Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp,
mở rộng cảng hàng không hiện hữu
1. Trong vòng 180 ngày kể từ ngày quy hoạch chi tiết cảng hàng không
được phê duyệt, nhà đầu tư cảng hàng không hoặc doanh nghiệp cảng hàng
không chủ trì lập kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng
cấp, mở rộng cảng hàng không phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không
và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Bộ Xây dựng. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị phê duyệt kế hoạch hoặc điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây
dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không theo Mẫu số I.03 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử bản thuyết minh đánh giá nhu cầu, sự cần
thiết đầu tư và kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng đối với các
công trình hoặc bản thuyết minh đánh giá nội dung điều chỉnh.
2. Phạm vi và giai đoạn của kế hoạch:
a) Phạm vi kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng
không được lập cho danh mục công trình tại cảng hàng không;
b) Giai đoạn kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng
hàng không được lập cho giai đoạn tối thiểu 05 năm và không vượt quá giai
đoạn tầm nhìn quy hoạch cảng hàng không.
3. Nội dung kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng đối với
từng công trình tại cảng hàng không gồm:
a) Tên công trình;
b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư;
c) Nhu cầu sử dụng đất;
d) Sơ bộ tổng mức đầu tư;
đ) Dự kiến nguồn vốn đầu tư;
e) Thời gian thực hiện;
g) Dự kiến hình thức đầu tư.
4. Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Bộ Xây dựng lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không.
Trường hợp các công trình đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng thuộc
danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, Bộ Xây dựng
lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các
cơ quan, đơn vị liên quan, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định phê duyệt kế
hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không theo Mẫu
số II.03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp
không phê duyệt, Bộ Xây dựng có văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý
do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Trường hợp có thay đổi nội dung kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo,
nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hoặc khi có nhu cầu, nhà đầu tư cảng hàng
không hoặc doanh nghiệp cảng hàng không có trách nhiệm rà soát, trình Bộ
Xây dựng phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở
rộng cảng hàng không cho phù hợp.
7. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và các bộ, ngành có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính
phủ bố trí vốn ngân sách nhà nước để đầu tư hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để thay
thế nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không hiện hữu thực
hiện đầu tư trong các trường hợp sau:
a) Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà nhà đầu tư cảng hàng
không, doanh nghiệp cảng hàng không không lập và trình kế hoạch đầu tư xây
dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không;
b) Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không có văn
bản đề xuất không thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng
hàng không;
c) Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
cảng hàng không được quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Hàng không dân
dụng Việt Nam;
d) Không thỏa thuận được với nhà đầu tư để đầu tư mở rộng, nâng cấp
cảng hàng không theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam.
8. Đối với cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, nhà đầu tư cảng hàng không lập kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp,
mở rộng theo quy hoạch đối với các hạng mục công trình ngoài phạm vi hợp
đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư.