:

- Quốc tịch:

- Số hộ chiếu:

- Chức danh:

8. Thông tin về nhân viên của tổ chức tại Việt Nam:

- Số lượng nhân viên người nước ngoài và thông tin cụ thể (họ tên, ngày sinh,

quốc tịch, số hộ chiếu/CCCD, quá trình làm việc):

- Số lượng nhân viên người Việt Nam:

9. Thông tin về lĩnh vực, mã ngành hoạt động* và địa bàn hoạt động dự kiến

tại Việt Nam

10. Địa chỉ Văn phòng Đại diện dự kiến tại Việt Nam

11. Nêu rõ nội dung đề nghị lập Văn phòng đại diện

12. Cam kết chấp hành các quy định pháp luật trong triển khai các hoạt động

tại Việt Nam

(*) Lĩnh vực và mã ngành hoạt động: được phân theo Danh mục Hệ thống

ngành kinh tế của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính

phủ.

Đại diện của tổ chức

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 02

TÊN TỔ CHỨC

_______

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP LẬP

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC,

NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI

TẠI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…

Căn cứ quy định của Chính phủ;

Căn cứ các văn bản khác (nếu có);

Tổ chức…, quốc tịch…. đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố gia hạn, sửa

đổi, bổ sung Giấy phép lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam với thông tin như sau:

1. Thông tin cần bổ sung, sửa đổi trong Giấy phép lập Văn phòng đại diện

trong trường hợp sửa đổi, bổ sung (Trưởng đại diện, nơi dự kiến làm Trụ sở mới

của Văn phòng đại diện, …).

2. Lý do gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập Văn phòng đại diện.

Đại diện của tổ chức

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 03

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH/THÀNH PHỐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_________

_____________________________________

Số: .../…

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày …. tháng … năm …

GIẤY PHÉP

LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM

CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI

____________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ

Căn cứ Nghị định số…/…/NĐ-CP ngày…/…/… của Chính phủ về việc lập

và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước

ngoài tại Việt Nam;

(Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành khác

liên quan);

Căn cứ vào ý kiến của: Bộ…;

Xét đề nghị của tổ chức …..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Chấp thuận cho tổ chức…;

Điều 1.

Chấp thuận cho tổ chức…;

Trụ sở chính: …;

Quốc tịch: …;

được thành lập Văn phòng đại diện tại tỉnh/thành phố…, Việt Nam

dưới tên….

để tiến hành các chương trình hợp tác trong lĩnh vực…;

Mã ngành hoạt động:

Điều 2Lĩnh vực và nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải được

Điều 2.

Lĩnh vực và nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải được

ghi trong các văn bản Thỏa thuận hợp tác với…

Điều 3Văn phòng đại diện tại Việt Nam của… có các quyền và nghĩa vụ

Điều 3.

Văn phòng đại diện tại Việt Nam của… có các quyền và nghĩa vụ

được quy định tại… (văn bản quy phạm pháp luật liên quan).

Số nhân viên của Văn phòng đại diện: … (trong đó có…người nước

ngoài và… người Việt Nam);

Địa chỉ Văn phòng đại diện: ...;

Điện thoại: …;

Điều 4Điều 5.

Điều 4.

Điều 5.

Trưởng Văn phòng đại diện, chịu trách nhiệm về các hoạt động của…

tại Việt Nam là:

Họ và tên: …

Ngày sinh: …; Quốc tịch: … Hộ chiếu số: …

Giấy phép có giá trị từ ngày … đến ngày …

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 04

Mẫu số 02/NG-LS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------------------------------------

ĐƠN XIN PHÉP MANG THI HÀI, HÀI CỐT, TRO CỐT

CỦA NGƯỜI THÂN VỀ CHÔN CẤT, BẢO QUẢN TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/ phường/đặc khu…

tỉnh/ thành phố …

Tôi tên là: ………………………………………………………………….

Cư trú tại:…………………………………………………………………..

Làm đơn này đề nghị UBND xã/phường/đặc khu cho phép gia đình tôi

được mang thi hài/ hài cốt/ tro cốt của:

Họ và tên người chết:

………………………………........................................

Ngày sinh: ………………….

nơi sinh: ………………….

quan hệ gia đình: ……………........................................

Ngày chết: ………………….. nơi chết: …………………………………...

Về chôn cất/ bảo quản địa phương (ghi rõ địa chỉ xã/phường/đặc khu, thành

phố/tỉnh của nghĩa trang hoặc nơi thờ tự)

...............................................................................

Gia đình chúng tôi mong được UBND xã/phường/đặc khu xem xét và chấp

thuận./.

Ý kiến của UBND xã/ phường/đặc khu

(ghi rõ đồng ý hay không đồng ý)

…………………………………….

…………………………………….

…………………………………….

…………………………………….

……………………………………..

Ngày … tháng …. năm ….

TM. UBND xã/phường/đặc khu…

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Ngày … tháng …. năm ...

Người làm đơn

(ký, ghi rõ họ tên)

20 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469747

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com