Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vật liệu xây dựng là sản phẩm, hàng hóa được sử dụng để tạo nên công
trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện và thiết bị công nghệ; bao gồm: Vật
liệu xây dựng chủ yếu, vật liệu xây dựng thông thường, vật liệu xây dựng kim
loại và vật liệu xây dựng không sản xuất trực tiếp từ khoáng sản.
2. Cấu kiện xây dựng là sản phẩm vật liệu xây dựng được chế tạo để lắp
ghép thành kết cấu công trình.
3. Vật liệu xây dựng mới là vật liệu xây dựng có tính năng kỹ thuật, công
nghệ sản xuất hoặc phạm vi ứng dụng mới; được nghiên cứu, phát triển, sản
xuất, sử dụng, đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy
định của pháp luật.
4. Vật liệu tái chế là vật liệu xây dựng được sản xuất từ nguyên liệu được
thu hồi, tái chế từ chất thải, phế thải, phụ phẩm, vật liệu sau sử dụng hoặc vật
liệu thu hồi từ phá dỡ công trình; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và
môi trường theo quy định của pháp luật.
5. Vật liệu xanh là vật liệu xây dựng có tác động môi trường thấp trong
toàn bộ vòng đời (từ khai thác nguyên liệu, sản xuất, vận chuyển, sử dụng đến
thu hồi, xử lý); tiết kiệm năng lượng, tài nguyên; hạn chế phát thải khí nhà kính;
đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
6. Vật liệu nhẹ là vật liệu xây dựng có khối lượng thể tích nhỏ hơn vật liệu
truyền thống cùng công năng sử dụng, góp phần giảm tải trọng công trình,
thuận lợi cho thi công, vận chuyển và sử dụng hiệu quả năng lượng, tài nguyên;
đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
7. Vật liệu thông minh là vật liệu xây dựng có khả năng tự phản ứng hoặc
cải thiện hiệu suất sử dụng cho công trình khi môi trường hoặc điều kiện làm
việc thay đổi (nhiệt độ, độ ẩm, cường độ sáng, tải trọng,…); đáp ứng yêu cầu
về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
8. Vật liệu xây dựng thân thiện môi trường là vật liệu xây dựng có thành
phần, quy trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường; hạn chế phát sinh ô nhiễm; không chứa thành phần nguy hại vượt
ngưỡng cho phép; có khả năng tái sử dụng, tái chế; đáp ứng yêu cầu về an toàn,
chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
9. Vật liệu xây dựng phù hợp vùng ven biển, hải đảo là vật liệu xây dựng
có độ bền, khả năng chống ăn mòn, chống xâm thực do môi trường biển (hơi
muối, độ ẩm cao, gió bão, ngập mặn) và điều kiện khai thác, vận chuyển đặc
thù; phù hợp điều kiện khí hậu và yêu cầu thích ứng biến đổi khí hậu tại khu
vực ven biển, hải đảo; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường
theo quy định của pháp luật.
10. Vật liệu xây không nung là vật liệu xây dựng được sản xuất bằng công
nghệ không qua quá trình nung ở nhiệt độ cao, bao gồm: Gạch bê tông, bê tông
khí chưng áp, bê tông bọt, tấm panel, tường panel, cấu kiện bê tông đúc sẵn và
các sản phẩm khác đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo
quy định của pháp luật.
Chương II
PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG