法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Về vận tải hàng không

Số hiệu
208/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
15 tháng 6, 2026
Số điều
66
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số: 208/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Về vận tải hàng không

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Hàng không dân

dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 về vận tải hàng không, bao gồm:

1. Điều 22 về thuê, mua tàu bay.

2. Điều 37 về điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không.

3. Điều 49 về vận tải hàng không.

4. Điều 50 về điều lệ vận chuyển hàng không.

5. Điều 51 về quyền vận chuyển hàng không.

6. Điều 52 về hoạt động mua bán dịch vụ vận tải hàng không thương mại.

7. Điều 53 về vận chuyển hành khách, hành lý.

8. Điều 57 về vận chuyển hàng hóa.

9. Điều 63 về hàng không chung.

10. Khoản 8 Điều 64 về mức bồi thường thiệt hại và mức giới hạn trách

nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển.

11. Điểm đ khoản 1 Điều 99 về quản lý hoạt động vận tải hàng không

thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; quyền vận

chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và

nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.

Điều 3Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

Điều 3. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm:

a) Kê khai, cung cấp trung thực, đầy đủ, chính xác về thông tin trong văn

bản đề nghị giải quyết thủ tục hành chính và phải chịu trách nhiệm về thông tin

này; chịu trách nhiệm về các giao dịch dân sự, giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ

giải quyết thủ tục hành chính;

b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài

liệu trong hồ sơ thủ tục hành chính.

2. Hồ sơ thủ tục hành chính được nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công

quốc gia hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc

qua dịch vụ bưu chính.

3. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ

trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải

quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

4. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có

trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các

thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.

Điều 4Tài liệu chứng minh điều kiện về vốn

Điều 4. Tài liệu chứng minh điều kiện về vốn

1. Báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép

kinh doanh vận tải hàng không thương mại, kinh doanh vận tải hàng không

chuyên dùng là tài liệu chứng minh điều kiện về vốn.

2. Doanh nghiệp đang kinh doanh vận tải hàng không thương mại hoặc

kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng có thể sử dụng báo cáo tài chính

riêng của doanh nghiệp đã được kiểm toán chấp nhận toàn phần năm liền trước

với thời điểm đề nghị hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu tại thời điểm đề

nghị làm tài liệu chứng minh điều kiện về vốn trong các trường hợp sau đây:

a) Tăng vốn hoặc giảm vốn;

b) Bổ sung loại hình vận tải hàng không thương mại thường lệ hoặc vận

tải hàng không thương mại không thường lệ hoặc vận tải hàng không chuyên dùng;

c) Báo cáo hằng năm việc duy trì điều kiện về vốn.

3. Trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn,

mua cổ phần, mua phần vốn góp thì tài liệu chứng minh tỷ lệ vốn góp của nhà

đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định Luật Chứng khoán và doanh nghiệp

phải cung cấp danh sách thành viên, cổ đông.

4. Danh sách thành viên, cổ đông tại thời điểm nộp hồ sơ phải bảo đảm đầy

đủ các thông tin sau đây:

a) Họ và tên; số định danh cá nhân hoặc căn cước hoặc căn cước công dân

hoặc hộ chiếu của thành viên, cổ đông là cá nhân;

b) Tên, số quyết định thành lập/đăng ký hoạt động của thành viên, cổ đông

là tổ chức;

c) Quốc tịch, địa chỉ liên lạc của thành viên, cổ đông;

d) Số lượng cổ phần, vốn góp, thỏa thuận góp vốn của các cổ đông, thành viên.

Điều 5Chế độ báo cáo vận tải hàng không

Điều 5. Chế độ báo cáo vận tải hàng không

1. Chế độ báo cáo vận tải hàng không bao gồm báo cáo số liệu vận tải

hàng không, hoạt động hàng không chung và báo cáo định kỳ về việc đáp ứng

các điều kiện kinh doanh vận tải hàng không và hoạt động hàng không chung.

2. Báo cáo số liệu vận tải hàng không, hoạt động hàng không chung thực

hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại, kinh

doanh hàng không chuyên dùng và các tổ chức, cá nhân hoạt động hàng không

chung thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về việc duy trì các điều kiện kinh doanh

vận tải hàng không và hoạt động hàng không chung như sau:

a) Hằng năm hoặc theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam thực

hiện rà soát, báo cáo về việc duy trì các điều kiện cấp giấy phép theo Mẫu

số 07 và cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định này;

b) Phương thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo được thể hiện dưới hình thức

văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến Cục Hàng không Việt

Nam bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, trực tuyến, qua dịch

vụ bưu chính;

c) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 30 tháng 4 năm kế tiếp của năm báo

cáo. Thời gian chốt số liệu báo cáo: tính từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 của

năm báo cáo.

Chương II

KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

Mục 1

KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

Điều 6Quy định về kinh doanh vận tải hàng không thương mại

Điều 6. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không thương mại

1. Doanh nghiệp mới kinh doanh vận tải hàng không thương mại vận

chuyển hành khách thường lệ phải được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy

định của Luật Đầu tư.

2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại phải đáp ứng

các điều kiện về vốn, tổ chức bộ máy và phương án có tàu bay khai thác quy

định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.

3. Doanh nghiệp cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không với loại

hình vận tải thương mại thường lệ thì được phép kinh doanh loại hình vận tải

thương mại không thường lệ.

4. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh vận

tải hàng không thương mại, doanh nghiệp phải thực hiện cung cấp hoặc khai

thác dịch vụ vận tải hàng không thương mại.

5. Số lượng tàu bay tối thiểu duy trì trong suốt quá trình kinh doanh vận

tải hàng không thương mại:

a) 03 tàu bay đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương

mại thường lệ;

b) 01 tàu bay đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương

mại không thường lệ.

Điều 7Điều kiện về vốn

Điều 7. Điều kiện về vốn

1. Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì hoạt động kinh

doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ:

a) Khai thác đến 10 tàu bay: 300 tỷ đồng Việt Nam;

b) Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 600 tỷ đồng Việt Nam;

c) Khai thác trên 30 tàu bay: 700 tỷ đồng Việt Nam.

2. Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì hoạt động kinh

doanh vận tải hàng không thương mại không thường lệ là 100 tỷ đồng Việt Nam.

3. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại có nhà đầu

tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp phải đáp ứng

các điều kiện sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ không quá 34% vốn điều lệ;

b) Có ít nhất một cá nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ

phần vốn điều lệ lớn nhất;

c) Pháp nhân Việt Nam quy định tại điểm b khoản này có nhà đầu tư nước

ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thì phần vốn của nhà

đầu tư nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ của pháp nhân.

4. Đối với doanh nghiệp kinh doanh đồng thời vận tải hàng không thương

mại và vận tải hàng không chuyên dùng, mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành

lập và duy trì là mức vốn cao nhất trong hai loại hình vận tải hàng không.

Điều 8Điều kiện về tổ chức bộ máy

Điều 8. Điều kiện về tổ chức bộ máy

1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại phải bổ nhiệm

Giám đốc điều hành và các cá nhân phụ trách chính hoạt động của các lĩnh vực

quản lý an toàn, chất lượng, an ninh, khai thác bay, khai thác mặt đất, huấn

luyện tổ bay và quản lý bảo dưỡng tàu bay. Nhân sự được bổ nhiệm phải bảo

đảm có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm công tác liên tục trong lĩnh vực được

bổ nhiệm.

2. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, số thành viên là người

nước ngoài không được vượt quá một phần ba tổng số thành viên tham gia bộ

máy quản lý điều hành. Bộ máy quản lý điều hành để tính tỷ lệ theo yêu cầu

của khoản này bao gồm:

a) Tổng giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc),

Giám đốc điều hành theo bộ máy tổ chức của doanh nghiệp;

b) Kế toán trưởng;

c) Người phụ trách chính các lĩnh vực: quản lý an toàn, chất lượng, an

ninh, khai thác bay, khai thác mặt đất, huấn luyện tổ bay và quản lý bảo dưỡng

tàu bay và người giữ chức vụ tương đương xác định theo bộ máy tổ chức của

doanh nghiệp.

Điều 9Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác

Điều 9. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại phải xây dựng

phương án có tàu bay khai thác, bao gồm các nội dung sau đây:

1. Số lượng, chủng loại và tuổi của tàu bay; hình thức thuê, mua tàu bay.

2. Phương án khai thác, loại hình kinh doanh vận tải hàng không thương

mại dự kiến.

3. Phương án bảo dưỡng và nguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng

tàu bay.

Điều 10Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng

không thương mại

1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không

thương mại gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương

mại bao gồm:

a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép: 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử theo

Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử phương án có tàu bay khai thác;

c) Bản chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản

sao điện tử được cấp từ sổ gốc tài liệu chứng minh điều kiện về vốn theo quy

định tại Điều 4 Nghị định này;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư

theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này;

đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng, hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa

thuận về việc thuê, mua tàu bay thể hiện hình thức thuê, mua tàu bay;

e) Bản sao hoặc bản sao điện tử Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp thể

hiện cơ cấu tổ chức bộ máy.

3. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03

ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng

quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn

doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp

phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm

nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục

Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục

Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không

Việt Nam báo cáo kết quả thẩm định đến Bộ Xây dựng;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không

Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ,

trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của

Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ

theo yêu cầu;

d) Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định

tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;

đ) Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c

khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời

hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không

Việt Nam báo cáo kết quả thẩm định đến Bộ Xây dựng;

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng

không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả

thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng gửi xin ý kiến của Bộ

Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Tài chính về việc cấp Giấy phép kinh doanh

vận tải hàng không thương mại.

7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý

kiến của Bộ Xây dựng quy định tại khoản 6 Điều này, Bộ Quốc phòng, Bộ

Công an và Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời Bộ Xây dựng về việc cấp Giấy

phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.

Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến thì được hiểu là

nhất trí về việc Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.

8. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ

Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng tổng hợp và có văn

bản thông báo Cục Hàng không Việt Nam ý kiến về việc cấp Giấy phép kinh

doanh vận tải hàng không thương mại.

9. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn

bản của Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh

vận tải hàng không thương mại theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định này hoặc có văn bản thông báo, trong đó nêu rõ lý do không cấp

Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.

Điều 11Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại

Điều 11. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại

1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại bị hủy bỏ trong

các trường hợp sau đây:

a) Không duy trì điều kiện về vốn trong thời gian 03 năm liên tục;

b) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

c) Không thực hiện cung cấp hoặc khai thác dịch vụ vận tải hàng không

thương mại theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này;

d) Dừng khai thác kinh doanh vận tải hàng không thương mại trong 36

tháng liên tục;

đ) Hoạt động không đúng với nội dung ghi trong giấy phép;

e) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

g) Không đáp ứng số lượng tàu bay tối thiểu tại khoản 5 Điều 6 Nghị định

này trong thời hạn 06 tháng liên tục;

h) Không đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

2. Không áp dụng quy định hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng

không thương mại tại điểm a khoản 1 Điều này trong trường hợp sau đây:

a) Thiên tai, dịch bệnh;

b) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

3. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ giấy phép và

gửi thông báo cho doanh nghiệp thuộc trường hợp hủy bỏ giấy phép.

4. Doanh nghiệp bị hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không

thương mại quy định tại Điều này phải chấm dứt ngay việc kinh doanh vận tải

hàng không thương mại.

Điều 10Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng

không thương mại

1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại được cấp lại trong

trường hợp mất, rách, hỏng giấy phép (đối với bản giấy) hoặc thay đổi các nội

dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều

kiện quy định tại điểm a, c, d và g khoản 1 Điều 11 Nghị định này.

2. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không

thương mại gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

3. Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép:

a) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do mất, rách, hỏng giấy phép (đối

với bản giấy) bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc

biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do thay đổi nội dung bao gồm: 01

bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số

01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các tài liệu liên quan đến việc

thay đổi nội dung giấy phép;

c) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do bị hủy bỏ bao gồm: 01 bản

chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01

tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo về việc khắc phục các

lý do giấy phép bị hủy bỏ; các tài liệu liên quan chứng minh việc đáp ứng các

điều kiện cấp giấy phép.

4. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương

mại trong trường hợp thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép

bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều kiện theo quy định:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03

ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng

quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn

doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp

phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm

nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục

Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục

Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không

Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại theo

Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không

Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ,

trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục

Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo

yêu cầu.

đ) Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định

tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ.

e) Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm

d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ,

thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không

Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại theo

Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng

không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

5. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương

mại do mất, rách, hỏng:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03

ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng

quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn

doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp

phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm

nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục

Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục

Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương

mại theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại cấp lại phải có

nội dung quy định thay thế giấy phép đã được cấp trước đó.

Điều 11Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải thông báo

Điều 11. Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải thông báo

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không phải thông báo đến Cục

Hàng không Việt Nam trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thực hiện một trong

các nội dung sau:

1. Thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chấm

dứt hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Thay đổi tổ chức bộ máy theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

3. Thay đổi thành viên bộ máy điều hành.

4. Thay đổi cổ đông chiếm giữ từ 5% vốn điều lệ trở lên.

Điều 14Về việc sử dụng thương hiệu của các hãng hàng không Việt Nam

Điều 14. Về việc sử dụng thương hiệu của các hãng hàng không Việt Nam

1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu hoặc tên thương mại và nhãn hiệu của

hãng hàng không phải được thể hiện trên biển hiệu, bên ngoài tàu bay sử dụng

trong kinh doanh vận tải hàng không.

2. Hãng hàng không Việt Nam không được:

a) Sử dụng thương hiệu gây nhầm lẫn với hãng hàng không khác;

b) Sử dụng thương hiệu của hãng hàng không khác cho hoạt động khai

thác vận tải hàng không thương mại, trừ các trường hợp được quy định tại

khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Hãng hàng không Việt Nam được phép sử dụng tàu bay gắn thương

hiệu của hãng hàng không khác cho hoạt động khai thác vận tải hàng không

thương mại trong các trường hợp sau:

a) Thuê tàu bay có tổ bay;

b) Tàu bay của nhóm công ty theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo

quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

4. Hãng hàng không Việt Nam chỉ được phép sử dụng tàu bay gắn thương

hiệu chung của liên minh hãng hàng không mà hãng hàng không đó là thành viên

với điều kiện thương hiệu đó không phải là thương hiệu riêng của một hãng

hàng không nào khác.

Mục 2

ĐIỀU LỆ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, QUYỀN VẬN CHUYỂN

HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ THƯỜNG LỆ VÀ HOẠT ĐỘNG

CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH

Điều 15Điều lệ vận chuyển hàng không của doanh nghiệp kinh

Điều 15. Điều lệ vận chuyển hàng không của doanh nghiệp kinh

doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ

1. Hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại

thường lệ có trách nhiệm ban hành, công bố Điều lệ vận chuyển hàng không.

Điều lệ vận chuyển hàng không phải có ít nhất những nội dung sau:

a) Nghĩa vụ của hãng hàng không trong trường hợp thay đổi lịch bay, chậm

chuyến, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển;

b) Chính sách và quy định của hãng hàng không trong việc hoàn vé;

c) Trách nhiệm của hãng hàng không đối với thiệt hại trong vận chuyển

hành khách, hành lý, hàng hóa;

d) Thời hạn khiếu nại, khởi kiện đối với hãng hàng không để yêu cầu bồi

thường thiệt hại.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc thay đổi

nội dung của Điều lệ vận chuyển hàng không, hãng hàng không Việt Nam kinh

doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ có trách nhiệm gửi Điều lệ vận

chuyển hàng không cho Cục Hàng không Việt Nam để phục vụ công tác kiểm

tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của người vận chuyển.

Điều 16Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không

Điều 16. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không

quốc tế thường lệ cho hãng hàng không Việt Nam

1. Hãng hàng không Việt Nam được cấp quyền vận chuyển hàng không

quốc tế thường lệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế về vận chuyển hàng

không thương mại mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Phù hợp với nhu cầu thị trường, khả năng của hãng hàng không;

c) Phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở hạ tầng cảng hàng không.

2. Hãng hàng không Việt Nam đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không

quốc tế thường lệ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định

này. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính văn bản đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế

thường lệ hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định này;

b) Báo cáo các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này (nêu rõ về

đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến).

3. Trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 02

ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng đầy đủ

thành phần theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo tiếp nhận

hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn

hãng hàng không để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng

không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không

Việt Nam cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không;

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không

Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ,

trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của

Cục Hàng không Việt Nam, hãng hàng không có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ

theo yêu cầu tại văn bản thông báo của Cục Hàng không Việt Nam;

d) Trường hợp hãng hàng không không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy

định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;

đ) Trường hợp hãng hàng không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại

điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ

sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không

Việt Nam cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng

hàng không;

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng

không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

Điều 17Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không

Điều 17. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không

quốc tế thường lệ cho hãng hàng không nước ngoài

1. Hãng hàng không nước ngoài được cấp quyền vận chuyển hàng không

quốc tế thường lệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế về vận chuyển hàng

không thương mại mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Là hãng hàng không nước ngoài được chỉ định hoặc xác nhận chỉ định

theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Phù hợp với nhu cầu thị trường, khả năng của hãng hàng không;

d) Phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở hạ tầng cảng hàng không.

2. Hãng hàng không nước ngoài đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không

quốc tế thường lệ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định

này. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính văn bản đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế

thường lệ hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;

c) Báo cáo các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này (nêu rõ về

đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến);

d) Bản sao tài liệu xác nhận tư cách pháp nhân và Điều lệ hoạt động của hãng;

đ) Văn bản của quốc gia hãng hàng không nước ngoài chỉ định hoặc công

bố chỉ định hãng hàng không đó được quyền khai thác vận tải hàng không

thương mại theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

thành viên.

3. Trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ

cho hãng hàng không nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản 3

Điều 16 Nghị định này.

Điều 18Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước

Điều 18. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước

ngoài tại Việt Nam

1. Hãng hàng không nước ngoài được thành lập Văn phòng đại diện, Chi

nhánh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thương mại và điều ước

quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có trách

nhiệm thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam về việc thành lập Văn phòng

đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam để Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc

quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.

2. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại

Việt Nam có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về thương mại và có

trách nhiệm tiếp nhận, phối hợp xử lý khiếu nại của khách hàng.

3. Văn phòng đại diện thực hiện chức năng đại diện cho hoạt động khai

thác vận tải hàng không của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam, xúc

tiến thương mại, nghiên cứu thị trường và phát triển hợp tác thương mại với

các doanh nghiệp Việt Nam, không bao gồm cung ứng dịch vụ vận tải hàng

không thương mại.

4. Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam hoạt động

cung ứng dịch vụ vận tải hàng không, bán vé, vận đơn, các dịch vụ liên quan

đến hoạt động vận tải hàng không của hãng hàng không nước ngoài tại Việt

Nam và các hãng hàng không khác trên cơ sở hợp đồng, hoạt động tiếp thị,

quảng cáo cho dịch vụ vận tải hàng không thương mại và các hoạt động của

Văn phòng đại diện quy định tại khoản 3 Điều này.

Mục 3

KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG

Điều 19Quy định về kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng

Điều 19. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng

1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng phải đáp

ứng các điều kiện về vốn, tổ chức bộ máy và phương án có tàu bay khai thác

quy định tại Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Nghị định này.

2. Các quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng

không áp dụng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ

thành viên tổ lái, giáo viên huấn luyện và bay hiệu chuẩn.

3. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh vận

tải hàng không chuyên dùng, doanh nghiệp phải thực hiện cung cấp hoặc khai

thác dịch vụ vận tải hàng không chuyên dùng.

4. Số lượng tàu bay tối thiểu duy trì trong suốt quá trình kinh doanh vận

tải hàng không chuyên dùng là 01 tàu bay.

5. Việc sử dụng thương hiệu của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng

không chuyên dùng Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Điều 20Điều kiện về vốn

Điều 20. Điều kiện về vốn

1. Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh

doanh vận tải hàng không chuyên dùng là 10 tỷ đồng Việt Nam.

2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng có nhà đầu

tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp phải đáp ứng

các điều kiện sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 34% vốn điều lệ;

b) Có ít nhất một cá nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ

phần vốn điều lệ lớn nhất;

c) Pháp nhân Việt Nam quy định tại điểm b khoản này có nhà đầu tư nước

ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thì phần vốn của nhà

đầu tư nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ của pháp nhân.

Điều 21Điều kiện về tổ chức bộ máy

Điều 21. Điều kiện về tổ chức bộ máy

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng phải bổ nhiệm

Giám đốc điều hành và các cá nhân phụ trách chính hoạt động của các lĩnh vực

quản lý an toàn, chất lượng, an ninh, khai thác bay, khai thác mặt đất, huấn

luyện tổ bay và quản lý bảo dưỡng tàu bay. Nhân sự được bổ nhiệm phải bảo đảm

có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm công tác liên tục trong lĩnh vực được bổ nhiệm.

Điều 22Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác

Điều 22. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng phải xây dựng

phương án có tàu bay khai thác, bao gồm các nội dung sau đây:

1. Số lượng, chủng loại và tuổi của tàu bay; hình thức thuê, mua tàu bay.

2. Phương án khai thác, loại hình kinh doanh vận tải hàng không chuyên

dùng dự kiến.

3. Phương án bảo dưỡng và nguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng

tàu bay.

Điều 23Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng

Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng

không chuyên dùng

1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không

chuyên dùng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên

dùng bao gồm:

a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép: 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử theo

Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử phương án có tàu bay khai thác;

c) Bản chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản

sao điện tử được cấp từ sổ gốc tài liệu chứng minh điều kiện về vốn theo quy

định tại Điều 4 Nghị định này;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng, hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa

thuận về việc thuê, mua tàu bay thể hiện hình thức thuê, mua tàu bay;

đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp thể

hiện cơ cấu tổ chức bộ máy.

3. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03

ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng

quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn

doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp

phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm

nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục

Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục

Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không

Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu

số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không

Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ,

trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của

Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo

yêu cầu.

Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định,

Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ.

7. Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại

khoản 6 Điều này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ

sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu:

a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không

Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu

số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng

không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

Điều 24Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng

Điều 24. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng

1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng bị hủy bỏ trong

các trường hợp sau đây:

a) Không duy trì vốn tối thiểu trong thời gian 02 năm liên tục;

b) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

c) Không thực hiện cung cấp hoặc khai thác dịch vụ vận tải hàng không

chuyên dùng theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này;

d) Dừng khai thác kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng trong 24

tháng liên tục;

đ) Hoạt động không đúng với nội dung ghi trong giấy phép;

e) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

g) Không đáp ứng số lượng tàu bay tối thiểu tại khoản 4 Điều 19 Nghị

định này trong thời hạn 06 tháng liên tục;

h) Không đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

2. Không áp dụng quy định hủy bỏ giấy phép tại điểm a khoản 1 Điều này

trong trường hợp sau đây:

a) Thiên tai, dịch bệnh;

b) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

3. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ giấy phép và

gửi thông báo cho doanh nghiệp thuộc trường hợp hủy bỏ giấy phép.

4. Doanh nghiệp bị hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không

chuyên dùng quy định tại Điều này phải chấm dứt ngay việc kinh doanh vận tải

hàng không chuyên dùng.

Điều 25Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng

Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng

không chuyên dùng

1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng được cấp lại

trong trường hợp mất, rách, hỏng (đối với bản giấy), thay đổi các nội dung ghi

trong giấy phép hoặc giấy phép bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều kiện quy

định tại điểm a, c, d và g khoản 1 Điều 24 Nghị định này.

2. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không

chuyên dùng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

3. Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép:

a) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do mất, rách, hỏng giấy phép (đối

với bản giấy) bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc

biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do thay đổi nội dung bao gồm: 01

bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số

01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các tài liệu liên quan đến việc

thay đổi nội dung giấy phép;

c) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do bị hủy bỏ bao gồm: 01 bản

chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01

tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo việc khắc phục các lý

do giấy phép bị hủy bỏ; các tài liệu liên quan chứng minh việc đáp ứng các

điều kiện cấp giấy phép.

4. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không

chuyên dùng trong trường hợp thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc

giấy phép bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều kiện theo quy định:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03

ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng

quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn

doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp

phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm

nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục

Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục

Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không

Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo

Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không

Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ,

trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của

Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ

theo yêu cầu;

đ) Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định

tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;

e) Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm

d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ,

thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không

Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo

Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng

không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

5. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không

chuyên dùng do mất, rách, hỏng:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03

ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng

quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn

doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp

phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm

nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục

Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục

Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên

dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng cấp lại phải có

nội dung quy định thay thế giấy phép đã được cấp trước đó.

Chương III

THUÊ, MUA TÀU BAY ĐỂ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG

DÂN DỤNG TẠI VIỆT NAM

Điều 26Các hình thức thuê, mua tàu bay

Điều 26. Các hình thức thuê, mua tàu bay

1. Thuê tàu bay bao gồm các hình thức sau đây:

a) Thuê tàu bay có tổ bay;

b) Thuê tàu bay không có tổ bay.

2. Quy định về thuê tàu bay có tổ bay

a) Hình thức thuê tàu bay có tổ bay là việc bên thuê khai thác tàu bay thuê

theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên cho thuê; bên cho thuê

chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác

tàu bay;

b) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chỉ được thực hiện thuê

có tổ bay khi đã có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay. Số lượng tàu bay

thuê có tổ bay không quá 10 chiếc;

c) Thời hạn thuê một (01) tàu bay có tổ bay của người khai thác tàu bay nước

ngoài không vượt quá 12 tháng liên tục.

3. Quy định về thuê tàu bay không có tổ bay

a) Hình thức thuê tàu bay không có tổ bay là việc tàu bay thuê được khai

thác theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên thuê; bên thuê

chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai

thác tàu bay;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê tàu bay không có tổ bay của nước

ngoài, nếu phát sinh những yêu cầu đặc biệt của bên thuê về phương tiện, thiết

bị trên tàu bay, thiết bị liên lạc và dẫn đường thì phải được Cục Hàng không

Việt Nam chấp thuận.

4. Mua tàu bay bao gồm các hình thức sau đây:

a) Mua tàu bay là việc tổ chức, cá nhân nhận quyền sở hữu tàu bay từ bên

bán thông qua giao dịch mua bán tài sản theo quy định của pháp luật;

b) Thuê mua tàu bay là việc tổ chức, cá nhân thực hiện thuê tàu bay của

bên cho thuê tàu bay có kèm cam kết chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền

chọn mua lại tàu bay sau khi kết thúc thời hạn thuê và hoàn tất các nghĩa vụ

theo hợp đồng.

5. Hợp đồng thuê, thuê mua hoặc mua tàu bay phải được lập thành văn bản.

Điều 27Kế hoạch phát triển đội tàu bay

Điều 27. Kế hoạch phát triển đội tàu bay

1. Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng

kế hoạch phát triển đội tàu bay (bao gồm kế hoạch khai thác đội tàu bay) hằng

năm và giai đoạn 05 năm để thực hiện hoạt động hàng không dân dụng tại

Việt Nam.

2. Kế hoạch phát triển đội tàu bay bao gồm các nội dung sau:

a) Dự báo nhu cầu của thị trường vận tải hàng không nội địa, quốc tế và

nhu cầu sử dụng tàu bay cho hoạt động khai thác vận tải hàng không thương

mại, vận tải hàng không chuyên dùng;

b) Đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ, báo cáo

về mạng đường bay dự kiến khai thác; sản lượng vận chuyển, luân chuyển

(hành khách, hàng hóa); hệ số sử dụng ghế và tải; thị phần của hãng trên toàn

mạng quốc tế, nội địa;

c) Đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại không thường lệ,

kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng báo cáo nhu cầu sử dụng đội tàu

bay dự kiến, số lượng chuyến bay và tổng số giờ bay;

d) Số lượng, chủng loại tàu bay dự kiến mua, thuê hàng năm và giai đoạn

05 năm;

đ) Kế hoạch bảo đảm nguồn lực (nhân lực, tài chính) để khai thác, bảo

dưỡng đội tàu bay.

3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam

về kế hoạch phát triển đội tàu bay theo các mốc thời gian sau đây:

a) Đối với kế hoạch hằng năm, trước ngày 01 tháng 12 của năm trước năm

kế hoạch;

b) Đối với kế hoạch 05 năm, báo cáo lần đầu tiên trong vòng 60 ngày kể

từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Đối với kế hoạch 05 năm tiếp theo, doanh

nghiệp có trách nhiệm báo cáo trước ngày 01 tháng 12 của năm cuối cùng của

kỳ kế hoạch 05 năm trước liền kề.

4. Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam mới được cấp Giấy phép

kinh doanh vận tải hàng không sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực phải

thực hiện các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 30 ngày kể

từ ngày được cấp giấy phép.

5. Trong trường hợp các nội dung của kế hoạch phát triển đội tàu bay tại

khoản 2 của Điều này được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp có trách nhiệm

thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam trong vòng 30 ngày, kể từ thời điểm

doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung kế hoạch.

6. Cục Hàng không Việt Nam căn cứ vào kế hoạch phát triển đội tàu bay

của doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam, cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp

cảng hàng không để xem xét chấp thuận việc đưa tàu bay vào Việt Nam để hoạt

động hàng không dân dụng.

Điều 28Yêu cầu đối với tổ chức và cá nhân trong việc thuê, mua tàu bay

Điều 28. Yêu cầu đối với tổ chức và cá nhân trong việc thuê, mua tàu bay

để đưa vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân thuê, mua tàu bay có nghĩa vụ tham gia và giải trình việc

thuê, mua tàu bay đưa vào khai thác tại Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân thuê, mua tàu bay có nghĩa vụ thông báo cho Cục Hàng

không Việt Nam các trường hợp vi phạm của các bên trong việc thực hiện hợp

đồng thuê, mua tàu bay.

3. Việc đưa tàu bay thuê, mua vào Việt Nam để hoạt động hàng không dân

dụng tại Việt Nam phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn

bản sau khi xem xét các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hàng

không dân dụng Việt Nam.

4. Tuổi của tàu bay đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam được quy

định như sau:

a) Đối với tàu bay thực hiện vận chuyển hành khách: không quá 15 năm

tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng

mua, thuê mua; không quá 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết

thúc hợp đồng thuê;

b) Đối với tàu bay vận chuyển hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, kinh doanh

hàng không chuyên dùng: không quá 20 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời

điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 35

năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;

c) Các loại tàu bay khác ngoài quy định tại điểm a, điểm b của khoản này:

không quá 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt

Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 35 năm tính từ ngày xuất xưởng

đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;

d) Không áp dụng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này đối

với các tàu bay sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Điều 29Trình tự, thủ tục chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay

Điều 29. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay

thuê, mua vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam

1. Tổ chức và cá nhân đề nghị chấp thuận việc đưa tàu bay vào hoạt động

hàng không dân dụng tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2

Điều 3 Nghị định này.

2. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính tờ khai đề nghị hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 04 tại Phụ

lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật với tàu bay; tổ chức khai

thác và bảo dưỡng tàu bay; sự phù hợp với kế hoạch phát triển đội tàu bay đã

báo cáo Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 27 Nghị định này;

phù hợp với kết cấu hạ tầng hàng không; thời hạn thuê, tuổi tàu bay, chủng loại

và số lượng tàu bay;

c) Bản sao các tài liệu: chứng chỉ liên quan đến tàu bay; hợp đồng bảo

dưỡng tàu bay kèm Giấy chứng nhận bảo dưỡng tàu bay của tổ chức cung cấp

dịch vụ bảo dưỡng; thỏa thuận về việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối

với hành khách, hành lý, hàng hóa và đối với người thứ ba ở mặt đất; thỏa thuận

với người khai thác cảng hàng không về việc bố trí vị trí đỗ tàu bay qua đêm;

d) Bản sao Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia của người

khai thác cấp đối với trường hợp thuê tàu bay có tổ bay;

đ) Bản sao tài liệu chứng minh việc thuê, mua tàu bay của tổ chức, cá nhân;

e) Bản sao tài liệu khẳng định tư cách pháp lý và hoạt động kinh doanh

của bên cho thuê tàu bay; tài liệu thể hiện quyền (chiếm hữu, sở hữu, sử dụng)

của bên cho thuê đối với tàu bay.

3. Trình tự thực hiện thủ tục:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03

ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng

quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn

tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp

phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm

nộp phí theo quy định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục

Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục

Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định việc thuê, mua tàu bay và các hồ sơ

quy định tại khoản 2 Điều này;

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào hoạt động

hàng không dân dụng tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam

ban hành văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt động

hàng không dân dụng tại Việt Nam;

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không

Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ

sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của

Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ

sơ theo yêu cầu;

đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy

định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;

e) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại

điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ

sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp, hồ sơ đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào hoạt động

hàng không dân dụng tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam

ban hành văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt động

hàng không dân dụng tại Việt Nam;

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào hoạt

động hàng không dân dụng tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt

Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

4. Nội dung văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt

động hàng không dân dụng tại Việt Nam phải thể hiện các thông tin sau đây:

a) Số lượng, chủng loại và thời điểm bắt đầu đưa tàu bay vào hoạt động

hàng không dân dụng tại Việt Nam;

b) Hình thức thuê và thời điểm kết thúc việc đưa tàu bay vào hoạt động

hàng không dân dụng tại Việt Nam đối với trường hợp thuê tàu bay;

c) Thông tin về bên mua đối với trường hợp mua tàu bay; bên thuê và cho

thuê tàu bay đối với trường hợp thuê và thuê mua tàu bay.

5. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung tại khoản 4 Điều này, tổ

chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này

để Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. Thành phần hồ sơ bao

gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 04 tại

Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các tài liệu liên quan đến việc thay

đổi nội dung. Trình tự thực hiện thủ tục thẩm định hồ sơ các nội dung thay đổi

theo quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với việc thuê tàu bay có thời

hạn không quá bảy (07) ngày liên tục trong các trường hợp sau đây:

a) Thay thế tàu bay khác làm nhiệm vụ chuyên cơ hoặc trưng dụng vào

các mục đích công vụ nhà nước khác;

b) Thay thế tàu bay bị tai nạn, sự cố kỹ thuật;

c) Thay thế tàu bay không khai thác được vì lý do bất khả kháng.

Tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê tàu bay quy định tại khoản này phải gửi

Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên cho thuê đến Cục Hàng không

Việt Nam.

Chương IV

VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ,

HÀNG HÓA VÀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ

Mục 1

VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ

Điều 30Vé hành khách, vé hành lý

Điều 30. Vé hành khách, vé hành lý

1. Vé hành khách là chứng từ vận chuyển hành khách bằng đường hàng

không và là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, các điều kiện của hợp

đồng. Vé hành khách được xuất cho cá nhân hoặc tập thể bao gồm các nội dung

sau đây:

a) Địa điểm xuất phát và địa điểm đến;

b) Chỉ dẫn ít nhất một địa điểm dừng thỏa thuận trong trường hợp vận

chuyển có địa điểm xuất phát và địa điểm đến ở lãnh thổ của cùng một quốc

gia và có một hoặc nhiều địa điểm dừng thỏa thuận ở lãnh thổ của quốc gia khác.

2. Phương tiện lưu giữ thông tin về nội dung quy định tại khoản 1 Điều

này có thể thay thế cho việc xuất vé hành khách; trường hợp các phương tiện

đó được sử dụng thì người vận chuyển có trách nhiệm thông báo cho hành

khách về việc cung cấp bản ghi thông tin đã được lưu giữ.

3. Vé hành lý được người vận chuyển phát hành khi thu các khoản tiền đối

với hành lý vượt tiêu chuẩn miễn phí hoặc các dịch vụ liên quan đến hành lý,

vé hành lý phải ghi rõ khoản tiền mà người vận chuyển thu của hành khách và

là căn cứ để xác định trách nhiệm của người vận chuyển đối với hành lý.

4. Người vận chuyển phải cấp cho hành khách thẻ hành lý đối với mỗi

kiện hành lý ký gửi.

5. Việc giao kết hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý mà thiếu một

hoặc một số nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này không ảnh

hưởng đến sự tồn tại và giá trị pháp lý của hợp đồng.

Điều 31Tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ

Điều 31. Tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ

1. Hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại

thường lệ có trách nhiệm xây dựng và công bố công khai tiêu chuẩn dịch vụ

vận tải hàng không thương mại thường lệ trên trang thông tin điện tử của hãng

theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp hãng hàng không Việt Nam

không phải là người vận chuyển thực tế.

2. Nội dung công bố trên trang thông tin điện tử bao gồm:

a) Dịch vụ và điều kiện áp dụng của từng loại vé hành khách, vé hành lý;

b) Chỉ số đúng giờ (OTP) đi và đến thực tế trên toàn mạng đường bay nội

địa định kỳ hằng quý. Thời gian công bố chỉ số OTP trước ngày cuối cùng của

tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

c) Dịch vụ hành khách tại điểm đi, điểm đến, nối chuyến và trong trường

hợp hành khách bị từ chối nhập cảnh;

d) Các dịch vụ ưu tiên dành cho hành khách là người cao tuổi, người

khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển và điều kiện áp

dụng các dịch vụ này;

đ) Quy định của hãng hàng không về các dịch vụ tăng thêm bao gồm việc

hoàn trả cho hành khách các khoản phụ thu đối với các dịch vụ tăng thêm mà hành

khách không được cung cấp theo thỏa thuận;

e) Danh mục các vật phẩm hạn chế và từ chối vận chuyển;

g) Hình thức hoàn vé cho hành khách theo hình thức thanh toán khi mua

vé hoặc hình thức khác theo thỏa thuận; chi phí xử lý hoàn vé; chi phí dịch vụ

tăng thêm theo chính sách của hãng hàng không;

h) Nghĩa vụ của người vận chuyển trong trường hợp thay đổi lịch bay,

chậm chuyến, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển.

3. Các hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại

thường lệ có trách nhiệm cung cấp dịch vụ quy định tại điểm c và điểm d khoản

2 Điều này tại cảng hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

4. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá

việc thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này của người vận chuyển.

Điều 32Vận chuyển hành lý

Điều 32. Vận chuyển hành lý

1. Hành lý bao gồm:

a) Hành lý ký gửi là hành lý của hành khách được chuyên chở trong tàu

bay và do người vận chuyển bảo quản trong quá trình vận chuyển;

b) Hành lý xách tay là hành lý được hành khách mang theo người lên tàu

bay và do hành khách bảo quản trong quá trình vận chuyển.

2. Hành lý của mỗi hành khách phải được vận chuyển cùng với hành khách

trên một chuyến bay, trừ các trường hợp sau đây:

a) Vận chuyển hành lý thất lạc;

b) Hành lý bị giữ lại vì lý do an toàn, an ninh và khai thác của chuyến bay;

c) Vận chuyển túi ngoại giao, túi lãnh sự;

d) Hành khách bị chết trong tàu bay và thi thể đã được đưa khỏi tàu bay;

đ) Hành lý được vận chuyển như hàng hóa bao gồm hành lý gửi trước và

sau của người xuất nhập cảnh;

e) Các trường hợp bất khả kháng.

3. Trường hợp hành lý bị vận chuyển chậm, người vận chuyển phải có

trách nhiệm gửi hành lý đến địa chỉ theo thỏa thuận với hành khách và bồi

thường cho hành khách các chi phí hợp lý và có thể chứng minh được.

4. Trường hợp hành lý ký gửi bị hư hỏng, người vận chuyển không phải

chịu trách nhiệm nếu thiệt hại xảy ra là do đặc tính tự nhiên hoặc khuyết tật vốn

có của hành lý ký gửi.

Điều 33Thanh lý hành lý

Điều 33. Thanh lý hành lý

1. Hành lý được thanh lý trong trường hợp không có người nhận trong thời

hạn 30 ngày, kể từ ngày hành lý được vận chuyển đến địa điểm đến; hành lý mau

hỏng có thể được thanh lý trước thời hạn này.

2. Bộ Tài chính quy định trình tự, thủ tục thanh lý hành lý theo quy định của

pháp luật về Hải quan.

Điều 34Quy trình phục vụ hành khách

Điều 34. Quy trình phục vụ hành khách

1. Hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại

thường lệ phải xây dựng quy trình phục vụ hành khách và thông báo cho Cục

Hàng không Việt Nam, các Cảng vụ hàng không bao gồm các sửa đổi, bổ sung

(nếu có) để tổ chức giám sát việc thực hiện.

2. Quy trình phục vụ hành khách bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Phục vụ hành khách tại cảng hàng không;

b) Phục vụ hành khách trên tàu bay;

c) Phục vụ hành khách của chuyến bay bị chậm, hủy chuyến, hành khách

bị từ chối vận chuyển;

d) Phục vụ hành khách sử dụng các loại dịch vụ đặc biệt;

đ) Phục vụ hành khách, hành lý tại điểm đi, điểm đến, điểm nối chuyến;

e) Phục vụ hành khách là người khuyết tật, hành khách cần sự trợ giúp

đặc biệt.

Điều 35Quy định về việc hoàn vé đối với kinh doanh vận tải hàng không

Điều 35. Quy định về việc hoàn vé đối với kinh doanh vận tải hàng không

thương mại thường lệ

1. Việc hoàn vé cho hành khách được áp dụng với các trường hợp hoàn tự

nguyện, hoàn không tự nguyện.

2. Hoàn tự nguyện là việc hành khách chủ động yêu cầu chấm dứt hợp

đồng vận chuyển và hoàn trả tiền vé toàn bộ hoặc một phần theo điều kiện giá

vé và điều khoản vận chuyển của từng loại vé.

3. Hoàn không tự nguyện là việc hoàn cho vé chưa sử dụng một phần hoặc

toàn bộ cho hành khách trong các trường hợp sau:

a) Hủy chuyến bay;

b) Thay đổi lịch bay sớm hoặc muộn hơn 05 giờ so với giờ đi trong vé của

hành khách;

c) Không bảo đảm chỗ ngồi đã xác nhận;

d) Chậm chuyến từ 04 giờ trở lên;

đ) Lỡ chuyến nối chuyến của cùng một người vận chuyển;

e) Lý do an toàn hoặc pháp lý;

g) Tình trạng hoặc hành vi của hành khách;

h) Chiến tranh, dịch bệnh, thời tiết, đình công.

4. Đối với loại vé có điều kiện được hoàn:

a) Trường hợp hoàn tự nguyện, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn trả

tiền vé và các khoản chưa sử dụng cho hành khách sau khi đã trừ chi phí hoàn

vé theo quy định của người vận chuyển. Các khoản chưa sử dụng gồm: thuế, phí,

giá dịch vụ do Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định, các khoản thu

hộ; các khoản thu cho dịch vụ tăng thêm theo quy định của người vận chuyển;

b) Trường hợp hoàn không tự nguyện, người vận chuyển có trách nhiệm

hoàn toàn bộ tiền vé và các khoản chưa sử dụng nêu tại điểm a khoản này mà

hành khách chưa sử dụng, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 3, 4, 5

Điều 54 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

5. Đối với loại vé có điều kiện không được hoàn:

a) Trường hợp hoàn tự nguyện, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn trả

các khoản sau: thuế, phí, giá dịch vụ do Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền

quy định, các khoản thu hộ và các khoản thu cho dịch vụ tăng thêm theo quy

định của người vận chuyển mà hành khách chưa sử dụng;

b) Trường hợp hoàn không tự nguyện do lỗi của người vận chuyển, người

vận chuyển có trách nhiệm hoàn toàn bộ tiền vé chưa sử dụng và các khoản nêu

tại điểm a khoản này;

c) Trường hợp hoàn không tự nguyện do lỗi của hành khách, người vận

chuyển có trách nhiệm hoàn trả các khoản nêu tại điểm a khoản này;

d) Trường hợp hoàn không tự nguyện không phải do lỗi của người vận

chuyển và không phải do lỗi của hành khách, người vận chuyển có trách nhiệm

hoàn trả các khoản nêu tại điểm b khoản này hoặc bảo lưu cho hành khách theo

quy định của hãng.

6. Người vận chuyển có trách nhiệm hoàn vé cho hành khách theo hình

thức thanh toán khi mua vé hoặc hình thức khác theo thỏa thuận. Đối với vé

được mua qua bên trung gian, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn tiền cho

bên trung gian theo thỏa thuận giữa hai bên và bên trung gian có trách nhiệm

hoàn tiền cho hành khách theo hình thức thanh toán khi mua vé hoặc hình thức

khác theo thỏa thuận.

7. Việc hoàn vé không tự nguyện đối với các trường hợp thay đổi lịch bay

và chậm chuyến kéo dài quy định tại điểm b, điểm d khoản 3 Điều này được

thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 37 và điểm b khoản 6 Điều 36

Nghị định này.

8. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về phương thức và thời hạn việc

hoàn vé cho hành khách.

Điều 36Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong

Điều 36. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong

trường hợp chậm chuyến

1. Lịch bay căn cứ:

a) Lịch bay căn cứ là lịch bay công bố của người vận chuyển để đặt chỗ,

bán vé cho hành khách, phiên bản cập nhật đến thời điểm 15h00 (giờ Hà Nội thời điểm chốt dữ liệu) của ngày hôm trước ngày dự kiến khai thác;

b) Dữ liệu của lịch bay căn cứ phải được chuyển vào hệ thống dữ liệu của

người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà

ga hành khách và thời gian đi dự kiến theo lịch bay này phải được hiển thị tại

cột thời gian đi dự kiến theo lịch bay (STD) trên hệ thống màn hình thông tin

chuyến bay (FIDS) tại cảng hàng không;

c) Lịch bay căn cứ phải được công bố trên trang thông tin điện tử của

người vận chuyển để hành khách có thể tiếp cận được đối với các chuyến bay

nội địa.

2. Chuyến bay bị chậm là chuyến bay có thời gian đi thực tế muộn hơn 15

phút so với thời gian đi theo lịch bay căn cứ. Chuyến bay bị chậm kéo dài là

chuyến bay bị chậm từ 04 giờ so với thời gian đi theo lịch bay căn cứ.

3. Khi người vận chuyển dự kiến một chuyến bay bị chậm, người vận

chuyển có nghĩa vụ:

a) Thông báo kịp thời, xin lỗi hành khách và nêu lý do chuyến bay bị chậm;

b) Cập nhật thời gian dự kiến đi mới cho người khai thác cảng hàng không,

doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách để hiển thị trên

màn hình thông tin chuyến bay tại cảng hàng không với tần suất ít nhất 30

phút/1 lần.

4. Đối với chuyến bay chậm từ 02 giờ trở lên:

a) Phục vụ nước uống hoặc cung cấp phiếu (voucher) có giá trị tương

đương cho hành khách;

b) Trong phạm vi cung cấp dịch vụ của người vận chuyển, người vận

chuyển có trách nhiệm chuyển đổi thời gian đi (re-book) hoặc chuyển đổi hành

trình (re-route) để hành khách tới được điểm cuối của hành trình khi hành khách

có yêu cầu, miễn trừ điều kiện hạn chế về chuyển đổi hành trình hoặc chuyển

đổi chuyến bay và phụ thu liên quan (nếu có) cho hành khách trong trường hợp

chậm chuyến do lỗi của người vận chuyển.

5. Đối với chuyến bay chậm từ 03 giờ trở lên, người vận chuyển có nghĩa

vụ phục vụ đồ ăn hoặc cung cấp phiếu (voucher) có giá trị tương đương và thực

hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này;

6. Đối với chuyến bay chậm từ 04 giờ trở lên, người vận chuyển có nghĩa vụ:

a) Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Hoàn trả (refund) toàn bộ tiền vé hoặc hoàn trả tiền phần vé chưa sử

dụng khi hành khách không đồng ý thực hiện quy định tại điểm b khoản 4

Điều này;

c) Bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách đã được xác nhận

chỗ và có vé trên chuyến bay. Việc bồi thường ứng trước không hoàn lại chỉ

thực hiện 01 lần đối với mỗi chuyến bay, bao gồm cả trường hợp chậm chuyến

trên khoang quy định tại Điều 38 Nghị định này;

d) Quy định tại điểm b, điểm c khoản này chỉ áp dụng đối với trường hợp

chậm chuyến do lỗi của người vận chuyển.

7. Đối với chuyến bay chậm từ 06 giờ trở lên, người vận chuyển có nghĩa vụ:

a) Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này;

b) Trường hợp thời gian chậm trong khoảng từ 07h00 đến trước 22h00

phải bố trí nơi nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế của cảng hàng không. Trường

hợp thời gian chậm trong khoảng từ 22h00 hôm trước đến trước 07h00 ngày

hôm sau phải bố trí chỗ ngủ, nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

hoặc giải pháp thay thế nếu được sự đồng ý của hành khách;

c) Quy định tại điểm b khoản này không áp dụng trong trường hợp hành

khách chấp nhận hoàn vé.

8. Các quy định về nghĩa vụ của người vận chuyển về bảo đảm ăn, uống,

nghỉ cho hành khách tại Điều này chỉ áp dụng cho hành khách có vé, đã xác

nhận chỗ và có mặt tại cảng hàng không.

9. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về mức bồi thường ứng trước

không hoàn lại; phương thức và thời hạn bồi thường ứng trước không hoàn lại;

nghĩa vụ công bố thông tin, nghĩa vụ báo cáo của người vận chuyển trong

trường hợp chậm chuyến, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển.

Điều 37Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường

Điều 37. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường

hợp thay đổi lịch bay

1. Thay đổi lịch bay của một chuyến bay là việc người vận chuyển thay

đổi giờ đi dự kiến của một chuyến bay được xác định bởi một số hiệu chuyến

bay đã được mở bán.

2. Từ thời điểm mở bán cho đến thời điểm công bố lịch bay căn cứ, người

vận chuyển thay đổi lịch bay của chuyến bay sớm hoặc muộn hơn 05 giờ so với

giờ đi trong vé, người vận chuyển có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ như sau:

a) Thông báo cho hành khách;

b) Hoàn vé cho hành khách hoặc chuyển đổi hành trình, chuyển đổi thời

gian đi phù hợp hoặc chuyển sang chuyến bay khác trong vòng 72 giờ so với

giờ đi trên vé để hành khách tới được điểm cuối của hành trình theo yêu cầu

của hành khách.

3. Sau thời điểm công bố lịch bay căn cứ:

a) Đối với các chuyến bay có giờ đi dự kiến muộn hơn 15 phút so với lịch

bay căn cứ, người vận chuyển phải thực hiện nghĩa vụ tại Điều 36 Nghị định này;

b) Đối với các chuyến bay có giờ đi dự kiến sớm hơn 04 giờ so với lịch

bay căn cứ, người vận chuyển phải thực hiện như điểm b của khoản này;

c) Đối với các chuyến bay có giờ đi dự kiến biến động trong khoảng thời

gian sớm hơn không quá 04 giờ hoặc muộn hơn không quá 15 phút so với lịch

bay căn cứ, người vận chuyển thực hiện theo quy định của hãng.

Điều 38Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường

Điều 38. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường

hợp chậm chuyến có hành khách trên khoang (Tarmac delay)

1. Chậm chuyến có hành khách trên khoang được xác định khi tàu bay đã

đóng cửa, có hành khách trên khoang nhưng chưa cất cánh và khoảng thời gian

từ thời điểm đóng cửa tàu bay cho đến thời gian tàu bay cất cánh thực tế từ 30

phút trở lên.

2. Trong trường hợp chậm chuyến có hành khách trên khoang, người vận

chuyển phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

a) Phục vụ nước uống cho hành khách;

b) Bảo đảm thông gió, nhiệt độ trong khoang hành khách, đáp ứng nhu

cầu vệ sinh cho hành khách;

c) Trong trường hợp hành khách cần được hỗ trợ y tế khẩn cấp, người vận

chuyển phải có biện pháp hỗ trợ y tế phù hợp với tình hình thực tế;

d) Trong trường hợp chuyến bay bị chậm quá 03 giờ và chưa xác định

được thời gian đi, người vận chuyển phải cho hành khách xuống tàu bay, trừ

trường hợp ảnh hưởng đến an toàn, an ninh.

3. Đối với chuyến bay bị chậm có hành khách trên khoang, người vận

chuyển thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 36 Nghị định này. Thời gian

chậm chuyến để xác định việc thực hiện nghĩa vụ của người vận chuyển được

tính từ thời gian đi dự kiến theo lịch bay căn cứ đến thời gian tàu bay cất cánh

thực tế.

Điều 39Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong

Điều 39. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong

trường hợp hủy chuyến hoặc từ chối vận chuyển

1. Chuyến bay bị hủy là việc không thực hiện một chuyến bay gắn với số

hiệu chuyến bay, có ít nhất một hành khách đã được xác nhận chỗ và có vé.

Các trường hợp thay đổi số hiệu chuyến bay sau đây không được xác định là

chuyến bay bị hủy:

a) Chuyến bay phải thay đổi số hiệu chuyến bay vì lý do đảm bảo hoạt

động bay;

b) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Hành khách bị từ chối vận chuyển là hành khách đã được xác nhận chỗ

và có vé trên chuyến bay nhưng bị người vận chuyển từ chối vận chuyển.

3. Ngay sau khi hủy chuyến hoặc từ chối vận chuyển, người vận chuyển

phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

a) Thông báo kịp thời, xin lỗi hành khách và nêu lý do chuyến bay bị hủy

hoặc lý do bị từ chối vận chuyển.

b) Trường hợp do lỗi của người vận chuyển, cung cấp các phương án sau

đây để hành khách xem xét và lựa chọn:

Chuyển đổi hành trình phù hợp cho hành khách hoặc chuyển sang chuyến

bay khác để hành khách tới được điểm cuối của hành trình, miễn trừ điều kiện

hạn chế về chuyển đổi hành trình hoặc chuyển đổi chuyến bay và phụ thu liên

quan (nếu có) cho hành khách; hoặc

Hoàn trả toàn bộ tiền vé hoặc hoàn trả tiền phần vé chưa sử dụng;

Trường hợp hành khách từ chối áp dụng các phương án nêu tại điểm này,

người vận chuyển có thể thực hiện nghĩa vụ khác theo thoả thuận với hành khách.

c) Chăm sóc hành khách trừ trường hợp do lỗi của hành khách hoặc hành

khách đã yêu cầu hoàn vé:

Đối với hành khách chờ đợi tại cảng hàng không từ 02 giờ: phục vụ nước

uống hoặc phiếu (voucher) có giá trị tương đương cho hành khách.

Đối với hành khách chờ đợi tại cảng hàng không từ 03 giờ: phục vụ ăn và

nước uống hoặc phiếu (voucher) có giá trị tương đương cho hành khách.

Đối với hành khách chờ đợi tại cảng hàng không từ 06 giờ trở lên ngoài

nghĩa vụ quy định tại điểm a khoản này, người vận chuyển phải bố trí nơi ở phù

hợp: thời gian chờ đợi trong khoảng từ 07h00 đến trước 22h00 phải bố trí nơi

nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế của cảng hàng không; thời gian chờ đợi

trong khoảng từ 22h00 hôm trước đến trước 07h00 ngày hôm sau phải bố trí

chỗ ngủ, nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương hoặc giải pháp thay

thế nếu được sự đồng ý của hành khách.

d) Bồi thường ứng trước không hoàn lại theo quy định cho hành khách

trong trường hợp do lỗi của người vận chuyển.

4. Nghĩa vụ của người vận chuyển quy định tại các Điều 36, Điều 37, Điều

38 và Điều này không áp dụng đối với:

a) Chuyến bay không mở bán công khai cho hành khách trên hệ thống đặt

chỗ, bán vé của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại

thường lệ;

b) Chuyến bay của doanh nghiệp không kinh doanh vận tải hàng không

thương mại thường lệ.

Điều 40Các trường hợp được miễn trừ bồi thường ứng trước không

Điều 40. Các trường hợp được miễn trừ bồi thường ứng trước không

hoàn lại

1. Trường hợp chuyến bay bị hủy, người vận chuyển được miễn trừ nghĩa

vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại trong các trường hợp sau đây:

a) Điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến khai thác an toàn chuyến bay;

b) Nguy cơ an ninh ảnh hưởng đến khai thác an toàn chuyến bay;

c) Chuyến bay không thể thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền;

d) Do tình trạng cấp cứu hoặc tử vong sau khi đã lên tàu của hành khách

hoặc tổ bay;

đ) Tàu bay theo lịch dự kiến để khai thác chuyến bay bị phá hoại hoặc đội

tàu bay bị phá hoại;

e) Do xung đột vũ trang, mất ổn định chính trị, đình công làm ảnh hưởng

đến chuyến bay;

g) Trong trường hợp kết cấu hạ tầng hàng không, dịch vụ bảo đảm hoạt

động bay không bảo đảm cho việc thực hiện chuyến bay;

h) Sự cố kỹ thuật xảy ra trong quá trình khai thác tàu bay, tính từ thời điểm

người chỉ huy tàu bay ký tiếp nhận tàu bay sẵn sàng thực hiện chuyến bay cho

đến khi kết thúc chuyến bay;

i) Hành khách được bố trí hoặc đặt lại chỗ tới điểm đến theo kế hoạch với

thời gian đi dự kiến không sớm hơn 02 giờ so với thời gian đi dự kiến của

chuyến bay bị hủy và thời gian đến điểm đến cuối cùng không muộn hơn 04

giờ so với thời gian đến dự kiến của chuyến bay bị hủy;

k) Hành khách được bố trí hoặc đặt lại chỗ tới được điểm cuối của hành

trình với thời gian đến không quá 6 giờ so với thời gian dự kiến đến điểm đến

cuối cùng đối với hành khách có hành trình nhiều chặng bay hoặc nhiều chuyến

bay của cùng người vận chuyển;

l) Đã thông báo bằng tin nhắn, thư điện tử hoặc các hình thức tương đương

khác cho hành khách về việc chuyến bay bị hủy ít nhất trước 48 giờ so với giờ

đi dự kiến của lịch bay mà hành khách được cập nhật;

m) Hành khách không đăng ký thông tin liên lạc với người vận chuyển;

n) Hành khách được vận chuyển miễn phí; hành khách được vận chuyển

theo giá giảm áp dụng đối với nhân viên người vận chuyển, nhân viên đại lý

của người vận chuyển, đối tác, bạn hàng sử dụng vé miễn giảm cước;

o) Hành khách tự nguyện từ bỏ xác nhận chỗ.

2. Trường hợp chuyến bay bị chậm, người vận chuyển được miễn trừ nghĩa

vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp nêu tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, k, n và o khoản 1

Điều này;

b) Hành khách được bố trí hoặc đặt lại chỗ tới điểm đến theo kế hoạch

bằng chuyến bay khác với thời gian đến không quá 04 giờ so với thời gian đến

dự kiến của chuyến bay mà hành khách đã được xác nhận chỗ theo lịch bay

căn cứ;

c) Hành khách đã được người vận chuyển xác nhận hoàn vé theo yêu cầu

trong trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định này.

