法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh

Số hiệu
205/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
15 tháng 6, 2026
Số điều
129
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

__________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026

Số: 205/2026/NĐ-CP

NGHỊ ĐỊNH

Về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 11, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31,

Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 38, Điều 99 và khoản 4

Điều 103 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam về cảng hàng không và bãi

cất, hạ cánh.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và

nước ngoài liên quan đến hoạt động tại cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh tại

Việt Nam.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Công trình tại cảng hàng không bao gồm:

a) Các công trình trong sân bay;

b) Công trình an ninh hàng không gồm: các công trình theo quy định pháp

luật về an ninh hàng không;

c) Công trình bảo đảm hoạt động bay gồm: trung tâm kiểm soát tiếp cận,

đài kiểm soát không lưu, các trạm thông tin, dẫn đường, giám sát, trạm quan

trắc khí tượng;

d) Công trình cung cấp dịch vụ hàng không gồm: nhà ga hành khách; nhà

ga, kho hàng hóa hàng không; suất ăn hàng không; xăng dầu hàng không;

đ) Các công trình khác tại cảng hàng không gồm: nhà khách phục vụ ngoại

giao; khu tập kết, lưu trữ, xử lý hàng hóa hàng không (logistics hàng không);

kho hàng hóa; sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện,

trang thiết bị hàng không; khu vực tra nạp nhiên liệu, cấp năng lượng cho

phương tiện, thiết bị hàng không; hàng rào cảng hàng không; cơ sở đào tạo;

công trình khách sạn, thương mại dịch vụ; trụ sở cơ quan, đơn vị;

e) Công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung gồm: đường giao thông nội

cảng ngoài sân bay; công trình ngầm; công trình cấp điện, năng lượng; công

trình cấp, thoát nước; công trình chiếu sáng; công trình thông tin liên lạc; công

trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; công trình phòng, chống thiên tai.

2. Công trình trong sân bay gồm:

a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình, hạ tầng

kỹ thuật, khu phụ trợ của sân bay;

b) Công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay gắn liền với đường

cất hạ cánh;

c) Công trình khẩn nguy, cứu hoả sân bay gồm: trạm khẩn nguy cứu hoả;

hồ, bể chứa nước cứu hoả; đường khẩn nguy; vị trí đỗ tàu bay biệt lập; hầm xử

lý bom, mìn;

d) Đường công vụ trong sân bay;

đ) Bãi tập kết phương tiện, thiết bị mặt đất, khu vực tra nạp nhiên liệu, cấp

năng lượng cho phương tiện, thiết bị mặt đất.

3. Công trình thiết yếu của cảng hàng không gồm:

a) Công trình trong sân bay;

b) Công trình an ninh hàng không, công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm

hoạt động bay, công trình nhà ga hành khách;

c) Công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung.

4. Công trình là tổ hợp các hạng mục công trình chính và các hạng mục

công trình phụ trợ.

5. Một phần công trình là tổ hợp của một, một số hạng mục công trình

hoặc một phần các hạng mục công trình để phục vụ trực tiếp cho dây chuyền

phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa.

6. Đường giao thông nội cảng là đường giao thông trong ranh giới cảng

hàng không, bao gồm đường công vụ trong sân bay và đường giao thông nội

cảng ngoài sân bay.

7. Khu vực lân cận cảng hàng không là khu vực được xác định cụ thể

như sau:

a) Khu vực thuộc phạm vi của bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không

để quản lý chướng ngại vật xung quanh cảng hàng không;

b) Khu vực thuộc phạm vi 18,5 km từ điểm quy chiếu sân bay để quản lý

hoạt động của đèn laser, đèn công suất lớn xung quanh cảng hàng không;

c) Khu vực thuộc phạm vi 8 km từ điểm quy chiếu sân bay để phân định

vùng trách nhiệm trong công tác tìm kiếm, cứu nạn xung quanh cảng hàng không;

d) Khu vực thuộc phạm vi 13 km từ điểm quy chiếu sân bay để quản lý

chim và động vật hoang dã.

8. Kinh doanh cảng hàng không là hoạt động khai thác các công trình tại

cảng hàng không nhằm mục đích sinh lợi thuộc phạm vi quản lý của doanh

nghiệp cảng hàng không.

9. Người khai thác công trình là tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai

thác công trình tại cảng hàng không.

Điều 4Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Việc thực hiện tiếp nhận thủ tục hành chính được thực hiện theo quy

định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một

cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.

2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm số hóa, lưu giữ

kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật để tái sử dụng

thông tin, dữ liệu trong giải quyết các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tiếp

theo, trừ trường hợp có văn bản khác thay đổi nội dung hoặc thay thế văn bản

đã được số hóa, lưu giữ.

3. Đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị theo Mẫu quy định tại Phụ lục ban

hành kèm theo Nghị định này bằng hình thức bản chính hoặc biểu mẫu điện tử.

4. Đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu nộp phí, trong vòng 01 ngày

làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục

hành chính gửi thông báo thu phí đến người nộp hồ sơ, việc nộp phí được thực

hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành

chính gửi thông báo nộp phí. Quá thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp không

hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành

chính từ chối giải quyết thủ tục hành chính và thông báo cho tổ chức, cá nhân

nêu rõ lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của doanh nghiệp không tính vào

thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

5. Đối với các thủ tục hành chính, sau khi cơ quan giải quyết thủ tục hành

chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan

giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do,

nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo

của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân không hoàn

thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kết thúc giải

quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính

vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

6. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ

trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải

quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

Điều 5Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở

Điều 5. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở

hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép

1. Doanh nghiệp được lựa chọn một trong các tài liệu sau để chứng minh

việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép:

a) Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận khoản tiền phong tỏa của tổ

chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Số tiền phong toả không thấp hơn mức

vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy định. Việc giải phóng khoản tiền phong tỏa

tại tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện sau khi tổ chức, cá nhân được cấp giấy

phép hoặc khi tổ chức, cá nhân nhận được văn bản thông báo từ chối cấp giấy

phép hoặc văn bản hủy bỏ giải quyết thủ tục hành chính;

b) Báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu tại thời điểm không quá 90 ngày tính

đến thời điểm đề nghị cấp giấy phép;

c) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm tài chính kết thúc gần

nhất với thời điểm đề nghị.

2. Đối với doanh nghiệp đang kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều

kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng có yêu cầu điều kiện về mức vốn chủ

sở hữu tối thiểu, khi mở rộng, thu hẹp phạm vi kinh doanh, bổ sung, rút bớt

ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khác quy định tại Nghị định này có thể sử

dụng báo cáo tài chính đã kiểm toán của năm tài chính kết thúc trước thời điểm

đề nghị 02 năm trong trường hợp thời điểm đề nghị cách ngày kết thúc năm tài

chính liền kề không quá 90 ngày mà doanh nghiệp đề nghị chưa có báo cáo tài

chính quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Đối với doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không đồng thời kinh

doanh dịch vụ hàng không, mức vốn chủ sở hữu tối thiểu áp dụng là mức vốn

chủ sở hữu tối thiểu để kinh doanh cảng hàng không.

4. Tổ chức tín dụng trực tiếp xác nhận khoản tiền phong tỏa của tổ chức,

cá nhân đề nghị cấp giấy phép chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực

của nội dung, số liệu tại thời điểm xác nhận.

