Điều 34. Quy định chuyển tiếp26
1. Đối với các khóa đào tạo đã khai giảng trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành nhưng chưa thực hiện việc kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ sở đào tạo được chủ động lựa chọn
quy trình đánh giá kết quả học tập nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành của
học viên để xét hoàn thành khóa đào tạo theo quy định tại Thông tư này hoặc theo
Điều 16 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, quy định như sau:
“Điều 16. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”
Điều 15 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, quy định như sau:
“Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các khóa đào tạo đã khai giảng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực
hiện việc kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ sở đào tạo đánh
giá kết quả học tập nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành của học viên để xét hoàn thành khóa đào tạo theo quy
định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Đối với giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng theo quy định.”
quy định tại Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
2. Đối với các khóa đào tạo đã thực hiện việc kiểm tra hoàn thành khóa đào
tạo trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc xác
nhận hoàn thành khóa đào tạo theo quy định tại Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
3. Đối với các giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo, chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ đã cấp trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành thì vẫn có giá trị sử dụng theo quy định.
4. Sở Xây dựng và cơ sở đào tạo lái xe tiếp tục thực hiện việc truyền và tiếp
nhận dữ liệu liên quan đến công tác đào tạo lái xe qua hệ thống thông tin giấy
phép lái xe đến hết ngày 30/6/2026./.
BỘ XÂY DỰNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 27/VBHN-BXD
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
Phụ lục I27
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE
A. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1, A
I. Môn học pháp luật về giao thông đường bộ
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
a) Để thiết kế các bài giảng môn học pháp luật về giao thông đường bộ, nhằm
trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về pháp luật giao thông đường bộ,
hệ thống báo hiệu đường bộ và phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia
giao thông;
b) Thông qua môn học pháp luật về giao thông đường bộ sẽ xây dựng ý thức
chấp hành pháp luật giao thông đường bộ giúp cho người học điều khiển xe đảm
bảo trật tự và an toàn giao thông.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học pháp luật về giao thông đường bộ: Cung cấp cho người
học hiểu và nắm vững pháp luật về giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường
bộ Việt Nam. Người học biết vận dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống
giao thông, điều khiển xe đúng luật và đảm bảo an toàn.
2. Nội dung chương trình môn học
TT
NỘI DUNG
Phần I. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ
Chương III: Xe mô tô tham gia giao thông đường bộ
Chương IV: Người lái xe mô tô tham gia giao thông đường bộ
Chương V: Nhận thức về Bộ luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm
quy định về giao thông
Chương VI: Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao
thông đường bộ
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ
Chương I: Quy định chung
Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông
Chương III: Biển báo hiệu
Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu
Biển báo cấm
Biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Biển hiệu lệnh
Biển chỉ dẫn
Biển phụ
Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác
Vạch kẻ đường
Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn
Cột kilômét
Mốc lộ giới
Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ
Báo hiệu cấm đi lại
Chương V: Tốc độ và khoảng cách
Quy định về tốc độ của phương tiện tham gia giao thông đường bộ
Khoảng cách an toàn giữa hai phương tiện khi tham gia giao thông
Phần III. Xử lý các tình huống giao thông
Chương I: Các đặc điểm của sa hình
Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình
Chương III: Nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông
II. Môn học kỹ thuật lái xe 1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài giảng môn học kỹ thuật lái xe, nhằm trang bị cho người
học lái xe:
- Các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng
điều khiển được xe mô tô các hạng A1, A, ở các điều kiện giao thông khác nhau.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học kỹ thuật lái xe: người học có kiến thức cơ bản về các bộ
phận và kỹ thuật lái xe mô tô các hạng hạng A1, A. Nắm được các kiến thức và
biết vận dụng kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao
thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.
2. Nội dung chương trình môn học
TT
NỘI DUNG
Vị trí, tác dụng các bộ phận chủ yếu của xe mô tô
Kỹ thuật lái xe cơ bản
Kỹ thuật kiểm tra, quan sát an toàn, chỉnh gương chiếu hậu trước khi cho xe tập
lái xuất phát; bật tín hiệu chuyển hướng rẽ tại tất cả các bài tập lái khi thay đổi
hướng chuyển động của xe tập lái
Kỹ thuật thực hiện các tình huống học lái xe mô tô như: xuất phát; xử lý tình
huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường
ưu tiên; chuyển hướng rẽ phải; chuyển hướng rẽ trái; chuyển hướng quay đầu;
vượt xe; nhường đường cho người đi bộ sang đường; qua đường sắt; xử lý tình
huống khi gặp chướng ngại vật, sang đường, khi dừng đèn đỏ.
III. Môn học thực hành lái xe
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài giảng môn học thực hành lái xe, nhằm trang bị cho người
học lái xe:
- Các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng
điều khiển xe mô tô các hạng A1, A ở các điều kiện giao thông khác nhau.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học thực hành lái xe người học: có kỹ năng lái xe an toàn để
điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống
giao thông trên đường an toàn.
2. Nội dung
TT
NỘI DUNG
Tập lái xe trong sân tập lái
Tập lái xe trong hình
Tập phanh gấp
Tập lái vòng cua
Bài tập tổng hợp
Ôn luyện theo các nội dung sát hạch lái xe
B. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE MÔ TÔ HẠNG B1
I. Môn học pháp luật về giao thông đường bộ 1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
a) Để thiết kế các bài giảng môn học pháp luật về giao thông đường bộ, nhằm
trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về pháp luật về giao thông đường
bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ và phương pháp xử lý các tình huống khi tham
gia giao thông;
b) Thông qua môn học pháp luật về giao thông đường bộ sẽ xây dựng ý thức
chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ giúp cho người học điều khiển xe
đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học pháp luật về giao thông đường bộ: cung cấp cho người
học hiểu và nắm vững pháp luật về giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường
bộ Việt Nam. Người học biết vận dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống
giao thông, điều khiển xe đúng luật và đảm bảo an toàn.
2. Nội dung chương trình môn học
TT
NỘI DUNG
Phần I. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ
Chương III: Xe mô tô tham gia giao thông đường bộ
Chương IV: Người lái xe mô tô tham gia giao thông đường bộ
Chương V: Nhận thức về Bộ luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm quy
định về giao thông
Chương VI: Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao
thông đường bộ
Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ
Chương I: Quy định chung
Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông
Chương III: Biển báo hiệu
Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu
Biển báo cấm
Biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Biển hiệu lệnh
Biển chỉ dẫn
Biển phụ
Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác
Vạch kẻ đường
Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn
Cột kilômét
Mốc lộ giới
Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ
Báo hiệu cấm đi lại
Chương V: Tốc độ và khoảng cách
Quy định về tốc độ của phương tiện tham gia giao thông đường bộ
Khoảng cách an toàn giữa hai phương tiện khi tham gia giao thông
Phần III. Xử lý các tình huống giao thông
Chương I: Các đặc điểm của sa hình
Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình
Chương III: Nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông
II. Môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
a) Để thiết kế các bài giảng môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường, nhằm
trang bị cho học viên có được những kiến thức cơ bản về tác dụng, cấu tạo, nguyên
lý làm việc của các cụm, các hệ thống trên xe mô tô ba bánh thông dụng;
b) Thông qua môn học người học có thể hiểu được việc bảo dưỡng các cấp
và các hư hỏng thông thường.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường người học: có khả
năng đọc được các sơ đồ, bản vẽ đơn giản về cấu tạo xe mô tô ba bánh; hiểu được
tác dụng, sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc và những chú ý trong sử dụng các
cụm, các hệ thống chính trên xe mô tô ba bánh; nắm được việc bảo dưỡng các hư
hỏng thông thường và bảo dưỡng định kỳ tới tuổi thọ của xe mô tô ba bánh.
2. Nội dung chương trình môn học
TT
NỘI DUNG
Sơ lược về Cấu tạo
Cách sử dụng các trang thiết bị điều khiển
Sơ lược về các hỏng hóc
III. Môn học kỹ thuật lái xe 1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài giảng môn học kỹ thuật lái xe, nhằm trang bị cho người
học lái xe:
- Những kiến thức cơ bản về kỹ thuật lái xe mô tô ba bánh;
- Các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng
điều khiển được xe mô tô ba bánh, ở các điều kiện giao thông khác nhau.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học kỹ thuật lái xe người học: có kiến thức cơ bản về các bộ
phận trong buồng lái, kỹ thuật lái xe mô tô ba bánh; nắm được các kiến thức và
biết vận dụng kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao
thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.
2. Nội dung chương trình môn học
TT
NỘI DUNG
Kỹ thuật lái xe cơ bản
Lái xe trên bãi và lái xe trong hình số 3, số 8
Lái xe trên đường phức tạp và lái xe ban đêm
Bài tập tổng hợp
Kỹ thuật kiểm tra, quan sát an toàn, chỉnh gương chiếu hậu trước khi cho
xe tập lái xuất phát; bật tín hiệu chuyển hướng rẽ tại tất cả các bài tập lái
khi thay đổi hướng chuyển động của xe tập lái
Kỹ thuật thực hiện các tình huống học lái xe mô tô như: xuất phát; xử lý
tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên
ra đường ưu tiên; chuyển hướng rẽ phải; chuyển hướng rẽ trái; chuyển
hướng quay đầu; vượt xe; nhường đường cho người đi bộ sang đường;
qua đường sắt; xử lý tình huống khi gặp chướng ngại vật, sang đường,
khi dừng đèn đỏ.
IV. Môn học thực hành lái xe
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài giảng môn học thực hành lái xe, nhằm trang bị cho người
học lái xe các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng
điều khiển xe mô tô hạng B1 ở các điều kiện giao thông khác nhau.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học thực hành lái xe: người học có kỹ năng lái xe an toàn để
điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống
giao thông trên đường an toàn.
2. Nội dung
TT
NỘI DUNG
Tập lái xe trong bãi phẳng (sân tập lái)
Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép; tiến lùi theo hình chữ chi (sân tập lái)
Tập lái xe trên đường bằng
Tập lái trên đường dốc, đường vòng quanh co
Tập lái xe trên đường phức tạp
Tập lái ban đêm
Tập lái xe có tải
Bài tập lái tổng hợp
Ôn luyện theo các nội dung sát hạch lái xe
Ghi chú:
Nội dung học thực hành trên đường bằng thực hiện sau khi học viên học
xong các bài tập có số thứ tự 1 và 2.
C. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
I. Môn học pháp luật về giao thông đường bộ
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
a) Để thiết kế các bài giảng môn học pháp luật về giao thông đường bộ, nhằm
trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về pháp luật giao thông đường bộ,
hệ thống báo hiệu đường bộ và phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia
giao thông;
b) Thông qua Môn học Pháp luật về giao thông đường bộ sẽ xây dựng ý thức
chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ giúp cho người học điều khiển xe
đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học pháp luật về giao thông đường bộ: cung cấp cho người
học hiểu và nắm vững pháp luật về giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường
bộ; người học biết vận dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống giao thông,
điều khiển xe đúng luật và đảm bảo an toàn.
2. Nội dung chương trình môn học
TT
NỘI DUNG
Phần I. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
TT
NỘI DUNG
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ
Chương III: Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
Chương IV: Người lái xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
Chương V: Nhận thức về Bộ luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm
quy định về giao thông
Chương VI: Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao
thông đường bộ
Chương VII: Nhận thức về xếp hàng hóa trên xe ô tô và pháp luật về vận
tải đường bộ
Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ
Chương I: Quy định chung
Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông
Chương III: Biển báo hiệu
Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu
Biển báo cấm
Biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Biển hiệu lệnh
Biển chỉ dẫn
Biển phụ
Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác
Vạch kẻ đường
Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn
Cột kilômét
Mốc lộ giới
Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ
Báo hiệu trên đường cao tốc
Báo hiệu cấm đi lại
Chương V: Tốc độ và khoảng cách
Quy định về tốc độ của phương tiện tham gia giao thông đường bộ
Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông
Phần III. Xử lý các tình huống giao thông
TT
NỘI DUNG
Chương I: Các đặc điểm của sa hình
Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình
Chương III: Nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông
II. Môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
a) Để thiết kế các bài giảng môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường, nhằm
trang bị cho học viên có được những kiến thức cơ bản về tác dụng, cấu tạo, nguyên
lý làm việc của các cụm, các hệ thống trên xe ô tô thông dụng và làm quen một
số đặc điểm kết cấu trên xe ô tô hiện đại;
b) Thông qua môn học: người học có thể hiểu được việc bảo dưỡng các cấp
và các hư hỏng thông thường.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường: người học có khả
năng đọc được các sơ đồ, bản vẽ đơn giản về cấu tạo ô tô; hiểu được tác dụng, sơ
đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc và những chú ý trong sử dụng các cụm, các hệ
thống chính trên xe ô tô thông dụng; nắm được việc bảo dưỡng các hư hỏng thông
thường và bảo dưỡng định kỳ tới tuổi thọ của xe ô tô.
2. Nội dung chương trình môn học
TT
NỘI DUNG
Giới thiệu chung về xe ô tô
Động cơ xe ô tô
Cấu tạo Gầm ô tô
Hệ thống Điện xe ô tô
Các hệ thống an toàn chủ động trang bị trên xe ô tô
Hệ thống tự chẩn đoán trên ô tô
Nội quy xưởng và kỹ thuật an toàn
Các hư hỏng thông thường
III. Môn học đạo đức người lái xe, văn hóa giao thông và phòng chống tác
hại của rượu, bia khi tham gia giao thông, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài giảng môn học nhằm trang bị cho người học các kiến thức
cơ bản về phẩm chất, đạo đức của người lái xe, trách nhiệm của người sử dụng
lao động, văn hóa khi tham gia giao thông, tác hại rượu bia và kỹ năng phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của
rượu, bia khi tham gia giao thông, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ: người học nắm được văn hóa của người lái xe, có kiến thức về văn hóa giao
thông và phòng chống tác hại rượu bia khi tham gia giao thông, các kiến thức cơ
bản về sơ cấp cứu và kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Nội dung chương trình môn học
TT
6.1
6.2
6.3
6.4
6.5
6.6
6.7
NỘI DUNG
Những vấn đề cơ bản về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay
Đạo đức của người lái xe
Văn hóa giao thông
Phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông
Thực hành sơ cấp cứu
Hướng dẫn kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Tình hình cháy, nổ, sự cố tai nạn ô tô, xe máy trong thời gian vừa qua
Kiến thức pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
(PCCC&CNCH)
Kiến thức cơ bản về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Nguyên nhân gây cháy, nổ, sự cố tai nạn ô tô
Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với ô tô
Biện pháp xử lý cháy, nổ, sự cố tai nạn đối với ô tô
Hướng dẫn sử dụng phương tiện, dụng cụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
IV. Môn học kiến thức mới về xe nâng hạng
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
- Để thiết kế các bài giảng cho chương trình đào tạo lái xe nhằm trang bị cho
học viên những kiến thức cấu tạo cơ bản của xe nâng hạng, kinh nghiệm, kỹ năng
cơ bản về an toàn trong trường hợp xe xảy ra sự cố.
- Thông qua chương trình học học viên được trang bị kiến thức và khả năng
ứng phó khi gặp sự cố trong quá trình điều khiển, vận hành phương tiện.
1.2. Yêu cầu
Cung cấp cho người học hiểu và nắm vững cấu tạo cơ bản của xe nâng hạng.
Người học biết vận dụng linh hoạt kiến thức và khả năng ứng phó khi xảy ra sự
cố trong quá trình điều khiển, vận hành phương tiện.
2. Nội dung chương trình môn học
TT
NỘI DUNG
Giới thiệu cấu tạo chung, vị trí, cách sử dụng các thiết bị trong buồng lái
Một số đặc điểm về kết cấu điển hình trên động cơ xe ô tô nâng hạng
Một số đặc điểm điển hình về hệ thống điện xe ô tô hiện đại
Đặc điểm về kết cấu điển hình hệ thống truyền động xe ô tô nâng hạng
V. Môn học kỹ thuật lái xe
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài giảng môn học kỹ thuật lái xe, nhằm trang bị cho người
học lái xe:
- Những kiến thức cơ bản về các bộ phận trong buồng lái, kỹ thuật lái xe ô tô;
- Các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng
điều khiển được các loại ô tô khác nhau, ở các điều kiện giao thông khác nhau.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học kỹ thuật lái xe: người học có kiến thức cơ bản về các bộ
phận trong buồng lái, kỹ thuật lái xe ô tô; nắm được các kiến thức và biết vận
dụng kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác
nhau; xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.
2. Nội dung chương trình môn học
TT
NỘI DUNG
Vị trí, tác dụng các bộ phận trong buồng lái
Kỹ thuật lái xe cơ bản
Kỹ thuật lái xe trên các loại đường
- Lái xe ô tô trên bãi phẳng, đường bằng
- Lái xe ô tô trên đường dốc, đường vòng quanh co
- Lái xe qua trạm thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ, qua cầu, phà
- Lái xe trên đường phức tạp qua: chỗ hẹp, đường sắt, đường xấu, đường
ngập nước, đường ngầm
- Lái xe ô tô ban đêm, khu vực sương mù
- Lái xe ô tô trên đường cao tốc
Kỹ thuật lái xe an toàn chủ động
Kỹ thuật lái xe ô tô chở hàng hóa
Tâm lý điều khiển xe ô tô
Phương pháp thực hành lái xe tổng hợp
Kỹ thuật kiểm tra, quan sát an toàn, chỉnh gương chiếu hậu trước khi cho xe
tập lái xuất phát; bật tín hiệu chuyển hướng rẽ tại tất cả các bài tập lái khi
thay đổi hướng chuyển động của xe tập lái
Kỹ thuật thực hiện các tình huống học lái xe ô tô như: Vượt xe; tăng tốc,
chuyển làn; chuyển hướng rẽ trái; chuyển hướng rẽ phải; chuyển hướng
quay đầu; tránh xe đi ngược chiều; nhường đường cho người đi bộ hoặc xe lăn
của người khuyết tật qua đường; dừng xe, mở cửa xe khi gặp tình huống nguy
hiểm; xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường
không ưu tiên ra đường ưu tiên; chấp hành tín hiệu đèn giao thông.
VI. Môn học thực hành lái xe
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Để thiết kế các bài giảng môn học thực hành lái xe, nhằm trang bị cho người
học lái xe các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng; có khả năng
điều khiển được các loại ô tô khác nhau ở các điều kiện giao thông khác nhau.
1.2. Yêu cầu
Thông qua môn học thực hành lái xe: người học có kỹ năng lái xe an toàn để
điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống
giao thông trên đường an toàn.
2. Nội dung
TT
NỘI DUNG
Tập lái xe trên xe ô tô được kê kích
1.1
Tập lái xe tại chỗ không nổ máy
1.2
Tập lái xe tại chỗ có nổ máy
Tập lái xe trên sân tập lái
2.1
Tập lái xe trong bãi phẳng
2.2
Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép; tiến lùi theo hình chữ chi
2.3
Tập lái xe trên đường bằng
2.4
Bài tập lái xe tổng hợp
3.1
Tập lái xe trên đường giao thông
Tập lái xe trên đường cao tốc hoặc đường cao tốc phân kỳ đầu tư đối với
học lái xe hạng B và hạng C1 (học trên ca bin tập lái xe ô tô hoặc trên xe
tập lái theo kế hoạch đào tạo do cơ sở đào tạo lái xe lập)
3.2
Tập lái xe trên đường dốc, đường vòng quanh co
3.3
Tập lái xe trên đường phức tạp
3.4
Tập lái xe ban đêm
3.5
Tập lái xe có tải
3.6
Tập lái xe trên đường với xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô
điện) đối với học hạng B số cơ khí và hạng C1
3.7
Tập lái xe trên đường với xe tải hạng C đối với học nâng hạng từ hạng B
lên hạng D1 hoặc D2
Ôn luyện theo các nội dung sát hạch lái xe
Ghi chú:
- Nội dung học thực hành trên sân tập lái và trên đường giao thông thực
hiện sau khi học viên học xong nội dung tập lái trên xe ô tô được kê kích.
Phụ lục II28
BIỂU MẪU BÁO CÁO ĐĂNG KÝ KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE CÁC HẠNG A1, A
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE CÁC HẠNG A1, A
Mẫu số 01
Mẫu Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe
Mẫu số 02
Mẫu Danh sách học viên
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026
Mẫu số 01. Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số:................../
................, ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO ĐĂNG KÝ KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE
Kính gửi: Sở Xây dựng……..
Thực hiện Phương án đào tạo lái xe mô tô hạng...tại Thông báo số..., Cơ sở
đào tạo .......................... đã tổ chức xét tuyển học viên và khai giảng các lớp như sau:
Mã khóa học
01003K25A1001
...
Hạng
giấy
phép lái
xe
A1
Số lượng học viên
Học lý
Tự học lý
thuyết tập
thuyết
trung
Ngày
khai
giảng
Ngày
bế
giảng
Ghi chú
(có danh sách học viên kèm theo)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 02. Danh sách học viên
DANH SÁCH HỌC VIÊN
(Kèm theo văn bản số ……../…)
STT
(1)
Họ và
tên
(2)
Tên xếp
theo vần
A, B, C...
Ngày,
tháng, năm
sinh
(3)
Số
CCCD/CC/HC
(4)
Nơi
thường
trú
(5)
Số giấy
phép lái
xe đã có
(6)
Hạng giấy
phép lái xe
đã có
(7)
Ghi
chú
(8)
Phụ lục III
BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ ĐÀO TẠO LÁI XE CÁC HẠNG B1, B, C1, C, D1,
D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE CÁC HẠNG B1, B, C1,
C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE
Mẫu số 01
Mẫu Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe
Mẫu số 02
Mẫu Danh sách học viên
Mẫu số 03
Mẫu Kế hoạch đào tạo
Mẫu số 01. Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số:.............../
...................., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO ĐĂNG KÝ KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE
Kính gửi: Sở Xây dựng…..
Thực hiện Giấy phép đào tạo lái xe số:......... ngày ..... / ..... /..... do Sở Xây
dựng….cấp, Cơ sở đào tạo.......................... đã tổ chức xét tuyển học viên và khai
giảng các lớp như sau:
Số lượng học viên
Hạng
Ngày
Học lý
giấy
Ngày bế
Học
lý
Mã khóa học
khai
thuyết
từ
phép lái thuyết
giảng
giảng
xa/tự
học
có
xe
tập trung
hướng dẫn
01003K25B001
Ghi chú
Đào tạo mới
/ Đào tạo
nâng hạng
B-C
C
...
(có danh sách học viên kèm theo)
Tài khoản và mật khẩu quản lý lớp học từ xa/tự học có hướng dẫn:….
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ……
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 02. Danh sách học viên
DANH SÁCH HỌC VIÊN
(Kèm theo văn bản số ……../…)
Học lái xe hạng: ..... Khóa: ..... (Mỗi hạng lập 1 danh sách riêng)
Thời gian đào tạo: ............
Khai giảng ngày ..... tháng ..... năm 20.....
Bế giảng ngày ….... tháng ...... năm 20.....
Hạng
Ngày
Thời
Nơi
Số giấy giấy
tháng
Số
gian lái Ghi
STTHọ và tên
thường phép lái phép
năm CCCD/CC/HC
xe an chú
trú
xe đã có lái xe
sinh
toàn
đã có
(1)
(2)
Tên xếp
theo vần
A, B, C...
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Mẫu số 03. Kế hoạch đào tạo
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
Khóa:......................................................
Hạng:..................................................
Thời gian đào tạo: ..... tháng (từ ngày ..... /...../ .....đến ngày ..... /..... / .....)
I. Phân phối giờ học
STT Môn học Tổng số Lý thuyết (giờ) Thực
(giờ)
hành
LT
TH
trong
hình
(giờ)
Thực Kiểm Ghi
hành tra hết chú
trên
Môn
đường (giờ)
(giờ)
II. Lịch học toàn khóa
III. Số lượng giáo viên, xe tập lái:
1. Số giáo viên khóa đào tạo/Số giáo viên đang sử dụng/Tổng số giáo viên hiện
có: (VD: 15/30/100).
2. Số xe tập lái khóa đào tạo/ Số xe tập lái đang sử dụng/Tổng số xe tập lái hiện
có: (VD: 15/30/100).
Phụ lục IV
MẪU SỔ PHÂN CÔNG GIÁO VIÊN, XE TẬP LÁI
THAM GIA GIẢNG DẠY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Thời
gian
Khoá Biển số đăng ký Nội dung giảng
đào tạo
xe tập lái
dạy
Số TT
Giáo viên
Nguyễn Văn A
LT
Nguyễn Văn B
LT
Nguyễn Văn C
29A-123.45
TH
Nguyễn Văn D
30A-123.45
TH
…
…
…
…
…
…
Phụ lục V
MẪU TIẾN ĐỘ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ CÁC HẠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ SỞ ĐÀO TẠO ……………………….
TIẾN ĐỘ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ CÁC HẠNG
Số
Số
1 - 2025 2 - 2025 3 - 20 …….
lượng lượng Số
Số học
…
…
…
…
…
…
…
…
Số Khóa - giáo giáo lượng
viên Ghi
…
TT lớp viên viên học
tốt chú
31/1
lý thực viên
nghiệp
5/2
3/3
thuyết hành
Ví dụ
Khóa
- 16B
80 T T
xe con
- 16B
100 Đ Đ
xe tải
- 16C
120 Đ Đ Đ Đ
xe tải
Khóa
17:
Nâng
hạng
- 17B
20 H T Đ Đ
lên C
- 17C
30 H H T T T Đ Đ Đ
lên D
Hoàn thành: Theo hàng ngang biết được độ dài thời gian đào tạo, nâng hạng
từng lớp/khóa, cộng số học viên theo cột dọc có tổng số học viên hiện có (lưu
lượng đào tạo).
Ký hiệu:
- H: Học lý thuyết (nếu tô màu
thì tô ô xanh).
- T: Tập lái trong hình (nếu tô
màu thì tô ô vàng)
- Đ: Tập lái trên đường (nếu tô
màu thì tô ô vàng).
- •: Kiểm tra (nếu tô màu thì tô
ô đỏ).
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
..., ngày … tháng… năm 20…
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ
SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục VI
MẪU SỔ THEO DÕI KẾT QUẢ HỌC TẬP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SỔ THEO DÕI KẾT QUẢ HỌC TẬP
Khóa học:
Ngày lập:
Người lập:
Kết quả học tập
Kết
Ngày xét Xác nhận
Số Họ tên Khoá
quả
hoàn thành của cơ sở
TT học viên học Lý thuyết Thực hành khoá
khoá học đào tạo
học
Phụ lục VII
MẪU SỔ TAY GIÁO VIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
SỔ TAY GIÁO VIÊN
1. Trang bìa
Cơ quan chủ quản (nếu có)
………………………………
Cơ sở đào tạo
……………………..
(Trang bìa 1)
Sổ tay giáo viên
Môn:……………………………………….................
Lớp:…………………………………………………..
Hạng GPLX : ……………………………….………
Họ và tên giáo viên:....................................................
Khóa:…………………………………………………
Số TT
Nội dung
Trang
1. Thông tin về lớp học
2. Số giờ nghỉ học Môn học
I. Thông tin về lớp học/khóa học
1. Hạng giấy phép lái xe đào tạo:
2. Quyết định thành lập lớp học:
………………………………………………………………………..…………
………
3. Tổ chức lớp học
a) Sĩ số lớp học:
b) Giáo viên:
c) Phương thức tổ chức đào tạo:
……………………………………………………………………………………
……...
II. Tổng hợp số giờ nghỉ học
STT
1/2025
Họ và tên
Nguyễn Văn
A
Nguyễn Văn
B
…
2/2025
Tổng
số giờ
nghỉ
3/2025
Phụ lục VIII
MẪU SỔ THEO DÕI HỌC VIÊN XÉT HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Trang 1 (trang bìa)
SỔ THEO DÕI
XÉT HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE
Quyển số:
XÁC NHẬN
XÁC NHẬN
Sổ này có:.............................trang
Số thứ tự đăng ký từ số:.............
Đánh số trang từ số:....................
Đến số:................................
Đến số;...........................
Mở sổ ngày:.....tháng.....năm..........
Khóa sổ ngày:.......tháng....năm........
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(ký tên, đóng dấu)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(ký tên, đóng dấu)
2. Trang 2
Số Họ và tên Ngày tháng Số Giấy xác
TT học viên năm sinh
nhận hoàn
thành khóa
đào tạo
Ngày xác
Chữ ký Ghi
nhận hoàn của người chú
thành khóa
nhận
đào tạo
Phụ lục IX
TRÌNH TỰ BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO CHI TIẾT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
QUY TRÌNH BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO CHI TIẾT
I. TRÌNH TỰ XÂY DỰNG
1. Bước 1: Thành lập Tổ biên soạn giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo
chi tiết.
a) Người đứng đầu cơ sở đào tạo ra quyết định thành lập Tổ biên soạn giáo
trình đào tạo (sau đây gọi là Tổ biên soạn);
b) Thành phần Tổ biên soạn có từ 5 đến 7 thành viên, gồm Tổ trưởng, thư ký
và các thành viên là giáo viên, giảng viên, các chuyên gia, cán bộ quản lý có kinh
nghiệm đối với nghề;
c) Tiêu chuẩn đối với thành viên Tổ biên soạn: có trình độ trung cấp trở lên;
có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc biên soạn giáo trình, chương
trình đào tạo chi tiết;
d) Quyền hạn và trách nhiệm của Tổ biên soạn:
Tổ biên soạn có thể thành lập các nhóm để biên soạn giáo trình một số môn
học của giáo trình đào tạo; mỗi nhóm biên soạn có từ 3 đến 5 thành viên là giáo
viên có kinh nghiệm giảng dạy đối với nội dung biên soạn. Nhóm giúp Tổ biên
soạn thực hiện nhiệm vụ biên soạn giáo trình, chương trình đào tạo chi tiết đối với
nội dung được giao;
Tổ chức hướng dẫn phương pháp, quy trình tổ chức biên soạn giáo trình đào
tạo và chương trình đào tạo chi tiết cho thành viên các nhóm biên soạn;
Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng của giáo trình và chương trình đào
tạo chi tiết; báo cáo trước Hội đồng thẩm định và hoàn thiện dự thảo theo góp ý
của Hội đồng thẩm định.
2. Bước 2: Thiết kế cấu trúc giáo trình đào tạo và chương trình đào tạo chi
tiết
Tổ biên soạn tổ chức nghiên cứu chương trình đào tạo quy định tại Điều 5,
Điều 6, Điều 7 Thông tư này và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; thu
thập, tham khảo các tài liệu có liên quan làm căn cứ thực hiện nhiệm vụ biên soạn
giáo trình và chương trình đào tạo chi tiết. Cụ thể:
a) Tổ chức hội thảo xin ý kiến chuyên gia (gồm các giáo viên đang trực tiếp
giảng dạy, cán bộ quản lý, nghiên cứu và chuyên gia) về cấu trúc của giáo trình
đào tạo và chương trình đào tạo chi tiết;
b) Tổng hợp, hoàn thiện các nội dung về cấu trúc của giáo trình đào tạo và
chương trình đào tạo chi tiết sau khi có ý kiến của chuyên gia.
3. Bước 3: Biên soạn giáo trình đào tạo và chương trình đào tạo chi tiết
a) Biên soạn nội dung chi tiết giáo trình từng môn học và chương trình đào
tạo chi tiết từng môn học;
b) Hội thảo xin ý kiến chuyên gia (gồm các giáo viên đang trực tiếp giảng
dạy, cán bộ quản lý, nghiên cứu và chuyên gia) về nội dung của từng giáo trình
từng môn học và chương trình đào tạo chi tiết từng môn học;
c) Tổng hợp, hoàn thiện giáo trình đào tạo và chương trình đào tạo chi tiết
sau khi có ý kiến chuyên gia.
4. Bước 4: Sửa chữa, biên tập, hoàn thiện dự thảo giáo trình đào tạo và
chương trình đào tạo chi tiết
a) Sửa chữa biên tập tổng thể giáo trình đào tạo và chương trình đào tạo chi
tiết;
b) Hoàn thiện giáo trình đào tạo và chương trình đào tạo chi tiết.
5. Bước 5: Thẩm định và ban hành giáo trình đào tạo và chương trình đào
tạo chi tiết
a) Gửi bản dự thảo giáo trình và chương trình đào tạo chi tiết tới Hội đồng
thẩm định giáo trình và chương trình đào tạo chi tiết kèm theo báo cáo tóm tắt quá
trình biên soạn và những nội dung cốt lõi của giáo trình đào tạo và chương trình
đào tạo chi tiết;
b) Bảo vệ giáo trình trước cuộc họp Hội đồng thẩm định giáo trình và chương
trình đào tạo chi tiết;
c) Hoàn thiện giáo trình và chương trình đào tạo chi tiết theo ý kiến góp ý
của Hội đồng thẩm định giáo trình và chương trình đào tạo chi tiết;
d) Trình người đứng đầu cơ sở đào tạo giáo trình và chương trình đào tạo chi
tiết đã được hoàn thiện (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm
định) để xem xét, quyết định ban hành giáo trình đào tạo và chương trình đào tạo
chi tiết.
6. Bước 6: Đánh giá và cập nhật nội dung giáo trình đào tạo và chương trình
đào tạo chi tiết.
II. TRÌNH TỰ THẨM ĐỊNH
1. Bước 1: Thành lập Hội đồng thẩm định giáo trình đào tạo và chương trình
đào tạo.
a) Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định
giáo trình đào tạo và chương trình đào tạo.
b) Hội đồng thẩm định có từ 5 đến 7 thành viên (tùy theo khối lượng công
việc của từng giáo trình hoặc chương trình đào tạo chi tiết cần thẩm định) là các
giáo viên, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật của cơ sở đào tạo. Có ít nhất
một phần ba tổng số thành viên là giáo viên đang giảng dạy. Trong đó có Chủ tịch
Hội đồng là đại diện Lãnh đạo cơ sở đào tạo, Phó chủ tịch, thư ký và các ủy viên.
c) Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng thẩm định
- Có trình độ cao đẳng trở lên;
- Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc quản lý lĩnh vực đào
tạo lái xe.
d) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thẩm định:
- Hội đồng thẩm định là tổ chức tư vấn về chuyên môn giúp người đứng đầu
cơ sở đào tạo trong việc thẩm định giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo chi
tiết.
- Nhận xét, đánh giá chất lượng giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo chi
tiết; chịu trách nhiệm về chất lượng thẩm định; kiến nghị về việc phê duyệt giáo
trình đào tạo, chương trình đào tạo chi tiết.
- Tổ chức thẩm định giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo chi tiết và lập
báo cáo kết quả thẩm định để làm căn cứ phê duyệt giáo trình đào tạo, chương
trình đào tạo chi tiết.
đ) Nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định:
- Hội đồng thẩm định làm việc dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng;
- Cuộc họp của Hội đồng thẩm định chỉ hợp lệ khi có mặt tối thiểu 2/3 số
thành viên Hội đồng, trong đó có chủ tịch, thư ký và các ủy viên phản biện; các
thành viên vắng mặt phải có bản nhận xét, đánh giá về chương trình gửi Hội đồng
trước ngày họp;
- Hội đồng thẩm định thảo luận công khai, từng thành viên trong hội đồng
có ý kiến phân tích, đánh giá đối với giáo trình, chương trình đào tạo chi tiết; biểu
quyết từng nội dung và kết luận theo đa số (theo ý kiến của từ 2/3 thành viên Hội
đồng trở lên);
- Cuộc họp của Hội đồng thẩm định giáo trình, chương trình đào tạo chi tiết
phải được ghi thành biên bản, trong đó có các ý kiến của từng thành viên và kết
quả biểu quyết đối với từng nội dung kết luận của Hội đồng). Biên bản được các
thành viên của Hội đồng dự họp nhất trí thông qua và cùng ký tên.
2. Bước 2: Thẩm định giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo chi tiết
a) Hội đồng thẩm định căn cứ vào các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7
Thông tư này và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và mục tiêu, chuẩn
đầu ra đã xác định để thẩm định giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo chi tiết.
b) Hội đồng thẩm định phải kết luận rõ ràng một trong các nội dung sau:
Thông qua giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo chi tiết, không cần chỉnh sửa,
bổ sung hoặc thông qua giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo nhưng yêu cầu
phải chỉnh sửa, bổ sung và nêu cụ thể nội dung cần phải chỉnh sửa, bổ sung hoặc
không thông qua giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo và nêu lý do không được
thông qua.
3. Bước 3: Báo cáo kết quả thẩm định
Chủ tịch Hội đồng thẩm định báo cáo kết quả thẩm định giáo trình đào tạo,
chương trình đào tạo chi tiết, kèm theo biên bản họp hội đồng, hồ sơ thẩm định
để người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét, quyết định ban hành.
