法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư Quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

Số hiệu
27/VBHN-BXD
Ngày ban hành
12 tháng 6, 2026
Số điều
35
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng,

kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc

hội về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 160/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của

Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng

Cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về đào tạo lái xe; bồi

dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ.1

Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ

sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định về đào tạo

lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có căn cứ ban hành

như sau:

“Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10

luật có liên quan đến an ninh trật tự số 118/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và

sát hạch lái xe;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp, cấp lại

chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ; tiêu chuẩn của

cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng thực hiện bồi dưỡng, kiểm

tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ và tiêu

chuẩn của cơ sở đào tạo lái xe mô tô.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan tới đào tạo lái

xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp, cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về

giao thông đường bộ và tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy

chuyên dùng thực hiện bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức

pháp luật về giao thông đường bộ.

2. Thông tư này không áp dụng đối với cơ sở đào tạo lái xe, tổ chức đào tạo

lái xe; cấp, cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường

bộ cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thời gian lái xe an toàn là thời gian người có giấy phép lái xe còn hiệu

lực, không để xảy ra tai nạn giao thông đường bộ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc

rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng theo quy định của Bộ Công an về

thống kê, tổng hợp, xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về tai nạn

giao thông đường bộ.

2. Dữ liệu DAT là tập hợp các thông tin về định danh và quá trình học thực

hành lái xe trên đường của học viên, được truyền từ thiết bị DAT lắp trên xe ô tô

tập lái để tập lái xe trên đường về máy chủ của cơ sở đào tạo lái xe.

3. Dữ liệu quản lý DAT là tập hợp các thông tin về định danh và quá trình

học thực hành lái xe trên đường của học viên, được truyền từ máy chủ của cơ sở

đào tạo lái xe về máy chủ của Cục Đường bộ Việt Nam.

4. Thời gian học lái xe ban đêm là thời gian được tính từ 18 giờ ngày hôm

trước đến 05 giờ sáng ngày hôm sau.

5. Hệ thống thông tin về đào tạo lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TTBXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra,

cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.”

luật về giao thông đường bộ là tập hợp phần cứng, phần mềm hệ thống, phần mềm

ứng dụng, cơ sở dữ liệu và đường truyền phục vụ công tác quản lý thông tin về

đào tạo lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ,

bao gồm: Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe và Hệ thống thông

tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

6. Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe gồm:

a) Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe

phục vụ công tác quản lý, giám sát quá trình đào tạo lái xe của các khóa học, học

viên;

b) Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại Sở Xây dựng phục

vụ công tác tiếp nhận dữ liệu về đào tạo lái xe do cơ sở đào tạo lái xe cung cấp;

quản lý, giám sát kết quả đào tạo lái xe của các khóa học, học viên;

c) Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt

Nam phục vụ công tác tiếp nhận dữ liệu về: cơ sở đào tạo lái xe, giáo viên dạy lái

xe, xe tập lái và học viên được cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe

do Sở Xây dựng cung cấp; dữ liệu quản lý DAT do cơ sở đào tạo lái xe cung cấp

để phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo của Cục Đường bộ Việt Nam, công tác

quản lý của các Sở Xây dựng và chia sẻ dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền theo

quy định.

7. Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ gồm Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về

giao thông đường bộ tại Cục Đường bộ Việt Nam, Hệ thống thông tin chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại Sở Xây dựng và Hệ

thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

8. Cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ là cơ sở đào

tạo lái xe ô tô hoặc cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng thực hiện

chức năng bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Chương II

ĐÀO TẠO LÁI XE

Điều 4Hình thức đào tạo

Điều 4. Hình thức đào tạo

1. Người có nhu cầu được đào tạo để cấp giấy phép lái xe mô tô các hạng

A1, A và B1:

a) Đối với nội dung học lý thuyết phải học đủ chương trình đào tạo theo

quy định tại Thông tư này và được lựa chọn một trong các hình thức học sau: tự

học các môn lý thuyết theo quy định của Chính phủ về hoạt động đào tạo lái xe

hoặc học tập trung tại cơ sở đào tạo lái xe;

b) Đối với nội dung học thực hành lái xe: theo hình thức tập trung tại cơ sở

đào tạo lái xe.

2. Người có nhu cầu được đào tạo để cấp giấy phép lái xe các hạng B, C1,

C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE:

a) Đối với nội dung học lý thuyết phải học đủ chương trình đào tạo theo quy

định tại Thông tư này và được lựa chọn một trong các hình thức học sau: tập trung

tại cơ sở đào tạo lái xe hoặc đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn theo quy định của

Chính phủ về hoạt động đào tạo lái xe;

b) Đối với nội dung học thực hành lái xe: theo hình thức tập trung tại cơ sở

đào tạo lái xe.

Điều 5Đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1

Điều 5. Đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1

1.2 Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:

ST

T

NỘI DUNG

I

Đào tạo lý thuyết

Pháp luật về giao thông đường

bộ

Cấu tạo và sửa chữa thông

thường

Kỹ thuật lái xe

Đào tạo thực hành

II

Thời gian học thực hành lái xe

của 01 học viên

Quãng đường học thực hành lái

xe của 01 học viên

Tổng thời gian đào tạo

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI

XE

ĐƠN VỊ

TÍNH

Hạng

Hạng Hạng

A1

A

B1

giờ

giờ

-

-

giờ

giờ

km

-

-

giờ

2. Tổ chức khóa đào tạo

Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung gồm: khối lượng chương trình và

phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này và Phụ lục I ban hành kèm

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29

tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày

30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi

dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

theo Thông tư này, thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ, Tết để xây dựng

tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe không quá 10 ngày.

3. Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe:

a) Đối với đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A: cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận

hồ sơ của người học lái xe đủ điều kiện và thành phần hồ sơ theo quy định tại

Điều 13, Điều 14 Thông tư này; lập báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe theo quy

định tại Mẫu số 1 và Mẫu số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở

Xây dựng bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi

trường điện tử; đồng thời truyền dữ liệu qua Hệ thống thông tin quản lý, giám sát

đào tạo lái xe;

b) Đối với đào tạo lái xe hạng B1: cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ của

người học lái xe đủ điều kiện và thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 13, Điều

14 Thông tư này; lập báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe kèm theo danh sách học

viên và kế hoạch đào tạo theo quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục II và

Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở Xây dựng bằng

một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử;

đồng thời truyền dữ liệu qua Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe;

c) Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe, danh sách học viên, kế hoạch đào

tạo quy định tại điểm a, điểm b khoản này phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo

lái xe và gửi đến Sở Xây dựng ngay trong ngày khai giảng; Thủ trưởng đơn vị

được Sở Xây dựng giao nhiệm vụ quản lý đào tạo lái xe kiểm tra, ký tên vào từng

trang (trừ hình thức tiếp nhận báo cáo trên môi trường điện tử).

4. Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo:

a)3 Đối với đào tạo lái xe hạng B1: cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra nội

dung đào tạo lý thuyết và thực hành để xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: nội

dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành;

nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi hình chữ chi.

Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung đào

tạo lý thuyết và thực hành của học viên theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an

ban hành.

Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra đạt yêu cầu

với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành;

b) Đối với đào tại lái xe hạng A1, A: người học lái xe tham dự đầy đủ thời

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29

tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng

chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

gian học trong chương trình đào tạo được xét hoàn thành khóa đào tạo.

Điều 6Đào tạo lái xe các hạng B, C1

Điều 6. Đào tạo lái xe các hạng B, C1

1.4 Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

Hạng B

STT

NỘI DUNG

I. Đào tạo lý thuyết

Pháp luật về giao thông

đường bộ

Cấu tạo và sửa chữa thông

thường

Đạo đức, văn hóa giao

thông và phòng chống tác

hại của rượu, bia khi tham

gia giao thông

Kỹ năng phòng cháy, chữa

cháy và cứu nạn, cứu hộ

Kỹ thuật lái xe

Học phần mềm mô phỏng

các tình huống giao thông

II. Đào tạo thực hành

Thời gian học thực hành lái

xe trên sân tập lái của 01

học viên

Thời gian học thực hành lái

xe trên đường giao thông

của 01 học viên

Thời gian học thực hành

trên cabin học lái xe ô tô

của 01 học viên

ĐƠN

Học xe

VỊ

Học xe

TÍNH chuyển số tự chuyển

động (bao

số cơ khí

gồm cả xe ô

(số sàn)

tô điện)

Hạng

C1

giờ

giờ

giờ

giờ

giờ

giờ

giờ

giờ

giờ

giờ

giờ

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Tổng quãng đường học

thực hành của 01 học viên

Quãng đường học thực

hành lái xe trên sân tập lái

Trong của 01 học viên

đó Quãng đường học thực

hành lái xe trên đường giao

thông của 01 học viên

III. Tổng thời gian đào tạo

km

1.050

1.050

km

km

giờ

2. Tổ chức khóa đào tạo:

a) Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung gồm: khối lượng chương trình và

phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này và Phụ lục I ban hành kèm

theo Thông tư này, thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ, Tết để xây dựng

tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe không quá 90 ngày;

b) Số học viên trong nhóm học thực hành lái xe được bố trí trên một xe tập

lái hạng B không quá 05 học viên, hạng C1 không quá 08 học viên; trong đó,

quãng đường tập lái xe được tính cho từng học viên và thời gian tập lái xe trên

sân tập lái được tính cho nhóm học viên trên xe tập lái.

3. Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe:

a) Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ của người học lái xe bảo đảm đủ điều

kiện và thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư này; lập

báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe kèm theo danh sách học viên và kế hoạch đào

tạo theo quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm

theo Thông tư này gửi Sở Xây dựng bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch

vụ bưu chính, trên môi trường điện tử; đồng thời truyền dữ liệu qua Hệ thống

thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe;

b) Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe, danh sách học viên, kế hoạch đào

tạo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo lái xe và gửi đến Sở Xây dựng không

quá 07 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng; Thủ trưởng đơn vị được Sở Xây dựng

giao nhiệm vụ quản lý đào tạo lái xe kiểm tra, ký tên vào từng trang (trừ hình thức

tiếp nhận báo cáo trên môi trường điện tử).

4.5 Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

a) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm:

nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban

hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông; nội dung đào tạo thực

hành lái xe với bài liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;

b) Người học lái xe được kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo khi tham

dự tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; tham dự đủ thời gian

và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; tham dự đủ

quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;

c) Quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung

đào tạo lý thuyết, thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường theo quy

trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình

huống giao thông theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư

này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số; nội dung

đào tạo bài tiến lùi chữ chi theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông

tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số;

d) Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung

đào tạo lý thuyết, nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe

trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ

Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào

tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.

5. Quá thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày cơ sở đào tạo lái xe tổ chức xét hoàn

thành khóa đào tạo lần đầu mà học viên không đủ điều kiện để được xét hoàn thành

khóa đào tạo thì học viên phải tham gia đào tạo lại theo khóa đào tạo mới.

Điều 7Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe

Điều 7. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe

1. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:

a) Bảng số 1:

SỐ TT

NỘI DUNG

I. Đào tạo lý thuyết

Pháp luật về giao

thông đường bộ

Kiến thức mới về

xe nâng hạng

Đạo đức, văn hóa

giao thông và

3 phòng chống tác hại

của rượu, bia khi

tham gia giao thông

ĐƠN

VỊ

TÍNH

giờ

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

B lên B lên B lên B lên B lên

C1

C

D1

D2

BE

giờ

giờ

giờ

Kỹ năng phòng

cháy, chữa cháy và

cứu nạn, cứu hộ

Học phần mềm

4 mô phỏng các tình

huống giao thông

II. Đào tạo thực hành

Thời gian học thực

hành lái xe trên sân

tập lái của 01 học

viên

Thời gian thực

hành lái xe trên

đường giao thông

của 01 học viên

Tổng quãng đường

3 đào tạo thực hành

của 01 học viên

Quãng đường học

thực hành lái xe trên

sân tập lái của 01

Trong học viên

đó

Quãng đường thực

hành lái xe trên

đường giao thông

của 01 học viên

III. Tổng thời gian đào tạo

giờ

giờ

giờ

giờ

giờ

km

km

km

giờ

b) Bảng số 2:

SỐ TT

NỘI DUNG

I. Đào tạo lý thuyết

Pháp luật về giao thông

đường bộ

Kiến thức mới về xe

nâng hạng

Đạo đức, văn hóa giao

thông và phòng chống tác

hại của rượu, bia khi

3 tham gia giao thông

Kỹ năng phòng cháy,

chữa cháy và cứu nạn,

cứu hộ

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

ĐƠN

VỊ C1 lên C1 lên C1 lên

C1 lên C1E

TÍNH

C

D1

D2

giờ

giờ

giờ

giờ

giờ

Học phần mềm mô

4 phỏng các tình huống

giao thông

II. Đào tạo thực hành

Thời gian học thực hành

1 lái xe trên sân tập lái của

01 học viên

Thời gian thực hành lái

2 xe trên đường giao thông

của 01 học viên

Tổng quãng đường đào

3 tạo thực hành của 01 học

viên

Quãng đường học thực

hành lái xe trên sân tập

Trong lái của 01 học viên

đó Quãng đường thực hành

lái xe trên đường giao

thông của 01 học viên

III. Tổng thời gian đào tạo

c)6 Bảng số 3:

STT

NỘI DUNG

I. Đào tạo lý thuyết

Pháp luật về giao thông

đường bộ

Kiến thức mới về xe nâng

hạng

Đạo đức, văn hóa giao

thông và phòng chống

tác hại của rượu, bia khi

tham gia giao thông

Kỹ năng phòng cháy,

chữa cháy và cứu nạn,

cứu hộ

giờ

giờ

giờ

giờ

km

km

km

giờ

ĐƠN

VỊ

TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

C lên

D1

C lên

D2

C lên

D

giờ

C, D1, D2

và D lên

CE

giờ

giờ

giờ

giờ

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29

tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày

30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi

dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Học phần mềm mô

phỏng các tình huống

giao thông

II. Đào tạo thực hành

Thời gian học thực hành

lái xe trên sân tập lái của

01 học viên

giờ

giờ

giờ

Thời gian học thực hành

lái xe trên đường giao

thông của 01 học viên

giờ

km

km

km

giờ

Tổng quãng đường học

thực hành của 01 học

viên

Quãng đường học thực

hành lái xe trên sân tập

lái của 01 học viên

Trong

đó Quãng đường học thực

hành lái xe trên đường

giao thông của 01 học

viên

III. Tổng thời gian đào tạo

d) Bảng số 4:

SỐ TT NỘI DUNG

I. Đào tạo lý thuyết

Pháp luật về giao thông

đường bộ

Kiến thức mới về xe

nâng hạng

Đạo đức, văn hóa giao

thông và phòng chống

tác hại của rượu, bia

3 khi tham gia giao thông

Kỹ năng phòng cháy,

chữa cháy và cứu nạn,

cứu hộ

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

ĐƠN

D1

D2 D

VỊ

D1 lên D1

D2

lên

lên lên

TÍNH D2

lên D

lên D

D1E

D2E DE

giờ

40 40

giờ

giờ

giờ

giờ

Học phần mềm mô

phỏng các tình huống

giao thông

giờ

giờ

Thời gian học thực

hành lái xe trên sân tập

lái của 01 học viên

giờ

Thời gian thực hành lái

xe trên đường giao

thông của 01 học viên

giờ

Tổng quãng đường đào

tạo thực hành của 01

học viên

km

380 380

Quãng đường học thực

hành lái xe trên sân tập

Trong lái của 01 học viên

km

km

340 340

giờ

II. Đào tạo thực hành

đó

Quãng đường thực hành

lái xe trên đường giao

thông của 01 học viên

III. Tổng thời gian đào tạo

2. Tổ chức khóa đào tạo:

a) Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung, gồm: khối lượng chương trình

và phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này và Phụ lục I ban hành

kèm theo Thông tư này, thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ, Tết để xây

dựng tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe đối với học

nâng hạng không quá 60 ngày;

b) Số học viên trong nhóm học thực hành lái xe được bố trí trên trên 01 xe

tập lái để học nâng hạng: B lên BE không quá 05 học viên; B lên C1, B lên C, C1

lên C, C1 lên C1E, C lên CE không quá 08 học viên; B lên D1, B lên D2, C1 lên

D1, C1 lên D2, C lên D1, C lên D2, C lên D, D1 lên D2, D1 lên D, D1 lên D1E,

D2 lên D, D2 lên D2E, D lên DE không quá 10 học viên. Trong đó, quãng đường

tập lái xe được tính cho từng học viên và thời gian tập lái xe trên sân tập lái được

tính cho nhóm học viên trên xe tập lái.

3. Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe:

a) Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ của người học lái xe bảo đảm đủ điều

kiện và thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư này; lập

báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe kèm theo danh sách học viên và kế hoạch đào

tạo theo quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm

theo Thông tư này gửi Sở Xây dựng bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch

vụ bưu chính, trên môi trường điện tử; đồng thời truyền dữ liệu qua Hệ thống

thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe;

b) Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe, danh sách học viên, kế hoạch đào

tạo phải có dấu giáp lai của cơ sở đào tạo lái xe và gửi đến Sở Xây dựng không

quá 07 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng; Thủ trưởng đơn vị được Sở Xây dựng

giao nhiệm vụ quản lý đào tạo lái xe kiểm tra, ký tên vào từng trang (trừ hình thức

tiếp nhận báo cáo trên môi trường điện tử).

4.7 Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo

a) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo,

gồm: nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an

ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông; nội dung đào

tạo thực hành lái xe các hạng C, D1, D2, D với bài liên hoàn, bài tiến lùi chữ chi

và lái xe trên đường; nội dung đào tạo thực hành lái xe các hạng BE, C1E, CE,

D1E, D2E, DE với bài liên hoàn và lái xe trên đường;

b) Người học lái xe được kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo khi tham

dự tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; tham dự đủ thời gian

và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; tham dự đủ

quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;

c) Quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung

đào tạo lý thuyết, thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường theo quy

trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình

huống giao thông theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư

này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số; nội dung

đào tạo bài tiến lùi chữ chi theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo

Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số;

d) Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung

đào tạo lý thuyết, nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe

trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ

Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.

Điều 8Tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo lái xe mô tô

Điều 8. Tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo lái xe mô tô

1. Hệ thống phòng học chuyên môn:

a) Phòng học lý thuyết: có các trang thiết bị làm công cụ hỗ trợ việc giảng

dạy về nội dung pháp luật giao thông đường bộ, trường hợp các thiết bị công nghệ

thông tin chưa mô tả hệ thống báo hiệu đường bộ, sa hình, thì phải có hệ thống

tranh vẽ;

b) Phòng học kỹ thuật lái xe: có các thiết bị công nghệ thông tin làm công cụ

hỗ trợ việc giảng dạy về cấu tạo; trường hợp các thiết bị công nghệ thông tin chưa

mô tả thì phải có hệ thống tranh vẽ;

c) Phòng học thực tập bảo dưỡng sửa chữa hạng B1: có hệ thống thông gió

và chiếu sáng bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; nền nhà không

gây bụi; có trang bị đồ nghề chuyên dùng để bảo dưỡng sửa chữa; có bàn tháo lắp,

bảng, bàn ghế cho giảng dạy, thực tập; có trang bị đồ nghề chuyên dùng để hướng

dẫn học viên thực hành tháo lắp lốp, kiểm tra dầu xe;

d) Trường hợp cơ sở đào tạo lái xe mô tô đồng thời là cơ sở đào tạo lái xe ô

tô thì được phép sử dụng chung các phòng học chuyên môn.

2. Xe tập lái: phù hợp với các hạng xe quy định tại điểm a, điểm b, điểm c

khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

3. Sân tập lái xe mô tô: thông số kỹ thuật các hình tập lái phù hợp kích thước

hình sát hạch theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ

giới đường bộ đối với từng hạng xe tương ứng.

Điều 9Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo

Điều 9. Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo

lái xe

1. Giáo trình đào tạo lái xe phù hợp với chương trình khung đào tạo lái xe

quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; cơ sở đào tạo lái xe thực

hiện việc biên soạn, thẩm định, ban hành giáo trình đào tạo theo trình tự quy định

tại Điều 10 Thông tư này.

2. Biểu mẫu, sổ sách sử dụng đối với cơ sở đào tạo lái xe ô tô bao gồm:

a) Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục

III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Kế hoạch đào tạo theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm

theo Thông tư này;

c) Sổ phân công giáo viên, xe tập lái tham gia giảng dạy theo mẫu quy định

tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Mẫu tiến độ đào tạo lái xe ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành

kèm theo Thông tư này;

đ) Sổ theo dõi kết quả học tập theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành

kèm theo Thông tư này;

e) Sổ tay giáo viên theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông

tư này (sử dụng đối với các môn lý thuyết theo hình thức tập trung trừ môn học

pháp luật về giao thông đường bộ, sử dụng đối với các bài thực hành lái xe trên

sân tập lái trừ nội dung tập lái trên cabin học lái xe ô tô);

g) Sổ theo dõi học viên xét hoàn thành khóa đào tạo theo quy định tại Phụ

lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

3.8 Cơ sở đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1 sử dụng các tài liệu quy

định tại điểm a, điểm e và điểm g khoản 2 Điều này làm tài liệu quản lý đào tạo.

4. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô sử dụng các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều

này, dữ liệu quản lý thời gian học lý thuyết môn học pháp luật về giao thông

đường bộ (đối với học tập trung), dữ liệu quản lý học viên trên phần mềm quản lý

(đối với học từ xa, tự học có hướng dẫn), dữ liệu giám sát thời gian và quãng

đường học lái xe trên đường và dữ liệu học thực hành lái xe trên cabin học lái xe

ô tô của học viên làm tài liệu quản lý đào tạo.

Điều 10Trình tự biên soạn, thẩm định ban hành giáo trình và chương

Điều 10. Trình tự biên soạn, thẩm định ban hành giáo trình và chương

trình đào tạo

1. Biên soạn giáo trình đào tạo, chương trình chi tiết.

2. Thẩm định giáo trình đào tạo, chương trình chi tiết.

3. Ban hành giáo trình đào tạo, chương trình chi tiết.

4. Trình tự biên soạn, thẩm định và ban hành giáo trình đào tạo, chương trình

chi tiết thực hiện theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng A1, hạng B chuyển số tự

Điều 11. Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng A1, hạng B chuyển số tự

động cho người khuyết tật

1. Đào tạo lái xe hạng A1 cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh

dùng cho người khuyết tật:

a) Người học lái xe lựa chọn hình thức đào tạo lái xe theo quy định tại khoản

1 Điều 4 Thông tư này;

b) Người học lái xe phải được đào tạo trên xe tập lái cho người khuyết tật

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng

4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30

tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

theo quy định của Chính phủ về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe; phải học đủ

nội dung và chương trình theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

2. Đào tạo lái xe hạng B chuyển số tự động:

a) Đào tạo lái xe hạng B chuyển số tự động cho người khuyết tật bàn chân

phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái:

Người học lái xe được lựa chọn hình thức đào tạo lái xe theo quy định tại

khoản 2 Điều 4 Thông tư này;

Người học lái xe phải được đào tạo trên xe tập lái cho người khuyết tật theo

quy định của Chính phủ về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe; phải học đủ nội

dung, chương trình theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và được thay nội dung

đào tạo trên cabin học lái xe ô tô bằng nội dung đào tạo trên xe tập lái;

b) Đào tạo lái xe hạng B chuyển số tự động cho người khuyết tật trừ các

trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này:

Người học lái xe được lựa chọn hình thức đào tạo lái xe theo quy định tại

khoản 2 Điều 4 Thông tư này;

Người học lái xe phải được đào tạo trên xe tập lái hạng B chuyển số tự động;

phải học đủ nội dung và chương trình theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Điều 12Đào tạo lái xe mô tô hạng A1 đối với người dân tộc thiểu số

Điều 12. Đào tạo lái xe mô tô hạng A1 đối với người dân tộc thiểu số

không biết đọc, viết tiếng Việt

1. Hình thức đào tạo: người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe phải đăng ký tại

cơ sở đào tạo lái xe để được ôn luyện theo chương trình đào tạo lái xe quy định

tại Điều 5 và Mục A Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Lớp học cho

người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt phải giảng dạy riêng và có

người phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số.

2. Phương pháp đào tạo: bằng hình ảnh trực quan, tranh vẽ hệ thống biển báo

hiệu đường bộ, mô hình, sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông đường

bộ; hỏi - đáp và thực hành làm mẫu để thực hiện nội dung chương trình đào tạo

lái xe.

Điều 13Yêu cầu đối với người học lái xe

Điều 13. Yêu cầu đối với người học lái xe

1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm

việc, học tập tại Việt Nam.

2.9 Người học lái xe để nâng hạng giấy phép lái xe phải đáp ứng theo quy

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng

4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30

tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng

định tại khoản 4 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số

36/2024/QH15; trong đó, thời gian lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe

được quy định cụ thể như sau:

a) Hạng B lên C1, B lên C, B lên D1, B lên BE, C1 lên C, C1 lên D1, C1 lên

D2, C1 lên C1E, C lên D1, C lên D2, D1 lên D2, D1 lên D, D1 lên D1E, D2 lên D,

D2 lên D2E, D lên CE, D lên DE: thời gian lái xe an toàn từ 02 năm trở lên;

b) Hạng B lên D2, D1 lên CE, D2 lên CE, C lên CE, C lên D: thời gian lái

xe an toàn từ 03 năm trở lên.

3. Người đã có giấy phép lái xe hạng B chuyển số tự động được đăng ký học

để cấp mới giấy phép lái xe hạng B chuyển số cơ khí (số sàn), người đã có giấy

phép lái xe hạng B được đăng ký học để cấp mới giấy phép lái xe hạng C1 theo

quy định tại Điều 6 Thông tư này; hồ sơ của người học lái xe thực hiện theo quy

định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này.

Điều 14Hồ sơ của người học lái xe

Điều 14. Hồ sơ của người học lái xe

1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp cho cơ sở đào tạo bằng một

trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử. Hồ sơ

bao gồm:

a) Đơn đề nghị học lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm

theo Thông tư này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao

điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú,

chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài).

