THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
_______________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
Số: 26/CT-TTg
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2026
CHỈ THỊ
Về việc xây dựng Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027
_____________
Năm 2026, tình hình thế giới tiếp tục biến động khó lường, đặc biệt là xung
đột tại Trung Đông gây biến động thị trường năng lượng, gia tăng áp lực lạm
phát toàn cầu, các tổ chức quốc tế điều chỉnh giảm dự báo tăng trưởng. Biến đổi
khí hậu, thiên tai, an ninh lương thực tiếp tục diễn biến phức tạp. Khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có những bước phát triển mạnh mẽ.
Năm 2027 là năm thứ hai triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Kết
luận số 18-KL/TW và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) 5 năm 2026 - 2030,
là năm bản lề củng cố nền tảng để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng hai con
số. Dự báo tình hình thế giới khó khăn, thách thức nhiều hơn thuận lợi; trong
nước, nền kinh tế vừa phải giải quyết các vấn đề nội tại, vừa thực hiện các nhiệm
vụ có tính đột phá, mở đường và thích ứng hiệu quả với bối cảnh toàn cầu mới.
Trong bối cảnh đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan ngang
bộ, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi tắt là các bộ, cơ quan trung ương và địa phương) tập
trung xây dựng kế hoạch phát triển KTXH, dự toán ngân sách nhà nước
(NSNN) năm 2027 với các nội dung chính sau:
A. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2027
I. YÊU CẦU
1. Đối với đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
a) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng theo các nghị quyết, kết luận
của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ và Hội đồng nhân
dân các cấp (đối với các địa phương) về phát triển KTXH năm 2026.
b) Đánh giá đúng thực chất, khách quan, trung thực, sát thực tiễn và có so
sánh với năm 2025 (và thế giới, khu vực nếu có) về tình hình thực hiện Kế
hoạch năm 2026, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH 06 tháng,
ước thực hiện cả năm 2026; phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, tồn tại,
hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan; đề ra nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm, đột phá trong những tháng cuối năm để thực hiện thành công Kế hoạch
năm 2026.
2. Đối với xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027
a) Kế hoạch năm 2027 được xây dựng trên cơ sở đánh giá thực chất kết
quả thực hiện Kế hoạch năm 2026, dự báo bối cảnh, tình hình thế giới và trong
nước, chủ động các giải pháp đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, hướng tới tăng
trưởng nhanh, bền vững, bao trùm, mang lại lợi ích cho người dân, doanh
nghiệp. Cần có tầm nhìn, tư duy đột phá để tận dụng cơ hội, vượt qua thách
thức, khắc phục tồn tại, hạn chế.
b) Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, các đề án dự kiến trong năm 2027 phải
bám sát, cụ thể hóa các định hướng đã được đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng
lần thứ XIV, Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, chỉ đạo của đồng chí
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước và lãnh đạo chủ chốt, các Nghị quyết của Trung
ương, Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ gắn với sản phẩm cụ thể, trách nhiệm
rõ ràng và đánh giá dựa trên kết quả thực hiện.
Định hướng phát triển tập trung vào: tăng trưởng hai con số gắn với ổn định
kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; xác
lập mô hình tăng trưởng mới lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số làm động lực chính; nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của nền kinh tế;
đẩy mạnh các đột phá chiến lược; tăng cường hội nhập quốc tế; bảo đảm an sinh
xã hội, phát triển văn hóa - xã hội và giữ vững an ninh Tổ quốc.
c) Kế hoạch của các ngành, lĩnh vực và địa phương phải phù hợp với chiến
lược, quy hoạch, Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số
25/2026/QH16 của Quốc hội và kế hoạch 5 năm của địa phương; thúc đẩy liên
kết vùng, phát triển các vùng động lực và cực tăng trưởng của cả nước phù hợp
với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh.
d) Việc đề xuất các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực phụ trách phải: (i) Thuộc
hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; (ii) Bảo đảm khả năng thu thập thông tin,
theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các chỉ tiêu chuyên ngành,
phức tạp, chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; (iii) Bảo đảm tính so sánh với
dữ liệu quá khứ; (iv) Bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và phản ánh trực tiếp tình
hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; (v) Phù hợp với hệ thống chỉ
tiêu về KTXH 5 năm 2026 - 2030 đã đặt ra tại Kết luận số 18-KL/TW của
Trung ương.
Trường hợp chỉ tiêu đề xuất không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc
gia phải có định nghĩa, khái niệm, phương pháp tính rõ ràng, phù hợp với quy
định; đảm bảo tính chính xác, đồng bộ, thống nhất về thông tin, số liệu thống
kê trên phạm vi cả nước, phục vụ công tác theo dõi, đánh giá và xây dựng kế
hoạch; bảo đảm nguồn lực thực hiện trên nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
đ) Việc tổ chức xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 phải bảo
đảm tính đồng bộ, hệ thống, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các
cấp, các ngành, các địa phương và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương căn cứ yêu cầu tại mục I phần A
xây dựng báo cáo Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 với các nội dung chủ
yếu, gồm:
1. Về đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
Trên cơ sở kết quả thực hiện 6 tháng năm 2026, các bộ, cơ quan trung
ương và địa phương tổ chức đánh giá và ước thực hiện Kế hoạch phát triển
KTXH năm 2026 trên tất cả các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách,
quản lý. Cụ thể:
a) Đánh giá bối cảnh, tình hình quốc tế, trong nước; nêu cả những yếu tố
thuận lợi và khó khăn tác động việc hoàn thành các mục tiêu chỉ tiêu kế hoạch
phát triển KTXH năm 2026 (trong đó có tác động của xung đột tại khu vực
Trung Đông).
b) Các địa phương đánh giá tình hình thực hiện theo các chỉ tiêu tăng
trưởng, mục tiêu, nhiệm vụ tại Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị
quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội, Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính
phủ, Nghị quyết giao chỉ tiêu tăng trưởng năm 2026 của Chính phủ (sau khi
được ban hành) và Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ và Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh về Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026.
c) Các bộ, cơ quan trung ương đánh giá việc thực hiện mục tiêu tổng quát,
các chỉ tiêu chủ yếu, việc triển khai các nhiệm vụ được giao (nhất là những nhiệm
vụ cần thực hiện ngay trong năm 2026) tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV,
Kết luận số 18-KL/TW và Kết luận số 199-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết
số 244/2025/QH15 và 25/2026/QH16 của Quốc hội, Nghị quyết Hội đồng nhân
dân các cấp về phát triển KTXH năm 2026 và 5 năm 2026 - 2030; các Nghị quyết
chiến lược của Bộ Chính trị, gồm: 57-NQ/TW, 59-NQ/TW, 66-NQ/TW, 68-NQ/TW,
70-NQ/TW, 71-NQ/TW, 72-NQ/TW, 79-NQ/TW, 80-NQ/TW…; Nghị quyết số
01/NQ-CP, Nghị quyết số 109/NQ-CP và các nghị quyết khác của Chính phủ về
phát triển KTXH năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, báo cáo đầy đủ việc thực
hiện các chỉ tiêu đã được giao theo mẫu tại các Phụ lục kèm theo. Đồng thời, nhấn
mạnh, làm rõ các nội dung sau:
(1) Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế
vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; kết quả công tác điều hành
tín dụng, lãi suất, tỷ giá; thu - chi NSNN; điều hành giá; các chính sách miễn,
giảm, gia hạn thuế, phí; thu hút FDI; phát triển thị trường tài chính; thúc đẩy
thương mại; tạo đột phá các động lực tăng trưởng mới; xây dựng và triển khai
chiến lược dự trữ năng lượng quốc gia…
(2) Tình hình thực hiện đột phá chiến lược về thể chế và thực thi pháp luật;
triển khai Nghị quyết số 66-NQ/TW, Kết luận số 24-KL/TW của Bộ Chính trị;
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; tổng rà soát
hệ thống pháp luật; hoàn thiện quy định về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy,
đẩy mạnh phân cấp, phân quyền.
(3) Đánh giá công tác sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, vận
hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hiệu quả phân cấp, phân quyền
cho cấp xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực; xử lý tài sản công dôi dư sau sắp xếp; triển khai Kết luận số
210-KL/TW và Nghị quyết số 105/NQ-CP về hoàn thiện tổ chức bộ máy.
(4) Kết quả thực hiện cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực và trong nội ngành.
Kết quả triển khai các Nghị quyết số 68-NQ/TW, Nghị quyết số 79-NQ/TW
của Bộ Chính trị; công tác điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố
Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng; cơ cấu lại các tổ chức tín dụng...
(5) Tình hình thực hiện đột phá chiến lược về kết cấu hạ tầng; tiến độ triển
khai các dự án quan trọng, trọng điểm quốc gia, hạ tầng liên vùng, đô thị lớn;
rà soát, điều chỉnh quy hoạch; triển khai Nghị quyết số 70-NQ/TW; phát triển
hạ tầng dự trữ quốc gia và hạ tầng năng lượng bảo đảm an ninh năng lượng.
(6) Tình hình triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kết quả phát triển Chính phủ số,
thực hiện Đề án 06, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia. Tình hình thực hiện đột
phá về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị quyết số 71-NQ/TW;
triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035.
(7) Kết quả đạt được trong công tác phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội.
Đánh giá kết quả triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW, số 80-NQ/TW của Bộ
Chính trị, các Nghị quyết của Quốc hội về phát triển văn hóa, chăm sóc sức khỏe
nhân dân; kết quả thực hiện Đề án xây dựng 1 triệu căn nhà ở xã hội năm 2026.
Đánh giá tình hình triển khai 03 Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững, phát triển vùng dân tộc thiểu số, chăm sóc sức khỏe
dân số và phát triển văn hóa giai đoạn 2026 - 2035.
(8) Kết quả công tác quản lý, sử dụng tài nguyên; ứng phó với thiên tai,
biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực
đất đai, tài nguyên, khoáng sản. Tiến độ triển khai công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai quốc gia. Đánh giá kết quả nhiệm vụ xử lý ô nhiễm không khí tại các
thành phố lớn.
(9) Kết quả công tác củng cố, tăng cường quốc phòng, bảo đảm an ninh,
giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; công tác đấu tranh, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ, sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng; tăng cường
phòng cháy chữa cháy, bảo đảm an toàn giao thông. Tình hình thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống ma túy đến năm 2030.
(10) Kết quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế và tình hình triển khai
Nghị quyết 59-NQ/TW của Bộ Chính trị; công tác thúc đẩy ngoại giao kinh tế,
trọng tâm là ngoại giao công nghệ, ngoại giao đa phương…
(11) Hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm
hứng, khuyến khích đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả công tác dân vận.
2. Về dự kiến kế hoạch phát triển KTXH năm 2027
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương nghiên cứu, xác định các vấn
đề cơ bản của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027, trong đó tập trung:
a) Đánh giá bối cảnh, tình hình quốc tế, trong nước; nêu cả những yếu tố
thuận lợi và khó khăn tác động việc hoàn thành các mục tiêu chỉ tiêu kế hoạch
phát triển KTXH năm 2027.
b) Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027.
c) Các chỉ tiêu chủ yếu và một số cân đối lớn: Các bộ, cơ quan trung ương
và địa phương xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng của ngành, lĩnh vực,
địa phương cần rõ ràng, có định lượng, phù hợp với điều kiện thực tiễn, bảo
đảm việc thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 5 năm 2026 - 2030 tại Kết
luận số 18-KL/TW của Trung ương, nhất là phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình
quân đạt từ 10% trở lên.
d) Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu:
- Tiếp tục ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững gắn với giữ vững
ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; phối hợp
chặt chẽ, linh hoạt chính sách tài khóa, tiền tệ và các chính sách vĩ mô khác;
điều hành tín dụng, lãi suất, tỷ giá phù hợp với diễn biến thị trường, kinh tế vĩ
mô, lạm phát. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - NSNN; triệt để tiết
kiệm chi thường xuyên; đẩy nhanh giải ngân đầu tư công. Thúc đẩy, làm mới
các động lực tăng trưởng truyền thống, khai thác mạnh các động lực mới.
- Tập trung đẩy mạnh đột phá chiến lược về thể chế và thực thi pháp luật;
triển khai hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị, trọng tâm là
pháp luật về đầu tư, kinh doanh; triển khai Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc
hội khóa XVI; đảm bảo tiến độ ban hành văn bản quy định chi tiết luật, pháp
lệnh, Nghị quyết của Quốc hội. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh... Đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, vận hành hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp. Đánh giá
chất lượng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức trên cơ sở tiến độ, chất
lượng công việc, thái độ phục vụ và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp;
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cấp, nhất là cấp xã; siết chặt
kỷ luật, kỷ cương hành chính.
