Điều 4. Thẩm quyền giải quyết thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy
phép lập Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước
ngoài tại Việt Nam
1. Thẩm quyền gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập Văn phòng đại diện
của tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 9, Điều
10 Nghị định số 06/2005/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
62/2026/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập Văn
phòng đại diện của tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ
lục kèm theo Thông tư này.
b) Văn bản các chương trình, dự án hoặc văn bản cam kết ký mới hoặc sửa
đổi, bổ sung, gia hạn về hợp tác giữa tổ chức nước ngoài với Cơ quan chủ quản
phía Việt Nam nếu mở rộng phạm vi và thời hạn hoạt động của Văn phòng đại diện
hoặc liên quan đến nhu cầu gia hạn Giấy phép: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp trực tuyến.
c) Lý lịch (tự khai) của người dự kiến được cử làm Trưởng Văn phòng đại
diện nếu thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ
nhiệm làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam của người đứng đầu bộ, ngành
hoặc chính quyền địa phương phụ trách tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản
sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ
sơ trực tuyến.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép
lập Văn phòng đại diện của Tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam
như sau:
a) Tổ chức nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
đặt Văn phòng đại diện. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu
tổ chức sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho
Văn phòng đại diện sau khi tham khảo ý kiến Cơ quan chủ quản phía Việt Nam,
các bộ, cơ quan liên quan, trong đó: Bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến về tình hình
hoạt động của tổ chức nước ngoài có các chương trình, dự án liên quan tới bộ, cơ
quan mình; Cơ quan chủ quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị gia hạn, sửa
đổi, bổ sung Giấy phép của Văn phòng đại diện; Cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến
đối với người dự kiến làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam nếu tổ chức
nước ngoài đề nghị thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện.
c) Sau khi nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan gửi
ý kiến trong thời hạn 09 ngày làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt
Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác nhau, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến
của các cơ quan gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc gia
hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài
trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an.
d) Trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét gia hạn, sửa đổi, bổ sung hoặc từ
chối gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập Văn phòng đại diện cho tổ chức nước
ngoài. Trong trường hợp từ chối gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài và nêu rõ lý do.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 01/2011/TT-BNG QUY ĐỊNH
THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP CẢNH THI HÀI, HÀI CỐT, TRO CỐT
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 06/2023/TT-BNG VÀ
THÔNG TƯ SỐ 06/2025/TT-BNG