2. Người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ, nộp cho cơ sở đào tạo bằng

một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện tử. Hồ

sơ bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;

b)10 Bản sao xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở trở

lên hoặc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với trường hợp nâng hạng

giấy phép lái xe lên các hạng D1, D2 và D (xuất trình bản sao kèm bản chính để

đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ

bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc);

kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng

4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30

tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

c) Bản khai thời gian lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban

hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15Lưu trữ tài liệu đào tạo lái xe

Điều 15. Lưu trữ tài liệu đào tạo lái xe

1. Cơ sở đào tạo lái xe lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan của khóa đào tạo:

a) Lưu trữ vĩnh viễn đối với sổ theo dõi học viên hoàn thành khóa đào tạo;

phương án hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1;

b) 03 năm đối với: hồ sơ kiểm tra hoàn thành khóa học, các tài liệu quy định

tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ và điểm e quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông

tư này và mẫu số 6 Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Sở Xây dựng lưu trữ tài liệu về đào tạo trong thời gian 03 năm, gồm:

a) Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe của cơ sở đào tạo;

b) Kế hoạch đào tạo của cơ sở đào tạo;

c) Biên bản kiểm tra cơ sở đào tạo của Sở Xây dựng;

Điều 16Quản lý học viên của các cơ sở đào tạo lái xe giải thể hoặc bị

Điều 16. Quản lý học viên của các cơ sở đào tạo lái xe giải thể hoặc bị

thu hồi giấy phép đào tạo lái xe

1. Cơ sở đào tạo lái xe giải thể có trách nhiệm:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định giải thể cơ sở đào

tạo, thực hiện rà soát, lập danh sách thí sinh đã được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề

hoặc chứng chỉ đào tạo hoặc xác nhận hoàn thành khóa đào tạo và bàn giao hồ sơ

của học viên hiện đang quản lý cho Sở Xây dựng để tiếp tục theo dõi và quản lý;

b) Bảo đảm quyền lợi của người học lái xe theo hợp đồng đào tạo. Trường

hợp học viên chấp thuận phương án được tiếp tục đào tạo thì thương thảo với các

cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn để bàn giao nghĩa vụ đào tạo. Trường hợp học

viên không chấp thuận phương án tiếp tục đào tạo thì thỏa thuận với học viên và

thực hiện thanh lý hợp đồng;

c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định giải thể cơ sở đào

tạo, bàn giao đầy đủ hồ sơ cho cơ sở đào tạo lái xe chấp thuận tiếp nhận nghĩa vụ

đào tạo gồm: báo cáo đăng ký sát hạch lái xe hoặc báo cáo đăng ký khóa đào tạo

lái xe và hồ sơ của người học lái xe; đồng thời báo cáo Sở Xây dựng để theo dõi,

quản lý.

2. Cơ sở đào tạo lái xe khi bị thu hồi giấy phép đào tạo lái xe có trách nhiệm:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép đào tạo

lái xe có hiệu lực, thực hiện rà soát, tổng hợp và lập danh sách học viên hiện

đang quản lý; xây dựng phương án giải quyết quyền lợi đối với học viên đang

đào tạo và báo cáo về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý;

b) Bảo đảm quyền lợi của người học lái xe theo hợp đồng đào tạo. Trường

hợp học viên chấp thuận phương án được tiếp tục đào tạo thì thương thảo với các

cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn để bàn giao nghĩa vụ đào tạo. Trường hợp học

viên không chấp thuận phương án tiếp tục đào tạo thì thỏa thuận với học viên và

thực hiện thanh lý hợp đồng;

c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép đào tạo

lái xe có hiệu lực, bàn giao đầy đủ hồ sơ cho cơ sở đào tạo lái xe chấp thuận tiếp

nhận nghĩa vụ đào tạo gồm: báo cáo đăng ký sát hạch lái xe hoặc báo cáo đăng ký

khóa đào tạo lái xe và hồ sơ của người học lái xe; đồng thời báo cáo Sở Xây dựng

để theo dõi, quản lý.

3. Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận nghĩa vụ đào tạo học viên thuộc các cơ sở

đào tạo lái xe giải thể hoặc bị thu hồi giấy phép đào tạo lái xe có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và có

trách nhiệm tiếp tục quản lý học viên theo quy định hiện hành;

b) Việc bàn giao phải được lập biên bản, bao gồm các nội dung sau: ghi đầy

đủ, rõ ràng tài liệu bàn giao; cam kết và trách nhiệm của mỗi bên (bên giao và

bên nhận đều có nghĩa vụ và trách nhiệm liên quan đến hồ sơ, tài liệu, tài sản đã

bàn giao).

Chương III

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

CHO NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 17Hình thức, chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao

Điều 17. Hình thức, chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao

thông đường bộ

1. Người tham gia bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

phải được bồi dưỡng tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ.

2. Chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ:

TT

Nội dung chương trình

Số giờ

Pháp luật về giao thông đường bộ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ

Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới,

xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ

Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao

thông đường bộ.

Quy định về cấp đăng ký, biển số; kiểm định xe máy

chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ

Ôn tập và kiểm tra

Tổng thời gian đào tạo

Điều 18Tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên

Điều 18. Tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên

dùng thực hiện bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp

luật về giao thông đường bộ

Cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng thực hiện bồi dưỡng,

kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

phải có phòng học lý thuyết, có tài liệu giảng dạy, sa hình và hệ thống biển báo

hiệu giao thông đường bộ theo quy định.

Điều 19Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

Điều 19. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ

1. Báo cáo mở lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ:

cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tiếp nhận hồ sơ của

người tham gia bồi dưỡng đủ điều kiện theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản

2 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và thành phần hồ sơ theo quy

định tại Điều 20 Thông tư này; lập báo cáo mở lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật

về giao thông đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo

Thông tư này gửi Sở Xây dựng bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ

bưu chính, trên môi trường điện tử.

2. Cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ căn cứ

Chương trình đào tạo quy định tại Điều 17 Thông tư này xây dựng tài liệu giảng

dạy và nội dung chi tiết chương trình đào tạo.

3. Tổ chức kiểm tra, lập biên bản kết quả kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp

luật về giao thông đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm

theo Thông tư này và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ cho người học đạt yêu cầu. Trường hợp chưa đạt yêu cầu sẽ được tổ

chức kiểm tra lại sau 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.

4. Kiểm tra:

a) Nội dung kiểm tra theo chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật về

giao thông đường bộ quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này;

b) Điểm đánh giá kết quả kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao

thông đường bộ của học viên theo thang điểm 10 (từ 1 đến 10) do cơ sở bồi dưỡng

xây dựng, có tính đến hàng thập phân 1 con số. Điểm kiểm tra từ 5,0 điểm trở lên

thì đạt yêu cầu.

Điều 20Hồ sơ của người học

Điều 20. Hồ sơ của người học

Người tham gia bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ lập

01 bộ hồ sơ, nộp cho cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trên môi trường điện

tử. Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị học bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.

2. 03 ảnh màu kích thước 2x3 cm chụp không quá 06 tháng, kiểu căn cước.

Điều 21Lưu trữ hồ sơ kết quả kiểm tra

Điều 21. Lưu trữ hồ sơ kết quả kiểm tra

1. Cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ:

a) Báo cáo mở lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Danh sách thí sinh tham dự kiểm tra;

c) Quyết định tổ chức kiểm tra;

d) Sổ cấp chứng chỉ.

2. Sở Xây dựng:

a) Tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Tài liệu quy định tại điểm d khoản 1 Điều này trong trường hợp Sở Xây

dựng cấp lại chứng chỉ.

3. Thời gian lưu trữ tài liệu:

a) Không thời hạn đối với Sổ cấp chứng chỉ;

b) 02 năm đối với tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.

4. Đối với trường hợp cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ giải thể: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định giải thể,

cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ thực hiện rà soát, lập

danh sách và bàn giao các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này cho Sở Xây dựng

để tiếp tục theo dõi và quản lý.

Điều 2211 Cấp chứng chỉ

Điều 22.11 Cấp chứng chỉ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu,

người đứng đầu cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cấp

chứng chỉ cho người học bằng bản giấy hoặc bản điện tử; trường hợp trả bằng bản

điện tử thì đăng tải trên Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp

luật về giao thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ để cá nhân in hoặc lưu trữ trên thiết bị điện tử.

Điều 23Cấp lại chứng chỉ

Điều 23. Cấp lại chứng chỉ

1. Người có chứng chỉ bị hỏng hoặc có sự sai lệch về thông tin có tên trong

hồ sơ lưu trữ tại nơi cấp chứng chỉ, sẽ được cấp lại theo số hiệu chứng chỉ đã cấp.

Hồ sơ đề nghị cấp lại, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban

hành kèm theo Thông tư này;

b) 03 ảnh màu kích thước 2x3 cm chụp không quá 06 tháng.

2. Người có chứng chỉ bị mất có tên trong hồ sơ lưu trữ tại nơi cấp chứng

chỉ, sẽ được cấp lại theo số hiệu chứng chỉ đã cấp. Hồ sơ cấp lại thực hiện theo

quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trình tự thực hiện:

a)12 Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về

giao thông đường bộ đã cấp chứng chỉ; trường hợp cơ sở bồi dưỡng đã cấp chứng

chỉ không còn hoạt động thì cá nhân nộp cho Sở Xây dựng nơi quản lý cơ sở bồi

dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ đã cấp chứng chỉ tại Trung tâm

Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc qua

dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hoặc Sở Xây

dựng kiểm tra hồ sơ khi tiếp nhận; trường hợp chứng chỉ không thuộc đối tượng

được cấp lại hoặc hồ sơ không đúng theo quy định, phải thông báo trực tiếp hoặc

bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời

hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

c)13 Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4

năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng

6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến

thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng

4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30

tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định khoản 2 Điều 8 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29

đứng đầu cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hoặc Sở

Xây dựng cấp lại chứng chỉ; trường hợp không cấp lại chứng chỉ thì phải trả lời

bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d)14 Việc trả chứng chỉ bản giấy được thực hiện tại cơ sở bồi dưỡng kiến

thức pháp luật về giao thông đường bộ; trường hợp trả bản điện tử thì đăng tải

trên Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Trường hợp do Sở Xây dựng cấp thì trả bản điện tử bằng một trong các hình

thức: qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục

hành chính cấp tỉnh hoặc cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy

thì được cấp bổ sung.

Điều 24In, quản lý chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao

Điều 24. In, quản lý chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao

thông đường bộ

1. Cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ in, quản lý

chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để thực hiện cấp

mới, cấp lại chứng chỉ như sau:

a) Căn cứ mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này, cơ sở bồi

dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ thiết kế mẫu phôi chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, kèm theo lô gô (nếu có)

của cơ sở mình;

b) Người đứng đầu cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường

bộ phê duyệt mẫu phôi chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ của cơ sở mình và gửi về Sở Xây dựng, cơ quan công an cấp tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương nơi đóng trụ sở chính để báo cáo; chịu trách nhiệm

quản lý phôi chứng chỉ của cơ sở mình;

c) Việc in phôi chứng chỉ phải bảo đảm chặt chẽ, an toàn, bảo mật và phải

được lập sổ quản lý.

2. Sở Xây dựng in, quản lý chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao

thông đường bộ để thực hiện cấp lại chứng chỉ như sau:

a) Căn cứ mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường

bộ quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này, Sở Xây dựng thiết

tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày

30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi

dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

kế mẫu phôi chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Sở Xây dựng phê duyệt mẫu phôi chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp

luật về giao thông đường bộ và gửi về cơ quan công an cấp tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương nơi đóng trụ sở chính để báo cáo; chịu trách nhiệm quản lý phôi

chứng chỉ của Sở mình;

c) Việc in phôi chứng chỉ phải đảm bảo chặt chẽ, an toàn, bảo mật và phải

được lập sổ quản lý.

Chương IV

HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐÀO TẠO LÁI XE, CHỨNG CHỈ BỒI

DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 25Yêu cầu đối với Hệ thống thông tin về đào tạo lái xe, chứng chỉ

Điều 25. Yêu cầu đối với Hệ thống thông tin về đào tạo lái xe, chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

1. Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe:

a) Quản lý tối thiểu các thông tin của học viên: mã học viên (được tạo lập theo

nguyên tắc quy định tại Phụ lục XXVII ban hành kèm theo Thông tư này); họ, tên;

số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú; số giấy

phép lái xe (đối với trường hợp nâng hạng); số giấy xác nhận hoàn thành khóa đào

tạo (được tạo lập theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục XXVII ban hành kèm theo

Thông tư này); khóa đào tạo; hạng xe đào tạo; thời gian lái xe an toàn đối với trường

hợp nâng hạng giấy phép lái xe; tên cơ sở đào tạo lái xe; ảnh chân dung;

b) Quản lý tối thiểu thông tin về khóa đào tạo: số, ngày, tháng, năm báo cáo

đăng ký khóa đào tạo lái xe, mã khóa đào tạo lái xe (được tạo lập theo nguyên tắc

quy định tại Phụ lục XXVII ban hành kèm theo Thông tư này), hệ đào tạo lái xe

(đào tạo mới hoặc nâng hạng), hạng đào tạo lái xe, số lượng học viên, hình thức

học của học viên, ngày khai giảng, ngày bế giảng;

c) Quản lý tối thiểu các thông tin học lái xe của học viên: kết quả đào tạo (bao

gồm kết quả kiểm tra kết thúc nội dung đào tạo lý thuyết và kiểm tra kết thúc nội

dung đào tạo thực hành lái xe); dữ liệu DAT; thời gian học lý thuyết môn học pháp

luật về giao thông đường bộ; kết quả học thực hành lái xe trên cabin học lái xe;

d) Quản lý tối thiểu thông tin giáo viên dạy lái xe: số giấy chứng nhận giáo

viên dạy thực hành lái xe (nếu có); họ, tên; số định danh cá nhân; ngày, tháng,

năm sinh; hạng được phép đào tạo; hình thức tuyển dụng; trình độ văn hóa; trình

độ sư phạm; hạng giấy phép lái xe; ngày trúng tuyển; thâm niên dạy lái xe; môn

học giảng dạy;

đ) Quản lý tối thiểu thông tin xe tập lái: số giấy phép xe tập lái; số đăng ký

xe; nhãn xe; hạng xe; năm sản xuất; chủ sở hữu/hợp đồng; hệ thống phanh phụ;

e) Có chức năng quản lý, kết nối, truyền dữ liệu quản lý DAT về Hệ thống

thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;

g) Có chức năng lập và cung cấp cho Sở Xây dựng báo cáo đăng ký khóa

đào tạo lái xe;

h) Có chức năng cung cấp cho Sở Xây dựng thông tin học viên được cấp

giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe, tối thiểu gồm: họ, tên; số định danh

cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú; số giấy phép lái xe (nếu

có); số giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo; cơ sở đào tạo lái xe; hạng xe đào

tạo; khóa đào tạo;

i) Có chức năng kiểm soát lịch làm việc của giáo viên, lịch sử dụng xe tập

lái;

k) Có chức năng lưu trữ chính xác, đầy đủ các thông tin được quản lý;

l) Có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin quản lý, giám

sát đào tạo lái xe tại Sở Xây dựng và các hệ thống thông tin liên quan;

m) Bảo đảm các quy định về an toàn, an ninh thông tin, an toàn thông tin

mạng theo các quy định của pháp luật.

2. Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại Sở Xây dựng:

a) Tiếp nhận và quản lý thông tin học viên được cấp giấy xác nhận hoàn

thành khóa đào tạo lái xe từ các cơ sở đào tạo lái xe, tối thiểu các thông tin quy

định tại điểm h khoản 1 Điều này;

b) Quản lý tối thiểu thông tin cơ sở đào tạo lái xe: số giấy phép đào tạo; mã

số quản lý cơ sở đào tạo lái xe; tên cơ sở đào tạo lái xe; địa chỉ; cơ quan quản lý

trực tiếp; hạng được phép đào tạo, lưu lượng được phép đào tạo;

c) Quản lý tối thiểu thông tin giáo viên dạy lái xe: số giấy chứng nhận giáo

viên dạy thực hành lái xe (nếu có); họ, tên; số định danh cá nhân; ngày, tháng,

năm sinh; hạng được phép đào tạo; hình thức tuyển dụng; trình độ văn hóa; trình

độ sư phạm; hạng giấy phép lái xe; ngày trúng tuyển; thâm niên dạy lái; môn học

giảng dạy;

d) Quản lý tối thiểu thông tin xe tập lái: số giấy phép xe tập lái; số đăng ký

xe; nhãn xe; hạng xe; năm sản xuất; chủ sở hữu/hợp đồng; hệ thống phanh phụ;

đ) Có chức năng tiếp nhận, quản lý và lưu trữ: thông tin học viên quy định

tại điểm a khoản 1 Điều này, thông tin khóa đào tạo quy định tại điểm b khoản 1

Điều này; báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe quy định tại điểm g khoản 1 Điều

này;

e) Có chức năng tạo mã số quản lý cơ sở đào tạo lái xe;

g) Có chức năng kiểm tra, cập nhật giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo

lái xe đủ điều kiện đồng bộ lên Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái

xe tại Cục Đường bộ Việt Nam và thông báo cho cơ sở đào tạo lái xe về giấy xác

nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe không đủ điều kiện đồng bộ;

h) Có chức năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin quản lý, giám

sát đào tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam và các hệ thống thông tin liên quan;

i) Bảo đảm các quy định về an toàn, an ninh thông tin, an toàn thông tin mạng

theo các quy định của pháp luật;

k) Có khả năng tổng hợp, kết xuất các báo cáo theo Mẫu số 1 và Mẫu số 2

Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt

Nam:

a) Có chức năng tiếp nhận, lưu trữ tối thiểu các thông tin do các Sở Xây dựng

cung cấp, gồm các thông tin quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản

2 Điều này;

b) Có chức năng lưu trữ tối thiểu các thông tin dữ liệu quản lý DAT theo quy

định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Có chức năng lưu trữ chính xác, đầy đủ các thông tin được quản lý;

d) Có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin liên quan;

đ) Bảo đảm các quy định về an toàn, an ninh thông tin, an toàn thông tin

mạng theo quy định của pháp luật.

4. Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ:

a) Quản lý tối thiểu các thông tin của học viên: họ, tên; ngày, tháng, năm

sinh; lớp bồi dưỡng; thời gian hoàn thành lớp bồi dưỡng; kết quả kiểm tra cấp

chứng chỉ; ngày đạt kết quả kiểm tra cấp chứng chỉ; số chứng chỉ; ngày cấp chứng

chỉ; cơ sở bồi dưỡng và cấp chứng chỉ; ngày cấp lại chứng chỉ; cơ quan cấp lại

chứng chỉ;

b) Có chức năng tạo lớp bồi dưỡng, tạo kỳ kiểm tra, in chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

c) Có chức năng cấp, cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao

thông đường bộ;

d) Có chức năng lưu trữ chính xác, đầy đủ các thông tin được quản lý;

đ) Có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi

dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại Sở Xây dựng và các hệ

thống thông tin liên quan;

e) Bảo đảm các quy định về an toàn, an ninh thông tin, an toàn thông tin

mạng theo các quy định của pháp luật hiện hành.

5. Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ tại Sở Xây dựng:

a) Có chức năng tiếp nhận, quản lý và lưu trữ tối thiểu các thông tin quy định

tại điểm a khoản 4 Điều này và các thông tin về ngày cấp lại chứng chỉ, cơ quan

cấp lại chứng chỉ của từng học viên trong trường hợp Sở Xây dựng là cơ quan cấp

lại chứng chỉ;

b) Quản lý tối thiểu thông tin cơ sở đào tạo lái xe ô tô tham gia cấp chứng

chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ: số giấy phép đào tạo;

mã số quản lý cơ sở đào tạo lái xe; tên cơ sở đào tạo lái xe; địa chỉ; cơ quan quản

lý trực tiếp;

c) Quản lý tối thiểu thông tin cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên

dùng thực hiện bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật

về giao thông đường bộ: tên cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng;

địa chỉ; cơ quan quản lý trực tiếp;

d) Có chức năng cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao

thông đường bộ;

đ) Có chức năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin liên quan.

6. Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ tại Cục Đường bộ Việt Nam:

a) Có chức năng tiếp nhận, lưu trữ các thông tin tại điểm a, điểm b, điểm c

khoản 5 Điều này do các Sở Xây dựng cung cấp;

b) Có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin liên quan.

Điều 26Nguyên tắc và hình thức khai thác dữ liệu trên hệ thống thông

Điều 26. Nguyên tắc và hình thức khai thác dữ liệu trên hệ thống thông

tin

1. Nguyên tắc khai thác:

a) Việc khai thác dữ liệu về đào tạo lái xe thực hiện theo quy định của pháp

luật về công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng;

b) Cơ quan quản lý hệ thống thông tin quy định tại Điều 28, Điều 29, Điều

30 và Điều 31 của Thông tư này có trách nhiệm bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân

trong cơ sở dữ liệu đào tạo lái xe, cơ sở dữ liệu cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức

pháp luật về giao thông đường bộ trên môi trường mạng theo quy định của pháp

luật về công nghệ thông tin;

c) Các dịch vụ khai thác thông tin, dữ liệu về đào tạo lái xe, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ được cung cấp cho cơ

quan, tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về công

nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng.

2. Hình thức khai thác:

a) Khai thác trực tiếp: cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu về

đào tạo lái xe, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường

bộ trực tiếp từ trang thông tin điện tử đào tạo lái xe theo quy định về cấp độ bảo

mật và phân quyền sử dụng, khai thác dữ liệu đào tạo lái xe, cấp chứng chỉ bồi

dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ;

b) Khai thác gián tiếp: cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu

về đào tạo lái xe, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ được cung cấp thông tin lấy từ cơ sở dữ liệu đào tạo lái xe, cơ sở dữ

liệu cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bao

gồm: họ, tên; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; nơi thường trú; xác

nhận hoàn thành khóa đào tạo; thời gian lái xe an toàn đối với trường hợp nâng

hạng giấy phép lái xe; các thông tin ghi trên chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp

luật về giao thông đường bộ (trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền,

ngoài thông tin in trên chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ còn được cung cấp thêm thông tin về quá trình bồi dưỡng, kiểm tra).

Điều 27Thời gian lưu trữ dữ liệu trên hệ thống thông tin

Điều 27. Thời gian lưu trữ dữ liệu trên hệ thống thông tin

1. Thời gian lưu trữ dữ liệu tại cơ sở đào tạo lái xe:

a) Dữ liệu DAT lưu trữ tối thiểu là 03 năm;

b) Dữ liệu cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường

bộ lưu trữ tối thiểu là 50 năm.

2. Thời gian lưu trữ dữ liệu tại Sở Xây dựng:

a) Dữ liệu của các thông tin được quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều

25 Thông tư này lưu trữ tối thiểu là 50 năm;

b)15 Dữ liệu cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ lưu trữ tối thiểu là 50 năm;

3.16 Thời gian lưu trữ dữ liệu tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao

thông đường bộ: dữ liệu về bồi dưỡng, kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về

giao thông đường bộ lưu trữ tối thiểu là 03 năm; dữ liệu cấp chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ lưu trữ tối thiểu là 50 năm.

4. Thời gian lưu trữ dữ liệu tại Cục Đường bộ Việt Nam:

a) Dữ liệu của các thông tin được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 25 Thông

tư này lưu trữ tối thiểu là 10 năm; dữ liệu quản lý DAT tối thiểu là 03 năm;

b) Thời gian lưu trữ dữ liệu về bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tối thiểu là 03 năm.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 28Cục Đường bộ Việt Nam

Điều 28. Cục Đường bộ Việt Nam

1. Đối với công tác đào tạo lái xe, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao

thông đường bộ:

a) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về hoạt động đào tạo lái xe, bồi

dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đào tạo lái xe, bồi

dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

c) Công bố và thực hiện cập nhật danh sách các cơ sở đào tạo lái xe ô tô được

cấp hoặc bị thu hồi giấy phép đào tạo lái xe trên trang thông tin điện tử;

d)17 Định kỳ hàng năm, rà soát để cập nhật, bổ sung và công bố danh mục,

dấu hiệu nhận biết và phương án xử lý các tình huống giao thông.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm

2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6

năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến

thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Đối với công tác quản lý hệ thống thông tin:

a) Xây dựng, nâng cấp, duy trì hoạt động của Hệ thống thông tin quản lý,

giám sát đào tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam và Hệ thống thông tin chứng

chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại Cục Đường bộ Việt

Nam để tiếp nhận dữ liệu, chia sẻ, kết nối với cơ quan quản lý sát hạch của ngành

Công an, hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026; tích hợp, ứng dụng công

nghệ chuyển đổi số trong đào tạo lái xe;

b) Vận hành hệ thống thông tin tại điểm a khoản này, bảo đảm hệ thống hoạt

động liên tục, ổn định;

c) Xây dựng, nâng cấp, tập huấn chuyển giao phần mềm trong Hệ thống

thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe, Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại Sở Xây dựng, cơ sở đào tạo lái xe

và cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, hoàn thành trước

ngày 01 tháng 7 năm 2026;

d) Cung cấp tài khoản để các Sở Xây dựng, các cơ sở đào tạo lái xe, cơ sở

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ đăng nhập, cập nhật, truyền

dữ liệu và khai thác dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái

xe và Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ tại Cục Đường bộ Việt Nam;

đ) Sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe

tại Cục Đường bộ Việt Nam để phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo, kiểm tra;

e) Ban hành quy chế vận hành và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; quy

chế sử dụng tài khoản và khai thác dữ liệu đối với hệ thống thông tin theo các quy

định của pháp luật về công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng.

3. Đối với công tác kiểm tra: tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về công

tác quản lý đào tạo lái xe, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

tại Sở Xây dựng; việc chấp hành các quy định pháp luật về hoạt động đào tạo lái

xe, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại các cơ sở đào tạo

lái xe, cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Điều 29Sở Xây dựng

Điều 29. Sở Xây dựng

1. Đối với công tác đào tạo lái xe:

a) Chịu trách nhiệm quản lý công tác đào tạo lái xe trong phạm vi tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương; kiểm tra, cấp giấy phép đào tạo lái xe, bảo đảm lưu

lượng đào tạo tối đa phù hợp số phòng học, sân tập lái theo quy định của Chính

phủ về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;

b) Thực hiện tiếp nhận, rà soát, kiểm tra, thống nhất với Cục Đường bộ

Việt Nam để tạo mã số quản lý cơ sở đào tạo lái xe theo quy định tại Phụ lục

XXVII ban hành kèm theo Thông tư này; thông báo danh sách cơ sở đào tạo

lái xe hạng A1, A, B1 đủ hoặc không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn quản

lý trên trang thông tin điện tử tại Sở Xây dựng;

c) Khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào

tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Xây dựng và cơ sở đào tạo lái xe để

phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình đào tạo lái xe, cấp giấy

chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe. Trong trường hợp Cục Đường bộ Việt

Nam có thông báo dừng Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe để

bảo trì hoặc bảo dưỡng hoặc xảy ra sự cố thì Sở Xây dựng sử dụng dữ liệu DAT

của cơ sở đào tạo lái xe để thực hiện;

d) Trong thời gian 07 ngày kể từ khi nhận được danh sách học viên được cấp

giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe của cơ sở đào tạo, Sở Xây dựng khai

thác, sử dụng dữ liệu quản lý DAT trên Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào

tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục XVII

ban hành kèm theo Thông tư này và thông tin học viên đăng ký học lái xe do cơ

sở đào tạo gửi kèm báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe để kiểm tra, đánh giá kết

quả quá trình học thực hành lái xe trên đường của học viên đã được cơ sở đào tạo

cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo, cập nhật lên Hệ thống thông tin quản

lý, giám sát đào tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam đối với học viên đáp ứng

quy định về thời gian và quãng đường học thực hành lái xe; đồng thời, thông báo

cho cơ sở đào tạo lái xe đối với học viên không đáp ứng quy định về thời gian,

quãng đường học thực hành lái xe để đào tạo bổ sung. Trong trường hợp Cục

Đường bộ Việt Nam có thông báo dừng Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào

tạo lái xe để bảo trì hoặc bảo dưỡng hoặc xảy ra sự cố, Sở Xây dựng sử dụng dữ

liệu DAT của cơ sở đào tạo lái xe để thực hiện;

đ) Tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá hình thức tổ chức, chương trình đào tạo lái

xe chi tiết của cơ sở đào tạo lái xe theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 30 Thông

tư này.