- Phát triển mạnh mẽ các thành phần của nền kinh tế. Tiếp tục triển khai
hiệu quả các Nghị quyết số 68-NQ/TW, 79-NQ/TW và Nghị quyết về phát triển
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của Bộ Chính trị (sau khi được ban hành). Tiếp
tục tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển
kinh tế số, xã hội số, Chính phủ điện tử; đẩy mạnh quản lý tài sản số…
- Tiếp tục đẩy nhanh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng KTXH đồng bộ,
hiện đại, nhất là các công trình quan trọng, trọng điểm quốc gia; khai thác hiệu
quả không gian phát triển mới. Phát triển hạ tầng năng lượng, hạ tầng dự trữ quốc
gia, hạ tầng khoa học, công nghệ, hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, hạ tầng văn
hóa, giáo dục…
- Tạo đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số. Quyết liệt triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính
trị, Nghị quyết 193/2025/QH15 của Quốc hội; xây dựng các chương trình
nghiên cứu khoa học đột phá, tập trung vào các ngành công nghệ chiến lược;
đẩy mạnh xây dựng cơ sở dữ liệu, đưa dữ liệu thành tài nguyên.
- Tiếp tục thúc đẩy đột phá phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao,
triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết
của Quốc hội; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo ở các cấp học. Đẩy mạnh
phát hiện, thu hút, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong
lĩnh vực công nghệ chiến lược như: Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chip bán
dẫn, an ninh mạng...
- Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; nâng
cao đời sống Nhân dân. Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW,
80-NQ/TW của Bộ Chính trị, các Nghị quyết của Quốc hội và Chương trình
mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa và nâng cao sức khỏe nhân dân. Bảo
đảm an sinh xã hội; tăng tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
Thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo...
- Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, khoáng sản; tăng cường bảo vệ
môi trường; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai. Phát
triển các mô hình kinh tế tuần hoàn. Tiếp tục thực hiện các giải pháp xử lý vấn đề
ô nhiễm môi trường, ngập úng tại các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã
hội; xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thật sự trong sạch, vững
mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; phát triển công nghiệp quốc phòng, an
ninh tự chủ, tự lực, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại, gắn kết chặt chẽ và trở
thành mũi nhọn của công nghiệp quốc gia. Nâng cao hiệu quả công tác đối
ngoại, hội nhập quốc tế, trọng tâm là ngoại giao kinh tế; phát huy vai trò, vị
thế, uy tín của đất nước. Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số
59-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác truyền thông chính sách, pháp luật,
thông tin tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng, khuyến khích đổi mới
sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2027.
B. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2027
1. Về dự toán thu NSNN
Dự toán thu NSNN năm 2027 xây dựng theo đúng chính sách, chế độ hiện
hành, bảo đảm bao quát, thu đúng, thu đủ và kịp thời các nguồn thu của NSNN;
đánh giá sát khả năng thực hiện thu NSNN năm 2026 làm cơ sở xây dựng dự
toán thu NSNN năm 2027; tính toán, lượng hóa cụ thể các yếu tố tăng, giảm và
dịch chuyển nguồn thu do thay đổi chính sách pháp luật về ngân sách, thuế, phí,
lệ phí và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế, bám sát diễn biến tình hình kinh tế,
tài chính trong nước và thế giới. Trong đó:
a) Phấn đấu dự toán thu nội địa năm 2027 (không kể thu tiền sử dụng đất,
thu từ hoạt động xổ số, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ tức, lợi
nhuận sau thuế và chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước) bình quân cả
nước tăng khoảng 13 - 15% so với đánh giá ước thực hiện năm 2026 (đã loại
trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách), mức tăng tại từng địa
phương phù hợp với tăng trưởng kinh tế và nguồn thu phát sinh trên địa bàn.
Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu năm 2027 tăng bình quân khoảng 5 - 7%
so với đánh giá ước thực hiện năm 2026.
b) Xây dựng phương án phân chia nguồn thu theo quy định của Luật NSNN
2025, đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương (NSTW) theo đúng Kết
luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Trung ương, Nghị quyết số
26/2026/QH16.
c) Toàn bộ số thu từ khai thác, xử lý tài sản công theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công (bao gồm cả thu từ cho thuê quyền khai
thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng), thu
từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng
vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh
nghiệp sau khi trừ đi các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật được
tổng hợp đầy đủ và thực hiện nộp NSNN theo đúng quy định của pháp luật.
2. Về dự toán chi NSNN
Xây dựng dự toán chi NSNN năm 2027 đảm bảo: (i) Tuân thủ các mục tiêu,
giải pháp về tài chính – NSNN tại Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XIV và Kết
luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026; (ii) Tuân thủ các quy định của
pháp luật, tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính; (iii) Phù hợp với mục tiêu, chỉ
tiêu tại Nghị quyết số 26/2026/QH16, số 27/2026/QH16 của Quốc hội; (iv)
Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn NSNN giai
đoạn 2026 - 2030 và phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2027 đã
được Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
Dự toán chi NSNN năm 2027 có đầy đủ căn cứ chính trị, pháp luật, thực
tiễn, cơ sở tính toán rõ ràng, lộ trình triển khai, kết quả dự kiến đạt được, đảm
bảo khả thi, hiệu quả; gắn kết chặt chẽ với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành,
lĩnh vực. Yêu cầu triệt để tiết kiệm, cắt giảm các nội dung, nhiệm vụ chi không
cần thiết, đặc biệt là chi hội nghị, hội thảo, đi công tác nước ngoài; giảm dần
mức hỗ trợ trực tiếp từ NSNN cho các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu
khá. Đặt hàng các đơn vị sự nghiệp công lập có điều kiện và một số doanh
nghiệp đặc thù cung cấp dịch vụ công thiết yếu; đấu thầu rộng rãi cung cấp các
dịch vụ công có tính cạnh tranh.
Tiếp tục cơ cấu lại chi NSNN để giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ
trọng chi đầu tư phát triển; ưu tiên nguồn lực thực hiện các mục tiêu đột phá,
nhiệm vụ chính trị quan trọng được Đảng, Nhà nước quyết định, các Chương
trình mục tiêu quốc gia, các chính sách an sinh xã hội, an ninh - quốc phòng;
dành nguồn phù hợp với khả năng cân đối NSNN để thực hiện điều chỉnh tiền
lương khu vực công, điều chỉnh lương hưu (phần NSNN bảo đảm), chính sách
ưu đãi đối với người có công, bảo trợ xã hội.
Đối với các chính sách, chế độ, các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án
mới, các chủ trương đang trình cấp có thẩm quyền, tuân thủ nghiêm nguyên tắc
chỉ ban hành khi đã rà soát tính cần thiết, hiệu lực, hiệu quả, không trùng lặp, có
lộ trình triển khai rõ ràng, dự kiến được kết quả thực hiện và trong phạm vi nguồn
lực NSNN đã được cơ quan tài chính cân đối, có ý kiến.