4. Bước 4: Ban hành chương trình đào tạo
Người đứng đầu cơ sở đào tạo căn cứ kết quả thẩm định giáo trình, chương
trình đào tạo chi tiết của Hội đồng thẩm định tự chủ, tự chịu trách nhiệm phê
duyệt và ban hành giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo chi tiết để áp dụng
cho cơ sở mình.
Phụ lục X
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------Ảnh màu 3
cm x 4 cm
chụp
không quá
06 tháng
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC LÁI XE
Kính gửi:.......................................................
Tôi là:.........................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .............................................................................
Số căn cước công dân hoặc Căn cước:....... ngày cấp....... nơi cấp:
........................................
Đã có giấy phép lái xe số:.......................................hạng..............................
do:.............................................. cấp ngày: ..... /..... / .......
Đề nghị cho tôi được học lái xe hạng: .......
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước
quyền sử dụng giấy phép lái xe: có □
không □
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm.
.................., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Phụ lục XI
MẪU BẢN KHAI THỜI GIAN LÁI XE AN TOÀN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------BẢN KHAI
THỜI GIAN LÁI XE AN TOÀN
Kính gửi:.....................................................
Tôi là:.......................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
............................................................................................
Số căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................
hoặc Hộ chiếu số.................... ngày cấp……….. nơi cấp: .....................................
Hiện tại tôi có giấy phép lái xe số: ..............................., hạng ...............................
do: .................................................................................. cấp ngày: ..... /..... / …....
Từ ngày được cấp giấy phép lái xe đến nay, tôi đã có ............ năm lái xe an toàn.
Đề nghị ......................................................................... cho tôi được học nâng
hạng giấy phép lái xe hạng ......
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên.
.........., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Phụ lục XII
MẪU BÁO CÁO MỞ LỚP BỒI DƯỠNG
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /BC
……., ngày …… tháng ….. năm 20…..
BÁO CÁO MỞ LỚP BỒI DƯỠNG
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Kính gửi: Sở Xây dựng…..
Thực hiện Thông tư số /2025/TT-BXD ngày / /2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra cấp chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật giao thông đường bộ, cơ sở đào tạo ……………. báo cáo
mở lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ như sau:
TT
Khóa, lớp
Số lượng
Địa điểm học
Ngày khai
giảng
Ngày kiểm
tra
Gửi kèm theo báo cáo này danh sách trích ngang học viên dự học.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
DANH SÁCH HỌC VIÊN
Số TT
Họ và tên
(1)
(2)
Xếp tên theo vần
A, B, C
Ngày,
Số CCCD
Nơi
tháng, năm
/ CC / HC thường trú
sinh
(3)
(4)
(5)
Ghi chú
(6)
Phụ lục XIII
MẪU BIÊN BẢN KẾT QUẢ KIỂM TRA BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------BIÊN BẢN KẾT QUẢ KIỂM TRA
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-.... ngày ….. tháng ….. năm ….. của
……………….. về việc thành lập Tổ Kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ khóa ……….. của Người đứng đầu cơ sở đào tạo
………………….
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm …… tại ..........................................................
I. Thành phần Tổ Kiểm tra:
1. ………………………..….. Chức vụ .............................................., Tổ trưởng.
2. ……………..…………….. Chức vụ .................................................., Thư ký.
3. …………….…………….. Chức vụ ..................................................., Tổ viên.
4. …………….…………….. Chức vụ ..................................................., Tổ viên.
II. Kết quả kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Lớp khai giảng ngày …/…/….., kết thúc ngày …/…/….., như sau:
1. Tổng số thí sinh dự kiểm tra ………….. (có danh sách kèm theo), trong đó:
- Thí sinh đạt yêu cầu: ……………………. (có danh sách kèm theo);
- Thí sinh không đạt yêu cầu: …………….. (có danh sách kèm theo).
2. Nhận xét đánh giá:
III. Kết luận của Tổ Kiểm tra:
Đề nghị Người đứng đầu cơ sở đào tạo ra quyết định cấp Chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người đạt yêu cầu.
Biên bản được lập thành 2 bản: 01 gửi Sở Xây dựng…..01 lưu tại cơ sở đào tạo.
TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ và tên)
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Phụ lục XIV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Ảnh 2x3
cm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ
Kính gửi: …………………………….
Tôi là:.......................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc Căn cước: ..................................................................
hoặc Hộ chiếu số…………… ngày cấp………. nơi cấp: .....................................
Đề nghị cho tôi được dự học lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ để được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ.
……, ngày ….. tháng …. năm 20………
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục XV29
MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
BIỂU MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Mẫu số 01 Mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường
bộ
Mẫu số 02
Mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường
bộ điện tử
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Mẫu số 1: mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
1. Hình thức
Mặt trước:
BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
XXXXXX/MT (1)
CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Ảnh
2x3 cm
Họ và tên …………………………………………………
Ngày sinh …………………………………………………
Nơi thường trú ……………………………………………
Không thời hạn
…, ngày … tháng … năm 20 …
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ BỒI DƯỠNG/
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
Mặt sau:
NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẦN CHÚ Ý
1. Phải xuất trình Chứng chỉ để kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
2. Nghiêm cấm hành vi tẩy xóa Chứng chỉ.
3. Trường hợp mất, hỏng phải làm thủ tục cấp lại tại nơi cấp Chứng chỉ lần đầu
hoặc Sở Xây dựng….
2. Quy cách
a) Kích thước: Chiều dài: 86 mm; Chiều rộng: 54 mm;
b) Màu sắc: Nền màu vàng nhạt; vỏ viền đỏ xung quanh rộng 1mm và cách mép
ngoài của giấy chứng chỉ là 1 mm;
c) Bảo mật chống làm giả: Loại giấy tốt, có hoa văn chống làm giả.
3. Cách ghi
3.1. Tại vị trí (1): Số cấp Chứng chỉ gồm 6 chữ số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Hai ký
tự cuối MT là mã tỉnh được lấy theo quy định của Chính phủ về danh mục và mã
số các đơn vị hành chính Việt Nam.
3.2. In Chứng chỉ dùng phông chữ Times New roman, màu của chữ và số là màu
đen; họ và tên người được cấp Chứng chỉ kiểu chữ in đậm màu đen.
3.3. Dấu đóng trên Chứng chỉ có hai dấu: Dấu thu nhỏ loại dấu nổi đóng giáp lai
với ảnh của người được cấp Chứng chỉ và dấu mực đỏ đóng vào vị trí người ký
cấp Chứng chỉ.
Mẫu số 2: mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
điện tử
Mặt trước:
BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
XXXXXX/MT (1)
CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Ảnh
2x3 cm
Họ và tên …………………………………………………
Ngày sinh …………………………………………………
Nơi thường trú ……………………………………………
Không thời hạn
Bản điện tử này có
giá trị như bản giấy
…, ngày … tháng … năm 20 …
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ BỒI DƯỠNG/
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)
QR
Mặt sau:
NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẦN CHÚ Ý
1. Phải xuất trình Chứng chỉ để kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
2. Nghiêm cấm hành vi tẩy xóa Chứng chỉ.
3. Trường hợp mất, hỏng phải làm thủ tục cấp lại tại nơi cấp Chứng chỉ lần đầu
hoặc Sở Xây dựng….
Phụ lục XVI30
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ảnh
2x3 cm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Kính gửi: ………(1)…………………….
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................
hoặc Hộ chiếu số…………… ngày cấp………. nơi cấp: .....................................
Hiện tôi đã có Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
do ……………(1)……… cấp.
Số Chứng chỉ: ……………… cấp ngày …… tháng …… năm ………....
Lý do xin cấp lại: .............................................................................................
Đề nghị ……(1)……… cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tôi nhận kết quả thủ tục hành chính bằng hình thức:
- Bản điện tử: (Chọn một trong các hình thức)
+ Trả trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia
+ Hệ thống thông tin của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
- Bản giấy: (Chọn một trong các hình thức)
+ Trực tiếp tại cơ sở bồi dưỡng
+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
+ Thông qua dịch vụ Bưu chính đến địa chỉ:…...
………, ngày ….. tháng …. năm...
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: (1) Sở Xây dựng …../ Cơ sở bồi dưỡng…..
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Phụ lục XVII
CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DỮ LIỆU DAT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DỮ LIỆU DAT
Mẫu số Báo cáo quá trình đào tạo thực hành lái xe trên đường của học
viên
Mẫu số Báo cáo quá trình đào tạo thực hành lái xe trên đường của khoá
học
Mẫu số Báo cáo số lượng học viên toàn quốc hoàn thành thời gian và
quãng đường đào tạo thực hành lái xe trên đường giao
Mẫu số Báo cáo số lượng học viên hoàn thành quy định về thời gian và
quãng đường đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông theo
Sở Xây dựng
Mẫu số Báo cáo số lượng học viên hoàn thành quy định về thời gian và
quãng đường đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông của
cơ sở đào tạo lái xe
Mẫu số Báo cáo kết quả đào tạo thực hành lái xe theo danh sách học viên
được xét cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo
Mẫu số 01. Báo cáo quá trình đào tạo thực hành lái xe trên đường của học
viên
BÁO CÁO QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN
ĐƯỜNG GIAO THÔNG CỦA HỌC VIÊN
(Ngày báo cáo:……/…../……)
I. Thông tin học viên
1. Họ và tên:
2. Mã học viên:
3. Ngày sinh:
4. Mã khóa học:
5. Hạng đào tạo:
6. Cơ sở đào tạo:
II. Thông tin quá trình đào tạo
STT
Mã phiên học
Tổng
Ngày đào
tạo
Đào tạo thực hành lái xe
trên đường giao thông
Thời gian
Quãng đường
Ghi chú
Mẫu số 02. Báo cáo quá trình đào tạo thực hành lái xe trên đường của khoá
học
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG
CỦA KHÓA HỌC
(Ngày báo cáo:……/…../……)
I. Thông tin khóa học
1. Mã khóa học:
2. Hạng đào tạo:
3. Ngày khai giảng:
4. Ngày bế giảng:
5. Cơ sở đào tạo:
II. Thông tin quá trình đào tạo
STT
Mã học
viên
Họ và tên Ngày sinh
Đào tạo thực hành lái xe
trên đường giao thông
Tổng thời
gian
Tổng quãng
đường
Ghi chú
Mẫu số 03. Báo cáo số lượng học viên toàn quốc hoàn thành thời gian và
quãng đường đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG HỌC VIÊN TOÀN QUỐC HOÀN THÀNH THỜI
GIAN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN
ĐƯỜNG GIAO THÔNG
(Từ ngày:……/…../…… đến ngày:……/…../……)
HạngHạng
Sở B số B số HạngHạngHạngHạngHạngHạngHạngHạng HạngHạngHạng
STT
GTVT tự cơ C1 C D1 D2 D BE C1E CE D1E D2E DE
động khí
Tổng
Mẫu số 04. Báo cáo số lượng học viên hoàn thành quy định về thời gian và
quãng đường đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông theo Sở Xây
dựng
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG HỌC VIÊN HOÀN THÀNH QUY ĐỊNH VỀ
THỜI GIAN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE
TRÊN ĐƯỜNG GIAO THÔNG THEO SỞ XÂY DỰNG
(Từ ngày:……/…../…… đến ngày:……/…../……)
Cơ Hạng Hạng
sở B số B số Hạng Hạng Hạng Hạng Hạng Hạng Hạng Hạng Hạng Hạng
STT
Hạng DE
đào tự cơ C1 C D1 D2 D BE C1E CE D1E D2E
tạo động khí
Tổng
Mẫu số 05. Báo cáo số lượng học viên hoàn thành quy định về thời gian và
quãng đường đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông của cơ sở đào
tạo lái xe
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG HỌC VIÊN HOÀN THÀNH QUY ĐỊNH VỀ
THỜI GIAN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE
TRÊN ĐƯỜNG GIAO THÔNG CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE
(Từ ngày:……/…../…… đến ngày:……/…../……)
HạngHạng
Mã
B số B số HạngHạngHạngHạngHạngHạngHạngHạng HạngHạngHạng
STT khóa
tự cơ C1 C D1 D2 D BE C1E CE D1E D2E DE
học
động khí
Tổng
Mẫu số 06. Báo cáo kết quả đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông
theo danh sách học viên được cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG
GIAO THÔNG THEO DANH SÁCH HỌC VIÊN ĐƯỢC CẤP GIẤY XÁC
NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO
STT Họ và tên
Mã học
viên
Ngày
sinh
Đào tạo thực hành
Hạng Mã trên đường giao thông
Ghi
đào khóa
chú
tạo học Thời gian Quãng
đường
Phụ lục XVIII
THÔNG BÁO PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LÁI XE MÔ TÔ
CÁC HẠNG A1, A, B1
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:....
THÔNG BÁO
PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LÁI XE MÔ TÔ
CÁC HẠNG A1, A, B1
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo: Giám đốc:…………
Địa chỉ liên lạc:........................................................................................
Điện thoại:...................................................Fax:.......................................
2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:........................................................
3. Quyết định thành lập số..... ngày ..... / ..... / ..... của................................
4. Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm.
II. BÁO CÁO VỀ ĐÀO TẠO LÁI XE
1. Đào tạo lái xe từ năm............loại xe (xe mô tô) theo văn bản số.........ngày ...../
..... / ..... của................................
Từ khi thành lập đến nay đã đào tạo được.......... học viên, lái xe loại...............
2. Hiện nay đào tạo lái xe loại....., thời gian đào tạo.....tháng (đối với từng loại,
số học viên mỗi loại).
(Trường hợp chưa đào tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)
3. Tổng số phòng học hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay
thiếu phòng học.
Đánh giá cụ thể từng phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: (đối chiếu
với quy định để báo cáo); chất lượng từng phòng học:...
4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài
ôn luyện và thiết bị kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).
5. Đội ngũ giáo viên
- Số lượng giáo viên dạy lý thuyết:..........................................................
- Số giáo lượng viên dạy thực hành:.........................................................
(Có danh sách kèm theo)
6. Xe tập lái: số lượng xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học viên tập.
- Chủng loại:
- Tình trạng chất lượng kỹ thuật (còn bao nhiêu %).
(Có danh sách kèm theo)
7. Sân tập lái có diện tích:......................... m2.
Thông số kỹ thuật các hình tập lái phù hợp kích thước hình sát hạch theo Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ đối với
từng hạng xe tương ứng.
8. Đánh giá chung:
……………………………………………………………………………
9. Đăng ký đào tạo:
- Hạng:………..
- Lưu lượng: ……………….(đối với hạng B1).
10. Thời gian đào tạo: từ ngày…..
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
DANH SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH (HOẶC LÝ
THUYẾT) LÁI XE
Hạng
Thâm
Hình thức
Ngày
giấy
niên Ghi
tuyển
Trình độ
trúng
phép
dạy chú
Ngày
Đơn
dụng
tuyển
Họ
lái xe
lái
Số
tháng
Số
vị
và
TT
năm CCCD/CC công
Hợp
tên
sinh
tác Biên đồng VănChuyên Sư
chế (thời hóa môn phạm
hạn)
…
DANH SÁCH XE TẬP LÁI
Số Chứng
Chủ sở Hệ thống Giấy phép
Số
Năm
nhận đăng ký Nhãn xe Hạng xe
hữu/hợp phanh phụ xe tập lái
TT
sản xuất
xe
đồng (có, không) (có, không)
....
Phụ lục XIX31
MẪU GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE
Số:...............
…(1)...
Xác nhận ông (bà)……………………., ngày tháng năm sinh:…………; số
CCCD/CC.
Đã hoàn thành chương trình đào tạo lái xe hạng:……………………………….
Thời gian học:....(2).......... ngày, từ ngày…/…/.... đến ngày…/…/……………
Tại………………………………………………………………………………
……….ngày ….. tháng ….. năm
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi:
(1) Tên cơ sở đào tạo.
(2) Ghi số ngày thực học.
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Phụ lục XX
MẪU PHÙ HIỆU GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE, HỌC VIÊN TẬP LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14 /2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHÙ HIỆU GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE, HỌC VIÊN TẬP LÁI XE
Mẫu số 01 Mẫu Phù hiệu giáo viên dạy lái xe
Mẫu số 02 Mẫu Phù hiệu học viên tập lái xe
Mẫu số 01. Phù hiệu giáo viên dạy lái xe
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
Ảnh màu 3 cm x 4 cm
(có dấu giáp lai)
GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE
NGUYỄN VĂN A
Dạy lái xe hạng: B
Quy cách:
- Kích thước: 50 mm x 85 mm;
- Được in trên giấy trắng chất lượng tốt, ép plastic kẹp trong mica đeo ở phía
ngực trái hoặc ở cổ;
- Phía trên ghi tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và tên cơ sở đào tạo phông chữ Times New Roman in hoa, cỡ chữ 10;
- Phía dưới bên trái là ảnh màu 3 cm x 4 cm (có đóng dấu giáp lai của cơ sở đào
tạo);
- Phía dưới bên phải ghi:
+ Dòng chữ GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE - phông chữ Times New Roman in hoa,
đứng, đậm, cỡ chữ 13;
+ Họ tên giáo viên - phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ
14;
+ Hạng giấy phép lái xe dạy lái - phông chữ Times New Roman in hoa, đứng,
đậm, cỡ chữ 14.
Mẫu số 02. Phù hiệu học viên tập lái xe
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
HỌC VIÊN TẬP LÁI XE
NGUYỄN VĂN B
Ảnh màu 3 cm x 4 cm
(chụp không quá 06
tháng), có dấu giáp lai
Tập lái xe hạng: B
Quy cách:
- Kích thước: 50 mm x 85 mm;
- Được in trên giấy trắng chất lượng tốt, ép plastic kẹp trong mica đeo ở phía
ngực trái hoặc ở cổ;
- Phía trên ghi tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và tên cơ sở đào tạo phông chữ Times New Roman, in hoa, đứng, cỡ chữ 10;
- Phía dưới bên trái là ảnh màu 3 cm x 4 cm (có đóng dấu giáp lai của cơ sở đào
tạo);
- Phía dưới bên phải ghi:
+ Dòng HỌC VIÊN TẬP LÁI XE - phông chữ Times New Roman, in hoa đứng,
đậm, cỡ chữ 13;
+ Họ tên học viên - phông chữ Times New Roman, in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ
14;
+ Hạng giấy phép lái xe học lái - phông chữ Times New Roman, in hoa, đứng,
đậm, cỡ chữ 14.