2. Đối với công tác bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức

pháp luật về giao thông đường bộ:

a) Cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Thông tư này;

b) Thực hiện tiếp nhận, rà soát, kiểm tra và thông báo danh sách cơ sở bồi

dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hoạt động trên địa bàn quản lý

trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng;

c) Truy cập Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về

giao thông đường bộ tại Sở Xây dựng để quản lý, khai thác dữ liệu chứng chỉ

bồi dưỡng pháp luật về giao thông đường bộ của các cơ sở bồi dưỡng thuộc

quyền quản lý;

d) Lập Sổ quản lý cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Đối với công tác quản lý hệ thống thông tin:

a) Đầu tư, bảo trì, nâng cấp Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái

xe, Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ tại Sở Xây dựng; tiếp nhận và tổ chức thực hiện phần mềm ứng dụng

phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe, phần mềm quản lý cấp chứng chỉ bồi

dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại Sở Xây dựng do Cục Đường

bộ Việt Nam chuyển giao trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thực hiện truyền

đầy đủ dữ liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 và điểm a,

điểm b, điểm c khoản 5 Điều 25 về Cục Đường bộ Việt Nam từ ngày 01 tháng 7

năm 2026.

b)18 Vận hành Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe và Hệ thống

thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại

Sở Xây dựng theo quy định;

c) Sử dụng các phần mềm trong Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo

lái xe tại Sở Xây dựng để tiếp nhận báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe; kiểm tra

đối chiếu các thông tin người học lái xe, quá trình đào tạo, kết quả đào tạo;

d)19 Sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe

và Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ tại Sở Xây dựng, tại cơ sở đào tạo lái xe và tại cơ sở bồi dưỡng kiến

thức pháp luật về giao thông đường bộ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra,

cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu;

đ) Ban hành quy chế vận hành và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; quy

chế sử dụng tài khoản và khai thác dữ liệu đối với Hệ thống thông tin của Sở Xây

dựng và các hệ thống thông tin được chia sẻ theo các quy định của pháp luật về

công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng;

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

e) Lưu trữ đầy đủ các thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư

này và quy định của pháp luật về lưu trữ.

4. Đối với công tác kiểm tra: tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về công

tác đào tạo lái xe tại các cơ sở đào tạo lái xe; công tác bồi dưỡng, kiểm tra, cấp

chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ tại các cơ sở bồi

dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ trên địa bàn.

Điều 30Cơ sở đào tạo lái xe

Điều 30. Cơ sở đào tạo lái xe

1. Đối với công tác đào tạo lái xe:

a) Tổ chức tuyển sinh đào tạo bảo đảm các yêu cầu đối với người học lái xe

theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này;

b) Ký hợp đồng đào tạo với người học lái xe gồm các nội dung chính sau:

hạng giấy phép lái xe đào tạo; địa điểm đào tạo; thời gian hoàn thành khóa học;

mức học phí và phương thức thanh toán học phí; trách nhiệm bồi thường thiệt hại

của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng; thanh lý hợp đồng; các thỏa thuận khác không

trái pháp luật và đạo đức xã hội;

c) Công khai quy chế tuyển sinh, mức thu học phí và quản lý đào tạo trên

trang thông tin của cơ sở đào tạo lái xe;

d) Cơ sở đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1 phải duy trì, tăng cường

cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy bảo đảm điều kiện theo quy định;

đ) Thông báo phương án hoạt động đào tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục

XVIII ban hành kèm theo Thông tư này đến Sở Xây dựng trước khi tổ chức đào

tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1; trường hợp có thay đổi các thông tin tại

phương án hoạt động đào tạo, phải thông báo phương án hoạt động đào tạo thay

thế đến Sở Xây dựng; tổ chức đào tạo lái xe mô tô đúng phương án hoạt động đào

tạo đã đăng ký;

e)20 Tổ chức đào tạo mới, đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe bảo đảm thực

hiện theo lưu lượng, địa điểm, hạng giấy phép lái xe ghi trong giấy phép đào tạo

lái xe đối với cơ sở đào tạo lái xe ô tô hoặc phương án đào tạo lái xe mô tô đối

với cơ sở đào tạo lái xe mô tô và cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo cho

người đạt yêu cầu theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông

tư này; bố trí số lượng học viên học thực hành đối với mỗi hạng giấy phép lái xe

không vượt quá khả năng đáp ứng về số xe tập lái và giáo viên dạy thực hành lái

xe của cơ sở đào tạo;

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

g) Ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý đào tạo để nhận dạng và theo

dõi thời gian học lý thuyết môn học pháp luật về giao thông đường bộ đối với học

viên học lái xe ô tô theo hình thức học tập trung; bảo đảm cơ sở vật chất, trang

thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe; sử dụng

phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để đào tạo lái xe;

h) Bảo đảm giáo viên khi dạy thực hành lái xe phải đeo phù hiệu “Giáo viên

dạy lái xe” và mang theo giấy phép xe tập lái; học viên tập lái xe trên đường phải

đeo phù hiệu “Học viên tập lái xe”. Phù hiệu do cơ sở đào tạo lái xe cấp, quản lý

theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông

tư này; niêm yết tên cơ sở đào tạo lái xe trên xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ

lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này;

i) Căn cứ nội dung kiểm tra quy định tại khoản 4 Điều 5, khoản 4 Điều 6 và

khoản 4 Điều 7 Thông tư này, xây dựng quy trình kiểm tra và tổ chức kiểm tra

hoàn thành khóa đào tạo;

k)21 Sử dụng kết quả theo dõi quá trình học, kết quả kiểm tra, kết quả học

thực hành lái xe trên đường thông qua dữ liệu DAT, dữ liệu quản lý DAT trên Hệ

thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe và Hệ thống

thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam, kết quả học

thực hành lái xe trên cabin học lái xe (được kết xuất từ cabin học lái xe ô tô) để

phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe ô tô, xét hoàn thành khóa đào tạo lái xe

cho người học lái xe ô tô, bảo đảm nội dung, thời gian, quãng đường đào tạo theo

quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này; sử dụng kết quả theo dõi quá trình học,

kết quả kiểm tra (đối với hạng B1) để phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe mô

tô, xét hoàn thành khóa đào tạo lái xe cho người học lái xe mô tô, bảo đảm nội

dung, thời gian đào tạo theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;

l) Truyền dữ liệu quản lý DAT theo quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm

theo Thông tư này; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực dữ liệu

DAT và dữ liệu quản lý DAT; bảo đảm an toàn dữ liệu, bảo mật cho hệ thống

thông tin; bảo mật tên đăng nhập và mật khẩu truy cập Hệ thống thông tin quản

lý, giám sát đào tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam; cung cấp kịp thời, chính

xác các thông tin, dữ liệu DAT cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi

có yêu cầu;

m) Cung cấp và chịu trách nhiệm đối với giấy xác nhận (được kết xuất từ

cabin học lái xe ô tô) thông tin học viên đã học đủ thời gian và nội dung học thực

hành lái xe trên cabin học lái xe ô tô cho cơ quan quản lý đào tạo lái xe;

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

n) Xây dựng, phê duyệt hình thức, chương trình đào tạo lái xe chi tiết theo

trình tự biên soạn, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo quy định tại Điều 10

và Phụ lục IX Thông tư này, báo cáo Sở Xây dựng để theo dõi và quản lý. Việc

tổ chức đào tạo lái xe theo hình thức đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn thực hiện

theo quy định tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này;

o)22 Gửi danh sách và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác đối với

thông tin học viên được cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe về Sở

Xây dựng trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy xác

nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe và gửi cho cơ quan quản lý sát hạch của

ngành Công an khi có yêu cầu.

2.23 Đối với công tác quản lý hệ thống thông tin:

a) Đầu tư, bảo trì, nâng cấp Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái

xe tại cơ sở đào tạo lái xe; tiếp nhận, tổ chức thực hiện phần mềm ứng dụng phục

vụ công tác quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe do Cục Đường

bộ Việt Nam chuyển giao và thực hiện truyền đầy đủ dữ liệu quy định tại các điểm

a, điểm b, điểm g và điểm h khoản 1 Điều 25 về Sở Xây dựng;

b) Vận hành Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào

tạo lái xe theo quy định;

c) Tạo lập, đối chiếu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin học

viên, quá trình đào tạo, kết quả đào tạo, báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe theo

quy định;

d) Lưu trữ đầy đủ các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông

tư này và quy định của pháp luật về lưu trữ;

đ) Ban hành quy chế vận hành và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; quy

chế sử dụng tài khoản và khai thác dữ liệu đối với hệ thống thông tin của cơ sở

đào tạo và các hệ thống thông tin được chia sẻ theo các quy định của pháp luật về

công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng;

e) Cung cấp dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe

tại cơ sở đào tạo lái xe để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và cung cấp thông

tin cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.

Điều 31Cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

Điều 31. Cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

1. Đối với công tác bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức

pháp luật về giao thông đường bộ:

a) Tuyển sinh và bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ theo

chương trình quy định tại Thông tư này;

b) Báo cáo mở lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

với Sở Xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông

tư này;

c) Lập Sổ quản lý cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Thông báo phương án hoạt động bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao

thông đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông

tư này đến Sở Xây dựng trước khi tổ chức bồi dưỡng; trường hợp có thay đổi các

thông tin tại phương án hoạt động bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ, phải thông báo phương án hoạt động bồi dưỡng kiến thức pháp luật về

giao thông đường bộ thay thế đến Sở Xây dựng; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp

luật về giao thông đường bộ đúng phương án hoạt động bồi dưỡng kiến thức pháp

luật về giao thông đường bộ đã đăng ký.

2.24 Đối với công tác quản lý hệ thống thông tin:

a) Đầu tư, bảo trì, nâng cấp Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến

thức pháp luật về giao thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về

giao thông đường bộ; tiếp nhận, tổ chức thực hiện phần mềm ứng dụng phục vụ

công tác quản lý cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường

bộ do Cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao và thực hiện truyền đầy đủ dữ liệu quy

định tại điểm a khoản 4 Điều 25 về Sở Xây dựng;

b) Vận hành Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật

về giao thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ theo quy định;

c) Tạo lập, đối chiếu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin học

viên, kết quả kiểm tra cấp chứng chỉ theo quy định;

d) Lưu trữ đầy đủ các thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông

tư này và quy định của pháp luật về lưu trữ;

đ) Ban hành quy chế vận hành và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; quy

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng

4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30

tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

chế sử dụng tài khoản và khai thác dữ liệu đối với hệ thống thông tin của cơ sở

bồi dưỡng và các hệ thống thông tin được chia sẻ theo các quy định của pháp luật

về công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng;

e) Cung cấp dữ liệu trên Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức

pháp luật về giao thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng để phục vụ công tác thanh

tra, kiểm tra và cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.

Điều 32Chế độ báo cáo

Điều 32. Chế độ báo cáo

1. Sở Xây dựng gửi báo cáo công tác đào tạo lái xe về Cục Đường bộ Việt

Nam, gồm:

a) Tên báo cáo: báo cáo công tác đào tạo lái xe;

b) Nội dung yêu cầu báo cáo gồm số lượng: cơ sở đào tạo lái xe đang quản

lý, giấy phép đào tạo lái xe, giấy phép xe tập lái, giấy chứng nhận giáo viên dạy

thực hành lái xe, số lượng giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo đã cấp; đánh

giá công tác quản lý đào tạo lái xe;

c) Phương thức gửi báo cáo: gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc

môi trường điện tử;

d) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 20 tháng 6 hàng năm đối với báo cáo

định kỳ 6 tháng đầu năm; trước ngày 20 tháng 12 hàng năm đối với báo cáo định

kỳ hàng năm;

đ) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và báo cáo

định kỳ hàng năm;

e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm

được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ

báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm

trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo;

g) Mẫu biểu số liệu báo cáo: theo Mẫu số 01 Phụ lục XXVI ban hành kèm

theo Thông tư này.

2. Sở Xây dựng gửi báo cáo công tác bồi dưỡng, cấp chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ về Cục Đường bộ Việt Nam, gồm:

a) Tên báo cáo: báo cáo về công tác bồi dưỡng, cấp chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức về pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: số lượng cơ sở bồi dưỡng, công tác quản lý bồi

dưỡng, số học viên được bồi dưỡng, số lượng chứng chỉ đã cấp, cấp lại;

c) Phương thức gửi báo cáo: gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc

môi trường điện tử;

d) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 20 tháng 6 hàng năm đối với báo cáo

định kỳ 6 tháng đầu năm; trước ngày 20 tháng 12 hàng năm đối với báo cáo định

kỳ tổng kết năm;

đ) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và báo cáo

định kỳ hàng năm;

e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm

được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ

báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm

trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo;

g) Mẫu biểu báo cáo: theo Mẫu số 02 Phụ lục XXVI ban hành kèm theo

Thông tư này.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33Hiệu lực thi hành25

Điều 33. Hiệu lực thi hành25

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.

2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11

năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp

giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp

chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Điều 34Quy định chuyển tiếp26

Điều 34. Quy định chuyển tiếp26

1. Đối với các khóa đào tạo đã khai giảng trước ngày Thông tư này có hiệu

lực thi hành nhưng chưa thực hiện việc kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo trước

ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ sở đào tạo được chủ động lựa chọn

quy trình đánh giá kết quả học tập nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành của

học viên để xét hoàn thành khóa đào tạo theo quy định tại Thông tư này hoặc theo

Điều 16 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,

bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy

định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu

lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, quy định như sau:

“Điều 16. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”

Điều 15 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,

bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy

định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu

lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, quy định như sau:

“Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các khóa đào tạo đã khai giảng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực

hiện việc kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ sở đào tạo đánh

giá kết quả học tập nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành của học viên để xét hoàn thành khóa đào tạo theo quy

định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Đối với giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng theo quy định.”

quy định tại Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

2. Đối với các khóa đào tạo đã thực hiện việc kiểm tra hoàn thành khóa đào

tạo trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc xác

nhận hoàn thành khóa đào tạo theo quy định tại Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT

ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

3. Đối với các giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo, chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ đã cấp trước ngày Thông tư này có

hiệu lực thi hành thì vẫn có giá trị sử dụng theo quy định.

4. Sở Xây dựng và cơ sở đào tạo lái xe tiếp tục thực hiện việc truyền và tiếp

nhận dữ liệu liên quan đến công tác đào tạo lái xe qua hệ thống thông tin giấy

phép lái xe đến hết ngày 30/6/2026./.

BỘ XÂY DỰNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 27/VBHN-BXD

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Anh Tuấn

Phụ lục I27

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE

A. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1, A

I. Môn học pháp luật về giao thông đường bộ

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

a) Để thiết kế các bài giảng môn học pháp luật về giao thông đường bộ, nhằm

trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về pháp luật giao thông đường bộ,

hệ thống báo hiệu đường bộ và phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia

giao thông;

b) Thông qua môn học pháp luật về giao thông đường bộ sẽ xây dựng ý thức

chấp hành pháp luật giao thông đường bộ giúp cho người học điều khiển xe đảm

bảo trật tự và an toàn giao thông.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học pháp luật về giao thông đường bộ: Cung cấp cho người

học hiểu và nắm vững pháp luật về giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường

bộ Việt Nam. Người học biết vận dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống

giao thông, điều khiển xe đúng luật và đảm bảo an toàn.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

Phần I. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ

Chương III: Xe mô tô tham gia giao thông đường bộ

Chương IV: Người lái xe mô tô tham gia giao thông đường bộ

Chương V: Nhận thức về Bộ luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm

quy định về giao thông

Chương VI: Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao

thông đường bộ

Phụ lục này được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ

Chương I: Quy định chung

Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông

Chương III: Biển báo hiệu

Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu

Biển báo cấm

Biển báo nguy hiểm và cảnh báo

Biển hiệu lệnh

Biển chỉ dẫn

Biển phụ

Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác

Vạch kẻ đường

Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn

Cột kilômét

Mốc lộ giới

Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ

Báo hiệu cấm đi lại

Chương V: Tốc độ và khoảng cách

Quy định về tốc độ của phương tiện tham gia giao thông đường bộ

Khoảng cách an toàn giữa hai phương tiện khi tham gia giao thông

Phần III. Xử lý các tình huống giao thông

Chương I: Các đặc điểm của sa hình

Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình

Chương III: Nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông

II. Môn học kỹ thuật lái xe 1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

Để thiết kế các bài giảng môn học kỹ thuật lái xe, nhằm trang bị cho người

học lái xe:

- Các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng

điều khiển được xe mô tô các hạng A1, A, ở các điều kiện giao thông khác nhau.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học kỹ thuật lái xe: người học có kiến thức cơ bản về các bộ

phận và kỹ thuật lái xe mô tô các hạng hạng A1, A. Nắm được các kiến thức và

biết vận dụng kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao

thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

Vị trí, tác dụng các bộ phận chủ yếu của xe mô tô

Kỹ thuật lái xe cơ bản

Kỹ thuật kiểm tra, quan sát an toàn, chỉnh gương chiếu hậu trước khi cho xe tập

lái xuất phát; bật tín hiệu chuyển hướng rẽ tại tất cả các bài tập lái khi thay đổi

hướng chuyển động của xe tập lái

Kỹ thuật thực hiện các tình huống học lái xe mô tô như: xuất phát; xử lý tình

huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường

ưu tiên; chuyển hướng rẽ phải; chuyển hướng rẽ trái; chuyển hướng quay đầu;

vượt xe; nhường đường cho người đi bộ sang đường; qua đường sắt; xử lý tình

huống khi gặp chướng ngại vật, sang đường, khi dừng đèn đỏ.

III. Môn học thực hành lái xe

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

Để thiết kế các bài giảng môn học thực hành lái xe, nhằm trang bị cho người

học lái xe:

- Các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng

điều khiển xe mô tô các hạng A1, A ở các điều kiện giao thông khác nhau.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học thực hành lái xe người học: có kỹ năng lái xe an toàn để

điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống

giao thông trên đường an toàn.

2. Nội dung

TT

NỘI DUNG

Tập lái xe trong sân tập lái

Tập lái xe trong hình

Tập phanh gấp

Tập lái vòng cua

Bài tập tổng hợp

Ôn luyện theo các nội dung sát hạch lái xe

B. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE MÔ TÔ HẠNG B1

I. Môn học pháp luật về giao thông đường bộ 1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

a) Để thiết kế các bài giảng môn học pháp luật về giao thông đường bộ, nhằm

trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về pháp luật về giao thông đường

bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ và phương pháp xử lý các tình huống khi tham

gia giao thông;

b) Thông qua môn học pháp luật về giao thông đường bộ sẽ xây dựng ý thức

chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ giúp cho người học điều khiển xe

đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học pháp luật về giao thông đường bộ: cung cấp cho người

học hiểu và nắm vững pháp luật về giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường

bộ Việt Nam. Người học biết vận dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống

giao thông, điều khiển xe đúng luật và đảm bảo an toàn.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

Phần I. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ

Chương III: Xe mô tô tham gia giao thông đường bộ

Chương IV: Người lái xe mô tô tham gia giao thông đường bộ

Chương V: Nhận thức về Bộ luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm quy

định về giao thông

Chương VI: Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao

thông đường bộ

Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ

Chương I: Quy định chung

Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông

Chương III: Biển báo hiệu

Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu

Biển báo cấm

Biển báo nguy hiểm và cảnh báo

Biển hiệu lệnh

Biển chỉ dẫn

Biển phụ

Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác

Vạch kẻ đường

Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn

Cột kilômét

Mốc lộ giới

Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ

Báo hiệu cấm đi lại

Chương V: Tốc độ và khoảng cách

Quy định về tốc độ của phương tiện tham gia giao thông đường bộ

Khoảng cách an toàn giữa hai phương tiện khi tham gia giao thông

Phần III. Xử lý các tình huống giao thông

Chương I: Các đặc điểm của sa hình

Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình

Chương III: Nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông

II. Môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

a) Để thiết kế các bài giảng môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường, nhằm

trang bị cho học viên có được những kiến thức cơ bản về tác dụng, cấu tạo, nguyên

lý làm việc của các cụm, các hệ thống trên xe mô tô ba bánh thông dụng;

b) Thông qua môn học người học có thể hiểu được việc bảo dưỡng các cấp

và các hư hỏng thông thường.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường người học: có khả

năng đọc được các sơ đồ, bản vẽ đơn giản về cấu tạo xe mô tô ba bánh; hiểu được

tác dụng, sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc và những chú ý trong sử dụng các

cụm, các hệ thống chính trên xe mô tô ba bánh; nắm được việc bảo dưỡng các hư

hỏng thông thường và bảo dưỡng định kỳ tới tuổi thọ của xe mô tô ba bánh.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

Sơ lược về Cấu tạo

Cách sử dụng các trang thiết bị điều khiển

Sơ lược về các hỏng hóc

III. Môn học kỹ thuật lái xe 1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

Để thiết kế các bài giảng môn học kỹ thuật lái xe, nhằm trang bị cho người

học lái xe:

- Những kiến thức cơ bản về kỹ thuật lái xe mô tô ba bánh;

- Các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng

điều khiển được xe mô tô ba bánh, ở các điều kiện giao thông khác nhau.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học kỹ thuật lái xe người học: có kiến thức cơ bản về các bộ

phận trong buồng lái, kỹ thuật lái xe mô tô ba bánh; nắm được các kiến thức và

biết vận dụng kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao

thông khác nhau, xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

Kỹ thuật lái xe cơ bản

Lái xe trên bãi và lái xe trong hình số 3, số 8

Lái xe trên đường phức tạp và lái xe ban đêm

Bài tập tổng hợp

Kỹ thuật kiểm tra, quan sát an toàn, chỉnh gương chiếu hậu trước khi cho

xe tập lái xuất phát; bật tín hiệu chuyển hướng rẽ tại tất cả các bài tập lái

khi thay đổi hướng chuyển động của xe tập lái

Kỹ thuật thực hiện các tình huống học lái xe mô tô như: xuất phát; xử lý

tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên

ra đường ưu tiên; chuyển hướng rẽ phải; chuyển hướng rẽ trái; chuyển

hướng quay đầu; vượt xe; nhường đường cho người đi bộ sang đường;

qua đường sắt; xử lý tình huống khi gặp chướng ngại vật, sang đường,

khi dừng đèn đỏ.

IV. Môn học thực hành lái xe

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

Để thiết kế các bài giảng môn học thực hành lái xe, nhằm trang bị cho người

học lái xe các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng

điều khiển xe mô tô hạng B1 ở các điều kiện giao thông khác nhau.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học thực hành lái xe: người học có kỹ năng lái xe an toàn để

điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống

giao thông trên đường an toàn.

2. Nội dung

TT

NỘI DUNG

Tập lái xe trong bãi phẳng (sân tập lái)

Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép; tiến lùi theo hình chữ chi (sân tập lái)

Tập lái xe trên đường bằng

Tập lái trên đường dốc, đường vòng quanh co

Tập lái xe trên đường phức tạp

Tập lái ban đêm

Tập lái xe có tải

Bài tập lái tổng hợp

Ôn luyện theo các nội dung sát hạch lái xe

Ghi chú:

Nội dung học thực hành trên đường bằng thực hiện sau khi học viên học

xong các bài tập có số thứ tự 1 và 2.

C. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ

I. Môn học pháp luật về giao thông đường bộ

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

a) Để thiết kế các bài giảng môn học pháp luật về giao thông đường bộ, nhằm

trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về pháp luật giao thông đường bộ,

hệ thống báo hiệu đường bộ và phương pháp xử lý các tình huống khi tham gia

giao thông;

b) Thông qua Môn học Pháp luật về giao thông đường bộ sẽ xây dựng ý thức

chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ giúp cho người học điều khiển xe

đảm bảo trật tự và an toàn giao thông.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học pháp luật về giao thông đường bộ: cung cấp cho người

học hiểu và nắm vững pháp luật về giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường

bộ; người học biết vận dụng thành thạo, linh hoạt xử lý các tình huống giao thông,

điều khiển xe đúng luật và đảm bảo an toàn.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

Phần I. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

TT

NỘI DUNG

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Quy tắc giao thông đường bộ

Chương III: Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ

Chương IV: Người lái xe ô tô tham gia giao thông đường bộ

Chương V: Nhận thức về Bộ luật hình sự liên quan đến nhóm tội phạm

quy định về giao thông

Chương VI: Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao

thông đường bộ

Chương VII: Nhận thức về xếp hàng hóa trên xe ô tô và pháp luật về vận

tải đường bộ

Phần II. Hệ thống báo hiệu đường bộ

Chương I: Quy định chung

Chương II: Hiệu lệnh điều khiển giao thông

Chương III: Biển báo hiệu

Phân nhóm và hiệu lực của biển báo hiệu

Biển báo cấm

Biển báo nguy hiểm và cảnh báo

Biển hiệu lệnh

Biển chỉ dẫn

Biển phụ

Chương IV: Các báo hiệu đường bộ khác

Vạch kẻ đường

Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn

Cột kilômét

Mốc lộ giới

Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ

Báo hiệu trên đường cao tốc

Báo hiệu cấm đi lại

Chương V: Tốc độ và khoảng cách

Quy định về tốc độ của phương tiện tham gia giao thông đường bộ

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông

Phần III. Xử lý các tình huống giao thông

TT

NỘI DUNG

Chương I: Các đặc điểm của sa hình

Chương II: Các nguyên tắc đi sa hình

Chương III: Nhận thức về phòng ngừa tai nạn giao thông

II. Môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

a) Để thiết kế các bài giảng môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường, nhằm

trang bị cho học viên có được những kiến thức cơ bản về tác dụng, cấu tạo, nguyên

lý làm việc của các cụm, các hệ thống trên xe ô tô thông dụng và làm quen một

số đặc điểm kết cấu trên xe ô tô hiện đại;

b) Thông qua môn học: người học có thể hiểu được việc bảo dưỡng các cấp

và các hư hỏng thông thường.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường: người học có khả

năng đọc được các sơ đồ, bản vẽ đơn giản về cấu tạo ô tô; hiểu được tác dụng, sơ

đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc và những chú ý trong sử dụng các cụm, các hệ

thống chính trên xe ô tô thông dụng; nắm được việc bảo dưỡng các hư hỏng thông

thường và bảo dưỡng định kỳ tới tuổi thọ của xe ô tô.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

Giới thiệu chung về xe ô tô

Động cơ xe ô tô

Cấu tạo Gầm ô tô

Hệ thống Điện xe ô tô

Các hệ thống an toàn chủ động trang bị trên xe ô tô

Hệ thống tự chẩn đoán trên ô tô

Nội quy xưởng và kỹ thuật an toàn

Các hư hỏng thông thường

III. Môn học đạo đức người lái xe, văn hóa giao thông và phòng chống tác

hại của rượu, bia khi tham gia giao thông, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu

nạn, cứu hộ1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

Để thiết kế các bài giảng môn học nhằm trang bị cho người học các kiến thức

cơ bản về phẩm chất, đạo đức của người lái xe, trách nhiệm của người sử dụng

lao động, văn hóa khi tham gia giao thông, tác hại rượu bia và kỹ năng phòng

cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của

rượu, bia khi tham gia giao thông, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,

cứu hộ: người học nắm được văn hóa của người lái xe, có kiến thức về văn hóa giao

thông và phòng chống tác hại rượu bia khi tham gia giao thông, các kiến thức cơ

bản về sơ cấp cứu và kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

6.1

6.2

6.3

6.4

6.5

6.6

6.7

NỘI DUNG

Những vấn đề cơ bản về phẩm chất đạo đức trong giai đoạn hiện nay

Đạo đức của người lái xe

Văn hóa giao thông

Phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông

Thực hành sơ cấp cứu

Hướng dẫn kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Tình hình cháy, nổ, sự cố tai nạn ô tô, xe máy trong thời gian vừa qua

Kiến thức pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

(PCCC&CNCH)

Kiến thức cơ bản về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Nguyên nhân gây cháy, nổ, sự cố tai nạn ô tô

Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với ô tô

Biện pháp xử lý cháy, nổ, sự cố tai nạn đối với ô tô

Hướng dẫn sử dụng phương tiện, dụng cụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ

IV. Môn học kiến thức mới về xe nâng hạng

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

- Để thiết kế các bài giảng cho chương trình đào tạo lái xe nhằm trang bị cho

học viên những kiến thức cấu tạo cơ bản của xe nâng hạng, kinh nghiệm, kỹ năng

cơ bản về an toàn trong trường hợp xe xảy ra sự cố.

- Thông qua chương trình học học viên được trang bị kiến thức và khả năng

ứng phó khi gặp sự cố trong quá trình điều khiển, vận hành phương tiện.

1.2. Yêu cầu

Cung cấp cho người học hiểu và nắm vững cấu tạo cơ bản của xe nâng hạng.

Người học biết vận dụng linh hoạt kiến thức và khả năng ứng phó khi xảy ra sự

cố trong quá trình điều khiển, vận hành phương tiện.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

Giới thiệu cấu tạo chung, vị trí, cách sử dụng các thiết bị trong buồng lái

Một số đặc điểm về kết cấu điển hình trên động cơ xe ô tô nâng hạng

Một số đặc điểm điển hình về hệ thống điện xe ô tô hiện đại

Đặc điểm về kết cấu điển hình hệ thống truyền động xe ô tô nâng hạng

V. Môn học kỹ thuật lái xe

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

Để thiết kế các bài giảng môn học kỹ thuật lái xe, nhằm trang bị cho người

học lái xe:

- Những kiến thức cơ bản về các bộ phận trong buồng lái, kỹ thuật lái xe ô tô;

- Các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng, có khả năng

điều khiển được các loại ô tô khác nhau, ở các điều kiện giao thông khác nhau.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học kỹ thuật lái xe: người học có kiến thức cơ bản về các bộ

phận trong buồng lái, kỹ thuật lái xe ô tô; nắm được các kiến thức và biết vận

dụng kỹ năng lái xe an toàn để điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác

nhau; xử lý được các tình huống giao thông trên đường an toàn.

2. Nội dung chương trình môn học

TT

NỘI DUNG

Vị trí, tác dụng các bộ phận trong buồng lái

Kỹ thuật lái xe cơ bản

Kỹ thuật lái xe trên các loại đường

- Lái xe ô tô trên bãi phẳng, đường bằng

- Lái xe ô tô trên đường dốc, đường vòng quanh co

- Lái xe qua trạm thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ, qua cầu, phà

- Lái xe trên đường phức tạp qua: chỗ hẹp, đường sắt, đường xấu, đường

ngập nước, đường ngầm

- Lái xe ô tô ban đêm, khu vực sương mù

- Lái xe ô tô trên đường cao tốc

Kỹ thuật lái xe an toàn chủ động

Kỹ thuật lái xe ô tô chở hàng hóa

Tâm lý điều khiển xe ô tô

Phương pháp thực hành lái xe tổng hợp

Kỹ thuật kiểm tra, quan sát an toàn, chỉnh gương chiếu hậu trước khi cho xe

tập lái xuất phát; bật tín hiệu chuyển hướng rẽ tại tất cả các bài tập lái khi

thay đổi hướng chuyển động của xe tập lái

Kỹ thuật thực hiện các tình huống học lái xe ô tô như: Vượt xe; tăng tốc,

chuyển làn; chuyển hướng rẽ trái; chuyển hướng rẽ phải; chuyển hướng

quay đầu; tránh xe đi ngược chiều; nhường đường cho người đi bộ hoặc xe lăn

của người khuyết tật qua đường; dừng xe, mở cửa xe khi gặp tình huống nguy

hiểm; xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường

không ưu tiên ra đường ưu tiên; chấp hành tín hiệu đèn giao thông.

VI. Môn học thực hành lái xe

1. Mục đích, yêu cầu

1.1. Mục đích

Để thiết kế các bài giảng môn học thực hành lái xe, nhằm trang bị cho người

học lái xe các kỹ năng cơ bản lái xe an toàn, kỹ năng lái xe chở hàng; có khả năng

điều khiển được các loại ô tô khác nhau ở các điều kiện giao thông khác nhau.

1.2. Yêu cầu

Thông qua môn học thực hành lái xe: người học có kỹ năng lái xe an toàn để

điều khiển xe trong các điều kiện giao thông khác nhau, xử lý được các tình huống

giao thông trên đường an toàn.

2. Nội dung

TT

NỘI DUNG

Tập lái xe trên xe ô tô được kê kích

1.1

Tập lái xe tại chỗ không nổ máy

1.2

Tập lái xe tại chỗ có nổ máy

Tập lái xe trên sân tập lái

2.1

Tập lái xe trong bãi phẳng

2.2

Tập lái xe trong hình số 3, số 8 ghép; tiến lùi theo hình chữ chi

2.3

Tập lái xe trên đường bằng

2.4

Bài tập lái xe tổng hợp

3.1

Tập lái xe trên đường giao thông

Tập lái xe trên đường cao tốc hoặc đường cao tốc phân kỳ đầu tư đối với

học lái xe hạng B và hạng C1 (học trên ca bin tập lái xe ô tô hoặc trên xe

tập lái theo kế hoạch đào tạo do cơ sở đào tạo lái xe lập)

3.2

Tập lái xe trên đường dốc, đường vòng quanh co

3.3

Tập lái xe trên đường phức tạp

3.4

Tập lái xe ban đêm

3.5

Tập lái xe có tải

3.6

Tập lái xe trên đường với xe ô tô chuyển số tự động (bao gồm cả xe ô tô

điện) đối với học hạng B số cơ khí và hạng C1

3.7

Tập lái xe trên đường với xe tải hạng C đối với học nâng hạng từ hạng B

lên hạng D1 hoặc D2

Ôn luyện theo các nội dung sát hạch lái xe

Ghi chú:

- Nội dung học thực hành trên sân tập lái và trên đường giao thông thực

hiện sau khi học viên học xong nội dung tập lái trên xe ô tô được kê kích.

Phụ lục II28

BIỂU MẪU BÁO CÁO ĐĂNG KÝ KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE CÁC HẠNG A1, A

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE CÁC HẠNG A1, A

Mẫu số 01

Mẫu Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe

Mẫu số 02

Mẫu Danh sách học viên

Phụ lục này được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

Mẫu số 01. Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CƠ SỞ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:................../

................, ngày ..... tháng ..... năm 20 .....

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO ĐĂNG KÝ KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE

Kính gửi: Sở Xây dựng……..

Thực hiện Phương án đào tạo lái xe mô tô hạng...tại Thông báo số..., Cơ sở

đào tạo .......................... đã tổ chức xét tuyển học viên và khai giảng các lớp như sau:

Mã khóa học

01003K25A1001

...

Hạng

giấy

phép lái

xe

A1

Số lượng học viên

Học lý

Tự học lý

thuyết tập

thuyết

trung

Ngày

khai

giảng

Ngày

bế

giảng

Ghi chú

(có danh sách học viên kèm theo)

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

CƠ SỞ ĐÀO TẠO

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 02. Danh sách học viên

DANH SÁCH HỌC VIÊN

(Kèm theo văn bản số ……../…)

STT

(1)

Họ và

tên

(2)

Tên xếp

theo vần

A, B, C...

Ngày,

tháng, năm

sinh

(3)

Số

CCCD/CC/HC

(4)

Nơi

thường

trú

(5)

Số giấy

phép lái

xe đã có

(6)

Hạng giấy

phép lái xe

đã có

(7)

Ghi

chú

(8)

Phụ lục III

BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ ĐÀO TẠO LÁI XE CÁC HẠNG B1, B, C1, C, D1,

D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE CÁC HẠNG B1, B, C1,

C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE

Mẫu số 01

Mẫu Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe

Mẫu số 02

Mẫu Danh sách học viên

Mẫu số 03

Mẫu Kế hoạch đào tạo

Mẫu số 01. Báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CƠ SỞ ĐÀO TẠO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:.............../

...................., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BÁO CÁO ĐĂNG KÝ KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE

Kính gửi: Sở Xây dựng…..

Thực hiện Giấy phép đào tạo lái xe số:......... ngày ..... / ..... /..... do Sở Xây

dựng….cấp, Cơ sở đào tạo.......................... đã tổ chức xét tuyển học viên và khai

giảng các lớp như sau:

Số lượng học viên

Hạng

Ngày

Học lý

giấy

Ngày bế

Học

Mã khóa học

khai

thuyết

từ

phép lái thuyết

giảng

giảng

xa/tự

học

xe

tập trung

hướng dẫn

01003K25B001

Ghi chú

Đào tạo mới

/ Đào tạo

nâng hạng

B-C

C

...

(có danh sách học viên kèm theo)

Tài khoản và mật khẩu quản lý lớp học từ xa/tự học có hướng dẫn:….

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: ……

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

CƠ SỞ ĐÀO TẠO

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 02. Danh sách học viên

DANH SÁCH HỌC VIÊN

(Kèm theo văn bản số ……../…)

Học lái xe hạng: ..... Khóa: ..... (Mỗi hạng lập 1 danh sách riêng)

Thời gian đào tạo: ............

Khai giảng ngày ..... tháng ..... năm 20.....

Bế giảng ngày ….... tháng ...... năm 20.....

Hạng

Ngày

Thời

Nơi

Số giấy giấy

tháng

Số

gian lái Ghi

STTHọ và tên

thường phép lái phép

năm CCCD/CC/HC

xe an chú

trú

xe đã có lái xe

sinh

toàn

đã có

(1)

(2)

Tên xếp

theo vần

A, B, C...

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

Mẫu số 03. Kế hoạch đào tạo

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CƠ SỞ ĐÀO TẠO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

Khóa:......................................................

Hạng:..................................................

Thời gian đào tạo: ..... tháng (từ ngày ..... /...../ .....đến ngày ..... /..... / .....)

I. Phân phối giờ học

STT Môn học Tổng số Lý thuyết (giờ) Thực

(giờ)

hành

LT

TH

trong

hình

(giờ)

Thực Kiểm Ghi

hành tra hết chú

trên

Môn

đường (giờ)

(giờ)

II. Lịch học toàn khóa

III. Số lượng giáo viên, xe tập lái:

1. Số giáo viên khóa đào tạo/Số giáo viên đang sử dụng/Tổng số giáo viên hiện

có: (VD: 15/30/100).

2. Số xe tập lái khóa đào tạo/ Số xe tập lái đang sử dụng/Tổng số xe tập lái hiện

có: (VD: 15/30/100).

Phụ lục IV

MẪU SỔ PHÂN CÔNG GIÁO VIÊN, XE TẬP LÁI

THAM GIA GIẢNG DẠY

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Thời

gian

Khoá Biển số đăng ký Nội dung giảng

đào tạo

xe tập lái

dạy

Số TT

Giáo viên

Nguyễn Văn A

LT

Nguyễn Văn B

LT

Nguyễn Văn C

29A-123.45

TH

Nguyễn Văn D

30A-123.45

TH

Phụ lục V

MẪU TIẾN ĐỘ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ CÁC HẠNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CƠ SỞ ĐÀO TẠO ……………………….

TIẾN ĐỘ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ CÁC HẠNG

Số

Số

1 - 2025 2 - 2025 3 - 20 …….

lượng lượng Số

Số học

Số Khóa - giáo giáo lượng

viên Ghi

TT lớp viên viên học

tốt chú

31/1

lý thực viên

nghiệp

5/2

3/3

thuyết hành

Ví dụ

Khóa

- 16B

80 T T

xe con

- 16B

100 Đ Đ

xe tải

- 16C

120 Đ Đ Đ Đ

xe tải

Khóa

17:

Nâng

hạng

- 17B

20 H T Đ Đ

lên C

- 17C

30 H H T T T Đ Đ Đ

lên D

Hoàn thành: Theo hàng ngang biết được độ dài thời gian đào tạo, nâng hạng

từng lớp/khóa, cộng số học viên theo cột dọc có tổng số học viên hiện có (lưu

lượng đào tạo).

Ký hiệu:

- H: Học lý thuyết (nếu tô màu

thì tô ô xanh).

- T: Tập lái trong hình (nếu tô

màu thì tô ô vàng)

- Đ: Tập lái trên đường (nếu tô

màu thì tô ô vàng).

- •: Kiểm tra (nếu tô màu thì tô

ô đỏ).

NGƯỜI LẬP

(Ký, ghi rõ họ tên)

..., ngày … tháng… năm 20…

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ

SỞ ĐÀO TẠO

(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục VI

MẪU SỔ THEO DÕI KẾT QUẢ HỌC TẬP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

(nếu có)

TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

SỔ THEO DÕI KẾT QUẢ HỌC TẬP

Khóa học:

Ngày lập:

Người lập:

Kết quả học tập

Kết

Ngày xét Xác nhận

Số Họ tên Khoá

quả

hoàn thành của cơ sở

TT học viên học Lý thuyết Thực hành khoá

khoá học đào tạo

học

Phụ lục VII

MẪU SỔ TAY GIÁO VIÊN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

SỔ TAY GIÁO VIÊN

1. Trang bìa

Cơ quan chủ quản (nếu có)

………………………………

Cơ sở đào tạo

……………………..

(Trang bìa 1)

Sổ tay giáo viên

Môn:……………………………………….................

Lớp:…………………………………………………..

Hạng GPLX : ……………………………….………

Họ và tên giáo viên:....................................................

Khóa:…………………………………………………

Số TT

Nội dung

Trang

1. Thông tin về lớp học

2. Số giờ nghỉ học Môn học

I. Thông tin về lớp học/khóa học

1. Hạng giấy phép lái xe đào tạo:

2. Quyết định thành lập lớp học:

………………………………………………………………………..…………

………

3. Tổ chức lớp học

a) Sĩ số lớp học:

b) Giáo viên:

c) Phương thức tổ chức đào tạo:

……………………………………………………………………………………

……...

II. Tổng hợp số giờ nghỉ học

STT

1/2025

Họ và tên

Nguyễn Văn

A

Nguyễn Văn

B

2/2025

Tổng

số giờ

nghỉ

3/2025

Phụ lục VIII

MẪU SỔ THEO DÕI HỌC VIÊN XÉT HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Trang 1 (trang bìa)

SỔ THEO DÕI

XÉT HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE

Quyển số:

XÁC NHẬN

XÁC NHẬN

Sổ này có:.............................trang

Số thứ tự đăng ký từ số:.............

Đánh số trang từ số:....................

Đến số:................................

Đến số;...........................

Mở sổ ngày:.....tháng.....năm..........

Khóa sổ ngày:.......tháng....năm........

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

CƠ SỞ ĐÀO TẠO

(ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

CƠ SỞ ĐÀO TẠO

(ký tên, đóng dấu)

2. Trang 2

Số Họ và tên Ngày tháng Số Giấy xác

TT học viên năm sinh

nhận hoàn

thành khóa

đào tạo

Ngày xác

Chữ ký Ghi

nhận hoàn của người chú

thành khóa

nhận

đào tạo

Phụ lục IX

TRÌNH TỰ BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CHƯƠNG TRÌNH

ĐÀO TẠO CHI TIẾT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

QUY TRÌNH BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CHƯƠNG

TRÌNH ĐÀO TẠO CHI TIẾT

I. TRÌNH TỰ XÂY DỰNG

1. Bước 1: Thành lập Tổ biên soạn giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo

chi tiết.

a) Người đứng đầu cơ sở đào tạo ra quyết định thành lập Tổ biên soạn giáo

trình đào tạo (sau đây gọi là Tổ biên soạn);

b) Thành phần Tổ biên soạn có từ 5 đến 7 thành viên, gồm Tổ trưởng, thư ký

và các thành viên là giáo viên, giảng viên, các chuyên gia, cán bộ quản lý có kinh

nghiệm đối với nghề;

c) Tiêu chuẩn đối với thành viên Tổ biên soạn: có trình độ trung cấp trở lên;

có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc biên soạn giáo trình, chương

trình đào tạo chi tiết;

d) Quyền hạn và trách nhiệm của Tổ biên soạn:

Tổ biên soạn có thể thành lập các nhóm để biên soạn giáo trình một số môn

học của giáo trình đào tạo; mỗi nhóm biên soạn có từ 3 đến 5 thành viên là giáo

viên có kinh nghiệm giảng dạy đối với nội dung biên soạn. Nhóm giúp Tổ biên

soạn thực hiện nhiệm vụ biên soạn giáo trình, chương trình đào tạo chi tiết đối với

nội dung được giao;

Tổ chức hướng dẫn phương pháp, quy trình tổ chức biên soạn giáo trình đào

tạo và chương trình đào tạo chi tiết cho thành viên các nhóm biên soạn;

Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng của giáo trình và chương trình đào

tạo chi tiết; báo cáo trước Hội đồng thẩm định và hoàn thiện dự thảo theo góp ý

của Hội đồng thẩm định.

2. Bước 2: Thiết kế cấu trúc giáo trình đào tạo và chương trình đào tạo chi

tiết

Tổ biên soạn tổ chức nghiên cứu chương trình đào tạo quy định tại Điều 5,

Điều 6, Điều 7 Thông tư này và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; thu

thập, tham khảo các tài liệu có liên quan làm căn cứ thực hiện nhiệm vụ biên soạn

giáo trình và chương trình đào tạo chi tiết. Cụ thể:

a) Tổ chức hội thảo xin ý kiến chuyên gia (gồm các giáo viên đang trực tiếp

giảng dạy, cán bộ quản lý, nghiên cứu và chuyên gia) về cấu trúc của giáo trình

đào tạo và chương trình đào tạo chi tiết;

b) Tổng hợp, hoàn thiện các nội dung về cấu trúc của giáo trình đào tạo và

chương trình đào tạo chi tiết sau khi có ý kiến của chuyên gia.

3. Bước 3: Biên soạn giáo trình đào tạo và chương trình đào tạo chi tiết

a) Biên soạn nội dung chi tiết giáo trình từng môn học và chương trình đào

tạo chi tiết từng môn học;

b) Hội thảo xin ý kiến chuyên gia (gồm các giáo viên đang trực tiếp giảng

dạy, cán bộ quản lý, nghiên cứu và chuyên gia) về nội dung của từng giáo trình

từng môn học và chương trình đào tạo chi tiết từng môn học;

c) Tổng hợp, hoàn thiện giáo trình đào tạo và chương trình đào tạo chi tiết

sau khi có ý kiến chuyên gia.

4. Bước 4: Sửa chữa, biên tập, hoàn thiện dự thảo giáo trình đào tạo và

chương trình đào tạo chi tiết

a) Sửa chữa biên tập tổng thể giáo trình đào tạo và chương trình đào tạo chi

tiết;

b) Hoàn thiện giáo trình đào tạo và chương trình đào tạo chi tiết.

5. Bước 5: Thẩm định và ban hành giáo trình đào tạo và chương trình đào

tạo chi tiết

a) Gửi bản dự thảo giáo trình và chương trình đào tạo chi tiết tới Hội đồng

thẩm định giáo trình và chương trình đào tạo chi tiết kèm theo báo cáo tóm tắt quá

trình biên soạn và những nội dung cốt lõi của giáo trình đào tạo và chương trình

đào tạo chi tiết;

b) Bảo vệ giáo trình trước cuộc họp Hội đồng thẩm định giáo trình và chương

trình đào tạo chi tiết;

c) Hoàn thiện giáo trình và chương trình đào tạo chi tiết theo ý kiến góp ý

của Hội đồng thẩm định giáo trình và chương trình đào tạo chi tiết;

d) Trình người đứng đầu cơ sở đào tạo giáo trình và chương trình đào tạo chi

tiết đã được hoàn thiện (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm

định) để xem xét, quyết định ban hành giáo trình đào tạo và chương trình đào tạo

chi tiết.

6. Bước 6: Đánh giá và cập nhật nội dung giáo trình đào tạo và chương trình

đào tạo chi tiết.

II. TRÌNH TỰ THẨM ĐỊNH

1. Bước 1: Thành lập Hội đồng thẩm định giáo trình đào tạo và chương trình

đào tạo.

a) Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định

giáo trình đào tạo và chương trình đào tạo.

b) Hội đồng thẩm định có từ 5 đến 7 thành viên (tùy theo khối lượng công

việc của từng giáo trình hoặc chương trình đào tạo chi tiết cần thẩm định) là các

giáo viên, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật của cơ sở đào tạo. Có ít nhất

một phần ba tổng số thành viên là giáo viên đang giảng dạy. Trong đó có Chủ tịch

Hội đồng là đại diện Lãnh đạo cơ sở đào tạo, Phó chủ tịch, thư ký và các ủy viên.

c) Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng thẩm định

- Có trình độ cao đẳng trở lên;

- Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc quản lý lĩnh vực đào

tạo lái xe.

d) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thẩm định:

- Hội đồng thẩm định là tổ chức tư vấn về chuyên môn giúp người đứng đầu

cơ sở đào tạo trong việc thẩm định giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo chi

tiết.

- Nhận xét, đánh giá chất lượng giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo chi

tiết; chịu trách nhiệm về chất lượng thẩm định; kiến nghị về việc phê duyệt giáo

trình đào tạo, chương trình đào tạo chi tiết.

- Tổ chức thẩm định giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo chi tiết và lập

báo cáo kết quả thẩm định để làm căn cứ phê duyệt giáo trình đào tạo, chương

trình đào tạo chi tiết.

đ) Nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định:

- Hội đồng thẩm định làm việc dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng;

- Cuộc họp của Hội đồng thẩm định chỉ hợp lệ khi có mặt tối thiểu 2/3 số

thành viên Hội đồng, trong đó có chủ tịch, thư ký và các ủy viên phản biện; các

thành viên vắng mặt phải có bản nhận xét, đánh giá về chương trình gửi Hội đồng

trước ngày họp;

- Hội đồng thẩm định thảo luận công khai, từng thành viên trong hội đồng

có ý kiến phân tích, đánh giá đối với giáo trình, chương trình đào tạo chi tiết; biểu

quyết từng nội dung và kết luận theo đa số (theo ý kiến của từ 2/3 thành viên Hội

đồng trở lên);

- Cuộc họp của Hội đồng thẩm định giáo trình, chương trình đào tạo chi tiết

phải được ghi thành biên bản, trong đó có các ý kiến của từng thành viên và kết

quả biểu quyết đối với từng nội dung kết luận của Hội đồng). Biên bản được các

thành viên của Hội đồng dự họp nhất trí thông qua và cùng ký tên.

2. Bước 2: Thẩm định giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo chi tiết

a) Hội đồng thẩm định căn cứ vào các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7

Thông tư này và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và mục tiêu, chuẩn

đầu ra đã xác định để thẩm định giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo chi tiết.

b) Hội đồng thẩm định phải kết luận rõ ràng một trong các nội dung sau:

Thông qua giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo chi tiết, không cần chỉnh sửa,

bổ sung hoặc thông qua giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo nhưng yêu cầu

phải chỉnh sửa, bổ sung và nêu cụ thể nội dung cần phải chỉnh sửa, bổ sung hoặc

không thông qua giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo và nêu lý do không được

thông qua.

3. Bước 3: Báo cáo kết quả thẩm định

Chủ tịch Hội đồng thẩm định báo cáo kết quả thẩm định giáo trình đào tạo,

chương trình đào tạo chi tiết, kèm theo biên bản họp hội đồng, hồ sơ thẩm định

để người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét, quyết định ban hành.

4. Bước 4: Ban hành chương trình đào tạo

Người đứng đầu cơ sở đào tạo căn cứ kết quả thẩm định giáo trình, chương

trình đào tạo chi tiết của Hội đồng thẩm định tự chủ, tự chịu trách nhiệm phê

duyệt và ban hành giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo chi tiết để áp dụng

cho cơ sở mình.

Phụ lục X

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------Ảnh màu 3

cm x 4 cm

chụp

không quá

06 tháng

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC LÁI XE

Kính gửi:.......................................................

Tôi là:.........................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: .............................................................................

Số căn cước công dân hoặc Căn cước:....... ngày cấp....... nơi cấp:

........................................

Đã có giấy phép lái xe số:.......................................hạng..............................

do:.............................................. cấp ngày: ..... /..... / .......

Đề nghị cho tôi được học lái xe hạng: .......

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước

quyền sử dụng giấy phép lái xe: có □

không □

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn

chịu trách nhiệm.

.................., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Phụ lục XI

MẪU BẢN KHAI THỜI GIAN LÁI XE AN TOÀN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------BẢN KHAI

THỜI GIAN LÁI XE AN TOÀN

Kính gửi:.....................................................

Tôi là:.......................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:

............................................................................................

Số căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................

hoặc Hộ chiếu số.................... ngày cấp……….. nơi cấp: .....................................

Hiện tại tôi có giấy phép lái xe số: ..............................., hạng ...............................

do: .................................................................................. cấp ngày: ..... /..... / …....

Từ ngày được cấp giấy phép lái xe đến nay, tôi đã có ............ năm lái xe an toàn.

Đề nghị ......................................................................... cho tôi được học nâng

hạng giấy phép lái xe hạng ......

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên.

.........., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....

NGƯỜI KHAI

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Phụ lục XII

MẪU BÁO CÁO MỞ LỚP BỒI DƯỠNG

KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

(nếu có)

TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: /BC

……., ngày …… tháng ….. năm 20…..

BÁO CÁO MỞ LỚP BỒI DƯỠNG

KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Kính gửi: Sở Xây dựng…..

Thực hiện Thông tư số /2025/TT-BXD ngày / /2025 của Bộ trưởng Bộ Xây

dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra cấp chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức pháp luật giao thông đường bộ, cơ sở đào tạo ……………. báo cáo

mở lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ như sau:

TT

Khóa, lớp

Số lượng

Địa điểm học

Ngày khai

giảng

Ngày kiểm

tra

Gửi kèm theo báo cáo này danh sách trích ngang học viên dự học.

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

CƠ SỞ ĐÀO TẠO

(Ký tên, đóng dấu)

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT.

DANH SÁCH HỌC VIÊN

Số TT

Họ và tên

(1)

(2)

Xếp tên theo vần

A, B, C

Ngày,

Số CCCD

Nơi

tháng, năm

/ CC / HC thường trú

sinh

(3)

(4)

(5)

Ghi chú

(6)

Phụ lục XIII

MẪU BIÊN BẢN KẾT QUẢ KIỂM TRA BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC

PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------BIÊN BẢN KẾT QUẢ KIỂM TRA

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-.... ngày ….. tháng ….. năm ….. của

……………….. về việc thành lập Tổ Kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về

giao thông đường bộ khóa ……….. của Người đứng đầu cơ sở đào tạo

………………….

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm …… tại ..........................................................

I. Thành phần Tổ Kiểm tra:

1. ………………………..….. Chức vụ .............................................., Tổ trưởng.

2. ……………..…………….. Chức vụ .................................................., Thư ký.

3. …………….…………….. Chức vụ ..................................................., Tổ viên.

4. …………….…………….. Chức vụ ..................................................., Tổ viên.

II. Kết quả kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

Lớp khai giảng ngày …/…/….., kết thúc ngày …/…/….., như sau:

1. Tổng số thí sinh dự kiểm tra ………….. (có danh sách kèm theo), trong đó:

- Thí sinh đạt yêu cầu: ……………………. (có danh sách kèm theo);

- Thí sinh không đạt yêu cầu: …………….. (có danh sách kèm theo).

2. Nhận xét đánh giá:

III. Kết luận của Tổ Kiểm tra:

Đề nghị Người đứng đầu cơ sở đào tạo ra quyết định cấp Chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người đạt yêu cầu.

Biên bản được lập thành 2 bản: 01 gửi Sở Xây dựng…..01 lưu tại cơ sở đào tạo.

TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TRA

(Ký, ghi rõ họ và tên)

THƯ KÝ

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Phụ lục XIV

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Ảnh 2x3

cm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG

ĐƯỜNG BỘ

Kính gửi: …………………………….

Tôi là:.......................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:

............................................................................................

Số Căn cước công dân hoặc Căn cước: ..................................................................

hoặc Hộ chiếu số…………… ngày cấp………. nơi cấp: .....................................

Đề nghị cho tôi được dự học lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ để được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ.

……, ngày ….. tháng …. năm 20………

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục XV29

MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG

KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

BIỂU MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Mẫu số 01 Mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường

bộ

Mẫu số 02

Mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường

bộ điện tử

Phụ lục này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Mẫu số 1: mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

1. Hình thức

Mặt trước:

BỘ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

XXXXXX/MT (1)

CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC

PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Ảnh

2x3 cm

Họ và tên …………………………………………………

Ngày sinh …………………………………………………

Nơi thường trú ……………………………………………

Không thời hạn

…, ngày … tháng … năm 20 …

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ BỒI DƯỠNG/

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG

(Ký tên, đóng dấu)

Mặt sau:

NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẦN CHÚ Ý

1. Phải xuất trình Chứng chỉ để kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

2. Nghiêm cấm hành vi tẩy xóa Chứng chỉ.

3. Trường hợp mất, hỏng phải làm thủ tục cấp lại tại nơi cấp Chứng chỉ lần đầu

hoặc Sở Xây dựng….

2. Quy cách

a) Kích thước: Chiều dài: 86 mm; Chiều rộng: 54 mm;

b) Màu sắc: Nền màu vàng nhạt; vỏ viền đỏ xung quanh rộng 1mm và cách mép

ngoài của giấy chứng chỉ là 1 mm;

c) Bảo mật chống làm giả: Loại giấy tốt, có hoa văn chống làm giả.

3. Cách ghi

3.1. Tại vị trí (1): Số cấp Chứng chỉ gồm 6 chữ số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Hai ký

tự cuối MT là mã tỉnh được lấy theo quy định của Chính phủ về danh mục và mã

số các đơn vị hành chính Việt Nam.

3.2. In Chứng chỉ dùng phông chữ Times New roman, màu của chữ và số là màu

đen; họ và tên người được cấp Chứng chỉ kiểu chữ in đậm màu đen.

3.3. Dấu đóng trên Chứng chỉ có hai dấu: Dấu thu nhỏ loại dấu nổi đóng giáp lai

với ảnh của người được cấp Chứng chỉ và dấu mực đỏ đóng vào vị trí người ký

cấp Chứng chỉ.

Mẫu số 2: mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

điện tử

Mặt trước:

BỘ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

XXXXXX/MT (1)

CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC

PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Ảnh

2x3 cm

Họ và tên …………………………………………………

Ngày sinh …………………………………………………

Nơi thường trú ……………………………………………

Không thời hạn

Bản điện tử này có

giá trị như bản giấy

…, ngày … tháng … năm 20 …

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ BỒI DƯỠNG/

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG

(Ký tên, đóng dấu)

QR

Mặt sau:

NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG CẦN CHÚ Ý

1. Phải xuất trình Chứng chỉ để kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

2. Nghiêm cấm hành vi tẩy xóa Chứng chỉ.

3. Trường hợp mất, hỏng phải làm thủ tục cấp lại tại nơi cấp Chứng chỉ lần đầu

hoặc Sở Xây dựng….

Phụ lục XVI30

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ảnh

2x3 cm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO

THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Kính gửi: ………(1)…………………….

Tôi là:......................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................

Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................

hoặc Hộ chiếu số…………… ngày cấp………. nơi cấp: .....................................

Hiện tôi đã có Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

do ……………(1)……… cấp.

Số Chứng chỉ: ……………… cấp ngày …… tháng …… năm ………....

Lý do xin cấp lại: .............................................................................................

Đề nghị ……(1)……… cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao

thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Tôi nhận kết quả thủ tục hành chính bằng hình thức:

- Bản điện tử: (Chọn một trong các hình thức)

+ Trả trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia

+ Hệ thống thông tin của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã

- Bản giấy: (Chọn một trong các hình thức)

+ Trực tiếp tại cơ sở bồi dưỡng

+ Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã

+ Thông qua dịch vụ Bưu chính đến địa chỉ:…...

………, ngày ….. tháng …. năm...

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: (1) Sở Xây dựng …../ Cơ sở bồi dưỡng…..

Phụ lục này được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Phụ lục XVII

CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DỮ LIỆU DAT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DỮ LIỆU DAT

Mẫu số Báo cáo quá trình đào tạo thực hành lái xe trên đường của học

viên

Mẫu số Báo cáo quá trình đào tạo thực hành lái xe trên đường của khoá

học

Mẫu số Báo cáo số lượng học viên toàn quốc hoàn thành thời gian và

quãng đường đào tạo thực hành lái xe trên đường giao

Mẫu số Báo cáo số lượng học viên hoàn thành quy định về thời gian và

quãng đường đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông theo

Sở Xây dựng

Mẫu số Báo cáo số lượng học viên hoàn thành quy định về thời gian và

quãng đường đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông của

cơ sở đào tạo lái xe

Mẫu số Báo cáo kết quả đào tạo thực hành lái xe theo danh sách học viên

được xét cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo

Mẫu số 01. Báo cáo quá trình đào tạo thực hành lái xe trên đường của học

viên

BÁO CÁO QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN

ĐƯỜNG GIAO THÔNG CỦA HỌC VIÊN

(Ngày báo cáo:……/…../……)

I. Thông tin học viên

1. Họ và tên:

2. Mã học viên:

3. Ngày sinh:

4. Mã khóa học:

5. Hạng đào tạo:

6. Cơ sở đào tạo:

II. Thông tin quá trình đào tạo

STT

Mã phiên học

Tổng

Ngày đào

tạo

Đào tạo thực hành lái xe

trên đường giao thông

Thời gian

Quãng đường

Ghi chú

Mẫu số 02. Báo cáo quá trình đào tạo thực hành lái xe trên đường của khoá

học

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG

CỦA KHÓA HỌC

(Ngày báo cáo:……/…../……)

I. Thông tin khóa học

1. Mã khóa học:

2. Hạng đào tạo:

3. Ngày khai giảng:

4. Ngày bế giảng:

5. Cơ sở đào tạo:

II. Thông tin quá trình đào tạo

STT

Mã học

viên

Họ và tên Ngày sinh

Đào tạo thực hành lái xe

trên đường giao thông

Tổng thời

gian

Tổng quãng

đường

Ghi chú

Mẫu số 03. Báo cáo số lượng học viên toàn quốc hoàn thành thời gian và

quãng đường đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG HỌC VIÊN TOÀN QUỐC HOÀN THÀNH THỜI

GIAN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN

ĐƯỜNG GIAO THÔNG

(Từ ngày:……/…../…… đến ngày:……/…../……)

HạngHạng

Sở B số B số HạngHạngHạngHạngHạngHạngHạngHạng HạngHạngHạng

STT

GTVT tự cơ C1 C D1 D2 D BE C1E CE D1E D2E DE

động khí

Tổng

Mẫu số 04. Báo cáo số lượng học viên hoàn thành quy định về thời gian và

quãng đường đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông theo Sở Xây

dựng

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG HỌC VIÊN HOÀN THÀNH QUY ĐỊNH VỀ

THỜI GIAN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE

TRÊN ĐƯỜNG GIAO THÔNG THEO SỞ XÂY DỰNG

(Từ ngày:……/…../…… đến ngày:……/…../……)

Cơ Hạng Hạng

sở B số B số Hạng Hạng Hạng Hạng Hạng Hạng Hạng Hạng Hạng Hạng

STT

Hạng DE

đào tự cơ C1 C D1 D2 D BE C1E CE D1E D2E

tạo động khí

Tổng

Mẫu số 05. Báo cáo số lượng học viên hoàn thành quy định về thời gian và

quãng đường đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông của cơ sở đào

tạo lái xe

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG HỌC VIÊN HOÀN THÀNH QUY ĐỊNH VỀ

THỜI GIAN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE

TRÊN ĐƯỜNG GIAO THÔNG CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE

(Từ ngày:……/…../…… đến ngày:……/…../……)

HạngHạng

B số B số HạngHạngHạngHạngHạngHạngHạngHạng HạngHạngHạng

STT khóa

tự cơ C1 C D1 D2 D BE C1E CE D1E D2E DE

học

động khí

Tổng

Mẫu số 06. Báo cáo kết quả đào tạo thực hành lái xe trên đường giao thông

theo danh sách học viên được cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG

GIAO THÔNG THEO DANH SÁCH HỌC VIÊN ĐƯỢC CẤP GIẤY XÁC

NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO

STT Họ và tên

Mã học

viên

Ngày

sinh

Đào tạo thực hành

Hạng Mã trên đường giao thông

Ghi

đào khóa

chú

tạo học Thời gian Quãng

đường

Phụ lục XVIII

THÔNG BÁO PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LÁI XE MÔ TÔ

CÁC HẠNG A1, A, B1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CƠ SỞ ĐÀO TẠO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:....

THÔNG BÁO

PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LÁI XE MÔ TÔ

CÁC HẠNG A1, A, B1

I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tên cơ sở đào tạo: Giám đốc:…………

Địa chỉ liên lạc:........................................................................................

Điện thoại:...................................................Fax:.......................................

2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:........................................................

3. Quyết định thành lập số..... ngày ..... / ..... / ..... của................................

4. Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm.

II. BÁO CÁO VỀ ĐÀO TẠO LÁI XE

1. Đào tạo lái xe từ năm............loại xe (xe mô tô) theo văn bản số.........ngày ...../

..... / ..... của................................

Từ khi thành lập đến nay đã đào tạo được.......... học viên, lái xe loại...............

2. Hiện nay đào tạo lái xe loại....., thời gian đào tạo.....tháng (đối với từng loại,

số học viên mỗi loại).

(Trường hợp chưa đào tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)

3. Tổng số phòng học hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay

thiếu phòng học.

Đánh giá cụ thể từng phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: (đối chiếu

với quy định để báo cáo); chất lượng từng phòng học:...

4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài

ôn luyện và thiết bị kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).

5. Đội ngũ giáo viên

- Số lượng giáo viên dạy lý thuyết:..........................................................

- Số giáo lượng viên dạy thực hành:.........................................................

(Có danh sách kèm theo)

6. Xe tập lái: số lượng xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học viên tập.

- Chủng loại:

- Tình trạng chất lượng kỹ thuật (còn bao nhiêu %).

(Có danh sách kèm theo)

7. Sân tập lái có diện tích:......................... m2.

Thông số kỹ thuật các hình tập lái phù hợp kích thước hình sát hạch theo Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ đối với

từng hạng xe tương ứng.

8. Đánh giá chung:

……………………………………………………………………………

9. Đăng ký đào tạo:

- Hạng:………..

- Lưu lượng: ……………….(đối với hạng B1).

10. Thời gian đào tạo: từ ngày…..

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

CƠ SỞ ĐÀO TẠO

(Ký tên, đóng dấu)

DANH SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH (HOẶC LÝ

THUYẾT) LÁI XE

Hạng

Thâm

Hình thức

Ngày

giấy

niên Ghi

tuyển

Trình độ

trúng

phép

dạy chú

Ngày

Đơn

dụng

tuyển

Họ

lái xe

lái

Số

tháng

Số

vị

TT

năm CCCD/CC công

Hợp

tên

sinh

tác Biên đồng VănChuyên Sư

chế (thời hóa môn phạm

hạn)

DANH SÁCH XE TẬP LÁI

Số Chứng

Chủ sở Hệ thống Giấy phép

Số

Năm

nhận đăng ký Nhãn xe Hạng xe

hữu/hợp phanh phụ xe tập lái

TT

sản xuất

xe

đồng (có, không) (có, không)

....

Phụ lục XIX31

MẪU GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE

Số:...............

…(1)...

Xác nhận ông (bà)……………………., ngày tháng năm sinh:…………; số

CCCD/CC.

Đã hoàn thành chương trình đào tạo lái xe hạng:……………………………….

Thời gian học:....(2).......... ngày, từ ngày…/…/.... đến ngày…/…/……………

Tại………………………………………………………………………………

……….ngày ….. tháng ….. năm

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ ĐÀO TẠO

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Tên cơ sở đào tạo.

(2) Ghi số ngày thực học.

Phụ lục này được thay thế theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Phụ lục XX

MẪU PHÙ HIỆU GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE, HỌC VIÊN TẬP LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14 /2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

PHÙ HIỆU GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE, HỌC VIÊN TẬP LÁI XE

Mẫu số 01 Mẫu Phù hiệu giáo viên dạy lái xe

Mẫu số 02 Mẫu Phù hiệu học viên tập lái xe

Mẫu số 01. Phù hiệu giáo viên dạy lái xe

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO

Ảnh màu 3 cm x 4 cm

(có dấu giáp lai)

GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE

NGUYỄN VĂN A

Dạy lái xe hạng: B

Quy cách:

- Kích thước: 50 mm x 85 mm;

- Được in trên giấy trắng chất lượng tốt, ép plastic kẹp trong mica đeo ở phía

ngực trái hoặc ở cổ;

- Phía trên ghi tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và tên cơ sở đào tạo phông chữ Times New Roman in hoa, cỡ chữ 10;

- Phía dưới bên trái là ảnh màu 3 cm x 4 cm (có đóng dấu giáp lai của cơ sở đào

tạo);

- Phía dưới bên phải ghi:

+ Dòng chữ GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE - phông chữ Times New Roman in hoa,

đứng, đậm, cỡ chữ 13;

+ Họ tên giáo viên - phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ

14;

+ Hạng giấy phép lái xe dạy lái - phông chữ Times New Roman in hoa, đứng,

đậm, cỡ chữ 14.

Mẫu số 02. Phù hiệu học viên tập lái xe

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO

HỌC VIÊN TẬP LÁI XE

NGUYỄN VĂN B

Ảnh màu 3 cm x 4 cm

(chụp không quá 06

tháng), có dấu giáp lai

Tập lái xe hạng: B

Quy cách:

- Kích thước: 50 mm x 85 mm;

- Được in trên giấy trắng chất lượng tốt, ép plastic kẹp trong mica đeo ở phía

ngực trái hoặc ở cổ;

- Phía trên ghi tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và tên cơ sở đào tạo phông chữ Times New Roman, in hoa, đứng, cỡ chữ 10;

- Phía dưới bên trái là ảnh màu 3 cm x 4 cm (có đóng dấu giáp lai của cơ sở đào

tạo);

- Phía dưới bên phải ghi:

+ Dòng HỌC VIÊN TẬP LÁI XE - phông chữ Times New Roman, in hoa đứng,

đậm, cỡ chữ 13;

+ Họ tên học viên - phông chữ Times New Roman, in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ

14;

+ Hạng giấy phép lái xe học lái - phông chữ Times New Roman, in hoa, đứng,

đậm, cỡ chữ 14.

Phụ lục XXI

MẪU TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

MẪU TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO

1. Vị trí:

- Hai bên cửa xe đối với xe ô tô hạng B;

- Hai bên thành xe đối với xe ô tô các hạng C1, C, D1, D2, D;

- Hai bên cửa của xe kéo đối với xe ô tô hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.

2. Kích thước chữ: Sử dụng phông chữ Times New Roman in hoa.

a) Đối với xe tập lái hạng B, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE:

- Cỡ chữ tên cơ sở đào tạo cao: 3 cm;

- Cỡ chữ, số điện thoại cao: 4 cm.

b) Đối với xe tập lái hạng C1, D1, D2, D:

- Cỡ chữ tên cơ sở đào tạo cao: 4 cm;

- Cỡ chữ, số điện thoại cao: 5 cm.

Phụ lục XXII

YÊU CẦU VỀ TRUYỀN DỮ LIỆU QUẢN LÝ DAT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

BIỂU MẪU YÊU CẦU VỀ TRUYỀN DỮ LIỆU QUẢN LÝ DAT

Mẫu số 01

Yêu cầu về truyền dữ liệu quản lý DAT

Mẫu số 02

Cấu trúc truyền dữ liệu quản lý DAT

Mẫu số 01. Yêu cầu về truyền dữ liệu quản lý DAT

YÊU CẦU VỀ TRUYỀN DỮ LIỆU QUẢN LÝ DAT

I. Yêu cầu truyền dữ liệu DAT

1. Dữ liệu quản lý DAT được truyền về hệ thống thông tin quản lý, giám

sát đào tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam gồm dữ liệu định danh và dữ liệu

phiên học.

a) Dữ liệu định danh gồm các thông tin:

- Thông tin được trích xuất thông qua việc tiếp nhận báo cáo đăng ký khóa

đào tạo lái xe:

+ Thông tin cơ sở đào tạo: mã cơ sở đào tạo.

+ Thông tin khóa học: mã khóa học, ngày khai giảng, ngày bế giảng, hạng

đào tạo, mã báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe.

+ Thông tin học viên: mã học viên, họ và tên, ngày sinh, số căn cước công

dân hoặc căn cước hoặc hộ chiếu, giới tính, ảnh chân dung).

- Thông tin do cơ sở đào tạo nhập liệu:

+ Thông tin giáo viên dạy thực hành lái xe: mã giáo viên, họ và tên, ngày

sinh, số căn cước công dân hoặc căn cước, giới tính, ảnh chân dung, số giấy chứng

nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, hạng giấy phép lái xe được phép dạy thực

hành lái xe.

+ Thông tin xe tập lái: biển số xe tập lái, số giấy phép xe tập lái, loại phương

tiện, nhãn hiệu xe, màu sơn, hạng xe tập lái, thời hạn giấy phép xe tập lái.

+ Thông tin thiết bị DAT: mã đơn vị cung cấp, model, số serial, số imei.

b) Dữ liệu phiên học gồm các thông tin:

- Thông tin học viên: mã học viên.

- Thông tin đăng nhập: ảnh chụp, thời điểm và tọa độ đăng nhập.

- Thông tin đăng xuất: ảnh chụp, thời điểm và tọa độ đăng xuất.

- Thông tin hành trình xe chạy: thời điểm, tọa độ, tốc độ mỗi 30 giây trong

phiên học.

- Thông tin kết quả xác thực: ảnh chụp và kết quả xác thực mỗi 5 phút trong

phiên học.

- Thông tin giáo viên: mã giáo viên.

- Thông tin xe tập lái: biển số xe tập lái.

- Thông tin thiết bị DAT: số imei, số serial.

- Thông tin kết quả phiên học: thời gian, quãng đường của phiên học.

2. Dữ liệu quản lý DAT phải đầy đủ các thông tin theo cấu trúc phù hợp với

cấu trúc truyền dữ liệu theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo phụ lục này và các yêu

cầu sau:

a) Dữ liệu truyền đến hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại

Cục Đường bộ Việt Nam phải đảm bảo chính xác, toàn vẹn và trong khoảng thời

gian không quá 02 phút kể từ thời điểm máy chủ của cơ sở đào tạo nhận được

thông tin kết thúc phiên học;

b) Dữ liệu được truyền đến hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái

xe tại Cục Đường bộ Việt Nam theo trình tự thời gian. Trường hợp dữ liệu phiên

học không tự động truyền được thì cơ sở đào tạo thực hiện truyền lại và báo cáo

Sở Xây dựng để được xem xét tiếp nhận bổ sung.

3. Máy chủ của cơ sở đào tạo và Cục Đường bộ Việt Nam tham gia việc

truyền, nhận dữ liệu DAT và dữ liệu quản lý DAT phải được đồng bộ với thời

gian chuẩn Quốc gia theo chuẩn NTP.

II. Cách xác định phiên học thực hành lái xe

1. Thời gian của phiên học thực hành lái xe được xác định từ thời điểm học

viên đăng nhập vào thiết bị DAT đến thời điểm đăng xuất khỏi thiết bị. Mỗi phiên

học có thời gian tối thiểu 5 phút và không quá 4 giờ, khoảng cách giữa 2 phiên

học liên tiếp tối thiểu 15 phút. Tổng thời gian các phiên học trong ngày không quá

10 giờ.

2. Quãng đường của phiên học thực hành lái xe là chiều dài hành trình di

chuyển của xe tập lái được xác định từ vị trí học viên đăng nhập vào thiết bị DAT

đến vị trí đăng xuất khỏi thiết bị.

3. Phiên học không được ghi nhận khi không đáp ứng một trong các quy định

sau:

a) Quy định về dữ liệu phiên học tại điểm b mục 1 phần I của Phụ lục này;

b) Quy định thời gian truyền dữ liệu tại điểm a mục 2 phần I của Phụ lục này.

(Trường hợp quá 02 phút, cơ sở đào tạo báo cáo Sở Xây dựng để được xem xét,

tiếp nhận);

c) Quy định thời gian tối đa mỗi phiên học và tổng thời gian các phiên học

trong ngày. (Đối với trường hợp tổng thời gian các phiên học trong ngày quá 10

giờ thì các phiên học gây quá tổng thời gian sẽ không được ghi nhận);

d) Tỷ lệ số lần xác thực khuôn mặt đạt (phù hợp với thông tin đăng ký) trên

tổng số lần xác thực trong phiên đạt dưới 75%. (Trường hợp phát hiện thiết bị

xác thực không chính xác, cơ sở đào tạo báo cáo Sở Xây dựng để được xem xét,

tiếp nhận).

Mẫu số 02.32 Cấu trúc truyền dữ liệu quản lý DAT

Thông số

Mô hình API

Yêu cầu

Theo chuẩn RESTful API (1), hỗ trợ kiểu dữ liệu JSON (2).

- Các hàm truyền dữ liệu có thể được bổ sung một số trường dữ liêu

tuy nhiên không làm thay đổi các trường dữ liệu đã có.

- Khi có các cập nhật thì nhóm kỹ thuật trung tâm dữ liệu sẽ gửi

mail thông tin về sự thay đổi + thời gian áp dụng đến từng Cơ sở

đào tạo.

- Cơ sở đào tạo có trách nhiệm theo dõi, giám sát, bổ sung các cập

nhật kịp thời.

Quy định

- Thông tin, dữ liệu cung cấp đảm bảo tuân thủ theo quy định tại

QCVN105:2020/BGTVT

- Thông tin, dữ liệu cung cấp phải đảm bảo đầy đủ theo cấu trúc,

định dạng do Cục Đường bộ Việt Nam công bố.

- Thông tin, dữ liệu cung cấp phải bảo đảm kịp thời, chính xác, đầy

đủ, không được sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu trước, trong hoặc

sau khi truyền dữ liệu.

- Cơ sở đào tạo có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu quy định có thời gian

5 năm. Trong khoảng thời gian này máy chủ Cục Đường bộ Việt

Nam có thể yêu cầu các dữ liệu trong khoảng thời gian trên.

Giao thức truyền

Giao thức kết nối https sử dụng chứng chỉ TLS (được quy định tại

Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 01:2020/CATTT) (3)

Định dạng dữ liệu gửi Dữ liệu gửi lên server là định dạng JSON.

đi

Thêm header: Content-Type: application/json

Định dạng dữ liệu nhận Để nhận về dữ liệu dạng JSON

về

Thêm header: Accept: application/json

Tiêu chuẩn dữ liệu

Hệ thống hỗ trợ dữ liệu chuẩn Unicode (UTF-8) (4)

Tiêu chuẩn thời gian

Sử dụng chuẩn UNIX time (Giờ UTC+7): Thời gian Unix được

định nghĩa bằng số giây kể từ 00:00:00 theo giờ Phối hợp Quốc tế

ngày 1 tháng 1 năm 1970, trừ đi giây nhuận. Tính đến giây.

Bảo mật

- Giao thức truyền sử dụng HTTPS

- Đăng nhập và phân quyền sử dụng JWT (5)

- Chỉ cấp phép truyền dữ liệu cho một số IP định trước trong yêu

cầu kết nối của doanh nghiệp. Các IP không được đăng ký sẽ

không kết nối được đến máy chủ nhận dữ liệu của Cục Đường bộ

Việt Nam

Độ trễ cho phép cho 2 phút

Mẫu này được thay thế quy định tại điểm e khoản 2 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29

tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày

30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi

dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

Thông số

Yêu cầu

việc truyền dữ liệu

Kích thước tối đa của 512 KB

một ảnh

Đây là kích thước tối đa của một ảnh mà máy chủ Cục Đường bộ

Việt Nam ghi nhận là một ảnh có kích thước hợp lệ.

Định dạng biển số xe

Biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe): viết liền, không phân biệt

chữ hoa, chữ thường, không có ký tự đặc biệt. Ví dụ: 30E00555;

Định dạng tọa độ

Vị trí (Tọa độ) của xe: Decimal Degree, WGS84 (kinh độ, vĩ độ);

Đồng bộ thời gian

Theo chuẩn NTP. CSĐT cần đồng bộ thời gian với máy chủ nhà

cung cấp.

