Điều 29. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay
thuê, mua vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam
1. Tổ chức và cá nhân đề nghị chấp thuận việc đưa tàu bay vào hoạt động
hàng không dân dụng tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2
Điều 3 Nghị định này.
2. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính tờ khai đề nghị hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật với tàu bay; tổ chức khai
thác và bảo dưỡng tàu bay; sự phù hợp với kế hoạch phát triển đội tàu bay đã
báo cáo Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 27 Nghị định này;
phù hợp với kết cấu hạ tầng hàng không; thời hạn thuê, tuổi tàu bay, chủng loại
và số lượng tàu bay;
c) Bản sao các tài liệu: chứng chỉ liên quan đến tàu bay; hợp đồng bảo
dưỡng tàu bay kèm Giấy chứng nhận bảo dưỡng tàu bay của tổ chức cung cấp
dịch vụ bảo dưỡng; thỏa thuận về việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối
với hành khách, hành lý, hàng hóa và đối với người thứ ba ở mặt đất; thỏa thuận
với người khai thác cảng hàng không về việc bố trí vị trí đỗ tàu bay qua đêm;
d) Bản sao Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia của người
khai thác cấp đối với trường hợp thuê tàu bay có tổ bay;
đ) Bản sao tài liệu chứng minh việc thuê, mua tàu bay của tổ chức, cá nhân;
e) Bản sao tài liệu khẳng định tư cách pháp lý và hoạt động kinh doanh
của bên cho thuê tàu bay; tài liệu thể hiện quyền (chiếm hữu, sở hữu, sử dụng)
của bên cho thuê đối với tàu bay.
3. Trình tự thực hiện thủ tục:
a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng
quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn
tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp
phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm
nộp phí theo quy định.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục
Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục
Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định việc thuê, mua tàu bay và các hồ sơ
quy định tại khoản 2 Điều này;
Trường hợp hồ sơ đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào hoạt động
hàng không dân dụng tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam
ban hành văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt động
hàng không dân dụng tại Việt Nam;
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không
Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của
Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ
sơ theo yêu cầu;
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy
định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;
e) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại
điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ
sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.
Trường hợp, hồ sơ đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào hoạt động
hàng không dân dụng tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam
ban hành văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt động
hàng không dân dụng tại Việt Nam;
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào hoạt
động hàng không dân dụng tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt
Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.
4. Nội dung văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt
động hàng không dân dụng tại Việt Nam phải thể hiện các thông tin sau đây:
a) Số lượng, chủng loại và thời điểm bắt đầu đưa tàu bay vào hoạt động
hàng không dân dụng tại Việt Nam;
b) Hình thức thuê và thời điểm kết thúc việc đưa tàu bay vào hoạt động
hàng không dân dụng tại Việt Nam đối với trường hợp thuê tàu bay;
c) Thông tin về bên mua đối với trường hợp mua tàu bay; bên thuê và cho
thuê tàu bay đối với trường hợp thuê và thuê mua tàu bay.
5. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung tại khoản 4 Điều này, tổ
chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này
để Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. Thành phần hồ sơ bao
gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các tài liệu liên quan đến việc thay
đổi nội dung. Trình tự thực hiện thủ tục thẩm định hồ sơ các nội dung thay đổi
theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với việc thuê tàu bay có thời
hạn không quá bảy (07) ngày liên tục trong các trường hợp sau đây:
a) Thay thế tàu bay khác làm nhiệm vụ chuyên cơ hoặc trưng dụng vào
các mục đích công vụ nhà nước khác;
b) Thay thế tàu bay bị tai nạn, sự cố kỹ thuật;
c) Thay thế tàu bay không khai thác được vì lý do bất khả kháng.
Tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê tàu bay quy định tại khoản này phải gửi
Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên cho thuê đến Cục Hàng không
Việt Nam.
Chương IV
VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ,
HÀNG HÓA VÀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
Mục 1
VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