Điều 6Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng

Điều 6. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng

không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không

Các doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không, kinh doanh dịch vụ hàng

không có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không

về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không, kinh doanh dịch vụ hàng

không theo giấy phép kinh doanh được cấp, chi tiết báo cáo như sau:

1. Tên báo cáo: Báo cáo duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không

hoặc duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không.

2. Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến duy trì điều kiện kinh

doanh cảng hàng không hoặc duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không

theo quy định tại Mẫu số I.18 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị

định này.

3. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức

văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo

cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính,

fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của

pháp luật.

4. Tần suất báo cáo: Định kỳ hằng năm.

5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 30 tháng 4 hằng năm.

6. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 30 tháng 3 của năm trước kỳ

báo cáo đến ngày 30 tháng 3 của kỳ báo cáo hoặc theo thời gian báo cáo tài

chính được kiểm toán của đơn vị.

Điều 7Hợp đồng nhượng quyền

Điều 7. Hợp đồng nhượng quyền

1. Hợp đồng nhượng quyền bao gồm 02 loại:

a) Hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ là thỏa thuận giữa doanh

nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại

cảng hàng không hoặc tổ chức bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt

tàu bay và trang thiết bị tàu bay hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sửa

chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không;

b) Hợp đồng nhượng quyền sử dụng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ

thuật dùng chung tại cảng hàng không là thỏa thuận giữa doanh nghiệp cảng

hàng không và tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ khác tại cảng

hàng không trừ tổ chức bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay

và trang thiết bị tàu bay và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo

dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không.

2. Hợp đồng nhượng quyền bao gồm các nội dung: quyền, trách nhiệm

của các bên, giá nhượng quyền, thời hạn hiệu lực của hợp đồng và các nội dung

khác theo quy định của pháp luật về dân sự nhằm đảm bảo an ninh, an toàn,

chất lượng dịch vụ, môi trường và phù hợp với điều kiện khai thác tại cảng

hàng không.

Điều 8Tạo thuận lợi hàng không

Điều 8. Tạo thuận lợi hàng không

1. Doanh nghiệp cảng hàng không, người khai thác cảng hàng không, hãng

hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không có tránh nhiệm tuân

thủ và thực hiện Chương trình quốc gia về đơn giản hóa thủ tục hàng không

nhằm tạo thuận lợi, thông suốt cho dây chuyền phục vụ hàng không đối với các

chuyến bay quốc tế.

2. Đảm bảo cơ sở hạ tầng cảng hàng không để tạo thuận lợi hàng không,

tạo điều kiện cho việc khai thác các chuyến bay quốc tế tránh sự chậm trễ,

cụ thể:

a) Khi thiết kế xây mới cảng hàng không quốc tế hoặc nâng cấp, mở rộng

nhà ga hành khách quốc tế, nhà ga hàng hóa quốc tế, kho hàng hóa hàng không

có phục vụ hàng hóa quốc tế, chủ đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo sắp

xếp vị trí làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên

tại cảng hàng không;

b) Chủ đầu tư xây dựng công trình, người khai thác công trình nhà ga hành

khách quốc tế, nhà ga hàng hóa quốc tế, kho hàng hóa hàng không phải bố trí

đầy đủ cơ sở hạ tầng, phương tiện, nhân viên, quy trình, công nghệ và các biện

pháp cần thiết khác phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa và tổ bay.

3. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì tổ chức hội nghị phối hợp với các cơ

quan quản lý nhà nước định kỳ tối thiểu 03 năm một lần hoặc khi cần thiết để

thống nhất công tác phối hợp và giải quyết các vấn đề phát sinh đối với hoạt

động tại cảng hàng không.

4. Cảng vụ hàng không chủ trì cuộc họp liên tịch hằng quý hoặc khi cần

thiết để giải quyết các vấn đề phát sinh đối với hoạt động của cảng hàng không.

Chương II

QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, LỰA CHỌN VỊ TRÍ

CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH

Mục 1

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 9Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không

Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không

1. Bộ Xây dựng là cơ quan tổ chức lập quy hoạch và giao cơ quan lập đề

cương, lập quy hoạch cảng hàng không.

2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch, công bố quy

hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc được thực hiện theo quy định của

pháp luật về quy hoạch.

Điều 10Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy

Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy

hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch

1. Doanh nghiệp cảng hàng không, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài

nước được thực hiện hỗ trợ kết quả nghiên cứu bằng sản phẩm là hồ sơ quy

hoạch, điều chỉnh quy hoạch. Trường hợp sản phẩm được tài trợ bằng vốn viện

trợ không hoàn lại từ tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thực hiện theo quy định

của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn viện trợ nước ngoài.

2. Chi phí cho hoạt động quy hoạch chi tiết cảng hàng không được sử dụng

từ nguồn kinh phí thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà

nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.

3. Việc nhận hỗ trợ kết quả nghiên cứu bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch,

điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Nội dung đề cương lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, nội dung quy

hoạch, điều chỉnh quy hoạch và quy trình trình, thẩm định, phê duyệt đề cương

lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch và hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch

thực hiện theo quy định tại Nghị định này;

b) Việc hỗ trợ là tự nguyện, không điều kiện, không vì lợi ích của nhà tài

trợ làm ảnh hưởng tới lợi ích hợp pháp của Nhà nước và Nhân dân; không vụ

lợi; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tuân

thủ quy định của pháp luật;

c) Tổ chức, cá nhân thực hiện hỗ trợ quyết định chi phí thực hiện, hình

thức lựa chọn tổ chức tư vấn tham gia lập quy hoạch theo quy định của pháp

luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn tổ chức tư vấn;

d) Bộ Xây dựng xem xét, quyết định việc tiếp nhận hỗ trợ. Cơ quan lập

quy hoạch hướng dẫn, phối hợp với tổ chức, cá nhân hỗ trợ xây dựng, hoàn

thiện sản phẩm tài trợ; tiếp nhận sản phẩm tài trợ; đánh giá, trình Bộ Xây dựng

theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

4. Định mức cho hoạt động quy hoạch và việc quản lý sử dụng chi phí cho

hoạt động quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành.

Điều 11Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không

Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không

1. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không bao gồm: dữ liệu quy

hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc; dữ liệu quy hoạch chi tiết cảng

hàng không.

2. Việc xây dựng, quản lý, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ

liệu về quy hoạch cảng hàng không thực hiện theo quy định pháp luật về quy

hoạch.

Điều 12Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập

Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập

quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không phải có tư cách

pháp nhân và đáp ứng yêu cầu về năng lực chuyên môn của chuyên gia tư vấn

theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với chuyên gia tư vấn lập quy

hoạch chi tiết cảng hàng không:

a) Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không phải

có bằng đại học trở lên liên quan đến một trong các chuyên ngành kỹ thuật bao

gồm kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, giao thông và đáp ứng một trong các yêu

cầu sau đây: đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch chi tiết cảng hàng không và đã

được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy

hoạch chi tiết cảng hàng không và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên liên quan đến nội dung quy hoạch chi

tiết cảng hàng không; có 03 năm kinh nghiệm chuyên môn trong công việc đảm

nhận; trực tiếp tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch chi tiết cảng hàng không và

đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn nước ngoài lập quy hoạch chi tiết cảng

hàng không trên cơ sở kinh nghiệm, hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn nước

ngoài phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm quốc phòng

an ninh và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực.

Mục 2

QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 13Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng

hàng không

1. Phê duyệt đề cương lập quy hoạch cảng hàng không.

2. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình

thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

3. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

Điều 14Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng

Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng

không

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng và trình

đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không; gửi hồ sơ trình thẩm định đề

cương lập quy hoạch tới cơ quan, tổ chức liên quan để tổ chức thẩm định.

2. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không theo

quy định.

3. Tổ chức triển khai lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không theo đề cương

quy hoạch được duyệt.

4. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi trình

thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

5. Cung cấp đầy đủ tài liệu theo quy định cho Hội đồng thẩm định và các

cơ quan có liên quan tham gia ý kiến, thẩm định phê duyệt quy hoạch chi tiết

cảng hàng không, sân bay.

Điều 15Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Thời hạn xây dựng đề cương lập quy hoạch không quá 03 tháng.

2. Thời hạn lập quy hoạch theo đề cương lập quy hoạch được duyệt.

3. Thời hạn xây dựng đề cương lập quy hoạch và thời hạn lập quy hoạch

quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm thời gian thẩm định,

phê duyệt đề cương lập quy hoạch và thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch.

Điều 16Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Căn cứ xây dựng đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không:

a) Quy hoạch ngành, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh có liên quan;

b) Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

c) Báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trước;

d) Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong quá trình lập quy hoạch.

2. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không:

a) Mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch; phạm vi và thời kỳ quy hoạch;

b) Yêu cầu về phương pháp, nội dung lập quy hoạch gồm: xác định tính

chất, vai trò cảng hàng không; dự báo sơ bộ tính chất, quy mô cảng hàng không

cùng các chỉ tiêu cơ bản về đất đai cho thời kỳ quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật;

xác định yêu cầu về khảo sát, đánh giá hiện trạng, điều kiện tự nhiên, điều kiện

địa hình, phạm vi, khối lượng khảo sát của khu vực quy hoạch; xác định các

yêu cầu đối với từng phân khu chức năng, các hạng mục công trình chính và hệ

thống hạ tầng kỹ thuật kèm theo; xác định các yêu cầu về tổ chức vùng trời,

phương thức bay; xác định các yêu cầu về kết nối giao thông và hạ tầng cấp

điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông; xác định các yêu cầu về phòng, chống

thiên tai, yêu cầu về đảm bảo quốc phòng, an ninh;

c) Hạ tầng kỹ thuật và giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống thiên

tai; hệ thống xử lý nước thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại

theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

d) Yêu cầu về sản phẩm quy hoạch (thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy

cách hồ sơ);

đ) Công tác tổ chức cắm mốc giới quy hoạch và công bố quy hoạch;

e) Thời hạn lập quy hoạch, kế hoạch lập quy hoạch và trách nhiệm của các

cơ quan trong việc tổ chức lập quy hoạch;

g) Dự toán chi phí và nguồn vốn lập quy hoạch;

h) Các nội dung khác do cơ quan tổ chức lập quy hoạch yêu cầu.

Điều 17Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi

Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi

tiết cảng hàng không

1. Cơ quan lập quy hoạch gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu

chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử đề nghị Bộ Xây dựng phê duyệt đề

cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không. Hồ sơ gồm các tài liệu sau:

a) Tờ trình phê duyệt đề cương lập quy hoạch;

b) Dự thảo Quyết định phê duyệt đề cương lập quy hoạch;

c) Báo cáo thuyết minh đề cương lập quy hoạch.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt đề cương lập quy hoạch. Quyết định

phê duyệt đề cương lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch, phạm vi quy hoạch;

b) Các mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch;

c) Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch;

d) Thời hạn lập quy hoạch;

đ) Số lượng và quy cách hồ sơ quy hoạch;

e) Chi phí lập quy hoạch; trừ trường hợp tiếp nhận tài trợ bằng sản phẩm

là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không theo

quy định tại Điều 10 Nghị định này;

g) Trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch;

h) Các nội dung khác do cơ quan phê duyệt đề cương lập quy hoạch giao.

3. Bộ Xây dựng giao cơ quan lập quy hoạch khi phê duyệt đề cương lập

quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

Điều 18Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không

Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không phải tuân thủ quy định tại

điểm đ khoản 3 Điều 5 và Điều 24 của Luật Quy hoạch và gồm các nội dung sau:

a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân

cư, hạ tầng kỹ thuật, địa hình; đánh giá các dự án, các quy hoạch đã và đang

triển khai trong khu vực;

b) Xác định tính chất, vai trò, quy mô cảng hàng không;

c) Định hướng tổ chức vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ

khai thác sân bay;

d) Hướng đường cất hạ cánh; vị trí, quy mô các hạng mục công trình trong

sân bay;

đ) Vị trí các hạng mục công trình bảo đảm hoạt động bay;

e) Vị trí, quy mô các công trình cung cấp dịch vụ hàng không và công

trình khác gồm: nhà ga hành khách; nhà ga hàng hóa; kho hàng hóa hàng không;

kho hàng hóa; xăng dầu hàng không; suất ăn hàng không; sửa chữa, bảo dưỡng

phương tiện, trang thiết bị hàng không; khu vực tra nạp nhiên liệu, cấp năng

lượng cho phương tiện, thiết bị hàng không; hàng rào cảng hàng không; trụ sở

cơ quan, đơn vị tại cảng hàng không; thương mại dịch vụ; khu vực cách ly y tế

đối với cảng hàng không quốc tế; các công trình khác (nếu có);

g) Vị trí, quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung;

h) Xác định phương án kết nối giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin

liên lạc vào cảng hàng không, phương án thoát nước ngoài cảng hàng không;

i) Tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định diện tích, ranh giới đất dân dụng,

đất an ninh quốc phòng, đất dùng chung; xác định vị trí, ranh giới và mốc giới

các khu chức năng trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ

thuật cho toàn khu vực quy hoạch;

k) Bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn theo

quy hoạch;

l) Bản đồ cắm mốc giới theo quy hoạch chi tiết cảng hàng không;

m) Tổng sơ bộ nhu cầu vốn đầu tư.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm phối hợp với

đơn vị tư vấn lập quy hoạch để xây dựng phương thức bay, tổ chức vùng trời

trong quá trình lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

3. Hồ sơ quy hoạch đảm bảo yêu cầu về định dạng dữ liệu theo quy định

pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia.

4. Tỷ lệ bản đồ quy hoạch được lựa chọn phù hợp để thể hiện đầy đủ phạm

vi, ranh giới khu vực lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không, cụ thể:

a) Bản đồ thể hiện vị trí quy hoạch cảng hàng không trong hệ thống cảng

hàng không toàn quốc được lập trên nền bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 hoặc lớn hơn;

b) Bản đồ bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn

theo quy hoạch được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 hoặc lớn hơn;

c) Bản đồ quy hoạch còn lại được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000

hoặc lớn hơn.

5. Nội dung quy hoạch phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, không ảnh

hưởng đến tổ chức vùng trời quân sự, bố trí lực lượng, công trình quốc phòng

và khả năng sẵn sàng chiến đấu; chỉ phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng

không sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng.

Điều 19Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi

Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi

thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Cơ quan lập quy hoạch gửi Bộ Xây dựng hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch

chi tiết cảng hàng không gồm báo cáo quy hoạch, bản đồ thể hiện nội dung

quy hoạch.

2. Bộ Xây dựng lấy ý kiến các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi

có cảng hàng không và các tổ chức có liên quan về quy hoạch chi tiết cảng hàng

không bằng văn bản và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

3. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong

thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.

4. Cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến,

báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch xem xét trước khi trình thẩm định, phê

duyệt quy hoạch.