Phụ lục XXI
MẪU TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
MẪU TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
1. Vị trí:
- Hai bên cửa xe đối với xe ô tô hạng B;
- Hai bên thành xe đối với xe ô tô các hạng C1, C, D1, D2, D;
- Hai bên cửa của xe kéo đối với xe ô tô hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.
2. Kích thước chữ: Sử dụng phông chữ Times New Roman in hoa.
a) Đối với xe tập lái hạng B, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE:
- Cỡ chữ tên cơ sở đào tạo cao: 3 cm;
- Cỡ chữ, số điện thoại cao: 4 cm.
b) Đối với xe tập lái hạng C1, D1, D2, D:
- Cỡ chữ tên cơ sở đào tạo cao: 4 cm;
- Cỡ chữ, số điện thoại cao: 5 cm.
Phụ lục XXII
YÊU CẦU VỀ TRUYỀN DỮ LIỆU QUẢN LÝ DAT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
BIỂU MẪU YÊU CẦU VỀ TRUYỀN DỮ LIỆU QUẢN LÝ DAT
Mẫu số 01
Yêu cầu về truyền dữ liệu quản lý DAT
Mẫu số 02
Cấu trúc truyền dữ liệu quản lý DAT
Mẫu số 01. Yêu cầu về truyền dữ liệu quản lý DAT
YÊU CẦU VỀ TRUYỀN DỮ LIỆU QUẢN LÝ DAT
I. Yêu cầu truyền dữ liệu DAT
1. Dữ liệu quản lý DAT được truyền về hệ thống thông tin quản lý, giám
sát đào tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam gồm dữ liệu định danh và dữ liệu
phiên học.
a) Dữ liệu định danh gồm các thông tin:
- Thông tin được trích xuất thông qua việc tiếp nhận báo cáo đăng ký khóa
đào tạo lái xe:
+ Thông tin cơ sở đào tạo: mã cơ sở đào tạo.
+ Thông tin khóa học: mã khóa học, ngày khai giảng, ngày bế giảng, hạng
đào tạo, mã báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe.
+ Thông tin học viên: mã học viên, họ và tên, ngày sinh, số căn cước công
dân hoặc căn cước hoặc hộ chiếu, giới tính, ảnh chân dung).
- Thông tin do cơ sở đào tạo nhập liệu:
+ Thông tin giáo viên dạy thực hành lái xe: mã giáo viên, họ và tên, ngày
sinh, số căn cước công dân hoặc căn cước, giới tính, ảnh chân dung, số giấy chứng
nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, hạng giấy phép lái xe được phép dạy thực
hành lái xe.
+ Thông tin xe tập lái: biển số xe tập lái, số giấy phép xe tập lái, loại phương
tiện, nhãn hiệu xe, màu sơn, hạng xe tập lái, thời hạn giấy phép xe tập lái.
+ Thông tin thiết bị DAT: mã đơn vị cung cấp, model, số serial, số imei.
b) Dữ liệu phiên học gồm các thông tin:
- Thông tin học viên: mã học viên.
- Thông tin đăng nhập: ảnh chụp, thời điểm và tọa độ đăng nhập.
- Thông tin đăng xuất: ảnh chụp, thời điểm và tọa độ đăng xuất.
- Thông tin hành trình xe chạy: thời điểm, tọa độ, tốc độ mỗi 30 giây trong
phiên học.
- Thông tin kết quả xác thực: ảnh chụp và kết quả xác thực mỗi 5 phút trong
phiên học.
- Thông tin giáo viên: mã giáo viên.
- Thông tin xe tập lái: biển số xe tập lái.
- Thông tin thiết bị DAT: số imei, số serial.
- Thông tin kết quả phiên học: thời gian, quãng đường của phiên học.
2. Dữ liệu quản lý DAT phải đầy đủ các thông tin theo cấu trúc phù hợp với
cấu trúc truyền dữ liệu theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo phụ lục này và các yêu
cầu sau:
a) Dữ liệu truyền đến hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại
Cục Đường bộ Việt Nam phải đảm bảo chính xác, toàn vẹn và trong khoảng thời
gian không quá 02 phút kể từ thời điểm máy chủ của cơ sở đào tạo nhận được
thông tin kết thúc phiên học;
b) Dữ liệu được truyền đến hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái
xe tại Cục Đường bộ Việt Nam theo trình tự thời gian. Trường hợp dữ liệu phiên
học không tự động truyền được thì cơ sở đào tạo thực hiện truyền lại và báo cáo
Sở Xây dựng để được xem xét tiếp nhận bổ sung.
3. Máy chủ của cơ sở đào tạo và Cục Đường bộ Việt Nam tham gia việc
truyền, nhận dữ liệu DAT và dữ liệu quản lý DAT phải được đồng bộ với thời
gian chuẩn Quốc gia theo chuẩn NTP.
II. Cách xác định phiên học thực hành lái xe
1. Thời gian của phiên học thực hành lái xe được xác định từ thời điểm học
viên đăng nhập vào thiết bị DAT đến thời điểm đăng xuất khỏi thiết bị. Mỗi phiên
học có thời gian tối thiểu 5 phút và không quá 4 giờ, khoảng cách giữa 2 phiên
học liên tiếp tối thiểu 15 phút. Tổng thời gian các phiên học trong ngày không quá
10 giờ.
2. Quãng đường của phiên học thực hành lái xe là chiều dài hành trình di
chuyển của xe tập lái được xác định từ vị trí học viên đăng nhập vào thiết bị DAT
đến vị trí đăng xuất khỏi thiết bị.
3. Phiên học không được ghi nhận khi không đáp ứng một trong các quy định
sau:
a) Quy định về dữ liệu phiên học tại điểm b mục 1 phần I của Phụ lục này;
b) Quy định thời gian truyền dữ liệu tại điểm a mục 2 phần I của Phụ lục này.
(Trường hợp quá 02 phút, cơ sở đào tạo báo cáo Sở Xây dựng để được xem xét,
tiếp nhận);
c) Quy định thời gian tối đa mỗi phiên học và tổng thời gian các phiên học
trong ngày. (Đối với trường hợp tổng thời gian các phiên học trong ngày quá 10
giờ thì các phiên học gây quá tổng thời gian sẽ không được ghi nhận);
d) Tỷ lệ số lần xác thực khuôn mặt đạt (phù hợp với thông tin đăng ký) trên
tổng số lần xác thực trong phiên đạt dưới 75%. (Trường hợp phát hiện thiết bị
xác thực không chính xác, cơ sở đào tạo báo cáo Sở Xây dựng để được xem xét,
tiếp nhận).
Mẫu số 02.32 Cấu trúc truyền dữ liệu quản lý DAT
Thông số
Mô hình API
Yêu cầu
Theo chuẩn RESTful API (1), hỗ trợ kiểu dữ liệu JSON (2).
- Các hàm truyền dữ liệu có thể được bổ sung một số trường dữ liêu
tuy nhiên không làm thay đổi các trường dữ liệu đã có.
- Khi có các cập nhật thì nhóm kỹ thuật trung tâm dữ liệu sẽ gửi
mail thông tin về sự thay đổi + thời gian áp dụng đến từng Cơ sở
đào tạo.
- Cơ sở đào tạo có trách nhiệm theo dõi, giám sát, bổ sung các cập
nhật kịp thời.
Quy định
- Thông tin, dữ liệu cung cấp đảm bảo tuân thủ theo quy định tại
QCVN105:2020/BGTVT
- Thông tin, dữ liệu cung cấp phải đảm bảo đầy đủ theo cấu trúc,
định dạng do Cục Đường bộ Việt Nam công bố.
- Thông tin, dữ liệu cung cấp phải bảo đảm kịp thời, chính xác, đầy
đủ, không được sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu trước, trong hoặc
sau khi truyền dữ liệu.
- Cơ sở đào tạo có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu quy định có thời gian
5 năm. Trong khoảng thời gian này máy chủ Cục Đường bộ Việt
Nam có thể yêu cầu các dữ liệu trong khoảng thời gian trên.
Giao thức truyền
Giao thức kết nối https sử dụng chứng chỉ TLS (được quy định tại
Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 01:2020/CATTT) (3)
Định dạng dữ liệu gửi Dữ liệu gửi lên server là định dạng JSON.
đi
Thêm header: Content-Type: application/json
Định dạng dữ liệu nhận Để nhận về dữ liệu dạng JSON
về
Thêm header: Accept: application/json
Tiêu chuẩn dữ liệu
Hệ thống hỗ trợ dữ liệu chuẩn Unicode (UTF-8) (4)
Tiêu chuẩn thời gian
Sử dụng chuẩn UNIX time (Giờ UTC+7): Thời gian Unix được
định nghĩa bằng số giây kể từ 00:00:00 theo giờ Phối hợp Quốc tế
ngày 1 tháng 1 năm 1970, trừ đi giây nhuận. Tính đến giây.
Bảo mật
- Giao thức truyền sử dụng HTTPS
- Đăng nhập và phân quyền sử dụng JWT (5)
- Chỉ cấp phép truyền dữ liệu cho một số IP định trước trong yêu
cầu kết nối của doanh nghiệp. Các IP không được đăng ký sẽ
không kết nối được đến máy chủ nhận dữ liệu của Cục Đường bộ
Việt Nam
Độ trễ cho phép cho 2 phút
Mẫu này được thay thế quy định tại điểm e khoản 2 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026
Thông số
Yêu cầu
việc truyền dữ liệu
Kích thước tối đa của 512 KB
một ảnh
Đây là kích thước tối đa của một ảnh mà máy chủ Cục Đường bộ
Việt Nam ghi nhận là một ảnh có kích thước hợp lệ.
Định dạng biển số xe
Biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe): viết liền, không phân biệt
chữ hoa, chữ thường, không có ký tự đặc biệt. Ví dụ: 30E00555;
Định dạng tọa độ
Vị trí (Tọa độ) của xe: Decimal Degree, WGS84 (kinh độ, vĩ độ);
Đồng bộ thời gian
Theo chuẩn NTP. CSĐT cần đồng bộ thời gian với máy chủ nhà
cung cấp.
Dữ liệu trả về có định dạng chung như sau:
Tên trường
Mô tả
Code
Mã lỗi (Giá trị 0000 nếu request thành công)
Message
Thông tin chi tiết về lỗi ( “Thành công” hoặc không có nếu request
thành công)
Data
Dữ liệu trả về (Tùy thuộc vào từng API mà có các dữ liệu trả về
khác nhau)
Extra
Thông tin bổ sung (nếu có)
Exception
Lỗi xảy ra (nếu có).CSĐT thường xuyên kiểm tra trường Exception
này để xem thông tin nguyên nhân gây lỗi, mã lỗi.
ExceptionMessage
Mô tả chi tiết về Exception (Nếu có). CSĐT thường xuyên kiểm tra
trường ExceptionMessage để xem nguyên nhân, cách khắc phục.
Lưu ý: Do cần thời gian kết nối và thời gian xử lý yêu cầu nên kết quả trả về có thể phải
chờ 1 khoảng thời gian (khuyến nghị để thời gian timeout khi gửi yêu cầu khoảng 10 phút)
2. Yêu cầu đối với dữ liệu khi truyền
a. Bảo mật kênh truyền bằng HTTPS
- Các máy chủ của CSĐT tham gia quá trình truyền, máy chủ của Cục Đường bộ Việt
Nam đều sử dụng HTTPS. Đây là yêu cầu tất yếu của các trang web hiện nay.
b. Bảo mật bằng IP
- Mỗi một cơ sở đào tạo phải đăng ký danh sách IP tại Việt Nam với Cục Đường bộ Việt
Nam. Các IP không được đăng ký sẽ không truyền được dữ liệu.
- Khi có sự thay đổi, bổ sung IP thì CSĐT phải thông báo cho Cục Đường bộ Việt Nam.
c. Bảo mật JWT
- Để đăng nhập và truyền dữ liệu được với máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam phương
thức bảo mật là JWT (JSON Web Token).
- Tham khảo: https://aita.gov.vn/ma-thong-bao-web-json-%E2%80%93-json-webtoken-jwt
- "Ngoài yếu tố bảo mật về quyền riêng tư, JWT gần như an toàn tuyệt đối trong việc
xác thực ủy quyền”
- Người dùng đăng nhập với tên đăng nhập và mật khẩu của tài khoản truyền dữ liệu
qua hàm đăng nhập (hướng dẫn ở mục 2.5.1)
- Máy chủ sẽ nhận được yêu cầu của người dùng, đồng thời kiểm tra thông tin tên đăng
nhập và mật khẩu.
- Máy chủ sau khi kiểm tra thông tin người dùng, nếu đúng sẽ trả một JWT về cho người
dùng, nếu không quay lại bước 1.
- Người dùng sẽ sử dụng mã JWT để tiếp tục sử dụng cho các yêu cầu kế tiếp trên miền
của máy chủ.
- Máy chủ sẽ không cần phải kiểm tra lại thông tin người dùng mà chỉ cần kiểm tra đúng
JWT đã được cấp từ đó tăng tốc độ sử dụng trên miền giảm thời gian truy vấn.
- Máy chủ trả phản hồi phù hợp cho người dùng.
3. Các bước của quá trình truyền dữ liệu
Bước 1: Gửi yêu cầu lấy token: Sở Xây dựng, cơ sở đào tạo (Sở XD, CSĐT) sử dụng
cặp khóa (consumer_key và secret_key) do hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt
Nam cung cấp, gửi yêu cầu lấy token để sử dụng các dịch vụ tiếp nhận dữ liệu.
Bước 2: Xác thực và tạo token: Hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam
tiến hành xác thực các cặp khóa và khởi tạo token cho phép Sở XD, CSĐT truy cập các dịch vụ
được cấp phép.
Bước 3: Trả về token: Sau khi khởi tạo token, hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường
bộ Việt Nam tiến hành đóng gói và trả token cho Sở XD, CSĐT. Token này chỉ có giá trị sử
dụng trong một phiên làm việc với một khoảng thời gian timeout nhất định do hệ thống đào tạo
lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam quy định.
Bước 4: Đóng gói dữ liệu với token: Yêu cầu cập nhật dữ liệu được gửi tới hệ thống đào
tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam cần có 2 thành phần: (1) Thông tin đầu vào nội dung dữ
liệu; (2) Thông tin token.
Bước 5: Gửi yêu cầu cập nhật dữ liệu: Sở XD, CSĐT gửi yêu cầu hệ thống đào tạo lái
xe của Cục Đường bộ Việt Nam.
Bước 6: Xác thực token và kiểm tra quyền truy cập: Hệ thống đào tạo lái xe của Cục
Đường bộ Việt Nam tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của token với dịch vụ được yêu cầu. Nếu Sở
XD, CSĐT chưa đăng ký sử dụng dịch vụ đang được yêu cầu, hệ thống đào tạo lái xe của Cục
Đường bộ Việt Nam sẽ chặn quyền truy cập dịch vụ. Ngược lại, nếu Sở XD, CSĐT đã đăng ký
sử dụng dịch vụ, hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam tiếp tục thực hiện các
bước tiếp theo.
Bước 7: Cập nhật dữ liệu: Hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam xử lý
dữ liệu theo yêu cầu của Sở XD, CSĐT.
Bước 8: Trả về kết quả xử lý dữ liệu: hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt
Nam trả kết quả về Sở XD, CSĐT đã gửi yêu cầu cập nhật dữ liệu
Chú ý:
- Kiểm tra thời gian của máy chủ truyền dẫn với máy chủ của Cục Đường bộ Việt Nam
để tránh trường hợp lệch thời gian.
- Kiểm tra định kỳ trạng thái truyền nhận/ bận / sẵn sàng của máy chủ để tránh trường
hợp gây quá tải đường truyền.
- Trong quá trình truyền CSĐT định kì kiểm tra thông tin trạng thái hệ thống. Nếu hệ
thống bận thì vui lòng chờ đến chu kì kiểm tra kế tiếp. Chỉ khi máy chủ trả về trạng thái sẵn
sàng nhận dữ liệu thì CSĐT được phép truyền
- Có cơ chế giám sát việc truyền nhận, tránh truyền lặp lại dữ liệu số lượng lớn. Máy
chủ Cục Đường bộ Việt Nam có thể khóa tạm thời một user nếu thực hiện truyền sai quy định,
truyền dữ liệu ảo, truyền dữ liệu quá lớn trong thời gian dài.
- Các kiểu dữ liệu sử dụng trong tài liệu
Kiểu dữ liệu
Mô tả
an
Cho phép nhập kí tự số, chữ và ký tự đặc biệt
n
Cho phép nhập kí tự số
d
Cho phép nhập ngày, tháng, năm hoặc tháng, năm hoặc ngày, tháng hoặc năm
none
Không phải chỉ tiêu thông tin
4. Đăng nhập và duy trì phiên truyền dữ liệu
a) Hàm đăng nhập
Thông số
URL
Phương thức
Mô tả
Mô tả
api/v1/provider/login
POST
API này cho phép các CSĐT lấy token của phiên đăng nhập. Token cung cấp
quyền giao tiếp với hệ thống của Tổng cục ĐBVN
Yêu cầu khác - Trong trường hợp đăng nhập thành công thì hệ thống sẽ trả về trường Token
là giá trị mã bảo mật phiên hiện tại. Trong token sẽ chứa một vài thông tin
liên quan đến thời hạn của token, CSĐT trích xuất lấy thông tin này và đăng
nhập lại để tạo token trong trường hợp cần thiết
- Trong trường hợp đăng nhập không thành công thì hệ thống trả về mã lỗi.
- Tham khảo thêm bảng mã trạng thái lỗi thực hiện lệnh.
- Hệ thống chỉ nhận thao tác sau khi đã đăng nhập thành công
Dữ liệu đầu Tên trường
Kiểu dữ liệu Bắt buộc Mô tả
vào
UserName
an
Có
Tên người dùng
Password
an
Có
Mật khẩu của người dùng
Dữ liệu trả về Tên trường
Kiểu dữ liệu Bắt buộc Mô tả
Token
an
Có
Mã token sử dụng để xác thực
JWT
b) Hàm đăng xuất
Thông số
Mô tả
URL
api/v1/provider/logout
Phương thức
POST
Mô tả
API này cho phép đăng xuất một user khỏi hệ thống
Yêu cầu khác
- Tham khảo thêm bảng mã lỗi thực hiện lệnh.
Header
Authorization Token (Được khởi tạo sau quá trình login)
Dữ liệu đầu Tên trường
Kiểu dữ liệu Bắt buộc
Mô tả
vào
an
Tên đăng nhập người dùng
UserName
Dữ liệu trả về Tên trường
Code
Có
Kiểu dữ liệu Bắt buộc
Mô tả
n
Trạng thái thực hiện lệnh
Có
c) Hàm đổi mật khẩu
Thông số
Mô tả
URL
api/v1/provider/changepassword
Phương thức
POST
Mô tả
API này cho phép đổi mật khẩu của một user trên hệ thống
Header
Authorization Token (Được khởi tạo sau quá trình login)
Dữ liệu đầu Tên trường
Kiểu dữ liệu Bắt buộc
Mô tả
vào
UserName
an
Có
Tên đăng nhập người dùng
Password
an
Có
Mật khẩu của người dùng
NewPassword
an
Có
Mật khẩu mới
Dữ liệu trả về Tên trường
Code
Kiểu dữ liệu Bắt buộc
Mô tả
an
Trạng thái thực hiện lệnh
Có
d) Kiểm tra thời gian máy chủ
Thông số
Mô tả
URL
api/v1/server/getcurrentime
Phương thức
POST
Mô tả
API này cho phép lấy thông tin thời gian hiện tại của máy chủ
Yêu cầu khác Yêu cầu máy chủ truyền dữ liệu đồng bộ thời gian bằng giao thức NTP theo
thời gian của máy chủ
Header
Tên trường
Kiểu
liệu
Content-Type
Authorization
Token
an
an
dữ Độ dài kí Bắt buộc Mô tả
tự
Có
Có
=
application/
json
Mã token
- Được khởi tạo
sau quá trình
login
Thông số
Mô tả
CenterID
Dữ liệu đầu Tên trường
vào
UserName
Dữ liệu trả về Tên trường
CurrentTime
an
Kiểu
liệu
d
Sở Xây dựng
dữ Độ dài kí Bắt buộc Mô tả
tự
an
Kiểu
liệu
Có
dữ
Có
Tên đăng nhập
người dùng
Bắt buộc Mô tả
Có
Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’
Z’
Giờ hiện tại của
server
đ) Kiểm tra trạng thái hệ thống
Thông số
URL
Phương thức
Mô tả
Mô tả
api/v1/server/getserverstatus
POST
API này cho phép lấy trạng thái hiện tại của hệ thống. Tùy trạng thái vận
hành của hệ thống thì hàm này sẽ trả về trạng thái hệ thống có sẵn sàng tiếp
nhận dữ liệu hay không.
Yêu cầu khác - Danh sách các trạng thái hệ thống:
+ State = 1. Hệ thống hoạt động bình thường. Sẵn sàng tiếp nhận dữ liệu.
+ State = 2. Hệ thống đang bận. Vui lòng kiểm tra chu kì cập nhật tiếp theo
Header
Kiểu dữ Độ dài kí
Tên trường
Bắt buộc Mô tả
liệu
tự
Content-Type
an
Có
=
application/
json
Authorization
an
Có
- Được khởi tạo
Token
sau quá trình
login
CenterID
an
Có
Dữ liệu đầu
Kiểu dữ Độ dài kí
Tên trường
Bắt buộc Mô tả
vào
liệu
tự
UserName
an
Có
Tên đăng nhập
Dữ liệu trả về
Kiểu dữ Độ dài kí
Tên trường
Bắt buộc Mô tả
liệu
tự
State
n
Có
Trạng thái hiện
tại của hệ thống
- Danh sách trạng
thái:
+ 1. Hệ thống
hoạt động bình
thường. Sẵn sàng
tiếp nhận dữ liệu.
+ 2. Hệ thống
đang bận. Vui
lòng kiểm tra chu
kì cập nhật tiếp
theo.
- Định dạng: Mã
StateMessage
an
Có
Thông báo về
trạng thái hiện tại
của hệ thống
- Danh sách trạng
thái:
+ 1. Hệ thống
hoạt động bình
thường. Sẵn sàng
tiếp nhận dữ liệu.
+ 2. Hệ thống đang
bận. Vui lòng kiểm
tra chu kì cập nhật
tiếp theo.
- Định dạng: Tên
NextUpdateTime
e) Phản hồi lỗi (nếu có)
Thông số
Mô tả
Mô tả
an
Không
Thời gian có
thông tin cập
nhật mới.
- Định dạng:
yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’
Z’
VD:
2022-0101T00:00:00Z
= ngày, giờ hiện
tại của hệ thống
Header
Tên trường
Accept
Authorization
Token
CenterID
Dữ liệu trả
Tên trường
về
Code
Kiểu
liệu
an
dữ Độ dài kí
Bắt buộc
tự
Có
Có
an
Kiểu
liệu
n
Có
dữ Độ dài kí
Bắt buộc
tự
Có
Message
an
Có
State
n
Có
StateMessage
an
Có
Mô tả
= application/ json
Mã token
- Được khởi tạo sau
quá trình login
Mã cơ sở đào tạo
Mô tả
Mã lỗi
- Trạng thái hiện tại
của hệ thống
- Giá trị: các lỗi 400,
500, 401…
Thông tin chi tiết lỗi
- Nội dung tương ứng
với Mã lỗi
Trạng thái hiện tại của
hệ thống
- Định dạng: Mã
- Danh sách trạng thái:
+ 1. Hệ thống hoạt
động bình thường. Sẵn
sàng tiếp nhận dữ liệu.
+ 2. Hệ thống đang
bận. Vui lòng kiểm tra
chu kì cập nhật tiếp
theo.
Thông báo về trạng
thái hiện tại của hệ
thống
- Định dạng: Tên
- Danh sách trạng thái:
+ 1. Hệ thống hoạt
động bình thường. Sẵn
sàng tiếp nhận dữ liệu.
+ 2. Hệ thống đang
bận. Vui lòng kiểm tra
chu kì cập nhật tiếp
theo.
NextUpdateTime
an
Có
Thời gian có thông tin
cập nhật mới
- Định dạng: yyyy-
Extra
Exception
ExceptionMessage
an
an
an
Không
Không
Không
MMdd'T'HH:mm:ss'Z'
VD:
2022-0101T00:00:00Z
= ngày, giờ hiện tại của
hệ thống
Thông tin bổ sung
Lỗi xảy ra
Mô tả chi tiết lỗi
- Nguyên nhân, cách
khắc phục
5. Các hàm truyền dữ liệu
a) Tiếp nhận thông tin học viên
Thông số
URL
Phương thức
Mô tả
Mô tả
https://api/v1/data/student
POST
API cho phép tạo mới thông tin học viên gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam
phục vụ cho công tác hiển thị thông tin học viên
Yêu
cầu - Máy chủ cơ sở đào tạo, Sở xây dựng có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu thông tin của
khác
học viên.
- Yêu cầu Sở xây dựng đảm bảo thông tin Mã học viên - StudentID không trùng.
Trường hợp trùng Mã học viên, thông tin học viên sẽ được ghi đè theo thông tin
của Mã học viên truyền lên lần cuối cùng.
- Sở Xây dựng chỉ truyền thông tin học viên một lần duy nhất để phục vụ công tác
quản lý của Cục đường bộ
Header
Kiểu dữ Độ dài kí
Tên trường
Bắt buộc Mô tả
liệu
tự
Content-Type
an
Có
= application/ json
Authorization
an
Có
Mã token
Token
- Được khởi tạo sau
quá trình login
type
an
Có
Mục đích bản tin
Định dạng Mã
= I. Tạo lập dữ liệu
CenterID
an
Có
Mã đơn vị nhà cung
cấp
Định dạng: Mã
Dữ liệu đầu
Kiểu dữ Độ dài kí
Tên trường
Bắt buộc Mô tả
vào
liệu
tự
CenterId
an
Có
Mã cơ sở đào tạo
StudentId
an
Có
Mã học viên
Name
an
Có
Họ và tên học viên
Gender
an
Có
DateOfBirth
an
Có
an
Có
Giới tính
Định dạng: Mã
0 - Nam
1 - Nữ
2 - Khác
Ngày sinh
Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Số định danh cá nhân
CCCDID
ImageData
an
Có
Ảnh
- Định dạng: JPEG,
PNG chuyển sang
Base64
- Kích thước tối thiểu
là 400 x 600 pixel
Thông tin khóa học
CourseId
an
Có
Mã khóa học
StartTime
an
Có
EndTime
an
Có
CourseType
an
Có
Ngày khai giảng
- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Ngày bế giảng
- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Hạng đào tạo
1. Hạng B số tự động
2. Hạng B số cơ khí
3. Hạng C1
4. B lên C1
5. B lên C
6. B lên D1
7. B lên D2
8. B lên BE
9. C1 lên C
10. C1 lên D1
11. C1 lên D2
12. C1 lên C1E
13. C lên D1
14. C lên D2
15. C lên D
16. C lên CE
ReportID
Dữ liệu trả
Tên trường
về
Code
Message
an
Kiểu
liệu
n
an
Có
dữ Độ dài kí
Bắt buộc
tự
Có
Có
17. D1 lên D2
18. D1 lên D
19. D1 lên D1E
20. D2 lên D
21. D2 lên D2E
22. D lên DE
Mã báo cáo đăng ký
khóa đào tạo xe
Mô tả
Mã lỗi
- Trạng thái hiện tại
của hệ thống
- Giá trị: các lỗi 400,
500, 401…
Thông tin chi tiết lỗi
- Nội dung tương ứng
với Mã lỗi
b) Tiếp nhận thông tin cập nhật học viên
Thông số
Mô tả
URL
https://api/v1/data/student
Phương thức
POST
Mô tả
API cho phép cập nhật thông tin học viên gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam
phục vụ cho công tác hiển thị thông tin học viên
Yêu
khác
cầu - Máy chủ cơ sở đào tạo, Sở xây dựng có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu thông tin của
học viên.
- Yêu cầu Sở xây dựng đảm bảo thông tin Mã học viên - StudentID không trùng.
Trường hợp trùng Mã học viên, thông tin học viên sẽ được ghi đè theo thông tin
của Mã học viên truyền lên lần cuối cùng.
- Sở Xây dựng chỉ truyền thông tin học viên một lần duy nhất để phục vụ công tác
quản lý của Cục đường bộ
Header
Tên trường
Kiểu
dữ Độ dài kí
liệu
tự
Bắt buộc
Mô tả
Content-Type
an
Có
= application/ json
Authorization
Token
an
Có
type
an
Có
CenterID
an
Có
Mã token
- Được khởi tạo sau
quá trình login
Mục đích bản tin
Định dạng Mã
= U. Cập nhật dữ liệu
Mã đơn vị nhà cung
cấp
Định dạng: Mã
Dữ liệu đầu
Tên trường
vào
Kiểu
liệu
dữ Độ dài kí
Bắt buộc
tự
Mô tả
CenterId
an
Có
Mã cơ sở đào tạo
StudentId
an
Có
Mã học viên
Name
an
Có
Họ và tên học viên
Gender
an
Có
DateOfBirth
an
Có
CCCDID
an
Có
Giới tính
Định dạng: Mã
0 - Nam
1 - Nữ
2 - Khác
Ngày sinh
Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Số định danh cá nhân
ImageData
an
CourseId
an
StartTime
Có
Ảnh
- Định dạng: JPEG,
PNG chuyển sang
Base64
- Kích thước tối thiểu
là 400 x 600 pixel
Thông tin khóa học
Có
Mã khóa học
an
Có
EndTime
an
Có
Ngày khai giảng
- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Ngày bế giảng
- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’
CourseType
an
Có
Hạng đào tạo
Thuộc danh mục hạng
đào tạo
- Các giá trị:
1. Hạng B số tự động
2. Hạng B số cơ khí
3. Hạng C1
4. B lên C1
5. B lên C
6. B lên D1
7. B lên D2
8. B lên BE
ReportID
Dữ liệu trả
Tên trường
về
Code
Message
an
Kiểu
liệu
n
an
Có
dữ Độ dài kí
Bắt buộc
tự
Có
Có
9. C1 lên C
10. C1 lên D1
11. C1 lên D2
12. C1 lên C1E
13. C lên D1
14. C lên D2
15. C lên D
16. C lên CE
17. D1 lên D2
18. D1 lên D
19. D1 lên D1E
20. D2 lên D
21. D2 lên D2E
22. D lên DE
Mã báo cáo đăng ký
khóa đào tạo xe
Mô tả
Mã lỗi
- Trạng thái hiện tại
của hệ thống
- Giá trị: các lỗi 400,
500, 401…
Thông tin chi tiết lỗi
- Nội dung tương ứng
với Mã lỗi
c) Tiếp nhận thông tin phiên học
Thông số
Mô tả
URL
https://api/v1/training/sessions
Phương thức
Mô tả
POST
- API cho phép tạo mới thông tin phiên học gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt
Nam
- Một phiên học có rất nhiều loại dữ liệu đi kèm theo: bắt đầu phiên học, trong phiên
học và kết thúc phiên học. Dữ liệu bao gồm của cả học viên và giáo viên.
- Để truyền được các loại dữ liệu này thì cần định nghĩa các loại dữ liệu:
+ Dữ liệu đăng nhập: LoginData (Cả giáo viên và học viên).
+ Dữ liệu đăng xuất: LogoutData (Chỉ học viên).
+ Dữ liệu quảng đường học lái xe: PositionData (thời gian, tọa độ, vận tốc,
khoảng cách tích lũy).
+ Dữ liệu tọa độ, vận tốc, thời gian, quãng đường trong phiên học ghi nhận
với tần suất không quá 30s.
+ Dữ liệu xác thực khuôn mặt của học viên theo tần suất mỗi 5 phút
- Một bộ dữ liệu gồm các nhóm dữ liệu như trên gọi là dữ liệu 01 phiên học. Tổng
hợp thời gian học trong từng phiên học ta có tổng thời gian học. Tổng hợp quãng
đường trong từng phiên học ta có tổng quãng đường học
Yêu
cầu Trước khi truyền dữ liệu phiên học yêu cầu cơ sở đào tạo truyền đầy đủ thông tin
khác
cơ sở gồm thông tin của học viên, giáo viên, xe tập lái, khóa học của phiên học
tương ứng
Header
Kiểu dữ Độ dài kí
Tên trường
Bắt buộc Mô tả
liệu
tự
Content-Type
an
Có
= application/ json
Authorization
an
Có
Mã token
Token
- Được khởi tạo sau
quá trình login
type
an
Có
Mục đích bản tin
Định dạng Mã
=I. Tạo lập dữ liệu
CenterID
an
Có
Mã đơn vị nhà cung
cấp
Định dạng Mã
Dữ liệu đầu
Kiểu dữ Độ dài kí
Tên trường
Bắt buộc Mô tả
vào
liệu
tự
CenterID
an
Có
Mã cơ sở đào tạo
SessionGuid
an
Có
Mã phiên học
TutorId
an
Có
Mã giáo viên
StudentId
an
Có
Mã học viên
VehiclePlate
an
Có
Biển số xe
ImeiDat
an
Có
Số imei thiết bị DAT
SerialDat
an
Có
Số serial thiết bị DAT
StartTime
an
Có
Thời gian bắt đầu
phiên học
- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’
EndTime
an
Có
ProviderReceiveTi
me
an
Có
Thời gian kết thúc
phiên học
- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Thời gian máy chủ
NCC, CSĐT nhận
được dữ liệu cuối cùng
của phiên học từ thiết
bị giám sát trên xe tập
lái
- Định dạng: yyyy-
StudentLoginData
object
Có
Time
an
Có
Latitude
n
11,8
Có
Longitude
n
11,8
Có
ImageData
Có
PositionData
array
Có
Time
an
Có
Latitude
n
11,8
Có
Longitude
n
11,8
Có
Speed
n
20,6
Có
VerifyResultData
array
Có
ImageData
Có
VerifyResult
n
StudentLogoutData
object
Có
Có
MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Thông tin đăng nhập
của học viên
Thời gian thực hiện
thao tác
- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Vĩ độ
- Theo chuẩn WGS84
Kinh độ
- Theo chuẩn WGS84
Ảnh đăng nhập
- Định dạng: JPEG,
PNG chuyển sang
Base64
Danh sách các điểm lộ
trình trong phiên học
(30s ghi nhận 1 lần)
Thời gian ghi nhận vị
trí
- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Vĩ độ
- Theo chuẩn WGS84
Kinh độ
- Theo chuẩn WGS84
Vận tốc tại thời điểm
ghi nhận
Danh sách kết quả xác
thực (5 phút/ lần)
Ảnh xác thực
- Định dạng: JPEG,
PNG chuyển sang
Base64
Kết quả xác thực
Định dạng Mã
Các giá trị:
- 1. true
- 0. false
Thông tin đăng xuất
Time
an
Có
Latitude
n
11,8
Có
Longitude
n
11,8
Có
ImageData
Có
TotalDistance
n
20,6
Có
TotalTime
n
20,6
Có
Dữ liệu trả
Tên trường
về
Code
Message
Kiểu
liệu
n
dữ Độ dài kí
Bắt buộc
tự
Có
an
Có
của học viên
Thời gian thực hiện
thao tác
- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Vĩ độ
- Theo chuẩn WGS84
Kinh độ
- Theo chuẩn WGS84
Ảnh đăng xuất
- Định dạng: JPEG,
PNG chuyển sang
Base64
Tổng quãng đường di
chuyển
- Đơn vị mét (m)
Tổng thời gian đào tạo
trên xe
- Đơn vị giây (s)
Mô tả
Mã lỗi
- Trạng thái hiện tại
của hệ thống
- Giá trị: các lỗi 400,
500, 401…
Thông tin chi tiết lỗi
- Nội dung tương ứng
với Mã lỗi
d) Tiếp nhận thông tin cập nhật phiên học
Thông số
URL
Phương thức
Mô tả
Mô tả
https://api/v1/training/sessions
POST
- API cho phép cập nhật thông tin phiên học gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt
Nam
- Một phiên học có rất nhiều loại dữ liệu đi kèm theo: bắt đầu phiên học, trong phiên
học và kết thúc phiên học. Dữ liệu bao gồm của cả học viên và giáo viên.
- Để truyền được các loại dữ liệu này thì cần định nghĩa các loại dữ liệu:
+ Dữ liệu đăng nhập: LoginData (Cả giáo viên và học viên).
+ Dữ liệu đăng xuất: LogoutData (Chỉ học viên).
+ Dữ liệu quảng đường học lái xe: PositionData (thời gian, tọa độ, vận tốc,
khoảng cách tích lũy).
+ Dữ liệu tọa độ, vận tốc, thời gian, quãng đường trong phiên học ghi nhận
với tần suất không quá 30s.