Trong đó, lưu ý một số nội dung như sau:
a) Dự toán chi đầu tư phát triển:
- Đối với chi đầu tư công:
Bám sát các mục tiêu, định hướng tại Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4
năm 2026 của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16; Nghị quyết số
26/2026/QH16, Nghị quyết số 27/2026/QH16, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15
và số 120/2026/UBTVQH15, Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ.
Xây dựng kế hoạch phải phù hợp với quy định của pháp luật, khả năng
cân đối của NSNN, gắn với các yêu cầu và kết quả thực hiện, các bộ, cơ quan
trung ương và địa phương phải đảm bảo về sự cần thiết, hạch toán KTXH,
đánh giá hiệu quả đầu tư, sự phù hợp với quy hoạch có liên quan và khả năng
thực hiện, giải ngân khi đăng ký nhu cầu vốn đối với từng dự án, triệt để tiết
kiệm, chống lãng phí, tránh đầu tư phân tán, dàn trải; ưu tiên bố trí cho các
nhiệm vụ, dự án thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng
quốc gia, các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, các chương trình, dự án theo
Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị
quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, các dự án liên vùng, liên tỉnh, liên xã có tác
động lan tỏa, ý nghĩa quan trọng đối với phát triển KTXH của các địa phương
được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn NSTW giai đoạn 2026 - 2030.
Đảm bảo số lượng dự án giai đoạn 2026 - 2030 giảm tối thiểu 30% so với giai
đoạn 2021 - 2025.
- Đối với chi đầu tư phát triển khác:
Dự toán chi NSNN đầu tư vào các doanh nghiệp theo Nghị quyết số 79NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước, pháp luật quản lý và
đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và quy định của
cấp có thẩm quyền.
b) Dự toán chi tiền lương, phụ cấp các khoản đóng góp, chế độ, chính sách
theo chính sách, chế độ năm 2027 và biên chế về bộ máy chính quyền địa
phương 2 cấp. Trong đó chi tiết số giảm quỹ lương, giảm chi bộ máy gắn với
chi lương, chi hoạt động bộ máy, tinh giản biên chế.
c) Giảm dần hỗ trợ chi thường xuyên trực tiếp từ NSNN đối với các đơn
vị sự nghiệp công lập trên cơ sở: (i) Các đơn vị nâng cao hơn nữa mức độ tự
chủ về tài chính và tổ chức bộ máy; NSNN chỉ hỗ trợ chi thường xuyên theo
phân loại mức độ tự chủ tài chính và dự toán thu, chi hằng năm của đơn vị sự
nghiệp công lập nhóm 3 và 4, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định; (ii) Đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ chế từ hỗ trợ trực tiếp sang đặt
hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp dịch vụ là chủ yếu, (iii) Rà soát, thu
gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập theo yêu cầu của Nghị quyết số 19NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Trung ương, các kế hoạch định hướng
sắp xếp, tinh gọn bộ máy của Trung ương và Chương trình hành động của Chính
phủ triển khai các Kết luận của Trung ương.
d) Đối với các cơ quan, đơn vị có cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở Trung
ương: Dự toán chi tiền lương, thu nhập theo quy định tại Nghị định số
161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định mức lương cơ sở và chế
độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
đ) Đối với các Chương trình mục tiêu quốc gia:
Lập dự toán chi NSNN (đầu tư, thường xuyên) thực hiện từng Chương
trình mục tiêu quốc gia phải tuân thủ quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư
công, Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư từng Chương trình
mục tiêu quốc gia, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, các quyết định của Thủ
tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn NSTW
và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện từng Chương trình
mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 và các quy định có liên quan; bảo đảm
trọng tâm, trọng điểm, công khai, minh bạch, không trùng lặp, sát khả năng thực
hiện, giải ngân, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách.
e) Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch dự trữ quốc
gia, dự trữ chiến lược và dự toán chi NSNN năm 2027 phù hợp với điều kiện
KTXH đất nước, bám sát diễn biến địa chính trị thế giới, quy định pháp luật về
NSNN, pháp luật về dự trữ quốc gia, pháp luật có liên quan, phù hợp với Nghị
quyết số 26/2026/QH16 và khả năng cân đối của NSNN năm 2027.
g) Dự toán chi viện trợ của Chính phủ Việt Nam cho các nước từ nguồn
NSNN phải phù hợp với mục tiêu, kế hoạch thỏa thuận, hợp tác hằng năm, hiệp
định hợp tác song phương cùng các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia, rõ
hình thức viện trợ, rõ trách nhiệm các bên và kết quả dự kiến.
h) Dự toán chi cho vay của NSTW cho Chính phủ nước ngoài thực hiện
theo Nghị định số 118/2026/NĐ-CP phải gắn liền với lợi ích quốc gia, phù hợp
với chủ trương, chính sách đối ngoại của Việt Nam, trong phạm vi khả năng
cân đối NSTW năm 2027, bảo đảm nguyên tắc an toàn vốn, hạn chế tối đa rủi
ro không thu hồi nợ.
i) Về dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW
ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Trung ương: Các bộ, cơ quan trung ương, địa
phương tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền
lương theo quy định.
k) Khi lập dự toán đối với các nội dung tại điều 2 phần B này, cần cụ thể
hóa mức NSNN bố trí cho chương trình, dự án, nội dung, nhiệm vụ phát triển
giáo dục - đào tạo và dạy nghề, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số, phát triển văn hóa, chi công tác xây dựng pháp luật (cả
chi đầu tư và chi thường xuyên) theo chủ trương của Đảng, hướng dẫn của
Bộ Khoa học và Công nghệ về nội hàm phạm vi chi NSNN cho lĩnh vực khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Trong đó, chi tiết các nhiệm
vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và kinh phí tương
ứng phục vụ các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, xây dựng văn bản
pháp luật, y tế, văn hóa.
l) Đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Các bộ, cơ quan
trung ương, địa phương thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 79-NQ/TW
ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị.
3. Xây dựng dự toán ngân sách địa phương
Năm 2027 là năm đầu tiên thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
đầy đủ theo quy định của Luật NSNN. Trên cơ sở dự toán chi cân đối ngân sách
địa phương (NSĐP) được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân
bổ dự toán chi thường xuyên NSNN trong giai đoạn 2027 - 2030 và vốn đầu tư
công giai đoạn 2026 - 2030 theo các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố xây dựng, hoàn thiện hệ thống nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
NSĐP năm 2027; phân cấp cụ thể nguồn thu, tỷ lệ phần trăm phân chia các
khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã; mức bổ sung từ ngân
sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết
định theo đúng quy định của pháp luật.