Điều 20Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không

Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Cơ quan lập quy hoạch gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu

chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, phê

duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch

gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:

a) Tờ trình phê duyệt quy hoạch;

b) Báo cáo thuyết minh quy hoạch;

c) Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch;

d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về

quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan; báo cáo giải

trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch;

đ) Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch.

2. Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định quy

hoạch. Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ

theo quy định. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có quyền yêu cầu cơ

quan lập quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.

Điều 21Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không

Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức

thẩm định quy hoạch.

2. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo Bộ Xây dựng;

b) Thành viên hội đồng thẩm định là đại diện các bộ, ngành và một số địa

phương liên quan trong phạm vi quy hoạch, đại diện một số cơ quan, đơn vị

trực thuộc Bộ Xây dựng, các chuyên gia về quy hoạch (nếu cần thiết) trong đó

có 02 thành viên là ủy viên phản biện;

c) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định là cơ quan trực thuộc Bộ

Xây dựng.

3. Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng thẩm định; tổ chức, chủ

trì điều hành các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;

b) Phân công nhiệm vụ cho thành viên Hội đồng thẩm định;

c) Ban hành kết luận thẩm định của Hội đồng thẩm định;

d) Quyết định chọn tổ chức tư vấn thẩm tra độc lập.

4. Thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

a) Tham dự các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;

b) Nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, tham gia ý kiến tại cuộc

họp của Hội đồng thẩm định về lĩnh vực chuyên môn, các vấn đề chung theo

nhiệm vụ được phân công;

c) Được quyền bảo lưu ý kiến của mình.

5. Chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch không được tham gia lập

quy hoạch đối với quy hoạch được mời phản biện.

Điều 22Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi

Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi

tiết cảng hàng không

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của

cơ quan lập quy hoạch, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định gửi hồ sơ

quy hoạch chi tiết cảng hàng không tới các thành viên Hội đồng thẩm định

để lấy ý kiến.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, thành

viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản tới cơ quan thường trực Hội

đồng thẩm định để tổng hợp.

3. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch quyết định lấy ý

kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan;

quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn thẩm tra độc lập để phản biện một hoặc một

số nội dung của quy hoạch.

4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu

phản biện quy hoạch, tư vấn phản biện gửi ý kiến bằng văn bản tới Hội đồng

thẩm định để tổng hợp.

Điều 23Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không

Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia

của các thành viên Hội đồng thẩm định và tư vấn phản biện, cơ quan thường

trực Hội đồng thẩm định tổng hợp ý kiến và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm

định để tổ chức họp thẩm định quy hoạch.

2. Hội đồng thẩm định tiến hành họp thẩm định quy hoạch khi đáp ứng đủ

các điều kiện sau đây:

a) Có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự họp;

b) Có đại diện của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch

và tổ chức tư vấn lập quy hoạch.

3. Hội đồng thẩm định quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận

công khai, biểu quyết theo đa số để kết luận thẩm định quy hoạch và thông qua

biên bản họp thẩm định quy hoạch.

4. Hồ sơ quy hoạch đủ điều kiện phê duyệt khi có ít nhất 3/4 số thành viên

tham gia biểu quyết thông qua quy hoạch.

Điều 24Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp

Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp

thẩm định

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy

hoạch, Hội đồng thẩm định thông báo kết quả thẩm định quy hoạch.

2. Trường hợp kết quả thẩm định quy hoạch xác định đủ điều kiện phê

duyệt, trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm

định báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trường hợp kết quả thẩm định quy hoạch có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung

để đủ điều kiện phê duyệt, trình tự xử lý như sau:

a) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan lập quy hoạch chỉnh sửa,

hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định và gửi lại Hội đồng

thẩm định, kèm theo văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng

thẩm định;

b) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định rà soát nội dung chỉnh sửa và

gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định (nếu cần thiết);

c) Trường hợp quy hoạch đã đủ điều kiện trình phê duyệt, cơ quan thường

trực Hội đồng thẩm định báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định và trình cấp có

thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

Trường hợp kết quả thẩm định quy hoạch xác định hồ sơ quy hoạch không

đáp ứng yêu cầu, cơ quan lập quy hoạch rà soát, hoàn thiện lại hồ sơ quy hoạch

và thực hiện lại thủ tục trình phê duyệt quy hoạch.

Điều 25Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp

Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp

thẩm định

1. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng hợp hồ sơ và

trình Bộ Xây dựng phê duyệt quy hoạch. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch gồm

các tài liệu sau đây:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch của cơ quan lập quy hoạch;

b) Hồ sơ quy hoạch được hoàn thiện, gồm thuyết minh quy hoạch và hệ

thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch;

c) Thông báo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định;

d) Bản giải trình, tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định của cơ quan lập

quy hoạch;

đ) Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định tại khoản 1 Điều này, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định phê duyệt quy

hoạch bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

Điều 26Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng

Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng

hàng không

1. Thời gian công bố quy hoạch thực hiện theo pháp luật về quy hoạch,

trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của

pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Bộ Xây dựng, cơ quan lập quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch thuộc

thẩm quyền lập.

3. Công bố quy hoạch theo một trong các hình thức sau đây:

a) Tổ chức họp báo công bố nội dung quy hoạch, văn bản phê duyệt

quy hoạch;

b) Thông báo trên đài phát thanh, truyền hình quốc gia hoặc đài phát thanh,

truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về phê duyệt quy hoạch;

c) Đăng tải tóm tắt nội dung quy hoạch trên một hoặc một số báo ở trung

ương và địa phương;

d) Trưng bày công khai sơ đồ, bản đồ, văn bản phê duyệt quy hoạch tại cơ

quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch;

đ) Tổ chức hội nghị, hội thảo phổ biến nội dung quy hoạch được duyệt;

e) Phát hành ấn phẩm (sách, video...) giới thiệu nội dung quy hoạch;

g) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch

hoặc cơ quan lập quy hoạch.

4. Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp

nơi có cảng hàng không để:

a) Xác định ranh giới, mốc quy hoạch chi tiết cảng hàng không trên bản

đồ và ngoài thực địa;

b) Tổ chức việc cắm mốc quy hoạch chi tiết cảng hàng không và tổ chức

bàn giao hồ sơ cắm mốc giới.

5. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch thực hiện cắm mốc quy hoạch trên thực

địa theo hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không được phê duyệt.

6. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Cảng vụ hàng

không, doanh nghiệp cảng hàng không, nhà đầu tư cảng hàng không bảo vệ

ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

Điều 27Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng

Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng

hàng không

1. Việc rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch được thực hiện định kỳ

05 năm hoặc khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch hoặc đánh giá đột

xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

2. Nội dung rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch:

a) Kết quả thực hiện các mục tiêu của quy hoạch;

b) Các tác động có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh trong phạm vi địa bàn quy hoạch;

c) Đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy

hoạch theo các tiêu chí: danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án (theo

nguồn vốn) đã triển khai thực hiện; danh mục các dự án đã đi vào hoạt động và

hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường của dự án; danh mục các dự án dự kiến

ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch nhưng chưa được triển khai thực hiện;

nguyên nhân và khó khăn, vướng mắc;

d) Đánh giá chính sách, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch.