+ Dữ liệu xác thực khuôn mặt của học viên theo tuần suất mỗi 5 phút
- Một bộ dữ liệu gồm các nhóm dữ liệu như trên gọi là dữ liệu 01 phiên học. Tổng
hợp thời gian học trong từng phiên học ta có Tổng thời gian học. Tổng hợp quãng
đường trong từng phiên học ta có Tổng quãng đường học
Yêu
cầu Trước khi truyền dữ liệu phiên học yêu cầu cơ sở đào tạo truyền đầy đủ thông tin
khác
cơ sở gồm thông tin của học viên, giáo viên, xe tập lái, khóa học của phiên học
tương ứng
Header
Kiểu dữ Độ dài kí
Tên trường
Bắt buộc Mô tả
liệu
tự
Content-Type
an
Có
= application/ json
Authorization
an
Có
Mã token
Token
- Được khởi tạo sau
quá trình login
type
an
Có
Mục đích bản tin
Định dạng Mã
=U. Cập nhật dữ liệu
CenterID
an
Có
Mã đơn vị nhà cung
cấp
Định dạng Mã
Dữ liệu đầu
Kiểu dữ Độ dài kí
Tên trường
Bắt buộc Mô tả
vào
liệu
tự
CenterID
an
Có
Mã cơ sở đào tạo
SessionGuid
an
Có
Mã phiên học
TutorId
an
Có
Mã giáo viên
StudentId
an
Có
Mã học viên
VehiclePlate
an
Có
Biển số xe
ImeiDat
an
Có
Số imei thiết bị DAT
SerialDat
an
Có
Số serial thiết bị DAT
StartTime
an
Có
Thời gian bắt đầu
phiên học
- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’
EndTime
an
Có
Thời gian kết thúc
phiên học
- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’
ProviderReceiveTi
me
an
Có
StudentLoginData
object
Time
an
Có
Latitude
n
11,8
Có
Longitude
n
11,8
Có
Có
ImageData
Có
PositionData
array
Time
an
Có
Latitude
n
11,8
Có
Longitude
n
11,8
Có
Speed
n
20,6
Có
VerifyResultData
array
ImageData
Có
Có
Có
Thời gian máy chủ
NCC, CSĐT nhận
được dữ liệu cuối cùng
của phiên học từ thiết
bị giám sát trên xe tập
lái
- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Thông tin đăng nhập
của học viên
Thời gian thực hiện
thao tác
- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Vĩ độ
- Theo chuẩn WGS84
Kinh độ
- Theo chuẩn WGS84
Ảnh đăng nhập
- Định dạng: JPEG,
PNG chuyển sang
Base64
Danh sách các điểm lộ
trình trong phiên học
(30s ghi nhận 1 lần)
Thời gian ghi nhận vị
trí
- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Vĩ độ
- Theo chuẩn WGS84
Kinh độ
- Theo chuẩn WGS84
Vận tốc tại thời điểm
ghi nhận
Danh sách kết quả xác
thực (5 phút/ lần)
Ảnh xác thực
- Định dạng: JPEG,
PNG chuyển sang
VerifyResult
n
Có
StudentLogoutData
object
Time
an
Có
Latitude
n
11,8
Có
Longitude
n
11,8
Có
Có
ImageData
Có
TotalDistance
n
20,6
Có
TotalTime
n
20,6
Có
Dữ liệu trả
Tên trường
về
Code
Kiểu
liệu
n
dữ Độ dài kí
Bắt buộc
tự
Có
Base64
Kết quả xác thực
Định dạng Mã
Các giá trị:
- 1. true
- 0. false
Thông tin đăng xuất
của học viên
Thời gian thực hiện
thao tác
- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Vĩ độ
- Theo chuẩn WGS84
Kinh độ
- Theo chuẩn WGS84
Ảnh đăng xuất
- Định dạng: JPEG,
PNG chuyển sang
Base64
Tổng quãng đường di
chuyển
- Đơn vị mét (m)
Tổng thời gian đào tạo
trên xe
- Đơn vị giây (s)
Mô tả
Mã lỗi
- Trạng thái hiện tại
của hệ thống
- Giá trị: các lỗi 400,
500, 401…
Message
an
6. Các hàm đối soát chi tiết
a) Đối soát dữ liệu tiếp nhận học viên
Thông số
URL
Mô tả
https://api/v1/data/getStudent
Có
Thông tin chi tiết lỗi
- Nội dung tương ứng
với Mã lỗi
Phương thức
Mô tả
POST
API này cho phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận
học viên từ Sở Xây dựng gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản
hồi
Header
Kiểu dữ Độ dài kí
Tên trường
Bắt buộc Mô tả
liệu
tự
Content-Type
an
Có
= application/ json
Authorization
an
Có
- Được khởi tạo
Token
sau quá trình login
type
an
Có
Định dạng: Mã
- GTMĐ
= V. Đối soát dữ
liệu
CenterID
an
Có
Mã đơn vị nhà
cung cấp
Định dạng: Mã
Dữ liệu đầu
Kiểu dữ Độ dài kí
Tên trường
Bắt buộc Mô tả
vào
liệu
tự
CenterId
an
Có
Mã cơ sở đào tạo
StudentId
an
Có
Mã học viên
CourseId
an
Có
Mã khóa học
Dữ liệu trả về
Kiểu dữ Độ dài kí
Tên trường
Mô tả
liệu
tự
CenterId
an
Mã cơ sở đào tạo
StudentId
an
Mã học viên
Name
an
Họ và tên học viên
Gender
an
Giới tính
Định dạng: Mã
0 - Nam
1 - Nữ
2 - Khác
DateOfBirth
an
Ngày sinh
Định dạng
yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
an
Số định danh cá nhân
CCCDID
Thông tin khóa học
CourseId
an
Mã khóa học
StartTime
an
Ngày khai giảng
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
EndTime
an
Ngày bế giảng
CourseType
an
ReportID
an
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Hạng đào tạo
Định dạng Mã
Thuộc danh mục hạng đào tạo
- Các giá trị:
1. Hạng B số tự động
2. Hạng B số cơ khí
3. Hạng C1
4. B lên C1
5. B lên C
6. B lên D1
7. B lên D2
8. B lên BE
9. C1 lên C
10. C1 lên D1
11. C1 lên D2
12. C1 lên C1E
13. C lên D1
14. C lên D2
15. C lên D
16. C lên CE
17. D1 lên D2
18. D1 lên D
19. D1 lên D1E
20. D2 lên D
21. D2 lên D2E
22. D lên DE
Mã báo cáo đăng ký khóa đào
tạo xe
b) Đối soát dữ liệu tiếp nhận phiên học
Thông số
Mô tả
URL
https://api/v1/data/getSessions
Phương thức
POST
Mô tả
API này cho phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận
phiên học từ Cơ sở đào tạo gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản
hồi
Header
Tên trường
Kiểu
liệu
dữ Độ dài kí Bắt buộc Mô tả
tự
Content-Type
an
Có
= application/ json
Authorization
an
Có
- Được khởi tạo
Token
sau quá trình login
type
an
Có
Định dạng: Mã
- GTMĐ
= V. Đối soát dữ
liệu
CenterID
an
Có
Mã đơn vị nhà
cung cấp
Định dạng: Mã
Dữ liệu đầu Tên trường
vào
Kiểu
liệu
dữ Độ dài kí Bắt buộc Mô tả
tự
array
Thông tin phiên
học
StudentId
an
Có
Mã học viên
SessionGuid
an
Có
Mã phiên học
Dữ liệu trả về Tên trường
Kiểu
liệu
dữ Độ dài kí Mô tả
tự
CenterID
an
Mã cơ sở đào tạo
SessionGuid
an
Mã phiên học
TutorId
an
Mã giáo viên
StudentId
VehiclePlate
ImeiDat
SerialDat
StartTime
an
an
an
an
an
EndTime
an
ProviderReceiveTi
me
an
StudentLoginData
object
Time
an
Latitude
n
11,8
Mã học viên
Biển số xe
Số imei thiết bị DAT
Số serial thiết bị DAT
Thời gian bắt đầu phiên học
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Thời gian kết thúc phiên học
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Thời gian máy chủ NCC,
CSĐT nhận được dữ liệu cuối
cùng của phiên học từ thiết bị
giám sát trên xe tập lái
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Thông tin đăng nhập của học
viên
Thời gian thực hiện thao tác
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Vĩ độ
11,8
- Theo chuẩn WGS84
Kinh độ
- Theo chuẩn WGS84
Danh sách các điểm lộ trình
trong phiên học (30s ghi nhận
1 lần)
Thời gian ghi nhận vị trí
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Vĩ độ
- Theo chuẩn WGS84
Kinh độ
- Theo chuẩn WGS84
Vận tốc tại thời điểm ghi nhận
Thông tin đăng xuất của học
viên
Thời gian thực hiện thao tác
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Vĩ độ
- Theo chuẩn WGS84
Longitude
n
PositionData
array
Time
an
Latitude
n
11,8
Longitude
n
11,8
Speed
StudentLogoutData
n
object
20,6
Time
an
Latitude
n
11,8
Longitude
n
11,8
Kinh độ
- Theo chuẩn WGS84
TotalDistance
n
20,6
Tổng quãng đường di chuyển
- Đơn vị mét (m)
TotalTime
n
20,6
Tổng thời gian đào tạo trên xe
- Đơn vị giây (s)
7. Các hàm đối soát danh sách
a) Đối soát danh sách dữ liệu tiếp nhận học viên
Thông số
Mô tả
URL
https://api/v1/data/getListStudent
Phương thức
POST
Mô tả
API này cho phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận
học viên từ Sở Xây dựng gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản
hồi
Header
Tên trường
Kiểu
dữ Độ dài kí
liệu
tự
Bắt buộc Mô tả
Content-Type
an
Có
= application/ json
Authorization
an
Có
- Được khởi tạo
Token
sau quá trình login
type
an
Có
Định dạng: Mã
- GTMĐ
= V. Đối soát dữ
liệu
CenterID
an
Có
Mã đơn vị nhà
cung cấp
Định dạng: Mã
Dữ liệu đầu
vào
Tên trường
VerifyType
Kiểu
dữ Độ dài kí
liệu
tự
an
Bắt buộc Mô tả
Có
Loại đối soát
Định dạng Mã
Các giá trị:
I. Tạo lập dữ liệu
U. Cập nhật dữ
liệu
D. Xóa dữ liệu
Verify
CenterId
StudentId
CourseId
Dữ liệu trả về
VerifyType
array
an
an
an
Kiểu
liệu
an
Time
an
CenterId
StudentId
Name
Gender
an
an
an
an
DateOfBirth
an
Tên trường
Có
Có
Có
Có
Mã cơ sở đào tạo
Mã học viên
Mã khóa học
dữ Độ dài kí
Mô tả
tự
Loại đối soát
Định dạng Mã
Các giá trị:
I. Tạo lập dữ liệu
U. Cập nhật dữ liệu
Thời gian nhận dữ liệu
Định
dạng:
yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Mã cơ sở đào tạo
Mã học viên
Họ và tên học viên
Giới tính
Định dạng: Mã
0 - Nam
1 - Nữ
2 - Khác
Ngày sinh
Định dạng
yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
an
Số định danh cá nhân
CCCDID
CourseId
StartTime
an
an
EndTime
an
CourseType
an
Thông tin khóa học
Mã khóa học
Ngày khai giảng
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Ngày bế giảng
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Hạng đào tạo
Định dạng Mã
Thuộc danh mục hạng đào tạo
- Các giá trị:
1. Hạng B số tự động
2. Hạng B số cơ khí
3. Hạng C1
4. B lên C1
5. B lên C
6. B lên D1
7. B lên D2
8. B lên BE
9. C1 lên C
10. C1 lên D1
11. C1 lên D2
12. C1 lên C1E
13. C lên D1
14. C lên D2
15. C lên D
16. C lên CE
17. D1 lên D2
18. D1 lên D
19. D1 lên D1E
20. D2 lên D
21. D2 lên D2E
22. D lên DE
ReportID
an
b) Đối soát danh sách dữ liệu tiếp nhận phiên học
Thông số
URL
Mô tả
https://api/v1/data/getListSessions
Mã báo cáo đăng ký khóa đào
tạo xe
Phương thức
Mô tả
Header
POST
API này cho phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận
phiên học từ Cơ sở đào tạo gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản
hồi
Tên trường
Kiểu dữ Độ dài kí Bắt buộc Mô tả
liệu
tự
Content-Type
an
Có
= application/ json
Authorization
an
Có
- Được khởi tạo
Token
sau quá trình login
type
an
Có
Định dạng: Mã
- GTMĐ
= V. Đối soát dữ
liệu
CenterID
an
Có
Mã đơn vị nhà
cung cấp
Định dạng: Mã
Dữ liệu đầu Tên trường
vào
VerifyType
Kiểu
liệu
an
Verify
array
StudentId
SessionGuid
StartTime
an
an
an
EndTime
an
Dữ liệu trả về Tên trường
Kiểu
liệu
dữ Độ dài kí Bắt buộc Mô tả
tự
Có
Loại đối soát
Định dạng Mã
Các giá trị:
I. Tạo lập dữ liệu
U. Cập nhật dữ
liệu
Thông tin phiên
học
Không
Mã học viên
Không
Mã phiên học
Có
Thời gian truyền
dữ liệu từ
- Định dạng:
yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’
Z’
Có
Thời gian truyền
dữ liệu đến
- Định dạng:
yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’
Z’
dữ Độ dài kí Mô tả
tự
VerifyType
an
Time
an
CenterID
SessionGuid
TutorId
StudentId
VehiclePlate
ImeiDat
SerialDat
StartTime
an
an
an
an
an
an
an
an
EndTime
an
ProviderReceiveTi
me
an
StudentLoginData
object
Time
an
Latitude
n
11,8
Longitude
n
11,8
PositionData
array
Time
an
Loại đối soát
Định dạng Mã
Các giá trị:
I. Tạo lập dữ liệu
U. Cập nhật dữ liệu
D. Xóa dữ liệu
Thời gian nhận dữ liệu
Định
dạng:
yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Mã cơ sở đào tạo
Mã phiên học
Mã giáo viên
Mã học viên
Biển số xe
Số imei thiết bị DAT
Số serial thiết bị DAT
Thời gian bắt đầu phiên học
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Thời gian kết thúc phiên học
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Thời gian máy chủ NCC,
CSĐT nhận được dữ liệu cuối
cùng của phiên học từ thiết bị
giám sát trên xe tập lái
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Thông tin đăng nhập của học
viên
Thời gian thực hiện thao tác
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Vĩ độ
- Theo chuẩn WGS84
Kinh độ
- Theo chuẩn WGS84
Danh sách các điểm lộ trình
trong phiên học (30s ghi nhận
1 lần)
Thời gian ghi nhận vị trí
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Vĩ độ
- Theo chuẩn WGS84
Kinh độ
- Theo chuẩn WGS84
Vận tốc tại thời điểm ghi nhận
Thông tin đăng xuất của học
viên
Thời gian thực hiện thao tác
- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’
Vĩ độ
- Theo chuẩn WGS84
Latitude
n
11,8
Longitude
n
11,8
Speed
StudentLogoutData
n
object
20,6
Time
an
Latitude
n
11,8
Longitude
n
11,8
Kinh độ
- Theo chuẩn WGS84
TotalDistance
n
20,6
Tổng quãng đường di chuyển
- Đơn vị mét (m)
TotalTime
n
20,6
Tổng thời gian đào tạo trên xe
- Đơn vị giây (s)
8. Danh sách các lỗi được trả về và nguyên nhân
Mã
Mô tả
Thành công
Ảnh không hợp lệ.
Một số trường hợp ảnh không hợp lệ:
- Bỏ trống
- Không đúng định dạng ảnh (Hiện tại chỉ hỗ trợ JPEG,
PNG)
- Ảnh bị hỏng: toàn màu đen, trắng, hoặc không nguyên vẹn
dữ liệu.
Kích thước ảnh không hợp lệ
- Kích thước < 10KB
- Kích thước > 512KB
Biển số xe không hợp lệ (Theo chuẩn ví dụ 30A12345):
- Bỏ trống
- Chứa các ký tự đặc biệt
Tọa độ không hợp lệ
- Bỏ trống
- Dữ liệu vị trí không khả dụng
- Vị trí nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam
Thời gian không hợp lệ (Định dạng UnixTime(1638523460), với
DateTime thì theo chuẩn ISO 8601).
- Bỏ trống
- Dữ liệu không hợp lý (Lệch quá giờ hiện tại, ....)
Dữ liệu học viên không hợp lệ
Chưa đăng nhập hệ thống, mã Token sai
Token hết hạn
Dữ liệu giảng viên không hợp lệ
Id không hợp lệ (áp dụng cho mã trung tâm, mã thiết bị DAT, mã
tỉnh, mã Cơ sở đào tạo…)
Mục đích bản tin - []: [] không hợp lệ
- Nếu Mục đích bản tin trên header không đúng)
Dữ liệu đầu vào không đúng
Yêu cầu chưa được chứng thực
Không có quyền truy cập
Không tìm thấy dữ liệu
Dữ liệu đã tồn tại
Quá nhiều yêu cầu
Hệ thống xảy ra lỗi khi xử lý yêu cầu
B-0001
Tên người dùng [%s] không tồn tại hoặc đã bị khóa trên hệ thống
B-0002
Sai thông tin mật khẩu
B-0003
Tên người dùng [%s] không khớp với tên người dùng trong Token
B-0004
Mật khẩu phải có độ dài từ 6 - 20 kí tự, chứa ít nhất 1 kí tự chữ
thường, chữ in hoa, chữ số, kí tự đặc biệt
B-0005
Mật khẩu mới không được trùng với mật khẩu cũ
B-0006
[]: [] không thuộc danh mục
B-0007
[]: [] bị trùng
B-0011
[]: [] đã được truyền lên
- Nếu dữ liệu đã được truyền lên hoặc chưa tồn tại
B-0013
[]:[] đã hết hạn giấy phép
- Nếu giấy phép đã hết hạn
B-0018
Thời gian đối soát dữ liệu không được lớn hơn %[] ngày
B-0019
Mã đơn vị cung cấp thiết bị/ Model]: [/ ] không đúng hoặc đã hết
hiệu lực
C-0001
[]: [] không được để trống
C-0002
[]: [] kích thước phải nằm trong khoảng từ [] đến [] ký tự
C-0003
[]: [] không đúng định dạng
C-0004
[]: [] Không được nhập ngày trong quá khứ
C-0005
[]: [] không được nhập ngày trong tương lai
C-0007
[]: [] không được tìm thấy trên bản đồ
C-0009
Chất lượng ảnh không đúng quy định
C-0010
Kích thước ảnh không hợp lệ
- Nếu ảnh không đúng size quy định
B-00-0000-0010
Mật khẩu cũ không chính xác
C-00-COCH-0000
Đăng nhập thành công
C-00-COCH-0001
Đăng xuất thành công
C-00-COCH-0002
Đổi mật khẩu thành công. Vui lòng đăng nhập lại để sử dụng hệ
thống!