Ngoài việc thực hiện nghiêm các yêu cầu tại điều 1, điều 2 phần B Chỉ thị
này, việc xây dựng dự toán NSĐP năm 2027 phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Đối với dự toán thu NSNN trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo các cơ
quan tài chính, thuế, hải quan và các cơ quan liên quan tổ chức đánh giá sát tình
hình thực hiện thu ngân sách năm 2026 và dự toán năm 2027, bám sát các chỉ
tiêu được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và các yêu cầu tại
điều 1 phần B nêu trên.
b) Đối với dự toán chi NSĐP, các địa phương căn cứ nguyên tắc, tiêu chí
và định mức phân bổ ngân sách năm 2027; bám sát mục tiêu, định hướng của
Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026 - 2030 và nhiệm vụ phát triển KTXH
năm 2027 của địa phương; đồng thời, thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách
do trung ương và địa phương ban hành theo thẩm quyền, tổ chức xây dựng dự
toán chi NSĐP theo đúng quy định của Luật NSNN, bảo đảm cơ cấu chi hợp
lý, tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách. Trong đó, rà
soát ưu tiên chi khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo
đúng pháp luật nhà nước, chủ trương tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, các Kế
hoạch, thông báo của Ban Chỉ đạo Trung ương và Ban Chỉ đạo của Chính phủ
về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
c) Đối với bội chi, vay và trả nợ NSĐP, các địa phương chỉ đề xuất mức
bội chi ngân sách cấp tỉnh khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của
pháp luật về NSNN, pháp luật về quản lý nợ công và quy định pháp luật khác
có liên quan; đồng thời, phải đánh giá toàn diện tác động của nợ NSĐP, nhu
cầu huy động vốn cho đầu tư phát triển và khả năng trả nợ trong trung hạn trước
khi quyết định vay mới. Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và
vốn vay ưu đãi nước ngoài, các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch bố trí
kế hoạch vốn năm 2027 cho các dự án đang triển khai, đồng thời phối hợp chặt
chẽ với các bộ, cơ quan trung ương liên quan hoàn thiện thủ tục, ký kết hiệp
định cho các dự án mới đã đủ điều kiện; xây dựng kế hoạch vay, bội chi phù
hợp với khả năng giải ngân thực tế.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2027
1. Bộ Tài chính:
a) Trong tháng 6 năm 2026, xây dựng hướng dẫn chi tiết Đề cương báo
cáo “Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026, dự kiến Kế
hoạch phát triển KTXH năm 2027” của cả nước gắn với phân công nhiệm vụ,
tiến độ báo cáo cụ thể đối với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương tính toán, xây dựng
các phương án tăng trưởng kinh tế của quốc gia, tổng hợp các cân đối lớn và
tổng hợp dự thảo báo cáo “Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm
2026, dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027” trình Thủ tướng Chính
phủ trong tháng 8 năm 2026, báo cáo Chính phủ tại phiên họp Chính phủ
thường kỳ tháng 8 năm 2026, báo cáo Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội
khóa XVI.
Đối với chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn cấp tỉnh (GRDP), Cục Thống
kê biên soạn và công bố số liệu ước tính thực hiện năm 2026 lần 1, làm căn cứ
cho địa phương kịp thời xây dựng kế hoạch phát triển KTXH năm 2027.
2. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương:
a) Căn cứ đề cương Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 của cả nước do
Bộ Tài chính xây dựng để hướng dẫn các ngành, các cấp xây dựng Kế hoạch
phát triển KTXH năm 2027 thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách và của địa phương,
bao gồm đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 và
xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027, dự kiến các chỉ tiêu tăng trưởng
ngành, lĩnh vực và địa phương, bảo đảm bám sát hệ thống chỉ tiêu tại Kết luận
số 18-KL/TW của Trung ương và Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội
và Nghị quyết của Chính phủ về giao chỉ tiêu cho các địa phương năm 2026 và
giai đoạn 5 năm 2026 - 2030.
Đối với chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (GRDP), các địa phương sử dụng số liệu chính thức do Cục Thống
kê tính toán và công bố năm 2026 và phối hợp chặt chẽ với Cơ quan Thống kê
rà soát, ước thực hiện năm 2026. Trên cơ sở đó, xây dựng chỉ tiêu tốc độ tăng
trưởng GRDP bình quân năm 2027 phấn đấu 10% trở lên.
Đối với các dự án/đề án dự kiến đưa vào trong kế hoạch phát triển KTXH
năm 2027, cần đảm bảo tính khả thi, sự cần thiết, phù hợp với các định hướng,
nhiệm vụ tại Nghị quyết Đại hội lần thứ XIV của Đảng, Kết luận số 18-KL/TW
của Bộ Chính trị và Nghị quyết 25/2026/QH16 của Quốc hội; đồng thời phải có
thời hạn dự kiến hoàn thành cụ thể và phân rõ vai trò các cơ quan chủ trì và cơ
quan phối hợp thực hiện.
b) Dự thảo Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 thuộc ngành, lĩnh vực
và địa phương trình cấp có thẩm quyền; đồng thời, báo cáo các cơ quan cấp
trên, các cơ quan trung ương theo tiến độ quy định. Gửi dự thảo Kế hoạch phát
triển KTXH năm 2027 đến Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 7 năm 2026.
Riêng các tập đoàn, tổng công ty nhà nước báo cáo kế hoạch sản xuất và
kinh doanh năm 2026 cho cơ quan đại diện chủ sở hữu.
c) Căn cứ tổ chức thực hiện tại Nghị quyết số 28/2026/QH16 và Nghị
quyết số 261/2025/QH15 của Quốc hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và
Bộ Y tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì xây dựng nội dung báo cáo
về kết quả thực hiện các Nghị quyết nêu trên, gửi về Bộ Tài chính trước ngày
20 tháng 7 năm 2026 để xây dựng thành đầu mục riêng trong báo cáo Đánh giá
tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 và xây dựng Kế hoạch
phát triển KTXH năm 2027, trình Quốc hội khóa XVI tại Kỳ họp thứ 2.
II. VỀ NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2027
1. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về việc xây dựng Dự toán NSNN năm 2027
và Kế hoạch đầu tư công năm 2027 phù hợp với pháp luật NSNN, đầu tư công,
pháp luật có liên quan và chủ trương của Đảng, Nhà nước về vấn đề tiền lương.