Điều 28Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không

Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Việc điều chỉnh quy hoạch được thực hiện khi có một trong các căn cứ

sau đây:

a) Có sự điều chỉnh của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp cao hơn

hoặc quy hoạch cùng cấp làm thay đổi mục tiêu quy hoạch;

b) Có sự thay đổi về các yếu tố đầu vào trong đề cương quy hoạch ban đầu

như nhu cầu vận tải, phát triển kinh tế - xã hội...;

c) Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi

mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;

d) Do biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế

nguồn lực thực hiện quy hoạch;

đ) Điều chỉnh quy hoạch để mang lại hiệu quả cao hơn so với phương án

quy hoạch ban đầu hoặc trong quá trình nghiên cứu chi tiết phát hiện ra tính

hợp lý, hiệu quả hoặc khi nghiên cứu dự án trong quá trình triển khai quy hoạch

phát sinh các vấn đề, đề xuất mang lại hiệu quả cao hơn;

e) Do yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh; do sự phát triển của khoa

học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch.

2. Việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không theo trình tự, thủ

tục rút gọn khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc được điều chỉnh theo

trình tự, thủ tục rút gọn;

b) Các công trình có phạm vi, công suất dự kiến điều chỉnh thay đổi tăng,

giảm nhỏ hơn 25% công suất của quy hoạch;

c) Các công trình có phạm vi sử dụng đất điều chỉnh thay đổi tăng, giảm

nhỏ hơn 15% tổng diện tích nhu cầu sử dụng đất;

d) Điều chỉnh các nội dung của quy hoạch nhưng không ảnh hưởng đến

mục tiêu, quan điểm, phương hướng phát triển, giải pháp thực hiện quy hoạch

đã được phê duyệt và bảo đảm tính đồng bộ của các quy hoạch trong khu vực;

đ) Nội dung dự kiến điều chỉnh không làm thay đổi tính chất, chức năng,

quy mô, ranh giới quy hoạch và ranh giới quy hoạch đất dân dụng, quân sự,

khu vực dùng chung theo quy hoạch được duyệt nhằm nâng cao hiệu quả

khai thác;

e) Khi có nhu cầu sử dụng các khu đất dự trữ đã có trong quy hoạch;

g) Khi có nhu cầu lắp đặt bổ sung các trang thiết bị tại sân bay;

h) Điều chỉnh giai đoạn thực hiện quy hoạch của hạng mục công trình cụ

thể có trong quy hoạch được duyệt.

Điều 29Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi

Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi

tiết cảng hàng không

1. Cơ quan phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh

quy hoạch.

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn

được thực hiện như sau:

a) Bộ Xây dựng giao cơ quan lập quy hoạch thực hiện lập, xây dựng hồ sơ

điều chỉnh quy hoạch, báo cáo Bộ Xây dựng gửi lấy ý kiến cơ quan liên quan

theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;

b) Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời

hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến;

c) Bộ Xây dựng chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến

của các cơ quan có liên quan, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch;

d) Cơ quan lập quy hoạch trình Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt điều

chỉnh quy hoạch.

Mục 3

LỰA CHỌN VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG

CHUYÊN DÙNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH

Điều 30Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phê duyệt vị trí xây dựng cảng

hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh sau khi lấy ý kiến của Bộ Công

an, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xây dựng cảng hàng không

chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh.

2. Cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh không phải thực hiện

việc lập quy hoạch theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 của Chương này. Vị trí

cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh phải được cập nhật trong quy

hoạch tỉnh nếu có sử dụng đất, mặt nước.

Điều 31Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và

Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và

bãi cất, hạ cánh

1. Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí cảng hàng

không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh đến Bộ Quốc phòng. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất,

hạ cánh theo Mẫu số I.01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử thuyết minh xác định vị trí cảng hàng

không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh;

c) Bản vẽ vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh tỷ lệ

1/2.000.

2. Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm

việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Quốc phòng có văn bản yêu cầu tổ chức,

cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định, Bộ Quốc phòng gửi văn bản lấy ý kiến thống nhất của Bộ Công an,

Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về vị trí cảng hàng không chuyên dùng

và bãi cất, hạ cánh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn

bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Quốc phòng.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống

nhất của Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng

ra quyết định phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

theo Mẫu số II.01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

trường hợp không chấp thuận, Bộ Quốc phòng phải có văn bản thông báo, nêu

rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 32Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và

Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và

bãi cất, hạ cánh

1. Căn cứ pháp lý, sự cần thiết, cơ sở hình thành, yêu cầu về hoạt động

của cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh, bảo đảm quốc phòng,

an ninh, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

2. Xác định vị trí đối với cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

bao gồm: loại hình, vai trò, vị trí, quy mô; dự báo các đường bay dự kiến khai

thác; nhu cầu sử dụng đất, mặt nước; ước toán chi phí đầu tư.

3. Tỷ lệ bản vẽ vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh là

1/2.000.

Điều 33Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên

Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên

dùng và bãi cất, hạ cánh

1. Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt thiết kế xây dựng

cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh đến Bộ Tổng tham mưu. Hồ

sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng

và bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số I.02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử thuyết minh, bản vẽ thiết kế cảng hàng

không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Bộ Tổng tham mưu có văn bản lấy ý kiến thống nhất của các Bộ, ngành

liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không chuyên dùng

và bãi cất, hạ cánh về thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và

bãi cất, hạ cánh. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm

việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tổng tham mưu có văn bản yêu cầu tổ

chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

của Bộ Tổng tham mưu, các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

nơi có cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh có văn bản trả lời gửi

Bộ Tổng tham mưu.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến

thống nhất của các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có

cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh, Tổng tham mưu trưởng Bộ

Tổng tham mưu quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không

chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.02 quy định tại Phụ lục ban

hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận, Bộ Tổng tham

mưu phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại

Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 34Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không

Điều 34. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không

chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

1. Nhu cầu sử dụng đất, khu vực mặt nước, mặt bằng công trình nhân tạo

để làm cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

2. Vị trí, tọa độ địa lý của cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ

cánh trên mặt đất, mặt nước, bố trí hệ thống các công trình phụ trợ của cảng

hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

3. Xác định hướng cất hạ cánh của cảng hàng không chuyên dùng và bãi

cất, hạ cánh, vị trí thiết bị dẫn đường, chỉ huy bay.

4. Xác định sơ đồ bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không theo quy định.

5. Hệ thống đường giao thông nội bộ trong bãi cất, hạ cánh, tuyến đường

kết nối với cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

6. Hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp điện, thoát hiểm, phòng chống cháy

nổ, cảnh báo hàng không (nếu có).

7. Phương thức cất hạ cánh cho loại máy bay sử dụng.

8. Tổng khái toán đầu tư và thời gian, tiến độ triển khai thực hiện.

9. Tỷ lệ bản vẽ chi tiết cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

là 1/500.

Chương III

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Mục 1

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG MỚI

TRỪ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG

Điều 35Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới

Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới

1. Căn cứ quy hoạch chi tiết cảng hàng không được phê duyệt, nhu cầu

phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất quan tâm của nhà đầu tư (nếu có), Bộ Xây

dựng chủ trì lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan về phương án đầu tư xây dựng cảng

hàng không mới. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn

bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

Văn bản lấy ý kiến gồm các nội dung sau đây:

a) Sự cần thiết đầu tư xây dựng cảng hàng không mới; sơ bộ quy mô, địa

điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, chi phí thực hiện dự án theo quy hoạch; hình

thức đầu tư xây dựng cảng hàng không mới;

b) Các yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, biên giới lãnh

thổ, lợi ích quốc gia, thực hiện nhiệm vụ chính trị của quốc gia cần được Nhà

nước trực tiếp đầu tư hoặc giao doanh nghiệp nhà nước đầu tư, khai thác cảng

hàng không mới.

2. Trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan, Bộ Xây dựng tổng hợp,

đánh giá, lựa chọn phương án đầu tư khả thi, hiệu quả và gửi 01 bộ hồ sơ trực

tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử báo cáo

Thủ tướng Chính phủ xin ý kiến trước khi tổ chức đầu tư xây dựng cảng hàng

không mới. Hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ trình đề nghị chấp thuận phương án đầu tư xây dựng cảng hàng

không mới gồm các nội dung: sự cần thiết đầu tư xây dựng cảng hàng không

mới; sơ bộ quy mô, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, chi phí thực hiện dự

án theo quy hoạch; hình thức đầu tư xây dựng cảng hàng không mới;

b) Bản tổng hợp giải trình ý kiến đóng góp của các bộ, ngành, Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không hoặc cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo

quy định tại khoản 2 Điều này, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận

phương án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới. Trường hợp không chấp

thuận, Thủ tướng Chính phủ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Đối với cảng hàng không mới do Nhà nước đầu tư, cơ quan nhà nước

trực tiếp đầu tư quyết định hình thức quản lý, khai thác cảng hàng không.

5. Trường hợp dự án được đầu tư theo hình thức đầu tư kinh doanh bằng

nguồn vốn ngoài nhà nước, nhà đầu tư chuyển giao toàn bộ tài sản kết cấu hạ

tầng hàng không hình thành từ dự án cho Nhà nước sau khi hết thời hạn hoạt

động của dự án, bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có) trên cơ sở tính giá trị bồi

hoàn bằng giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên sổ kế toán được kiểm toán

độc lập tại thời điểm chuyển giao. Việc tổ chức triển khai công tác kiểm toán

và chi phí kiểm toán do nhà đầu tư thực hiện và chi trả.

Điều 36Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo

Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo

hình thức đầu tư kinh doanh

1. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới

theo hình thức đầu tư kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật

về đầu tư.

2. Trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật

về đấu thầu, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành là tỷ lệ

doanh thu nộp ngân sách nhà nước kể từ khi cảng hàng không được đưa vào

khai thác và cung cấp dịch vụ kinh doanh cảng hàng không.

Mục 2

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG HIỆN HỮU

TRỪ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG

Điều 37Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp,

Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp,

mở rộng cảng hàng không hiện hữu

1. Trong vòng 180 ngày kể từ ngày quy hoạch chi tiết cảng hàng không

được phê duyệt, nhà đầu tư cảng hàng không hoặc doanh nghiệp cảng hàng

không chủ trì lập kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng

cấp, mở rộng cảng hàng không phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không

và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Bộ Xây dựng. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị phê duyệt kế hoạch hoặc điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây

dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không theo Mẫu số I.03 quy định

tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử bản thuyết minh đánh giá nhu cầu, sự cần

thiết đầu tư và kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng đối với các

công trình hoặc bản thuyết minh đánh giá nội dung điều chỉnh.

2. Phạm vi và giai đoạn của kế hoạch:

a) Phạm vi kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng

không được lập cho danh mục công trình tại cảng hàng không;

b) Giai đoạn kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng

hàng không được lập cho giai đoạn tối thiểu 05 năm và không vượt quá giai

đoạn tầm nhìn quy hoạch cảng hàng không.

3. Nội dung kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng đối với

từng công trình tại cảng hàng không gồm:

a) Tên công trình;

b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư;

c) Nhu cầu sử dụng đất;

d) Sơ bộ tổng mức đầu tư;

đ) Dự kiến nguồn vốn đầu tư;

e) Thời gian thực hiện;

g) Dự kiến hình thức đầu tư.

4. Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Bộ Xây dựng lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không.

Trường hợp các công trình đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng thuộc

danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, Bộ Xây dựng

lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các

cơ quan, đơn vị liên quan, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định phê duyệt kế

hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không theo Mẫu

số II.03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp

không phê duyệt, Bộ Xây dựng có văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý

do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Trường hợp có thay đổi nội dung kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo,

nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hoặc khi có nhu cầu, nhà đầu tư cảng hàng

không hoặc doanh nghiệp cảng hàng không có trách nhiệm rà soát, trình Bộ

Xây dựng phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở

rộng cảng hàng không cho phù hợp.

7. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh và các bộ, ngành có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính

phủ bố trí vốn ngân sách nhà nước để đầu tư hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để thay

thế nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không hiện hữu thực

hiện đầu tư trong các trường hợp sau:

a) Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà nhà đầu tư cảng hàng

không, doanh nghiệp cảng hàng không không lập và trình kế hoạch đầu tư xây

dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không;

b) Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không có văn

bản đề xuất không thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng

hàng không;

c) Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không không

thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

cảng hàng không được quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Hàng không dân

dụng Việt Nam;

d) Không thỏa thuận được với nhà đầu tư để đầu tư mở rộng, nâng cấp

cảng hàng không theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Luật Hàng không

dân dụng Việt Nam.

8. Đối với cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công

tư, nhà đầu tư cảng hàng không lập kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp,

mở rộng theo quy hoạch đối với các hạng mục công trình ngoài phạm vi hợp

đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Điều 38Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở

Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở

rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo

phương thức đối tác công tư

1. Căn cứ kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng

không được phê duyệt, nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng

không tổ chức đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không,

công trình tại cảng hàng không hiện hữu, trừ công trình thuộc phạm vi quản lý

của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay và trường hợp Nhà nước đầu tư, cụ

thể như sau:

a) Đối với công trình thiết yếu là công trình trong sân bay, doanh nghiệp

cảng hàng không trực tiếp thực hiện đầu tư;

b) Đối với công trình hàng không còn lại, doanh nghiệp cảng hàng không

tổ chức đầu tư bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng và thực hiện theo một

trong các hình thức sau: đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; cho thuê

lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để đầu tư xây

dựng; các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật. Việc đầu tư các

công trình dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải bảo đảm đáp ứng điều

kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

2. Đối với các công trình hiện hữu còn thời hạn giao đất, thuê đất, chủ sở

hữu công trình được đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình

nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất trong phạm vi ranh giới sử

dụng đất công trình hiện hữu, phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không

được duyệt.

3. Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không được Nhà

nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai có trách nhiệm cho tổ

chức đã được Nhà nước cho thuê đất được tiếp tục thuê lại đất tại cảng hàng

không trong trường hợp thay đổi quy hoạch chi tiết cảng hàng không, thay đổi

chủ thể quản lý, khai thác cảng hàng không, cụ thể như sau:

a) Đối với vị trí thuê đất không bị ảnh hưởng bởi quy hoạch, tổ chức được

Nhà nước cho thuê đất tiếp tục được thuê đến hết thời hạn thuê đất đã được cho

thuê đất;

b) Đối với vị trí thuê đất bị ảnh hưởng bởi quy hoạch dẫn đến không thể

tiếp tục khai thác, sử dụng, tổ chức được Nhà nước cho thuê đất được ưu tiên

thuê đất tại vị trí mới theo quy hoạch để thực hiện đầu tư xây dựng và khai thác

nếu đáp ứng được điều kiện khai thác và đầu tư theo đúng quy hoạch.