C-00-COCH-0033
[]: [] không được chứa kí tự khác số
C-00-COCH-0036
[]: [] nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam
C-00-COCH-0039
90% số lần xác thực ảnh học viên trong phiên học không đúng
C-00-COCH-0041
Ảnh không khớp với mã kiểm tra
C-00-COCH-0042
[]: [] không hợp lệ
- Nếu dữ liệu không hợp lệ
C-00-COCH-0043
Mã cơ sở đào tạo: [] truyền lên không đúng với tài khoản Mã cơ
sở đào tạo: []
C-00-COCH-0045
[]: [] không hợp lệ với Cơ sở đào tạo: [] đang truyền dữ liệu
Phụ lục XXIII
MẪU QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO LÁI XE THEO HÌNH THỨC
ĐÀO TẠO TỪ XA, TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO LÁI XE THEO HÌNH THỨC ĐÀO
TẠO TỪ XA, TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN
I. Chương trình, giáo trình đào tạo
1. Chương trình, giáo trình đào tạo lái xe theo hình thức đào tạo từ xa, tự học
có hướng dẫn được cơ sở đào tạo điều chỉnh cho phù hợp với năng lực của người
học, hình thức đào tạo, thời gian đào tạo và do người đứng đầu cơ sở đào tạo nghề
nghiệp quyết định.
2. Chương trình, giáo trình đào tạo lái xe theo hình thức đào tạo từ xa, tự học
có hướng dẫn do người đứng đầu cơ sở đào tạo nghề nghiệp tự chủ, tự chịu trách
nhiệm xây dựng hoặc lựa chọn, phê duyệt, sử dụng.
3. Chương trình đào tạo đã được phê duyệt phải công khai trên trang thông
tin điện tử của cơ sở đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh.
II. Học liệu đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn
1. Học liệu đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn phải có nội dung bám sát mục
tiêu, nội dung chương trình đào tạo, có tính sư phạm cao, dễ dùng, đáp ứng được
nhu cầu tự học của người học.
2. Học liệu phục vụ các môn học đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn phải
được chuẩn bị đầy đủ và ở trạng thái sẵn sàng trước khi tổ chức đào tạo.
3. Học liệu đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn do các cơ sở đào tạo tự thiết
kế, sản xuất, thuê, mua ngoài hoặc sử dụng từ các nguồn hợp pháp khác, đảm bảo
các quy định về sở hữu trí tuệ.
III. Hệ thống quản lý đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn
1. Hệ thống quản lý đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn bao gồm: hệ thống
quản lý học tập và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn.
2. Hệ thống quản lý học tập:
a) Cổng thông tin: để công bố, giới thiệu các nội dung về chương trình đào
tạo; thông tin tuyển sinh, điều kiện tuyển sinh;
b) Phân hệ học tập: để người học truy cập vào các nội dung học tập từ xa và
có thể tự học tập, tự đánh giá, nắm bắt được tiến trình, kết quả học tập của bản
thân;
c) Phân hệ giảng dạy: để giáo viên quản lý học liệu đào tạo từ xa, thiết lập
quy luật học, trả bài; theo dõi, tương tác, trợ giúp, hướng dẫn người học; xác thực
và kiểm soát quá trình học của học viên; quản lý học viên, lớp học;
d) Phân hệ lớp học trực tuyến: để tổ chức các lớp học trực tuyến theo thời
gian thực;
đ) Ứng dụng trên thiết bị di động: để thực hiện giảng dạy, học tập dễ dàng,
thuận tiện trên các thiết bị di động;
e) Phân hệ báo cáo: để trích xuất được các thông tin của quá trình đào tạo và
các hoạt động của người dạy, người học;
g) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ kỹ thuật, cán bộ hỗ trợ, cán bộ quản lý hệ thống
để tổ chức đào tạo và quản trị vận hành hệ thống.
3. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống máy chủ và hạ tầng kết nối mạng phải có đủ băng thông, năng lực
đáp ứng nhu cầu truy cập của người dùng; phải duy trì tối thiểu hai hệ thống hạ
tầng kỹ thuật để dự phòng lẫn nhau.
Trường hợp thuê ngoài hay hợp tác các đơn vị cung cấp giải pháp đào tạo từ
xa, tự học có hướng dẫn phải đáp ứng các yêu cầu về hệ thống máy chủ, bảo mật,
hạ tầng lưu trữ và an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật.
IV. Tổ chức đào tạo
1. Cơ sở đào tạo chỉ được đào tạo nội dung lý thuyết theo hình thức đào tạo
từ xa, tự học có hướng dẫn sau khi có báo cáo đăng ký thực hiện chương trình đào
tạo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục này, gửi Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý.
2. Quá trình tổ chức đào tạo phải đảm bảo sự tương tác giữa người dạy và
người học, giữa người học với người học thể hiện ở việc tham dự các buổi học,
buổi hướng dẫn, thảo luận; hoàn thành việc học tập các nội dung từ các học liệu
chính, học liệu bổ trợ; thực hiện các bài tập, đánh giá; phản hồi với người dạy về
những nội dung giảng dạy.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giám sát và đánh giá mức độ
chuyên cần của người học.
V. Cơ sở đào tạo
1. Xây dựng, ban hành quy chế về đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn và
công khai bằng hình thức niêm yết tại trụ sở, cơ sở đào tạo, trong thông báo tuyển
sinh và đăng trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo để tổ chức thực hiện.
2. Tổ chức đào tạo nội dung lý thuyết theo hình thức đào tạo từ xa, tự học có
hướng dẫn theo quy định tại Thông tư này.
VI. Biểu mẫu
Mẫu số 01 Báo cáo đăng ký thực hiện Chương trình đào tạo theo hình thức
đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn
Mẫu số 01. Báo cáo đăng ký thực hiện Chương trình đào tạo theo hình thức
đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/……
……..., ngày … tháng … năm 20…
BÁO CÁO
ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HÌNH
THỨC ĐÀO TẠO TỪ XA, TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN
Kính gửi: Sở Xây dựng.....
I. THÔNG TIN CHUNG
- Tên cơ sở đào tạo : ………………………………… .………………….…
- Địa chỉ trụ sở chính: …………..……………………………………..…….
- Điện thoại: …………………………………..Fax: ………………………..
- Website: ……………………., Email: …………………………………….
- Giấy phép đào tạo lái xe số: ………, ngày, tháng, năm cấp (kèm theo bản
photo): ……………………………………………………………………….
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO
TT
Hạng GPLX
Hạng B
Hạng C1
Hạng C
…
…
Kết quả tuyển sinh trong 03 Số học viên đã tốt
năm liên tục trước năm báo cáo nghiệp (tính sau 3
tuyển sinh đào tạo từ xa, tự học tháng sau khi tốt
có hướng dẫn
nghiệp)
III. DỰ KIẾN ĐÀO TẠO TỪ XA, TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN
TT
Hạng GPLX
Lưu lượng tuyển sinh
Ghi chú
…
IV. CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO ĐỂ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
1. Chương trình, giáo trình, học liệu đào tạo
- Chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu hướng dẫn (có các bản mềm kèm
theo).
- Học liệu đào tạo bao gồm: Học liệu chính, học liệu bổ trợ; các phần mềm, băng
đĩa, video, sách, các phần mềm mô phỏng.
2. Hệ thống quản lý đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn
2.1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Hệ thống máy chủ; đường truyền (dung lượng).
- Địa điểm đặt trạm đào tạo (nếu có).
- Hạ tầng cơ sở đảm bảo (ít nhất phải có 2 hệ thống hạ tầng kỹ thuật để dự
phòng lẫn nhau).
2.2. Hệ thống quản lý học tập
- Cổng thông tin.
- Phân hệ học tập, giảng dạy, tổ chức lớp học, tổ chức thi, báo cáo.
- Phần mềm ứng dụng trên thiết bị di động.
- Ứng dụng quản lý quá trình học tập, chế độ báo cáo, lưu trữ, trích xuất dữ liệu.
- Phương thức tổ chức thực hiện (tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi, quản lý học
viên...).
3. Đội ngũ giáo viên, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, quản trị hệ thống
- Đội ngũ nhà giáo, người hướng dẫn.
- Cán bộ hỗ trợ kỹ thuật.
- Cán bộ quản lý, quản trị hệ thống.
4. Quy chế đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn (gửi kèm theo)
V. CAM KẾT CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
Nơi nhận:
- Lưu VT.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục XXIV
MẪU SỔ QUẢN LÝ CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
SỔ QUẢN LÝ CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP
LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1. Trang bìa
CƠ QUAN CHỦ QUẢN ………………………
TÊN CƠ SỞ BỒI DƯỠNG ………………………
SỔ QUẢN LÝ
CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
……., ngày……tháng……năm……..
2. Nội dung
QUẢN LÝ CẤP CHỨNG CHỈ
TT
Họ và tên
Ngày,
Nơi
Số Chứng
Cấp lại
Ký nhận
tháng, năm thường chỉ, ngày, Chứng chỉ,
sinh
trú
tháng, năm số, ngày,
cấp
tháng, năm
cấp lại
PHỤ LỤC XXV
THÔNG BÁO PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ SỞ BỒI DƯỠNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG BÁO
PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên cơ sở bồi dưỡng (Trường hoặc Trung tâm):
Giám đốc:…………
Địa chỉ liên lạc:........................................................................................
Điện thoại:...................................................Fax:.......................................
2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:........................................................
3. Quyết định thành lập số..... ngày ..... / ..... / ..... của................................
II. THÔNG TIN BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1. Bồi dưỡng từ năm............ theo văn bản số.........ngày ..... / ..... / .....
của................................
Từ khi thành lập đến nay đã mở được........lớp, bồi dưỡng được...... học viên
Từ khi thành lập đến nay đã cấp......chứng chỉ, cấp lại......chứng chỉ
2. Hiện nay đang bồi dưỡng... học viên, thời gian bồi dưỡng.....tháng.
(Trường hợp chưa bồi dưỡng không nêu các điểm 1, 2 phần II)
3. Tổng số phòng học lý thuyết hiện có:
Đánh giá cụ thể từng phòng học lý thuyết và các thiết bị dạy học: sa hình và hệ
thống biển báo hiệu giao thông đường bộ; chất lượng từng phòng học.
4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy: tài liệu giảng dạy, nội dung kiểm tra.
5. Đội ngũ giáo viên
- Số lượng giáo viên:..........................................................
(Có danh sách kèm theo)
6. Đánh giá chung:
……………………………………………………………………………
7. Đăng ký thời gian bồi dưỡng: từ ngày…..
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ SỞ BỒI DƯỠNG
(Ký tên, đóng dấu)
DANH SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN
Số Họ và
TT tên
Ngày
Số
Đơn Hình thức
Trình độ
Thâm Ghi
tháng CCCD/CC vị
tuyển
niên chú
năm
công dụng
dạy
sinh
tác Biên Hợp VănChuyên Sư học
chế đồng hóa môn phạm
(thời
hạn)
(1)
…
(2)
(3)
(4)
(5) (6)
(7)
(8)
(9)
(10) (13) (14)
Phụ lục XXVI
BIỂU MẪU BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
BIỂU MẪU BÁO CÁO
Mẫu số 01 Báo cáo công tác đào tạo lái xe
Mẫu số 02 Báo cáo về công tác cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp
luật về giao thông đường bộ
Mẫu số 01. Báo cáo về công tác đào tạo lái xe
UBND TỈNH….
SỞ XÂY DỰNG…
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……./
………, ngày…..tháng,.…năm…..
BÁO CÁO
VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO LÁI XE
Kính gửi: Cục Đường bộ Việt Nam
I. Công tác đào tạo lái xe:
1. Số lượng cơ sở đào tạo lái xe quản lý.
2. Công tác kiểm tra cấp giấy phép đào tạo lái xe.
3. Công tác kiểm tra cấp giấy phép xe tập lái.
4. Công tác kiểm tra cấp giấy xác nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.
5. Công tác chỉ đạo điều hành đào tạo lái xe trên địa bàn.
6. Báo cáo số lượng cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo, gồm: hạng
B….; hạng C1:….
II. Khó khăn, tồn tại và kiến nghị
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT,
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 02. Báo cáo về công tác bồi dưỡng, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ
UBND TỈNH….
SỞ XÂY DỰNG…
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……./
………, ngày…..tháng,.…năm…..
Kính gửi: Cục Đường bộ Việt Nam
I. Công tác bồi dưỡng:
1. Số lượng cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ quản lý.
2. Số lượng học viên được bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
3. Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ.
II. Công tác kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ
1. Số lượng học viên được kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ:
- Số lượng học viên đạt kết quả được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật
về giao thông đường bộ:….
- Số lượng học viên không đạt kết quả:….
2. Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ.
3. Số lượng chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ được
cấp lại.
III. Công tác chỉ đạo điều hành đào tạo trên địa bàn.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT,
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục XXVII33
CẤU TRÚC MÃ CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE, KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE,
SỐ GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. Mã số quản lý cơ sở đào tạo lái xe: Do Sở Xây dựng tạo cho các cơ sở
đào tạo thuộc phạm vi quản lý theo cấu trúc:
N1N2N3N4N5
Trong đó:
Hai chữ số đầu N1N2 là mã tỉnh được lấy theo quy định của Chính phủ về
danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
Ba chữ số N3N4N5 là số được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần
trong khoảng từ 001 đến 999.
II. Mã khóa đào tạo lái xe: Do các cơ sở đào tạo tự tạo theo cấu trúc:
N1N2N3N4N5KN6N7N8N9N10N11
Trong đó:
Năm chữ số đầu N1N2 N3N4N5 là mã cơ sở đào tạo lái xe;
Ký tự “K” được viết liền giữa ký tự thứ 5 và ký tự thứ 6
Hai chữ số N6N7 là hai số cuối của năm mở khóa đào tạo;
Bốn chữ số N8N9N10N11 là số được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng
dần trong khoảng từ 0001 đến 9999.
III. Mã học viên: Do các cơ sở đào tạo tự tạo theo cấu trúc:
N1N2N3N4N5-yyyymmdd- N6N7N8N9N10N11
Trong đó:
Năm chữ số đầu N1N2 N3N4N5 là mã cơ sở đào tạo lái xe;
Ký tự “-” được viết liền giữa các ký tự;
Tám chữ số yyyymmdd là ngày tạo lập thông tin học viên theo định dạng 4
chữ số yyyy là năm, 02 chữ số mm là tháng, 02 chữ số dd là ngày;
Sáu chữ số N6N7N8N9N10N11 là số được quy định theo một cấu trúc xác định,
tăng dần trong khoảng từ 000001 đến 999999.
Bốn chữ số N8N9N10N11 là số được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng
dần trong khoảng từ 0001 đến 9999.
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
IV. Số Giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo: Do các cơ sở đào tạo tự
tạo theo cấu trúc:
Mã học viên-Hạng đào tạo
Trong đó:
Mã học viên được thực hiện theo Mục III Phụ lục này;
Hạng đào tạo có từ 01 đến 03 ký tự lấy theo hạng giấy phép lái xe quy định
tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Ký tự “-” được viết liền giữa mã học viên và hạng đào tạo.
Phụ lục XXVIII34
KIỂM TRA MÔ PHỎNG CÁC TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Kiểm tra mô phỏng các tình huống giao thông
a) Đề kiểm tra được thiết kế dưới dạng 10 câu hỏi mô phỏng các tình huống giao thông; mỗi câu hỏi trong đề sát hạch mô
phỏng các tình huống giao thông chứa 01 tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông. Mỗi câu hỏi có số điểm tối đa
là 1 điểm và số điểm tối thiểu là 0 điểm.
b) Số điểm đạt được của học viên tương ứng với nội dung đạt được khi trả lời tình huống:
- Nhận biết tên tình huống: 0,25 điểm;
- Trả lời được dấu hiệu nhận biết gián tiếp: 0,25 điểm;
- Trả lời được dấu hiệu nhận biết trực tiếp: 0,25 điểm;
- Trả lời được phương án xử lý: 0,25 điểm.