3. Người vận chuyển được miễn trừ nghĩa vụ bồi thường ứng trước không

hoàn lại trong trường hợp chuyến bay bị chậm là chuyến bay dự kiến sử dụng

cùng một tàu bay của chuyến bay bị chậm liền kề trước đó vì một trong các lý

do quy định tại điểm a đến điểm h khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp hành khách bị từ chối vận chuyển theo Điều 54 Luật Hàng

không dân dụng Việt Nam, người vận chuyển được miễn trừ nghĩa vụ bồi

thường ứng trước không hoàn lại.

Mục 2

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

Điều 41Vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa

Điều 41. Vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa

1. Vận đơn hàng không phải được sử dụng khi vận chuyển hàng hóa bằng

đường hàng không. Trong trường hợp phương tiện lưu giữ thông tin về vận

chuyển hàng hóa được sử dụng thay thế cho việc xuất vận đơn hàng không thì

theo yêu cầu của người gửi hàng, người vận chuyển xuất biên lai hàng hóa cho

người gửi hàng để nhận biết hàng hóa.

2. Người vận chuyển có trách nhiệm bồi thường cho người gửi hàng về

thiệt hại do lỗi của mình, nhân viên của mình gây ra do việc nhập không chính

xác, không đầy đủ hoặc không đúng quy cách thông tin do người gửi hàng cung

cấp vào các phương tiện lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Việc giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa mà thiếu một hoặc một số

nội dung quy định tại các Điều 42, Điều 43, Điều 44 và Điều 45 Nghị định này

không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại và giá trị pháp lý của hợp đồng.

Điều 42Nội dung của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa

Điều 42. Nội dung của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa

1. Thông tin người gửi và người nhận hàng hóa, bao gồm tên, địa chỉ và

thông tin liên hệ; địa điểm xuất phát và địa điểm đến.

2. Nếu địa điểm xuất phát và địa điểm đến trong phạm vi lãnh thổ của một

Quốc gia và một hoặc một số điểm dừng thỏa thuận trong phạm vi lãnh thổ của

một Quốc gia khác thì phải chỉ rõ ít nhất một trong các điểm dừng đó.

Trong trường hợp có sự đồng ý của người gửi hàng, người vận chuyển

được phép điều chỉnh điểm dừng quy định tại khoản này.

3. Mô tả về hàng hóa, bao gồm: chi tiết về loại hàng hóa, số lượng, trọng

lượng và kích thước.

Điều 43Lập vận đơn hàng không

Điều 43. Lập vận đơn hàng không

1. Vận đơn hàng không do người gửi hàng lập thành ba bản chính. Bản

thứ nhất do người gửi hàng ký, được giao cho người vận chuyển. Bản thứ hai

do người gửi hàng và người vận chuyển ký, được giao cho người nhận hàng.

Bản thứ ba do người vận chuyển ký, được giao cho người gửi hàng sau khi

nhận hàng.

2. Chữ ký của người vận chuyển và người gửi hàng có thể được in hoặc

đóng dấu.

3. Người vận chuyển lập vận đơn hàng không theo yêu cầu của người gửi

hàng được coi là hành động thay mặt người gửi hàng nếu không có sự chứng

minh ngược lại.

Điều 42Giấy tờ về tính chất của hàng hóa

Điều 42. Giấy tờ về tính chất của hàng hóa

Trong trường hợp cần thiết, người gửi hàng phải xuất trình các giấy tờ chỉ

rõ tính chất của hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan hải quan, công an, cơ quan

khác có thẩm quyền và người vận chuyển. Quy định này không làm phát sinh

thêm bất kỳ trách nhiệm hoặc nghĩa vụ nào của người vận chuyển.

Điều 45Vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa vận chuyển nhiều

Điều 45. Vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa vận chuyển nhiều

kiện hàng hóa

Khi vận chuyển nhiều kiện hàng hóa, người vận chuyển có quyền yêu cầu

người gửi hàng lập vận đơn riêng biệt cho từng kiện hàng hóa. Trong trường

hợp phương tiện lưu giữ thông tin về vận chuyển hàng hóa được sử dụng thay

thế cho việc xuất vận đơn hàng không theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị

định này, người gửi hàng có quyền yêu cầu người vận chuyển xuất biên lai hàng

hóa riêng biệt cho từng kiện hàng hóa.

Điều 46Trả hàng hóa

Điều 46. Trả hàng hóa

1. Người vận chuyển phải thông báo cho người nhận hàng ngay sau khi

hàng hóa được vận chuyển đến địa điểm đến, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Người nhận hàng có quyền yêu cầu người vận chuyển trả hàng hóa khi

hàng hóa đến địa điểm đến sau khi thanh toán các chi phí phù hợp với điều kiện

vận chuyển, trừ trường hợp quy định tại Điều 49 Nghị định này.

3. Người nhận hàng, người gửi hàng hoặc người đại diện hợp pháp của họ

thực hiện quyền khiếu nại, khởi kiện người vận chuyển theo quy định tại Điều

69 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp người vận chuyển

thừa nhận mất hàng hóa hoặc người nhận hàng không nhận được hàng hóa sau

07 ngày, kể từ ngày hàng hóa đáng lẽ phải được vận chuyển đến địa điểm đến.

Điều 47Quan hệ giữa người gửi hàng và người nhận hàng hoặc quan

Điều 47. Quan hệ giữa người gửi hàng và người nhận hàng hoặc quan

hệ với bên thứ ba

1. Người gửi hàng và người nhận hàng có thể tự thực hiện tất cả các quyền

của mình quy định tại Điều 49 Nghị định này không phụ thuộc vào việc hành

động đó vì lợi ích của người gửi hàng hoặc người nhận hàng, với điều kiện phải

thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa.

2. Các quy định tại khoản 1 Điều này, Điều 46 và Điều 49 Nghị định này

không ảnh hưởng đến quan hệ giữa người gửi hàng và người nhận hàng, cũng

như quan hệ với bên thứ ba có các quyền phát sinh từ người gửi hàng hoặc từ

người nhận hàng.

3. Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, Điều 48 và Điều 49 Nghị

định này có thể được các bên thỏa thuận khác nhưng phải được ghi cụ thể trong

vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa.

Điều 48Giá trị chứng cứ của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa

Điều 48. Giá trị chứng cứ của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa

1. Các dữ liệu ghi trong vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa về

trọng lượng, kích thước, bao gói của hàng hóa và số lượng kiện hàng hóa là

chứng cứ ban đầu để khiếu nại hoặc khởi kiện người vận chuyển.

2. Các dữ liệu ghi trong vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa về số

lượng, thể tích và tình trạng của hàng hóa không có giá trị chứng cứ để khiếu

nại hoặc khởi kiện người vận chuyển, trừ trường hợp các dữ liệu đó đã được

xác nhận trong vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa về việc đã được

kiểm tra với sự có mặt của người gửi hàng hoặc các dữ liệu này có thể nhận

biết được rõ ràng từ bên ngoài.

Điều 49Quyền định đoạt hàng hóa

Điều 49. Quyền định đoạt hàng hóa

1. Người gửi hàng có quyền lấy lại hàng hóa tại cảng hàng không xuất

phát hoặc cảng hàng không đến, giữ hàng tại bất kỳ nơi hạ cánh cho phép nào

trong hành trình, yêu cầu giao hàng cho người nhận hàng khác tại địa điểm đến

hoặc địa điểm khác trong hành trình, yêu cầu vận chuyển hàng hóa trở lại cảng

hàng không xuất phát.

Quyền định đoạt hàng hóa của người gửi hàng không được thực hiện trong

trường hợp việc thực hiện quyền đó cản trở hoạt động bình thường của người

vận chuyển hoặc gây trở ngại cho những người gửi hàng khác. Người gửi hàng

phải thanh toán chi phí phát sinh từ việc thực hiện quyền quy định tại

khoản này.

2. Trong trường hợp yêu cầu của người gửi hàng không thể thực hiện được

thì người vận chuyển phải thông báo ngay cho người gửi hàng.

3. Trong trường hợp người vận chuyển thực hiện các yêu cầu của người

gửi hàng nhưng không lấy lại vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa đã

xuất cho người gửi hàng thì người vận chuyển phải chịu trách nhiệm về các

thiệt hại gây ra cho bất kỳ người nào có quyền đối với vận đơn hàng không

hoặc biên lai hàng hóa đó.

4. Quyền định đoạt hàng hóa của người gửi hàng chấm dứt kể từ thời điểm

người nhận hàng yêu cầu người vận chuyển giao hàng hóa cho họ. Trường hợp

người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc hàng hóa không thể giao cho người

nhận hàng được thì người gửi hàng vẫn có quyền định đoạt hàng hóa.

66 điều

Trích dẫn văn bản này

Về vận tải hàng không (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469770

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com