Điều 20. Giám sát thi công xây dựng công trình
1. Công trình xây dựng phải được giám sát trong suốt quá trình thi công
xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
Nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình gồm:
a) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình
so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công,
hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
b) Xem xét và chấp thuận các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị
định này do nhà thầu trình và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung
này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và
quy định của hợp đồng. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp
đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây
dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung
quy định tại các điểm a, b, d khoản 3 Điều 15 Nghị định này;
c) Kiểm tra việc tổ chức thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi
công xây dựng so với biện pháp thi công xây dựng, biện pháp bảo đảm an toàn
trong thi công xây dựng đã được chấp thuận;
d) Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị
sử dụng cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định này;
đ) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà
thầu khác thực hiện công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết
kế xây dựng và tiến độ thi công của công trình;
e) Giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công
xây dựng công trình; giám sát các biện pháp bảo đảm an toàn đối với công trình
lân cận, công tác quan trắc công trình;
g) Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất
hợp lý về thiết kế;
h) Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công
xây dựng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm
an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công
trình làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn
lao động; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc,
phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc
phục sự cố theo quy định của Nghị định này;
i) Kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, công tác lấy mẫu,
lưu mẫu và công tác thí nghiệm phù hợp với giai đoạn thi công của công trình.
Kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây
dựng, kết quả quan trắc trong quá trình thi công xây dựng và các tài liệu khác
có liên quan phục vụ nghiệm thu;
k) Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công
trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 8 Nghị
định này (nếu có);
l) Thực hiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, các Điều 22,
23 và 24 Nghị định này; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng
hoàn thành; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;
m) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.
2. Tổ chức giám sát thi công xây dựng phải xây dựng hệ thống quản lý
chất lượng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình và có đủ nhân
sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công
việc thực hiện giám sát. Tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ
cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám
sát trưởng và các giám sát viên. Người thực hiện việc giám sát thi công xây
dựng của tổ chức nêu trên phải có năng lực theo quy định.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phải
lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình đối với các nội
dung do mình giám sát thi công xây dựng theo nội dung quy định tại Phụ lục IV
Nghị định này gửi chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực,
khách quan đối với những nội dung trong báo cáo này. Báo cáo được lập trong
các trường hợp sau:
a) Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng theo
quy định tại Phụ lục IVa Nghị định này. Chủ đầu tư quy định trong hợp đồng
xây dựng hoặc quyết định giao nhiệm vụ về việc lập báo cáo định kỳ hoặc báo
cáo theo giai đoạn thi công xây dựng và thời điểm lập báo cáo;
b) Báo cáo khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành gói
thầu, hạng mục công trình, công trình xây dựng.
4. Trường hợp chủ đầu tư, nhà thầu EPC, nhà thầu chìa khóa trao tay tự
thực hiện đồng thời việc giám sát và thi công xây dựng công trình thì chủ đầu
tư, nhà thầu EPC, nhà thầu chìa khóa trao tay phải thành lập bộ phận giám sát
thi công xây dựng độc lập với bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình.
5. Đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công,
vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác:
a) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà
thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản
phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình;
b) Tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định
chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát;
c) Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết
bị sử dụng cho công trình không được tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm
có liên quan đến vật tư, thiết bị do mình cung cấp.
6. Đối với dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm:
a) Kiểm tra yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của các nhà thầu trong hồ
sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu và kiểm tra kết quả lựa chọn nhà thầu đối với
các gói thầu của dự án (nếu có);
b) Kiểm tra việc thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng công trình
theo nội dung đề cương, nhiệm vụ giám sát và quy định của Nghị định này; kiểm
tra sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, các
quy định kỹ thuật của hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình.
Cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức lập, phê duyệt đề cương kiểm tra bao
gồm: phạm vi kiểm tra, nội dung kiểm tra, số lượng đợt kiểm tra và các yêu cầu
khác phù hợp với công việc cần thực hiện và thỏa thuận tại hợp đồng dự án;
c) Đề nghị doanh nghiệp dự án PPP yêu cầu tư vấn giám sát, nhà thầu thi
công xây dựng thay thế nhân sự trong trường hợp không đáp ứng yêu cầu năng
lực theo quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quy định của pháp luật
về xây dựng;
d) Đề nghị doanh nghiệp dự án PPP tạm dừng hoặc đình chỉ thi công xây
dựng công trình khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, có dấu hiệu
vi phạm quy định về an toàn chịu lực, phòng cháy, chữa cháy, môi trường ảnh
hưởng đến tính mạng, an toàn cộng đồng, an toàn công trình lân cận và yêu cầu
nhà thầu tổ chức khắc phục trước khi tiếp tục thi công xây dựng công trình;
đ) Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình
và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được
cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu. Cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức lựa chọn
và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kiểm định theo quy định của pháp luật
về đấu thầu; kiểm tra việc thực hiện kiểm định theo quy định;
e) Tham gia nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây
dựng theo quy định tại Điều 24 Nghị định này;
g) Tổ chức kiểm định chất lượng công trình làm cơ sở chuyển giao theo
quy định trong hợp đồng dự án đối với loại hợp đồng BOT, BLT khi kết thúc
thời gian kinh doanh hoặc thuê dịch vụ.