2. Bộ Nội vụ khẩn trương tham mưu trình cấp có thẩm quyền xác định
biên chế công chức và số lượng viên chức hưởng lương từ NSNN năm 2027
của các bộ, cơ quan ngang bộ và các địa phương gắn với việc sắp xếp, tinh gọn
bộ máy trước ngày 20 tháng 7 năm 2026 làm cơ sở đề xuất dự toán NSNN năm
2027 gửi cơ quan tài chính các cấp để tổng hợp báo cáo Chính phủ, báo cáo cấp
có thẩm quyền.
Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn, xây dựng dự toán
NSNN năm 2027 theo quy định.
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các tập
đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Chỉ
thị này./.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
Phụ lục I
ƯỚC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA NĂM 2026 VÀ DỰ KIẾN NĂM 2027
(Kèm theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
____________
Năm 2026
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Mục tiêu
(theo Nghị quyết số
244/2025/QH15)
Dự kiến
năm 20271
Cơ quan báo
cáo số liệu
Uớc thực hiện
Đánh giá
cả năm
Nhóm các chỉ tiêu theo Nghị quyết số 244/2025/QH15 của Quốc hội
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước
(GDP)
GDP bình quân đầu người
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo
trong GDP
Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Tốc độ tăng năng suất lao động
Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng
lao động xã hội
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi ở khu vực
thành thị
Tỷ lệ giảm hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa
chiều)
Số bác sĩ trên 10.000 dân
Số giường bệnh trên 10.000 dân
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế
Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới
%
Phấn đấu 10% trở lên
Bộ TC
USD
5.400 - 5.500
Bộ TC
%
24,96
Bộ TC
%
%
Khoảng 4,5
8,5
Bộ TC
Bộ TC
%
25,3
Bộ NV
%
29,5
Bộ GDĐT
%
<4
Bộ NV
Điểm %
1 - 1,5
Bộ NNMT
Bác sĩ
Giường
%
%
15,3
34,7
95,5
Tối thiểu 15%
Bộ Y tế
Bộ Y tế
Bộ TC
Bộ NNMT
Các bộ, ngành đề xuất các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2027 để đảm bảo phù hợp với Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026 - 2030.
Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang
15 hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt tiêu chuẩn môi trường
%
Bộ NNMT
%
Bộ TC
Nhóm các chỉ tiêu giao bổ sung theo Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội
Tăng trưởng khu vực nông, lâm nghiệp và
%
thủy sản
Tăng trưởng khu vực công nghiệp - xây dựng
%
Trong đó: Tăng trưởng ngành công nghiệp
%
chế biến, chế tạo
Tăng trưởng khu vực dịch vụ
%
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
%
Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo
USD
bình quân đầu người
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và
%
doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng
%
hóa
Trong đó: Nhóm nông, lâm, thuỷ sản
%
Nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo %
Nhóm nhiên liệu, khoáng sản
%
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu
%
hàng hóa
Tăng trưởng doanh số thương mại điện tử
%
Tăng trưởng ngành công nghiệp văn hóa
%
Triệu
Số lượt khách quốc tế đến Việt Nam
lượt
khách
Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội/GDP
%
Hệ số ICOR
Bộ NNMT
Bộ TC
Bộ CT
Bộ TC
Bộ CT
Bộ CT
Bộ CT
Bộ CT
Bộ NNMT
Bộ CT
Bộ CT
Bộ CT
Bộ CT
Bộ VHTTDL
Bộ VHTTDL
Bộ TC
Bộ TC
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của
khu vực kinh tế tư nhân
Tổng tích luỹ tài sản so với GDP
Tiêu dùng cuối cùng so với GDP
Tỷ trọng kinh tế số trong GDP
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới
sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp
Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân
Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng cung
năng lượng sơ cấp
%
Bộ TC
%
%
%
Bộ TC
Bộ TC
Bộ KHCN
%
Bộ KHCN
%
Bộ CT
%
Bộ CT
Triệu
36 Số doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế doanh
nghiệp
Bộ TC
37 Tỷ lệ đô thị hoá
%
Bộ XD
38 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh
Tuổi
Bộ Y tế
39 Thời gian sống khoẻ
Năm
Bộ Y tế
40 Tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin
41 Tỷ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM
Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho
lực lượng lao động
Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách
khám sức khoẻ hằng năm
%
%
Bộ GDĐT
Bộ GDĐT
%
Bộ GDĐT
%
Bộ Y tế
Bộ GDĐT,
Bộ Y tế
44 Chỉ số phát triển con người (HDI)
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi
trường lưu vực các sông
Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy
chuẩn về môi trường
Tỷ lệ cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất
xanh
%
Bộ NNMT
%
Bộ NNMT
%
Bộ CT
48 Tỷ lệ tự dùng và tổn thất điện năng
%
Bộ CT
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải
pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
%
Bộ CT
Tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển
trong diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia
%
Bộ NNMT
%
Bộ NNMT
51 Tỷ lệ che phủ rừng
Phụ lục II
DỰ KIẾN DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN QUAN TRỌNG, TRỌNG ĐIỂM NĂM 2027
(Kèm theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
_____________
TT
TÊN ĐỀ ÁN/CHƯƠNG TRÌNH
CƠ QUAN
CHỦ TRÌ
CƠ QUAN
PHỐI HỢP
THỜI GIAN
TRÌNH
HÌNH
CẤP TRÌNH
THỨC
VĂN BẢN
Phụ lục III
ƯỚC THỰC HIỆN TĂNG TRƯỞNG GRDP NĂM 2026
CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
____________
BIỂU 1
Các địa phương Quảng Ninh, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Cao Bằng, Ninh Bình, Thái Nguyên, Gia Lai
TT
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
I
VỀ KINH TẾ
Tốc độ tăng trưởng GRDP. Trong đó:
%
1.1
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
%
1.2
Khu vực công nghiệp và xây dựng
%
- Công nghiệp
%
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo
%
- Xây dựng
%
Khu vực dịch vụ
%
1.3
Trong đó:
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô...