Dữ liệu trả về có định dạng chung như sau:

Tên trường

Mô tả

Code

Mã lỗi (Giá trị 0000 nếu request thành công)

Message

Thông tin chi tiết về lỗi ( “Thành công” hoặc không có nếu request

thành công)

Data

Dữ liệu trả về (Tùy thuộc vào từng API mà có các dữ liệu trả về

khác nhau)

Extra

Thông tin bổ sung (nếu có)

Exception

Lỗi xảy ra (nếu có).CSĐT thường xuyên kiểm tra trường Exception

này để xem thông tin nguyên nhân gây lỗi, mã lỗi.

ExceptionMessage

Mô tả chi tiết về Exception (Nếu có). CSĐT thường xuyên kiểm tra

trường ExceptionMessage để xem nguyên nhân, cách khắc phục.

Lưu ý: Do cần thời gian kết nối và thời gian xử lý yêu cầu nên kết quả trả về có thể phải

chờ 1 khoảng thời gian (khuyến nghị để thời gian timeout khi gửi yêu cầu khoảng 10 phút)

2. Yêu cầu đối với dữ liệu khi truyền

a. Bảo mật kênh truyền bằng HTTPS

- Các máy chủ của CSĐT tham gia quá trình truyền, máy chủ của Cục Đường bộ Việt

Nam đều sử dụng HTTPS. Đây là yêu cầu tất yếu của các trang web hiện nay.

b. Bảo mật bằng IP

- Mỗi một cơ sở đào tạo phải đăng ký danh sách IP tại Việt Nam với Cục Đường bộ Việt

Nam. Các IP không được đăng ký sẽ không truyền được dữ liệu.

- Khi có sự thay đổi, bổ sung IP thì CSĐT phải thông báo cho Cục Đường bộ Việt Nam.

c. Bảo mật JWT

- Để đăng nhập và truyền dữ liệu được với máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam phương

thức bảo mật là JWT (JSON Web Token).

- Tham khảo: https://aita.gov.vn/ma-thong-bao-web-json-%E2%80%93-json-webtoken-jwt

- "Ngoài yếu tố bảo mật về quyền riêng tư, JWT gần như an toàn tuyệt đối trong việc

xác thực ủy quyền”

- Người dùng đăng nhập với tên đăng nhập và mật khẩu của tài khoản truyền dữ liệu

qua hàm đăng nhập (hướng dẫn ở mục 2.5.1)

- Máy chủ sẽ nhận được yêu cầu của người dùng, đồng thời kiểm tra thông tin tên đăng

nhập và mật khẩu.

- Máy chủ sau khi kiểm tra thông tin người dùng, nếu đúng sẽ trả một JWT về cho người

dùng, nếu không quay lại bước 1.

- Người dùng sẽ sử dụng mã JWT để tiếp tục sử dụng cho các yêu cầu kế tiếp trên miền

của máy chủ.

- Máy chủ sẽ không cần phải kiểm tra lại thông tin người dùng mà chỉ cần kiểm tra đúng

JWT đã được cấp từ đó tăng tốc độ sử dụng trên miền giảm thời gian truy vấn.

- Máy chủ trả phản hồi phù hợp cho người dùng.

3. Các bước của quá trình truyền dữ liệu

Bước 1: Gửi yêu cầu lấy token: Sở Xây dựng, cơ sở đào tạo (Sở XD, CSĐT) sử dụng

cặp khóa (consumer_key và secret_key) do hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt

Nam cung cấp, gửi yêu cầu lấy token để sử dụng các dịch vụ tiếp nhận dữ liệu.

Bước 2: Xác thực và tạo token: Hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam

tiến hành xác thực các cặp khóa và khởi tạo token cho phép Sở XD, CSĐT truy cập các dịch vụ

được cấp phép.

Bước 3: Trả về token: Sau khi khởi tạo token, hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường

bộ Việt Nam tiến hành đóng gói và trả token cho Sở XD, CSĐT. Token này chỉ có giá trị sử

dụng trong một phiên làm việc với một khoảng thời gian timeout nhất định do hệ thống đào tạo

lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam quy định.

Bước 4: Đóng gói dữ liệu với token: Yêu cầu cập nhật dữ liệu được gửi tới hệ thống đào

tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam cần có 2 thành phần: (1) Thông tin đầu vào nội dung dữ

liệu; (2) Thông tin token.

Bước 5: Gửi yêu cầu cập nhật dữ liệu: Sở XD, CSĐT gửi yêu cầu hệ thống đào tạo lái

xe của Cục Đường bộ Việt Nam.

Bước 6: Xác thực token và kiểm tra quyền truy cập: Hệ thống đào tạo lái xe của Cục

Đường bộ Việt Nam tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của token với dịch vụ được yêu cầu. Nếu Sở

XD, CSĐT chưa đăng ký sử dụng dịch vụ đang được yêu cầu, hệ thống đào tạo lái xe của Cục

Đường bộ Việt Nam sẽ chặn quyền truy cập dịch vụ. Ngược lại, nếu Sở XD, CSĐT đã đăng ký

sử dụng dịch vụ, hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam tiếp tục thực hiện các

bước tiếp theo.

Bước 7: Cập nhật dữ liệu: Hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam xử lý

dữ liệu theo yêu cầu của Sở XD, CSĐT.

Bước 8: Trả về kết quả xử lý dữ liệu: hệ thống đào tạo lái xe của Cục Đường bộ Việt

Nam trả kết quả về Sở XD, CSĐT đã gửi yêu cầu cập nhật dữ liệu

Chú ý:

- Kiểm tra thời gian của máy chủ truyền dẫn với máy chủ của Cục Đường bộ Việt Nam

để tránh trường hợp lệch thời gian.

- Kiểm tra định kỳ trạng thái truyền nhận/ bận / sẵn sàng của máy chủ để tránh trường

hợp gây quá tải đường truyền.

- Trong quá trình truyền CSĐT định kì kiểm tra thông tin trạng thái hệ thống. Nếu hệ

thống bận thì vui lòng chờ đến chu kì kiểm tra kế tiếp. Chỉ khi máy chủ trả về trạng thái sẵn

sàng nhận dữ liệu thì CSĐT được phép truyền

- Có cơ chế giám sát việc truyền nhận, tránh truyền lặp lại dữ liệu số lượng lớn. Máy

chủ Cục Đường bộ Việt Nam có thể khóa tạm thời một user nếu thực hiện truyền sai quy định,

truyền dữ liệu ảo, truyền dữ liệu quá lớn trong thời gian dài.

- Các kiểu dữ liệu sử dụng trong tài liệu

Kiểu dữ liệu

Mô tả

an

Cho phép nhập kí tự số, chữ và ký tự đặc biệt

n

Cho phép nhập kí tự số

d

Cho phép nhập ngày, tháng, năm hoặc tháng, năm hoặc ngày, tháng hoặc năm

none

Không phải chỉ tiêu thông tin

4. Đăng nhập và duy trì phiên truyền dữ liệu

a) Hàm đăng nhập

Thông số

URL

Phương thức

Mô tả

Mô tả

api/v1/provider/login

POST

API này cho phép các CSĐT lấy token của phiên đăng nhập. Token cung cấp

quyền giao tiếp với hệ thống của Tổng cục ĐBVN

Yêu cầu khác - Trong trường hợp đăng nhập thành công thì hệ thống sẽ trả về trường Token

là giá trị mã bảo mật phiên hiện tại. Trong token sẽ chứa một vài thông tin

liên quan đến thời hạn của token, CSĐT trích xuất lấy thông tin này và đăng

nhập lại để tạo token trong trường hợp cần thiết

- Trong trường hợp đăng nhập không thành công thì hệ thống trả về mã lỗi.

- Tham khảo thêm bảng mã trạng thái lỗi thực hiện lệnh.

- Hệ thống chỉ nhận thao tác sau khi đã đăng nhập thành công

Dữ liệu đầu Tên trường

Kiểu dữ liệu Bắt buộc Mô tả

vào

UserName

an

Tên người dùng

Password

an

Mật khẩu của người dùng

Dữ liệu trả về Tên trường

Kiểu dữ liệu Bắt buộc Mô tả

Token

an

Mã token sử dụng để xác thực

JWT

b) Hàm đăng xuất

Thông số

Mô tả

URL

api/v1/provider/logout

Phương thức

POST

Mô tả

API này cho phép đăng xuất một user khỏi hệ thống

Yêu cầu khác

- Tham khảo thêm bảng mã lỗi thực hiện lệnh.

Header

Authorization Token (Được khởi tạo sau quá trình login)

Dữ liệu đầu Tên trường

Kiểu dữ liệu Bắt buộc

Mô tả

vào

an

Tên đăng nhập người dùng

UserName

Dữ liệu trả về Tên trường

Code

Kiểu dữ liệu Bắt buộc

Mô tả

n

Trạng thái thực hiện lệnh

c) Hàm đổi mật khẩu

Thông số

Mô tả

URL

api/v1/provider/changepassword

Phương thức

POST

Mô tả

API này cho phép đổi mật khẩu của một user trên hệ thống

Header

Authorization Token (Được khởi tạo sau quá trình login)

Dữ liệu đầu Tên trường

Kiểu dữ liệu Bắt buộc

Mô tả

vào

UserName

an

Tên đăng nhập người dùng

Password

an

Mật khẩu của người dùng

NewPassword

an

Mật khẩu mới

Dữ liệu trả về Tên trường

Code

Kiểu dữ liệu Bắt buộc

Mô tả

an

Trạng thái thực hiện lệnh

d) Kiểm tra thời gian máy chủ

Thông số

Mô tả

URL

api/v1/server/getcurrentime

Phương thức

POST

Mô tả

API này cho phép lấy thông tin thời gian hiện tại của máy chủ

Yêu cầu khác Yêu cầu máy chủ truyền dữ liệu đồng bộ thời gian bằng giao thức NTP theo

thời gian của máy chủ

Header

Tên trường

Kiểu

liệu

Content-Type

Authorization

Token

an

an

dữ Độ dài kí Bắt buộc Mô tả

tự

=

application/

json

Mã token

- Được khởi tạo

sau quá trình

login

Thông số

Mô tả

CenterID

Dữ liệu đầu Tên trường

vào

UserName

Dữ liệu trả về Tên trường

CurrentTime

an

Kiểu

liệu

d

Sở Xây dựng

dữ Độ dài kí Bắt buộc Mô tả

tự

an

Kiểu

liệu

dữ

Tên đăng nhập

người dùng

Bắt buộc Mô tả

Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’

Z’

Giờ hiện tại của

server

đ) Kiểm tra trạng thái hệ thống

Thông số

URL

Phương thức

Mô tả

Mô tả

api/v1/server/getserverstatus

POST

API này cho phép lấy trạng thái hiện tại của hệ thống. Tùy trạng thái vận

hành của hệ thống thì hàm này sẽ trả về trạng thái hệ thống có sẵn sàng tiếp

nhận dữ liệu hay không.

Yêu cầu khác - Danh sách các trạng thái hệ thống:

+ State = 1. Hệ thống hoạt động bình thường. Sẵn sàng tiếp nhận dữ liệu.

+ State = 2. Hệ thống đang bận. Vui lòng kiểm tra chu kì cập nhật tiếp theo

Header

Kiểu dữ Độ dài kí

Tên trường

Bắt buộc Mô tả

liệu

tự

Content-Type

an

=

application/

json

Authorization

an

- Được khởi tạo

Token

sau quá trình

login

CenterID

an

Dữ liệu đầu

Kiểu dữ Độ dài kí

Tên trường

Bắt buộc Mô tả

vào

liệu

tự

UserName

an

Tên đăng nhập

Dữ liệu trả về

Kiểu dữ Độ dài kí

Tên trường

Bắt buộc Mô tả

liệu

tự

State

n

Trạng thái hiện

tại của hệ thống

- Danh sách trạng

thái:

+ 1. Hệ thống

hoạt động bình

thường. Sẵn sàng

tiếp nhận dữ liệu.

+ 2. Hệ thống

đang bận. Vui

lòng kiểm tra chu

kì cập nhật tiếp

theo.

- Định dạng: Mã

StateMessage

an

Thông báo về

trạng thái hiện tại

của hệ thống

- Danh sách trạng

thái:

+ 1. Hệ thống

hoạt động bình

thường. Sẵn sàng

tiếp nhận dữ liệu.

+ 2. Hệ thống đang

bận. Vui lòng kiểm

tra chu kì cập nhật

tiếp theo.

- Định dạng: Tên

NextUpdateTime

e) Phản hồi lỗi (nếu có)

Thông số

Mô tả

Mô tả

an

Không

Thời gian có

thông tin cập

nhật mới.

- Định dạng:

yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’

Z’

VD:

2022-0101T00:00:00Z

= ngày, giờ hiện

tại của hệ thống

Header

Tên trường

Accept

Authorization

Token

CenterID

Dữ liệu trả

Tên trường

về

Code

Kiểu

liệu

an

dữ Độ dài kí

Bắt buộc

tự

an

Kiểu

liệu

n

dữ Độ dài kí

Bắt buộc

tự

Message

an

State

n

StateMessage

an

Mô tả

= application/ json

Mã token

- Được khởi tạo sau

quá trình login

Mã cơ sở đào tạo

Mô tả

Mã lỗi

- Trạng thái hiện tại

của hệ thống

- Giá trị: các lỗi 400,

500, 401…

Thông tin chi tiết lỗi

- Nội dung tương ứng

với Mã lỗi

Trạng thái hiện tại của

hệ thống

- Định dạng: Mã

- Danh sách trạng thái:

+ 1. Hệ thống hoạt

động bình thường. Sẵn

sàng tiếp nhận dữ liệu.

+ 2. Hệ thống đang

bận. Vui lòng kiểm tra

chu kì cập nhật tiếp

theo.

Thông báo về trạng

thái hiện tại của hệ

thống

- Định dạng: Tên

- Danh sách trạng thái:

+ 1. Hệ thống hoạt

động bình thường. Sẵn

sàng tiếp nhận dữ liệu.

+ 2. Hệ thống đang

bận. Vui lòng kiểm tra

chu kì cập nhật tiếp

theo.

NextUpdateTime

an

Thời gian có thông tin

cập nhật mới

- Định dạng: yyyy-

Extra

Exception

ExceptionMessage

an

an

an

Không

Không

Không

MMdd'T'HH:mm:ss'Z'

VD:

2022-0101T00:00:00Z

= ngày, giờ hiện tại của

hệ thống

Thông tin bổ sung

Lỗi xảy ra

Mô tả chi tiết lỗi

- Nguyên nhân, cách

khắc phục

5. Các hàm truyền dữ liệu

a) Tiếp nhận thông tin học viên

Thông số

URL

Phương thức

Mô tả

Mô tả

https://api/v1/data/student

POST

API cho phép tạo mới thông tin học viên gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam

phục vụ cho công tác hiển thị thông tin học viên

Yêu

cầu - Máy chủ cơ sở đào tạo, Sở xây dựng có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu thông tin của

khác

học viên.

- Yêu cầu Sở xây dựng đảm bảo thông tin Mã học viên - StudentID không trùng.

Trường hợp trùng Mã học viên, thông tin học viên sẽ được ghi đè theo thông tin

của Mã học viên truyền lên lần cuối cùng.

- Sở Xây dựng chỉ truyền thông tin học viên một lần duy nhất để phục vụ công tác

quản lý của Cục đường bộ

Header

Kiểu dữ Độ dài kí

Tên trường

Bắt buộc Mô tả

liệu

tự

Content-Type

an

= application/ json

Authorization

an

Mã token

Token

- Được khởi tạo sau

quá trình login

type

an

Mục đích bản tin

Định dạng Mã

= I. Tạo lập dữ liệu

CenterID

an

Mã đơn vị nhà cung

cấp

Định dạng: Mã

Dữ liệu đầu

Kiểu dữ Độ dài kí

Tên trường

Bắt buộc Mô tả

vào

liệu

tự

CenterId

an

Mã cơ sở đào tạo

StudentId

an

Mã học viên

Name

an

Họ và tên học viên

Gender

an

DateOfBirth

an

an

Giới tính

Định dạng: Mã

0 - Nam

1 - Nữ

2 - Khác

Ngày sinh

Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Số định danh cá nhân

CCCDID

ImageData

an

Ảnh

- Định dạng: JPEG,

PNG chuyển sang

Base64

- Kích thước tối thiểu

là 400 x 600 pixel

Thông tin khóa học

CourseId

an

Mã khóa học

StartTime

an

EndTime

an

CourseType

an

Ngày khai giảng

- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Ngày bế giảng

- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Hạng đào tạo

1. Hạng B số tự động

2. Hạng B số cơ khí

3. Hạng C1

4. B lên C1

5. B lên C

6. B lên D1

7. B lên D2

8. B lên BE

9. C1 lên C

10. C1 lên D1

11. C1 lên D2

12. C1 lên C1E

13. C lên D1

14. C lên D2

15. C lên D

16. C lên CE

ReportID

Dữ liệu trả

Tên trường

về

Code

Message

an

Kiểu

liệu

n

an

dữ Độ dài kí

Bắt buộc

tự

17. D1 lên D2

18. D1 lên D

19. D1 lên D1E

20. D2 lên D

21. D2 lên D2E

22. D lên DE

Mã báo cáo đăng ký

khóa đào tạo xe

Mô tả

Mã lỗi

- Trạng thái hiện tại

của hệ thống

- Giá trị: các lỗi 400,

500, 401…

Thông tin chi tiết lỗi

- Nội dung tương ứng

với Mã lỗi

b) Tiếp nhận thông tin cập nhật học viên

Thông số

Mô tả

URL

https://api/v1/data/student

Phương thức

POST

Mô tả

API cho phép cập nhật thông tin học viên gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam

phục vụ cho công tác hiển thị thông tin học viên

Yêu

khác

cầu - Máy chủ cơ sở đào tạo, Sở xây dựng có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu thông tin của

học viên.

- Yêu cầu Sở xây dựng đảm bảo thông tin Mã học viên - StudentID không trùng.

Trường hợp trùng Mã học viên, thông tin học viên sẽ được ghi đè theo thông tin

của Mã học viên truyền lên lần cuối cùng.

- Sở Xây dựng chỉ truyền thông tin học viên một lần duy nhất để phục vụ công tác

quản lý của Cục đường bộ

Header

Tên trường

Kiểu

dữ Độ dài kí

liệu

tự

Bắt buộc

Mô tả

Content-Type

an

= application/ json

Authorization

Token

an

type

an

CenterID

an

Mã token

- Được khởi tạo sau

quá trình login

Mục đích bản tin

Định dạng Mã

= U. Cập nhật dữ liệu

Mã đơn vị nhà cung

cấp

Định dạng: Mã

Dữ liệu đầu

Tên trường

vào

Kiểu

liệu

dữ Độ dài kí

Bắt buộc

tự

Mô tả

CenterId

an

Mã cơ sở đào tạo

StudentId

an

Mã học viên

Name

an

Họ và tên học viên

Gender

an

DateOfBirth

an

CCCDID

an

Giới tính

Định dạng: Mã

0 - Nam

1 - Nữ

2 - Khác

Ngày sinh

Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Số định danh cá nhân

ImageData

an

CourseId

an

StartTime

Ảnh

- Định dạng: JPEG,

PNG chuyển sang

Base64

- Kích thước tối thiểu

là 400 x 600 pixel

Thông tin khóa học

Mã khóa học

an

EndTime

an

Ngày khai giảng

- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Ngày bế giảng

- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’

CourseType

an

Hạng đào tạo

Thuộc danh mục hạng

đào tạo

- Các giá trị:

1. Hạng B số tự động

2. Hạng B số cơ khí

3. Hạng C1

4. B lên C1

5. B lên C

6. B lên D1

7. B lên D2

8. B lên BE

ReportID

Dữ liệu trả

Tên trường

về

Code

Message

an

Kiểu

liệu

n

an

dữ Độ dài kí

Bắt buộc

tự

9. C1 lên C

10. C1 lên D1

11. C1 lên D2

12. C1 lên C1E

13. C lên D1

14. C lên D2

15. C lên D

16. C lên CE

17. D1 lên D2

18. D1 lên D

19. D1 lên D1E

20. D2 lên D

21. D2 lên D2E

22. D lên DE

Mã báo cáo đăng ký

khóa đào tạo xe

Mô tả

Mã lỗi

- Trạng thái hiện tại

của hệ thống

- Giá trị: các lỗi 400,

500, 401…

Thông tin chi tiết lỗi

- Nội dung tương ứng

với Mã lỗi

c) Tiếp nhận thông tin phiên học

Thông số

Mô tả

URL

https://api/v1/training/sessions

Phương thức

Mô tả

POST

- API cho phép tạo mới thông tin phiên học gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt

Nam

- Một phiên học có rất nhiều loại dữ liệu đi kèm theo: bắt đầu phiên học, trong phiên

học và kết thúc phiên học. Dữ liệu bao gồm của cả học viên và giáo viên.

- Để truyền được các loại dữ liệu này thì cần định nghĩa các loại dữ liệu:

+ Dữ liệu đăng nhập: LoginData (Cả giáo viên và học viên).

+ Dữ liệu đăng xuất: LogoutData (Chỉ học viên).

+ Dữ liệu quảng đường học lái xe: PositionData (thời gian, tọa độ, vận tốc,

khoảng cách tích lũy).

+ Dữ liệu tọa độ, vận tốc, thời gian, quãng đường trong phiên học ghi nhận

với tần suất không quá 30s.

+ Dữ liệu xác thực khuôn mặt của học viên theo tần suất mỗi 5 phút

- Một bộ dữ liệu gồm các nhóm dữ liệu như trên gọi là dữ liệu 01 phiên học. Tổng

hợp thời gian học trong từng phiên học ta có tổng thời gian học. Tổng hợp quãng

đường trong từng phiên học ta có tổng quãng đường học

Yêu

cầu Trước khi truyền dữ liệu phiên học yêu cầu cơ sở đào tạo truyền đầy đủ thông tin

khác

cơ sở gồm thông tin của học viên, giáo viên, xe tập lái, khóa học của phiên học

tương ứng

Header

Kiểu dữ Độ dài kí

Tên trường

Bắt buộc Mô tả

liệu

tự

Content-Type

an

= application/ json

Authorization

an

Mã token

Token

- Được khởi tạo sau

quá trình login

type

an

Mục đích bản tin

Định dạng Mã

=I. Tạo lập dữ liệu

CenterID

an

Mã đơn vị nhà cung

cấp

Định dạng Mã

Dữ liệu đầu

Kiểu dữ Độ dài kí

Tên trường

Bắt buộc Mô tả

vào

liệu

tự

CenterID

an

Mã cơ sở đào tạo

SessionGuid

an

Mã phiên học

TutorId

an

Mã giáo viên

StudentId

an

Mã học viên

VehiclePlate

an

Biển số xe

ImeiDat

an

Số imei thiết bị DAT

SerialDat

an

Số serial thiết bị DAT

StartTime

an

Thời gian bắt đầu

phiên học

- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’

EndTime

an

ProviderReceiveTi

me

an

Thời gian kết thúc

phiên học

- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Thời gian máy chủ

NCC, CSĐT nhận

được dữ liệu cuối cùng

của phiên học từ thiết

bị giám sát trên xe tập

lái

- Định dạng: yyyy-

StudentLoginData

object

Time

an

Latitude

n

11,8

Longitude

n

11,8

ImageData

PositionData

array

Time

an

Latitude

n

11,8

Longitude

n

11,8

Speed

n

20,6

VerifyResultData

array

ImageData

VerifyResult

n

StudentLogoutData

object

MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Thông tin đăng nhập

của học viên

Thời gian thực hiện

thao tác

- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

Ảnh đăng nhập

- Định dạng: JPEG,

PNG chuyển sang

Base64

Danh sách các điểm lộ

trình trong phiên học

(30s ghi nhận 1 lần)

Thời gian ghi nhận vị

trí

- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

Vận tốc tại thời điểm

ghi nhận

Danh sách kết quả xác

thực (5 phút/ lần)

Ảnh xác thực

- Định dạng: JPEG,

PNG chuyển sang

Base64

Kết quả xác thực

Định dạng Mã

Các giá trị:

- 1. true

- 0. false

Thông tin đăng xuất

Time

an

Latitude

n

11,8

Longitude

n

11,8

ImageData

TotalDistance

n

20,6

TotalTime

n

20,6

Dữ liệu trả

Tên trường

về

Code

Message

Kiểu

liệu

n

dữ Độ dài kí

Bắt buộc

tự

an

của học viên

Thời gian thực hiện

thao tác

- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

Ảnh đăng xuất

- Định dạng: JPEG,

PNG chuyển sang

Base64

Tổng quãng đường di

chuyển

- Đơn vị mét (m)

Tổng thời gian đào tạo

trên xe

- Đơn vị giây (s)

Mô tả

Mã lỗi

- Trạng thái hiện tại

của hệ thống

- Giá trị: các lỗi 400,

500, 401…

Thông tin chi tiết lỗi

- Nội dung tương ứng

với Mã lỗi

d) Tiếp nhận thông tin cập nhật phiên học

Thông số

URL

Phương thức

Mô tả

Mô tả

https://api/v1/training/sessions

POST

- API cho phép cập nhật thông tin phiên học gửi lên máy chủ Cục Đường bộ Việt

Nam

- Một phiên học có rất nhiều loại dữ liệu đi kèm theo: bắt đầu phiên học, trong phiên

học và kết thúc phiên học. Dữ liệu bao gồm của cả học viên và giáo viên.

- Để truyền được các loại dữ liệu này thì cần định nghĩa các loại dữ liệu:

+ Dữ liệu đăng nhập: LoginData (Cả giáo viên và học viên).

+ Dữ liệu đăng xuất: LogoutData (Chỉ học viên).

+ Dữ liệu quảng đường học lái xe: PositionData (thời gian, tọa độ, vận tốc,

khoảng cách tích lũy).

+ Dữ liệu tọa độ, vận tốc, thời gian, quãng đường trong phiên học ghi nhận

với tần suất không quá 30s.