Điều 39Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở

Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở

rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư

1. Việc đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã

được đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện như sau:

a) Công trình thiết yếu tại cảng hàng không được đầu tư theo hình thức

đối tác công tư hoặc Nhà nước đầu tư;

b) Công trình hàng không trừ công trình thiết yếu được thực hiện theo một

trong các hình thức sau: đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; cho thuê

lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để đầu tư xây

dựng; các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật. Việc đầu tư các

công trình dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải bảo đảm đáp ứng điều

kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

2. Trong trường hợp tiếp tục đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng

cảng hàng không nhưng không thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công

tư, khi kết thúc thời hạn thực hiện hợp đồng dự án theo phương thức đối tác công

tư bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có), nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư chuyển

giao toàn bộ cảng hàng không cho Nhà nước trên cơ sở tính giá trị bồi hoàn phần

tài sản thuộc đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không không

thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có) bằng giá trị còn lại

của tài sản đã đầu tư trên sổ kế toán được kiểm toán độc lập tại thời điểm

chuyển giao. Việc tổ chức triển khai công tác kiểm toán và chi phí kiểm toán

do nhà đầu tư thực hiện và chi trả.

Điều 40Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác

Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác

hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù

hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức

đầu tư

1. Trường hợp tài sản là các công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác

hoặc không còn công năng sử dụng hoặc các công trình không phù hợp với quy

hoạch, nhà đầu tư, doanh nghiệp cảng hàng không, người khai thác cảng hàng

không báo cáo Bộ Xây dựng phương án phá dỡ, di dời gồm các nội dung chủ

yếu sau:

a) Thông tin công trình cần phá dỡ di dời;

b) Biện pháp phá dỡ di dời, giải pháp thay thế hoặc bảo đảm an toàn khai

thác liên tục công trình trong sân bay; đề xuất kinh phí tổ chức thực hiện việc

đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ di dời (nếu có).

2. Bộ Xây dựng phối hợp với chủ sở hữu công trình và Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh có liên quan thực hiện như sau:

a) Đối với công trình không thuộc phạm vi, đối tượng đền bù, giải phóng

mặt bằng, chủ sở hữu công trình quyết định phương án xử lý sau khi thống nhất

với Bộ Xây dựng, người khai thác cảng;

b) Đối với công trình thuộc phạm vi, đối tượng đền bù, giải phóng mặt

bằng, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định phương án xử lý theo

quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không tổ chức

thực hiện đầu tư, Bộ Xây dựng chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không

thuộc thẩm quyền quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện việc xử

lý tài sản công theo quy định của pháp luật.

Điều 41Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác

Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác

công trình trên đất quốc phòng, an ninh

Căn cứ kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng

không được phê duyệt, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết

định việc cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư xây dựng mới, nâng cấp,

mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng

không trên đất quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất,

mục đích sử dụng đất theo trình tự, thủ tục như sau:

1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận việc đầu tư xây

dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng

dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển

quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất tới Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

2. Thành phần hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì,

khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất

quốc phòng, an ninh theo Mẫu số I.19 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định này;

b) Hồ sơ thuyết minh đề xuất bao gồm các nội dung: sự cần thiết đầu tư;

sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng

cảng hàng không được phê duyệt; sơ bộ mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, chi

phí đầu tư, thời gian dự kiến thực hiện; phạm vi sử dụng đất quốc phòng, an

ninh; giải pháp bảo đảm các yếu tố về quốc phòng, an ninh trong quá trình đầu

tư và phương án khai thác lưỡng dụng;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh, Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được

văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây

dựng có văn bản trả lời, nêu rõ lý do đồng ý hoặc không đồng ý. Trong thời hạn

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

và Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định chấp thuận cho nhà

đầu tư, doanh nghiệp được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì,

khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất

quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử

dụng đất theo Mẫu số II.15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định

này; trường hợp không chấp thuận, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả

lời và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định này.

3. Sau khi hết thời hạn hoạt động của dự án được đầu tư theo hình thức

đầu tư kinh doanh bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có), nhà đầu tư chuyển

giao toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hình thành từ dự án cho Nhà

nước trên cơ sở tính giá trị bồi hoàn (nếu có) bằng giá trị còn lại của tài sản đã

đầu tư trên sổ kế toán đã được kiểm toán độc lập tại thời điểm chuyển giao.

Việc tổ chức triển khai công tác kiểm toán và chi phí kiểm toán do nhà đầu tư

thực hiện và chi trả.

4. Việc khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng trên đất quốc phòng

phải bảo đảm:

a) Không làm thay đổi chức năng quốc phòng của khu đất, công trình;

b) Không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự và khả năng sẵn sàng

chiến đấu;

c) Không làm lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, thông tin về vị trí, kết

cấu, năng lực công trình quốc phòng;

d) Đưa công trình quốc phòng vào sử dụng lưỡng dụng hoặc bãi bỏ sử

dụng lưỡng dụng công trình quốc phòng theo quy định của pháp luật về quản

lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.

Điều 42Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công

Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công

trình là tài sản công

Căn cứ vào thẩm quyền quản lý tài sản, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu

tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình tại cảng hàng

không là tài sản công mà không phải chuyển quyền sở hữu tài sản như sau:

1. Trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư xây dựng nâng cấp, mở

rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công tại cảng hàng không, việc phân

bổ, thu hồi chi phí tương ứng với phần chi phí đầu tư, bảo trì công trình phù

hợp với thời gian khấu hao tài sản cố định tương ứng áp dụng tại doanh nghiệp.

2. Nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư có trách nhiệm bàn giao tài sản hình

thành từ dự án cho chủ sở hữu tài sản công sau khi hoàn thành hoặc hoàn thành

từng phần của công tác đầu tư xây dựng dự án.

3. Cơ quan chủ sở hữu tài sản công có trách nhiệm tiếp nhận, thực hiện

hạch toán, kế toán tài sản, quản lý và giao khai thác tài sản hình thành sau đầu

tư nâng cấp, mở rộng theo quy định.

4. Nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ sở

hữu tài sản công để đề nghị chấp thuận việc đầu tư xây dựng nâng cấp, mở

rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công mà không phải chuyển quyền

sở hữu tài sản. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị được đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai

thác công trình là tài sản công theo Mẫu số I.20 quy định tại Phụ lục ban hành

kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ thuyết minh đề xuất bao gồm các nội dung: sự cần thiết đầu tư;

sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng

cảng hàng không được phê duyệt; sơ bộ mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, chi

phí đầu tư, thời gian dự kiến thực hiện; xác định tài sản công được sử dụng để

đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan quản lý tài sản có văn bản chấp

thuận cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư được đầu tư xây dựng nâng

cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công mà không phải chuyển

quyền sở hữu tài sản theo Mẫu số II.16 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định này; trường hợp không chấp thuận, cơ quan chủ sở hữu tài sản công

có văn bản trả lời và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban

hành kèm theo Nghị định này.

5. Sau khi được giao khai thác, bảo trì tài sản công, trường hợp nhà đầu

tư, doanh nghiệp đầu tư có nhu cầu chuyển nhượng dự án, thay đổi người khai

thác, sử dụng công trình thì phải được cơ quan chủ sở hữu tài sản công chấp

thuận theo quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Đối với tài sản quốc phòng, an ninh giao cho doanh nghiệp cảng hàng

không khai thác vào mục đích lưỡng dụng, chi phí bảo trì được thực hiện

như sau:

a) Bảo trì bằng nguồn ngân sách Nhà nước trong trường hợp Nhà nước

thu các khoản thu từ việc khai thác tài sản;

b) Bảo trì bằng nguồn vốn của doanh nghiệp cảng hàng không trong

trường hợp doanh nghiệp cảng hàng không thu các khoản thu từ việc khai thác

tài sản.

