法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Số hiệu
45/2026/TT-BGDĐT
Ngày ban hành
10 tháng 6, 2026
Số điều
5
Điều Lời mở đầu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày

24/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy

ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

123/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc

hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển

giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Giáo dục

và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính

phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định

số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung

một số điều của Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 7 năm 2025 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của

Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Điều 1Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điểm, khoản tại Điều 4

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điểm, khoản tại Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d, đ, e, g khoản 1 như sau:

“d) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức học

phí cụ thể làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ

thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập; quyết

định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học

chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục;

đ) Quyết định quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh

các cấp học theo nguyên tắc lộ trình tính đúng, tính đủ; quyết định danh mục và

mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục do địa phương quản lý, không

được ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc chưa được cấu thành trong học phí, theo

nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí;

e) Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo; quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo

dục và Đào tạo (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác);

g) Quyết định việc phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo

dục cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân cấp xã; phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực

hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh được giao theo quy định của pháp luật;”.

2. Bổ sung điểm m vào sau điểm l khoản 1 như sau:

“m) Quyết định việc ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực

giáo dục cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban

nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp

công lập chỉ thực hiện đối với các nhiệm vụ, quyền hạn mà Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh được giao theo quy định của pháp luật.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d, đ, e khoản 2 như sau:

“d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho

thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, thay đổi vị trí việc làm,

khen thưởng, kỷ luật đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung cấp,

trường cao đẳng, trường cán bộ quản lý giáo dục trực thuộc tỉnh theo tiêu chuẩn

chức danh và thủ tục do pháp luật quy định;

đ) Quyết định cho phép thành lập, giải thể cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở

giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế

liên chính phủ đề nghị theo quy định của pháp luật hiện hành;

e) Quyết định chuyển đổi loại hình nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm

non tư thục; trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có

nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong

nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động và cơ sở giáo dục phổ thông tư thục

do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động theo quy định

của pháp luật hiện hành;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“a) Thực hiện tuyển dụng, tiếp nhận đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ

sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo

dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt và trường trung học

nghề công lập trên địa bàn tỉnh; thực hiện thẩm quyền điều động, thuyên

chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, thay đổi vị trí việc làm đối với nhà giáo, cán bộ

quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục trong các cơ sở giáo dục

công lập thuộc thẩm quyền quản lý và đối với cơ sở giáo dục công lập liên quan

đến phạm vi quản lý từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn tỉnh;

b) Thực hiện quản lý đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,

viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm

quyền quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của

pháp luật.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 6 như sau:

“a) Thực hiện theo phân cấp, ủy quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm

quyền quyết định phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm; quản lý vị trí việc làm và

số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Bảo đảm đủ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà

nước, số lượng hợp đồng lao động theo vị trí việc làm được phê duyệt, đáp

ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, chịu trách nhiệm giải trình

về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý đội ngũ viên chức, người

lao động và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm

quyền quản lý;”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 như sau:

“a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công

tác đánh giá diện rộng cấp quốc gia chất lượng giáo dục phổ thông, công tác phổ

cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, bảo đảm chất lượng giáo dục và xây

dựng trường chuẩn quốc gia, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh;”.

7. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, i khoản 8 như sau:

“a) Thực hiện theo phân cấp, ủy quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm

quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho

thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, thay đổi vị trí việc

làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các

cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục thường xuyên (trừ trung

tâm học tập cộng đồng); cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ sở tham gia hoạt động

giáo dục nghề nghiệp; cơ sở giáo dục có cấp trung học phổ thông; cơ sở giáo dục

chuyên biệt (trừ trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội

trú, trường phổ thông nội trú có cấp học cao nhất là cấp trung học cơ sở) thuộc

thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

i) Tổ chức tự đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị; hướng dẫn, đôn

đốc Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ sở giáo dục trên địa bàn triển khai công tác

đánh giá theo bộ chỉ số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; quản lý, khai thác

và sử dụng hiệu quả, đúng mục đích cơ sở dữ liệu giáo dục trong phạm vi được

phân quyền, bảo đảm bảo mật thông tin cá nhân và an toàn dữ liệu.”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 9 như sau:

“đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản

công, các khoản thu dịch vụ, tài trợ và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho

giáo dục trên địa bàn tỉnh; chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan tài chính và các cơ

quan có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện công khai, minh bạch, trách

nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật;”.

9. Bãi bỏ điểm i khoản 1; điểm h, i, k khoản 2; điểm c khoản 6; điểm k

khoản 8.

Điều 2Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản tại Điều 6

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản tại Điều 6

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho

thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, thay đổi vị trí việc làm,

khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở

giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan tham mưu, trình Ủy

ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư hoặc tham gia đầu tư xây dựng các trường

mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó

có cấp học cao nhất là trung học cơ sở và cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền

quản lý theo quy định; phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cấp có

thẩm quyền về xây dựng trường chuẩn quốc gia, kế hoạch sử dụng đất dành cho

các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của cấp xã;”.

3. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 6 như sau:

“c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền điều

động, thuyên chuyển, biệt phái, thay đổi vị trí việc làm đối với nhà giáo và nhân

sự hỗ trợ giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 8 như sau:

“c) Tham mưu, hướng dẫn công tác tuyển sinh đầu cấp thuộc thẩm quyền

quản lý; thực hiện công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, đánh

giá diện rộng cấp quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; chỉ đạo, giám

sát các trường trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý triển khai công tác bảo đảm

chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, thực hiện kế hoạch cải

tiến chất lượng để không ngừng duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục theo quy

định; tham mưu cấp có thẩm quyền về chính sách hỗ trợ cho các trung tâm học

tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát

triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương;”.

5. Bãi bỏ điểm d khoản 2 Điều 6.

Điều 3Hiệu lực thi hành

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.

Điều 4Trách nhiệm thi hành

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị

có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan,

tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng

5 điều

Trích dẫn văn bản này

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469755

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com