+ Dữ liệu xác thực khuôn mặt của học viên theo tuần suất mỗi 5 phút

- Một bộ dữ liệu gồm các nhóm dữ liệu như trên gọi là dữ liệu 01 phiên học. Tổng

hợp thời gian học trong từng phiên học ta có Tổng thời gian học. Tổng hợp quãng

đường trong từng phiên học ta có Tổng quãng đường học

Yêu

cầu Trước khi truyền dữ liệu phiên học yêu cầu cơ sở đào tạo truyền đầy đủ thông tin

khác

cơ sở gồm thông tin của học viên, giáo viên, xe tập lái, khóa học của phiên học

tương ứng

Header

Kiểu dữ Độ dài kí

Tên trường

Bắt buộc Mô tả

liệu

tự

Content-Type

an

= application/ json

Authorization

an

Mã token

Token

- Được khởi tạo sau

quá trình login

type

an

Mục đích bản tin

Định dạng Mã

=U. Cập nhật dữ liệu

CenterID

an

Mã đơn vị nhà cung

cấp

Định dạng Mã

Dữ liệu đầu

Kiểu dữ Độ dài kí

Tên trường

Bắt buộc Mô tả

vào

liệu

tự

CenterID

an

Mã cơ sở đào tạo

SessionGuid

an

Mã phiên học

TutorId

an

Mã giáo viên

StudentId

an

Mã học viên

VehiclePlate

an

Biển số xe

ImeiDat

an

Số imei thiết bị DAT

SerialDat

an

Số serial thiết bị DAT

StartTime

an

Thời gian bắt đầu

phiên học

- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’

EndTime

an

Thời gian kết thúc

phiên học

- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’

ProviderReceiveTi

me

an

StudentLoginData

object

Time

an

Latitude

n

11,8

Longitude

n

11,8

ImageData

PositionData

array

Time

an

Latitude

n

11,8

Longitude

n

11,8

Speed

n

20,6

VerifyResultData

array

ImageData

Thời gian máy chủ

NCC, CSĐT nhận

được dữ liệu cuối cùng

của phiên học từ thiết

bị giám sát trên xe tập

lái

- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Thông tin đăng nhập

của học viên

Thời gian thực hiện

thao tác

- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

Ảnh đăng nhập

- Định dạng: JPEG,

PNG chuyển sang

Base64

Danh sách các điểm lộ

trình trong phiên học

(30s ghi nhận 1 lần)

Thời gian ghi nhận vị

trí

- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

Vận tốc tại thời điểm

ghi nhận

Danh sách kết quả xác

thực (5 phút/ lần)

Ảnh xác thực

- Định dạng: JPEG,

PNG chuyển sang

VerifyResult

n

StudentLogoutData

object

Time

an

Latitude

n

11,8

Longitude

n

11,8

ImageData

TotalDistance

n

20,6

TotalTime

n

20,6

Dữ liệu trả

Tên trường

về

Code

Kiểu

liệu

n

dữ Độ dài kí

Bắt buộc

tự

Base64

Kết quả xác thực

Định dạng Mã

Các giá trị:

- 1. true

- 0. false

Thông tin đăng xuất

của học viên

Thời gian thực hiện

thao tác

- Định dạng: yyyyMMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

Ảnh đăng xuất

- Định dạng: JPEG,

PNG chuyển sang

Base64

Tổng quãng đường di

chuyển

- Đơn vị mét (m)

Tổng thời gian đào tạo

trên xe

- Đơn vị giây (s)

Mô tả

Mã lỗi

- Trạng thái hiện tại

của hệ thống

- Giá trị: các lỗi 400,

500, 401…

Message

an

6. Các hàm đối soát chi tiết

a) Đối soát dữ liệu tiếp nhận học viên

Thông số

URL

Mô tả

https://api/v1/data/getStudent

Thông tin chi tiết lỗi

- Nội dung tương ứng

với Mã lỗi

Phương thức

Mô tả

POST

API này cho phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận

học viên từ Sở Xây dựng gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản

hồi

Header

Kiểu dữ Độ dài kí

Tên trường

Bắt buộc Mô tả

liệu

tự

Content-Type

an

= application/ json

Authorization

an

- Được khởi tạo

Token

sau quá trình login

type

an

Định dạng: Mã

- GTMĐ

= V. Đối soát dữ

liệu

CenterID

an

Mã đơn vị nhà

cung cấp

Định dạng: Mã

Dữ liệu đầu

Kiểu dữ Độ dài kí

Tên trường

Bắt buộc Mô tả

vào

liệu

tự

CenterId

an

Mã cơ sở đào tạo

StudentId

an

Mã học viên

CourseId

an

Mã khóa học

Dữ liệu trả về

Kiểu dữ Độ dài kí

Tên trường

Mô tả

liệu

tự

CenterId

an

Mã cơ sở đào tạo

StudentId

an

Mã học viên

Name

an

Họ và tên học viên

Gender

an

Giới tính

Định dạng: Mã

0 - Nam

1 - Nữ

2 - Khác

DateOfBirth

an

Ngày sinh

Định dạng

yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

an

Số định danh cá nhân

CCCDID

Thông tin khóa học

CourseId

an

Mã khóa học

StartTime

an

Ngày khai giảng

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

EndTime

an

Ngày bế giảng

CourseType

an

ReportID

an

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Hạng đào tạo

Định dạng Mã

Thuộc danh mục hạng đào tạo

- Các giá trị:

1. Hạng B số tự động

2. Hạng B số cơ khí

3. Hạng C1

4. B lên C1

5. B lên C

6. B lên D1

7. B lên D2

8. B lên BE

9. C1 lên C

10. C1 lên D1

11. C1 lên D2

12. C1 lên C1E

13. C lên D1

14. C lên D2

15. C lên D

16. C lên CE

17. D1 lên D2

18. D1 lên D

19. D1 lên D1E

20. D2 lên D

21. D2 lên D2E

22. D lên DE

Mã báo cáo đăng ký khóa đào

tạo xe

b) Đối soát dữ liệu tiếp nhận phiên học

Thông số

Mô tả

URL

https://api/v1/data/getSessions

Phương thức

POST

Mô tả

API này cho phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận

phiên học từ Cơ sở đào tạo gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản

hồi

Header

Tên trường

Kiểu

liệu

dữ Độ dài kí Bắt buộc Mô tả

tự

Content-Type

an

= application/ json

Authorization

an

- Được khởi tạo

Token

sau quá trình login

type

an

Định dạng: Mã

- GTMĐ

= V. Đối soát dữ

liệu

CenterID

an

Mã đơn vị nhà

cung cấp

Định dạng: Mã

Dữ liệu đầu Tên trường

vào

Kiểu

liệu

dữ Độ dài kí Bắt buộc Mô tả

tự

array

Thông tin phiên

học

StudentId

an

Mã học viên

SessionGuid

an

Mã phiên học

Dữ liệu trả về Tên trường

Kiểu

liệu

dữ Độ dài kí Mô tả

tự

CenterID

an

Mã cơ sở đào tạo

SessionGuid

an

Mã phiên học

TutorId

an

Mã giáo viên

StudentId

VehiclePlate

ImeiDat

SerialDat

StartTime

an

an

an

an

an

EndTime

an

ProviderReceiveTi

me

an

StudentLoginData

object

Time

an

Latitude

n

11,8

Mã học viên

Biển số xe

Số imei thiết bị DAT

Số serial thiết bị DAT

Thời gian bắt đầu phiên học

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Thời gian kết thúc phiên học

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Thời gian máy chủ NCC,

CSĐT nhận được dữ liệu cuối

cùng của phiên học từ thiết bị

giám sát trên xe tập lái

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Thông tin đăng nhập của học

viên

Thời gian thực hiện thao tác

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Vĩ độ

11,8

- Theo chuẩn WGS84

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

Danh sách các điểm lộ trình

trong phiên học (30s ghi nhận

1 lần)

Thời gian ghi nhận vị trí

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

Vận tốc tại thời điểm ghi nhận

Thông tin đăng xuất của học

viên

Thời gian thực hiện thao tác

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Longitude

n

PositionData

array

Time

an

Latitude

n

11,8

Longitude

n

11,8

Speed

StudentLogoutData

n

object

20,6

Time

an

Latitude

n

11,8

Longitude

n

11,8

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

TotalDistance

n

20,6

Tổng quãng đường di chuyển

- Đơn vị mét (m)

TotalTime

n

20,6

Tổng thời gian đào tạo trên xe

- Đơn vị giây (s)

7. Các hàm đối soát danh sách

a) Đối soát danh sách dữ liệu tiếp nhận học viên

Thông số

Mô tả

URL

https://api/v1/data/getListStudent

Phương thức

POST

Mô tả

API này cho phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận

học viên từ Sở Xây dựng gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản

hồi

Header

Tên trường

Kiểu

dữ Độ dài kí

liệu

tự

Bắt buộc Mô tả

Content-Type

an

= application/ json

Authorization

an

- Được khởi tạo

Token

sau quá trình login

type

an

Định dạng: Mã

- GTMĐ

= V. Đối soát dữ

liệu

CenterID

an

Mã đơn vị nhà

cung cấp

Định dạng: Mã

Dữ liệu đầu

vào

Tên trường

VerifyType

Kiểu

dữ Độ dài kí

liệu

tự

an

Bắt buộc Mô tả

Loại đối soát

Định dạng Mã

Các giá trị:

I. Tạo lập dữ liệu

U. Cập nhật dữ

liệu

D. Xóa dữ liệu

Verify

CenterId

StudentId

CourseId

Dữ liệu trả về

VerifyType

array

an

an

an

Kiểu

liệu

an

Time

an

CenterId

StudentId

Name

Gender

an

an

an

an

DateOfBirth

an

Tên trường

Mã cơ sở đào tạo

Mã học viên

Mã khóa học

dữ Độ dài kí

Mô tả

tự

Loại đối soát

Định dạng Mã

Các giá trị:

I. Tạo lập dữ liệu

U. Cập nhật dữ liệu

Thời gian nhận dữ liệu

Định

dạng:

yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Mã cơ sở đào tạo

Mã học viên

Họ và tên học viên

Giới tính

Định dạng: Mã

0 - Nam

1 - Nữ

2 - Khác

Ngày sinh

Định dạng

yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

an

Số định danh cá nhân

CCCDID

CourseId

StartTime

an

an

EndTime

an

CourseType

an

Thông tin khóa học

Mã khóa học

Ngày khai giảng

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Ngày bế giảng

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Hạng đào tạo

Định dạng Mã

Thuộc danh mục hạng đào tạo

- Các giá trị:

1. Hạng B số tự động

2. Hạng B số cơ khí

3. Hạng C1

4. B lên C1

5. B lên C

6. B lên D1

7. B lên D2

8. B lên BE

9. C1 lên C

10. C1 lên D1

11. C1 lên D2

12. C1 lên C1E

13. C lên D1

14. C lên D2

15. C lên D

16. C lên CE

17. D1 lên D2

18. D1 lên D

19. D1 lên D1E

20. D2 lên D

21. D2 lên D2E

22. D lên DE

ReportID

an

b) Đối soát danh sách dữ liệu tiếp nhận phiên học

Thông số

URL

Mô tả

https://api/v1/data/getListSessions

Mã báo cáo đăng ký khóa đào

tạo xe

Phương thức

Mô tả

Header

POST

API này cho phép tiếp nhận và phản hồi thông tin đối soát dữ liệu tiếp nhận

phiên học từ Cơ sở đào tạo gửi lên máy chủ Cục đường bộ Việt Nam và phản

hồi

Tên trường

Kiểu dữ Độ dài kí Bắt buộc Mô tả

liệu

tự

Content-Type

an

= application/ json

Authorization

an

- Được khởi tạo

Token

sau quá trình login

type

an

Định dạng: Mã

- GTMĐ

= V. Đối soát dữ

liệu

CenterID

an

Mã đơn vị nhà

cung cấp

Định dạng: Mã

Dữ liệu đầu Tên trường

vào

VerifyType

Kiểu

liệu

an

Verify

array

StudentId

SessionGuid

StartTime

an

an

an

EndTime

an

Dữ liệu trả về Tên trường

Kiểu

liệu

dữ Độ dài kí Bắt buộc Mô tả

tự

Loại đối soát

Định dạng Mã

Các giá trị:

I. Tạo lập dữ liệu

U. Cập nhật dữ

liệu

Thông tin phiên

học

Không

Mã học viên

Không

Mã phiên học

Thời gian truyền

dữ liệu từ

- Định dạng:

yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’

Z’

Thời gian truyền

dữ liệu đến

- Định dạng:

yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’

Z’

dữ Độ dài kí Mô tả

tự

VerifyType

an

Time

an

CenterID

SessionGuid

TutorId

StudentId

VehiclePlate

ImeiDat

SerialDat

StartTime

an

an

an

an

an

an

an

an

EndTime

an

ProviderReceiveTi

me

an

StudentLoginData

object

Time

an

Latitude

n

11,8

Longitude

n

11,8

PositionData

array

Time

an

Loại đối soát

Định dạng Mã

Các giá trị:

I. Tạo lập dữ liệu

U. Cập nhật dữ liệu

D. Xóa dữ liệu

Thời gian nhận dữ liệu

Định

dạng:

yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Mã cơ sở đào tạo

Mã phiên học

Mã giáo viên

Mã học viên

Biển số xe

Số imei thiết bị DAT

Số serial thiết bị DAT

Thời gian bắt đầu phiên học

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Thời gian kết thúc phiên học

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Thời gian máy chủ NCC,

CSĐT nhận được dữ liệu cuối

cùng của phiên học từ thiết bị

giám sát trên xe tập lái

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Thông tin đăng nhập của học

viên

Thời gian thực hiện thao tác

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

Danh sách các điểm lộ trình

trong phiên học (30s ghi nhận

1 lần)

Thời gian ghi nhận vị trí

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

Vận tốc tại thời điểm ghi nhận

Thông tin đăng xuất của học

viên

Thời gian thực hiện thao tác

- Định dạng: yyyy-MMdd’T’HH:mm:ss’Z’

Vĩ độ

- Theo chuẩn WGS84

Latitude

n

11,8

Longitude

n

11,8

Speed

StudentLogoutData

n

object

20,6

Time

an

Latitude

n

11,8

Longitude

n

11,8

Kinh độ

- Theo chuẩn WGS84

TotalDistance

n

20,6

Tổng quãng đường di chuyển

- Đơn vị mét (m)

TotalTime

n

20,6

Tổng thời gian đào tạo trên xe

- Đơn vị giây (s)

8. Danh sách các lỗi được trả về và nguyên nhân

Mô tả

Thành công

Ảnh không hợp lệ.

Một số trường hợp ảnh không hợp lệ:

- Bỏ trống

- Không đúng định dạng ảnh (Hiện tại chỉ hỗ trợ JPEG,

PNG)

- Ảnh bị hỏng: toàn màu đen, trắng, hoặc không nguyên vẹn

dữ liệu.

Kích thước ảnh không hợp lệ

- Kích thước < 10KB

- Kích thước > 512KB

Biển số xe không hợp lệ (Theo chuẩn ví dụ 30A12345):

- Bỏ trống

- Chứa các ký tự đặc biệt

Tọa độ không hợp lệ

- Bỏ trống

- Dữ liệu vị trí không khả dụng

- Vị trí nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam

Thời gian không hợp lệ (Định dạng UnixTime(1638523460), với

DateTime thì theo chuẩn ISO 8601).

- Bỏ trống

- Dữ liệu không hợp lý (Lệch quá giờ hiện tại, ....)

Dữ liệu học viên không hợp lệ

Chưa đăng nhập hệ thống, mã Token sai

Token hết hạn

Dữ liệu giảng viên không hợp lệ

Id không hợp lệ (áp dụng cho mã trung tâm, mã thiết bị DAT, mã

tỉnh, mã Cơ sở đào tạo…)

Mục đích bản tin - []: [] không hợp lệ

- Nếu Mục đích bản tin trên header không đúng)

Dữ liệu đầu vào không đúng

Yêu cầu chưa được chứng thực

Không có quyền truy cập

Không tìm thấy dữ liệu

Dữ liệu đã tồn tại

Quá nhiều yêu cầu

Hệ thống xảy ra lỗi khi xử lý yêu cầu

B-0001

Tên người dùng [%s] không tồn tại hoặc đã bị khóa trên hệ thống

B-0002

Sai thông tin mật khẩu

B-0003

Tên người dùng [%s] không khớp với tên người dùng trong Token

B-0004

Mật khẩu phải có độ dài từ 6 - 20 kí tự, chứa ít nhất 1 kí tự chữ

thường, chữ in hoa, chữ số, kí tự đặc biệt

B-0005

Mật khẩu mới không được trùng với mật khẩu cũ

B-0006

[]: [] không thuộc danh mục

B-0007

[]: [] bị trùng

B-0011

[]: [] đã được truyền lên

- Nếu dữ liệu đã được truyền lên hoặc chưa tồn tại

B-0013

[]:[] đã hết hạn giấy phép

- Nếu giấy phép đã hết hạn

B-0018

Thời gian đối soát dữ liệu không được lớn hơn %[] ngày

B-0019

Mã đơn vị cung cấp thiết bị/ Model]: [/ ] không đúng hoặc đã hết

hiệu lực

C-0001

[]: [] không được để trống

C-0002

[]: [] kích thước phải nằm trong khoảng từ [] đến [] ký tự

C-0003

[]: [] không đúng định dạng

C-0004

[]: [] Không được nhập ngày trong quá khứ

C-0005

[]: [] không được nhập ngày trong tương lai

C-0007

[]: [] không được tìm thấy trên bản đồ

C-0009

Chất lượng ảnh không đúng quy định

C-0010

Kích thước ảnh không hợp lệ

- Nếu ảnh không đúng size quy định

B-00-0000-0010

Mật khẩu cũ không chính xác

C-00-COCH-0000

Đăng nhập thành công

C-00-COCH-0001

Đăng xuất thành công

C-00-COCH-0002

Đổi mật khẩu thành công. Vui lòng đăng nhập lại để sử dụng hệ

thống!

C-00-COCH-0033

[]: [] không được chứa kí tự khác số

C-00-COCH-0036

[]: [] nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam

C-00-COCH-0039

90% số lần xác thực ảnh học viên trong phiên học không đúng

C-00-COCH-0041

Ảnh không khớp với mã kiểm tra

C-00-COCH-0042

[]: [] không hợp lệ

- Nếu dữ liệu không hợp lệ

C-00-COCH-0043

Mã cơ sở đào tạo: [] truyền lên không đúng với tài khoản Mã cơ

sở đào tạo: []

C-00-COCH-0045

[]: [] không hợp lệ với Cơ sở đào tạo: [] đang truyền dữ liệu

Phụ lục XXIII

MẪU QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO LÁI XE THEO HÌNH THỨC

ĐÀO TẠO TỪ XA, TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO LÁI XE THEO HÌNH THỨC ĐÀO

TẠO TỪ XA, TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN

I. Chương trình, giáo trình đào tạo

1. Chương trình, giáo trình đào tạo lái xe theo hình thức đào tạo từ xa, tự học

có hướng dẫn được cơ sở đào tạo điều chỉnh cho phù hợp với năng lực của người

học, hình thức đào tạo, thời gian đào tạo và do người đứng đầu cơ sở đào tạo nghề

nghiệp quyết định.

2. Chương trình, giáo trình đào tạo lái xe theo hình thức đào tạo từ xa, tự học

có hướng dẫn do người đứng đầu cơ sở đào tạo nghề nghiệp tự chủ, tự chịu trách

nhiệm xây dựng hoặc lựa chọn, phê duyệt, sử dụng.

3. Chương trình đào tạo đã được phê duyệt phải công khai trên trang thông

tin điện tử của cơ sở đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh.

II. Học liệu đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn

1. Học liệu đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn phải có nội dung bám sát mục

tiêu, nội dung chương trình đào tạo, có tính sư phạm cao, dễ dùng, đáp ứng được

nhu cầu tự học của người học.

2. Học liệu phục vụ các môn học đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn phải

được chuẩn bị đầy đủ và ở trạng thái sẵn sàng trước khi tổ chức đào tạo.

3. Học liệu đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn do các cơ sở đào tạo tự thiết

kế, sản xuất, thuê, mua ngoài hoặc sử dụng từ các nguồn hợp pháp khác, đảm bảo

các quy định về sở hữu trí tuệ.

III. Hệ thống quản lý đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn

1. Hệ thống quản lý đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn bao gồm: hệ thống

quản lý học tập và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn.

2. Hệ thống quản lý học tập:

a) Cổng thông tin: để công bố, giới thiệu các nội dung về chương trình đào

tạo; thông tin tuyển sinh, điều kiện tuyển sinh;

b) Phân hệ học tập: để người học truy cập vào các nội dung học tập từ xa và

có thể tự học tập, tự đánh giá, nắm bắt được tiến trình, kết quả học tập của bản

thân;

c) Phân hệ giảng dạy: để giáo viên quản lý học liệu đào tạo từ xa, thiết lập

quy luật học, trả bài; theo dõi, tương tác, trợ giúp, hướng dẫn người học; xác thực

và kiểm soát quá trình học của học viên; quản lý học viên, lớp học;

d) Phân hệ lớp học trực tuyến: để tổ chức các lớp học trực tuyến theo thời

gian thực;

đ) Ứng dụng trên thiết bị di động: để thực hiện giảng dạy, học tập dễ dàng,

thuận tiện trên các thiết bị di động;

e) Phân hệ báo cáo: để trích xuất được các thông tin của quá trình đào tạo và

các hoạt động của người dạy, người học;

g) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ kỹ thuật, cán bộ hỗ trợ, cán bộ quản lý hệ thống

để tổ chức đào tạo và quản trị vận hành hệ thống.

3. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống máy chủ và hạ tầng kết nối mạng phải có đủ băng thông, năng lực

đáp ứng nhu cầu truy cập của người dùng; phải duy trì tối thiểu hai hệ thống hạ

tầng kỹ thuật để dự phòng lẫn nhau.

Trường hợp thuê ngoài hay hợp tác các đơn vị cung cấp giải pháp đào tạo từ

xa, tự học có hướng dẫn phải đáp ứng các yêu cầu về hệ thống máy chủ, bảo mật,

hạ tầng lưu trữ và an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật.

IV. Tổ chức đào tạo

1. Cơ sở đào tạo chỉ được đào tạo nội dung lý thuyết theo hình thức đào tạo

từ xa, tự học có hướng dẫn sau khi có báo cáo đăng ký thực hiện chương trình đào

tạo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục này, gửi Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý.

2. Quá trình tổ chức đào tạo phải đảm bảo sự tương tác giữa người dạy và

người học, giữa người học với người học thể hiện ở việc tham dự các buổi học,

buổi hướng dẫn, thảo luận; hoàn thành việc học tập các nội dung từ các học liệu

chính, học liệu bổ trợ; thực hiện các bài tập, đánh giá; phản hồi với người dạy về

những nội dung giảng dạy.

3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giám sát và đánh giá mức độ

chuyên cần của người học.

V. Cơ sở đào tạo

1. Xây dựng, ban hành quy chế về đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn và

công khai bằng hình thức niêm yết tại trụ sở, cơ sở đào tạo, trong thông báo tuyển

sinh và đăng trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo để tổ chức thực hiện.

2. Tổ chức đào tạo nội dung lý thuyết theo hình thức đào tạo từ xa, tự học có

hướng dẫn theo quy định tại Thông tư này.

VI. Biểu mẫu

Mẫu số 01 Báo cáo đăng ký thực hiện Chương trình đào tạo theo hình thức

đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn

Mẫu số 01. Báo cáo đăng ký thực hiện Chương trình đào tạo theo hình thức

đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CƠ SỞ ĐÀO TẠO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: …/……

……..., ngày … tháng … năm 20…

BÁO CÁO

ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO HÌNH

THỨC ĐÀO TẠO TỪ XA, TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN

Kính gửi: Sở Xây dựng.....

I. THÔNG TIN CHUNG

- Tên cơ sở đào tạo : ………………………………… .………………….…

- Địa chỉ trụ sở chính: …………..……………………………………..…….

- Điện thoại: …………………………………..Fax: ………………………..

- Website: ……………………., Email: …………………………………….

- Giấy phép đào tạo lái xe số: ………, ngày, tháng, năm cấp (kèm theo bản

photo): ……………………………………………………………………….

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO

TT

Hạng GPLX

Hạng B

Hạng C1

Hạng C

Kết quả tuyển sinh trong 03 Số học viên đã tốt

năm liên tục trước năm báo cáo nghiệp (tính sau 3

tuyển sinh đào tạo từ xa, tự học tháng sau khi tốt

có hướng dẫn

nghiệp)

III. DỰ KIẾN ĐÀO TẠO TỪ XA, TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN

TT

Hạng GPLX

Lưu lượng tuyển sinh

Ghi chú

IV. CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO ĐỂ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

1. Chương trình, giáo trình, học liệu đào tạo

- Chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu hướng dẫn (có các bản mềm kèm

theo).

- Học liệu đào tạo bao gồm: Học liệu chính, học liệu bổ trợ; các phần mềm, băng

đĩa, video, sách, các phần mềm mô phỏng.

2. Hệ thống quản lý đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn

2.1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật

- Hệ thống máy chủ; đường truyền (dung lượng).

- Địa điểm đặt trạm đào tạo (nếu có).

- Hạ tầng cơ sở đảm bảo (ít nhất phải có 2 hệ thống hạ tầng kỹ thuật để dự

phòng lẫn nhau).

2.2. Hệ thống quản lý học tập

- Cổng thông tin.

- Phân hệ học tập, giảng dạy, tổ chức lớp học, tổ chức thi, báo cáo.

- Phần mềm ứng dụng trên thiết bị di động.

- Ứng dụng quản lý quá trình học tập, chế độ báo cáo, lưu trữ, trích xuất dữ liệu.

- Phương thức tổ chức thực hiện (tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi, quản lý học

viên...).

3. Đội ngũ giáo viên, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, quản trị hệ thống

- Đội ngũ nhà giáo, người hướng dẫn.

- Cán bộ hỗ trợ kỹ thuật.

- Cán bộ quản lý, quản trị hệ thống.

4. Quy chế đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn (gửi kèm theo)

V. CAM KẾT CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO

Nơi nhận:

- Lưu VT.

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

CƠ SỞ ĐÀO TẠO

(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục XXIV

MẪU SỔ QUẢN LÝ CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC

PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

SỔ QUẢN LÝ CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP

LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1. Trang bìa

CƠ QUAN CHỦ QUẢN ………………………

TÊN CƠ SỞ BỒI DƯỠNG ………………………

SỔ QUẢN LÝ

CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC

PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

……., ngày……tháng……năm……..

2. Nội dung

QUẢN LÝ CẤP CHỨNG CHỈ

TT

Họ và tên

Ngày,

Nơi

Số Chứng

Cấp lại

Ký nhận

tháng, năm thường chỉ, ngày, Chứng chỉ,

sinh

trú

tháng, năm số, ngày,

cấp

tháng, năm

cấp lại

PHỤ LỤC XXV

THÔNG BÁO PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC

PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CƠ SỞ BỒI DƯỠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

THÔNG BÁO

PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tên cơ sở bồi dưỡng (Trường hoặc Trung tâm):

Giám đốc:…………

Địa chỉ liên lạc:........................................................................................

Điện thoại:...................................................Fax:.......................................

2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:........................................................

3. Quyết định thành lập số..... ngày ..... / ..... / ..... của................................

II. THÔNG TIN BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO

THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1. Bồi dưỡng từ năm............ theo văn bản số.........ngày ..... / ..... / .....

của................................

Từ khi thành lập đến nay đã mở được........lớp, bồi dưỡng được...... học viên

Từ khi thành lập đến nay đã cấp......chứng chỉ, cấp lại......chứng chỉ

2. Hiện nay đang bồi dưỡng... học viên, thời gian bồi dưỡng.....tháng.

(Trường hợp chưa bồi dưỡng không nêu các điểm 1, 2 phần II)

3. Tổng số phòng học lý thuyết hiện có:

Đánh giá cụ thể từng phòng học lý thuyết và các thiết bị dạy học: sa hình và hệ

thống biển báo hiệu giao thông đường bộ; chất lượng từng phòng học.