%
- Vận tải, kho bãi
%
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
%
- Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
%
- Hoạt động chuyên môn Khoa học và
Công nghệ
%
1.4
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
%
GRDP bình quân đầu người
USD
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp
(IIP)
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo
trong GRDP
%
%
Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế
tạo bình quân đầu người
USD
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng
%
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu
%
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu
%
Tăng trưởng ngành công nghiệp văn hóa
%
Số lượt khách quốc tế do các cơ sở lưu trú
phục vụ
Triêu
lượt
Quảng Ninh
Mục
tiêu
Ước
TH
Kế
hoạch
Bắc Ninh
Mục
tiêu
Ước
TH
Tuyên Quang
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Kế
hoạch
Cao Bằng
Mục
tiêu
Ước
TH
Ninh Bình
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Thái Nguyên
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Kế
hoạch
Gia Lai
Mục
tiêu
năm
Ước
TH
Kế
hoạch
TT
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
Nghìn
tỷ
đồng
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư thực hiện/GRDP
%
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân
%
Tỉ trọng giá trị tăng thêm kinh tế số trong
GRDP
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới
sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp trên
địa bàn
Tăng trưởng điện thương phẩm
%
%
%
Nghìn
DN
Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
Tỉ lệ đô thị hoá
II
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (tuổi)
Tuổi
Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng
lao động có việc làm trên địa bàn
%
Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng
chỉ
%
Tỉ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin
%
Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM
%
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực
lượng lao động
%
Giảm tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa
chiều)
%
Số bác sĩ/vạn dân (người)
Tỉ lệ người dân được hưởng chính sách
khám sức khoẻ
%
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân
%
Chỉ số phát triển con người (HDI)
III
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG VỚI
BĐKH
Tỉ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang
hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt tiêu chuẩn môi trường
Tỉ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi
trường lưu vực các sông
Tỉ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn
về môi trường
Tỉ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng
giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả
%
Người
%
%
%
%
Quảng Ninh
Mục
tiêu
Ước
TH
Kế
hoạch
Bắc Ninh
Mục
tiêu
Ước
TH
Tuyên Quang
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Kế
hoạch
Cao Bằng
Mục
tiêu
Ước
TH
Ninh Bình
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Thái Nguyên
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Kế
hoạch
Gia Lai
Mục
tiêu
năm
Ước
TH
Kế
hoạch
BIỂU 2
Các địa phương: Đắk Lắk, Vĩnh Long, Thanh Hóa, Đồng Tháp, Hà Nội, Lai Châu, Lào Cai
TT
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
I
VỀ KINH TẾ
Tốc độ tăng trưởng GRDP. Trong đó:
%
1.1
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
%
1.2
Khu vực công nghiệp và xây dựng
%
- Công nghiệp
%
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo
%
- Xây dựng
%
Khu vực dịch vụ
%
1.3
Trong đó:
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô...
%
- Vận tải, kho bãi
%
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
%
- Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
%
- Hoạt động chuyên môn Khoa học và
Công nghệ
%
1.4
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
%
GRDP bình quân đầu người
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp
(IIP)
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo
trong GRDP
USD
%
%
Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế
tạo bình quân đầu người
USD
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng
%
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu
%
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu
%
Tăng trưởng ngành công nghiệp văn hóa
%
Số lượt khách quốc tế do các cơ sở lưu trú
phục vụ
Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
Triêu
lượt
Nghìn
tỷ
đồng
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư thực hiện/GRDP
%
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân
%
Tỉ trọng giá trị tăng thêm kinh tế số trong
GRDP
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới
sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp trên
địa bàn
Tăng trưởng điện thương phẩm
%
%
%
Đắk Lắk
Mục
tiêu
Ước
TH
Vĩnh Long
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Thanh Hóa
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Đồng Tháp
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Hà Nội
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Lai Châu
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Lào Cai
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Kế
hoạch
TT
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Nghìn
DN
Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
Tỉ lệ đô thị hoá
II
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (tuổi)
Tuổi
Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng
lao động có việc làm trên địa bàn
%
Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng
chỉ
%
Tỉ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin
%
Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM
%
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực
lượng lao động
%
Giảm tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa
chiều)
%
Số bác sĩ/vạn dân (người)
Tỉ lệ người dân được hưởng chính sách
khám sức khoẻ
%
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân
%
Chỉ số phát triển con người (HDI)
III
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG VỚI
BĐKH
Tỉ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang
hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt tiêu chuẩn môi trường
Tỉ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi
trường lưu vực các sông
Tỉ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn
về môi trường
Tỉ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng
giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả
%
Người
%
%
%
%
Đắk Lắk
Mục
tiêu
Ước
TH
Vĩnh Long
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Thanh Hóa
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Đồng Tháp
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Hà Nội
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Lai Châu
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Lào Cai
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Kế
hoạch
BIỂU 3
Các địa phương: Tây Ninh, Cần Thơ, Hải Phòng, Sơn La, Điện Biên, Nghệ An, Huế
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
I
VỀ KINH TẾ
Tốc độ tăng trưởng GRDP. Trong đó:
%
1.1
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
%
1.2
Khu vực công nghiệp và xây dựng
%
- Công nghiệp
%
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế
tạo
%
- Xây dựng
%
Khu vực dịch vụ
%
TT
1.3
Trong đó:
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô...
%
- Vận tải, kho bãi
%
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
%
- Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
%
- Hoạt động chuyên môn Khoa học và
Công nghệ
%
1.4
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
%
GRDP bình quân đầu người
USD
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công
nghiệp (IIP)
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo
trong GRDP
%
%
Giá trị tăng thêm của ngành chế biến,
chế tạo bình quân đầu người
USD
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
%
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất
khẩu
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập
khẩu
Tăng trưởng ngành công nghiệp văn
hóa
Số lượt khách quốc tế do các cơ sở lưu
trú phục vụ
Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
%
%
%
Triêu
lượt
Nghìn
tỷ
đồng
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư thực hiện/GRDP
%
Tốc độ tăng năng suất lao động bình
quân
%
Tỉ trọng giá trị tăng thêm kinh tế số
trong GRDP
%
Tây Ninh
Mục
tiêu
Ước
TH
Cần Thơ
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Hải Phòng
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Sơn La
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Điện Biên
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Nghệ An
Kế
hoạch
Mục
tiêu
năm
Ước
TH
Huế
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Kế
hoạch
TT
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi
mới sáng tạo trong tổng số doanh
nghiệp trên địa bàn
Tăng trưởng điện thương phẩm
Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
Tỉ lệ đô thị hoá
II
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh
(tuổi)
Tuổi
Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong
tổng lao động có việc làm trên địa bàn
%
Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ
Tỉ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông
tin
Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành
STEM
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho
lực lượng lao động
Giảm tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo
đa chiều)
Số bác sĩ/vạn dân (người)
III
Tỉ lệ người dân được hưởng chính sách
khám sức khoẻ
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn
dân
%
%
Nghìn
DN
%
%
%
%
%
%
Người
%
%
Chỉ số phát triển con người (HDI)
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG
VỚI BĐKH
Tỉ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất
đang hoạt động có hệ thống xử lý nước
thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
Tỉ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra
môi trường lưu vực các sông
Tỉ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy
chuẩn về môi trường
Tỉ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp
dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết
kiệm, hiệu quả
%
%
%
%
Tây Ninh
Mục
tiêu
Ước
TH
Cần Thơ
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Hải Phòng
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Sơn La
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Điện Biên
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Nghệ An
Kế
hoạch
Mục
tiêu
năm
Ước
TH
Huế
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Kế
hoạch
BIỂU 4
Các địa phương: Đà Nẵng, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đồng Nai, An Giang, Lạng Sơn, Phú Thọ
TT
I
1.1
1.2
1.3
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
VỀ KINH TẾ
Tốc độ tăng trưởng GRDP.
Trong đó:
Khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản
Khu vực công nghiệp và xây
dựng
%
%
%
- Công nghiệp
%
Trong đó: Công nghiệp chế biến,
chế tạo
%
- Xây dựng
%
Khu vực dịch vụ
%
Trong đó:
1.4
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô
tô...
%
- Vận tải, kho bãi
%
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
%
- Tài chính, ngân hàng và bảo
hiểm
- Hoạt động chuyên môn Khoa
học và Công nghệ
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm
GRDP bình quân đầu người
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công
nghiệp (IIP)
Tỉ trọng công nghiệp chế biến,
chế tạo trong GRDP
Giá trị tăng thêm của ngành chế
biến, chế tạo bình quân đầu
người
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ
tiêu dùng
Tăng trưởng giá trị kim ngạch
xuất khẩu
Tăng trưởng giá trị kim ngạch
nhập khẩu
Tăng trưởng ngành công nghiệp
văn hóa
Số lượt khách quốc tế do các cơ
sở lưu trú phục vụ
Tổng vốn đầu tư thực hiện trên
địa bàn
%
%
%
USD
%
%
USD
%
%
%
%
Triêu
lượt
Nghìn
tỷ
đồng
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư thực
hiện/GRDP
%
Tốc độ tăng năng suất lao động
bình quân
%
Tỉ trọng giá trị tăng thêm kinh tế
số trong GRDP
%
Đà Nẵng
Mục
tiêu
Ước
TH
Khánh Hòa
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Lâm Đồng
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Đồng Nai
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
An Giang
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Lạng Sơn
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Phú Thọ
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Kế
hoạch
TT
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động
đổi mới sáng tạo trong tổng số
doanh nghiệp trên địa bàn
%
Tăng trưởng điện thương phẩm
%
Số doanh nghiệp hoạt động trên
địa bàn
Nghìn
DN
Tỉ lệ đô thị hoá
II
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI
III
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc
sinh (tuổi)
Tỉ trọng lao động nông nghiệp
trong tổng lao động có việc làm
trên địa bàn
Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng
cấp, chứng chỉ
Tỉ lệ lao động có kỹ năng công
nghệ thông tin
Tỉ trọng quy mô đào tạo các
ngành STEM
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo thường
xuyên cho lực lượng lao động
Giảm tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn
nghèo đa chiều)
Số bác sĩ/vạn dân (người)
Tỉ lệ người dân được hưởng
chính sách khám sức khoẻ
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y
tế toàn dân
Chỉ số phát triển con người
(HDI)
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH
ỨNG VỚI BĐKH
Tỉ lệ khu công nghiệp, khu chế
xuất đang hoạt động có hệ thống
xử lý nước thải tập trung đạt tiêu
chuẩn môi trường
Tỉ lệ xử lý và tái sử dụng nước
thải ra môi trường lưu vực các
sông
Tỉ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt
quy chuẩn về môi trường
Tỉ lệ doanh nghiệp công nghiệp
áp dụng giải pháp sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả
%
Tuổi
%
%
%
%
%
%
Ngườ
i
%
%
%
%
%
%
Đà Nẵng
Mục
tiêu
Ước
TH
Khánh Hòa
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Lâm Đồng
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Đồng Nai
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
An Giang
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Lạng Sơn
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Phú Thọ
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Kế
hoạch
BIỂU 5
Các địa phương: Quảng Ngãi, Hưng Yên, Quảng Trị, Cà Mau, Hà Tĩnh, TP. Hồ Chí Minh
Quảng Ngãi
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
I
VỀ KINH TẾ
Tốc độ tăng trưởng GRDP. Trong đó:
%
1.1
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
%
1.2
Khu vực công nghiệp và xây dựng
%
- Công nghiệp
%
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo
%
- Xây dựng
%
Khu vực dịch vụ
%
1.3
Trong đó:
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô...
%
- Vận tải, kho bãi
%
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
%
- Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
%
- Hoạt động chuyên môn Khoa học và
Công nghệ
%
1.4
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
%
GRDP bình quân đầu người
USD
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp
(IIP)
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo
trong GRDP
%
%
Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế
tạo bình quân đầu người
USD
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
%
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu
%
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu
%
Tăng trưởng ngành công nghiệp văn hóa
%
Số lượt khách quốc tế do các cơ sở lưu
trú phục vụ
Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
Triêu
lượt
Nghìn
tỷ
đồng
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư thực hiện/GRDP
%
Tốc độ tăng năng suất lao động bình
quân
%
Tỉ trọng giá trị tăng thêm kinh tế số trong
GRDP
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới
sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp trên
địa bàn
%
%
Mục
tiêu
Ước
TH
Hưng Yên
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Quảng Trị
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Cà Mau
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Hà Tĩnh
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
TP.Hồ Chí Minh
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Kế
hoạch
Quảng Ngãi
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Tăng trưởng điện thương phẩm
Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
Tỉ lệ đô thị hoá
II
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (tuổi)
Tuổi
Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng
lao động có việc làm trên địa bàn
%
Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ
Tỉ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông
tin
Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành
STEM
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho
lực lượng lao động
Giảm tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo
đa chiều)
Số bác sĩ/vạn dân (người)
III
Tỉ lệ người dân được hưởng chính sách
khám sức khoẻ
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn
dân
%
Nghìn
DN
%
%
%
%
%
%
Người
%
%
Chỉ số phát triển con người (HDI)
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG
VỚI BĐKH
Tỉ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang
hoạt động có hệ thống xử lý nước thải
tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
Tỉ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra
môi trường lưu vực các sông
Tỉ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy
chuẩn về môi trường
Tỉ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng
giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả
%
%
%
%
Mục
tiêu
Ước
TH
Hưng Yên
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Quảng Trị
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Cà Mau
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Hà Tĩnh
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
TP.Hồ Chí Minh
Kế
hoạch
Mục
tiêu
Ước
TH
Kế
hoạch