7. Đối với tài sản quốc phòng, an ninh giao cho doanh nghiệp cảng hàng

không khai thác lưỡng dụng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định phạm vi

khai thác, cơ chế giám sát, bảo vệ bí mật nhà nước.

Mục 3

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG

CHUYÊN DÙNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH

Điều 43Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất,

Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất,

hạ cánh

1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định phương án đầu tư xây dựng

mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh do Bộ Quốc phòng, Bộ

Công an quản lý để phục vụ mục đích lưỡng dụng.

2. Các cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh ngoài phạm vi quy

định tại khoản 1 Điều này được thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật

về đầu tư.

Điều 44Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở

Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở

rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh

1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan nhà nước quyết định phương án

đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi

cất, hạ cánh thuộc phạm vi quản lý.

2. Nhà đầu tư cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh tổ chức

thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không

chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp

luật về đầu tư.

Mục 4

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ CƠ QUAN

NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TRÌNH BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 45Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công

Điều 45. Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công

trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không

1. Khi lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước và công trình

bảo đảm hoạt động bay, nhà đầu tư cảng hàng không phải lấy ý kiến thống nhất

của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không và người khai thác công

trình bảo đảm hoạt động bay để đảm bảo sự thống nhất về dây chuyền, công

năng, kiến trúc, thiết kế tổng thể.

2. Việc chuyển giao công trình cho nhà nước sau khi đầu tư xây dựng được

thực hiện như sau:

a) Đối với công trình được đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ

quan có thẩm quyền tiếp nhận bàn giao công trình và thực hiện việc chuyển

giao cho Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật về quản lý tài

sản công;

b) Đối với công trình được đầu tư theo các phương thức ngoài quy định

tại điểm a khoản này thì nhà đầu tư cảng hàng không chuyển giao cho Bộ quản

lý chuyên ngành đối với công trình trụ sở cơ quan nhà nước tại cảng hàng

không; hoặc nhà đầu tư cảng hàng không chuyển giao công trình bảo đảm hoạt

động bay tại cảng hàng không cho Bộ Xây dựng để giao cho đối tượng theo

quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng

hàng không;

c) Nhà nước bố trí kinh phí để thanh toán cho nhà đầu tư cảng hàng không

theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Để bảo đảm hoạt động khai thác cảng hàng không, trong quá trình thực

hiện thủ tục chuyển giao công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng

không, Bộ Xây dựng giao doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thực hiện

phương án khai thác công trình bảo đảm hoạt động bay khi cảng hàng không

khai thác thương mại.

Chương IV

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Mục 1

KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 46Điều kiện kinh doanh cảng hàng không

Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không

1. Đáp ứng các điều kiện về vốn để thành lập và duy trì doanh nghiệp cảng

hàng không như sau:

a) Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu: 100 tỷ đồng Việt Nam;

b) Tỷ lệ sở hữu nước ngoài chiếm không quá 30% vốn điều lệ của doanh

nghiệp, trừ trường hợp theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Có bộ máy, nhân sự để tổ chức thực hiện công tác an toàn hàng không,

an ninh hàng không và hoạt động kinh doanh cảng hàng không, khai thác cảng

hàng không, cụ thể:

a) Nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn hàng không đảm

bảo có chứng chỉ đã tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản

lý an toàn hàng không;

b) Nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo

quy định pháp luật về an ninh hàng không.

Điều 47Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

1. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp cho doanh nghiệp để

kinh doanh cảng hàng không tại một hoặc nhiều cảng hàng không. Trường hợp

doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh tại cảng hàng không thì phải thực

hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.

2. Doanh nghiệp cảng hàng không được cấp Giấy phép kinh doanh cảng

hàng khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 46 Nghị định này.

3. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng

hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số I.04 quy định tại Phụ lục ban

hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt bộ máy tổ chức và

chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức thể hiện rõ bộ phận quản lý an toàn

hàng không, an ninh hàng không và kinh doanh, khai thác cảng hàng không;

c) Bản chính hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với

trường hợp gửi trên môi trường điện tử) tài liệu chứng minh việc đáp ứng quy

định điều kiện kinh doanh tại khoản 1 Điều 46 Nghị định này. Tài liệu để chứng

minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy định tại Điều

5 Nghị định này.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy

định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ

sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Cục Hàng không Việt Nam gửi kết quả

thẩm định lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về nội dung cấp phép.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý

kiến kèm theo báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ

Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm trả lời về các nội dung có

liên quan.

6. Sau khi nhận được ý kiến của Bộ Xây dựng, trong thời hạn 02 ngày làm

việc, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

theo Mẫu số II.04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu

rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định

này.

7. Sau khi hoàn thành việc cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không,

Cục Hàng không Việt Nam thông báo về việc cấp Giấy phép kinh doanh cảng

hàng không cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.

Điều 48Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

1. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp lại trong trường hợp

mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung trong giấy phép, doanh nghiệp cảng hàng

không gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số I.04 quy định tại Phụ lục

ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu chứng minh về việc thay đổi

nội dung giấy phép (nếu có).

2. Đối với giấy phép cấp lại do thay đổi nội dung: trong thời hạn 05 ngày

làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy định,

Cục Hàng không Việt Nam đánh giá nội dung hồ sơ thay đổi và cấp lại Giấy

phép kinh doanh cảng hàng không; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi

văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại

Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Đối với giấy phép cấp lại do bị mất, hỏng: trong thời hạn 03 ngày làm

việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục

Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; trường

hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do

theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Sau khi hoàn thành việc cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không,

Cục Hàng không Việt Nam thông báo về việc cấp lại Giấy phép kinh doanh

cảng hàng không cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra,

giám sát.

Điều 49Huỷ bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

Điều 49. Huỷ bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không

1. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không bị huỷ bỏ trong trường hợp:

a) Không duy trì vốn chủ sở hữu tối thiểu trong thời gian 02 năm liên tục;

b) Cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

kinh doanh cảng hàng không;

c) Không được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không trong thời hạn 12

tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không;

d) Không duy trì đủ điều kiện kinh doanh cảng hàng không theo quy định

tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 46 của Nghị định này và không hoàn thành

việc khắc phục các vi phạm trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi Cục Hàng

không Việt Nam ban hành các yêu cầu khắc phục vi phạm điều kiện kinh doanh;

đ) Chấm dứt hoạt động kinh doanh cảng hàng không theo quy định của

pháp luật về doanh nghiệp và hàng không dân dụng hoặc theo đề nghị của doanh

nghiệp cảng hàng không.

2. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc

một phần nội dung của giấy phép, nêu rõ lý do, thời điểm hủy bỏ, gửi doanh

nghiệp kinh doanh cảng hàng không đồng thời thông báo cho Cảng vụ hàng

không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát. Trường hợp hủy bỏ một phần

nội dung của giấy phép, Cục Hàng không Việt Nam ban hành giấy phép thay

thế kèm theo Quyết định hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép gửi doanh

nghiệp kinh doanh cảng hàng không. Việc hủy bỏ giấy phép được thực hiện

như sau:

a) Hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép theo điểm c khoản 1 Điều này

khi doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh tại nhiều cảng hàng không;

b) Hủy bỏ toàn bộ giấy phép theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và

điểm đ khoản 1 Điều này.

3. Sau khi nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, doanh

nghiệp cảng hàng không phải chấm dứt ngay việc kinh doanh cảng hàng không

theo quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần nội dung của giấy phép đã được

ban hành.

129 điều

Trích dẫn văn bản này

Về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469767

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com