4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy: tài liệu giảng dạy, nội dung kiểm tra.

5. Đội ngũ giáo viên

- Số lượng giáo viên:..........................................................

(Có danh sách kèm theo)

6. Đánh giá chung:

……………………………………………………………………………

7. Đăng ký thời gian bồi dưỡng: từ ngày…..

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

CƠ SỞ BỒI DƯỠNG

(Ký tên, đóng dấu)

DANH SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN

Số Họ và

TT tên

Ngày

Số

Đơn Hình thức

Trình độ

Thâm Ghi

tháng CCCD/CC vị

tuyển

niên chú

năm

công dụng

dạy

sinh

tác Biên Hợp VănChuyên Sư học

chế đồng hóa môn phạm

(thời

hạn)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5) (6)

(7)

(8)

(9)

(10) (13) (14)

Phụ lục XXVI

BIỂU MẪU BÁO CÁO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

BIỂU MẪU BÁO CÁO

Mẫu số 01 Báo cáo công tác đào tạo lái xe

Mẫu số 02 Báo cáo về công tác cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp

luật về giao thông đường bộ

Mẫu số 01. Báo cáo về công tác đào tạo lái xe

UBND TỈNH….

SỞ XÂY DỰNG…

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……./

………, ngày…..tháng,.…năm…..

BÁO CÁO

VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO LÁI XE

Kính gửi: Cục Đường bộ Việt Nam

I. Công tác đào tạo lái xe:

1. Số lượng cơ sở đào tạo lái xe quản lý.

2. Công tác kiểm tra cấp giấy phép đào tạo lái xe.

3. Công tác kiểm tra cấp giấy phép xe tập lái.

4. Công tác kiểm tra cấp giấy xác nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.

5. Công tác chỉ đạo điều hành đào tạo lái xe trên địa bàn.

6. Báo cáo số lượng cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo, gồm: hạng

B….; hạng C1:….

II. Khó khăn, tồn tại và kiến nghị

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu VT,

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 02. Báo cáo về công tác bồi dưỡng, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến

thức pháp luật về giao thông đường bộ

UBND TỈNH….

SỞ XÂY DỰNG…

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……./

………, ngày…..tháng,.…năm…..

Kính gửi: Cục Đường bộ Việt Nam

I. Công tác bồi dưỡng:

1. Số lượng cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ quản lý.

2. Số lượng học viên được bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

3. Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao

thông đường bộ.

II. Công tác kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao

thông đường bộ

1. Số lượng học viên được kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông

đường bộ:

- Số lượng học viên đạt kết quả được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật

về giao thông đường bộ:….

- Số lượng học viên không đạt kết quả:….

2. Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến

thức pháp luật về giao thông đường bộ.

3. Số lượng chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ được

cấp lại.

III. Công tác chỉ đạo điều hành đào tạo trên địa bàn.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu VT,

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục XXVII33

CẤU TRÚC MÃ CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE, KHÓA ĐÀO TẠO LÁI XE,

SỐ GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. Mã số quản lý cơ sở đào tạo lái xe: Do Sở Xây dựng tạo cho các cơ sở

đào tạo thuộc phạm vi quản lý theo cấu trúc:

N1N2N3N4N5

Trong đó:

Hai chữ số đầu N1N2 là mã tỉnh được lấy theo quy định của Chính phủ về

danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

Ba chữ số N3N4N5 là số được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần

trong khoảng từ 001 đến 999.

II. Mã khóa đào tạo lái xe: Do các cơ sở đào tạo tự tạo theo cấu trúc:

N1N2N3N4N5KN6N7N8N9N10N11

Trong đó:

Năm chữ số đầu N1N2 N3N4N5 là mã cơ sở đào tạo lái xe;

Ký tự “K” được viết liền giữa ký tự thứ 5 và ký tự thứ 6

Hai chữ số N6N7 là hai số cuối của năm mở khóa đào tạo;

Bốn chữ số N8N9N10N11 là số được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng

dần trong khoảng từ 0001 đến 9999.

III. Mã học viên: Do các cơ sở đào tạo tự tạo theo cấu trúc:

N1N2N3N4N5-yyyymmdd- N6N7N8N9N10N11

Trong đó:

Năm chữ số đầu N1N2 N3N4N5 là mã cơ sở đào tạo lái xe;

Ký tự “-” được viết liền giữa các ký tự;

Tám chữ số yyyymmdd là ngày tạo lập thông tin học viên theo định dạng 4

chữ số yyyy là năm, 02 chữ số mm là tháng, 02 chữ số dd là ngày;

Sáu chữ số N6N7N8N9N10N11 là số được quy định theo một cấu trúc xác định,

tăng dần trong khoảng từ 000001 đến 999999.

Bốn chữ số N8N9N10N11 là số được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng

dần trong khoảng từ 0001 đến 9999.

Phụ lục này được thay thế theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

IV. Số Giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo: Do các cơ sở đào tạo tự

tạo theo cấu trúc:

Mã học viên-Hạng đào tạo

Trong đó:

Mã học viên được thực hiện theo Mục III Phụ lục này;

Hạng đào tạo có từ 01 đến 03 ký tự lấy theo hạng giấy phép lái xe quy định

tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Ký tự “-” được viết liền giữa mã học viên và hạng đào tạo.

Phụ lục XXVIII34

KIỂM TRA MÔ PHỎNG CÁC TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Kiểm tra mô phỏng các tình huống giao thông

a) Đề kiểm tra được thiết kế dưới dạng 10 câu hỏi mô phỏng các tình huống giao thông; mỗi câu hỏi trong đề sát hạch mô

phỏng các tình huống giao thông chứa 01 tình huống tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông. Mỗi câu hỏi có số điểm tối đa

là 1 điểm và số điểm tối thiểu là 0 điểm.

b) Số điểm đạt được của học viên tương ứng với nội dung đạt được khi trả lời tình huống:

- Nhận biết tên tình huống: 0,25 điểm;

- Trả lời được dấu hiệu nhận biết gián tiếp: 0,25 điểm;

- Trả lời được dấu hiệu nhận biết trực tiếp: 0,25 điểm;

- Trả lời được phương án xử lý: 0,25 điểm.

2. Danh mục, dấu hiệu nhận biết và phương án xử lý các tình huống giao thông

Dấu hiệu nhận biết trực

STT Nội dung tình huống Dấu hiệu nhận biết gián tiếp

Gợi ý phương án xử lý

tiếp

Chủ động rà phanh trước khi

Xe tải lớn phía trước che khuất Người đi bộ bất ngờ bước ra vượt qua điểm khuất, hạ tốc độ

Người đi bộ sau xe tải

hoàn toàn tầm nhìn bên phải

từ sau xe tải

sâu, giữ khoảng cách an toàn

và ưu tiên nhường đường

Giảm tốc từ sớm, quan sát

Khu vực có dải phân cách,

Người đi bộ qua dải

Người đi bộ bước xuống hướng di chuyển của người đi

thường có người băng qua

phân cách

phần đường xe chạy

bộ và dừng lại nếu họ tiếp tục

không đúng nơi

sang đường

Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi,

bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng

kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Xe buýt dừng phía

trước

Xe con từ đường nhánh

đi ra

Xe máy chuyển làn

Xe buýt vượt

Người đi bộ phía trước

Xe đạp từ đường nhánh

Xe con vượt phía trước

Xe con bên trái đi ra

Giữ khoảng cách rộng hơn

Xe phía trước phanh lại

Xe buýt đang dừng tại điểm

bình thường, giảm tốc và quan

hoặc người có thể bước ra từ

đón trả khách

sát hai bên đầu xe buýt để

đầu xe buýt

phòng người đi bộ

Đầu xe con nhô ra, có xu Nhả ga sớm, rà phanh nhẹ và

Xuất hiện giao lộ hoặc đường

hướng nhập vào đường sẵn sàng dừng nếu xe kia tiếp

nhánh nhỏ bên phải

chính

tục tiến ra

Chủ động giảm tốc, giữ

Xe máy đi sát vạch phân làn, Xe máy bất ngờ đánh lái

khoảng cách lệch sang phía an

không giữ hướng ổn định

sang làn của bạn

toàn để tránh va chạm

Giảm tốc nhẹ để tạo khoảng

Xe buýt phía sau tăng tốc, áp Xe buýt lấn sang làn của bạn

trống, giữ hướng lái ổn định

sát

để vượt

và quan sát gương

Xe phía trước phanh lại Hạ tốc độ, giữ khoảng cách và

Khu vực đông dân cư, gần vạch

hoặc có người chuẩn bị sang chuẩn bị dừng hẳn nếu người

qua đường

đường

đi bộ bước ra

Quan sát hai bên liên tục, giảm

Có lối nhỏ hoặc ngõ khuất bên Xe đạp bất ngờ lao ra từ bên

tốc sâu và giữ khoảng cách

đường

hông

phòng va chạm ngang

Không tăng tốc theo, giảm ga

Xe phía trước chạy không ổn Xe đó lấn sang làn đối diện

và giữ khoảng cách để tránh

định, có xu hướng tăng tốc

để vượt

tình huống dồn xe

Giảm tốc chủ động, giữ chân

Có giao cắt bên trái nhưng tầm Xe con tiến ra và có thể cắt

phanh và sẵn sàng dừng nếu

nhìn hạn chế

ngang đầu xe bạn

xe kia không nhường

Giảm tốc và ép xe về phía an

Xe tải lớn chiếm nhiều diện tích Xe bê tông lấn sang phần

Xe bê tông lấn làn

toàn (bên phải), tránh đi song

mặt đường

đường của bạn

song

Xe bắt đầu đánh lái qua Giữ khoảng cách lớn hơn,

Xe con rẽ trái

Xe phía trước bật xi nhan trái

hướng trái

giảm tốc để tránh bị cắt đầu

Giảm tốc sớm, không bấm còi

Có người đi xe đạp gần mép Xe đạp bắt đầu đi xuống

Xe đạp sang đường

gấp, giữ khoảng cách để họ

đường

lòng đường

sang hết

Giảm tốc về mức an toàn, chủ

Đường hẹp có xe đối Đường hẹp, không đủ cho 2 xe Xe đối diện tiến vào đoạn

động nhường nếu cần để tránh

diện

tránh nhau dễ dàng

hẹp cùng lúc

xung đột

Đạp phanh dứt khoát nhưng

Xe tải phía trước ở khoảng cách

Xe tải phanh gấp

Đèn phanh bật sáng đột ngột êm, giữ khoảng cách để tránh

gần

va chạm liên hoàn

Có giao lộ bên trái, tầm nhìn bị Xe từ bên trái tiến gần ra Giảm tốc, quan sát sâu vào

Xe từ nhánh trái đi ra

che

đường chính

giao lộ và sẵn sàng dừng

Xe buýt phía sau tăng tốc bất Xe buýt lấn làn vượt trong Giảm tốc để tránh đối đầu, giữ

Xe buýt vượt sai

thường

điều kiện không an toàn

hướng xe ổn định

Giữ khoảng cách rộng với xe

Xe mở cửa ven đường Có xe đỗ sát lề phải

Cửa xe bất ngờ mở ra

đỗ, giảm tốc khi đi sát

Quan sát cả hai phía, giảm tốc

Xe mở cửa phía ngược Xe đỗ bên kia đường, có dấu Ánh đèn hoặc chuyển động

đề phòng cửa mở hoặc người

chiều

hiệu hoạt động

bất thường từ xe đó

băng qua

Xe mở cửa trong khu

Đi chậm đều, giữ khoảng cách

Nhiều xe đỗ hai bên đường

Một xe mở cửa đột ngột

đông

hai bên và sẵn sàng phanh

Xe phía trước dừng lâu bất Đèn lùi bật và xe bắt đầu di Dừng lại ở khoảng cách an

Xe phía trước lùi

thường

chuyển ngược

toàn, không áp sát

Xe 16 chỗ từ nhánh

Có xe lớn chờ tại giao lộ

Xe tải dừng che khuất

Xe tải dừng giữa đường gây

Xe khác lấn làn để tránh

khuất tầm nhìn

Xe môi trường dừng

Xe buýt xin đường

Đường đang thi công

Đèn đỏ chuyển xanh

Đang dừng tại giao lộ

Đường trơn trượt

Có biển cảnh báo, mặt đường Xe trước có dấu hiệu trượt

bóng

hoặc phanh

Đường nhiều ổ gà

Mặt đường xấu, lồi lõm

Bò đứng giữa đường

Khu vực nông thôn ít rào chắn

Bò di

đường

Có đàn vật nuôi gần đường

Con vật bắt đầu băng qua

Trẻ em sang đường

Gần trường học, khu dân cư

Trẻ bước xuống đường

không quan sát

Trẻ em chơi gần đường Có trẻ chơi ở lề đường

Trẻ chạy bất ngờ ra

Xe khách vượt

Xe khách lấn làn để vượt

chuyển

qua

Xe bắt đầu tiến ra chiếm làn

Xe chuyên dụng hoạt động trên

Xe phía sau phải chuyển làn

đường

Xe buýt bật tín hiệu xin chuyển Xe bắt đầu di chuyển sang

làn

làn bạn

Xuất hiện vật cản hoặc công

Có biển báo công trường từ xa

nhân làm việc

Xe khách phía sau tăng tốc

Đèn tín hiệu chuyển sang

xanh

Xe phía trước giảm tốc hoặc

Động vật đứng trên phần

đường

Giảm tốc sớm vì xe lớn khó

quan sát, sẵn sàng nhường

Không vượt ngay, giảm tốc và

quan sát trước khi di chuyển

tiếp

Giảm tốc và giữ khoảng cách

để tránh va chạm bất ngờ

Chủ động giảm tốc để tạo

khoảng trống an toàn

Giảm tốc sâu, đi đúng làn tạm

và chú ý người điều tiết

Không đi ngay, quan sát hai

bên rồi mới tăng tốc theo đúng

quy định

Giảm ga từ sớm, tránh phanh

gấp và giữ khoảng cách dài

hơn

Hạ tốc độ và đi thẳng ổn định,

tránh đánh lái gấp

Giảm tốc sâu, bấm còi nhẹ nếu

cần để cảnh báo

Dừng hoặc đi rất chậm, không

tăng tốc ép qua

Giảm tốc sớm, luôn sẵn sàng

dừng và nhường đường

Đi rất chậm, giữ chân phanh

để xử lý kịp

Giảm tốc nhẹ, giữ ổn định để

họ vượt an toàn

Xe khách phía trước di chuyển Xe khách đánh lái sang làn Giảm tốc và tăng khoảng cách

bất thường

khác

để tránh bị ép

Quan sát hai bên liên tục và

Xe máy từ ngõ đi ra

Có nhiều ngõ nhỏ

Xe máy lao ra nhanh

giảm tốc từ trước

Giảm tốc sâu vì xe đạp khó

Xe đạp từ ngõ đi ra

Khu dân cư đông

Xe đạp đi ra thiếu quan sát

kiểm soát

Không đi sát xe lớn, giữ

Xe máy lách qua xe lớn Có xe tải che khuất

Xe máy bất ngờ chui ra

khoảng cách và giảm tốc

Giảm tốc và ưu tiên nhường vì

Xe tải sang đường

Giao lộ rộng

Xe tải băng ngang

xe lớn khó dừng

Xe máy xuất hiện sau

Xe máy bất ngờ đi ra phía Rà phanh trước khi vượt xe

Xe tải che khuất tầm nhìn

xe tải

trước

tải, giữ khoảng cách an toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Giao lộ phía trước, xe có xu Xe con đánh lái rẽ trái với

Xe con rẽ trái nhanh

toàn và quan sát hướng di

hướng tăng tốc

tốc độ cao

chuyển của xe

Có phương tiện phía trước bật Xe máy bắt đầu chuyển Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe máy rẽ trái

tín hiệu rẽ

hướng sang trái

toàn và theo dõi hướng rẽ

Khu vực có biển báo công Xe tải chuyển hướng tránh Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe tải tránh thi công

trường

vật cản

toàn và quan sát

Đường hẹp, xe phía trước tăng Xe con lấn sang làn ngược Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe con vượt ẩu

tốc

chiều để vượt

toàn và giữ đúng phần đường

Xe tải phía sau có dấu hiệu tăng

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe tải vượt

Xe tải lấn làn để vượt

tốc

toàn và quan sát

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe con xin vượt

Xe phía sau bật tín hiệu xin vượt Xe tiến sát phía sau

toàn và quan sát gương

Giảm tốc, bật tín hiệu cảnh

Xe cứu thương

Nghe thấy tín hiệu còi ưu tiên Xe cứu thương tiến đến gần báo và nhường đường theo

quy định

Xe chuyển làn

Xe phía trước đi sát vạch kẻ Xe chuyển sang làn của bạn Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe khách tránh xe khác

đường

Xe tải chuyển làn

Xe lớn di chuyển gần làn

Xe tải cắt đầu

Xe lớn ở phía trước bên cạnh

Xe đi ngược chiều

Xe lùi trên cao tốc

Xe lấn sang làn của bạn

Xe đột ngột chuyển hướng

cắt ngang đầu xe

Đường hai chiều không có dải Xe đối diện lấn sang phần

phân cách

đường của bạn

Xe phía trước di chuyển bất Xe bật đèn lùi và di chuyển

thường

ngược

Xe ngược chiều bị che Có xe lớn che khuất tầm nhìn Xe đối diện bất ngờ xuất

khuất

phía trước

hiện

Xe tải di chuyển vào làn

Xe tải nhập làn

Có làn đường nhập

chính

Xe tải tránh vật cản

Có vật cản trên đường

Xe tải đánh lái tránh

Xe con xin đường

Xe phía sau áp sát

Có tín hiệu xin đường

Đường đang thi công

Có biển báo công trường

Đường thi công tiếp

Công trường kéo dài

Xe tải chuyển làn

Xe lớn phía trước

Xe chuyển sang làn khác

Xe 16 chỗ vào làn

Xe lớn ở đường bên

Xe chuyển vào làn của bạn

Xe con nhập làn

Đường nhập làn

Xe đi vào làn chính

Xuất hiện rào chắn hoặc vật

cản

Xe phía trước di chuyển

chậm

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn và đi sát về bên phải

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn và chỉ dừng xe khi cần

thiết

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn và quan sát

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn và quan sát

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn và đi đúng hướng dẫn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Xe đối diện nháy đèn

Xe đối diện có tín hiệu đèn

Bò qua đường

Khu vực nông thôn

Đường đèo núi

Đường quanh co, dốc

Đường cong ban đêm

Tầm nhìn hạn chế

Xe tải làm rơi vật

Xe tải chở hàng

Dê đứng ven đường

Khu vực nông thôn

Sương mù dày

Tầm nhìn bị hạn chế

Xe chạy nhanh trong

Đường cong nguy hiểm

đường cong

Đường cong ban ngày

Có biển cảnh báo

Đường cong liên tiếp

Đường uốn lượn

Sương mù tiếp

Tầm nhìn giảm

Đường cong khuất

Có vật che tầm nhìn

Xe đạp sang đường

Có xe đạp gần đường

Trẻ em sang đường

Khu dân cư

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn và quan sát

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Bò di chuyển qua đường

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe đối diện xuất hiện

toàn

Không quan sát rõ phía Giảm tốc, giữ khoảng cách an

trước

toàn và bật tín hiệu cảnh báo

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Vật rơi xuống đường

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Dê có thể lao ra

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Quan sát khó khăn

toàn và bật tín hiệu cảnh báo

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe đối diện lao nhanh

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Tầm nhìn bị khuất

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Khó quan sát xa

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Không nhìn rõ

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Không thấy phía trước

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe đạp đi xuống đường

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Trẻ bước ra

toàn và nhường đường cho

người đi bộ

Nháy đèn liên tục

Trẻ chạy ra đường

Có trẻ gần đường

Xe con sang đường

Giao cắt

Xe máy vượt đèn

Giao lộ

Xe máy từ nhánh ra

Có ngõ nhỏ

Đường ổ gà

Mặt đường xấu

Xe phía trước giảm tốc Xe chạy không ổn định, có xu

bất thường

hướng chậm lại

Xe phía trước dừng đột

ngột

Xe phía trước bật tín

hiệu rẽ phải

Xe phía trước bật tín

hiệu rẽ trái

Khoảng cách giữa các xe bị thu

hẹp

Xe đi sát lề phải

Xe có xu hướng dịch sang trái

Xe phía trước quay đầu Xe giảm tốc gần điểm quay đầu

Xe taxi dừng đón khách

Xe taxi chạy chậm gần lề

đường

Xe công nghệ dừng đột

Xe di chuyển không ổn định

ngột

Xe phía trước chuyển

Xe không giữ làn ổn định

hướng liên tục

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe băng ngang

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe vượt đèn tín hiệu

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe đi ra

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe phía trước né tránh

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Đèn phanh bật liên tục

toàn và quan sát tình huống

phía trước

Giảm tốc kịp thời, giữ khoảng

Xe phía trước dừng lại

cách an toàn để tránh va chạm

Xe bật xi nhan phải và giảm Giảm tốc, giữ khoảng cách an

tốc

toàn và quan sát hướng rẽ

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe bật xi nhan trái

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe đánh lái quay đầu

toàn và quan sát

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe dừng lại đột ngột

toàn và quan sát người lên

xuống

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe dừng để đón trả khách

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe đánh lái nhiều lần

toàn và quan sát

Trẻ chạy ra bất ngờ

Xe phía trước có dấu

Xe chạy chậm bất thường

hiệu hỏng

Xe phía trước chở hàng

Hàng hóa vượt quá kích thước

cồng kềnh

Xe bật tín hiệu cảnh báo

Hàng rung lắc

Xe tải đổ dốc

Đường dốc dài

Xe tăng tốc nhanh

Xe container quay đầu

Xe lớn ở khu vực quay đầu

Xe bắt đầu xoay đầu xe

Xe phía trước phanh

Xe chạy không đều

liên tục

Xe phía trước tránh ổ

Đường xấu

Xe phía trước bị che

Có xe lớn chắn tầm nhìn

khuất

Xe phía trước đi chậm

Tốc độ thấp bất thường

Xe phía trước dừng tại

Giao lộ có đèn tín hiệu

vạch

Xe phía trước vượt đèn

Gần đèn tín hiệu

vàng

Xe phía trước chuyển

Xe đi sát vạch

làn không tín hiệu

Xe phía trước lấn làn

Đèn phanh bật nhiều lần

Xe đánh lái tránh

Không thấy rõ phía trước

Xe giữ tốc độ thấp

Xe dừng đúng vạch

Xe tăng tốc vượt

Xe chuyển làn đột ngột

Xe không giữ đúng phần đường Xe lấn sang làn khác

Xe phía trước chở vật

Xe chở hàng rời

liệu rơi

Xe phía trước quay đầu

Không đúng nơi quay đầu

sai

Vật liệu rơi xuống

Xe quay đầu đột ngột

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn và quan sát

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn và quan sát

Giảm tốc phù hợp, giữ khoảng

cách an toàn

Giảm tốc và dừng xe theo

đúng quy định

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Xe phía trước dừng

Không vào lề

giữa đường

Xe phía trước có người

Xe dừng

xuống xe

Xe phía trước có trẻ em

Xe phía trước rẽ vào

ngõ

Xe phía trước tránh

người đi bộ

Xe phía trước tránh xe

khác

Xe phía trước bị ùn tắc

Xe phía trước đi vào

đường hẹp

Xe phía trước qua cầu

hẹp

Xe phía trước qua

đường trơn

Xe phía trước vào khúc

cua

Xe phía trước bị che

khuất bởi sương

Xe phía trước đi ban

đêm

Xe phía trước bật đèn

pha

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Cửa mở, người bước xuống

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Có ghế trẻ em hoặc hành khách Trẻ có thể xuống xe

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Có ngõ nhỏ

Xe giảm tốc và rẽ

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Có người gần đường

Xe phanh

toàn và nhường đường cho

người đi bộ

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Giao thông đông

Xe đánh lái

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Xe đông dần

Xe dừng hàng loạt

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Đường nhỏ lại

Xe giảm tốc

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Cầu nhỏ

Xe đi chậm

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Mặt đường ướt

Xe giảm tốc

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Đường cong

Xe đánh lái

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Tầm nhìn hạn chế

Không thấy rõ

toàn và bật tín hiệu cảnh báo

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Ánh sáng yếu

Tầm nhìn kém

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

Bị chói mắt

Ánh sáng mạnh

toàn

Xe dừng đột ngột

Xe phía trước đi chậm

Không rõ nguyên nhân

bất thường

Xe phía trước tránh

Có vật trên đường

chướng ngại vật

Xe phía trước vào khu

Có biển báo

dân cư

Xe phía trước qua

Có biển cảnh báo

trường học

Xe giảm tốc

Xe đánh lái

Xe giảm tốc

Có học sinh

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn

Giảm tốc, giữ khoảng cách an

toàn và nhường đường cho

người đi bộ

Phụ lục XXIX35

NỘI DUNG KIỂM TRA TIẾN LÙI CHỮ CHI

ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Hình bài kiểm tra

Là hình chữ chi, do 04 hình bình hành nối tiếp nhau theo chiều ngược lại, có kích

thước như sau:

BCM (m) là chiều rộng ở đỉnh hình chữ chi: BCM = 1,5 bM. Trong đó: bM (m) là

chiều rộng của xe cơ giới dùng để kiểm tra.

LCM (m) là chiều dài hình bình hành tính theo phương nằm ngang: L CM = 1,5aM.

Trong đó: aM (m) là chiều dài toàn bộ của xe cơ giới dùng để kiểm tra.

2. Nội dung kiểm tra

a) Học viên thực hiện theo trình tự sau:

- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình chữ chi cho đến khi bánh

xe sau của xe qua vạch kết thúc của hình chữ chi tối thiểu 01m thì dừng lại;

- Lùi xe theo hướng ngược lại cho đến khi bánh xe trước của xe qua vạch bắt đầu

của hình chữ chi.

b) Yêu cầu đạt được của học viên

- Đi đúng trình tự;

- Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn hình chữ chi;

- Xe không được chết máy trong quá trình kiểm tra;

- Thời gian hoàn thành bài kiểm tra không quá 10 phút;

- Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.

c) Các lỗi bị trừ điểm hoặc bị đình chỉ kiểm tra

- Các lỗi bị trừ điểm gồm:

+ Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình chữ chi, mỗi lần bị trừ 1 điểm;

+ Thời gian thực hiện bài kiểm tra quá 1 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 0,5 điểm;

+ Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 1 điểm.

Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày

29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ

bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

- Các lỗi bị đình chỉ kiểm tra gồm:

+ Đi không đúng trình tự bài kiểm tra;

+ Bánh xe đi ra ngoài vạch giới hạn hình chữ chi;

+ Gây tai nạn;

+ Không hoàn thành bài kiểm tra.

35 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư Quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469765

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com