2. Danh mục, dấu hiệu nhận biết và phương án xử lý các tình huống giao thông
Dấu hiệu nhận biết trực
STT Nội dung tình huống Dấu hiệu nhận biết gián tiếp
Gợi ý phương án xử lý
tiếp
Chủ động rà phanh trước khi
Xe tải lớn phía trước che khuất Người đi bộ bất ngờ bước ra vượt qua điểm khuất, hạ tốc độ
Người đi bộ sau xe tải
hoàn toàn tầm nhìn bên phải
từ sau xe tải
sâu, giữ khoảng cách an toàn
và ưu tiên nhường đường
Giảm tốc từ sớm, quan sát
Khu vực có dải phân cách,
Người đi bộ qua dải
Người đi bộ bước xuống hướng di chuyển của người đi
thường có người băng qua
phân cách
phần đường xe chạy
bộ và dừng lại nếu họ tiếp tục
không đúng nơi
sang đường
Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Xe buýt dừng phía
trước
Xe con từ đường nhánh
đi ra
Xe máy chuyển làn
Xe buýt vượt
Người đi bộ phía trước
Xe đạp từ đường nhánh
Xe con vượt phía trước
Xe con bên trái đi ra
Giữ khoảng cách rộng hơn
Xe phía trước phanh lại
Xe buýt đang dừng tại điểm
bình thường, giảm tốc và quan
hoặc người có thể bước ra từ
đón trả khách
sát hai bên đầu xe buýt để
đầu xe buýt
phòng người đi bộ
Đầu xe con nhô ra, có xu Nhả ga sớm, rà phanh nhẹ và
Xuất hiện giao lộ hoặc đường
hướng nhập vào đường sẵn sàng dừng nếu xe kia tiếp
nhánh nhỏ bên phải
chính
tục tiến ra
Chủ động giảm tốc, giữ
Xe máy đi sát vạch phân làn, Xe máy bất ngờ đánh lái
khoảng cách lệch sang phía an
không giữ hướng ổn định
sang làn của bạn
toàn để tránh va chạm
Giảm tốc nhẹ để tạo khoảng
Xe buýt phía sau tăng tốc, áp Xe buýt lấn sang làn của bạn
trống, giữ hướng lái ổn định
sát
để vượt
và quan sát gương
Xe phía trước phanh lại Hạ tốc độ, giữ khoảng cách và
Khu vực đông dân cư, gần vạch
hoặc có người chuẩn bị sang chuẩn bị dừng hẳn nếu người
qua đường
đường
đi bộ bước ra
Quan sát hai bên liên tục, giảm
Có lối nhỏ hoặc ngõ khuất bên Xe đạp bất ngờ lao ra từ bên
tốc sâu và giữ khoảng cách
đường
hông
phòng va chạm ngang
Không tăng tốc theo, giảm ga
Xe phía trước chạy không ổn Xe đó lấn sang làn đối diện
và giữ khoảng cách để tránh
định, có xu hướng tăng tốc
để vượt
tình huống dồn xe
Giảm tốc chủ động, giữ chân
Có giao cắt bên trái nhưng tầm Xe con tiến ra và có thể cắt
phanh và sẵn sàng dừng nếu
nhìn hạn chế
ngang đầu xe bạn
xe kia không nhường
Giảm tốc và ép xe về phía an
Xe tải lớn chiếm nhiều diện tích Xe bê tông lấn sang phần
Xe bê tông lấn làn
toàn (bên phải), tránh đi song
mặt đường
đường của bạn
song
Xe bắt đầu đánh lái qua Giữ khoảng cách lớn hơn,
Xe con rẽ trái
Xe phía trước bật xi nhan trái
hướng trái
giảm tốc để tránh bị cắt đầu
Giảm tốc sớm, không bấm còi
Có người đi xe đạp gần mép Xe đạp bắt đầu đi xuống
Xe đạp sang đường
gấp, giữ khoảng cách để họ
đường
lòng đường
sang hết
Giảm tốc về mức an toàn, chủ
Đường hẹp có xe đối Đường hẹp, không đủ cho 2 xe Xe đối diện tiến vào đoạn
động nhường nếu cần để tránh
diện
tránh nhau dễ dàng
hẹp cùng lúc
xung đột
Đạp phanh dứt khoát nhưng
Xe tải phía trước ở khoảng cách
Xe tải phanh gấp
Đèn phanh bật sáng đột ngột êm, giữ khoảng cách để tránh
gần
va chạm liên hoàn
Có giao lộ bên trái, tầm nhìn bị Xe từ bên trái tiến gần ra Giảm tốc, quan sát sâu vào
Xe từ nhánh trái đi ra
che
đường chính
giao lộ và sẵn sàng dừng
Xe buýt phía sau tăng tốc bất Xe buýt lấn làn vượt trong Giảm tốc để tránh đối đầu, giữ
Xe buýt vượt sai
thường
điều kiện không an toàn
hướng xe ổn định
Giữ khoảng cách rộng với xe
Xe mở cửa ven đường Có xe đỗ sát lề phải
Cửa xe bất ngờ mở ra
đỗ, giảm tốc khi đi sát
Quan sát cả hai phía, giảm tốc
Xe mở cửa phía ngược Xe đỗ bên kia đường, có dấu Ánh đèn hoặc chuyển động
đề phòng cửa mở hoặc người
chiều
hiệu hoạt động
bất thường từ xe đó
băng qua
Xe mở cửa trong khu
Đi chậm đều, giữ khoảng cách
Nhiều xe đỗ hai bên đường
Một xe mở cửa đột ngột
đông
hai bên và sẵn sàng phanh
Xe phía trước dừng lâu bất Đèn lùi bật và xe bắt đầu di Dừng lại ở khoảng cách an
Xe phía trước lùi
thường
chuyển ngược
toàn, không áp sát
Xe 16 chỗ từ nhánh
Có xe lớn chờ tại giao lộ
Xe tải dừng che khuất
Xe tải dừng giữa đường gây
Xe khác lấn làn để tránh
khuất tầm nhìn
Xe môi trường dừng
Xe buýt xin đường
Đường đang thi công
Đèn đỏ chuyển xanh
Đang dừng tại giao lộ
Đường trơn trượt
Có biển cảnh báo, mặt đường Xe trước có dấu hiệu trượt
bóng
hoặc phanh
Đường nhiều ổ gà
Mặt đường xấu, lồi lõm
Bò đứng giữa đường
Khu vực nông thôn ít rào chắn
Bò di
đường
Có đàn vật nuôi gần đường
Con vật bắt đầu băng qua
Trẻ em sang đường
Gần trường học, khu dân cư
Trẻ bước xuống đường
không quan sát
Trẻ em chơi gần đường Có trẻ chơi ở lề đường
Trẻ chạy bất ngờ ra
Xe khách vượt
Xe khách lấn làn để vượt
chuyển
qua
Xe bắt đầu tiến ra chiếm làn
Xe chuyên dụng hoạt động trên
Xe phía sau phải chuyển làn
đường
Xe buýt bật tín hiệu xin chuyển Xe bắt đầu di chuyển sang
làn
làn bạn
Xuất hiện vật cản hoặc công
Có biển báo công trường từ xa
nhân làm việc
Xe khách phía sau tăng tốc
Đèn tín hiệu chuyển sang
xanh
Xe phía trước giảm tốc hoặc
né
Động vật đứng trên phần
đường
Giảm tốc sớm vì xe lớn khó
quan sát, sẵn sàng nhường
Không vượt ngay, giảm tốc và
quan sát trước khi di chuyển
tiếp
Giảm tốc và giữ khoảng cách
để tránh va chạm bất ngờ
Chủ động giảm tốc để tạo
khoảng trống an toàn
Giảm tốc sâu, đi đúng làn tạm
và chú ý người điều tiết
Không đi ngay, quan sát hai
bên rồi mới tăng tốc theo đúng
quy định
Giảm ga từ sớm, tránh phanh
gấp và giữ khoảng cách dài
hơn
Hạ tốc độ và đi thẳng ổn định,
tránh đánh lái gấp
Giảm tốc sâu, bấm còi nhẹ nếu
cần để cảnh báo
Dừng hoặc đi rất chậm, không
tăng tốc ép qua
Giảm tốc sớm, luôn sẵn sàng
dừng và nhường đường
Đi rất chậm, giữ chân phanh
để xử lý kịp
Giảm tốc nhẹ, giữ ổn định để
họ vượt an toàn
Xe khách phía trước di chuyển Xe khách đánh lái sang làn Giảm tốc và tăng khoảng cách
bất thường
khác
để tránh bị ép
Quan sát hai bên liên tục và
Xe máy từ ngõ đi ra
Có nhiều ngõ nhỏ
Xe máy lao ra nhanh
giảm tốc từ trước
Giảm tốc sâu vì xe đạp khó
Xe đạp từ ngõ đi ra
Khu dân cư đông
Xe đạp đi ra thiếu quan sát
kiểm soát
Không đi sát xe lớn, giữ
Xe máy lách qua xe lớn Có xe tải che khuất
Xe máy bất ngờ chui ra
khoảng cách và giảm tốc
Giảm tốc và ưu tiên nhường vì
Xe tải sang đường
Giao lộ rộng
Xe tải băng ngang
xe lớn khó dừng
Xe máy xuất hiện sau
Xe máy bất ngờ đi ra phía Rà phanh trước khi vượt xe
Xe tải che khuất tầm nhìn
xe tải
trước
tải, giữ khoảng cách an toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Giao lộ phía trước, xe có xu Xe con đánh lái rẽ trái với
Xe con rẽ trái nhanh
toàn và quan sát hướng di
hướng tăng tốc
tốc độ cao
chuyển của xe
Có phương tiện phía trước bật Xe máy bắt đầu chuyển Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe máy rẽ trái
tín hiệu rẽ
hướng sang trái
toàn và theo dõi hướng rẽ
Khu vực có biển báo công Xe tải chuyển hướng tránh Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe tải tránh thi công
trường
vật cản
toàn và quan sát
Đường hẹp, xe phía trước tăng Xe con lấn sang làn ngược Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe con vượt ẩu
tốc
chiều để vượt
toàn và giữ đúng phần đường
Xe tải phía sau có dấu hiệu tăng
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe tải vượt
Xe tải lấn làn để vượt
tốc
toàn và quan sát
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe con xin vượt
Xe phía sau bật tín hiệu xin vượt Xe tiến sát phía sau
toàn và quan sát gương
Giảm tốc, bật tín hiệu cảnh
Xe cứu thương
Nghe thấy tín hiệu còi ưu tiên Xe cứu thương tiến đến gần báo và nhường đường theo
quy định
Xe chuyển làn
Xe phía trước đi sát vạch kẻ Xe chuyển sang làn của bạn Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe khách tránh xe khác
đường
Xe tải chuyển làn
Xe lớn di chuyển gần làn
Xe tải cắt đầu
Xe lớn ở phía trước bên cạnh
Xe đi ngược chiều
Xe lùi trên cao tốc
Xe lấn sang làn của bạn
Xe đột ngột chuyển hướng
cắt ngang đầu xe
Đường hai chiều không có dải Xe đối diện lấn sang phần
phân cách
đường của bạn
Xe phía trước di chuyển bất Xe bật đèn lùi và di chuyển
thường
ngược
Xe ngược chiều bị che Có xe lớn che khuất tầm nhìn Xe đối diện bất ngờ xuất
khuất
phía trước
hiện
Xe tải di chuyển vào làn
Xe tải nhập làn
Có làn đường nhập
chính
Xe tải tránh vật cản
Có vật cản trên đường
Xe tải đánh lái tránh
Xe con xin đường
Xe phía sau áp sát
Có tín hiệu xin đường
Đường đang thi công
Có biển báo công trường
Đường thi công tiếp
Công trường kéo dài
Xe tải chuyển làn
Xe lớn phía trước
Xe chuyển sang làn khác
Xe 16 chỗ vào làn
Xe lớn ở đường bên
Xe chuyển vào làn của bạn
Xe con nhập làn
Đường nhập làn
Xe đi vào làn chính
Xuất hiện rào chắn hoặc vật
cản
Xe phía trước di chuyển
chậm
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn và đi sát về bên phải
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn và chỉ dừng xe khi cần
thiết
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn và quan sát
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn và quan sát
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn và đi đúng hướng dẫn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Xe đối diện nháy đèn
Xe đối diện có tín hiệu đèn
Bò qua đường
Khu vực nông thôn
Đường đèo núi
Đường quanh co, dốc
Đường cong ban đêm
Tầm nhìn hạn chế
Xe tải làm rơi vật
Xe tải chở hàng
Dê đứng ven đường
Khu vực nông thôn
Sương mù dày
Tầm nhìn bị hạn chế
Xe chạy nhanh trong
Đường cong nguy hiểm
đường cong
Đường cong ban ngày
Có biển cảnh báo
Đường cong liên tiếp
Đường uốn lượn
Sương mù tiếp
Tầm nhìn giảm
Đường cong khuất
Có vật che tầm nhìn
Xe đạp sang đường
Có xe đạp gần đường
Trẻ em sang đường
Khu dân cư
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn và quan sát
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Bò di chuyển qua đường
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe đối diện xuất hiện
toàn
Không quan sát rõ phía Giảm tốc, giữ khoảng cách an
trước
toàn và bật tín hiệu cảnh báo
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Vật rơi xuống đường
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Dê có thể lao ra
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Quan sát khó khăn
toàn và bật tín hiệu cảnh báo
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe đối diện lao nhanh
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Tầm nhìn bị khuất
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Khó quan sát xa
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Không nhìn rõ
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Không thấy phía trước
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe đạp đi xuống đường
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Trẻ bước ra
toàn và nhường đường cho
người đi bộ
Nháy đèn liên tục
Trẻ chạy ra đường
Có trẻ gần đường
Xe con sang đường
Giao cắt
Xe máy vượt đèn
Giao lộ
Xe máy từ nhánh ra
Có ngõ nhỏ
Đường ổ gà
Mặt đường xấu
Xe phía trước giảm tốc Xe chạy không ổn định, có xu
bất thường
hướng chậm lại
Xe phía trước dừng đột
ngột
Xe phía trước bật tín
hiệu rẽ phải
Xe phía trước bật tín
hiệu rẽ trái
Khoảng cách giữa các xe bị thu
hẹp
Xe đi sát lề phải
Xe có xu hướng dịch sang trái
Xe phía trước quay đầu Xe giảm tốc gần điểm quay đầu
Xe taxi dừng đón khách
Xe taxi chạy chậm gần lề
đường
Xe công nghệ dừng đột
Xe di chuyển không ổn định
ngột
Xe phía trước chuyển
Xe không giữ làn ổn định
hướng liên tục
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe băng ngang
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe vượt đèn tín hiệu
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe đi ra
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe phía trước né tránh
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Đèn phanh bật liên tục
toàn và quan sát tình huống
phía trước
Giảm tốc kịp thời, giữ khoảng
Xe phía trước dừng lại
cách an toàn để tránh va chạm
Xe bật xi nhan phải và giảm Giảm tốc, giữ khoảng cách an
tốc
toàn và quan sát hướng rẽ
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe bật xi nhan trái
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe đánh lái quay đầu
toàn và quan sát
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe dừng lại đột ngột
toàn và quan sát người lên
xuống
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe dừng để đón trả khách
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe đánh lái nhiều lần
toàn và quan sát
Trẻ chạy ra bất ngờ
Xe phía trước có dấu
Xe chạy chậm bất thường
hiệu hỏng
Xe phía trước chở hàng
Hàng hóa vượt quá kích thước
cồng kềnh
Xe bật tín hiệu cảnh báo
Hàng rung lắc
Xe tải đổ dốc
Đường dốc dài
Xe tăng tốc nhanh
Xe container quay đầu
Xe lớn ở khu vực quay đầu
Xe bắt đầu xoay đầu xe
Xe phía trước phanh
Xe chạy không đều
liên tục
Xe phía trước tránh ổ
Đường xấu
gà
Xe phía trước bị che
Có xe lớn chắn tầm nhìn
khuất
Xe phía trước đi chậm
Tốc độ thấp bất thường
Xe phía trước dừng tại
Giao lộ có đèn tín hiệu
vạch
Xe phía trước vượt đèn
Gần đèn tín hiệu
vàng
Xe phía trước chuyển
Xe đi sát vạch
làn không tín hiệu
Xe phía trước lấn làn
Đèn phanh bật nhiều lần
Xe đánh lái tránh
Không thấy rõ phía trước
Xe giữ tốc độ thấp
Xe dừng đúng vạch
Xe tăng tốc vượt
Xe chuyển làn đột ngột
Xe không giữ đúng phần đường Xe lấn sang làn khác
Xe phía trước chở vật
Xe chở hàng rời
liệu rơi
Xe phía trước quay đầu
Không đúng nơi quay đầu
sai
Vật liệu rơi xuống
Xe quay đầu đột ngột
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn và quan sát
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn và quan sát
Giảm tốc phù hợp, giữ khoảng
cách an toàn
Giảm tốc và dừng xe theo
đúng quy định
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Xe phía trước dừng
Không vào lề
giữa đường
Xe phía trước có người
Xe dừng
xuống xe
Xe phía trước có trẻ em
Xe phía trước rẽ vào
ngõ
Xe phía trước tránh
người đi bộ
Xe phía trước tránh xe
khác
Xe phía trước bị ùn tắc
Xe phía trước đi vào
đường hẹp
Xe phía trước qua cầu
hẹp
Xe phía trước qua
đường trơn
Xe phía trước vào khúc
cua
Xe phía trước bị che
khuất bởi sương
Xe phía trước đi ban
đêm
Xe phía trước bật đèn
pha
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Cửa mở, người bước xuống
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Có ghế trẻ em hoặc hành khách Trẻ có thể xuống xe
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Có ngõ nhỏ
Xe giảm tốc và rẽ
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Có người gần đường
Xe phanh
toàn và nhường đường cho
người đi bộ
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Giao thông đông
Xe đánh lái
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Xe đông dần
Xe dừng hàng loạt
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Đường nhỏ lại
Xe giảm tốc
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Cầu nhỏ
Xe đi chậm
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Mặt đường ướt
Xe giảm tốc
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Đường cong
Xe đánh lái
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Tầm nhìn hạn chế
Không thấy rõ
toàn và bật tín hiệu cảnh báo
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Ánh sáng yếu
Tầm nhìn kém
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
Bị chói mắt
Ánh sáng mạnh
toàn
Xe dừng đột ngột
Xe phía trước đi chậm
Không rõ nguyên nhân
bất thường
Xe phía trước tránh
Có vật trên đường
chướng ngại vật
Xe phía trước vào khu
Có biển báo
dân cư
Xe phía trước qua
Có biển cảnh báo
trường học
Xe giảm tốc
Xe đánh lái
Xe giảm tốc
Có học sinh
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn
Giảm tốc, giữ khoảng cách an
toàn và nhường đường cho
người đi bộ
Phụ lục XXIX35
NỘI DUNG KIỂM TRA TIẾN LÙI CHỮ CHI
ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Hình bài kiểm tra
Là hình chữ chi, do 04 hình bình hành nối tiếp nhau theo chiều ngược lại, có kích
thước như sau:
BCM (m) là chiều rộng ở đỉnh hình chữ chi: BCM = 1,5 bM. Trong đó: bM (m) là
chiều rộng của xe cơ giới dùng để kiểm tra.
LCM (m) là chiều dài hình bình hành tính theo phương nằm ngang: L CM = 1,5aM.
Trong đó: aM (m) là chiều dài toàn bộ của xe cơ giới dùng để kiểm tra.
2. Nội dung kiểm tra
a) Học viên thực hiện theo trình tự sau:
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình chữ chi cho đến khi bánh
xe sau của xe qua vạch kết thúc của hình chữ chi tối thiểu 01m thì dừng lại;
- Lùi xe theo hướng ngược lại cho đến khi bánh xe trước của xe qua vạch bắt đầu
của hình chữ chi.
b) Yêu cầu đạt được của học viên
- Đi đúng trình tự;
- Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn hình chữ chi;
- Xe không được chết máy trong quá trình kiểm tra;
- Thời gian hoàn thành bài kiểm tra không quá 10 phút;
- Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
c) Các lỗi bị trừ điểm hoặc bị đình chỉ kiểm tra
- Các lỗi bị trừ điểm gồm:
+ Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình chữ chi, mỗi lần bị trừ 1 điểm;
+ Thời gian thực hiện bài kiểm tra quá 1 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 0,5 điểm;
+ Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 1 điểm.
Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Các lỗi bị đình chỉ kiểm tra gồm:
+ Đi không đúng trình tự bài kiểm tra;
+ Bánh xe đi ra ngoài vạch giới hạn hình chữ chi;
+ Gây tai nạn;
+ Không hoàn thành bài kiểm tra.